Cẩm nang QL&HTTD 2020
DANH MỤC:
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................... 5
A. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VỤ QL&HTTD:............................ 6
I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC:.................................................................................................... 7
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TT QL&HTTD: ................................................. 8
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG THUỘC TT QL&HTTD: .......... 8
IV. LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VỤ QL&HTTD: ........................................................... 9
B. QUY ĐỊNH VỀ KHÁCH HÀNG VÀ TSBĐ ...................................................................... 10
I. CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁP LÝ CỦA KHÁCH HÀNG: ...................................... 11
1. Danh mục văn bản tham khảo:................................................................................. 11
2. Pháp lý KHCN: ........................................................................................................ 12
3. Pháp lý KHDN:........................................................................................................ 18
II. TÀI SẢN BẢO ĐẢM: ............................................................................................. 25
1. Chủ sở hữu TSBĐ là Cá nhân:................................................................................. 25
2. Chủ sở hữu TSBĐ là Hộ Gia đình: .......................................................................... 25
3. Các nội dung cần chú ý trong trường hợp KHCN ủy quyền thế chấp, cầm cố
TSBĐ và ký kết Hợp đồng:...................................................................................... 28
4. Các tình huống thường gặp về TSBĐ và Ủy quyền: ............................................... 30
5. Hồ sơ TSBĐ và các quy định có liên quan:............................................................. 34
C. NGHIỆP VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG VÀ CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN:........... 41
I. VĂN BẢN THAM KHẢO VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG: ................................. 42
1. Văn bản tham khảo: ................................................................................................. 42
2. Một số quy định chung: ........................................................................................... 42
II. CÁCH THỨC SOẠN THẢO VÀ SỬ DỤNG MẪU BIỂU:................................... 44
1. Soạn thảo Hợp đồng tín dụng (HĐTD):................................................................... 44
2. Soạn thảo Hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ):.................................................................. 59
3. Soạn thảo Phụ lục hợp đồng/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung: ....................................... 70
4. Soạn thảo “Đề nghị giải ngân kiêm KUNN”:.......................................................... 71
5. Thư Bảo lãnh/Thư tu chỉnh Bảo lãnh: ..................................................................... 74
6. Soạn thảo các văn bản có liên quan: ........................................................................ 75
D. THỦ TỤC NHẬN VÀ QUẢN LÝ TSBĐ.............................................................................. 81
I. THỦ TỤC NHẬN TSBĐ......................................................................................... 82
1. Thủ tục Ký kết, Công chứng, Phong tỏa, nhận TSBĐ và Đăng ký BPBĐ:............. 82
2. Các tình huống thường gặp:..................................................................................... 95
II. QUẢN LÝ TSBĐ. ................................................................................................... 97
Trang 1/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1. Nghiệp vụ Quản lý TSBĐ là hàng hóa: ................................................................... 97
2. Quy định về việc mua Bảo hiểm cho TSBĐ:......................................................... 109
E. NGHIỆP VỤ QLTD KHCN................................................................................................ 112
I. NGHIỆP VỤ GIẢI NGÂN: ................................................................................... 113
1. Văn bản tham khảo: ............................................................................................... 113
2. Chứng từ cung cấp cho QLTD khi giải ngân và những sai sót thường gặp: ......... 114
II. NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH: ................................................................................... 115
1. Phát hành và tu chỉnh Thư bảo lãnh: ..................................................................... 115
2. Các chứng từ cần cung cấp khi giải tỏa, thực hiện nghĩa vụ Bảo lãnh hoặc giảm
trừ nghĩa vụ Bảo lãnh:............................................................................................ 116
III. THỦ TỤC GIẢI CHẤP TSBĐ:............................................................................. 118
1. Văn bản HDBank tham khảo liên quan đến giải chấp TSBĐ của KHCN............. 118
2. Hồ sơ cần cung cấp khi thực hiện giải chấp TSBĐ: .............................................. 118
IV. CÁC CHỨNG TỪ CẦN CUNG CẤP ĐỐI VỚI CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC: ..... 119
1. Nghiệp vụ mở Limits: ............................................................................................ 119
2. Các trường hợp phải điều chỉnh Lãi suất thủ công: ............................................... 119
V. CHỨNG TỪ CHỨNG MINH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY THEO SẢN
PHẨM:................................................................................................................... 120
1. Sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động: ............................................................. 120
2. Sản phẩm cho vay phát triển kinh tế Hộ Gia đình Trung – Dài hạn:..................... 121
3. Sản phẩm cho vay nông nghiệp: ............................................................................ 122
4. Sản phẩm cho vay Bất động sản: ........................................................................... 123
5. Sản phẩm cho vay mua Ôtô: .................................................................................. 125
6. Sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ: ................................................................. 127
7. Sản phẩm cho vay cán bộ nhân viên HDBank: ngoài các chứng từ giải ngân theo
từng mục đích cụ thể của từng SP nêu trên, thì hồ sơ cho vay CBNV phải cung
cấp thêm các chứng từ sau: ................................................................................... 128
VI. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH THỨC XỬ LÝ: .............. 129
F. NGHIỆP VỤ QLTD KHDN................................................................................................ 132
I. CHỨNG TỪ CẦN CUNG CẤP CHO QLTD KHI GIẢI NGÂN:........................ 133
1. Giấy đề nghị giải ngân kiêm KUNN: .................................................................... 133
2. Tờ trình giải ngân KHDN ...................................................................................... 134
3. Danh mục chứng từ giải ngân (checklist): mục đích của việc lập Danh mục
chứng từ GN là để thống nhất chứng từ, hồ sơ cần cung cấp cho QLTD trong
suốt quá trình vận hành HMTD, góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ. ........... 134
4. Việc tra cứu CIC và xếp hạng định kỳ được thực hiện như sau: ........................... 134
5. Chứng từ mục đích sử dụng vốn:........................................................................... 135
Trang 2/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
II. GIẢI NGÂN BẰNG NGOẠI TỆ, GIẢI NGÂN THANH TOÁN BCT NHẬP
KHẨU D/P, TTR: .................................................................................................. 138
1.
2. Các văn bản liên quan:........................................................................................... 138
3.
4. Một số lưu ý khi giải ngân bằng ngoại tệ: ............................................................. 138
III.
1. Giải ngân thanh toán BCT nhập khẩu theo phương thức Nhờ thu, TTR............... 139
2.
3. Tình huống thực tế: ................................................................................................ 140
IV.
1. NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU BCT XUẤT KHẨU: .............................................. 141
2.
V. Các văn bản liên quan:........................................................................................... 141
1.
2. Các chứng từ cần cung cấp khi thực hiện Chiết khấu BCT XK: ........................... 141
3.
4. Đồng tiền Chiết khấu: ............................................................................................ 141
5.
6. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH L/C VÀ GIẢI NGÂN THANH TOÁN L/C:........... 142
7.
8. Các văn bản liên quan:........................................................................................... 142
9.
10. Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành LC: ...................................................... 142
VI.
VII. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH TRONG NƯỚC: ................................ 143
1.
Văn bản liên quan: ................................................................................................. 143
2.
Một số nội dung lưu ý khi phát hành Bảo lãnh:..................................................... 143
3.
Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh theo mẫu HDBank: .............. 143
4.
Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh theo mẫu của khách hàng: ... 143
5.
Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh nối tiếp: .............................. 143
Thẩm quyền phê duyệt mẫu Thư bảo lãnh theo mẫu của Khách hàng: ................. 144
Tu chỉnh Bảo lãnh:................................................................................................. 146
Giải tỏa Bảo lãnh trước hạn (một phần hoặc toàn bộ): .......................................... 146
Thực hiện Nghĩa vụ bảo lãnh:................................................................................ 147
Phát hành Bảo lãnh Liên danh: .............................................................................. 147
NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH NƯỚC NGOÀI: ................................. 148
SẢN PHẨM TÀI TRỢ NHÀ PHÂN PHỐI VINAMILK: .................................... 149
Phương thức xác định giá trị hàng tồn kho Vinamilk hiện hữu (hàng hóa tại kho
& hàng đi đường): căn cứ giá trị trên Báo cáo Solomon tại thời điểm GN/phát
hành BL (có Chữ ký & Con dấu của KH). ............................................................ 149
Trường hợp có TSBĐ là hàng hóa Vinamilk HTTTL (đảm bảo cho hạn mức phát
hành Bảo lãnh). ...................................................................................................... 149
Cách thức quản lý đối với TSBĐ là "Số dư tiền trong Tài khoản” thế chấp cho
HDBank: ................................................................................................................ 150
Cách thức xử lý trong trường hợp GN/phát hành Bảo lãnh nhưng KH chưa đủ
TSBĐ để đáp ứng công thức tại Khoản 2 nêu trên và bổ sung TSBĐ là
STK/HĐTG hoặc “Số dư tiền trong Tài khoản”:................................................... 150
Các chứng từ cần thu thập và cách thức xác định/đánh giá Giá trị đối với TSBĐ
là Hàng tồn kho hiện hữu:...................................................................................... 151
Trang 3/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
6. Các chứng từ cần thu thập và cách thức xác định/đánh giá giá trị đối với TSBĐ là
hàng tồn kho HTTTL:............................................................................................ 152
VIII. THỦ TỤC GIẢI CHẤP TSBĐ:............................................................................. 153
IX. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH THỨC XỬ LÝ: .............. 154
BAN BIÊN SOẠN ..................................................................................................................... 157
Trang 4/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
LỜI NÓI ĐẦU
Cẩm nang Quản lý và Hỗ trợ tín dụng đã được phát hành cho các CBNV HDBank
lần đầu năm 2019, đã áp dụng trong quá trình thực tế tác nghiệp và nhận được sự
đón nhận của các anh/chị đồng nghiệp.
Cẩm nang này được biên soạn dành cho tất cả các CBNV HDBank có sự tương tác
nghiệp vụ tín dụng hàng ngày, bao gồm Quan hệ khách hàng, Dịch vụ khách hàng,
Hỗ trợ kinh doanh, Hỗ trợ tín dụng, nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản, nền tảng
nhất của nghiệp vụ Quản lý và Hỗ trợ tín dụng HDBank đến người đọc và thực hiện.
Ngoài ra, Cẩm nang này còn là tài liệu để đào tạo cho các CBNV tân tuyển nhanh
chóng nắm bắt được nghiệp vụ tín dụng tại HDBank.
Trung tâm Quản lý và Hỗ trợ tín dụng đã cập nhật các nội dung thay đổi của quy
định của pháp luật cũng như quy định của HDBank phát sinh trong năm 2019 vào
cuốn Cẩm nang này, nhằm mục đích phục vụ tốt nhất cho các Đơn vị có liên quan.
Tuy vậy, cuốn cẩm nang này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.
Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung để cuốn Cẩm nang
QL&HTTD ngày càng hoàn thiện hơn.
Trân trọng !
Ban biên soạn.
Trang 5/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
A. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ LƯU ĐỒ XỬ LÝ
NGHIỆP VỤ QL&HTTD:
Trang 6/157
I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC: Cẩm nang QL&HTTD 2020
BÀ NGUYỄN THỊ LỆ KHANH
Giám đốc TT QL&HTTD
SĐT: 0906 099 399
Ông Chu Minh Toàn Bà Nguyễn Thị Minh Phương Ông Lê Thanh Hải
PGĐ TT QL&HTTD PGĐ TT QL&HTTD PGĐ TT QL&HTTD kiêm
SĐT: 0903 80 20 39 SĐT: 0904 456 787
TP CS&GS NV QL&HTTD
SĐT: 0913 124 550
Bà Trần Minh Thắm Bà Lê Thị Tuấn Hạnh
TP. PLCT&QLTS TP. PLCT&QLTS
SĐT: 0908 260 960 SĐT: 0908 586 202
Phạm Diễm Nguyễn Đức Triệu Dương Bùi Phước Phạm Thị Cao Nguyên
Hậu Hải Yến Hà Tín Ngọc Hà M N Thủy
Linh
PP.PLCT&QLTS PP.PLCT&QLTS PP P.QLTD PP P.QLTD PP P.QLTD PP P.CS&GS
SĐT: SĐT: SĐT: SĐT: SĐT:
SĐT:
0918878992 0986887138 0919468257 0973972885 0979325292
0914623264
Trang 7/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TT QL&HTTD:
Trung tâm QL&HTTD là đơn vị tương đương một Khối, chịu sự quản lý và báo cáo trực
tiếp cho Tổng Giám đốc. Trung tâm QL&HTTD chịu trách nhiệm xử lý nghiệp vụ
QL&HTTD cho các ĐVKD trên toàn hệ thống HDBank.
III.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG THUỘC TT QL&HTTD:
1. Phòng CS&GS NV QL&HTTD:
1.1. Bộ phận Chính sách nghiệp vụ QL&HTTD: xây dựng các quy định, quy trình,
hướng dẫn, tư vấn về nghiệp vụ QL&HTTD.
1.2. Bộ phận Giám sát nghiệp vụ QL&HTTD: kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiệp
vụ QL&HTTD của các Phòng thuộc Trung tâm QL&HTTD và các ĐVKD.
2. Phòng PLCT&QLTS: gồm BP.Soạn thảo và các HUB.PLCT&QLTS.
2.1. Bộ phận soạn thảo: soạn thảo Hợp đồng và các văn bản có liên quan sau khi có
phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền soạn
thảo của TT QL&HTTD.
2.2. Các HUB.PLCT&QLTS: ký kết và thực hiện các thủ tục bảo đảm tiền vay (công
chứng, đăng ký, phong tỏa), nhận và quản lý TSBĐ đối với các hồ sơ phát sinh
tại các ĐVKD trên toàn hệ thống HDBank và thuộc thẩm quyền xử lý của TT
QL&HTTD.
3. Phòng QLTD: thực hiện các công việc đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền xử lý nghiệp
vụ của TT QL&HTTD, thực hiện một số công tác quản lý khoản vay sau giải ngân
(thay đổi Lãi suất của khoản vay; theo dõi và thông báo cho ĐVKD biết để đôn đốc
khách hàng bổ sung các chứng từ sau giải ngân theo quy định…. ).
Trang 8/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
IV. LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VỤ QL&HTTD:
ĐVKD xử lý toàn bộ TT QL&HTTD xử lý TT thực hiện thủ tục ĐVKD thực hiện toàn bộ
Phê duyệt
toàn bộ BĐTV – ĐVKD giải ngân - TT kiểm soát BĐTV
Phê duyệt Phê duyệt
Soạn thảo Soạn thảo Soạn thảo
(QHKH/HTKD) (CVST) (QHKH/HTKD)
Kiểm soát Kiểm soát Kiểm soát
(Cấp KS tại ĐVKD) (KSV ST) (Cấp KS tại ĐVKD)
Ký kết Ký kết Ký kết
(Trưởng ĐVKD) (Trưởng HUB/ĐVKD) (Trưởng ĐVKD)
CC/Phong tỏa CC/Phong tỏa CC/Phong tỏa
(QHKH/HTKD) (CV PLCT) (QHKH/HTKD)
ĐK BPBĐ ĐK BPBĐ ĐK BPBĐ
(QHKH/HTKD) (CV PLCT) (QHKH/HTKD)
KS BĐTV KS BĐTV KS BĐTV
(Cấp KS tại ĐVKD) (Cấp KS tại HUB) (Cấp KS tại HUB)
ĐVKD thực hiện TT QL&HTTD ĐVKD thực hiện ĐVKD thực hiện
các thủ tục thực hiện các thủ các thủ tục các thủ tục
GN/BL… GN/BL… GN/BL…
tục GN/BL…
Trang 9/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
B. QUY ĐỊNH VỀ KHÁCH HÀNG VÀ TSBĐ
Trang 10/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
I. CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁP LÝ CỦA KHÁCH HÀNG:
1. Danh mục văn bản tham khảo:
1.1. Văn bản Pháp luật:
a. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.
b. Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014.
c. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
d. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014.
e. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
f. Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân
và Gia đình.
g. Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
h. Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
1.2. Văn bản HDBank:
a. Quy định thủ tục nhận và quản lý tài sản bảo đảm số 1110/2020/QĐ-TGĐ ngày
26/05/2020.
b. Hướng dẫn hồ sơ Khách hàng và thủ tục Bảo đảm tiền vay số 757/2020/HD-
TGĐ ngày 27/08/2020.
c. Hướng dẫn kiểm soát nghiệp vụ QL&HTTD số 606/2019/HD-TGĐ ngày
16/09/2019.
d. Hướng dẫn thể hiện thông tin, ký kết trên Hợp đồng và các văn bản có liên quan
đến nghiệp vụ QL&HTTD số 654/2018/HD-TGĐ ngày 18/09/2018 và các văn
bản sửa đổi, bổ sung.
Trang 11/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2. Pháp lý KHCN:
2.1. Năng lực hành vi dân sự (NLHVDS):
a. Từ 0 dưới 6 tuổi: không có NLHVDS việc thực hiện giao dịch phải do
Người đại diện theo pháp luật/Người giám hộ thay mặt thực hiện.
b. Từ đủ 6 tuổi dưới 15 tuổi: việc xác lập/thực hiện giao dịch dân sự phải được
Người đại diện theo pháp luật/Người giám hộ đồng ý, trừ giao dịch phục vụ nhu
cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
c. Từ đủ 15 tuổi dưới 18 tuổi: được tự mình xác lập giao dịch dân sự, trừ giao
dịch dân sự liên quan đến Bất động sản/Động sản phải đăng ký QSH.
d. Từ đủ 18 trở lên: được tự mình thực hiện mọi giao dịch, trừ trường hợp Mất/Hạn
chế NLHVDS.
Trường hợp có Bên bảo đảm dưới 18 tuổi, thì phải yêu cầu khách hàng cung cấp:
- Văn bản để xác định Người đại diện theo pháp luật (Giấy khai sinh trong
trường hợp Cha mẹ đại diện cho con chưa thành niên, Quyết định của Tòa án
về việc cử Người đại diện theo pháp luật….); hoặc
- Văn bản cử Người giám hộ và Người giám sát việc giám hộ.
Trang 12/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2.2. Giấy tờ pháp lý cần cung cấp cho HDBank:
STT Tình trạng nhân Chứng từ cần cung cấp
thân của KH
a. CMND/CCCD/Hộ chiếu/CMT Quân đội.
01 Khách hàng độc b. Sổ hộ khẩu/KT3.
thân.
c. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với Bên
bảo đảm và không có chứng từ chứng minh
TSBĐ là Tài sản riêng)1.
a. CMND/CCCD/Hộ chiếu/CMT Quân đội.
b. Sổ hộ khẩu/KT3.
c. Các giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng:
- Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn; hoặc
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có nội dung:
“Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…...….
(Giấy chứng nhận kết hôn số………, do………
cấp ngày…… tháng……năm……)”.
d. Trường hợp chung sống với nhau như Vợ chồng
trước ngày 03/01/1987 (Hôn nhân thực tế) và
Khách hàng đã vẫn đang còn chung sống với nhau (chưa ly hôn
02 Kết hôn. hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị
tuyên bố là đã chết) mà chưa đăng ký Kết hôn,
thì khách hàng phải cung cấp Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân có thể hiện đầy đủ các nội
dung sau:
- Hiện tại đang có Vợ/Chồng là
Bà/Ông:………………………………………………
- Có nội dung xác nhận sống chung như vợ chồng
trước ngày 03/01/1987. Trường hợp Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân không thể hiện nội
dung này thì KH phải lập thêm Văn bản cam kết
(có công chứng/chứng thực chữ ký) về việc sống
chung như vợ chồng trước ngày 03/01/1987.
1 Chi tiết theo Hướng dẫn Hồ sơ khách hàng và thủ tục Bảo đảm tiền vay số 757/2020/HD-TGĐ ngày
27/08/2020.
Trang 13/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2.3. Các tình huống vướng mắc điển hình:
a. Tình huống 1: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chưa nêu rõ tình trạng hôn
nhân:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài
sản được cấp ngày 18/09/2014, đứng tên một
mình bà A, nguồn gốc sử dụng: giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
- Theo thông tin trên Sổ HK thì bà A nhập khẩu
tại địa phương từ ngày 15/09/2017. Mục: “Nơi
thường trú trước khi chuyển đến: Cấp đổi”.
- CMND của bà A cấp ngày 04/01/2012 có địa
chỉ cùng với Hộ khẩu trên.
- Bà A chỉ cung cấp được “Giấy xác nhận độc thân” của UBND nơi bà A đang cư
trú cấp có thể hiện nội dung Bà A đang độc thân.
Trường hợp này phải căn cứ thời gian cấp Giấy XNĐT để xác định:
Trường hợp Giấy XNĐT được cấp từ ngày 16/07/2020 và có thể hiện
“Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai” thì có thể xác định Bà A từ trước
đến nay độc thân.
Trường hợp Giấy XNĐT được cấp trước ngày 16/07/2020 và có thể hiện
“Chưa đăng ký kết hôn với ai” thì chưa thể xác định Bà A từ trước đến
nay độc thân.
b. Tình huống 2: Cha mẹ đại diện theo pháp luật cho con chưa thành niên:
Trường hợp tài sản có 1 phần hoặc toàn bộ thuộc sở
hữu của con chưa thành niên, theo quy định tại Điều
136 Bộ luật dân sự 2015, thì cả Cha và Mẹ (còn
sống) là Đại diện theo pháp luật cho con chưa thành
niên để cùng ký trên HĐBĐ. Trường hợp Cha hoặc
Mẹ không thể ký đại diện cho con chưa thành niên
thì thực hiện như sau:
Cách thức giải quyết:
Cha/mẹ có văn bản ủy quyền cho Người còn lại thay mặt mình để đại diện
cho con chưa thành niên.
Trường hợp Giấy chứng nhận QSDĐ thể hiện chủ sở hữu là Hộ gia đình
và trong đó có thành viên chưa thành niên thì:
Nếu TSBĐ thuộc sở hữu cá nhân mà có sai sót trong quá trình cấp
Giấy chứng nhận QSDĐ thì thực hiện thủ tục chỉnh lý trên Giấy chứng
nhận QSDĐ cấp cho HGĐ thành cấp cho Ông/Bà.
Nếu TSBĐ thuộc sở hữu của Hộ Gia đình thì việc ký kết trên HĐBĐ sẽ
chỉ do các Thành viên Hộ Gia đình là người thành niên có năng lực
hành vi đầy đủ xác lập. Việc thể hiện thông tin Bên thế chấp được thực
hiện theo quy định HDBank.
ĐVKD trình cấp phê duyệt xem xét chấp thuận việc để cho 1 mình Cha
hoặc Mẹ đại diện cho con chưa thành niên ký trên HĐBĐ.
Trang 14/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Tình huống 3: Chưa cung cấp đầy đủ Giấy XNĐT kể từ khi đủ tuổi kết hôn
c
đến khi hình thành tài sản
- Ông Nguyễn Văn Hậu sinh ngày
01/01/1980 và thường trú tại Phường 8,
Quận Phú Nhuận, TP.HCM từ lúc sinh
ra cho đến ngày 30/11/2011.
- Sau đó, Ông Hậu chuyển đến thường trú
tại Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM
từ ngày 01/12/2011 cho đến nay.
- Ngày 05/02/2015, ông Hậu nhận
chuyển nhượng QSDĐ tại “Thửa đất số
123, Tờ bản đồ số 456, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM” và đã được cấp
Giấy chứng nhận QSDĐ.
- Ngày 15/04/2020, trên cơ sở đề nghị của ông Hậu, HDBank đồng ý cho Ông Hậu
vay 500 triệu đồng và được đảm bảo bằng Thửa đất nêu trên.
- Ngày 19/04/2020: Ông Hậu chỉ cung cấp cho HDBank Giấy XNĐT tại Phường
12, Quận Gò Vấp, TP.HCM với nội dung “Trong thời gian cư trú tại địa phương
từ ngày 01/12/2011 đến nay chưa đăng ký kết hôn với ai” và thiếu Giấy XNĐT
của giai đoạn cư trú tại Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM (XNĐT từ khi đủ
tuổi kết hôn đến ngày 30/11/2011)
Cách xử lý như sau:
Ông Hậu bổ sung Giấy XNĐT trong thời gian cư trú tại Phường 8, Quận
Phú Nhuận cho HDBank.
Nếu Ông Hậu không cung cấp được Giấy XNĐT tại Phường 8, Quận Phú
Nhuận thì có thể xử lý hồ sơ cho KH như sau:
(1) Khi thực hiện thủ tục ký kết, công chứng HĐBĐ, Ông Nguyễn Văn
Hậu ghi thêm nội dung sau tại phần ký kết trên HĐBĐ:
“Tôi tên là: Nguyễn Văn Hậu (CMND/CCCD/Hộ chiếu số.................),
tôi cam kết chưa đăng ký kết hôn với ai trước khi chuyển về thường trú
tại địa chỉ Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Tôi cam kết nội dung
nêu trên là đúng sự thật”.
(2) Nếu hồ sơ không thực hiện theo trường hợp (1) nêu trên: đề nghị
Ông Hậu cung cấp thêm Văn bản cam kết “Chưa đăng ký kết hôn với
ai trước khi chuyển về địa phương” có công chứng/chứng thực chữ ký
của Cơ quan Công chứng hoặc UBND cấp Xã.
Trang 15/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
d. Tình huống 04: Giấy XNĐT có nội dung liên quan đến Hôn nhân thực tế:
- Bà Nguyễn Thị X sinh năm 1967 và
thường trú tại Phường 02 từ lúc 16
tuổi cho đến khi đề nghị HDBank
cho vay.
- “Thửa đất số 1a, Tờ bản đồ 2B”
đứng tên một mình Bà X được cấp
Giấy CNQSDĐ năm 2015 và có
nguồn gốc là “Nhận chuyển
nhượng”.
- Khi đề nghị HDBank cho vay, Bà X có cung cấp Giấy XNĐT do Phường 02 với
nội dung xác nhận như sau:
“Hiện đang có Chồng là Ông Y”.
Với nội dung của Giấy XNĐT nêu trên thì Bà X đã có đủ căn cứ để xác định
“Thửa đất số 1a, Tờ bản đồ 2B” là tài sản chung của Bà X và ông Y hay không?
Cách xử lý như sau:
Theo quy định tại Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 và Điểm c
Khoản 1 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 thì Hôn nhân
thực tế chỉ được công nhận khi có xác nhận của CQNN có thẩm quyền
(UBND cấp Xã, Phường, Thị trấn) và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987.
Hiện tại vẫn còn chung sống với nhau như vợ chồng.
Vì vậy, căn cứ nội dung Giấy XNĐT thì chưa có nội dung xác nhận sống
chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 chưa thể xác định tài
sản này được hình thành trong thời kỳ Hôn nhân và thuộc sở hữu chung của
Bà X và Ông Y ĐVKD đề nghị KH:
Yêu cầu CQNN có thẩm quyền cấp lại Giấy XNĐT có thể hiện các nội
dung nêu trên; hoặc
Lập thêm Văn bản cam kết (có công chứng/chứng thực chữ ký) về việc
sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987.
e. Tình huống 05: một trong các đồng sở hữu tài sản không cung cấp được
CMND:
- Thửa đất số 02, Tờ bản đồ 03 được
cấp cho Hộ bà Nguyễn Thị Phương
ngày 20/10/2014.
- Hộ bà Phương gồm 4 thành viên trong
đó có 1 thành viên là ông Phạm Văn
Pháp (Sinh năm 1985).
- Ngày 06/05/2019 Vợ chồng bà
Phương đề nghị HDBank cấp tín dụng
với TSBĐ là thửa đất nêu trên, tuy
nhiên, không cung cấp được CMND
của ông Pháp do đã làm mất CMND.
Trang 16/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Cách xử lý như sau:
Khách hàng có thể cung cấp một trong các giấy tờ sau:
Cung cấp Hộ chiếu của ông Pháp; hoặc
Ông Pháp thực hiện thủ tục xin cấp lại CMND/CCCD để cung cấp cho
HDBank trước khi soạn thảo hồ sơ.
Trường hợp CMND/CCCD được cấp lại khác Số với Số CMND đã cấp
trước đó ông Pháp phải cung cấp thêm “Giấy xác nhận số CMND
đã cấp trước đó và số CMND/CCCD mới cấp là của cùng một người”.
Trường hợp không cung cấp được CMND/CCCD/Hộ chiếu nhưng CQ
công chứng và đăng ký BPBĐ vẫn chấp nhận công chứng, đăng ký BPBĐ
thì thực hiện như sau:
Đề nghị Ông Pháp thực hiện thủ tục xin cấp lại CMND/CCCD và có
cam kết bằng văn bản sẽ bổ sung CMND/CCCD mới cho HDBank sau
giải ngân.
Cung cấp cho HDBank “Giấy hẹn cấp đổi CMND/CCCD” và bản sao
của CMND cũ trước khi tiến hành soạn thảo HĐBĐ.
ĐVKD trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt xem xét chấp thuận hướng
xử lý như trên.
Trang 17/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
3. Pháp lý KHDN:
3.1. Thẩm quyền quyết định việc vay vốn, dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ tại
HDBank:
a. Các hồ sơ pháp lý cần có của KHDN để xác định thẩm quyền quyết định việc
vay vốn, dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ tại HDBank:
- Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp.
- Điều lệ Công ty/HTX/Liên hiệp HTX.
- Quy chế tài chính, Quy chế nội bộ,… của Công ty/HTX/Liên hiệp HTX (nếu Điều
lệ có quy định việc xác định thẩm quyền theo Quy chế tài chính, các quy chế nội
bộ,…).
b. Các văn bản cần cung cấp cho HDBank khi KHDN quyết định việc vay vốn,
dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ tại HDBank:
Loại hình Cty
Cty Cty TNHH 1 TNHH HTX/Liên
Thành viên (*) hiệp HTX
TT Hợp 2 TV Cty Cổ phần
Cấp danh trở lên
quyết định
a. VB đồng ý của
CSH2; hoặc
b. Trường hợp
01 Chủ sở hữu N/A CSH là CN và N/A N/A N/A
Công ty cũng là Người
ĐD hợp pháp
của Cty: CSH
trực tiếp ký kết
ngay trên HĐ.
a. BBH a. BBH
ĐHĐCĐ/ ĐHĐCĐ; ĐHTV;
02 ĐHTV N/A N/A N/A hoặc hoặc
b. NQ b. NQ
ĐHĐCĐ. ĐHTV.
- BBH HĐTV3; hoặc a. NQ/BBH a. NQ/BBH
ĐHĐCĐ ĐHTV
bầu TV bầu TV
HĐTV/ HĐQT; và HĐQT; và
HĐQT
03 - Nghị quyết HĐTV và: b. Một trong các VB sau:
- Bản sao BBH HĐTV (có đóng - BBH HĐQT; hoặc
dấu và ký xác nhận sao y của - NQ HĐQT và:
KH); hoặc
Bản sao BBH HĐQT (có
- Trường hợp lấy ý kiến bằng VB đóng dấu và ký xác nhận
2 Trường hợp CSH là Tổ chức hoặc Cá nhân Nước ngoài thì Văn bản này phải được Hợp pháp hóa lãnh sự.
3 Đối với Công ty Hợp danh thì phải căn cứ vào Điều lệ Công ty để xác định: HĐTV có bao gồm cả Thành viên
góp vốn hay không ? Số phiếu biểu quyết của từng Loại thành viên, từng Thành viên.
Trang 18/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Loại hình Cty
Cty Cty TNHH 1 TNHH HTX/Liên
Thành viên (*) hiệp HTX
TT Hợp 2 TV Cty Cổ phần
Cấp danh trở lên
quyết định
(áp dụng cho Cty TNHH4): sao y của KH); hoặc
cung cấp thêm cho HDBank
bản/bản sao (có đóng dấu và Trường hợp lấy ý kiến
ký xác nhận sao y) các VB sau: bằng VB: cung cấp thêm
cho HDBank bản
Phiếu lấy ý kiến đã có ý kiến chính/bản sao (có đóng
của các Thành viên HĐTV. dấu và ký xác nhận sao y)
Biên bản KQ kiểm phiếu. các VB sau:
Phiếu lấy ý kiến đã có ý
kiến của các TV HĐQT.
BB Kết quả kiểm phiếu.
Chủ tịch a. Quyết định
của Chủ tịch;
Công ty hoặc
04 (đối với mô
b. Trường hợp
hình Chủ
tịch Cty) N/A Chủ tịch cũng N/A N/A N/A
là Người ĐD
hợp pháp của
Cty: trực tiếp
ký kết ngay
trên HĐ.
Chủ tịch a. Quyết định của Chủ tịch; hoặc
05 HĐTV/ b. Trường hợp Chủ tịch cũng là Người ĐD hợp pháp của Cty:
HĐQT trực tiếp ký kết ngay trên HĐ.
TGĐ/ a. Quyết định của TGĐ/GĐ5; hoặc
06 Giám đốc b. Trường hợp TGĐ/GĐ cũng là Người ĐD hợp pháp của Cty:
trực tiếp ký kết ngay trên HĐ.
(*) Trường hợp Điều lệ Cty TNHH 1 Thành viên có quy định các quyết định của
HĐTV/Chủ tịch Công ty, Chủ tịch HĐTV,…… phải được Chủ sở hữu Cty phê duyệt,
thông qua thì KH phải cung cấp thêm văn bản của Chủ sở hữu đồng ý thông qua
việc Huy động vốn, Bảo lãnh, dùng Tài sản để đảm bảo cho các nghĩa vụ tại HDBank,
trừ trường hợp tại Điểm b, STT 01 nêu trên.
4 Điều 177 và Điều 178 LDN 2014 không có quy định HĐTV của Cty Hợp danh được lấy ý kiến bằng văn bản.
5 Đối với Cty Công ty Hợp danh thì TGĐ/GĐ đồng thời cũng phải là Thành viên hợp danh. Trường hợp Điều lệ
quy định mức quyết định của TGĐ/GĐ thấp hơn Thành viên hợp danh thì áp dụng theo mức quyết định của
TGĐ/GĐ.
Trang 19/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
3.2. Các tình huống thường gặp liên quan đến pháp lý của KHDN:
a. Tình huống 01: Điều lệ Công ty có quy định hạn chế về quyền của
HĐQT/HĐTV:
- Công ty TNHH một thành viên ABC do 1 Tổ chức làm Chủ sở hữu và được tổ
chức theo mô hình Chủ tịch công ty.
- Điều lệ công ty có quy định: “Chủ tịch công ty được thay mặt Chủ sở hữu quyết
định các khoản vay, cho vay, thế chấp, bảo lãnh của Công ty và Quyết định của
Chủ tịch công ty chỉ có hiệu lực sau khi được Chủ sở hữu phê duyệt”.
Khách hàng phải cung cấp cho HDBank:
QĐ của Chủ tịch công ty v/v vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản,….; và
Văn bản đồng ý của Chủ sở hữu Công ty ABC. Văn bản này được thể hiện
theo 1 trong 2 cách thức sau:
Cấp có thẩm quyền của Chủ sở hữu có ý kiến đồng ý và đóng dấu ngay
trên Quyết định của Chủ tịch Công ty ABC; hoặc
Chủ sở hữu Công ty ABC có văn bản đồng ý (có dẫn chiếu căn cứ trên
cơ sở Quyết định của Chủ tịch Công ty ABC) cho Công ty ABC vay
vốn, thế chấp, cầm cố tài sản,….tại HDBank.
b. Tình huống 02: Công ty TNHH một thành viên do 01 Tổ chức nước ngoài
làm Chủ sở hữu:
- Công ty TNHH MTV Mai Anh do 01 tổ chức nước ngoài là Công ty Busan có
trụ sở tại Hàn Quốc làm Chủ sở hữu.
- Công ty Mai Anh có cơ cấu tổ chức như sau: HĐTV TGĐ.
- Điều lệ công ty có quy định: các Hợp đồng vay vốn, thế chấp, bảo lãnh…..có giá
trị từ 30 tỷ trở lên thì phải được Chủ sở hữu công ty phê duyệt.
- Ngày 05/03/2019, Công ty được HDBank đồng ý cấp tín dụng 50 tỷ.
- Công ty cũng đã cung cấp BBH HĐTV ngày 08/03/2019 thông qua khoản cấp tín
dụng nêu trên.
Do Điều lệ Cty có quy định: “các HĐ vay vốn, thế chấp, bảo lãnh…..có giá
trị từ 30 tỷ trở lên thì phải được Chủ sở hữu Cty phê duyệt” vì vậy, ngoài
BBH HĐTV trên thì phải yêu cầu KH cung cấp thêm:
Văn bản của Công ty Busan đồng ý cho Công ty Mai Anh vay 50 tỷ tại
HDBank theo BBH HĐTV ngày 08/03/2019; và
Văn bản đồng ý nêu trên của Công ty Busan phải được Hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định.
Trang 20/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Tình huống 03: số lượng thành viên HĐQT của Công ty cổ phần không đủ
số lượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2015 thì: HĐQT của
Công ty cổ phần phải có từ 03 đến 11 thành viên.
- Điều lệ Công ty CP Xuân Mai quy định thành viên HĐQT từ 03 đến 07 người.
- Ngày 11/09/2018 ĐHĐCĐ Công ty CP Xuân Mai họp và bầu các thành viên
HĐQT gồm 3 thành viên là: ông A, ông B và bà C.
- Ngày 08/04/2019, Cty CP Xuân Mai đề nghị HDBank cấp tín dụng 10 tỷ, đồng
thời cung cấp cho HDBank “Danh sách thành viên HĐQT” của Cty Xuân Mai
gồm ông A và ông B (do ngày 15/01/2019 bà C đã có Đơn xin từ nhiệm và đã
được HĐQT đồng ý miễn nhiệm).
Do số lượng thành viên HĐQT chưa đủ số lượng tối thiểu theo quy định của
Luật DN nên xử lý theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 01: KH phải cung cấp cho HDBank:
BBH ĐHĐCĐ của Công ty CP Xuân Mai bầu thành viên mới thay thế
bà C đã bị miễn nhiệm; và
BBH HĐQT (gồm ông A, ông B và các Thành viên mới được ĐHĐCĐ
bầu) thông qua việc vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản.…tại HDBank.
Cách 02: KH cung cấp BBH ĐHĐCĐ của Công ty CP Xuân Mai thông
qua việc vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản.....tại HDBank.
d. Tình huống 04: số lượng thành viên HĐQT của Công ty CP không đủ số
lượng tối thiểu theo Điều lệ nhưng đủ số lượng tối thiểu theo quy định của
pháp luật.
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2015 thì: HĐQT của
Công ty cổ phần phải có từ 03 đến 11 thành viên.
- Điều lệ Cty Hải Lê quy định thành viên HĐQT có từ 05 đến 07 người.
- Theo BBH ĐHĐCĐ ngày 16/03/2018 thì HĐQT của Cty Hải Lê có 05 thành viên.
- Ngày 19/04/2019, Cty Hải Lê đề nghị HDBank cấp tín dụng 15 tỷ, đồng thời
cung cấp cho HDBank “Danh sách thành viên HĐQT” của Công ty Hải Lê chỉ
có 04 thành viên gồm ông K, bà L, ông M và ông N (do ngày 15/01/2019 bà X
đã có Đơn xin từ nhiệm và đã được HĐQT đồng ý miễn nhiệm).
Do số lượng thành viên HĐQT chưa đủ số lượng tối thiểu theo quy định của
Điều lệ nên xử lý theo 1 trong các cách sau:
Cách 01: Trường hợp chưa đến kỳ họp ĐHĐCĐ theo quy định tại Điều lệ
thì KH chỉ cần cung cấp cho HDBank các văn bản sau:
“BBH HĐQT thông qua việc vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản,..…tại
HDBank” với sự tham gia của 04 Thành viên đương nhiệm và đồng ý
thông qua với tỷ lệ 100%; và
HĐQT có văn bản nêu rõ lý do và cam kết bầu bổ sung thêm Thành
viên mới tại cuộc họp ĐHĐCĐ gần nhất theo quy định tại Điều lệ.
Cách 02: KH cung cấp cho HDBank:
Trang 21/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
BBH ĐHĐCĐ bầu thành viên mới thay thế thành viên HĐQT đã bị
miễn nhiệm; và
BBH HĐQT (gồm 04 TV hiện tại và các TV mới được ĐHĐCĐ bầu)
thông qua việc vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản,..…tại HDBank.
e. Tình huống 05: Điều lệ Công ty cổ phần có quy định HĐQT được quyền lập
và ủy quyền cho Thường trực HĐQT quyết định thông qua việc vay vốn.
- Điều lệ Công ty CP Anh Thủy quy định HĐQT có thẩm quyền quyết định đối
với các Khoản vay có giá trị nhỏ hơn 50% Tổng giá trị tài sản của Công ty
(tương đương 500 tỷ đồng).
- Bên cạnh đó, Điều lệ của Công ty cũng quy định HĐQT được quyền thành lập
Thường trực HĐQT và Thường trực HĐQT có thẩm quyền quyết định đối với
các Khoản vay có giá trị dưới 200 tỷ.
- Ngày 03/05/2019 Công ty được HDBank đồng ý cấp tín dụng 100 tỷ và Công ty
cũng đã cung cấp cho HDBank văn bản của Thường trực HĐQT thông qua việc
vay vốn 100 tỷ tại HDBank.
Theo quy định tại Chương V LDN 2015 thì không có quy định HĐQT được ủy
quyền/giao cho các cơ quan trung gian do HĐQT lập ra để quyết định thay
cho HĐQT theo đó, HĐQT chỉ có quyền lập ra các Cơ quan có chức năng
tham mưu cho HĐQT và không được thay mặt HĐQT quyết định các vấn đề
thuộc thẩm quyền của HĐQT, đặc biệt là các khoản vay của Công ty.
Do đó, ĐVKD phải đề nghị KH cung cấp “BBH HĐQT thông qua việc vay
vốn, thế chấp, cầm cố tài sản..…tại HDBank” theo đúng quy định.
Trang 22/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
f. Tình huống 06: Biên bản họp HĐQT có nội dung chưa phù hợp với khoản
cấp tín dụng tại HDBank:
- Trên cơ sở đề nghị của KH, ngày 22/01/2019 HDBank đồng ý cấp tín dụng cho
Công ty CP Đầu tư Ánh Nguyệt như sau:
Hạn mức tín dụng: 30.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng)
và/hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương.
Lãi suất cho vay là 10%/năm.
- Trước khi ký kết HĐTD với HDBank, Công ty Ánh Nguyệt cung cấp BBH
HĐQT ngày 24/01/2019, trong đó có một số nội dung như sau:
Thông qua số tiền đề nghị HDBank cấp tín dụng là 30.000.000.000 VNĐ
(Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng).
Thông qua Lãi suất vay tối đa không quá: 10% năm.
Cách thức giải quyết:
Về số tiền cấp tín dụng:
Nếu khách hàng chỉ có nhu cầu sử dụng HMTD bằng VNĐ thì không
cần điều chỉnh lại BBH.
Nếu khách hàng có nhu cầu cấp sử dụng HMTD bằng VNĐ và cả
ngoại tệ (kể cả trường hợp đề nghị phát hành L/C nhập khẩu) thì phải
cung cấp lại BBH có thể hiện rõ nội dung:
“Số tiền đề nghị HDBank cấp tín dụng là 30.000.000.000 VNĐ (Bằng
chữ: Ba mươi tỷ đồng) và/hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương”.
Theo định nghĩa trên HĐTD của HDBank, thì Lãi suất cho vay bao gồm:
Lãi trong hạn, Lãi quá hạn, Lãi phạt chậm trả lãi.
Do đó, việc HĐQT thông qua Lãi suất cho vay trên BBH như trên sẽ
không phù hợp nếu Khách hàng trễ hạn thanh toán nợ vay tại HDBank
thì Lãi suất áp dụng có thể trên 10% Công ty Ánh Nguyệt phải cung cấp
lại BBH HĐQT như sau:
Không thể hiện nội dung lãi suất; hoặc
Có thể hiện rõ nội dung:
“Lãi suất cho vay trong hạn không quá 10% năm. Trường hợp Công ty
vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay với HDBank thì Lãi quá hạn, Lãi phạt,….
căn cứ theo quy định của HDBank”.
g. Tình huống 07: Ủy quyền từ Người đại diện theo pháp luật cho Người khác
có nội dung gây rủi ro cho HDBank:
- Ngày 07/03/2019, Công ty Cổ phần Thảo Vi được HDBank đồng ý cấp tín dụng
15 tỷ. Công ty có Người đại diện theo pháp luật là Ông Nguyễn Trần X. - Chức
danh: TGĐ.
- Ngoài BBH HĐQT thông qua khoản vay thì Công ty cũng đã cung cấp thêm Văn
bản UQ của Ông X. cho Ông Y. - Phó TGĐ để ký kết HĐ và các văn bản liên
quan đến việc cấp tín dụng với HDBank. Văn bản UQ có nội dung như sau:
Trang 23/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
“Phạm vi ủy quyền: khi Bên ủy quyền vắng mặt, Bên được ủy quyền được toàn
quyền thay mặt Bên ủy quyền lập và ký tên trên các Hợp đồng, văn bản, chứng
từ, tài liệu và các giấy tờ liên quan đến việc cấp tín dụng với HDBank”.
Với nội dung ủy quyền như trên, thì việc ký kết HĐ và các văn bản liên quan
trong trường hợp này sẽ được xử lý như sau:
HĐ và các văn bản liên quan phải do Ông X. – TGĐ trực tiếp ký kết.
Trường hợp HĐ và các văn bản liên quan do Ông Y. ký kết thì KH phải
cung cấp lại VB ủy quyền khác có nội dung:
“Bên được ủy quyền được toàn quyền thay mặt Bên ủy quyền lập và ký tên
trên các HĐ, văn bản, chứng từ, tài liệu, các giấy tờ liên quan đến việc cấp
tín dụng với HDBank” (bỏ nội dung “khi Bên ủy quyền vắng mặt”)
do HDBank không thể xác định được tại thời điểm ký kết thì Ông X. có
đi vắng hay không ? Việc vắng mặt theo ủy quyền thì được hiểu là vắng
mặt tại Việt Nam hay không có mặt ở trụ sở Cty là được ?
Trang 24/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
II. TÀI SẢN BẢO ĐẢM:
1. Chủ sở hữu TSBĐ là Cá nhân:
1.1. Đối với TSBĐ là Tiền gửi, TTK, Giấy tờ có giá: Người đứng tên trên Tài khoản,
TTK, Giấy tờ có giá ghi danh hoặc Người nắm giữ Giấy tờ có giá (đối với Giấy
tờ có giá vô danh).
1.2. Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân: Chủ sở hữu là cả 2 Vợ Chồng, kể cả
trường hợp trên Giấy CNQSH chỉ thể hiện tên của người Vợ hoặc Chồng.
1.3. Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng có căn cứ xác định là tài sản
riêng của Vợ hoặc Chồng6: Chủ sở hữu là Người có tên trên Giấy CNQSH. Các
giấy tờ để xác định tài sản riêng:
a. Hợp đồng tặng cho có công chứng/chứng thực bởi Cơ quan có thẩm quyền.
b. Văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế được TC hành nghề công chứng
hoặc UBND có thẩm quyền chứng nhận hoặc Bản án đã có hiệu lực của Tòa án.
c. Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản trong thời ký hôn nhân có công chứng,
chứng thực hoặc Bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đã hoàn tất các
thủ tục về đăng ký quyền sở hữu sau khi phân chia.
d. Văn bản cam kết tài sản riêng của Vợ/Chồng (do người không có tên trên Giấy
CNQSH lập) có công chứng, chứng thực. Cam kết tài sản riêng phải có các nội
dung sau:
- Tài sản vẫn đang là tài sản riêng, chưa có thỏa thuận của các Bên về việc nhập tài
sản riêng vào tài sản chung.
- Trong quá trình sở hữu của Vợ/Chồng không có sự thay đổi mang tính chất có
tiền, công sức đóng góp của Vợ/Chồng vào sự thay đổi của tài sản.
- Tài sản (bao gồm cả hoa lợi, lợi tức từ tài sản) không phải là nguồn sống duy
nhất của gia đình của Chủ tài sản.
e. Tài sản hình thành trước khi kết hôn: căn cứ vào thời điểm cấp Giấy CNQSH và
thời điểm kết hôn trên Giấy CNĐKKH, Giấy XNĐT để xác định tài sản đó là tài
sản chung hay tài sản riêng.
Lưu ý: trường hợp trên các Giấy tờ CNQSH của TS đã có thể hiện rõ nội dung “Tài
sản riêng” thì không yêu cầu KH phải cung cấp các giấy tờ nêu trên để chứng minh.
2. Chủ sở hữu TSBĐ là Hộ Gia đình:
2.1. Hộ Gia đình sử dụng đất là những Người có quan hệ Hôn nhân, Huyết thống,
Nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về Hôn nhân và Gia đình, đang sống
chung và có QSDĐ chung tại thời điểm được Nhà nước Giao đất, Cho thuê đất,
Công nhận QSDĐ, Nhận chuyển QSDĐ7.
2.2. Các văn bản để xác định Bên bảo đảm trong trường hợp tài sản của HGĐ:
a. Bên bảo đảm là các Thành viên (kể cả Thành viên chưa thành niên8) có Tên trên
Sổ Hộ khẩu9 nếu hồ sơ đáp ứng các điều kiện sau:
6 Điều 43 Luật Hôn nhân Gia đình 2014.
7 Điểm 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
8 Cách thức thể hiện Tên của Thành viên chưa thành niên trên HĐBĐ: thực hiện theo Khoản 2 Điều 1 Quyết định
1168/2020/QĐ-TGĐ ngày 02/06/2020.
Trang 25/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
- Bên bảo đảm cung cấp cho HDBank bản Sao y có chứng thực/Bản trích lục Sổ
Hộ khẩu cũ hoặc Sổ Hộ khẩu của nơi cư trú hiện tại được cấp trước ngày xác
lập Quyền sở hữu TSBĐ; và
- Địa chỉ của HGĐ trên Giấy CNQSH (tại thời điểm xác lập QSH tài sản) trùng
với Địa chỉ trên Sổ HK (trùng thông tin từ cấp Xã trở lên), kể cả trường hợp có
sự thay thông tin Địa chỉ theo quyết định của CQNN có thẩm quyền.
Ví dụ: xã Tân Thành nay thành xã Tân Phong hoặc huyện Dĩ An nay thành
Thành phố Dĩ An,…….
b. Trường hợp Bên bảo đảm cung cấp cho HDBank Sổ HK được cấp sau Ngày cấp
Giấy CNQSH thì:
- Căn cứ vào các giấy tờ sau để xác định các Thành viên có Quyền sở hữu TSBĐ:
Văn bản của CQ cấp Giấy chứng nhận QSH xác nhận các Thành viên có
quyền sở hữu TSBĐ; hoặc
Văn bản xác nhận các Thành viên có Tên trên Sổ HK do CQ Công an cấp Xã
trở lên nơi HGĐ thường trú tại thời điểm cấp Giấy CNQSH xác nhận.
2.3. Cách thức xử lý khi Bên bảo đảm không cung cấp được các văn bản để xác định
thành viên HGĐ sử dụng đất: Bên bảo đảm là các Thành viên có Tên trên Sổ HK
tại thời điểm nhận TSBĐ nếu hồ sơ thuộc các trường hợp sau:
STT Trường hợp Điều kiện áp dụng
Bên bảo đảm cung Hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
cấp Sổ HK của nơi i. Bên bảo đảm cư trú tại các Tỉnh/Thành phố
cư trú hiện tại không thuộc TP.Hà Nội hoặc TP.HCM.
01 không trùng với ii. TSBĐ đảm bảo cho giá trị cấp tín dụng tối đa
Địa chỉ của Bên 300 triệu đồng.
bảo đảm trên Giấy iii. TSBĐ phải được CQCC, ĐK chấp nhận công
CNQSH10.
chứng và đăng ký BPBĐ.
Trường hợp Sổ HK
được cấp sau thời Hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
điểm xác lập i. Bên bảo đảm cư trú tại các Tỉnh/Thành phố
Quyền sở hữu không thuộc TP.Hà Nội hoặc TP.HCM.
TSBĐ và Địa chỉ ii. Khoản cấp tín dụng thuộc các Sản phẩm sau:
HGĐ trên Giấy
02 CNQSH (tại thời - Các sản phẩm Chuẩn của KHCN, Cho vay
nông nghiệp KHCN.
điểm xác lập QSH)
trùng với Địa chỉ - Các SP còn lại: đảm bảo cho giá trị cấp
tín dụng không vượt quá 02 tỷ đồng.
trên Sổ HK (trùng
thông tin từ cấp Xã iii. TSBĐ phải được CQCC, ĐK chấp nhận công
trở lên)11. chứng và đăng ký BPBĐ.
9 Trừ các Thành viên chuyển đến (nhập HK)/Sinh sau thời điểm tạo lập TSBĐ hoặc đã Chết trước thời điểm
HGĐ xác lập QSH TSBĐ.
10 Trừ các Thành viên đã chuyển đi khỏi HK hoặc chuyển đến (nhập HK)/Sinh sau thời điểm tạo lập TSBĐ hoặc
đã Chết tại thời điểm ký kết HĐBĐ.
11 Trừ các Thành viên Sinh sau thời điểm cấp Sổ HK.
Trang 26/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Các trường hợp theo quy định tại Điều này nhưng có Vợ/Chồng không cùng
chung HK với Chủ HGĐ (cũng là Người có Tên trên Giấy CNQSH) và TSBĐ
được hình thành trong thời kỳ Hôn nhân thì vẫn xác định Vợ/Chồng Chủ hộ cũng
có QSH đối với TSBĐ của HGĐ.
d. Trường hợp Bên bảo đảm cung cấp Văn bản do một/một số Thành viên HGĐ lập
và cam kết TSBĐ của HGĐ là Tài sản riêng của một/một số Thành viên trong
HGĐ và nội dung cam kết không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng
bộ cập nhật lại CSH thì:
- Trường hợp Bên bảo đảm ký kết trên HĐBĐ đã được xác định theo Văn bản cam
kết tài sản riêng, thì các Đơn vị có liên quan được tiếp tục sử dụng HĐBĐ đã ký
nếu HĐBĐ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Các nội dung còn lại của HĐBĐ đã phù hợp với quy định của HDBank.
HĐBĐ đã hoàn tất thủ tục công chứng trước ngày 27/08/201912.
- Ngoài các trường hợp nêu trên, HDBank không chấp nhận căn cứ vào Văn bản
cam kết tài sản riêng để xác định các Bên bảo đảm ký kết trên HĐBĐ.
12 Ngày Hướng dẫn một số thủ tục nhận TSBĐ số 575/2019/HD-TGĐ ngày 27/08/2019 có hiệu lực thi hành.
Trang 27/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
3. Các nội dung cần chú ý trong trường hợp KHCN ủy quyền thế chấp, cầm cố
TSBĐ và ký kết Hợp đồng:
3.1 Ủy quyền thế chấp, cầm cố TSBĐ:
STT Nội dung Phạm vi áp dụng
i. VBUQ không có nội dung UQ hết hiệu lực khi Bên
Về thời hạn được UQ hoàn thành xong công việc được UQ.
a hiệu lực của ii. Tại thời điểm ký kết HĐBĐ, Phụ lục/HĐ sửa đổi,
VBUQ. bổ sung HĐBĐ thì VBUQ vẫn còn trong thời hạn
hiệu lực.
i. UQ thế chấp, cầm cố TSBĐ thuộc sở hữu của HGĐ:
- Chưa vượt quá 05 năm kể từ thời điểm VBUQ được
công chứng/chứng thực; và
- Khoản cấp tín dụng thuộc các SP sau:
SP Chuẩn KHCN, Cho vay nông nghiệp KHCN.
Các SP hoặc trường hợp khác: giá trị khoản
cấp tín dụng không vượt quá 02 tỷ đồng.
ii. Trường hợp TSBĐ và/hoặc Khoản CTD không
thuộc Tiết i nêu trên: chưa vượt quá 01 năm kể từ
thời điểm VBUQ được công chứng/chứng thực.
iii. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Tiết i, Tiết ii
Khoản này và KH có yêu cầu được tiếp tục sử dụng
VBUQ nêu trên để ký kết trên các văn bản với
b Thời hạn từ khi HDBank, thì các Đơn vị có liên quan không yêu cầu
ký kết VBUQ Bên bảo đảm cung cấp VBUQ mới nếu hồ sơ đáp
đến thời điểm ứng các điều kiện sau:
ký HĐTD, - Bên được UQ sử dụng VBUQ để ký kết Phụ lục/HĐ
HĐBĐ. sửa đổi bổ sung HĐ đã ký và/hoặc ký xác nhận
trên HĐTD mới; và
- Bên UQ xác nhận VBUQ vẫn còn hiệu lực theo 01
trong 02 cách sau:
Lập VB cam kết (có chứng thực chữ ký của CQ
có thẩm quyền) về việc VBUQ vẫn còn hiệu
lực; hoặc
Bên UQ ghi rõ và ký xác nhận nội dung sau
trên bản chính/bản sao VBUQ:
“Hôm nay, ngày……tháng……năm……
Tôi/Chúng tôi xác nhận VBUQ này vẫn còn
hiệu lực”.
Đồng thời phải có xác nhận của QHKH/HTKD
hoặc nhân sự thuộc HUB.PLCT&QLTS đã
chứng kiến Bên UQ ký xác nhận.
Các nội dung i. Trường hợp để đảm bảo nghĩa vụ của Bên thứ ba
c phải có trong hoặc nghĩa vụ của Bên được UQ nhưng Bên được
VBUQ. UQ không phải là đồng sở hữu TSBĐ thì phạm vi
Trang 28/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Nội dung Phạm vi áp dụng
UQ phải có nội dung sau:
- Để đảm bảo cho nghĩa vụ của bất kỳ Bên nào do
Bên được UQ toàn quyền quyết định; hoặc
- Có nội dung tương ứng theo các trường hợp sau:
Trường hợp đảm bảo cho nghĩa vụ của Bên thứ
ba: để đảm bảo cho nghĩa vụ của Người khác
hoặc Bên thứ ba.
Trường hợp đảm bảo nghĩa vụ của Bên được
UQ: có nội dung để đảm bảo nghĩa vụ của
chính Bên được UQ.
ii. Có thể hiện Số tiền bảo đảm hoặc có nội dung
không giới hạn Số tiền bảo đảm và số lần bảo đảm.
Văn bản của Cá nhân UQ cho Cá nhân, Pháp nhân
d Về hình thức khác cầm cố, thế chấp TSBĐ phải được công
của VBUQ. chứng/chứng thực theo quy định, trừ trường hợp Sản
phẩm có quy định khác.
3.2 Các điều kiện khi Khách hàng có ủy quyền ký kết HĐTD với HDBank:
a. Bên UQ và Bên được UQ là Vợ - Chồng và cùng được HDBank cấp tín dụng.
b. Nội dung VBUQ phải có nêu rõ Số tiền vay, Thời hạn vay, Mục đích vay, thỏa
thuận và việc quyết định Lãi suất vay,.....
c. VBUQ phải được Công chứng/Chứng thực.
d. Thời điểm ký HĐTD so với thời điểm ký VBUQ: không được vượt quá 01 năm
kể từ ngày ký VBUQ.
Trang 29/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
4. Các tình huống thường gặp về TSBĐ và Ủy quyền:
4.1 Tình huống 01: Văn bản phân chia di sản thừa kế có giới hạn quyền của Bên
nhận thừa kế:
a. Ông X có vợ là bà Y và đã ĐKKH năm 1990.
b. Tháng 08/2005, ông X được bố mẹ tặng cho 1 miếng đất tại “Thửa đất số 25a,
Tờ bản đồ số 5b,….” và đã hoàn tất thủ tục đăng bộ sang tên.
c. Năm 2010, Ông X chết và không để lại di chúc. Sau khi ông X chết, các đồng
thừa kế theo pháp luật của ông X thực hiện kê khai và phân chia di sản thừa kế.
d. Khi phân chia, các đồng thừa kế thống nhất tặng toàn bộ phần di sản được hưởng
cho ông Z (Ông Z là con trai của ông X – một trong số những Người thừa kế).
Văn bản phân chia di sản thừa kế có nội dung như sau:
“Các đồng thừa kế thống nhất tặng toàn bộ phần di sản được hưởng cho ông Z
(Ông Z là con trai của ông X – một trong số những người thừa kế).
Ông Z có trách nhiệm phụng dưỡng bà Y (Bà Y là vợ của của ông X – một trong
số những người thừa kế) và chỉ được phép mua bán, chuyển nhượng, thế chấp tài
sản sau khi bà Y chết”.
e. Trên cơ sở Văn bản kê khai di sản thừa kế, Ông Z đã thực hiện việc đăng bộ sang
tên Ông Z vào tháng 01/2011.
f. Tháng 11/2018, Ông Z thực hiện thủ tục thế chấp Thửa đất nêu trên để bảo đảm
cho khoản vay 01 tỷ đồng tại HDBank.
Do Văn bản kê khai di sản thừa kế có điều kiện để được thế chấp QSDĐ như
trên vì vậy, trước khi thế chấp cho HDBank, ĐVKD phải yêu cầu: các đồng
thừa kế và bà Y lập văn bản đồng ý (có công chứng, chứng thực) cho ông Z
dùng tài sản để thế chấp cho HDBank, đồng thời cam kết không có bất kỳ
khiếu nại, khiếu kiện gì liên quan đến việc ông Z dùng tài sản để thế chấp cho
HDBank.
4.2 Tình huống 02: Bên nhận thừa kế tặng cho phần di sản được hưởng cho
đồng thừa kế khác:
a. Giấy CNQSDĐ được cấp cho Hộ Gia đình Bà A năm 2011 với các thành viên được
quyền sử dụng đất gồm: vợ chồng Bà A và Ông B, cùng 2 người con là C và D.
b. Tháng 05/2017 ông B chết và không có để lại di chúc. Sau khi ông B chết, các
đồng thừa kế theo pháp luật của ông B bao gồm A, C, D thực hiện việc kê khai di
sản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thể hiện Bà A và C đồng ý tặng cho
phần di sản mà họ được hưởng cho D.
d. Tài sản đã được cập nhật sang tên cho D vào tháng 08/2017.
e. Tháng 12/2018, D dùng tài sản nêu trên để thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ vay
700tr đồng tại HDBank.
Với nội dung Văn bản kê khai di sản thừa kế nêu trên, thì Bà A và C chỉ đồng
ý tặng cho phần di sản mà họ được hưởng cho D do đó, QSDĐ nêu trên
vẫn còn thuộc 1 phần QSH của Bà A và C (vì ngoài phần di sản được nhận
thừa kế, thì Bà A và C vẫn còn QSH một phần tài sản của HGĐ) việc chỉ
Trang 30/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
dựa vào VB thỏa thuận phân chia di sản thừa kế để xác định TS đã thuộc toàn
QSH của D là chưa phù hợp.
Trường hợp này để giải quyết hồ sơ cho KH thì thực hiện như sau:
Bà A và C thực hiện thủ tục tặng cho phần TS thuộc QSH của Bà A và C
cho D sau đó, D tiến hành thủ tục đăng bộ cho phần TS mới được tặng
cho thêm trước khi thế chấp cho HDBank; hoặc
Điều chỉnh lại nội dung VB kê khai di sản thừa kế như sau: “Tặng cho D
cả phần di sản được hưởng và phần tài sản thuộc QSH của Bà A và C”:
Trường hợp Cơ quan Công chứng đồng ý thực hiện chỉnh sửa lỗi kỹ
thuật trên VB kê khai di sản thừa kế thì thực hiện chỉnh sửa lỗi kỹ
thuật trên VB đã công chứng.
Trường hợp Cơ quan Công chứng không đồng ý thực hiện chỉnh sửa
lỗi kỹ thuật mà yêu cầu lập VB điều chỉnh thì sau khi lập VB điều
chỉnh phải thực hiện đăng bộ để thể hiện CSH của tài sản là D.
Bên thế chấp được xác định là D.
Trang 31/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
4.3 Tình huống 03: Người chưa thành niên đồng ý tặng cho phần di sản được
hưởng khi phân chia di sản thừa kế:
a. Tháng 04/2019, Bà Hồng đề nghị HDBank cho vay 500tr đồng và đảm bảo bằng
QSDĐ tại “Thửa đất số 15, Tờ bản đồ số 3,…….”.
b. Thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận QSDĐ đứng tên bà Hồng cấp 10/2017 thể
hiện nguồn gốc sử dụng: “Nhận thừa kế theo hồ sơ số 123456/TK/2017”.
c. KH cung cấp Văn bản phân chia di sản thừa kế lập vào tháng 08/2017 đã được
chứng thực tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thể hiện:
- QSDĐ thuộc sở hữu riêng của ông Hường (bố bà Hồng) – người để lại di sản.
- Các đồng thừa kế của ông Hường thống nhất tặng cho toàn bộ phần di sản được
hưởng cho bà Hồng.
- Văn bản phân chia di sản thừa kế có sự tham gia và ký kết của Bà Lam. Bà Lam
là một trong các đồng thừa kế của ông Hường và Bà Lam chỉ mới 17 tuổi tại thời
điểm lập Văn bản phân chia di sản thừa kế.
Văn bản phân chia di sản thừa kế được lập chưa phù hợp theo quy định của
pháp luật, vì tại thời điểm năm 2017, Bà Lam chỉ mới 17 tuổi nên chưa được
quyền tự định đoạt tài sản là Bất động sản.
Xét thời điểm thế chấp là năm 2019 thì Bà Lam đã đủ 18 tuổi theo quy định
của pháp luật do đó, ĐVKD hướng dẫn khách hàng thực hiện như sau:
Bà Lam lập Hợp đồng tặng cho tặng cho toàn bộ phần di sản mà Bà Lam
được nhận thừa kế cho bà Hồng.
Sau đó, Bà Hồng tiến hành thủ tục đăng bộ cho phần tài sản mới được
tặng cho thêm trước khi thế chấp cho HDBank.
4.4 Tình huống 04: HĐUQ thế chấp BĐS chưa được công chứng, chứng thực:
a. Tháng 02/2019, vợ chồng ông Tuấn và bà Thúy thế chấp tài sản là BĐS tọa lạc
tại “Số 29 đường Nguyễn Duy Trinh, phường Bình Trưng, quận 2, TP.HCM”
thuộc sở hữu của ông Tuấn và bà Thúy để đảm bảo cho khoản vay 1,5 tỷ đồng tại
HDBank.
b. Trước khi ký HĐTC, Bà Thúy cung cấp cho HDBank HĐUQ của ông Tuấn cho
bà Thúy được phép dùng BĐS nói trên để thế chấp vay vốn tại các TCTD nhằm
đảm bảo nghĩa vụ vay của ông Tuấn và bà Thúy. Tuy nhiên, HĐUQ nêu trên
chưa được thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực.
Việc ủy quyền thế chấp BĐS theo quy định của pháp luật và của HDBank thì
bắt buộc phải có công chứng, chứng thực do đó, HĐUQ như trên là chưa
phù hợp. Cách thức xử lý:
Ông Tuấn làm lại HĐUQ cho bà Thúy đảm bảo các nội dung theo quy
định của HDBank và thực hiện công chứng, chứng thực HĐUQ; hoặc
Ông Tuấn và Bà Thúy trực tiếp ký kết HĐBĐ, HĐTD và các văn bản có
liên quan với HDBank.
Trang 32/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
4.5 Tình huống 05: Bên được UQ cũng đồng thời là Bên được CTD:
a. Ông Long và bà Huệ là chủ sở hữu Bất động sản tại số 02 Hoàng Văn Thụ,
phường 5, TP.Hải Phòng theo Giấy CN QSH được cấp tháng 05/2015.
b. Tháng 03/2019 ông Long và bà Huệ lập HĐUQ tại PCC số 1 để UQ ông Vinh
(em trai) được dùng Bất động sản nói trên để thế chấp vay vốn tại HDBank.
c. HĐUQ chỉ thể hiện nội dung: “Ông Vinh được dùng Bất động sản tại số 02
Hoàng Văn Thụ, phường 5, Thành phố Hải Phòng để thế chấp tại HDBank” và
không nêu rõ có được thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ của chính ông Vinh vay tại
HDBank hay không?
Với HĐUQ như vậy thì sẽ vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 141 BLDS 2015.
Cách thức xử lý:
Ông Vinh, Ông Long và Bà Huệ thực hiện lập HĐUQ đảm bảo các nội
dung theo quy định của HDBank và có thể hiện rõ nội dung được đảm bảo
cho nghĩa vụ của ông Vinh; hoặc
Ông Long, Bà Huệ trực tiếp tham gia ký kết HĐBĐ và các văn bản có liên
quan với HDBank.
4.6 Tình huống 06: thế chấp TSBS thuộc sở hữu của Người đại diện theo PL của
Doanh nghiệp để đảm bảo cho nghĩa vụ của Doanh nghiệp:
a. Công ty TNHH Kim Hoàng do ông Triệu là TGĐ làm Người đại diện theo PL.
b. Ngày 10/04/2019, Công ty được HDBank đồng ý cấp tín dụng 10 tỷ với TSBĐ là
Bất động sản tại “Số 15/5B Đinh Tiên Hoàng, phường Đakao, quận 1, TP.HCM”
thuộc sở hữu riêng của ông Triệu.
c. Ngày 17/04/2019, Công ty TNHH Kim Hoàng cung cấp BBH HĐTV có nội
dung: “Giao cho ông Triệu (hoặc Người đại diện theo UQ từ Người đại diện
theo pháp luật) thay mặt Công ty để ký kết HĐTD, HĐBĐ và các văn bản có liên
quan với HDBank”.
Cách thức xử lý:
Trường hợp CQCC đồng ý công chứng “HĐTC để đảm bảo nghĩa vụ của
người khác” với chủ thể của HĐ chỉ gồm: HDBank và ông Triệu thì
ông Triệu sẽ ký trên HĐTC với tư cách “Bên thế chấp” và ký trên HĐTD
với tư cách đại diện cho Công ty.
Trường hợp CQCC yêu cầu phải thể hiện trên “HĐTC để đảm bảo nghĩa
vụ của người khác” với chủ thể của HĐTC gồm: HDBank, ông Triệu (Bên
thế chấp) và Công ty TNHH Kim Hoàng (Bên được CTD) thì phải hướng
dẫn KH cung cấp thêm văn bản:
Ông Triệu ủy quyền cho Người khác đại diện Công ty TNHH Kim
Hoàng ký kết HĐTC, HĐTD và các văn bản có liên quan; hoặc
Ông Triệu ủy quyền cho Cá nhân khác thế chấp TSBĐ và VBUQ phải
đáp ứng các điều kiện theo quy định của HDBank.
Trang 33/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
5. Hồ sơ TSBĐ và các quy định có liên quan:
5.1 Hồ sơ TSBĐ:
STT Loại TSBĐ Hồ sơ TSBĐ Bản Bản
Chứng từ chính sao
Tiền gửi
trên TK tại N/A
HDBank
Tiền gửi a. Sổ tiết kiệm/HĐ tiền gửi. X
tiết kiệm/ b. X
Tiền gửi có Trường hợp SP có quy định không phát
kỳ hạn tại hành TTK/HĐ tiền gửi: thực hiện theo X
quy định của sản phẩm. X
HDBank
Tiền a. Tiền gửi trên Tài khoản:
gửi trên
i. Văn bản xác nhận Số dư TK; hoặc
TK,
Tiền ii. Văn bản xác nhận phong tỏa của TCTD
01 gửi tiết khác có nội dung xác nhận số dư Tiền
gửi trên TK phù hợp với HĐBĐ.
kiệm/ b. Tiền gửi tiết kiệm/Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền Tại TCTD i. TTK/HĐ tiền gửi; hoặc
gửi có
kỳ hạn. ii. Trường hợp TCTD khác không phát
hành TTK/HĐ tiền gửi:
khác - Văn bản xác nhận Số dư Tiền gửi
tiết kiệm/Tiền gửi có kỳ hạn; hoặc
- Văn bản xác nhận phong tỏa của
TCTD khác có nội dung xác nhận:
Số dư Tiền gửi tiết kiệm/Tiền
gửi có kỳ hạn phù hợp với
HĐBĐ đã ký.
Không phát hành TTK/HĐ
tiền gửi cho Bên bảo đảm.
a. Chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi.
b. Chứng khoán được quản lý trên Tài X
khoản: sao kê Tài khoản CK.
02 Giấy tờ có giá c. Chứng khoán chưa được quản lý trên Tài
khoản CK: Giấy CNQSH Chứng X
khoán/Sổ cổ đông.
d. Giấy tờ có giá khác theo quy định của X
pháp luật13.
13 Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012.
Trang 34/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Loại TSBĐ Hồ sơ TSBĐ Bản Bản
Chứng từ chính sao
a. Giấy CN phần vốn góp; hoặc
03 Phần vốn góp b. Văn bản XN phần vốn góp do Bên nhận
góp vốn xác nhận (kể cả trường hợp nội X
dung XN được thể hiện chung với Văn
bản phong tỏa phần vốn góp).
a. Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH Nhà ở và X
TS khác GLVĐ hoặc các loại Giấy chứng
Đã được nhận QSH đã được CQNN có thẩm quyền
cấp Giấy cấp theo quy định trong từng thời kỳ.
chứng b. Trường hợp:
nhận QSH
i. Quyền sử dụng đất thuê:
- Hợp đồng thuê đất.
- Hóa đơn, Chứng từ chứng minh
đã nộp tiền thuê đất.
ii. Có Tài sản gắn liền với đất HTTTL:
GPXD hoặc Văn bản xác nhận của
CQNN có thẩm quyền (Bộ Xây
dựng; UBND cấp Tỉnh, Huyện, Xã)
xác nhận Tài sản GLVĐ thuộc khu
vực/đối tượng không phải xin GPXD.
Bất động c. Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất hoặc X
sản Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất
04 (trường hợp BĐS thuộc khu vực TP.HCM).
d. Văn bản kê khai/thỏa thuận phân chia di X14
sản Thừa kế, Văn bản thỏa thuận phân
chia TS chung trong thời kỳ Hôn nhân,
HĐ tặng cho,… (nếu có).
a. Nhà ở HTTTL của Cá nhân, Pháp nhân,
HGĐ mua Nhà ở trong Dự án đầu tư xây
dựng Nhà ở:
i. HĐ chuyển nhượng.
Chưa ii. Hóa đơn và Chứng từ chứng minh đã
được cấp thanh toán.
Giấy b. Các tài sản không thuộc Điểm a nêu trên: X
chứng i. Quyết định giao đất/cho thuê đất,…...
nhận QSH ii. HĐ thuê đất (trường hợp đất thuê).
iii. Trường hợp có TS gắn liền với đất
HTTTL: GPXD hoặc Văn bản xác
nhận của CQNN có thẩm quyền (Bộ
Xây dựng; UBND cấp Tỉnh, Huyện,
14 Trường hợp Bất động sản thuộc khu vực TP.HCM thì phải lưu giữ bản chính.
Trang 35/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Hồ sơ TSBĐ
STT Loại TSBĐ Chứng từ Bản Bản
chính sao
Xã) xác nhận Tài sản GLVĐ thuộc khu
vực/đối tượng không phải xin GPXD.
iv. BB nghiệm thu công trình (nếu có).
v. Hóa đơn, Chứng từ chứng minh đã
nộp tiền sử dụng đất, thuê đất.
a. Giấy chứng nhận QSH có nội dung X
chứng nhận QSDĐ và QSH toàn bộ công
Đã có trình xây dựng GLVĐ.
Giấy
chứng b. Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất hoặc X
nhận QSH Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất
(Dự án thuộc khu vực TP.HCM).
c. Trường hợp có nhận thế chấp cả Máy móc, Thiết
bị,……của Dự án: lưu giữ thêm các chứng từ theo quy
định tại Khoản 11 và/hoặc Khoản 13 Mục này.
a. Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư của
CQNN có thẩm quyền.
b. Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc Quyết định
Giao đất, cho Thuê đất.
05 Dự án c. Trường hợp có TS gắn liền với đất
HTTTL: GPXD hoặc Văn bản xác nhận
của CQNN có thẩm quyền (Bộ Xây
dựng; UBND cấp Tỉnh, Huyện, Xã) xác
nhận Tài sản GLVĐ thuộc khu vực/đối
tượng không phải xin GPXD.
d. BB nghiệm thu công trình hoàn thành X
Chưa có (nếu có).
Giấy
chứng e. Bản vẽ thiết kế thể hiện mặt bằng công
trình của Dự án hoặc mặt bằng của công
trình xây dựng trong Dự án (trường hợp
nhận QSH thế chấp Dự án đầu tư xây dựng nhà ở).
f. Văn bản của CQ có thẩm quyền đánh giá
tác động của Dự án (nếu có).
g. Các hồ sơ khác (Quyết định lựa chọn nhà
thầu lập dự án, Quy hoạch chi tiết tỉ lệ
1/500, Phê duyệt đánh giá tác động môi
trường, phòng cháy/chữa cháy,…).
h. Trường hợp có nhận thế chấp cả Máy móc, Thiết
bị,…của Dự án: lưu giữ thêm các chứng từ theo quy
định tại Khoản 11 và/hoặc Khoản 13 Phụ lục này.
i. Hợp đồng, Hóa đơn…..có liên quan đến Thực hiện
việc thi công, xây dựng Dự án. theo quy
Trang 36/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Loại TSBĐ Hồ sơ TSBĐ Bản Bản
Chứng từ
chính sao
định của
HDBank
trong từng
thời kỳ15.
a. Giấy CN đăng ký QSH Tàu bay. X
b. Giấy CN đăng ký quốc tịch Tàu bay. XX
c. Trường hợp Tàu bay HTTTL được mua
06 Tàu bay trong nước thì phải nhận thêm: X
i. Hợp đồng mua bán.
ii. Hoá đơn.
iii. Chứng từ thanh toán. X
a. Giấy CN đăng ký Tàu biển. XX
b. Giấy CN dung tích Tàu biển. XX
c. Giấy CN phân cấp Tàu biển. XX
d. Giấy CN về an toàn, an ninh Hàng hải,
07 Tàu biển bảo vệ môi trường của Tàu do CQ có XX
thẩm quyền cấp.
e. HĐMB Tàu biển/HĐ đóng mới Tàu biển,… X
f. Hóa đơn. X
g. Chứng từ thanh toán. X
Phương Đã có Giấy a. Giấy CN đăng ký phương tiện Thủy nội địa. X
tiện chứng nhận b. X
Thủy Giấy CN an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
QSH trường của phương tiện. X
08 nội địa a. HĐ mua bán/HĐ đóng mới phương tiện.
(Tàu Chưa có b. Giấy CN an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
sông, Giấy chứng trường của phương tiện.
Xà nhận QSH c. Hóa đơn.
lan,…).
d. Chứng từ thanh toán.
a. Giấy CN đăng ký Phương tiện giao thông
PT giao Đã có Giấy đường Sắt.
thông X
09 đường CN QSH b. Giấy CN chất lượng, an toàn kỹ thuật và X
bảo vệ môi trường.
Sắt. a. Các chứng từ mua bán:
15Hiện đang thực hiện theo Khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn quản lý và lưu trữ hồ sơ TSBĐ số 379/2019/HD-TGĐ
ngày 24/06/2019.
Trang 37/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Hồ sơ TSBĐ
STT Loại TSBĐ Chứng từ Bản Bản
chính sao
Chưa có i. Mua trong nước:
Giấy CN - Hợp đồng mua bán.
- Hoá đơn.
QSH
- Chứng từ thanh toán.
ii. Nhập khẩu:
- Tờ khai Hải quan.
- Bộ chứng từ nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán.
b. Giấy CN chất lượng, an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường.
a. Giấy CN đăng ký Phương tiện vận tải. X
b. Trường hợp Phương tiện vận tải HTTTL
Đã có Giấy nhưng chưa cập nhật sang tên Bên bảo
đảm thì phải nhận thêm:
PTVT chứng i. Hợp đồng mua bán. X
Đường nhận QSH ii. Hoá đơn. X
bộ (Ôtô,
X
Xe iii. Chứng từ thanh toán. X
chuyên a. Mua trong nước: X
10 dùng có i. Hợp đồng mua bán.
tham
ii. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
gia giao
iii. Hoá đơn.
thông, Chưa có b. iv. Chứng từ thanh toán.
Rơmooc, Giấy chứng Nhập khẩu:
nhận QSH
Xe
i. Tờ khai Hải quan.
máy,...).
ii. Bộ chứng từ nhập khẩu.
iii. Giấy CN chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới NK.
a. Hợp đồng mua bán. X
X
Máy móc, Thiết bị b. Hoá đơn.
mua trong nước (kể X
11 cả Xe chuyên dùng c. Chứng từ thanh toán.
X
không tham gia giao d. Các chứng từ khác: Bộ hồ sơ kỹ thuật
thông Đường bộ).
của Máy móc, Thiết bị; Phiếu bảo hành;
Biên bản nghiệm thu;.…(nếu có).
Hàng hoá, Vật tư, a. Trường hợp hàng hóa là Nông sản mua Lưu bản
Nguyên vật liệu mua của Cá nhân, HGĐ: chính/bản
12
i. Bảng kê mua hàng, Phiếu cân. sao theo Quy
Trang 38/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Loại TSBĐ Hồ sơ TSBĐ Bản Bản
trong nước.
Chứng từ chính sao
ii. Hợp đồng mua bán. trình nhận và
iii. Chứng từ đã thanh toán,... (nếu có). Quản lý
b. Trường hợp không thuộc điểm a nêu trên: TSBĐ là
i. Hợp đồng mua bán.
ii. Hóa đơn. hàng hóa16.
iii. Chứng từ đã thanh toán.
Máy móc thiết bị (kể a. Tờ khai Hải quan. X
X
cả Xe chuyên dùng
không tham gia giao b. Bộ chứng từ nhập khẩu. X
13 thông Đường bộ),
Hàng hoá, Vật tư, c. HĐ ủy thác và Chứng từ thanh toán tiền
Nguyên vật liệu NK. ủy thác (nếu có thực hiện ủy thác).
a. Hợp đồng kinh tế và Phụ lục Hợp đồng X
kinh tế (nếu có); hoặc
b. Đơn đặt hàng (trường hợp các Bên không
xác lập Hợp đồng).
Quyền Đã hình c. Các chứng từ chứng minh việc thực hiện
đòi nợ/ thành hợp đồng, tiến độ thanh toán:
14 Quyền
tài sản. i. BB giao nhận hàng hóa hoặc BB X
nghiệm thu.
ii. Hoá đơn (nếu đã xuất Hóa đơn).
iii. Biên bản đối chiếu công nợ (nếu có).
iv. Các chứng từ khác theo quy định của
Hợp đồng kinh tế (nếu có).
Hình thành a. Hợp đồng kinh tế và Phụ lục Hợp đồng
trong kinh tế (nếu có); hoặc X
tương lai b. Đơn đặt hàng.
15 Các loại TSBĐ khác. Thực hiện theo quy định của Sản phẩm hoặc các quy định
khác có liên quan của HDBank.
Ghi chú: XX: là Bản sao y có chứng thực của Cơ quan có thẩm quyền.
5.2 Một số quy định liên quan đến hồ sơ TSBĐ:
a. Trường hợp Bên bảo đảm đã làm thất lạc bản chính GPXD, Tờ khai lệ phí trước
bạ/Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (gọi chung là “Thông báo nộp lệ phí
trước bạ”) và chỉ cung cấp được bản sao do CQ cấp các loại giấy tờ nêu trên cấp:
- HUB.PLCT&QLTS thực hiện:
16Hiện đang thực hiện theo Điều 8 Quy trình nhận và quản lý TSBĐ là hàng hóa số 623/2017/QT-TGĐ ngày
06/03/2017.
Trang 39/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Lưu trữ 01 bản sao do Cơ quan cấp các loại giấy tờ nêu trên cấp; và
Yêu cầu Bên bảo đảm lập và ký Giấy cam kết cung cấp hồ sơ TSBĐ17 để lưu
giữ cùng với hồ sơ TSBĐ.
- Trường hợp CQ Thuế chỉ cấp cho Bên bảo đảm bản điện tử của Thông báo nộp
lệ phí trước bạ thì phải yêu cầu Bên bảo đảm đề nghị CQ Thuế cung cấp:
Bản chính Thông báo nộp lệ phí trước bạ; hoặc
Bản in từ Bản điện tử có đóng dấu treo, giáp lai (nếu nhiều trang) của CQ Thuế.
b. Trường hợp TSBĐ có nguồn gốc Nhập khẩu và Bên bảo đảm thực hiện thủ tục
thông quan điện tử, thì vẫn chấp nhận Tờ khai Hải quan điện tử nếu hồ sơ đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- HUB.PLCT&QLTS phải tiến hành tra cứu thông tin TKHQ trên Website của Tổng
cục Hải quan (http://pus1.customs.gov.vn/TraCuuToKhaiHQ/ToKhaiHQ.aspx). Kết
quả tra cứu phải:
Trùng khớp với thông tin trên TKHQ điện tử mà Bên bảo đảm đã cung cấp; và
Nhân sự thuộc HUB.PLCT&QLTS phải ký xác nhận “Đã tra cứu” trên Kết
quả tra cứu.
- TKHQ điện tử phải có đóng dấu treo, giáp lai (nếu nhiều trang) của Bên bảo đảm.
c. Trường hợp Bên bảo đảm được xuất Hóa đơn điện tử thì chấp nhận:
- Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ Hóa đơn điện tử18; hoặc
- Bản in của Hóa đơn điện tử đã được ĐVKD kiểm tra tính xác thực19.
Trừ các chứng từ thuộc Điểm b, Điểm c nêu trên, đối với các Chứng từ khác do CQNN
cấp dưới dạng “Thông điệp dữ liệu”20 thì:
- Được lưu bản in từ bản Điện tử có chữ ký, mộc dấu (nếu có) của Bên bảo đảm; và
- HUB.PLCT&QLTS phải thực hiện được thủ tục xác thực theo các quy định của
pháp luật trong từng thời kỳ.
17 Ban hành kèm theo Hướng dẫn hồ sơ KH và thủ tục BĐTV số 757/2020/HD-TGĐ ngày 27/08/2020.
18 Các điều kiện phải đáp ứng của dạng Hóa đơn này được thực hiện tương tự theo Điểm o Khoản 1 Điều 3 Quy
định số 1304/2020/QĐ-TGĐ ngày 16/06/2020 và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
19 Cách tra cứu thông tin Hóa đơn: thực hiện theo Phụ lục 02 Quy định số 1304/2020/QĐ-TGĐ ngày 16/06/2020
và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
20 Định nghĩa theo Khoản 12 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử 2005.
Trang 40/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
C.NGHIỆP VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG VÀ CÁC VĂN
BẢN CÓ LIÊN QUAN:
Trang 41/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
I. VĂN BẢN THAM KHẢO VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Văn bản tham khảo:
1.1. Hướng dẫn số 654/2018/HD-TGĐ ngày 18/09/2018; và
1.2. Các văn bản khác có liên quan hoặc thay thế, sửa đổi, bổ sung.
2. Một số quy định chung:
2.1. Trường hợp quy định của Pháp luật có quy định về mẫu biểu của các văn
bản có liên quan:
Phải sử dụng mẫu biểu theo quy định của Pháp luật (Ví dụ: Đơn đăng ký
BPBĐ…).
2.2. Trường hợp phát sinh việc điều chỉnh mẫu của HDBank:
Thực hiện theo quy định của HDBank từng thời kỳ21.
2.3. Đối với các văn bản phải soạn song ngữ hoặc có cả bản tiếng Nước ngoài và
tiếng Việt:
Trên các văn bản phải bổ sung thêm nội dung “Trường hợp có mâu thuẫn về nội
dung giữa bản tiếng Nước ngoài và bản tiếng Việt thì bản tiếng Việt là căn cứ để
sử dụng”.
2.4. Thông tin thể hiện trên mẫu biểu phải được thể hiện đầy đủ, phù hợp, chính
xác với QĐ cấp tín dụng, quy định của HDBank và hồ sơ do KH cung cấp:
a. Trường hợp có sự khác biệt giữa các hồ sơ, chứng từ với QĐ cấp tín dụng thì các
ĐV có liên quan phải kiểm tra, xác minh lại trước khi tiến hành soạn thảo HĐ và
các văn bản có liên quan.
b. Trường hợp có sự không trùng khớp hoặc sai khác thông tin giữa các văn bản
trên Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ TSBĐ mà KH cung cấp cho HDBank (Ví dụ: sai Tên
giữa CMND và Hộ khẩu, không trùng khớp số CMND mà KH đã cung cấp với
Giấy chứng nhận ĐKKH hoặc với số CMND trên Giấy CNQSDĐ,….) thì ĐVKD
phải trình Cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt hoặc yêu cầu KH cung cấp:
- Đối với thông tin có sự sai khác (Ví dụ: Họ tên của KH trên CMND là Trịnh Văn
Bằng nhưng trên Giấy chứng nhận ĐKKH là Trịnh Anh Bằng; Số CMND trên
Giấy CNQSDĐ là 123456789 nhưng trên CMND mà KH đã cung cấp lại có số
123456788,…..): ĐVKD đề nghị KH tiến hành các thủ tục hiệu chỉnh, cập nhật
lại thông tin tại CQ có thẩm quyền.
- Trường hợp thông tin không trùng khớp nhưng không do lỗi sai sót (Ví dụ: KH
mới được cấp CCCD nên số CCCD không trùng khớp với số CMND trên Giấy
chứng nhận ĐKKH….): ĐVKD yêu cầu KH cung cấp văn bản xác nhận của CQ
có thẩm quyền xác nhận các thông tin không trùng khớp là của cùng một Người.
c. Đối với KHCN thì các giấy tờ KH dùng để xác lập HĐ, giao dịch với HDBank
như CMND/CMTQĐ/CCCD/HC…. phải là bản còn thời hạn hiệu lực. Trường
hợp đã hết thời hạn hiệu lực hoặc hư hỏng thì phải yêu cầu KH cấp đổi
CMND/CMTQĐ/CCCD/HC,…. mới phù hợp với quy định của pháp luật trước
khi xử lý hồ sơ.
21 Hiện đang áp dụng theo Thông báo số 153/2016/TB-TGĐ ngày 21/03/2016 và Quy định nghiệp vụ
QL&HTTD tập trung tại Hội sở số 18/2019/QĐ-TGĐ ngày 05/01/2019
Trang 42/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trang 43/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
II. CÁCH THỨC SOẠN THẢO VÀ SỬ DỤNG MẪU BIỂU:
1. Soạn thảo Hợp đồng tín dụng (HĐTD):
1.1. Cấu trúc và danh mục các mẫu biểu HĐTD22:
a. Cấu trúc mẫu biểu:
22 Hiện đang áp dụng mẫu ban hành theo Quyết định số 3955/2017/QĐ-TGĐ ngày 27/12/2017.
Trang 44/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
b. Danh mục mẫu biểu:
STT Loại Mã số Loại mẫu biểu Mục đích Ghi chú
KH CTD
01/HĐTD-
01 PN/PPC- HĐTD hạn mức.
12.2017
02 KHDN 02/HĐTD- HĐTD sử dụng khi cho vay từng lần Bổ sung thêm cụm từ
PN/PPC- "Áp dụng khi cho vay
12.2017 từng lần" ngay phía
dưới tên của HĐ.
00/HĐTD- Giấy đề nghị vay
kiêm phương án sử
dụng vốn kiêm
HĐTD kiêm HĐCC
Thẻ tiết kiệm kiêm
03 CN/PPC- KUNN (cho vay
12.2017 từng lần, giải ngân
một lần và bảo đảm
bằng chính TTK của
Bên vay mở tại
HDBank).
Giấy đề nghị vay
kiêm phương án sử
04/HĐTD- dụng vốn kiêm
04 CN/PPC- HĐTD kiêm HĐCC Mục đích
12.2017 tài sản (áp dụng đối phục vụ đời
với các trường hợp sống (tiêu
KHCN còn lại). dùng, sinh
01/HĐTD-
hoạt).
05 CN/PPC- HĐTD hạn mức
12.2017
06 02/HĐTD- HĐTD (sử dụng khi Bổ sung thêm cụm từ
CN/PPC- cho vay từng lần). "Áp dụng khi cho vay
12.2017 từng lần" ngay phía
dưới tên của HĐ.
03/HĐTD- HĐTD kiêm KƯNN Điều chỉnh cụm từ "Áp
dụng khi cho vay không
07 CN/PPC- (sử dụng khi cho vay TSBĐ - VND" phía dưới
tên gọi HĐ thành "Áp
12.2017 không TSBĐ). dụng khi cho vay từng
lần không TSBĐ -
VND".
01a/HĐTD- Mục đích
08 CN/PPC- HĐTD hạn mức khác ngoài
12.2017 mục đích
Trang 45/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Loại Mã số Loại mẫu biểu Mục đích Ghi chú
KH CTD
09 02a/HĐTD- HĐTD (sử dụng khi phục vụ đời Bổ sung thêm cụm từ
CN/PPC- cho vay từng lần). sống (Tiêu "Áp dụng khi cho vay
12.2017 từng lần" ngay phía
dùng, Sinh dưới tên của HĐ.
hoạt).
03a/HĐTD- HĐTD kiêm KƯNN Điều chỉnh cụm từ "Áp
dụng khi cho vay không
10 CN/PPC- (sử dụng khi cho vay TSBĐ - VND" phía dưới
tên gọi HĐ thành "Áp
12.2017 không TSBĐ). dụng khi cho vay từng lần
không TSBĐ - VND".
Giấy đề nghị vay
04a/HĐTD- vốn kiêm phương án
11 CN/PPC- sử dụng vốn kiêm
12.2017 HĐTD kiêm HĐCC
tài sản
Trang 46/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.2. Hướng dẫn Soạn thảo HĐTD:
a. Cách thức đánh số HĐTD:
STT/NămĐơn vị phụ trách soạn thảo/HĐTD
- STT: theo số HĐ phát sinh trong năm tại từng ĐV phụ trách soạn thảo. Khi kết
thúc một năm và qua năm mới thì STT được đánh lại từ 01.
- Năm: hai chữ số cuối của Năm soạn Hợp đồng.
- Đơn vị phụ trách soạn thảo:
Hồ sơ do TT QL&HTTD soạn thảo:
STT Đơn vị soạn thảo Từ viết tắt
01 BP soạn thảo tại HCM MN
02 BP soạn thảo tại HN
03 P.QLTD tại HCM MB
04 P.QLTD tại HN QLTDMN
QLTDMB
05 HUB PLCT&QLTS HUB tên viết tắt của ĐVKD nơi đặt
HUB
Hồ sơ do ĐVKD soạn thảo: Tên viết tắt của ĐVKD được thực hiện theo các
quy định của HDBank tại thời điểm soạn thảo.
Trang 47/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
b. Thông tin các Bên tham gia trên HĐTD:
- Bên cấp tín dụng:
Trường hợp đóng dấu của Hội sở thì thể hiện như sau:
“NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM
MSDN: 0300608092
Địa chỉ Hội sở: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, P.Bến Nghé, Quận 1, Tp.
HCM
Số ĐT: (8428) 62 915 916 - Fax: (8428) 62 915 916
Do Ông/Bà:……………….....................Chức vụ:………………………….
làm đại diện theo ủy quyền số …………ngày………..của............................
(Sau đây gọi chung là HDBank. HDBank theo Hợp đồng này được hiểu là
Hội sở chính hoặc bất kỳ Chi nhánh, PGD nào trực thuộc HDBank).”
Trường hợp đóng dấu của ĐVKD thì thể hiện như sau:
“NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM
MSDN: 0300608092
Địa chỉ Hội sở: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, P.Bến Nghé, Quận 1, Tp. HCM
Đại diện theo ủy quyền của: NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM
– CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH…………………
MS chi nhánh/địa điểm KD:………………..(nếu là CN ghi MS chi nhánh, nếu
là PGD ghi MS địa điểm kinh doanh)
Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………
Số ĐT:…………………………Fax:………………......................................
Do Ông/Bà:…………….....................Chức vụ:…………………………….
làm đại diện theo ủy quyền số ………ngày…………..của.............................
(Sau đây gọi chung là HDBank. HDBank theo Hợp đồng này được hiểu là
Hội sở chính hoặc bất kỳ Chi nhánh, PGD nào trực thuộc HDBank).”
Lưu ý: nội dung “Sau đây gọi chung là HDBank. HDBank theo Hợp đồng
này được hiểu là Hội sở chính hoặc bất kỳ Chi nhánh, PGD nào trực thuộc
HDBank” tùy theo cách gọi chung của HDBank trên Hợp đồng thì có thể
thay đổi thành:
“Sau đây gọi chung là Bên……………….Bên…………… theo Hợp đồng này
được hiểu là Hội sở chính hoặc bất kỳ Chi nhánh, PGD nào trực thuộc
Bên……………”.
- Bên được cấp tín dụng:
Tên của Bên được cấp tín dụng: ghi toàn bộ bằng chữ in hoa hoặc in hoa chữ
cái đầu tất cả các âm tiết trong tên của Bên được cấp tín dụng.
Đối với KHCN: ghi đầy đủ Họ tên theo Giấy CMND/CMTQĐ/CCCD/HC
của (các) khách hàng vay và QĐ cấp tín dụng.
Trang 48/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trường hợp KH ủy quyền cho người khác ký HĐ, thì vẫn ghi đầy đủ
thông tin của Bên vay/Bên được cấp tín dụng, đồng thời:
Trường hợp Bên được UQ không phải là Bên vay/Bên được CTD thì
ngay dưới thông tin của Bên UQ phải thể hiện thêm nội dung:
“Do Ông/Bà…………..(Bên được ủy quyền ký Hợp đồng) –
CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu số ………ngày cấp…………… nơi
cấp …………làm đại điện theo văn bản UQ số………có công
chứng/chứng thực của ……… ngày ………”.
Nếu Bên được UQ đồng thời là một trong các Bên vay/Bên được CTD
thì ngay dưới thông tin của Bên được UQ phải thể hiện thêm nội dung:
“Ông/Bà…………hành động nhân danh Cá nhân đồng thời làm đại
diện cho Ông/Bà………(Bên ủy quyền)– CMND/CMTQĐ/CCCD/HC
số ……………ngày cấp…… nơi cấp ……- theo văn bản UQ số …….
có chứng nhận/chứng thực của ……ngày ……”.
Đối với KHDN:
Ghi đầy đủ Tên của Doanh nghiệp theo thông tin trên Giấy
CNĐKDN.
Nếu HĐ do Đơn vị phụ thuộc của DN đại diện ký kết (theo ủy quyền
của DN) thì HĐ phải ghi đầy đủ thông tin của cả DN và Đơn vị phụ
thuộc DN được UQ ký kết.
Ví dụ: Chi nhánh A là đơn vị phụ thuộc của Công ty TNHH B và được
Công ty TNHH B ủy quyền ký kết HĐ thì trên HĐ phải thể hiện như sau:
“Bên vay/Bên được cấp tín dụng:
Công ty TNHH B
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Giấy CNĐKDN số:………….ngày cấp: ……………nơi cấp:…….…….
Đại diện theo ủy quyền: Chi nhánh A
Giấy CNĐKHĐ số:…………ngày cấp:……………...nơi cấp:………….
Địa chỉ liên hệ:………………………………………………..………….
Số điện thoại: ………………- Fax:…………………………..………
Do Ông/Bà:…………………- Chức vụ:………………làm đại diện theo
ủy quyền số ……ngày ……….của…….…”
Lưu ý: ĐVKD phải yêu cầu KH cung cấp cho HDBank văn bản UQ
của DN cho Đơn vị phụ thuộc và văn bản UQ của Người đại diện
theo pháp luật của DN cho Người được UQ ký kết.
Mục ĐKKD/CMND/CMTQĐ/HC/CCCD:
Đối với KHCN: ghi đầy đủ Số; Ngày, tháng, năm (nếu mẫu biểu có yêu
cầu) và Nơi cấp theo Giấy CMND/CMTQĐ/HC/CCCD mà KH đang sử
dụng và còn hiệu lực.
Đối với KHDN:
Trang 49/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Ghi đầy đủ Số; Ngày, tháng, năm và Nơi cấp theo các thông tin trên
Giấy CNĐKDN.
Riêng mục “Ngày cấp” thì có thể ghi Ngày cấp lần đầu hoặc Ngày
đăng ký sửa đổi lần gần nhất hoặc ghi cả Ngày cấp lần đầu và Ngày
sửa đổi lần gần nhất.
Mục Địa chỉ:
Đối với KHCN: ghi theo địa chỉ trên Sổ Hộ khẩu/KT3… của KH.
Đối với KHDN: ghi theo địa chỉ Trụ sở trên Giấy CNĐKDN.
Mục số Tài khoản: ghi số Tài khoản tiền gửi thanh toán của KH và ĐVKD
nơi mở Tài khoản.
Mục số Điện thoại, số Fax: thể hiện số Điện thoại và số Fax của Bên được
cấp tín dụng.
Mục Người đại diện ký HĐTD đối với KHDN:
Ghi đầy đủ Họ tên, Chức vụ của Người đại diện ký HĐ.
Nếu Người đại diện ký kết HĐ không phải là Người đại diện theo pháp
luật thì phải có VBUQ của Người đại diện theo pháp luật.
Trang 50/157