Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Thông tin về khoản cấp Tín dụng/Bảo lãnh/Chiết khấu:
- Đối với Tổng HMTD/Số tiền vay……: ghi Tổng số tiền Bằng số, Loại tiền và
Tổng Số tiền bằng chữ, Loại tiền bằng chữ theo QĐ cấp tín dụng.
Đối với từng loại HM con (Cho vay, Bảo lãnh, Phát hành L/C, Chiết khấu,
Hạn mức khác…): ghi đúng số tiền Bằng số và Loại tiền của từng hình thức
cấp tín dụng theo QĐ cấp tín dụng.
Trường hợp QĐ cấp tín dụng ghi rõ HMTD/Số tiền vay/Số tiền Chiết
khấu/Số tiền Bảo lãnh/Bao thanh toán là: “Đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ quy
đổi tương đương” thì phải thể hiện đầy đủ nội dung này.
Trường hợp KH được tái cấp Hạn mức nhưng còn dư nợ thì sau số tiền Bằng
số và Bằng chữ phải ghi thêm nội dung:
“Hạn mức này bao gồm cả dư nợ theo HĐTD số ...... ngày …/…/…. (ghi đầy
đủ số và ngày của HĐTD còn dư nợ) và các Phụ lục kèm theo (nếu có)”.
Trường hợp HMTD của KH bao gồm cả Hạn mức thấu chi (HMTC), thì
ngoài HĐTD phải:
Soạn thêm Phụ lục HĐTD (mẫu Phụ lục áp dụng khi KH được cấp
HMTC); và
Phải ghi đầy đủ số Tài khoản thanh toán sẽ được mở HMTC vào mục
tương ứng trên Phụ lục HĐTD.
- Mục đích sử dụng vốn: ghi đúng và đầy đủ theo QĐ cấp tín dụng.
- Thời hạn:
Thời hạn vay/Thời hạn hiệu lực của hạn mức/Thời hạn chiết khấu/Thời hạn
Bảo lãnh/Bao thanh toán/Thấu chi, Thời hạn ân hạn, Thời hạn rút vốn,…:
Thời hạn vay/Thời hạn hiệu lực của Hạn mức/Thời hạn Chiết khấu/Thời
hạn Bảo lãnh/Bao thanh toán/Thấu chi và Thời hạn ân hạn (nếu có): thể
hiện thời hạn theo đúng nội dung tại QĐ cấp tín dụng.
Thời hạn rút vốn (đối với khoản vay từng lần): thực hiện theo quy định
hiện hành23
Trường hợp thời hạn dưới 10 tháng thì phải đánh số 0 phía trước.
Ví dụ: thời hạn vay là 6 tháng thì ghi là: 06 tháng
Đối với “Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn kiêm HĐTD kiêm
HĐCC tài sản” thì tại mục: “Thời hạn cho vay/Thời hạn hiệu lực của hạn
mức tín dụng: từ……đến …… Đối với phương thức cho vay Hạn mức thì thời
điểm Bên A giải ngân phải nằm trong thời hạn này, nhưng thời hạn cho vay
có thể kết thúc sau thời hạn có hiệu lực của Hạn mức tín dụng” sẽ điền thông
tin như sau:
Trường hợp vay hạn mức thì thể hiện:
“Thời hạn hiệu lực của Hạn mức tín dụng: từ ngày …./…../…. đến ngày
…../…../…. Thời điểm Bên A giải ngân phải nằm trong thời hạn này,
23 Hiện thực hiện theo các văn bản sau:
- KHCN: theo thông báo số 309/2014 TB- TGĐ ngày 02/06/2014 .
- KHDN: theo thông báo số 703/2014 TB – TGĐ ngày 09/11/2016 .
Trang 51/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
nhưng thời hạn cho vay có thể kết thúc sau thời hạn có hiệu lực của Hạn
mức tín dụng.”
Trường hợp vay từng lần thì thể hiện:
“Thời hạn cho vay:…………… tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày
HDBank giải ngân lần đầu.”.
- Lãi suất và Phí:
Lãi suất: nếu mẫu HĐ có yêu cầu thể hiện LS cụ thể (Ví dụ: “Giấy đề nghị
vay kiêm phương án sử dụng vốn kiêm HĐTD kiêm HĐCC tài sản”…) thì
phải thể hiện mức LS cụ thể theo QĐ cấp tín dụng và quy định của HDBank.
Phí:
Đối với loại phí đã được nêu cụ thể tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-
NHNN:
Trường hợp QĐ cấp tín dụng và/hoặc quy định của HDBank không
yêu cầu thu phí thì điền: “-/-” hoặc “Miễn phí”.
Trường hợp QĐ cấp tín dụng và/hoặc quy định của HDBank có yêu
cầu thu phí thì: phải thể hiện rõ Loại phí, Mức phí,…phải thu. Trường
hợp nội dung HĐTD và QĐ cấp tín dụng KHÔNG ghi rõ Loại phí,
Mức phí cần phải thu thì: tại mục “Phí” điền thông tin “Được thể
hiện tại Khế ước nhận nợ và các Văn bản có liên quan”.
Mục “Các loại phí khác”: thể hiện nội dung “Theo quy định”. Trường
hợp có thu phí thì KH phải ký Văn bản cam kết thanh toán phí với
HDBank.
Trang 52/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
d. Phần “Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ” trên HĐTD:
- Trường hợp chỉ cấp tín dụng không có BPBĐ: xóa toàn bộ các nội dung tại mục
“Cấp tín dụng có Biện pháp bảo đảm”.
- Trường hợp cấp tín dụng có BPBĐ:
Xóa mục “Cấp tín dụng không có Biện pháp bảo đảm”.
Các nội dung còn lại tại mục “Cấp tín dụng có Biện pháp bảo đảm” thể hiện
như sau:
Đánh dấu hoặc vào ô tương ứng với BPBĐ của khoản cấp tín dụng.
Trường hợp có nhiều BPBĐ khác nhau thì phải đánh dấu đầy đủ vào các
ô tương ứng.
Trường hợp có đánh dấu hoặc vào ô “Khác” và có BPBĐ là
“Bảo lãnh của Bên thứ 3” thì thể hiện thêm nội dung sau:
“ Khác: Bảo lãnh của ………………………………………………….”
Tùy theo loại TSBĐ để thể hiện thông tin về: Tên, Loại tài sản, Địa
chỉ, Xuất xứ, Số lượng, Quy cách,…. theo các chứng từ sở hữu của
TSBĐ.
- Trường hợp cấp tín dụng một phần không có BPBĐ và một phần có BPBĐ thì:
Bổ sung vào mục “HMTD/Số tiền vay/Số tiền Chiết khấu/Số tiền Bảo
lãnh/Số tiền thấu chi/Số tiền bao thanh toán …” tại Điều 1 của HĐTD giá trị
cụ thể của từng phần HMTD có BPBĐ và không có BPBĐ.
Ví dụ:
“Hạn mức tín dụng: 10.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ đồng). Hạn
mức này bao gồm 7.000.000.000 đồng có Biện pháp bảo đảm và
3.000.000.000 đồng không có Biện pháp bảo đảm”.
Xóa mục “Cấp tín dụng không có Biện pháp bảo đảm”.
Mục “Cấp tín dụng có BPBĐ”: thể hiện tương tự trường hợp cấp tín dụng có
BPBĐ.
- Trường hợp Cấp tín dụng không có BPBĐ nhưng có BPBĐ bổ sung, không có
giá trị giải ngân hoặc có điều kiện phải ký Cam kết bảo lãnh, HĐTC/HĐCC
khung TSBĐ:
Xóa mục “Cấp tín dụng không có Biện pháp bảo đảm”.
Mục “Cấp tín dụng có Biện pháp bảo đảm” thì thể hiện tương tự trường hợp cấp
tín dụng có BPBĐ nêu trên.
- Mục “Tổng giá trị TSBĐ:
Gạch bỏ nội dung này; hoặc
Ghi số tiền Bằng số và Bằng chữ thể hiện theo QĐ cấp tín dụng. Cụ thể:
Trường hợp QĐ cấp tín dụng không có thể hiện cụ thể giá trị TSBĐ thì
thể hiện theo giá trị trên Báo cáo thẩm định giá.
Trường hợp có sự khác biệt về giá trị tài sản giữa Tờ trình cấp tín dụng,
Báo cáo thẩm định giá,…. với QĐ cấp tín dụng Giá trị của TSBĐ
được xác định theo QĐ cấp tín dụng.
Trang 53/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trường hợp có nhiều hơn 01 TSBĐ thì Giá trị của mỗi tài sản được thể
hiện ngay sau thông tin của TS đó.
Nếu có căn cứ xác định có sự sai sót giá trị TSBĐ do lỗi đánh máy hoặc
lỗi chính tả (Ví dụ: sai khác giữa số tiền Bằng số và Bằng chữ……) thì
phải yêu cầu ĐVKD có đề nghị gửi các bộ phận có liên quan để điều
chỉnh lại cho phù hợp.
Ví dụ:
Xe ôtô nhãn hiệu TOYOTA, số loại VIOS G, Biển kiểm soát 37A-446.47,
Số khung 9F34G4027373, Số máy 1NZZ453080.
Hoặc:
Xe ôtô nhãn hiệu TOYOTA, số loại VIOS G, Biển kiểm soát 37A-446.47,
Số khung 9F34G4027373, Số máy 1NZZ453080.
Tổng giá trị tài sản bảo đảm (Bằng số): 480.000.000VND (Bằng chữ:
Bốn trăm tám mươi triệu đồng) hoặc theo Biên bản/thoả thuận cụ thể
giữa chủ tài sản và HDBank.
- Mục “Thuộc sở hữu của:……..…..”: ghi đầy đủ Tên của các Chủ sở hữu TSBĐ.
- Dẫn chiếu HĐBĐ trong HĐTD (nguyên tắc chỉ cần 1 trong 2 HĐ có dẫn chiếu):
Trường hợp HĐTD được ký kết trước hoặc cùng ngày ký HĐBĐ thì:
HĐTD không dẫn chiếu Số và Ngày của HĐBĐ.
Chỉnh sửa lại nội dung sau (nếu mẫu HĐTD chưa có nội dung bên dưới):
“Các nội dung mô tả chi tiết về tài sản, quyền và nghĩa vụ của các Bên
thực hiện theo các Hợp đồng ……số …….. ký ngày ……/……/……
và/hoặc theo các Hợp đồng bảo đảm (cầm cố, thế chấp bảo lãnh, ký
quỹ…) giữa các Bên có liên quan”.
Thành:
“Và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bên vay/Bên được
cấp tín dụng và/hoặc Bên thứ ba. Các nội dung mô tả chi tiết về tài sản,
quyền và nghĩa vụ của các Bên thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm
(cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ…), các Phụ lục/hợp đồng sửa đổi bổ
sung (nếu có) giữa các Bên liên quan có dẫn chiếu đến Hợp đồng tín
dụng này”.
HĐBĐ sẽ dẫn chiếu Số và Ngày của HĐTD.
Trường hợp HĐTD được ký kết sau ngày ký HĐBĐ thì:
HĐTD phải dẫn chiếu HĐBĐ.
Chỉnh sửa lại nội dung sau (nếu mẫu HĐTD chưa có nội dung bên dưới):
“Các nội dung mô tả chi tiết về tài sản, quyền và nghĩa vụ của các Bên thực
hiện theo các Hợp đồng……số……ký ngày……/…/… và/hoặc theo các
HĐBĐ (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ,…) giữa các Bên có liên quan”.
Thành:
“Và các Tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bên vay/Bên được
cấp tín dụng và/hoặc Bên thứ ba. Các nội dung mô tả chi tiết về tài sản,
Trang 54/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
quyền và nghĩa vụ của các Bên thực hiện theo HĐBĐ số ……………ngày
……/……/……và các Phụ lục/Hợp đồng sửa đổi bổ sung (nếu có), các
Hợp đồng bảo đảm khác (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ…) giữa các
Bên liên quan có dẫn chiếu đến Hợp đồng tín dụng này”.
Lưu ý: trường hợp KH bổ sung thêm TSBĐ và thông tin về TSBĐ được bổ sung
thêm chưa được thể hiện tại “Điều khoản: BPBĐ nghĩa vụ trả nợ” của HĐTD
thì không cần soạn thêm Phụ lục HĐTD để thể hiện thêm thông tin của TSBĐ
nếu trên HĐTD đã có các nội dung được bổ sung nêu trên.
- Tỷ lệ Dư nợ cấp tín dụng/Giá trị tài sản:
Thể hiện Tỷ lệ dư nợ trên giá trị TSBĐ theo QĐ cấp tín dụng.
Trường hợp có nhiều TSBĐ và mỗi TSBĐ có Tỷ lệ dư nợ/Giá trị TSBĐ khác
nhau thì thể hiện: “-/-”.
Trang 55/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
e. Thể hiện thông tin tại phần “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm” tại trang
cuối của các HĐTD:
Trường hợp Khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản của Bên thứ ba thì
chọn 01 trong 02 phương án sau:
- Phương án 01:
Điền đầy đủ các thông tin của Bên bảo đảm tại trang cuối cùng của HĐTD,
Phụ lục HĐTD: cách thức thể hiện tương tự như cách thức điền thông tin của
Bên được cấp tín dụng. Riêng các thông tin như: Số điện thoại, Số Fax, E-
mail, Số tài khoản,..... thì không cần thể hiện.
Trường hợp phải soạn Phụ lục HĐTD để thể hiện thêm TSBĐ của khoản cấp
tín dụng và tại phần: “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm” trên HĐTD chưa
có thông tin Chủ sở hữu của TS được nhận thêm thì: phải soạn bổ sung thêm
thông tin của Chủ TS ngay phía dưới phần ký kết tại trang cuối cùng của Phụ
lục HĐTD.
- Phương án 02:
Trường hợp được áp dụng:
HĐTD đã được ký kết trước thời điểm soạn thảo HĐBĐ.
Bên bảo đảm chưa ký tên tại phần “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm”
trên HĐTD đã được ký kết.
Tại phần “Biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ” của HĐTD đã ký đã có
các nội dung theo hướng dẫn tại phần “Dẫn chiếu HĐBĐ trong HĐTD”
tại Mục d nêu trên.
Cách thức thực hiện:
Khi ký kết Bên bảo đảm phải ký và ghi đầy đủ Tên, Thông tin
CMND/CCCD/HC/CMTQĐ hoặc số Giấy ĐKDN, địa chỉ thường trú/trụ
sở tại phần ký “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm” trên HĐTD.
Trường hợp phần “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm” trên HĐTD đã ký
không còn đủ chỗ trống để thực hiện việc thể hiện thông tin và ký xác
nhận như trên thì thực hiện như sau:
Bên bảo đảm ký xác nhận trên Tờ giấy mới có cùng kích cỡ với
HĐTD, đồng thời ký trên tất cả các trang của HĐTD.
Đính kèm trang mới ký xác nhận vào sau trang cuối của HĐTD và
đóng dấu giáp lai tất cả các tờ của HĐTD và Tờ mới này.
Lưu ý:
Nếu Bên bảo đảm đã ký xác nhận trên HĐTD/Phụ lục HĐTD trước thời điểm
ký HĐBĐ thì không yêu cầu Bên bảo đảm tiếp tục ký xác nhận thêm trên
HĐTD/Phụ lục HĐTD khi ký kết HĐBĐ.
Trường hợp Bên bảo đảm mới phải ký xác nhận trên HĐTD đã được lưu kho thì:
Thực hiện in HĐTD đã ký từ bản scan đã có lưu trữ trên LO và hướng
dẫn Bên bảo đảm mới ký xác nhận trên bản sao HĐTD này.
Scan Bản sao HĐTD đã có chữ ký xác nhận của Bên bảo đảm mới và
đính kèm trên LO.
Trang 56/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Lưu trữ bản sao HĐTD đã có chữ ký sống xác nhận của Bên bảo đảm
mới trong Phong bì hồ sơ TSBĐ mới phát sinh và lưu kho theo quy định.
Trường hợp điều chỉnh tăng Thời hạn vay, HM cấp tín dụng/Số tiền vay và
có/không có nhận thêm TSBĐ của Bên thứ ba, thì khi soạn Phụ lục HĐTD để
điều chỉnh các nội dung nêu trên, vẫn phải thể hiện đầy đủ thông tin của tất
cả các Chủ TS tại phần: “Xác nhận đồng ý của Bên bảo đảm” tại trang cuối
cùng của Phụ lục HĐTD.
Trang 57/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
f. Thể hiện thông tin trên Hợp đồng cấp bảo lãnh:
- Đối với HĐ cấp bảo lãnh, ngoài các thông tin được thể hiện tương tự như trên
HĐTD, thì các thông tin dưới đây sẽ được thể hiện như sau:
Nghĩa vụ được bảo lãnh:
“Nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh đối với Bên nhận bảo lãnh phát sinh
theo……… (phần “……..”: dẫn chiếu Hợp đồng kinh tế/Thông báo mời
thầu….) số……… ngày………”.
Loại bảo lãnh: ghi đúng loại bảo lãnh theo Đề nghị phát hành bảo lãnh và bảo
đảm phù hợp với Quyết định cấp tín dụng.
Bên nhận bảo lãnh:
Bên nhận bảo lãnh là Cá nhân: ghi đầy đủ Họ tên, số
CMND/CMTQĐ/HC/CCCD của Bên nhận bảo lãnh.
Bên nhận bảo lãnh là Tổ chức: ghi đầy đủ Tên của Tổ chức, số Giấy
CNĐKDN của Bên nhận bảo lãnh.
Hình thức phát hành Cam kết BL: ghi rõ Thư BL theo mẫu của HDBank hay
mẫu của Bên nhận bảo lãnh/Bên được bảo lãnh được HDBank chấp thuận.
Thời điểm phát hành Cam kết BL: ghi rõ thời điểm phát hành Thư BL theo
Đề nghị phát hành bảo lãnh và bảo đảm phù hợp với QĐ cấp tín dụng.
Điều kiện thực hiện nghĩa vụ BL: ghi rõ theo QĐ cấp tín dụng và các chứng
từ, giấy tờ Bên nhận bảo lãnh phải xuất trình để yêu cầu HDBank thực hiện
nghĩa vụ BL.
Biện pháp bảo đảm:
Ký quỹ (nếu có): ghi rõ số tiền ký quỹ Bằng số và Bằng chữ theo yêu cầu
của QĐ cấp tín dụng.
BPBĐ khác: thể hiện tương tự mục “Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ”
trên HĐTD.
- Trường hợp HĐ cấp bảo lãnh phát sinh trên cơ sở HĐTD và Hạn mức cấp tín
dụng đã gồm phần Hạn mức cấp theo HĐ cấp bảo lãnh thì:
Phải thể hiện thêm các nội dung sau trên HĐ cấp bảo lãnh (nếu mẫu HĐ cấp
bảo lãnh chưa có):
Tại phần “Căn cứ Hợp đồng tín dụng số……… ngày…….”.
Tại phần Số tiền cấp BL: “(Số tiền bảo lãnh này thuộc Hạn mức tín dụng
được cấp cho Bên được bảo lãnh theo HĐTD số………… ngày………)”.
Phần “…………..….” phải thể hiện đầy đủ số và ngày của HĐTD đã ký.
Nếu khoản CTD có bảo đảm bằng TS của Bên thứ ba thì Bên bảo đảm không
cần phải ký xác nhận thêm trên HĐ cấp bảo lãnh khi đáp ứng các điều kiện sau:
HĐ cấp Bảo lãnh đã có các nội dung nêu trên.
Bên bảo đảm đã ký xác nhận trên HĐTD/Phụ lục HĐTD.
HĐBĐ đã có dẫn chiếu đến HĐTD hoặc HĐTD/Phụ lục HĐTD đã có
dẫn chiếu đến HĐBĐ.
Trang 58/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2. Soạn thảo Hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ):
2.1 Cấu trúc và danh mục các mẫu biểu HĐBĐ24:
a. Cấu trúc mẫu biểu:
24 Hiện đang áp dụng mẫu ban hành theo Quyết định số 2045/2017/QĐ-TGĐ ngày 27/12/2017 ngày 11/07/2017
và Quyết định số 766/2016/QĐ-TGĐ ngày 11/04/2016.
Trang 59/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
b. Danh mục mẫu biểu:
STT Loại Bên bảo Mã số Loại mẫu
TS đảm
01 01/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ
07.2017
02 02/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC tài sản GLVĐ.
07.2017
03 03/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC tài sản HTTTL (áp
dụng đối với tài sản GLVĐ,
Cũng 07.2017 không phải nhà ở chung cư).
là
04 Bên được 04/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC nhà ở HTTTL (áp
cấp tín 07.2017 dụng đối với nhà ở, căn hộ
dụng chung cư trong Dự án BĐS).
05 05/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ, tài sản
07.2017 GLVĐ.
06 Bất 06/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ, Tài sản gắn
động
07.2017 liền với đất HTTTL.
07 sản
MB.01- HĐTC Dự án.
QĐ.TD/QLRR.11
08 07/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ để đảm bảo thực
07.2017 hiện nghĩa vụ của người khác.
HĐTC tài sản GLVĐ để bảo
09 Không 08/HĐTC-BĐS/PPC- đảm thực hiện nghĩa vụ của
đồng thời 07.2017 người khác (áp dụng đối với
tài sản GLVĐ, kể cả Nhà ở
là Bên Chung cư).
10 được cấp 09/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ, tài sản GLVĐ
tín dụng 07.2017 để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ của người khác.
11 10/HĐTC-BĐS/PPC- HĐTC QSDĐ, tài sản GLVĐ
07.2017 HTTTL để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của người khác.
12 01/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC Quyền đòi nợ.
07.2017
13 Động Bên bảo 02/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC Máy móc, thiết
đảm cũng 07.2017 bị/Phương tiện vận tải.
HĐTC Quyền tài sản.
14 sản, đồng thời 03/HĐTC-ĐS/PPC-
Quyền 07.2017 HĐTC Phần vốn góp.
tài sản. là Bên
được
15 CTD. 04/HĐTC-ĐS/PPC-
07.2017
16 05/HĐCC-ĐS/PPC- HĐCC Chứng khoán.
Trang 60/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Loại Bên bảo Mã số Loại mẫu
TS đảm
07.2017
17 06/HĐCC-ĐS/PPC- HĐCC TTK/Tiền gửi/Giấy tờ
07.2017 có giá, Ngoại tệ mặt/Vàng.
18 07/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC hàng hóa.
07.2017
19 08/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC Máy móc, thiết bị/
07.2017 Phương tiện vận tải để đảm
bảo nghĩa vụ của người khác.
20 09/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC Quyền tài sản để đảm
Không 07.2017 bảo nghĩa vụ của người khác.
21 đồng thời 10/HĐTC-ĐS/PPC- HĐTC Phần vốn góp để đảm
07.2017 bảo nghĩa vụ của người khác.
là Bên
được
22 CTD. 11/HĐCC-ĐS/PPC- HĐCC Chứng khoán để đảm
07.2017 bảo nghĩa vụ của người khác.
23 12/HĐCC-ĐS/PPC- HĐCC TTK/Tiền gửi/GTCG,
07.2017 Ngoại tệ mặt/Vàng để đảm
bảo nghĩa vụ của người khác.
Trang 61/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2.2 Hướng dẫn soạn thảo HĐBĐ:
a. Đánh số HĐBĐ:
Số thứ tự/nămĐơn vị phụ trách soạn thảo/HĐBĐ
Trong đó: Số thứ tự, Năm, ĐV phụ trách soạn thảo thể hiện tương tự như cách
đánh số HĐTD.
b. Thông tin các Bên tham gia ký kết HĐBĐ:
- Bên nhận bảo đảm: thể hiện tương tự như phần “Thông tin của Bên cấp tín dụng”
trên HĐTD.
- Bên bảo đảm: thể hiện tương tự như phần “Thông tin của Bên được cấp tín
dụng” trên HĐTD.
Trường hợp TSBĐ do Đơn vị phụ thuộc của Pháp nhân đại diện đứng Tên
Chủ SH thì:
Phải thể hiện đầy đủ thông tin của cả Pháp nhân và Đơn vị phụ thuộc nếu
Pháp nhân UQ cho Đơn vị phụ thuộc ký kết; hoặc
Ví dụ:
Chi nhánh A là đơn vị phụ thuộc của Công ty TNHH B và được Cty ủy
quyền thế chấp các tài sản do Chi nhánh A đại điện Công ty TNHH B
đứng tên CSH thì thông tin Bên bảo đảm trên HĐBĐ được thể hiện như
sau:
“Bên thế chấp:
Công ty TNHH B
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Giấy CNĐKDN số:………………Ngày cấp:…………Nơi cấp:……………
Đại diện theo ủy quyền: Chi nhánh A
Giấy CNĐKHĐ số:………………Ngày cấp:………….Nơi cấp:…………….
Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Fax:……………………………………
Do Ông/Bà:……………………………Chức vụ:………… làm đại diện theo
ủy quyền số …………… Ngày ……………”.
Hoặc thể hiện như sau:
“Bên thế chấp:
Chi nhánh A (là đại diện theo UQ của Công ty TNHH B - Giấy CNĐKDN
số:………Ngày cấp……/……/……Nơi cấp………, địa chỉ…………).
Giấy CNĐKHĐ số:……………Ngày cấp:…………….Nơi cấp:…………….
Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………… Fax:………………………………………
Do Ông/Bà:……………………………Chức vụ:…………… làm đại diện
theo ủy quyền số………………………………Ngày…………………”.
Trang 62/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Chỉ ghi đầy đủ thông tin của Pháp nhân nếu Pháp nhân trực tiếp sử dụng
con dấu của trụ sở chính của Pháp nhân để đóng dấu trên HĐBĐ.
Ví dụ:
Chi nhánh A là đơn vị phụ thuộc của Cty TNHH B và được đại điện Cty
TNHH B đứng tên CSH tài sản là Xe Ôtô Camry – Biển số 52X3 –
123.45. Tuy nhiên, Cty có đề nghị sẽ ký thế chấp và sử dụng con dấu của
Cty để đóng trên HĐBĐ thông tin Bên bảo đảm trên HĐBĐ được thể
hiện như sau:
Bên thế chấp:
Công ty TNHH B
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Giấy CNĐKDN số:…………………Ngày cấp:…………Nơi cấp:……………
Số điện thoại: ……………………… Fax:………………………………………
Do Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………… làm đại diện theo
ủy quyền số …………… ngày ……………
Trường hợp Tài sản của HGĐ:
Thể hiện đầy đủ thông tin của tất cả các Thành viên của HGĐ có Quyền
sử dụng, sở hữu TSBĐ.
Trường hợp có thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên không tham gia ký kết
HĐBĐ: phải có VBUQ (có công chứng/chứng thực) cho thành viên khác
ký kết.
Trường hợp có Thành viên chưa Thành niên và có QSD/QSH tài sản thì:
Trường hợp CQCC, Đăng ký BPBĐ đồng ý thể hiện thông tin của các
Thành viên chưa Thành niên thì:
Thể hiện thêm thông tin của các Thành viên chưa Thành niên trên
HĐBĐ, Đơn đăng ký BPBĐ; và
Sau phần thể hiện thông tin của các Thành viên HGĐ thì thể hiện
thêm nội dung:
“Hợp đồng này do các thành viên Hộ Gia đình là Người thành
niên có Năng lực hành vi dân sự đầy đủ tham gia xác lập”.
Trường hợp CQCC hoặc Đăng ký BPBĐ không đồng ý thể hiện thông
tin của các Thành viên chưa Thành niên thì:
Phải có văn bản của CQCC/Đăng ký BPBĐ hoặc có xác nhận của
HUB.PLCT&QLTS về việc CQCC/Đăng ký BPBĐ không đồng ý
thể hiện thêm thông tin của các Thành viên chưa Thành niên trên
HĐBĐ/ĐĐK BPBĐ.
Thể hiện Bên bảo đảm trên HĐBĐ, Đơn đăng ký BPBĐ như sau:
"Hộ Gia đình Ông/Bà……………………………………, bao gồm25:
25 Trường hợp Cơ quan Đăng ký BPBP không đồng ý thể hiện nội dung “Hộ gia đình Ông/Bà ................., bao
gồm:” và/hoặc “Là các Thành viên đã Thành niên và có Năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm ký kết”
thì chỉ cần thể hiện thông tin của các Thành viên đã Thành niên trên Đơn đăng ký BPBĐ.
Trang 63/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Ông/Bà: ……………………………………………………………………
CMND/CMTQĐ/HC/CCCD :………Ngày cấp:………Nơi cấp……
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Ông/Bà: ……………………………………………………………………
CMND/CMTQĐ/HC/CCCD :………Ngày cấp:………Nơi cấp……
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Là các Thành viên đã Thành niên và có Năng lực hành vi dân sự
đầy đủ tại thời điểm ký kết.”
Trường hợp HĐBĐ đã có thể hiện thông tin của các Thành viên chưa Thành
niên, nhưng CQCC không thể hiện thông tin các Thành viên chưa Thành
niên này trên Lời chứng, thì vẫn chấp nhận nếu Lời chứng đã có thể hiện:
CQCC đã thể hiện đầy đủ thông tin của tất cả các Thành viên là
Người thành niên có Năng lực hành vi dân sự đầy đủ của HGĐ trên
Lời chứng; hoặc
CQCC đã thể hiện Bên bảo đảm là Hộ Ông/Bà……… trên Lời chứng.
Trang 64/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Mô tả TSĐB:
- Trường hợp TSĐB là Bất động sản:
Địa chỉ tài sản:
Thể hiện Địa chỉ theo Giấy CNQSH và các giấy tờ có liên quan (QĐ cấp
đổi số nhà,….).
Trường hợp có thay đổi Địa chỉ của BĐS và Địa chỉ mới chưa được cập
nhật lên Giấy CN QSH hoặc đã cập nhật nhưng CQCC/Đăng ký BPBĐ
có yêu cầu, thì phải thể hiện cả Địa chỉ cũ và Địa chỉ mới của TSBĐ.
Ví dụ:
Địa chỉ: 49 Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà
Nội (Địa chỉ cũ: 37B Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn
Kiếm, TP.Hà Nội).
Hoặc:
Địa chỉ: 37B Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà
Nội (Địa chỉ mới: 49 Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn
Kiếm, TP.Hà Nội).
Loại TS: căn cứ vào Giấy CNQSD/QSH và/hoặc GPXD,…để ghi loại TS là
Nhà ở, Nhà xưởng hay Nhà kho….
Mô tả diện tích: ghi cả diện tích Bằng số và Bằng chữ.
Các thông tin còn lại: căn cứ vào chứng từ SH của TSBĐ để thể hiện đầy đủ các
thông tin trên Giấy chứng nhận QSH vào mẫu biễu của HDBank.
Trường hợp có sự thay đổi các nội dung của Giấy CNQSH (được cập nhật
vào mục biến động hoặc trên trang bổ sung đính kèm Giấy chứng nhận) thì
thể hiện theo nội dung đã được cập nhật thay đổi.
Các chứng từ chứng minh QSH: phải ghi đầy đủ Tên chứng từ và Số quyết
định (cả Số phát hành và Số vào sổ), Ngày cấp, Nơi cấp, Ngày cập nhật thay
đổi lần cuối cùng (nếu có).
Lưu ý: trường hợp có nhiều TS của nhiều Bên bảo đảm là Cá nhân, đồng thời
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Các chủ TS có quan hệ Vợ chồng/Cùng đồng sở hữu một trong các TSBĐ.
Các TS cùng bảo đảm cho nghĩa vụ của một/một số/tất cả các Bên bảo đảm
hoặc cùng bảo đảm nghĩa vụ cho Bên thứ 3.
CQCC và Đăng ký BPBĐ đồng ý công chứng, ĐK trong cùng một HĐBĐ.
Được phép soạn thảo chung trong cùng một HĐBĐ và dưới mục Mô tả của
từng TSBĐ phải thể hiện thêm nội dung:
“Tài sản này thuộc QSH/QSD của Ông/Bà……………………………………”.
- Trường hợp TSBĐ là Động sản:
Ghi rõ Tên, Xuất xứ (nếu có), Chủng loại, Số lượng, Chất lượng, Quy cách
và các đặc điểm khác của TS theo đúng chứng từ SH.
Trang 65/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Điều khoản về địa điểm nơi lưu giữ TSBĐ (đối với Máy móc thiết bị, Vật tư,
Hàng hoá……): căn cứ vào QĐ cấp tín dụng, quy định của HDBank và các
hồ sơ liên quan đến tài sản để thể hiện địa điểm nơi lưu giữ TSBĐ (nếu có).
Điều khoản về các chứng từ chứng minh QSH động sản: căn cứ vào chứng từ
sở hữu để thể hiện đầy đủ Tên, Số chứng từ, Ngày cấp, Nơi cấp… (nếu có).
Trang 66/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
d. Điều khoản về mua Bảo hiểm:
- Căn cứ vào quy định của HDBank, QĐ cấp tín dụng và loại TSBĐ để đánh dấu
hoặc vào ô tương ứng trong từng trường hợp:
Không mua BH; hoặc
Phải mua BH.
- Trường hợp phải mua BH thì phải thể hiện cụ thể Giá trị/Mức mua BH của
TSBĐ, trừ trường hợp:
Mẫu biểu có yêu cầu thể hiện khác; hoặc
TSBĐ nhận bổ sung/nhận kèm, không có giá trị giải ngân và QĐ cấp tín
dụng cũng không xác định cụ thể giá trị TSBĐ.
e. Giá trị TSBĐ:
- Trường hợp mẫu HĐBĐ có nội dung để thể hiện cụ thể Giá trị của TSBĐ thì:
Phải thể hiện cả Số tiền bằng số, Loại tiền và Số tiền bằng chữ, Loại tiền
bằng chữ của giá trị TSBĐ theo QĐ cấp tín dụng:
Trường hợp QĐ cấp tín dụng không có thể hiện cụ thể giá trị TSBĐ thì
thể hiện theo giá trị trên Báo cáo thẩm định giá.
Trường hợp có sự khác biệt về giá trị tài sản giữa Tờ trình cấp tín dụng,
Báo cáo thẩm định giá…… với QĐ cấp tín dụng thì Giá trị của TSBĐ
được xác định theo QĐ cấp tín dụng.
Nếu có căn cứ xác định có sự sai sót giá trị TSBĐ do lỗi đánh máy hoặc
lỗi chính tả (Ví dụ: có sai khác giữa số tiền Bằng số và Bằng chữ……) thì
phải đề nghị các bộ phận có liên quan điều chỉnh lại cho phù hợp.
Trường hợp tại thời điểm soạn thảo HĐBĐ, do đặc tính riêng của hồ sơ và
TSBĐ nên chưa có thông tin cụ thể về Giá trị TSBĐ (Ví dụ: ký khung HĐTC
Quyền đòi nợ…….) thì trên HĐBĐ thể hiện như sau:
“Giá trị tài sản theo Hợp đồng này: theo các Biên bản thỏa thuận giá trị
TSBĐ hoặc Phụ lục hợp đồng được ký kết giữa HDBank và Bên bảo đảm.”
Trường hợp TSBĐ nhận bổ sung/nhận kèm không có giá trị giải ngân và QĐ
cấp tín dụng cũng không thể hiện cụ thể giá trị TSBĐ thì bỏ bớt mục thể hiện
cụ thể giá trị của TSBĐ trên HĐBĐ.
- Trường hợp mẫu HĐBĐ cho phép thể hiện giá trị cụ thể của TSBĐ theo các
PLHĐ, văn bản, tài liệu có liên quan:
Nếu tại thời điểm soạn thảo chưa xác định được giá trị TSBĐ do chưa có đầy
đủ thông tin chi tiết về TSBĐ (Ví dụ: thiếu thông tin chi tiết về số lượng, quy
cách của hàng hóa……), đồng thời QĐ cấp tín dụng cũng không thể hiện cụ
thể giá trị TSBĐ thì giữ nguyên các nội dung theo mẫu HĐBĐ.
Ví dụ: HĐTC hàng hóa đang được thể hiện như sau:
“Tùy thuộc vào Phương thức quản lý TSTC mà Giá trị TSTC được xác định
như sau:
- Trường hợp quản lý TSTC theo phương thức “Hàng vào tiền ra – tiền
vào hàng ra”, “Tồn kho tối thiểu”, Thế chấp hàng hóa theo nhiều
Trang 67/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
phương thức khác nhau: giá trị TSTC; Số tiền cho vay trên giá trị TSTC;
Số lượng và Chất lượng cụ thể của hàng hoá thế chấp; Số lượng hàng
hóa tồn kho tối thiểu cần phải duy trì (nếu có),…….được xác định theo
các Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục Hợp đồng là một bộ phận không thể tách
rời của Hợp đồng này.
- Trường hợp quản lý TSTC theo phương thức “Tồn kho luân chuyển”: giá
trị TSTC được xác định theo các tài liệu do Bên thế chấp cung cấp và
được HDBank chấp thuận.”
Nếu tại thời điểm soạn thảo đã xác định được Giá trị của TSBĐ hoặc QĐ cấp
tín dụng có thể hiện Giá trị của TSBĐ thì phải thể hiện Giá trị TSBĐ cụ thể
trên HĐBĐ.
- Số tiền cho vay cao nhất:
Ghi số tiền Bằng số và Bằng chữ cấp tín dụng cao nhất được bảo đảm bằng
TSBĐ theo phê duyệt tại QĐ cấp tín dụng.
Nếu một TSBĐ đang bảo đảm tại HDBank, sau đó TS này tiếp tục được dùng
để bảo đảm thêm một nghĩa vụ khác tại HDBank thì thực hiện như sau:
Trường hợp bổ sung nghĩa vụ của chính Bên được CTD trong HĐBĐ đã
ký và:
Không vượt quá Số tiền HDBank cấp tín dụng cao nhất đã thỏa thuận
trong HĐBĐ: không phải ký kết và CC sửa đổi bổ sung HĐBĐ.
Vượt quá Số tiền HDBank cấp tín dụng cao nhất đã thỏa thuận trong
HĐBĐ: ký kết và công chứng HĐ sửa đổi bổ sung để điều chỉnh Số
tiền HDBank cấp tín dụng cao nhất cho Bên được cấp tín dụng.
Trường hợp bổ sung nghĩa vụ nhưng không phải của Bên được cấp tín
dụng trong HĐBĐ đã ký:
Ký kết và công chứng HĐBĐ mới và Đăng ký BPBĐ để đảm bảo cho
nghĩa vụ phát sinh thêm.
Thể hiện thêm nội dung sau ngay dưới phần Số tiền cho vay cao nhất26:
“TSTC theo Hợp đồng này đồng thời cũng được dùng để bảo đảm
cho các nghĩa vụ trả nợ của Ông/Bà………… theo HĐBĐ số…………
ngày…………”.
Trường hợp mẫu HĐBĐ không có điều khoản “Số tiền cho vay cao
nhất” thì nội dung trên sẽ được thể hiện tại phần cuối cùng của điều
khoản “Giá trị TSBĐ”.
Ví dụ:
Khách hàng Nguyễn Văn A đã ký HĐTC số 54/17.MB/HĐBĐ ngày
22/11/2017 để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của KH Nguyễn Văn A
với số tiền cho vay cao nhất là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
26 Được phép không thể hiện thêm nội dung “TSTC theo Hợp đồng này đồng thời cũng được dùng để bảo đảm
cho các nghĩa vụ trả nợ của Ông/Bà……………….. theo HĐBĐ số………… ngày……………” trên HĐBĐ
nếu Cơ quan Công chứng không đồng ý cho thể hiện thêm nội dung nêu trên.
Trang 68/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Ngày 19/07/2018, KH tiếp tục dùng TSBĐ để đảm bảo cho các nghĩa vụ trả
nợ của KH Lê Duy B với Số tiền cho vay cao nhất là: 400.000.000 đồng (Bốn
trăm triệu đồng) thì trên HĐBĐ để bảo đảm nghĩa vụ cho Ông Lê Duy B vay
sẽ được thể hiện như sau:
“Với giá trị TSTC trên, HDBank cấp tín dụng cho Bên vay với số tiền cao nhất
là: 400.000.000 (Bốn trăm triệu đồng).
TSTC theo Hợp đồng này đồng thời cũng được dùng để bảo đảm cho các nghĩa
vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn A theo Hợp đồng thế chấp số 54/17.MB/HĐBĐ
ngày 22/11/2017.”
f. Nghĩa vụ được bảo đảm
- Trường hợp HĐTD được ký trước hoặc cùng Ngày với Ngày ký HĐBĐ thì
HĐBĐ phải dẫn chiếu Số và Ngày của HĐTD.
- Trường hợp HĐTD được ký sau ngày ký HĐBĐ thì HĐBĐ không dẫn chiếu số
và Ngày ký HĐTD.
- Trường hợp đảm bảo nghĩa vụ cho Bên thứ ba hoặc TS thuộc sở hữu của một
Người được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ của nhiều Người thì:
Phải thể hiện chi tiết thông tin (Tên, số CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu
hoặc số ĐKDN….) của Bên vay/Bên được cấp tín dụng vào mục này.
Cách thức thể hiện: tương tự như phần “Thông tin của Bên được cấp tín
dụng” trên HĐTD.
Trang 69/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
3. Soạn thảo Phụ lục hợp đồng/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung:
3.1. Cách đánh số Phụ lục:
<Số HĐTD hoặc HĐBĐ>/<PL><Số thứ tự của Phụ lục>
3.2. Tình huống vận dụng:
Khi cần thể hiện chi tiết một/một số điều khoản mà trong HĐ chính chưa mô tả
cụ thể hoặc để sửa đổi, bổ sung một/một số điều khoản của HĐ chính.
Trang 70/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
4. Soạn thảo “Đề nghị giải ngân kiêm KUNN”:
4.1 Cấu trúc và danh mục các mẫu biểu “Đề nghị giải ngân kiêm KUNN”27:
a. Cấu trúc mẫu biểu:
b. Danh mục mẫu biểu:
STT Loại Mã số Loại mẫu biểu Mục đích CTD
KH
01 KHDN 04/ĐNGN-KUNN- Đề nghị giải ngân kiêm KƯNN
PN/PPC-03.2018
02 06/ĐNGN-KUNN- Đề nghị giải ngân Phục vụ đời sống (Tiêu
CN/PPC-03.2018
kiêm KƯNN dùng, Sinh hoạt).
KHCN 06a/ĐNGN- Đề nghị giải ngân Mua BĐS, Ôtô để kinh
03 KUNN-CN/PPC-
kiêm KƯNN doanh, BSVLĐ….
03.2018
27 Hiện đang áp dụng mẫu ban hành theo Quyết định số 766A/2018/QĐ-TGĐ ngày 30/03/2018.
Trang 71/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
4.2 Hướng dẫn Soạn thảo:
a. Đánh số Đề nghị giải ngân kiêm KƯNN:
<Số HĐTD>/<KUNN><Số thứ tự của Đề nghị giải ngân kiêm KUNN>
Trong đó:
- Số HĐTD: số của HĐTD đã ký kết để căn cứ giải ngân.
- Số thứ tự:
Là Số thứ tự của Đề nghị giải ngân kiêm KUNN phát sinh từ HĐTD đã ký kết.
Số thứ tự của Đề nghị giải ngân kiêm KUNN được bắt đầu từ số 1.
Ví dụ:
Đề nghị giải ngân kiêm KUNN số 01 của HĐTD số 195/18MN/HĐTD ngày
15/06/2018 thì đánh số của Đề nghị giải ngân kiêm KUNN như sau:
195/18MN/HĐTD/KUNN01.
b. Mục “Hôm nay, ngày ……/……/……, tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM
-…………………”: điền Ngày, Tháng, Năm KH ký giấy “Đề nghị giải ngân kiêm
KUNN” và tên ĐVKD nơi phát sinh khoản giải ngân.
c. Thông tin Bên nhận nợ (Bên vay):
- KHCN:
Thể hiện thông tin Họ tên, số CMND/CMTQĐ/HC/CCCD tương tự như trên
Hợp đồng cấp tín dụng.
Trường hợp KH có thay đổi số CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu so với Số
CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu… trên HĐTD thì phải ghi rõ
“CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu………(số cũ là: ……….…).
- KHDN: thể hiện tên Công ty, Họ tên Người đại diện, Chức vụ, Số và Ngày của
VBUQ (nếu đại diện theo UQ) tương tự như trên HĐTD.
d. TK tiền gửi thanh toán mở tại HDBank: thể hiện Số tài khoản TGTT của KH tại
HDBank và được dùng để HDBank trích tiền thu nợ tự động.
e. Mục “Căn cứ Hợp đồng tín dụng ……và Phụ lục Hợp đồng……(nếu có) giữa
tôi/chúng tôi và Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh –……………”:
- Phần thông tin “Hợp đồng tín dụng……và Phụ lục Hợp đồng…… (nếu có)”: thể
hiện Số và Ngày của HĐTD và PLHĐ (nếu có) để căn cứ giải ngân.
- Phần thông tin “Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh–…………”: điền
tên của TTKD/Chi nhánh/PGD nơi đóng dấu và ký kết HĐTD với KH.
Ví dụ: Trường hợp hồ sơ vay tại CN Phú Nhuận nhưng do HUB.Lãnh Binh
Thăng ký kết HĐTD ngày 16/07/2018 và giải ngân ngày 20/07/2018 thì thể hiện
như sau:
“Hôm nay, ngày 20/07/2018, tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM - Chi
nhánh Phú Nhuận:
………………………………………………………………………………………………
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ………… ngày 16/07/2018 giữa tôi/chúng tôi và
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Chi nhánh Lãnh Binh Thăng.”
Trang 72/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
f. Hạn mức cho vay tối đa theo HĐTD: thể hiện theo Tổng số tiền cho Vay/Hạn
mức trên HĐTD và Phụ lục Hợp đồng (nếu có) để căn cứ giải ngân.
g. Số tiền vay: thể hiện số tiền Bằng số, Loại tiền và số tiền Bằng chữ, Loại tiền
Bằng chữ mà KH đề nghị giải ngân (Lưu ý: không được viết tay mục này).
Ví dụ: 5.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ đồng chẵn).
h. Mục “Thời hạn vay: ………… tháng, từ ngày……… đến ngày………”:
- Từ ngày: điền ngày tiếp theo của Ngày giải ngân.
- Đến ngày: điền ngày khách hàng phải trả nợ Gốc và Lãi vay.
Ví dụ:
Ngày giải ngân là ngày 04/06/2018, thời hạn vay 06 tháng thì thể hiện như sau:
“Thời hạn vay: 06 tháng, từ ngày 05/06/2018 đến ngày 04/12/2018”.
i. Mục đích sử dụng vốn: ghi mục đích sử dụng tiền vay của lần giải ngân hiện tại
phù hợp với QĐ cấp tín dụng và HĐTD.
Ví dụ:
Bổ sung vốn trồng trọt (thanh toán chi phí chăm sóc cây, mua phân bón…..).
Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu.
Lưu ý: trường hợp QĐ CTD chỉ nêu mục đích cho vay là “Bổ sung vốn lưu
động” thì trên KUNN phải ghi thêm Mục đích sử dụng tiền vay của lần GN đó.
Ví dụ:
Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động (Thanh toán tiền mua sắt thép).
Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động (Thanh toán tiền lương cho
CBNV kỳ lương tháng 04/2019).
j. LS vay trong hạn: điền mức LS cho vay trong hạn theo yêu cầu của QĐ cấp tín
dụng, quy định của HDBank (LS theo Biểu lãi suất, Sản phẩm, Chương trình
khuyến mãi,…..) và các văn bản đã thỏa thuận với KH (nếu có).
k. Phương thức điều chỉnh Lãi suất: điền phương thức điều chỉnh LS cho vay theo
quy định của HDBank trong từng thời kỳ.
l. Kỳ hạn trả nợ gốc & Kỳ hạn trả nợ lãi: thể hiện theo QĐ cấp tín dụng hoặc theo
quy định của HDBank.
m. Các điều kiện khác:
- Ghi các điều kiện ràng buộc cụ thể khác (nếu có) chưa được thể hiện trong HĐTD
và/hoặc các Cam kết khác với HDBank.
Ví dụ:
Cam kết phải chuyển doanh thu trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân;
Tham gia Chương trình chủ động lãi suất – tăng tốc cho vay 2018.
- Trường hợp không có điều kiện khác thì ghi “./.”
n. Phương thức giải ngân: thể hiện phương thức giải ngân bằng Tiền mặt, Chuyển
khoản phù hợp với hồ sơ giải ngân và QĐ cấp tín dụng.
Trang 73/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
5. Thư Bảo lãnh/Thư tu chỉnh Bảo lãnh:
5.1 Cách đánh Số của Thư bảo lãnh, Thư tu chỉnh bảo lãnh:
a. Số của Thư Bảo lãnh được thể hiện theo cấu trúc sau:
<Số Hợp đồng cấp bảo lãnh>/<Số thứ tự của Thư bảo lãnh >
b. Số của Thư tu chỉnh bảo lãnh được thể hiện theo cấu trúc sau:
<Số của Thư bảo lãnh được tu chỉnh>TCBL-<Số thứ tự của Thư tu chỉnh BL >
5.2 Mục “Kính gửi”:
a. Thể hiện Tên của Bên nhận bảo lãnh (ghi bằng chữ in hoa toàn bộ hoặc ghi in hoa
chữ cái đầu tất cả các âm tiết trong Tên của Bên nhận bảo lãnh). Trường hợp:
- Bên nhận bảo lãnh là Cá nhân: ghi đầy đủ Họ tên và số
CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu của Bên nhận bảo lãnh.
- Bên nhận bảo lãnh là Tổ chức: ghi đầy đủ Tên của Tổ chức và số Giấy ĐKDN
theo thông tin trên Giấy CNĐKDN.
Ví dụ:
Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Dũng (CMND số: 1234567890).
Kính gửi: Công ty TNHH ABC (Giấy CNĐKDN số: 158373789).
b. Tại các mục khác trên Thư bảo lãnh, Thư tu chỉnh bảo lãnh nếu cần điền tên của
Bên nhận bảo lãnh, thì chỉ ghi đầy đủ tên của Bên nhận bảo lãnh và không thể
hiện thêm số CMND/CMTQĐ/CCCD/Hộ chiếu hoặc số Giấy CNĐKDN phía
sau phần tên của Bên nhận bảo lãnh.
5.3 Thông tin của HDBank:
a. Ghi đầy đủ Tên của Chi nhánh/PGD nơi ký, đóng dấu để phát hành Thư bảo
lãnh, Thư tu chỉnh bảo lãnh.
b. Địa chỉ/Số điện thoại/Fax: thể hiện tương tự như trên HĐTD.
c. Đại diện/Chức vụ: ghi rõ Họ và Tên, Chức vụ của Người đại diện HDBank ký
trên Thư bảo lãnh, Thư tu chỉnh bảo lãnh.
5.4 Thông tin của Bên được bảo lãnh: thể hiện đầy đủ các thông tin tại mẫu Thư bảo
lãnh, Thư tu chỉnh bảo lãnh tương tự như cách thể hiện trên HĐTD.
5.5 Số tiền Bảo lãnh: ghi số tiền Bằng số, Loại tiền và Số tiền bằng chữ, Loại tiền
bằng chữ theo HĐ cấp bảo lãnh và Đề nghị phát hành Bảo lãnh.
5.6 Thời hạn của Thư Bảo lãnh:
a. Ghi thời hạn bảo lãnh theo Đề nghị phát hành bảo lãnh của KH và phải đáp ứng
theo thời hạn tại HĐ cấp bảo lãnh và QĐ cấp tín dụng.
b. Trường hợp thời hạn bảo lãnh có thể hiện Số ngày bảo lãnh và Số ngày dưới 10
ngày thì phải đánh số 0 phía trước.
c. Trường hợp Ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh rơi vào ngày
Nghỉ, Lễ, Tết thì vẫn thể hiện Ngày kết thúc hiệu lực của Thư bảo lãnh theo đúng
Ngày mà KH đã đề nghị.
Trang 74/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
6. Soạn thảo các văn bản có liên quan:
6.1 Phiếu yêu cầu đăng ký, Phiếu yêu cầu ĐK thay đổi, Phiếu xóa ĐK BPBĐ:
a. Thông tin Bên nhận bảo đảm (HDBank): thể hiện tương tự như phần “Thông tin
của Bên nhận bảo đảm” trên HĐBĐ.
b. Thông tin Bên bảo đảm:
- Ghi đầy đủ các thông tin về Bên bảo đảm mà mẫu Phiếu yêu cầu ĐK, Phiếu yêu
cầu ĐK thay đổi, Phiếu xóa ĐK BPBĐ yêu cầu phải thể hiện. Cách thức thể hiện
tương tự như phần thông tin Bên bảo đảm trên HĐBĐ.
- Trường hợp Đăng ký/Đăng ký thay đổi, Xóa ĐK BPBĐ đối với TSBĐ là động
sản thì lưu ý thể hiện như sau:
KHCN là công dân Việt Nam thì phải ghi đầy đủ Họ tên và số Chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ Căn cước Công dân.
KHCN là Người nước ngoài thì phải ghi đầy đủ Họ tên và số Hộ chiếu.
KHCN là Người không Quốc tịch và có cư trú tại Việt Nam thì phải ghi đầy
đủ Họ tên và số Thẻ thường trú.
DNTN thì phải ghi đầy đủ Tên Doanh nghiệp và Mã số thuế của DNTN.
Hộ Gia đình thì ghi đầy đủ Họ tên và số CMND/CCCD của tất cả các Thành
viên Hộ Gia đình có quyền sở hữu TSBĐ hoặc Người đại diện theo ủy quyền
của Hộ Gia đình. Việc thể hiện thông tin của thành viên là Người chưa thành
niên thực hiện tương tự như trên HĐBĐ.
Hộ kinh doanh Cá thể:
Nếu chỉ có một Cá nhân kinh doanh thì ghi Họ tên, số Chứng minh nhân
dân hoặc số thẻ Căn cước Công dân của Cá nhân đó.
Trường hợp Hộ kinh doanh Cá thể gồm nhiều Cá nhân góp vốn kinh
doanh thì ghi Họ tên và số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước
công dân của tất cả các thành viên Hộ kinh doanh Cá thể đó.
Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh
thì phải ghi đầy đủ Tên và Mã số thuế do Cơ quan Thuế cấp.
Chi nhánh của Pháp nhân thì ghi đầy đủ Tên và Mã số thuế của Chi nhánh
của Pháp nhân đó.
Tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài thì ghi Tên
được đăng ký tại CQ nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp Tên được
đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh28 thì ghi Tên giao dịch bằng
tiếng Anh.
Đối với Tổ chức khác thì kê khai Tên của Tổ chức đó.
c. Mô tả thông tin về TSBĐ:
- Ghi rõ thông tin về TSBĐ tương tự như phần mô tả TSBĐ trên HĐBĐ và phù
hợp với hướng dẫn kê khai tại Phiếu yêu cầu ĐK, Phiếu yêu cầu ĐK thay đổi,
Phiếu xóa ĐK BPBĐ.
28 Tổ chức thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài có tên được viết bằng chữ tượng hình (Ví dụ: chữ
Trung Quốc, Nhật Bản, Ả Rập…) và không được đăng ký bằng tiếng Latinh.
Trang 75/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
- Đối với TSBĐ là Động sản thì thực hiện như sau:
TSBĐ là phương tiện Giao thông cơ giới:
Trường hợp chưa được đăng ký QSH, Quyền lưu hành TS trong trường
hợp pháp luật có quy định về đăng ký QSH, Quyền lưu hành TS thì mô tả
Số khung của phương tiện Giao thông cơ giới theo Phiếu xuất xưởng
phương tiện hoặc TKHQ trong trường hợp NK phương tiện.
Trường hợp Số khung của phương tiện Giao thông cơ giới có ký tự đặc
biệt (Ví dụ: dấu *; #......) thì:
Phải kê khai Số khung (không bao gồm ký tự đặc biệt) trên Phiếu yêu
cầu đăng ký hoặc Trường “số khung” trên Biểu mẫu điện tử tương tác
của hệ thống ĐK trực tuyến theo hướng dẫn nêu trên; và
Kê khai thêm đầy đủ Số khung (số, chữ và ký tự đặc biệt) tại mục
“Mô tả tài sản” trên Phiếu yêu cầu đăng ký hoặc Trường “Mô tả” trên
Biểu mẫu điện tử tương tác của hệ thống ĐK trực tuyến.
Trường hợp có yêu cầu thông báo thế chấp Phương tiện Giao thông cơ
giới đến Cơ quan ĐK quyền sở hữu TS thì phải kê khai thêm Số máy
(nếu có) và Biển số của Phương tiện Giao thông cơ giới.
- Trường hợp TSBĐ là Hàng hóa thì mô tả như sau:
Tên hàng hóa, Chủng loại, Số lượng, Địa chỉ cụ thể của Kho hàng hoặc các
thông tin khác có liên quan đến Hàng hóa đó.
Trường hợp TSBĐ là phương tiện Giao thông và tài sản này là Hàng hóa
luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản HTTTL thì:
Không phải mô tả Số khung của phương tiện Giao thông trên Biểu mẫu
điện tử tương tác của hệ thống ĐK trực tuyến; và
Tại mục “Mô tả tài sản” trên Phiếu yêu cầu ĐK hoặc Trường “Mô tả”
trên Biểu mẫu điện tử tương tác của hệ thống ĐK trực tuyến phải mô tả
TSBĐ:
“Là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh” hoặc
“Là tài sản hình thành trong tương lai”.
- Trường hợp TSBĐ là Quyền TS thì mô tả Tên cụ thể của Quyền TS, căn cứ pháp
lý phát sinh quyền, giá trị thành tiền của Quyền TS (nếu có) hoặc các thông tin
khác có liên quan đến Quyền TS.
- Trường hợp TSBĐ là công trình phụ trợ và tài sản này không được chứng nhận
QSH trên Giấy CN thì tại mục “Mô tả tài sản” trên Phiếu yêu cầu ĐK hoặc
Trường “Mô tả” trên biểu mẫu điện tử tương tác của hệ thống ĐK trực tuyến
phải mô tả TSBĐ là công trình phụ trợ.
Ví dụ: TSBĐ là công trình phụ trợ gồm nhà làm việc, nhà để xe, nhà bảo vệ…….
- Trường hợp 1 HĐBĐ có nhiều TSBĐ (có số trang mô tả tài sản từ 50 trang giấy
A4 trở lên) mà TS đó không phải là Phương tiện Giao thông cơ giới thì có thể
mô tả chung hoặc mô tả tóm tắt nhưng phải xác định được TSBĐ.
d. Mục nội dung yêu cầu thay đổi:
- Thể hiện rõ các nội dung yêu cầu thay đổi tại các mục tương ứng trên Phiếu yêu cầu
ĐK thay đổi.
Trang 76/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
- Cách thức thể hiện cụ thể: theo các nội dung được hướng dẫn tại mẫu biểu Phiếu
yêu cầu ĐK thay đổi.
e. Mục lý do xóa ĐK trên Phiếu xóa đăng ký BPBĐ:
- Trường hợp KH đã tất toàn toàn bộ các nghĩa vụ tại HDBank: ghi lý do “Khách
hàng đã thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ tại HDBank”.
- Trường hợp xóa ĐK để thực hiện thủ tục ĐK lại: ghi lý do xóa ĐK “Theo thỏa
thuận giữa các Bên”.
f. Các nội dung khác: thể hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của mẫu biểu Phiếu yêu
cầu ĐK, Phiếu yêu cầu ĐK thay đổi, Phiếu xóa ĐK BPBĐ.
Trang 77/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
6.2 Biên bản thỏa thuận giá trị TSBĐ:
a. Thông tin của Bên nhận bảo đảm và Bên bảo đảm: thể hiện tương tự như trên
HĐBĐ.
b. Mục “Hai bên đồng ý định giá TSBĐ là:…………”: thể hiện Địa chỉ của TSBĐ
là bất động sản hoặc Tên, xuất xứ (nếu có), chủng loại, số lượng, chất lượng, quy
cách…đối với TSBĐ là Động sản, Quyền tài sản,…. tương tự như trên HĐBĐ.
c. Giá trị của TSBĐ:
- Phải thể hiện cả số tiền Bằng số, Loại tiền và số tiền Bằng chữ, Loại tiền Bằng
chữ của giá trị TSBĐ theo Quyết định CTD hoặc trên Báo cáo thẩm định giá
(nếu Quyết định CTD không nêu rõ).
- Trường hợp có sự khác biệt về giá trị tài sản giữa Tờ trình cấp tín dụng, Báo cáo
thẩm định giá,…… với Quyết định CTD thì Giá trị của TSBĐ được xác định
theo Quyết định CTD.
Nếu có căn cứ xác định có sự sai sót giá trị TSBĐ do lỗi đánh máy hoặc lỗi
chính tả trên QĐ cấp tín dụng (Ví dụ: có sai khác giữa số tiền Bằng số và Bằng
chữ,……) thì phải yêu cầu ĐVKD đề nghị các BP có liên quan điều chỉnh lại cho
phù hợp.
Trang 78/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
6.3 Cam kết thế chấp phần Diện tích chưa hợp lệ:
a. Thông tin Bên bảo đảm: thể hiện tương tự như trên HĐBĐ.
b. Thông tin về TSTC và chứng từ sở hữu:
- Các thông tin về TSTC: thể hiện tương tự như trên HĐBĐ đối với các các nội
dung mà mẫu biểu yêu cầu phải thể hiện. Riêng thông tin về Diện tích Đất là Tổng
diện tích bao gồm cả Diện tích được công nhận và chưa được công nhận.
Ví dụ:
Trong Giấy chứng nhận QSDĐ thể hiện diện tích được công nhận là 70m2 và
trong Báo cáo thẩm định giá thể hiện Diện tích thực tế là 85m2 thể hiện trên
văn bản Cam kết thế chấp phần diện tích chưa hợp lệ là 85m2.
- Riêng phần tài sản GLVĐ thì có thể thể hiện theo nội dung sau:
“Toàn bộ tài sản gắn liền với đất, bao gồm: các công trình xây dựng và các tài
sản khác gắn liền với đất đã và/hoặc chưa được công nhận QSH (kể cả các vật
phụ gắn liền với phần công trình xây dựng), các khoản hoa lợi, lợi tức phát sinh
từ các tài sản gắn liền với đất nêu trên”.
- Ghi rõ các thông tin của chứng từ sở hữu, sử dụng của TSBĐ (Tên; Số chứng từ
(nếu có); Nơi cấp; Ngày, Tháng, Năm cấp,….).
6.4 Biên nhận hồ sơ TSBĐ:
a. Chứng từ sở hữu: ghi Tên loại; Số chứng từ (nếu có); Nơi cấp; Ngày, Tháng,
Năm cấp;…. của các chứng từ sở hữu, sử dụng TSBĐ.
b. Bản chính, bản sao: phải ghi rõ là bản chính hay bản sao để làm cơ sở đối chiếu
khi cần thiết.
6.5 Văn bản yêu cầu phong tỏa/ngăn chặn chuyển dịch TSBĐ:
a. Thông tin của Bên nhận bảo đảm và Bên bảo đảm (nếu có): thể hiện tương tự như
trên Biên bản thỏa thuận giá trị TSBĐ và phù hợp với mẫu biểu theo quy định.
b. Thông tin về TSBĐ: điền đầy đủ các thông tin theo mẫu.
6.6 Văn bản giải chấp/giải tỏa TSBĐ:
a. Mục “Kính gửi”: ghi đúng và đầy đủ Tên của Cơ quan nhận văn bản giải
chấp/giải tỏa TSBĐ.
b. Thông tin về tài sản giải chấp/giải tỏa: thể hiện Địa chỉ của TSBĐ là BĐS hoặc
Tên, Xuất xứ (nếu có), Chủng loại, Số lượng, Chất lượng, Quy cách,….. đối với
TSBĐ là Động sản, Quyền tài,…. tương tự như trên HĐBĐ.
c. Mục lý do giải chấp/giải tỏa TSBĐ (nếu mẫu biểu có Mục này): ghi rõ lý do của
việc giải chấp/giải tỏa TS. Trường hợp:
- KH đã hoàn tất toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của TSBĐ với HDBank thì thể hiện
như sau:
“TSBĐ hiện không còn đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào tại HDBank”.
- Giải chấp/giải tỏa để thực hiện lại thủ tục nhận TSBĐ và tài sản vẫn đang còn
đảm bảo cho nghĩa vụ tại HDBank thì ghi: “Theo thỏa thuận giữa các Bên”.
Trang 79/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
6.7 Các văn bản cam kết khác:
a. Thông tin Bên cam kết: ghi đầy đủ thông tin của Bên cam kết theo yêu cầu của
mẫu biểu. Chi tiết cách thức thể hiện: tương tự như trên HĐTD hoặc HĐBĐ.
b. Thể hiện theo đúng các nội dung mà QĐ cấp tín dụng yêu cầu.
c. Trường hợp mẫu cam kết thừa các nội dung ngoài nội dung mà QĐ cấp tín dụng
có yêu cầu thì được xóa bớt các nội dung thừa và chỉ giữ lại những nội dung cam
kết phù hợp với QĐ cấp tín dụng.
Trang 80/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
D. THỦ TỤC NHẬN VÀ QUẢN LÝ TSBĐ
Trang 81/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
I. THỦ TỤC NHẬN TSBĐ.
1. Thủ tục Ký kết, Công chứng, Phong tỏa, nhận TSBĐ và Đăng ký BPBĐ:
1.1 Quy trình ký kết, công chứng HĐBĐ, phong tỏa, nhận TSBĐ và ĐK BPBĐ:
Ký HĐ, văn bản và hướng
dẫn KH chuẩn bị hồ sơ
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý
của hồ sơ
Hướng dẫn KH ký kết
Thực hiện thủ tục Thực hiện thủ tục
Công chứng Phong tỏa
Chuyển hồ sơ cho CCV thực Nộp hồ sơ tại CQ xác nhận
hiện thủ tục CC phong tỏa
Kiểm tra các nội dung đã Nhận và kiểm tra Kết quả
được CC phong tỏa
Nhận hồ sơ TSBĐ và giao
Biên nhận cho KH
Nộp hồ sơ Đăng ký BPBĐ
Nhận và kiểm tra KQ đăng ký
BPBĐ
Trang 82/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trang 83/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.2 Ký kết Hợp đồng và các văn bản có liên quan nghiệp vụ QL&HTTD:
a. Thẩm quyền ký kết:
- Thẩm quyền ký kết đại diện HDBank: thực hiện theo ủy quyền của Tổng Giám
đốc trong từng thời kỳ.
- Thẩm quyền ký kết của khách hàng:
KHCN KHDN
1. Người ký kết là các Cá nhân có tên 1. Người ký kết là Người đại diện
trên HĐ và các văn bản có liên quan. hợp pháp của Pháp nhân (Người
đại diện theo pháp luật hoặc
2. Nếu Cá nhân có Tên trên HĐ, các văn Người được Người đại diện theo
bản liên quan có UQ cho Cá nhân pháp luật UQ) ký tên, đóng dấu.
khác ký kết hoặc có Người giám
hộ/Người đại diện theo pháp luật và 2. Căn cứ để xác định thẩm quyền ký
nội dung đại diện cũng được thể hiện kết của Doanh nghiệp: dựa vào
trên HĐ, các văn bản có liên quan: loại hình Doanh nghiệp, Điều lệ,
Người đại diện sẽ là Cá nhân ký kết. Quy chế hoạt động, Giấy
CNĐKDN,…..để xác định
Lưu ý: trường hợp do Người giám hộ
ký kết thì phải có sự đồng ý bằng văn
bản của Người giám sát việc giám hộ.
3. Trường hợp TSBĐ là tài sản phải
đăng ký QSH và thuộc sở hữu của Cá
nhân từ đủ 15 tuổi chưa đủ 18t:
phải có sự đồng ý (bằng văn bản hoặc
ký xác nhận trên HĐ) của Cha Mẹ
hoặc Người giám hộ.
4. HĐTC tài sản chung của HGĐ
phải được tất cả các thành viên từ đủ
18t trở lên có QSH tài sản của HGĐ
ký kết hoặc có văn bản UQ cử Người
đại diện ký kết.
Trang 84/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
b. Công tác chứng kiến Khách hàng ký kết HĐ và các văn bản có liên quan:
- Nhân sự chứng kiến:
Đối với hồ sơ do ĐVKD chịu trách nhiệm chứng kiến ký kết (Ví dụ: hồ sơ
vay không TSBĐ, Phát hành Bảo lãnh có bảo đảm 100% bằng TTK tại
HDBank, Cho vay Nông nghiệp theo sản phẩm chuẩn và ĐVKD được phân
quyền xử lý nghiệp vụ…): nhân sự thuộc bộ phận QHKH hoặc CV HTKD.
Đối với hồ sơ do TT QL&HTTD chịu trách nhiệm chứng kiến ký kết: các
nhân sự thuộc HUB.PLCT&QLTS.
- Cách thức thực hiện:
STT Trường hợp Cách thức thực hiện
01 Hồ sơ KHCN hoặc KHDN ký
kết lần đầu tiên. a. Nhận diện Người ký kết, kiểm tra
Hồ sơ KHDN ký kết lần thứ 2 bản gốc Giấy tờ pháp lý (CMND;
Hộ chiếu, Giấy CNĐKDN.....),
02 trở đi và Người ký kết không Giấy tờ sở hữu TSBĐ…. mà Người
phải là Người ký kết lần đầu
tiên. ký xuất trình tại thời điểm ký kết
với thông tin trên Hợp đồng.
Hồ sơ KHDN ký kết lần thứ 2 kết
trở đi và Người ký kết là Người b. Trực tiếp chứng kiến việc ký
03 ký kết lần đầu tiên và có thể của KH.
chứng kiến được việc ký kết.
a. Trường hợp do ĐVKD chứng kiến
ký kết: trình Cấp có thẩm quyền
phê duyệt29.
b. Trường hợp do
Hồ sơ KHDN ký kết lần thứ 2 HUB.PLCT&QLTS chứng kiến ký
trở đi và Người ký kết cũng là kết: HUB.PLCT&QLTS đối chiếu
04 Người ký kết lần đầu tiên và chữ ký trên các văn bản đã ký kết
không thể chứng kiến được việc so với chữ ký trên Điều lệ, Chữ ký
ký kết.
mẫu trên hệ thống HDBank (nếu
có), trên các văn bản mà KH đã ký
kết dưới sự chứng kiến của Nhân
viên HDBank,....để kiểm tra lại sự
trùng khớp Chữ ký, Mộc dấu.
Lưu ý: đối với hồ sơ KHDN thì Nhân sự chứng kiến việc ký kết có trách nhiệm
tra cứu thêm thông tin của Doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
DN (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/”) để đảm bảo Giấy CNĐKDN do KH cung
cấp vẫn còn hiệu lực tại thời điểm ký kết.
29 Theo quy định tại Tiết iii Khoản 3 Mục V Hướng dẫn 654 ngày 18/09/2018.
Trang 85/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
c. Cách thức ký kết (trừ trường hợp CQCC có yêu cầu phải ký trên từng Tờ/Trang):
STT Bên tham gia ký kết Cách thức ký kết
01 KHCN a. Ký trên từng Tờ đối với bản mà HDBank lưu
giữ; và
b. Các bản do KH lưu giữ thì chỉ cần ký và ghi rõ
Họ tên tại phần ký ở trang cuối của Hợp đồng,
văn bản có liên quan.
02 KH là Tổ chức. a. Ký và ghi rõ Họ tên hoặc đóng dấu Tên và
03 Đại diện Ngân hàng. đóng dấu tổ chức trên trang cuối của Hợp đồng
(không cần ký trên từng tờ/trang); và
b. Đóng dấu giáp lai các tờ của Hợp đồng.
04 Người có thẩm quyền a. Người ký phải ký tên trên từng Tờ.
công chứng (nếu có). b. Đóng dấu theo quy định (gồm cả dấu giáp lai).
Trang 86/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
d. Công tác ký kết trong một số trường hợp đặc thù:
STT Trường hợp Cách thức ký kết
a. KH phải điểm chỉ trên từng Tờ của HĐ, các văn
bản có liên quan (nếu có nhiều Tờ), trừ trường
hợp CQCC, Chứng thực có yêu cầu khác.
KH biết chữ b. Điểm chỉ bằng Ngón trỏ Phải, nếu không điểm chỉ
nhưng không ký được bằng Ngón trỏ Phải thì điểm chỉ bằng Ngón
01 được do khuyết trỏ Trái.
tật hoặc không Trường hợp không thể điểm chỉ bằng Ngón trỏ
biết ký. thì điểm chỉ bằng Ngón khác và phải ghi rõ việc
điểm chỉ bằng Ngón nào, của Bàn tay nào, của
Người nào vào trang cuối của HĐ và các văn
bản có liên quan.
a. KH phải ký/điểm chỉ trên từng tờ của HĐ và
các văn bản có liên quan (nếu có nhiều Tờ), trừ
trường hợp CQCC có yêu cầu khác.
Trường hợp điểm chỉ thì cách thức điểm chỉ
được thực hiện tương tự như trường hợp KH
biết chữ mà không ký được do khuyết tật hoặc
không biết ký .
KH ký b. Phải có Người làm chứng. Người làm chứng phải:
được/điểm chỉ
được nhưng: - Ký trên từng Tờ của HĐ, văn bản (nếu có nhiều
Tờ), trừ trường hợp CQCC có yêu cầu khác.
- Không biết
02 chữ; hoặc - Tại trang cuối cùng phải ghi thêm nội dung:
- Biết chữ nhưng “Tôi tên là……………(CMND/CCCD/Hộ chiếu
không viết số………… nơi cấp………), tôi đã đọc lại toàn
được. bộ nội dung Hợp đồng/Văn bản này cho
Ông/Bà……………… nghe. Ông/Bà…… đã
nghe, hiểu, đồng ý toàn bộ nội dung của Hợp
đồng/Văn bản này và xác nhận toàn bộ nội
dung Hợp đồng/Văn bản này lập đúng với ý chí,
nguyện vọng của mình”.
- Người làm chứng phải Ký, ghi rõ Họ tên ngay
dưới nội dung nêu trên.
a. Nếu HĐ, các văn bản có liên quan chỉ được lập
bằng tiếng Việt, thì phải có Người phiên dịch để
phiên dịch sang ngôn ngữ mà KH sử dụng:
Khách hàng - Người phiên dịch phải ký trên từng Tờ của HĐ,
văn bản (nếu có nhiều Tờ), trừ trường hợp CQ
03 không biết tiếng Công chứng/Chứng thực có yêu cầu khác.
Việt. Tại trang cuối cùng, Người phiên dịch phải:
Ghi thêm nội dung:
“Tôi tên là………(CMND/CCCD/Hộ chiếu
số……… nơi cấp…………), tôi đã dịch lại
Trang 87/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Trường hợp Cách thức ký kết
Văn bản này cho Ông/Bà…………nghe bằng
tiếng……………Ông/Bà………….đã hiểu và
đồng ý toàn bộ nội dung của Văn bản này”.
Ký, ghi rõ Họ tên ngay dưới nội dung nêu trên.
- KH: ký kết theo các nguyên tắc nêu trên.
b. Nếu HĐ, các văn bản có liên quan được lập
bằng tiếng Việt và tiếng Nước ngoài và thể hiện
riêng lẻ trên các văn bản khác nhau, thì:
- Phải có Người phiên dịch để phiên dịch sang
ngôn ngữ mà KH sử dụng.
- Cách thức ký kết: tương tự như Điểm a nêu trên.
c. Nếu HĐ, các văn bản có liên quan được lập
dưới dạng văn bản Song ngữ (có cả tiếng Việt
và tiếng Nước ngoài trên cùng một văn bản), thì
không cần phải có Người phiên dịch để phiên
dịch sang ngôn ngữ mà KH sử dụng.
a. Trường hợp HĐ, các văn bản có liên quan không
thể hiện thông tin Đơn vị phụ thuộc: việc ký kết
do Người đại diện theo pháp luật hoặc theo Ủy
quyền của Pháp nhân ký và đóng dấu Pháp nhân.
b. Trường hợp HĐ và các văn bản có liên quan có
thể hiện thông tin Đơn vị phụ thuộc thì:
- Nếu HĐ, các văn bản có liên quan do Người đại
diện của Đơn vị phụ thuộc ký và đóng dấu Đơn vị
04 TSBĐ do Đơn vị - phụ thuộc thì Người đại diện của Đơn vị phụ
phụ thuộc của thuộc phải có văn bản UQ của Người đại diện
Pháp nhân đại theo pháp luật của Pháp nhân.
diện đứng tên
Chủ sở hữu, sử Trường hợp HĐ, các văn bản có liên quan do
dụng. Người đại diện theo pháp luật của Pháp nhân
ký, thì:
Đóng dấu của Pháp nhân.
Trường hợp đóng dấu của Đơn vị phụ thuộc:
việc đóng dấu Đơn vị phụ thuộc trên chữ ký
của Người đại diện theo pháp luật của Pháp
nhân phải được quy định trong văn bản nội bộ
của Pháp nhân hoặc được thể hiện trên các
Văn bản, Quyết định về việc vay vốn, dùng tài
sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại
HDBank.
Lưu ý: Người làm chứng, Người phiên dịch trong các trường hợp nêu trên không
được là CBNV HDBank có liên quan trực tiếp đến khoản CTD của KH tại
HDBank (Thẩm định, Phê duyệt cấp tín dụng, phối hợp thực hiện các thủ tục
BĐTV cùng KH………).
Trang 88/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
e. Chỉnh sửa các sai sót trên HĐ và các văn bản có liên quan:
- Trường hợp trước khi Ký kết, Công chứng nếu phát hiện có sai sót những nội
dung chính làm ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của HĐ, văn bản (thiếu Chủ thể,
xác định sai đối tượng HĐ, chọn sai mẫu biểu….) thì phải soạn thảo lại.
- Nếu HĐ, các văn bản có liên quan khi ký kết hoặc sau khi ký kết phát hiện có sai
sót do lỗi đánh máy, thiếu thông tin thì được phép đính chính, sửa lỗi kỹ thuật
(trừ trường hợp sai cả số tiền Bằng số và Bằng chữ về giá trị của khoản CTD,
Giá trị TSBĐ). Việc đính chính sửa lỗi kỹ thuật được thực hiện như sau:
Gạch bỏ nội dung sai sót và ghi nội dung chỉnh sửa, bổ sung bên cạnh hoặc
phía trên chỗ gạch bỏ; và các Bên phải ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) tại vị
trí chỉnh sửa, bổ sung.
Đối với các HĐ có Công chứng/Chứng thực thì các nội dung chỉnh sửa sai
sót sau khi HĐ đã được Công chứng/Chứng thực thì phải do Người có thẩm
quyền Công chứng/Chứng thực thực hiện theo các quy định của pháp luật về
Công chứng/Chứng thực30.
Riêng trường hợp có sai sót trên Phiếu yêu cầu ĐK BPBĐ, Phiếu yêu cầu ĐK
thay đổi: có thể gạch bỏ nội dung sai sót và ghi nội dung chỉnh sửa bên cạnh
hoặc bên trên chỗ gạch bỏ, đồng thời đóng dấu “Correct” hoặc dấu “Sửa” lên
nội dung đã chỉnh sửa (nếu Cơ quan ĐK chấp nhận).
Trường hợp nội dung cần chỉnh sửa được thể hiện tại nhiều Bản khác nhau và
cùng nội dung sai sót thì việc chỉnh sửa phải được thực hiện trên tất cả các
Bản của HĐ, văn bản. Nội dung sau khi được chỉnh sửa phải đảm bảo phù
hợp với các chứng từ có tại hồ sơ.
- Trường hợp sai sót cả số tiền Bằng số và Bằng chữ về giá trị của khoản CTD,
Giá trị TSBĐ thì phải ký lại HĐ, văn bản hoặc ký PLHĐ/HĐ sửa đổi bổ sung.
- Việc chỉnh sửa bằng cách lập PLHĐ/HĐ sửa đổi, bổ sung phải đáp ứng các yêu
cầu sau:
Phù hợp với hình thức của HĐ ban đầu.
Ví dụ: trường hợp HĐ ban đầu có Công chứng, Chứng thực thì PLHĐ/HĐ
sửa đổi, bổ sung cũng phải được Công chứng, Chứng thực;……..
Tất cả các chủ thể tham gia ký kết HĐ ban đầu phải ký trên PLHĐ/HĐ sửa
đổi, bổ sung, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của HDBank
(chuyển đổi loại hình DN, phát sinh quan hệ thừa kế…).
Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung trong HĐTD mà không ảnh hưởng
đến quyền và nghĩa vụ của Bên bảo đảm (sửa đổi về Mức phí, Lãi suất áp
dụng, Phương thức giải ngân) thì không yêu cầu Bên bảo đảm phải ký tên
trên PLHĐ/HĐ sửa đổi, bổ sung.
30 Khoản 3 Điều 50 Luật công chứng 2014
Trang 89/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trang 90/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.3 Công tác công chứng HĐBĐ:
a. Các trường hợp phải công chứng, chứng thực HĐBĐ:
- Quyền sử dụng đất.
- TSGLVĐ trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên
GCN QSDĐ, QSHNO & TSKGLVĐ hoặc các Giấy tờ sở hữu đã được cấp qua
các thời kỳ.
- TSGLVĐ HTTTL (kể cả trường hợp thế chấp Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở, Dự
án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là Nhà ở hoặc Dự án xây
dựng khác theo quy định của pháp luật) và có định giá phần TSGLVĐ HTTTL.
- TSGLVĐ HTTTL và không định giá phần TSGLVĐ HTTTL nhưng Cơ quan Công
chứng/Chứng thực đồng ý công chứng/chứng thực HĐBĐ thế chấp TSGLVĐ
HTTTL.
- Các TSBĐ khác mà pháp luật có quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực
HĐBĐ hoặc Cấp có thẩm quyền phê duyệt nhận TSBĐ/quy định của HDBank
đối với từng Sản phẩm tín dụng có yêu cầu thực hiện thủ tục công chứng.
b. Chỉ được thực hiện thủ tục Công chứng HĐBĐ tại các PCC hoặc các VPCC
thuộc Danh sách do Tổng Giám đốc ban hành trong từng thời kỳ, trừ trường hợp
sản phẩm có quy định khác.
c. Ngay sau khi HĐ đã được đóng dấu tại CQCC, Nhân viên của HDBank thực
hiện thủ tục công chứng phải trực tiếp nhận bản chính HĐ, đồng thời:
- Kiểm tra lại trên HĐ và Lời chứng của CCV các thông tin sau:
Ngày chứng nhận HĐBĐ.
Tên, Chữ ký của CCV và Mộc dấu của CQCC.
Thông tin của các Bên ký kết hợp đồng và nội dung chứng nhận của CCV
phải phù hợp với nội dung HĐBĐ.
- Trường hợp có sai sót: phải yêu cầu CCV điều chỉnh/chỉnh sửa lại cho phù hợp.
Trang 91/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trang 92/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.4 Phong tỏa TSBĐ:
a. Cơ quan thực hiện thủ tục phong tỏa TSBĐ:
- Tiền gửi trên Tài khoản, Tiền gửi Tiết kiệm/Tiền gửi có kỳ hạn tại HDBank:
Phong toả trên hệ thống Symbols.
- Giấy tờ có giá:
Tiền gửi trên Tài khoản, Tiền gửi Tiết kiệm/Tiền gửi có kỳ hạn tại các Tổ
chức tín dụng khác; Phần vốn góp trong Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn/(Liên hiệp) Hợp tác xã: Đơn vị quản lý/phát hành
Chứng khoán đã lưu ký tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD):
Công ty chứng khoán nơi quản lý Chứng khoán và VSD.
Chứng khoán chưa lưu ký tại VSD: Tổ chức phát hành Chứng khoán; hoặc
Công ty Chứng khoán được Tổ chức phát hành ủy quyền xác nhận, phong
tỏa.
- Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng nhận chuyển nhượng Bất động sản trong
Dự án, Bất động sản mua của Chủ đầu tư Dự án và chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng: Chủ đầu tư Dự án.
- QSDĐ, TSGLVĐ và/hoặc các Quyền tài sản, các khoản lợi thu được,… phát sinh
từ việc thuê hoặc thuê lại Quyền sử dụng đất:
Tài sản thuộc các trường hợp sau thì không yêu cầu Bên cho thuê/cho thuê
lại Quyền sử dụng đất xác nhận đồng ý với việc HDBank nhận TSBĐ:
Quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất;
QSDĐ thuê lại trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất,
Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Hợp đồng cho thuê lại QSDĐ không
có điều khoản quy định:
Hạn chế quyền thế chấp của Bên thuê/thuê lại đất;
Bên thuê/thuê lại đất khi thực hiện các quyền liên quan đến TSBĐ
(thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại, góp vốn) phải được
sự đồng ý của Bên cho thuê/cho thuê lại.
Trừ các trường hợp tại nêu trên, các trường hợp khác thì phải gửi Văn bản
và có xác nhận đồng ý của Bên cho thuê/cho thuê lại Quyền sử dụng đất về
việc Bên bảo đảm thế chấp TSBĐ tại HDBank.
- Phương tiện giao thông cơ giới Đường bộ, Phương tiện giao thông Đường sắt,
Phương tiện Thủy nội địa:
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký BPBĐ; và
Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền lưu hành Tài sản.
- Các TSBĐ khác: thực hiện thủ tục xác nhận, phong tỏa theo yêu cầu của Sản
phẩm hoặc Quyết định cấp tín dụng
b. Xác định loại chứng từ, văn bản liên quan cần chuẩn bị.
c. Thực hiện thủ tục phong tỏa và kiểm tra KQ phong tỏa (thẩm quyền ký xác nhận,
nội dung xác nhận, con dấu của CQ phong tỏa,…).
Trang 93/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.5 Đăng ký BPBD:
a. Các tài sản phải đăng ký:
- Thế chấp QSDĐ.
- Thế chấp TSGLVĐ trong trường hợp Tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên GCN QSDĐ, QSHNO & TSKGLVĐ hoặc các Giấy tờ sở hữu đã được cấp
qua các thời kỳ.
- Trường hợp thế chấp TSGLVĐ HTTTL (kể cả trường hợp thế chấp Dự án đầu tư
xây dựng Nhà ở, Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là Nhà
ở hoặc Dự án xây dựng khác theo quy định của pháp luật), thì phải đăng ký
BPBĐ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
HĐBĐ đã được công chứng, chứng thực theo quy định; và
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký BPBĐ ở địa phương nơi có TSGLVĐ
HTTTL đồng ý đăng ký BPBĐ.
- Cầm cố Tàu bay; Thế chấp Tàu bay.
- Thế chấp Tàu biển.
- Thế chấp, cầm cố tài sản là Động sản; trừ trường hợp Tiền gửi trên Tài khoản,
Tiền gửi Tiết kiệm/Tiền gửi có kỳ hạn tại HDBank.
- Các trường hợp khác nếu quy định của Pháp luật có yêu cầu bắt buộc phải đăng
ký BPBĐ.
b. Các trường hợp bổ sung nghĩa vụ bảo đảm phải đăng ký BPBĐ:
- Bổ sung thêm nghĩa vụ được bảo đảm mà các Bên ký kết HĐBĐ mới và có hiệu
lực độc lập với HĐBĐ đã đăng ký trước đó.
- Bổ sung thêm nghĩa vụ được bảo đảm mà các Bên ký kết HĐBĐ mới thay thế cho
HĐBĐ đã đăng ký.
c. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký BPBĐ:
STT Loại Tài sản Thẩm quyền đăng ký
Bất động sản (QSDĐ, i. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
a Tài sản GLVĐ/GLVĐ ii. Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở
HTTTL). TN & MT.
b Tàu bay. Cục hàng không Việt Nam.
c Tàu biển. i. Cục hàng hải Việt Nam; hoặc
ii. Chi Cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải
theo phân cấp của Cục hàng hải Việt Nam.
Động sản và các Tài
d sản khác không thuộc Trung tâm ĐK giao dịch, tài sản của Cục ĐK
thẩm quyền ĐK của quốc gia GDBĐ.
các Cơ quan nêu trên.
Trang 94/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2. Các tình huống thường gặp:
2.1. Tình huống 01: Giấy CN QSDĐ không thể hiện CMND của chủ TSBĐ.
a. KH Lê Thị Xuân có nhu cầu vay 500 triệu đồng và dùng TSBĐ là BĐS tại Thửa
đất số 3, Tờ bản đồ số 4, xã Ea Kao, TP.Buôn Ma Thuột để đảm bảo nghĩa vụ
vay của bà Xuân.
b. Giấy CN QSDĐ được cấp cho bà Xuân ngày 20/06/2000 nhưng không thể hiện
số CMND của Bà Xuân.
Theo quy định tại Khoản b Mục I Phần 3 Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày
16/03/1998 do Tổng cục Địa chính có hiệu lực từ ngày 16/03/1998 đến ngày
15/12/2001 thì trường hợp Chủ sử dụng đất là HGĐ, Cá nhân thì Giấy CN
QSDĐ phải thể hiện số CMND của Chủ hộ hoặc Cá nhân do Giấy
CNQSDĐ được cấp cho bà Xuân ngày 20/06/2000 trong thời gian hiệu lực của
Thông tư trên nên phải cập nhật số CMND của Bà Xuân lên Giấy CNQSDĐ.
2.2. Tình huống 02: công chứng HĐBĐ tại VPCC không thuộc Danh sách các
VPCC được HDBank chấp thuận.
a. Ông Trần Văn Hiếu được HDBank Đà Nẵng cấp tín dụng 01 tỷ đồng để bổ sung
VLĐ cho Cửa hàng kinh doanh điện gia dụng.
b. Ông Hiếu thế chấp TSBĐ là Bất động sản tại TP.Nha Trang thuộc sở hữu của
chính ông Hiếu cho HDBank.
c. Do không nắm quy định nên CBNV của HDBank đã cùng KH tiến hành thủ tục
công chứng HĐBĐ tại VPCC Mỹ Như. VPCC Mỹ Như không thuộc Danh sách
các VPCC được HDBank chấp thuận để công chứng HĐBĐ.
Đối với trường hợp này cần thực hiện:
Thủ tục công chứng lại tại các PCC/VPCC được HDBank chấp nhận tại
Khánh Hòa; hoặc
Trình TGĐ phê duyệt chấp thuận công chứng HĐBĐ tại VPCC Mỹ Như.
Trang 95/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
2.3. Tình huống 03: hỗ trợ thực hiện thủ tục BĐTV đối với tài sản là BĐS khác
địa bàn xử lý của HUB nơi phụ trách hồ sơ.
a. Bà Phạm Khánh Uyên vay vốn tại HDBank Cộng Hòa với khoản vay là 02 tỷ đồng.
b. Bà Uyên thế chấp 02 BĐS, trong đó 01 BĐS tại TP.HCM và 01 BĐS tại Long An.
HUB thực hiện CC và đăng ký BPBĐ như sau:
HUB.Lãnh Binh Thăng phụ trách việc Công chứng và ĐK BPBĐ đối với
Bất động sản tại TP.HCM; và
Trên cơ sở đề nghị hỗ trợ của HUB.Lãnh Binh Thăng, HUB.Long An sẽ
hỗ trợ thực hiện thủ tục CC, ĐK BPBĐ và lưu giữ hồ sơ TSBĐ đối với Bất
động sản tại Long An.
Trang 96/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
II. QUẢN LÝ TSBĐ.
1. Nghiệp vụ Quản lý TSBĐ là hàng hóa:
1.1 Các phương thức thế chấp hàng hóa tại HDBank:
a. Hàng vào tiền ra, Tiền vào hàng ra:
- Hàng hóa thế chấp được để tại kho của KH hoặc kho của Bên thứ ba và phải có
bảo vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Giấy tờ chứng minh QSH hàng hóa do HDBank lưu giữ.
- Việc giải chấp một phần/toàn bộ Hàng hóa chỉ được thực hiện sau khi KH trả nợ cho
HDBank hoặc thay thế bằng hàng hóa/TSBĐ khác được HDBank chấp thuận.
- Hàng hóa chỉ được xuất kho khi có Lệnh xuất kho của HDBank.
b. Hàng tồn kho tối thiểu:
- Hàng hóa thế chấp được để tại kho của KH hoặc kho của Bên thứ ba và phải có
bảo vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Việc giữ Giấy tờ chứng minh QSH hàng hóa:
Trường hợp chứng từ sở hữu có thể phân chia được: HDBank chỉ giữ bản
chính chứng từ sở hữu tương ứng với phần Hàng hóa tối thiểu phải duy trì.
Trường hợp chứng từ sở hữu không thể phân chia được:
Hàng hóa là vật đặc định hoặc hàng Nhập khẩu: HDBank lưu giữ toàn bộ
bản chính chứng từ sở hữu Hàng hóa.
Hàng hóa là hàng Nông sản (trừ trường hợp hàng Nông sản nhập khẩu):
HDBank lưu giữ toàn bộ bản sao của chứng từ sở hữu Hàng hóa.
- Tại mọi thời điểm giá trị Hàng hóa tối thiểu phải duy trì đủ để đảm bảo cho
khoản vay theo đúng tỷ lệ tại QĐ cấp tín dụng. Đối với phần Hàng hóa vượt giá
trị cần duy trì, KH có quyền sử dụng mà không cần có sự đồng ý của HDBank.
- ĐVKD phải thống nhất với Bên bảo đảm và các Bên có liên quan (Bảo vệ, Kho
hàng...) cách thức xác định Số lượng hàng tồn kho tối thiểu nhằm đảm bảo
việc giám sát, theo dõi Hàng hóa tại mọi thời điểm được chặt chẽ, rõ ràng và
không xảy ra tranh chấp.
c. Hàng tồn kho luân chuyển:
- Hàng hóa thế chấp được để tại kho KH hoặc kho của Bên thứ ba và không có bảo
vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Giấy tờ chứng minh QSH hàng hóa được giao cho KH giữ.
- KH có quyền sử dụng Hàng hóa đang thế chấp mà không cần có sự đồng ý của
HDBank. HDBank chỉ quản lý Hàng hóa thông qua Sổ sách kế toán, Sổ theo dõi
xuất/nhập kho hàng do KH cung cấp.
- KH có nghĩa vụ:
Báo cáo hiện trạng Hàng hóa tồn kho định kỳ và đảm bảo chất lượng Hàng
hóa theo đúng yêu cầu của HDBank.
Duy trì giá trị Hàng hóa trong kho đủ bảo đảm cho khoản vay theo đúng tỷ lệ
tại QĐ cấp tín dụng. Trường hợp Hàng hóa trong kho thiếu hụt và không đủ
đảm bảo cho khoản vay theo đúng tỷ lệ phê duyệt tín dụng thì KH có thời
gian bổ sung thêm Hàng hóa trong vòng tối đa là 07 ngày.
Trang 97/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.2 Quy trình thực hiện31:
STT Bước Cách làm
a. Phương thức “Hàng vào tiền ra, Tiền vào hàng ra” và
“Hàng tồn kho tối thiểu”:
- Tiếp nhận hồ sơ từ các Đơn vị có liên quan.
- Lựa chọn Cty Bảo vệ, Cty giao nhận, Cty cho thuê
kho, Công ty kiểm định thuộc Danh sách được
HDBank chấp thuận.
Trường hợp không thuộc Danh sách do HDBank ban
hành thì trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
Thực hiện các định.
01 thủ tục có liên - Khảo sát tình trạng Kho hàng
quan.
- Thống nhất phương án Quản lý hàng hóa, các nội
dung tại HĐ thuê kho; HĐ giao nhận, vận chuyển,...
giữa HDBank, KH và Bên cung cấp dịch vụ.
- Soạn thảo, ký kết HĐ và các văn bản có liên quan.
b. Phương thức “Hàng tồn kho luân chuyển”
- Tiếp nhận hồ sơ từ các Đơn vị có liên quan.
- Khảo sát tình trạng Kho hàng.
- Soạn thảo, ký kết HĐ và các văn bản có liên quan.
a. Phương thức “Hàng vào tiền ra, Tiền vào hàng ra” và
“Hàng tồn kho tối thiểu”
- Giám sát tiến độ giao nhận, vận chuyển của Cty
giao nhận (trường hợp phải có sự tham gia của Cty
giao nhận).
Phối hợp nhận Trường hợp Cty giao nhận không thực hiện đúng
02 và kiểm tra tiến độ bàn giao hàng hóa theo thỏa thuận tại HĐ
giao nhận, vận chuyển Hàng hóa đã ký kết với
hàng hóa HDBank: HUB.PLCT&QLTS phải gửi e-mail báo
cáo cho Trưởng ĐVKD, Giám đốc Chi nhánh,
Phòng Tái thẩm định (trường hợp khoản cấp tín
dụng do HĐTD Khu vực trở lên phê duyệt) và
Giám đốc Khối KHCN/KHDN đồng thời CC cho
Giám đốc TT QL&HTTD để có biện pháp đôn
đốc, phối hợp xử lý.
- Phối hợp kiểm tra và lưu kho Hàng hóa.
- Ký kết Biên bản kiểm tra Hàng hóa.
- Kiểm tra tình trạng thế chấp/cầm cố của Hàng hóa
và tiến hành đăng ký GDBĐ đối với Hàng hóa.
- Yêu cầu KH mua Bảo hiểm đối với TSBĐ là Hàng
hóa theo quy định của HDBank.
- Nhập ngoại Bảng TSBĐ và Lưu trữ chứng từ sở
31 Hiện đang thực hiện theo quy định tại Quy trình nhận và quản lý TSBĐ là hàng hóa số 623/2017/QT-TGĐ
ngày 01/03/2017
Trang 98/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Bước Cách làm
hữu của Hàng hóa theo quy định.
b. Đối với phương thức “Hàng tồn kho luân chuyển”:
- TT QL&HTTD thực hiện:
Phối hợp cùng với ĐVKD kiểm tra tình trạng và
Số lượng hàng hóa trong kho, Quy cách, Chủng
loại, tình trạng bao bì đóng gói của Hàng hóa.
Đối chiếu tình trạng, loại Hàng hóa đã kiểm tra
so với QĐ cấp tín dụng. Trường hợp Hàng hóa
không đúng Quy cách, Chủng loại so với QĐ
cấp tín dụng thì phải yêu cầu KH thay thế Hàng
hóa theo nội dung đã thỏa thuận.
Đối chiếu Số lượng Hàng hóa đã kiểm tra so
với Sổ sách theo dõi và/hoặc Báo cáo tồn kho
của KH nhằm đảm bảo sự khớp đúng.
Lập Biên bản kiểm tra Hàng hóa nhập kho có
chữ ký của các Bên liên quan.
Lưu ý: Nhân sự ký Tên trên các Biên bản kiểm tra
phải là Nhân sự đã được các Bên có liên quan giới
thiệu (bằng văn bản) cho HDBank.
- ĐVKD hỗ trợ HUB trong việc: xác định Số lượng;
kiểm tra Quy cách, Chủng loại, tình trạng bao bì
đóng gói của Hàng hóa; Tổng giá trị của Hàng hóa
trong kho.
a. Chỉ được giải ngân theo tỷ lệ quy định tại QĐ cấp
03 Giải ngân và tín dụng.
lưu hồ sơ b. Thực hiện giải ngân và lưu hồ sơ theo quy định
của HDBank.
a. Việc kiểm tra Hàng hóa được thực hiện định kỳ
04 Quản lý, theo 01 tháng/lần, trừ trường hợp có phê duyệt khác
dõi biến động của Cấp phê duyệt cấp tín dụng hoặc kiểm tra đột
Hàng hóa lưu xuất theo thực tế phát sinh.
kho. b. Cách thức quản lý Hàng hóa lưu kho đối với từng
phương thức: thực hiện theo Quy định nhận và
quản lý TSBĐ là Hàng hóa trong từng thời kỳ.
05 Giải chấp, xuất Việc xuất kho Hàng hóa thực hiện theo Quy định nhận
kho hàng hóa và quản lý TSBĐ là Hàng hóa trong từng thời kỳ.
Trang 99/157
Cẩm nang QL&HTTD 2020
1.3 Các đặc điểm cần lưu ý đối với từng Phương thức nhận thế chấp Hàng hóa:
a. Phương thức “Hàng vào tiền ra, tiền vào hàng ra”:
- Bảo vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Có Camera giám sát tại kho hàng.
- Nếu là kho thuê của Bên thứ 3 thì phải có Hợp đồng thuê kho (Hợp đồng được
ký kết 03 bên gồm: Khách hàng – Bên cho thê kho – HDBank).
- Việc Nhập – Xuất hàng hóa: phải có sự chứng kiến của nhân viên HDBank, trừ
trường hợp có phê duyệt khác của Cấp phê duyệt CTD.
- Khách hàng chỉ được giải chấp một phần hoặc toàn bộ hàng hóa trong kho nếu
có “Lệnh xuất kho hàng hóa của HDBank”.
b. Phương thức “Hàng tồn kho tối thiểu”:
- Có Bảo vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Có Camera giám sát tại kho hàng.
- Nếu là kho thuê của Bên thứ 3 thì phải có HĐ thuê kho (HĐ được ký kết 03 bên
gồm: Khách hàng – Bên cho thê kho – HDBank).
- Phải thống nhất với KH và các Bên liên quan cách thức xác định Số lượng, Khối
lượng hàng hóa Tồn kho ở mức tối thiểu và phải “Đánh dấu” mức hàng tối thiểu này.
- Việc Nhập – Xuất hàng hóa ở mức “Tồn kho tối thiểu”: phải có sự chứng kiến của
nhân viên HDBank, trừ trường hợp có phê duyệt khác của Cấp phê duyệt CTD.
- Phần hàng vượt “Mức tồn tối thiểu”: KH được phép sử dụng mà không cần có
“Lệnh xuất kho hàng hóa của HDBank”.
- Đối với phần “Hàng hóa tồn kho ở mức tối thiểu”: KH chỉ được giải chấp một
phần hoặc toàn bộ hàng hóa nếu có “Lệnh xuất kho hàng hóa của HDBank”.
c. Phương thức “Hàng tồn kho luân chuyển”:
- Không có Bảo vệ do HDBank chỉ định chốt giữ.
- Hàng hóa do KH tự quản lý tại kho của KH hoặc kho của Bên thứ 3.
- HDBank chỉ quản lý hàng hóa thông qua Sổ sách kế toán, Báo cáo hàng hóa do
khách hàng cung cấp.
- KH được xuất kho Hàng hóa mà không cần có “Lệnh xuất kho hàng hóa” của
HDBank.
Trang 100/157