The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by leanh91gl, 2020-10-01 05:36:19

Cẩm nang QL&HTTD năm 2020

Cẩm nang QL&HTTD năm 2020

Cẩm nang QL&HTTD 2020

1.4 Trách nhiệm của các Cá nhân, Đơn vị trong công tác nhận và QLHH:
a. Trách nhiệm của CV PLCT&QLTS/Nhân viên QLHH:
- Khảo sát và kiểm tra kho chứa hàng nhằm đảm bảo kho đủ điều kiện để lưu giữ
hàng hóa theo quy định của HDBank.
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra số lượng, tình trạng hàng hóa và ghi nhận hàng
hóa nhập kho.
- Thu thập chứng từ sở hữu của hàng hóa.
- Theo dõi việc “Nhập – Xuất” hàng hóa.
- Thực hiện vẽ “Sơ đồ kho – Sơ đồ vị trí hàng thế chấp trong kho”.
- Tổng hợp Khối lượng, Số lượng hàng hóa “Nhập – Xuất” và các chứng từ liên quan.
- Kiểm tra kho định kỳ và đột xuất.
- Giám sát công tác bảo vệ của Nhân viên bảo vệ;
- Theo dõi giám sát hàng hóa thông qua Camera.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về hàng hoá thế chấp được giao quản lý (trực tiếp kiểm
đếm, quản lý, ……).
b. Trách nhiệm của ĐVKD:
- Hỗ trợ CV PLCT&QLTS/Nhân viên QLHH trong công tác trao đổi, làm việc với
Khách hàng và các Bên liên quan.
- Hỗ trợ kiểm tra và giám sát việc “Nhập – Xuất” hàng hóa.
c. Trách nhiệm của Công ty bảo vệ:
- Phối hợp kiểm tra, kiểm đếm hàng hóa.
- Quản lý và bảo vệ hàng hóa thế chấp.
- Chịu trách nhiệm chính trong công tác bảo vệ hàng hóa thế chấp.
- Giám sát việc xuất kho hàng hóa khi có “Lệnh xuất kho hàng hóa của HDBank”.
- Lập sổ sách theo dõi, cập nhật số liệu và báo cáo cho các Bên liên quan.

Trang 101/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

1.5 Một số công tác cần lưu ý trong công tác Quản lý hàng hóa:
a. Kiểm tra độ an toàn của Kho lưu trữ hàng hóa thế chấp:
- Vị trí kho hàng: Xe vận chuyển hàng hóa lưu thông ra vào được.
- Tường, mái, nền, tường rào bao quanh khu vực kho – bãi  đảm bảo việc bảo
quản hàng hóa;
- Kho hàng phải an toàn về khả năng chống đột nhập, thiên tai, hỏa hoạn,…
- Có hệ thống “Phòng cháy – chữa cháy” và “Thoát nước” đầy đủ và đảm bảo hoạt
động khi xảy ra sự cố.
- Có mua bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro.
b. Công tác bảo vệ hàng hóa:
- Công ty Bảo vệ phải được HDBank chấp thuận.
- Công ty bảo vệ nên khảo sát trước Quy trình thực hiện, Sơ đồ kho; …. và đưa ra
phương án bảo vệ và quản lý hàng hóa trong kho.
- Phải kiểm tra và xác nhận “Tình trạng kho trước khi nhập hàng”.
- Phải thống nhất cách thức “Theo dõi, giám sát hàng hóa Xuất – Nhập”.
- Việc bàn giao hàng hóa thế chấp giữa Công ty Bảo vệ với các Bên liên quan phải
có Biên bản bàn giao.
- Nhân viên Bảo vệ hàng hóa thế chấp phải có “Danh sách – Thông tin – Chữ ký”
đầy đủ và được cấp thẩm quyền của Công ty bảo vệ xác nhận.
- Xử lý trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, thất thoát, hư hỏng:
 Lập Biên bản để ghi nhận lại toàn bộ sự việc. Biên bản cần xác định rõ:
 Tên mặt hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa trong kho.
 Hiện trạng của Kho hàng tại thời điểm phát hiện sự việc, bao gồm: Tình
trạng cửa kho, Dấu niêm phong hàng hóa, Vị trí chân hàng ban đầu, Số
lượng, Chủng loại Hàng hóa bị mất mát, thất thoát, hư hỏng.
 Sơ đồ hiện trường, Ảnh chụp hiện trạng Kho hàng khi phát hiện sự
việc…và các chứng cứ liên quan thu thập được.
 Thông báo ngay lập tức cho Trưởng ĐVKD/Ban GĐ TT QL&HTTD và các
Bên có liên quan biết sự việc.
 Nêu các nguyên nhân dẫn tới việc hàng hóa bị mất mát, thất thoát, hư hỏng.
 Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra thêm cho
Hàng hóa.
 Phối hợp cùng các Bên có liên bảo quản những vật chứng quan trọng.
 Tập hợp các hồ sơ, chứng từ có liên quan để phối hợp với các Bên có liên
quan để tiến hành xác minh sự việc.
 Trường hợp hàng hóa bị mất mát, thất thoát do bị trộm cắp, cướp thì phải
phối hợp với Cty Bảo vệ, Cty cho thuê Kho để tiến hành trình báo CQ Công
an có thẩm quyền.

Trang 102/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

c. Công tác kiểm tra, Quản lý hàng hóa:
- Việc bố trí hàng hóa trong kho:

 Hàng hóa thế chấp cho HDBank phải được lưu trong “Kho riêng hoặc Khu
vực riêng và tách bạch với các hàng hóa khác trong kho”.

 Trường hợp không lưu kho riêng biệt thì khoản cách tiếp giáp giữa hai lô
hàng phải đảm bảo an toàn hoặc có vách ngăn  sử dụng “dây hiện trường”.

 Phải treo bảng “Hàng hóa thế chấp cho HDBank”.
 Phải vẽ “Sơ đồ vị trí kho và Vị trí hàng hóa trong kho”.
 Ghi lại hình ảnh Kho hàng và Hàng hóa lưu kho.
- Kiểm tra tình trạng hàng hóa thế chấp:
 Đối chiếu tình trạng/loại hàng so với Chứng từ sở hữu, Giấy CN kiểm định.
 Giám sát công tác lấy mẫu kiểm định.
 Kiểm tra “Chứng thư kiểm định” (Công ty, Mộc dấu, Loại và Chất lượng

hàng hóa…).
 Kiểm tra tình trạng Hàng hóa thế chấp trong quá trình lưu kho (tình trạng ẩm

mốc, mối mọt, ….).
- Kiểm đếm “Số lượng/Khối lượng” hàng hóa thế chấp:

 Cân “Hàng thế chấp” trực tiếp:
 Bước 1: Đưa hàng trực tiếp lên bàn cân => Cùng chứng kiến và chốt
“Mức thấp nhất”.
 Bước 2: Ghi nhận và in phiếu cân (loại trừ bao bì nếu có).
 Bước 3: Tổng hợp và lập “Biên bản hàng hóa nhập kho” cuối ngày/buổi

 Cân xe “Đối trừ trọng lượng”:
 Bước 1: Cân cả“Hàng + Xe” Hoặc “Hàng + Bình chứa có đánh số theo
dõi”  Chốt mức thấp nhất  (A).
 Bước 2: Ghi nhận dữ liêu theo “Số xe – Số bình chứa).
 Bước 3: Bốc dỡ hàng hoá vào kho/Bồn lưu trữ.
 Bước 4: Cân xác Xe/Bình chứa  Chốt mức cao nhất  (B)
 Bước 5: Xác nhận “Khối lượng hàng thực nhập”  (C)

C=A–B

(Lưu ý: B phải tính khối lượng bao bì – nếu có)
 Bước 6: Tổng hợp và lập “Biên bản hàng hóa nhập kho” cuối ngày/buổi.
 Cách thức xác định Khối lượng/Trọng lượng Hàng hóa lưu trữ trong các
“Kho/Khung lưu trữ hình khối”:
 A: Khối lượng hàng hóa.

Trang 103/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

 V: Thể tích hàng (Lưu ý: hàng hóa chỉ chiếm một phần Kho/Khung lưu
trữ thì phải trừ bớt phần thể tích không có chứa hàng).

 Þ: Khối lượng riêng/Trọng lượng riêng của mặt hàng.
 Cách xác định:

A=V*Þ

d. Một số “Kho/Khung lưu trữ Hình khối” thường gặp và cách xác định khối lượng
- trọng lượng hàng:

- Khối “Hình hộp chữ nhật/Lập phương”

V=a*b*h

Trong đó:
 a: Chiều dài
 b: Chiều rộng
 h: Chiều cao
 Lưu ý: a, b và h chỉ tính theo chiều dài, rộng và cao của mức hàng trong khung.
Ví dụ: Xác định khối lượng café chứa trong “Cont” có hình dạng như hình vẽ
bên dưới với kích thước như sau:
 Chiều dài: 5,06m
 Chiều rộng: 2,44m
 Chiều cao: 2,59m

Trong đó:
 Café được đổ tràn ở chiều dài và
chiều rộng của Cont.
 Chiều cao của mực hàng: 2,4m
 Khối lượng riêng đã kiểm mẫu đối với loại café đang lưu trữ là: 1.000
kg/m3

 Tổng khối lượng café thực chứa trong “Cont” là: A = V * Þ
 V = 5,06 x 2,44 x 2,4 = 29,631m3
 Þ x 1.000 kg/m3
 A = V * Þ = 29,631m3 x 1.000 kg/m3 = 29.631kg

Trang 104/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

- Khối “Hình trụ tròn”:

V = S* h

Trong đó:
 S: Diện tích mặt đáy
 h: Chiều cao
(Lưu ý: h chỉ tính chiều cao của mức hàng trong khung)

 Cách xác định S = r2 * π
 r: Chiều dài bán kính
 π: có giá trị = 3,14

Ví dụ: Xác định lượng Xăng chứa trong bồn có dạng hình trụ tròn (hình bên dưới)
 Bồn chứa có chiều cao: 3,2m
 Mực xăng trong bồn (cao): 2,8m
 Bồn dạng hình trụ tròn, đáy là hình tròn có đường kính 4m
Trọng lượng riêng của loại xăng chứa trong bồn đã được kiểm tra:
 Khi sang chiết xăng vào phi có thể tích 1m3 là: 1.000 lít

 Þ = 1.000 lít/m3
Tổng lượng xăng thực chứa trong bồn là: A = V * Þ

Với: V = S * h = r2 * π * h
Trong đó:
 r = 4/2 = 2m
 π = 3,14
 h = 2,8m
 V = 22 x 3,14 x 2,8 = 4 x 3,14 x 2,8 = 35,168 m3
 Lượng xăng thực chứa trong bồn: A = 35,168 m3 x 1.000 lít/m3
A = 35.168 lít

Trang 105/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

- Khối “Hình nón”:

Trong đó:

 r: Chiều dài bán kính phần đáy.

 h: Chiều cao.

 π : = 3,14

Ví dụ: Xác định khối lượng Gạo chứa trong bồn chứa dạng “Xilo” với hình
dạng bên dưới.

 Bồn chứa (Xilo) có chiều cao: 1,6m
 Lượng gạo chứa đến mực của khu vực hình nón (cao): 0,9m (1,6 – 0,7)
 Phần chứa hàng dạng hình nón “ngược”, đáy là hình tròn đường kính 1,4m

=> r = 0,7m
Khối lượng riêng của loại Gạo cần xác định trong bồn đã được cân kiểm tra
mẫu: 500 kg/m3

 Þ = 600 kg/m3

Với dữ liệu nêu trên  Thể tích phần chứa Gạo cần xác định:

V = 1/3 x 3,14 x (0,7)2 x 0,9 = 0,4616 m3
 Lượng Gạo trong Xilo là: A = 0,4616 x 600 = 276,96kg

Trang 106/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

- Khối “Hình nón cụt”:

Trong đó:
 r1; r2: Chiều dài bán kính đáy nhỏ/đáy lớn
 h: Chiều cao
 π : Số π (π = 3,14)
Ví dụ: xác định khối lượng Phân Ure trong bồn chứa dạng hình nón cụt:
Bồn chứa hình nón cụt , chứa đầy hàng, với thông số bồn chứa:
 Đáy lớn hình tròn có bán kính: r1 = 4m
 Đáy lớn hình tròn có bán kính: r2 = 2m
 Chiều cao: h = 2,5 m

 Khối lượng riêng của phân ure cần xác định, giả sử đã kiểm tra mẫu: Þ =

700 kg/m3
Với dữ liệu trên  Thể tích chứa hàng:
V = 1/3 x 3,14 x (42 + 22 + 4x2) x 2,5 = 73,26 m3
 Lượng phân ure cần xác định trong Bồn là: A = 73,267 x 700= 51.286,9kg
- Khối “Hình chóp cụt”:

Trong đó:
 h: Chiều cao
 B1: Diện tích đáy lớn
 B2: Diện tích đáy nhỏ
(Diện tích đáy  Tùy hình dạng để xác định)
Ví dụ: Xác định khối lượng Tiêu trong bồn chứa dạng hình chóp cụt chứa đầy
hàng, với thông số bồn chứa như sau:
 Đáy lớn có diện tích: B1 = 9 m2 = 32 (m2)
 Đáy lớn hình tròn có bán kính: B2 = 4 m2 = 22 (m2)
 Chiều cao: h = 3 m

 Khối lượng riêng của Tiêu giả sử đã kiểm tra mẫu là: Þ = 300 kg/m3

Với dữ liệu trên  Thể tích chứa hàng:
V = 1/3 x (9 + √9x4 + 4) = 6,333 m3
 Lượng Tiêu trong Bồn là: A = 6,333 x 300 = 1.899,9kg

Trang 107/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
Trang 108/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2. Quy định về việc mua Bảo hiểm cho TSBĐ:
2.1 Loại tài sản và loại bảo hiểm phải mua

STT Loại Tài sản phải mua Bảo hiểm Loại BH phải mua

a. Nhà ở tập thể, Nhà chung cư.

b. Kho hàng để chứa Vật tư,
Hàng hoá, Nguyên vật liệu,...

c. Văn phòng, Xưởng sản xuất,
Nhà máy, Hầm lò khai thác
Khoáng sản.

d. Chợ, Trung tâm thương mại,
Siêu thị, Cửa hàng.

e. Học viện, Trường học, Cơ sở

Giáo dục. - Loại BH bắt buộc phải mua:

f. Bệnh viện, Cơ sở Y tế khám Bảo hiểm Cháy, Nổ hoặc
Bảo hiểm mọi rủi ro.
bệnh/chữa bệnh.

g. Cảng hàng không, Cảng biển, - Bảo hiểm phụ (chỉ mua khi
Cảng thủy nội địa, Bãi đỗ xe, Quyết định cấp tín dụng có
Gara Ôtô, Bến xe, Nhà Ga yêu cầu): Bảo hiểm thiệt hại
hành khách Đường sắt, Ga kinh doanh,…

Tài sản hàng hóa Đường sắt.
GLVĐ
sử dụng h. Kinh doanh Karaoke, Bar, Vũ
01 vào mục trường, Nhà hàng, Nhà nghỉ,
Nhà khách, Khách sạn, Rạp
đích:
chiếu phim.

i. Trung tâm Hội nghị, Nhà hát,
Nhà văn hóa, Rạp xiếc.

j. Nhà thi đấu Thể thao trong
nhà, Sân vận động.

k. Cơ sở Vui chơi giải trí.

l. Dự án ĐT xây dựng Nhà ở, Dự BH xây dựng công trình; hoặc
án ĐT xây dựng công trình.
BH mọi rủi ro xây dựng, thi
(Ví dụ: Dự án Điện mặt trời, công và lắp đặt.
Thủy điện,…) chưa được
nghiệm thu và đưa vào sử
dụng32.

m.Dự án ĐT xây dựng Nhà ở, Dự Căn cứ vào Loại TS tại thời
án ĐT xây dựng công trình. điểm hình thành để xác định
loại BH phải mua tương ứng
(Ví dụ: Dự án điện mặt trời, theo Loại TS tại Bảng này.
Thủy điện,…) đã được nghiệm
thu, đưa vào sử dụng.

32 Mua toàn bộ hoặc mua theo tiến độ xây dựng công trình.

Trang 109/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

STT Loại Tài sản phải mua Bảo hiểm Loại BH phải mua

02 Tàu bay. BH vật chất (BH thân máy
Bay, phụ tùng và các tài sản,
trang thiết bị lắp thêm trên

máy Bay).

03 Tàu biển. BH thân Tàu biển (Vỏ tàu,
Máy móc và trang thiết bị của

Tàu).

04 Phương tiện vận tải Đường bộ, Xe chuyên BH vật chất Xe cơ giới và Bảo
dùng có tham gia giao thông đường bộ (Xe hiểm thủy kích.
Ôtô, Xe tải, Xe máy, Rơmooc,...)

05 Xe chuyên dùng không được tham gia Giao BH thiệt hại vật chất (Hoả
thông đường bộ (Xe cẩu bánh lốp, Xe nâng hoạn, Hư hỏng, Mất mát).
hàng, Xe chạy trong công trường,...).

06 Phương tiện Thủy nội địa (Xà lan, Tàu BH thân Tàu (Vỏ tàu, Máy

sông, Tàu ven Biển, Tàu cá). móc, Trang thiết bị của Tàu).

07 Phương tiện giao thông Đường sắt. BH thiệt hại vật chất (Hoả
hoạn, Hư hỏng, Mất mát).

08 Nguyên nhiên Vật liệu, Vật tư, Hàng hóa:

BH Nguyên nhiên Vật liệu,

Đang trong giai đoạn vận chuyển (mua BH Vật tư, Hàng hóa vận chuyển

A suốt quá trình vận chuyển cho đến khi bằng đường Biển, đường

TSBĐ được chuyển về Kho lưu giữ). Sông, đường Bộ, đường Sắt,

đường Hàng không.

- Loại BH bắt buộc phải mua:

B Đang được lưu giữ trong Cửa hàng, Xưởng Bảo hiểm Cháy, Nổ.
sản xuất hoặc Kho hàng.
- BH phụ (mua khi QĐ cấp
tín dụng có yêu cầu): Bảo

hiểm Mất mát, Hư hỏng.

09 Máy móc, Thiết bị, Dây chuyền sản xuất:

BH Máy móc, Thiết bị, Dây

Đang trong giai đoạn vận chuyển (mua Bảo chuyền sản xuất vận chuyển

a hiểm suốt quá trình vận chuyển cho đến khi bằng đường Biển, đường

về địa điểm Lắp đặt/Kho lưu giữ). Sông, đường Bộ, đường Sắt,

đường HK.

b Giai đoạn Thi công, Lắp đặt. BH rủi ro Thi công, Lắp đặt.

c Đã đưa vào sử dụng. BH thiệt hại vật chất (Hoả
hoạn, Hư hỏng, Mất mát).

 Lưu ý: Tên gọi của Loại BH có thể sẽ khác nhau ở các Cty Bảo hiểm khác nhau.

Trang 110/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
2.2 Điều khoản thụ hưởng và chứng từ cần có:

a. Điều kiện thụ hưởng cần đảm bảo đủ các nội dung sau:
- HDBank là Bên thụ hưởng Bảo hiểm đầu tiên với Giá trị thụ hưởng tối thiểu

bằng toàn bộ Giá trị Bảo hiểm đã mua theo quy định .
- Việc thay đổi Bên thụ hưởng BH, chấm dứt hiệu lực, thay đổi/bổ sung HĐ bảo

hiểm phải được HDBank đồng ý bằng văn bản.
b. Chứng từ cần cung cấp:
- HĐ bảo hiểm và các Phụ lục/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Giấy chứng nhận Bảo hiểm (nếu có).
- Các Văn bản chuyển quyền thụ hưởng cho HDBank nếu HĐ bảo hiểm và các

Phụ lục/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung không có nội dung chuyển quyền thụ hưởng
cho HDBank.
- Chứng từ chứng minh đã đóng Phí bảo hiểm.

Trang 111/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

E. NGHIỆP VỤ QLTD KHCN

Trang 112/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

I. NGHIỆP VỤ GIẢI NGÂN:
1. Văn bản tham khảo:
1.1. Các quy định chung:
a. Thông báo về việc thể hiện lãi suất trên KUNN và gửi thông báo thay đổi lãi suất
số 223/2014/TB-TGĐ ngày 21/04/2014.
b. Thông báo về việc tính và thu phí đối với một số loại phí liên quan đến hoạt
động cấp tín dụng số 305/2018/TB-TGĐ ngày 27/04/2018.
c. Thông báo v/v ban hành Danh mục các chứng từ cần cung cấp cho QL&HTTD
trong giai đoạn giải ngân số 309/2018/TB-TGĐ ngày 27/04/2018.
d. Hướng dẫn v/v Phương thức giải ngân vốn cho vay số 429/2019/HD-TGĐ ngày
21/06/2018.
e. Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến quy định nghiệp vụ QL&HTTD tập
trung tại Hội sở số 505/2019/HD-TGĐ ngày 02/08/2019.
1.2. Các quy định sản phẩm chuỗi KHCN:
a. Thông báo triển khai Chương trình tài trợ chuỗi cho Nhà phân phối/ Đại lý của
Công ty TNHH nước giải khát Coca-cola Việt nam số 634/2016/TB-TGĐ ngày
07/10/2016.
b. Thông báo triển khai Chương trình tài trợ Chuỗi cho nhà phân phối/Đại lý bia-
rượu-Nước giải khát TOP 4 số 155/2017/TB-TGĐ ngày 25/01/2017.
c. Thông báo Kế hoạch triển khai kinh doanh Cửa hàng bán lẻ thuộc Nhà phân phối
cấp 1 Heineken số 03/2018/TB-TGĐ ngày 02/01/2018.
d. Thông báo triển khai Chương trình Nhà phân phối/Đại lý cấp 1 của Vinamilk và
Abbott số 238A/2018/TB-TGĐ ngày 02/04/2018.
e. Thông báo triển khai Chương trình tài trợ Nhà phân phối/Đại lý cấp 1 của ngành
hàng tiêu dùng nhanh số 92/2018/TB-TGĐ ngày 02/04/2018.
f. Thông báo triển khai Chương trình cho vay Cửa hàng bán lẻ thuộc chuỗi Sữa -
Thực phẩm - Hóa mỹ phẩm số 740/2018/TB-TGĐ ngày 17/10/2018.
g. Thông báo về Bảng lãi suất áp dụng của Chương trình tài trợ chuỗi Ngành hàng
tiêu dùng nhanh FMCG, Vinamilk-Abbott, Coca Cola-Pepsi, Top 4 số
905/2018/TB-TGĐ ngày 19/12/2018.
h. Thông báo triển khai Chương trình cho vay dành cho Đại lý phân phối là KHCN
và cho vay CBNV Công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam số 820/2018/TB-
TGĐ và 09/2019/TB-TGĐ.
i. Thông báo v/v Triển khai Chương trình “Tài trợ Đại lý CTCP Tập đoàn Lộc
Trời” số 708/2020/TB-TGĐ ngày 14/08/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).

Trang 113/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2. Chứng từ cung cấp cho QLTD khi giải ngân và những sai sót thường gặp:
2.1. Chứng từ cần cung cấp cho QLTD khi giải ngân:
a. CIC (theo các CMND/CCCD của KH): không quá 45 ngày tính từ thời điểm lấy
CIC gần nhất.
b. Khế ước nhận nợ .
c. Chứng từ chứng minh MĐSDV.
d. Phiếu thu phí cam kết rút vốn.
e. Các chứng từ khác theo yêu cầu của Quyết định CTD, quy định của Chương
trình/Sản phẩm của HDBank.
f. Các chứng từ BP Soạn thảo hoặc/HUB ghi chú cần bổ sung trên Phiếu kiểm soát
thuộc phần hành kiểm soát của QLTD.
2.2. Những sai sót thường hay mắc phải:
a. Đánh số KUNN chưa đúng quy định.
b. KUNN sai sót ở các nội dung sau:
- Sử dụng Mẫu biểu đã bị thay thế.
- Dẫn chiếu sai HĐTD, sai nơi ký HĐTD.
- Phương thức giải ngân.
- Lãi suất.
- Thiếu chữ ký của Vợ/Chồng Khách hàng vay hoặc đại diện của ĐVKD trên
KUNN.
c. Chứng từ chứng minh MĐSDVV chưa phù hợp với quy định của sản phẩm:
- Bảng kê mua hàng chưa đúng Mẫu đối với khoản vay có dư nợ trên 01 tỷ đồng.
- Hợp đồng mua bán có điều khoản thể hiện Bên mua thanh toán cho Bên bán khi
đã giao hàng nhưng không có chứng từ chứng minh đã giao hàng.
- Chứng từ vốn tự có chưa thể hiện rõ mục đích mua bán.
- Hợp đồng mua bán chưa thể hiện rõ BĐS mua bán hoặc sai số Tờ bản đồ, sai số
Thửa đất.
- Đơn xin sửa chữa/GPXD sai số Tờ bản đồ hoặc sai số Thửa đất.
- Xác nhận không có Tài khoản sai Tên hoặc CMND của Bên bán.
d. Không cung cấp CIC của CMND/CCCD đã được cấp đổi của KH.
e. Khách hàng thực hiện chưa đầy đủ điều kiện theo phê duyệt trước khi giải ngân.

Trang 114/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

II. NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH:
1. Phát hành và tu chỉnh Thư bảo lãnh:
1.1. Phát hành bảo lãnh:
a. Trường hợp phát hành Thư bảo lãnh theo mẫu của HDBank:
- Đề nghị phát hành bảo lãnh.
- Hợp đồng kinh tế/Hồ sơ mời thầu và các chứng từ đính kèm.
- Phiếu yêu cầu thu phí.
b. Trường hợp phát hành Thư bảo lãnh theo mẫu Khách hàng:
- Đề nghị phát hành bảo lãnh.
- Hợp đồng kinh tế/Hồ sơ mời thầu và các chứng từ đính kèm.
- Mẫu chứng thư của khách hàng (nếu có).
- Xác nhận đồng ý phát hành theo mẫu của khách hàng.
- Phiếu yêu cầu thu phí.
- Phê duyệt ngoại lệ về mẫu Thư bảo lãnh của Cấp có thẩm quyền (nếu có).
 Lưu ý: thời hạn có hiệu lực của Bảo lãnh: không được phát sinh hiệu lực trước
ngày phát hành Thư bảo lãnh.
1.2. Tu chỉnh Thư bảo lãnh:
a. Khách hàng phải cung cấp Đề nghị tu chỉnh bảo lãnh (theo mẫu HDBank).
b. Đề nghị tu chỉnh bảo lãnh phải có xác nhận đồng ý của Bên được bảo lãnh, trừ tu
chỉnh bảo lãnh theo hướng có lợi cho Bên được bảo lãnh như: kéo dài thời gian
bảo lãnh và/hoặc tăng giá trị bảo lãnh (cần cung cấp Phụ lục Hợp đồng kinh tế
hoặc chứng từ về việc kéo dài thời hạn và/hoặc tăng giá trị),….
c. Chỉ tu chỉnh bảo lãnh khi Thư bảo lãnh còn hiệu lực.

Trang 115/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2. Các chứng từ cần cung cấp khi giải tỏa, thực hiện nghĩa vụ Bảo lãnh hoặc giảm
trừ nghĩa vụ Bảo lãnh:

2.1. Giải tỏa Bảo lãnh trước hạn:

KH phải cung cấp cho HDBank Giấy đề nghị giải toả Bảo lãnh trước hạn.
Trường hợp:

a. Giấy đề nghị giải toả Bảo lãnh trước hạn do đơn phương Bên được bảo lãnh đề nghị:

Trường hợp 01 Trường hợp 02 Trường hợp 03

Bên được bảo lãnh - Bên được bảo lãnh - Bên được bảo lãnh hoàn
cung cấp bản gốc các hoàn trả Thư bảo lãnh trả Thư bảo lãnh bản gốc
chứng từ chứng minh bản gốc trong vòng 03 trên 03 ngày làm việc kể
đã hoàn tất nghĩa vụ ngày làm việc kể từ từ Ngày phát hành bảo
với Bên nhận bảo Ngày phát hành bảo
lãnh với điều kiện lãnh; và
trên Cam kết bảo lãnh lãnh; và
đã phát hành có nội - Thư bảo lãnh có nội
dung: “Nghĩa vụ bảo - Thư bảo lãnh đã phát dung: “Các văn bản yêu
lãnh giảm trừ tương hành có nội dung: cầu thực hiện nghĩa vụ
ứng với nghĩa vụ mà “Các văn bản yêu cầu bảo lãnh của Bên nhận
Bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo bảo lãnh và các tài liệu
đã thanh toán/thực lãnh của Bên nhận bảo theo Thư bảo lãnh này
hiện”. lãnh và các tài liệu phải gửi kèm đồng thời
theo Thư bảo lãnh này với bản gốc của Thư bảo
phải gửi kèm đồng lãnh”; và
thời với bản gốc của
Thư bảo lãnh”. - ĐVKD đã gửi văn bản
“Xác nhận giải tỏa bảo
lãnh trước hạn” cho Bên
thụ hưởng; và

- Sau 02 ngày làm việc kể
từ ngày HDBank gửi
“Xác nhận giải tỏa bảo
lãnh trước hạn” cho Bên
thụ hưởng, ĐVKD phải
gửi tiếp: “Thông báo giải
tỏa bảo lãnh trước hạn”
bằng văn bản cho Bên thụ
hưởng qua Thư bảo đảm
và phải lưu bằng chứng
Bên thụ hưởng đã nhận

Thông báo.

b. Các trường hợp khác: Giấy đề nghị giải toả trước hạn phải có chữ ký, con dấu
(nếu có) của Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh.

Trang 116/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2.2. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

a. Các chứng từ cần cung cấp:

- Đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Bên nhận bảo lãnh.

- Các hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu tại Thư bảo lãnh.

- Bản gốc Thư bảo lãnh (ngoại trừ Bảo lãnh nộp thuế).

b. Thẩm quyền phê duyệt thực hiện Nghĩa vụ bảo lãnh: thực hiện tương tự như
trường hợp phê duyệt Thư bảo lãnh theo mẫu của khách hàng33.

2.3. Giảm trừ nghĩa vụ bảo lãnh:

a. Trường hợp HĐCBL, Thư bảo lãnh quy định nghĩa vụ bảo lãnh của HDBank
được giảm trừ theo mức độ thực hiện nghĩa vụ của Khách hàng thì:

- Khách hàng phải cung cấp Văn bản/chứng từ xác nhận đồng ý giảm trừ nghĩa vụ
bảo lãnh của Bên nhận bảo lãnh; hoặc

- Chứng từ chứng minh việc Bên được bảo lãnh đã thực hiện từng phần nghĩa vụ
đối với Bên nhận bảo lãnh phù hợp với quy định tại hồ sơ mà Khách hàng đã ký
với Bên nhận bảo lãnh.

b. Các trường hợp giảm trừ khác: cung cấp chứng từ theo quy định của pháp luật
hoặc theo Hợp đồng giữa Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh.

33 Thực hiện theo Khoản 2 Điều 18 Quyết định 3506/2017/QĐ-TGĐ.

Trang 117/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

III.THỦ TỤC GIẢI CHẤP TSBĐ:
1. Văn bản HDBank tham khảo liên quan đến giải chấp TSBĐ của KHCN
1.1. Quy định QL&HTTD tập trung tại Hội sở số 18/2019/QĐ-TGĐ ngày
05/01/2019.
1.2. Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến quy định nghiệp vụ QL&HTTD tập
trung tại Hội sở số 505/2019/HD-TGĐ ngày 02/08/2019.
1.3. Quy định về tài sản bảo đảm số 3071/2015/QĐ-TGĐ ngày 16/10/2015
1.4. Quy định v/v sửa đổi bổ sung về quy định TSBĐ số 2648/2017/QĐ-TGĐ ngày
30/08/2017.
2. Hồ sơ cần cung cấp khi thực hiện giải chấp TSBĐ:
2.1 Các chứng từ cần cung cấp:
a. Giấy đề nghị giải chấp TSBĐ.
b. Phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho phép giải chấp TSBĐ hoặc đã cân đối dư nợ
và TSBĐ (trong trường hợp phê duyệt cho phép).
c. Phiếu thu nợ của kỳ thu cuối, Phiếu thu phí (nếu có).
d. Quyết định của Cấp có thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm các loại phí (nếu có).
e. HĐTD, HĐTC, KUNN (nếu Hồ sơ chưa được lưu trữ trên hệ thống LO).
2.2 Các nội dung cần lưu ý:
a. Đề nghị giải chấp: thể hiện rõ TSBĐ có bảo đảm cho thẻ tín dụng không? Nếu có
thì ghi rõ phê duyệt/ngoại lệ,...
b. Kiểm tra nghĩa vụ bảo đảm của TSBĐ đối với dư nợ Thẻ tín dụng trước khi giải
chấp thực hiện theo Thông báo số 156/2018/TB-TGĐ ngày 12/02/2018.
c. Kiểm tra tài sản giải chấp có đồng đảm bảo cho nghĩa vụ nào khác của khách hàng
và/hoặc Bên thứ 3 hay không34
d. Trường hợp giải chấp một phần tài sản mà phê duyệt ghi “đồng đảm bảo” và/
hoặc không ghi cho phép giải chấp từng phần thì trình về cấp phê duyệt.
 Lưu ý: trừ các trường hợp QĐ cấp tín dụng không cho phép, trường hợp Khách
hàng có đề nghị hoán đổi TSBĐ thì:
- ĐVKD được quyền phê duyệt hoán đổi TSBĐ có thứ hạng cao hơn trên cơ sở
thẩm định theo đúng qui định của HDBank nhưng không được cao hơn Tỷ lệ cho
vay trước đây đã được duyệt.
- Trường hợp thay thế mà toàn bộ nghĩa vụ của KH được đảm bảo bằng số dư TK,
STK, HĐTG thì tỷ lệ cho vay có thể áp dụng theo mức của loại tài sản này35.

34 Hiện đang thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 3 Hướng dẫn 505/2019/HD-TGĐ ngày 02/08/2019.
35 Tham khảo QĐ 2648/2017/QĐ-TGĐ sửa đổi QĐ 3071/2015/QĐ-TGĐ

Trang 118/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
IV. CÁC CHỨNG TỪ CẦN CUNG CẤP ĐỐI VỚI CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:

1. Nghiệp vụ mở Limits36:
1.1. Quyết định cấp tín dụng.
1.2. Hợp đồng tín dụng.

2. Các trường hợp phải điều chỉnh Lãi suất thủ công37:
2.1. Danh sách các khoản vay (có xác nhận của Trưởng/Phó ĐVKD) có mức Lãi suất
tăng/giảm khác với mức Lãi suất sẽ điều chỉnh theo KUNN hoặc văn bản đã thỏa
thuận với Khách hàng.
2.2. Phê duyệt giảm Lãi suất (trường hợp giảm Lãi suất so với KUNN/thỏa thuận đã
ký với Khách hàng).
2.3. Phụ lục KUNN (trường hợp tăng/giảm Lãi suất và có ký Phụ lục KUNN).

36Tham khảo Quy định về quản lý giới hạn của Khách hàng cấp tín dụng số 2729/2011/QĐ-TGĐ ngày 31/12/2011 và
Quy định sửa đổi Quy định quản lý giới hạn (Limits Control) số 372/2015/QĐ-TGĐ ngày 06/02/2015.

37Tham khảo quy định tại Thông báo về việc chấn chỉnh công tác theo dõi và thay đổi Lãi suất định kỳ trên Hệ
thống Symbols số 627/2017/TB-TGĐ ngày 21/08/2017.

Trang 119/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
V. CHỨNG TỪ CHỨNG MINH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY THEO SẢN

PHẨM38:
1. Sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động39:

STT Chứng từ cần cung cấp
A Cho vay vốn lưu động(chứng từ có thể cung cấp sau giải ngân)
I. Trường hợp Bổ sung VLĐ (dư nợ ≤ 1 tỷ VNĐ)
01 Hợp đồng mua bán/Đơn đặt hàng có xác nhận của bên mua, bên bán; hoặc
02 Xác nhận thanh toán công nợ; hoặc
03 Bảng kê mua Hàng hóa, Nguyên nhiên vật liệu (KH tự lập).
II. Trường hợp Bổ sung VLĐ (phần chênh lệch dư nợ > 1 tỷ VNĐ)
01 Hợp đồng mua bán/Đơn đặt hàng có xác nhận của bên mua, bên bán; hoặc
02 Hóa đơn theo mẫu BTC/Hóa đơn bán lẻ; hoặc
03 Bảng kê mua hàng hóa (Theo mẫu MB.01-QD.TD/SPCN.05).

38 Trường hợp sản phẩm có thay đổi về chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay thì áp dụng theo quy
định của sản phẩm trong từng thời kỳ.

39 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 1777/2014/QĐ-TGĐ ngày 05/07/2014 và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 120/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2. Sản phẩm cho vay phát triển kinh tế Hộ Gia đình Trung – Dài hạn40:

STT Chứng từ cần cung cấp

A Đầu tư Dự án/Góp vốn vào Dự án SXKD (Cá nhân/Hộ KD/Cty khác)

Hợp đồng góp vốn/đầu tư giữa KH và Bên nhận góp vốn/đầu tư (Trường hợp
01 phê duyệt có đầy đủ thông tin để thực hiện việc thanh toán cho bên thụ

hưởng thì không cần cung cấp khi GN).

02 Điều lệ hoạt động của Bên nhận vốn góp (góp vốn vào Cty).

03 Biên bản họp/Nghị quyết HĐTV/HĐQT về việc nhận vốn góp của Bên nhận
góp vốn (Bên nhận vốn góp là Cty TNHH 2 TV trở lên/Cty CP).

04 Phương án sử dụng vốn góp của Người nhận góp vốn

B Góp vốn vào Công ty TNHH khác (làm thay đổi cơ cấu/quy mô Công ty)

01 HĐ Kinh tế /thỏa thuận về việc góp vốn giữa KH và Bên nhận góp vốn

02 Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) đã cập nhật theo tỷ lệ vốn góp (sau GN)

C Góp vốn vào Cá nhân/Hộ kinh doanh

Giấy ĐKKD; hoặc

Biên lai thuế môn bài năm hiện hành, trường hợp thời điểm vay vốn trong
quý I của năm thì chấp nhận biên lai thuế môn bài của năm liền kề; hoặc

01 Biên lai/chứng từ nộp thuế thu nhập CN năm liền kề trước đó; hoặc

Chứng từ kê khai/quyết toán thuế thu nhập CN (SXKD) của năm liền kề
trước đó; hoặc

Chứng từ xác nhận của Ban quản lý chợ (nơi SXKD của KH).

02 Hợp đồng góp vốn tham gia vào Dự án SXKD

D Mục đích khác

Trường hợp (dư nợ ≤ 1 tỷ VNĐ)

HĐMB) hoặc Đơn đặt hàng có xác nhận của bên mua, bên bán, hoặc
01

Xác nhận thanh toán công nợ (có thể bổ sung sau); hoặc
Bảng kê mua hàng hóa (KH tự lập)

Trường hợp (phần chênh lệch dư nợ > 1 tỷ VNĐ)

HĐMB/ đơn đặt hàng có xác nhận của bên mua, bên bán, hoặc
02

Hóa đơn theo mẫu BTC/Hóa đơn bán lẻ (có thể bổ sung sau), hoặc
Bảng kê mua hàng hóa (Theo mẫu MB.01-QD.TD/SPCN.05)

40 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 903/2015/QĐ-TGĐ ngày 09/04/2015 và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 121/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

3. Sản phẩm cho vay nông nghiệp41:

STT Chứng từ cần cung cấp
A Mục đích bổ sung vốn trồng trọt/chăn nuôi
GCNQSDĐ nông nghiệp/Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có công chứng/xác
01 thực có dấu mộc của chính quyền địa phương.
02 Hình ảnh thực tế hoạt động của KH(bản chính).
03 Hóa đơn, bảng kê mua hàng.
B Mục đích mua máy nông ngư cơ
01 Hợp đồng mua bán/đơn đặt hàng.
C Mục đích tiêu dùng có nguồn thu từ nông nghiệp
01 Bảng kê mua hàng (do KH tự lập).
Giấy CNQSDĐ nông nghiệp và/Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có công
02 chứng/xác thực có dấu mộc của chính quyền địa phương.

D Mục đích mua đất phục vụ trồng trọt chăn nuôi

01 GCNQSDĐ nông nghiệp đứng tên người bán

02 HĐMB có công chứng

03 GCNQSDĐ đứng tên KH(bổ sung tối đa 3 tháng sau giải ngân)

* Đối với vay bù đắp thì ngày sang tên KH trên Giấy CNQSDĐ hoặc Ngày
công chứng HĐMB không quá 3 tháng tính đến ngày giải ngân.

E Mục đích mua xây dựng chuồng trại

01 Giấy CNQSDĐ nông nghiệp và/hoặc Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có
công chứng/chứng thực hoặc xác nhận có đóng dấu của cấp Xã.

02 Dự toán chi tiết kinh phí đầu tư xây dựng chuồng trại (bản chính).

41 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 3358/2018/QĐ-TGĐ ngày 31/10/2018 và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 122/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

4. Sản phẩm cho vay Bất động sản42:

STT Chứng từ cần cung cấp
A Trường hợp bù đắp mua BĐS
01 HĐMB công chứng (BĐS đã có GCN)/GCN đã cập nhật tên KH.
02 HĐMB song phương thể hiện giá bán thực tế.
03 Xác nhận bên bán đã nhận đủ tiền.
04 Giấy nhận nợ từ Bên thứ 3 (nếu vay bù đắp).

B Trường hợp mua BĐS

B.1 Trường hợp mua BĐS đã có giấy CN

01 Giấy CN thuộc sở hữu của bên bán

02 HĐMB/Chuyển nhượng công chứng

03 HĐMB song phương thể hiện giá bán thực tế
04 Chứng từ thanh toán vốn tự có
B.2 Trường hợp mua BĐS chưa có Giấy CN/Dự án

B.2.2 Trường hợp mua trực tiếp từ CĐT

01 HĐMB giữa KH và CĐT

02 Chứng từ chứng minh đã thanh toán (Hóa đơn, Phiếu thu đã thanh toán,…)

B.2.3 Trường hợp mua qua F1
01 HĐMB giữa KH và Chủ đầu tư.

02 Chứng từ chứng minh các đợt thanh toán giữa F1 và Chủ đầu tư.

03 HĐMB/chuyển nhượng công chứng giữa F1 và KH.

04 Văn bản XN chấm dứt giao dịch của Chủ đầu tư đối với F1 và tiếp tục giao
dịch với KH.

05 Chứng từ chứng minh thanh toán giữa F1 và KH.

C Trường hợp Vay xây/sửa chữa nhà

01 GPXD, sửa chữa/Đơn xin sửa chữa hoặc Công văn của chính quyền địa
phương nêu rõ địa điểm nhà của KH không cần GPXD.

02 Dự toán chi phí (bắt buộc đối với xây nhà).

03 Hóa đơn bán lẻ/Hóa đơn GTGT/Hóa đơn bán hàng thông thường, Hợp
đồng cung cấp dịch vụ,……

04 Chứng từ thanh toán vốn tự có.

42 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 1462/2013/QĐ-TGĐ ngày 18/10/2013, số 672/2014/QĐ-
TGĐ ngày 04/04/2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 123/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
STT Chứng từ cần cung cấp
05 Giấy nhận nợ từ bên thứ 3 (vay bù đắp).

BB nghiệm thu toàn bộ công trình/BB nghiệm thu từng hạng mục theo tiến độ
06 thi công hoặc Giấy chứng nhận QSH BĐS đã cập nhận hiện trạng Nhà ở.

Trang 124/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

5. Sản phẩm cho vay mua Ôtô43:

STT Chứng từ cần cung cấp

A Thế chấp bằng TSBĐ là xe mua mới

A.1 Xe sản xuất, lắp ráp trong nước

01 Hợp đồng MB xe (Bản sao)

02 Giấy nộp tiền/UNC hoặc giấy tờ tương đương chứng minh việc thanh toán
vốn tự có của KH (Bản sao)

03 Hóa đơn VAT về việc mua bán xe (Bản sao)

04 Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Bản sao)

05 Giấy hẹn/Cà vẹt xe (Bản chính) và Hồ sơ gốc của xe (trường hợp cơ quan
hữu quan trả Hồ sơ gốc cho chủ sở hữu tài sản quản lý).

06 Giấy chứng nhận bảo hiểm và/Hợp đồng bảo hiểm (Bản chính), Quy tắc
bảo hiểm và Giấy chuyển quyền thụ hưởng BH cho HDBank (Bản chính).

Hóa đơn thu phí/biên lai/phiếu nộp tiền/xác nhận của Công ty Bảo hiểm về
07 việc đã thu phí.

08 Ảnh chụp xe mua (nếu có)

A.2 Xe nhập khẩu

01 Hợp đồng mua bán xe (Bản sao)

02 Giấy nộp tiền/UNC hoặc giấy tờ tương đương chứng minh việc thanh toán
vốn tự có của KH (Bản sao)

03 Hóa đơn VAT về việc mua bán xe (Bản sao)

04 GCN chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập
khẩu (Bản sao)

05 Giấy hẹn/Cà vẹt xe (Bản chính) và hồ sơ gốc của xe (trường hợp cơ quan
hữu quan trả hồ sơ gốc cho chủ sở hữu tài sản quản lý)

06 GCN bảo hiểm và/Hợp đồng bảo hiểm (Bản chính), Quy tắc bảo hiểm và
Giấy chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho HDBank (Bản chính)

07 Hóa đơn thu phí/biên lai/phiếu nộp tiền/xác nhận đã thu phí của Cty BH.
08 Ảnh chụp xe mua (nếu có)
B Thế chấp bằng TSBĐ là xe mua đã qua sử dụng
01 Hợp đồng mua bán xe (Bản sao).

Giấy nộp tiền/UNC hoặc giấy tờ tương đương chứng minh việc thanh toán
02 VTC của KH (Bản sao).
03 Hóa đơn VAT/HĐMB công chứng (đối với bên bán là Cá nhân) (Bản sao).

43 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 33/2018/QĐ-TGĐ ngày 05/01/2018 và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 125/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

STT Chứng từ cần cung cấp

04 GCN đăng kiểm (Bản sao).

TKHQ, Tờ khai nguồn gốc Nhập khẩu (Bản sao).

05 GCN chất lượng an toàn kỹ thuật & bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập
khẩu (Bản sao) - chỉ áp dụng đối với xe NK chưa đăng ký lần nào tại VN.

Giấy hẹn/Cà vẹt xe (Bản chính).
06 Hồ sơ gốc của xe (trường hợp CQNN trả hồ sơ gốc cho CSH quản lý).

07 GCN bảo hiểm và Hợp đồng bảo hiểm (Bản chính), Giấy chuyển quyền thụ
hưởng BH cho HDBank (Bản chính).

08 Hóa đơn thu phí/Biên lai/Phiếu nộp tiền/Xác nhận đã thu phí của Cty BH.

09 Ảnh chụp xe mua.

Vay bù đắp VTC hoặc mượn của Bên thứ 3 – Trường hợp mua xe mới
C thế chấp chính xe mua

01 Cà vẹt xe (Bản chính), Hồ sơ gốc của xe (trường hợp cơ quan hữu quan trả
hồ sơ gốc cho chủ sở hữu tài sản quản lý).

02 Hợp đồng mua bán (nếu có).

03 Hóa đơn VAT.

04 Ảnh chụp xe mua

Văn bản chứng minh KH đã mượn tiền của Bên thứ ba (Giấy vay tiền, Giấy
05 nhận nợ…) - áp dụng đối với TH vay bù đắp vốn đã mượn của Bên thứ 3.

06 GCN bảo hiểm và Hợp đồng bảo hiểm (Bản chính), Giấy chuyển quyền thụ
hưởng BH cho HDBank (Bản chính)

07 Hóa đơn thu phí/Biên lai/Phiếu nộp tiền/xác nhận đã thu phí Cty bảo hiểm.

D Trường hợp Tài sản bảo đảm là BĐS

01 Hợp đồng mua bán (Bản sao).

Trang 126/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

6. Sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ44:

STT Chứng từ cần cung cấp

01 Hợp đồng mua bán/Bảng kê mua hàng/Đơn đặt hàng có xác nhận của bên
mua, bên bán; hoặc

02 Xác nhận thanh toán công nợ; hoặc

03 Hóa đơn bán lẻ/Hóa đơn VAT/Bảng kê chi phí.

44 Hiện đang áp dụng theo quy định tại Quy định số 599B/2019/QĐ-TGĐ ngày 29/03/2019 và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Trang 127/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

7. Sản phẩm cho vay cán bộ nhân viên HDBank45: ngoài các chứng từ giải ngân theo
từng mục đích cụ thể của từng SP nêu trên, thì hồ sơ cho vay CBNV phải cung cấp
thêm các chứng từ sau:

STT Chứng từ cần cung cấp

A Trường hợp cho vay CBNV có TSBĐ: màn hình chụp sao kê TK lương 03
tháng gần nhất trên Internet Banking.

B CBNV thực hiện thẩm định/xét duyệt cấp tín dụng và Kế toán trưởng:

01 Người thân CBNV ký cam kết đồng trả nợ .

02 Màn hình chụp sao kê TK lương 03 tháng gần nhất trên Internet Banking.

03 Cam kết khoản vay CBNV mẫu MB.06-QD.TD/SPCN.12

45 Hiện đang áp dụng theo Quy định số 3638/2014/QĐ-TGĐ ngày 23/12/2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).

Trang 128/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

VI. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH THỨC XỬ LÝ:

STT TÌNH HUỐNG CÁCH XỬ LÝ

KH A vay mục đích bổ sung VLĐ. Trong

đó chứng từ SDV gồm có: Chưa đầy đủ  Vì trong Hợp

a. HĐ mua bán hàng hóa có điều khoản Bên đồng có điều khoản “Bên mua

01 mua thanh toán cho Bên bán khi Bên bán thanh toán cho bên bán khi Bên
đã giao đủ hàng hóa.
bán đã giao hàng” do đó phải

b. Bảng kê mua hàng. cung cấp thêm chứng từ chứng

 Chứng từ trên đã đầy đủ theo quy định minh đã giao đủ hàng hóa.

hay chưa?

a. Khách hàng A được HDBank cấp hạn

mức 02 tỷ, hiện dư nợ 01 tỷ. Chưa phù hợp  KH phải cung
cấp Bảng kê do khách hàng tự
02 b. KH có nhu cầu giải ngân 500 triệu  lập theo mẫu MB.01-QD.
KH cung cấp Bảng kê mua hàng hóa
thông thường không theo mẫu HDBank. TD/SPCN.05.

Vậy Bảng kê này có phù hợp quy định hay

không ?

KH vay vốn với mục đích: đầu tư xây dựng
chuồng trại chăn nuôi. KH cung cấp chứng
từ CMMĐSDV là:

a. Dự toán chi tiết kinh phí đầu tư xây dựng

03 trang trại (bảng chính). Chứng từ đã phù hợp.

b. Hợp đồng thuê đất có công chứng/chứng

thực (bản sao).

Chứng từ đã phù hợp với quy định hay
chưa ?

a. KH cung cấp xác nhận của

04 Cũng trường hợp nêu trên (03): hướng xử lý Chính quyền địa phương xác
trong trường hợp KH chưa cung cấp được nhận đất thuộc sở hữu KH và
tại thời điểm giải ngân và sẽ bổ sung sau khi chưa được cấp Giấy chứng
giải ngân “Giấy CN QSDĐ Nông nghiệp nhận; hoặc
hoặc Hợp đồng thuê đất có công chứng,
chứng thực” ? b. Trình Phê duyệt ngoại lệ
theo Phân quyền phê duyệt
trong nghiệp vụ QL&HTTD

trong từng thời kỳ.

a. Phê duyệt cấp tín dụng cho KH A vay a. Chưa phù hợp, trường hợp

Xây nhà theo sản phẩm chuẩn. này ĐKVD thực hiện:

b. Ngoài các chứng từ theo quy định của - Yêu cầu KH phải cung cấp

05 sản phẩm, KH phải cung cấp thêm: Công văn của chính quyền

“Công văn của chính quyền địa phương địa phương có nêu rõ địa

xác nhận không cần GPXD” thay cho GP điểm nhà của KH không cần

xây dựng, sửa chữa. GPXD; hoặc

Trang 129/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

STT TÌNH HUỐNG CÁCH XỬ LÝ

c. Công văn của chính quyền địa phương - ĐV trình HĐTD 01 thành
do KH cung cấp không nêu rõ địa điểm viên xem xét chấp nhận
nhà của KH. chứng từ KH cung cấp.

Chứng từ này đã phù hợp với quy định b. Nếu đặc thù tại địa phường
hay chưa ? chỉ có công văn chung cho
cả khu vực thì chấp nhận văn
bản này.

Chưa phù hợp do UBND

a. Phê duyệt cấp tín dụng cho KH Z vay Sửa Phường chỉ xác nhận chữ ký
của Bà Z  chưa đúng theo yêu
chữa nhà theo sản phẩm chuẩn.

b. Ngoài các chứng từ theo quy định của cầu của SP. Trường hợp này
sản phẩm, KH cung cấp Giấy đề nghị sửa ĐKVD thực hiện:

06 chữa nhà có xác nhận của UBND nơi có a. Yêu cầu KH cung cấp Giấy

TS được sửa chữa với nội dung xác nhận đề nghị sửa chữa có xác

như sau: “Xác nhận chữ ký trên đúng là nhận đồng ý của UBND nơi

của Bà Z”. có TS được sửa chữa; hoặc

Chứng từ này đã phù hợp với quy định b. ĐV trình HĐTD 01 thành

hay chưa ? viên xem xét chấp nhận

chứng từ KH đã cung cấp.

07 Ông Nguyễn Văn A được duyệt vay mua căn Chứng từ cần cung cấp khi GN:
hộ tại Dự án Terra Royal, Quận 3, TP.HCM
(Dự án có liên kết). a. Chứng từ thể hiện VTC đã
thanh toán cho Chủ đầu tư
 Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng hoặc Chủ đầu tư có xác nhận
vốn mà KH cần cung cấp cho QLTD để số tiền mà KH đã thanh toán.
giải ngân là gì ?
b. HĐMB với Chủ ĐT (bản

sao).

Cũng với tình huống nêu trên (07):

a. ĐVKD gửi đề nghị GN và cung cấp tất a. Chưa đầy đủ.

cả chứng từ theo quy định.

b. Nhưng không có xác nhận của Bộ phận b. QLTD chỉ thực hiện GN sau
khi có xác nhận của Bộ phận
08 liên kết (Khối KHCN) về tài sản của dự liên kết (Khối KHCN) là
án mà KH đang thế chấp “TSBĐ không
“TSBĐ không bị trùng lắp”.
bị trùng lắp”.

Hồ sơ đã đầy đủ theo định chưa và
QLTD có thực hiện giải ngân cho KH
theo đề ghị của ĐVKD không ?

KH vay với mục đích sửa chữa nhà cho Được, nhưng với điều kiện là
Người thân.
09 Hộ khẩu và nơi sinh sống của

KH có được vay theo sản phẩm chuẩn hay KH trùng với nhà mà KH đang
vay để sửa chữa.
không ?

10 a. KH vay mua xe Ôtô, thế chấp TS là BĐS. Đã đầy đủ.

Trang 130/157

STT TÌNH HUỐNG Cẩm nang QL&HTTD 2020
CÁCH XỬ LÝ
b. Khi giải ngân, KH cung cấp chứng từ
CMMĐSDV là bản sao HĐMB xe.

 Vậy chứng từ này đã đầy đủ theo quy định
hay chưa ?

Trang 131/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

F. NGHIỆP VỤ QLTD KHDN

Trang 132/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

I. CHỨNG TỪ CẦN CUNG CẤP CHO QLTD KHI GIẢI NGÂN:
1. Giấy đề nghị giải ngân kiêm KUNN:
1.1. Các văn bản hướng dẫn liên quan:
a. Thông báo chấn chỉnh một số công tác giao dịch tại quầy và nghiệp vụ giải ngân
số 739/2016/TB-TGĐ ngày 01/12/2016.
b. Quyết định v/v Ban hành mẫu biểu Đề nghị giải ngân kiêm KUNN số
766A/2018/QĐ-TGĐ ngày 30/03/2018.
c. Thông báo V/v sửa đổi bổ sung cách thức thể hiện Lãi suất cho vay trên Đề nghị
giải ngân kiêm KUNN và hướng dẫn cài đặt cơ chế tự động thay đổi lãi suất trên
hệ thống symbols đối với KHDN số 582/2017/TB-TGĐ ngày 01/12/2016.
d. Hướng dẫn thể hiện thông tin, ký kết trên hợp đồng và các văn bản có liên quan
đến nghiệp vụ QL&HTTD số 654/2018/HD-TGĐ ngày 18/09/2018.
e. Hướng dẫn cách thức thể hiện tại mục “phương thức giải ngân” trên Đề nghị
GN kiêm KUNN số 739/2019/TB-TGĐ ngày 25/10/2019.
f. Thông báo về việc chấn chỉnh công tác ký kết Đề nghị giải ngân kiêm KUNN số
694/2019/TB-TGĐ ngày 10/10/2019.
1.2. Các lưu ý khi Kiểm soát KUNN:
a. Số tiền giải ngân/Phương thức giải ngân: Không được viết tay.
b. Mục đích sử dụng tiền vay trên đề nghị giải ngân kiêm KUNN phải nêu cụ thể.
c. In trên 1 hoặc 2 mặt của tờ giấy A4, trường hợp KUNN có nhiều Tờ thì KH phải
đóng dấu giáp lai và cấp có thẩm quyền tại HDBank phải Ký trên từng Tờ và
đóng dấu giáp lai.
d. Phải có thể hiện Phí phạt trả nợ trước hạn (nếu HĐTD không có thể hiện và quy
định của HDBank yêu cầu phải thu).

Trang 133/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

2. Tờ trình giải ngân KHDN
2.1. Các trường hợp phải lập Tờ trình GN, phát hành Bảo lãnh, phát hành L/C,…:
a. Giải ngân vay Hạn mức, tài trợ Dự án, thanh toán L/C.
b. Phát hành Bảo lãnh. Trường hợp KH lập Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh theo
mẫu quy định tại Thông báo 519/2019/TB-TGĐ và nếu đã có phần ý kiến của
ĐVKD thì không cần lập Tờ trình phát hành Bảo lãnh.
c. Phát hành L/C trong Hạn mức.
d. Ngoài các trường hợp trên, thì ĐVKD chỉ lập Tờ trình khi sản phẩm hoặc các qui
định khác của TGĐ có yêu cầu.
2.2. Mẫu biểu: thực hiện theo Qui định nghiệp vụ QL&HTTD tập trung tại HO số
18/2019/QĐ-TGĐ ngày 05/01/2019.

3. Danh mục chứng từ giải ngân (checklist)46: mục đích của việc lập Danh mục chứng
từ GN là để thống nhất chứng từ, hồ sơ cần cung cấp cho QLTD trong suốt quá trình
vận hành HMTD, góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ.

4. Việc tra cứu CIC và xếp hạng định kỳ được thực hiện như sau:

4.1 CIC: không quá 45 ngày tính từ thời điểm lấy CIC gần nhất.

4.2 Xếp hạng tín dụng định kỳ47: định kỳ XHTD được thực hiện như sau:

STT Loại KH Số lần Thời điểm

01 Định chế 01 kỳ/Năm Khi đến kỳ xem xét tái cấp HM hoặc Quý II hàng
tài chính Năm (tùy thời điểm nào đến trước).

02 DN có quy 04 kỳ/Năm Từ ngày 01 - 10 của Tháng tiếp theo của Qúy I, Qúy
mô lớn II, Qúy III và của Tháng 12.

03 DN có quy 02 kỳ/Năm Từ ngày 01 - 10 của Tháng sau liền kề của Qúy II,
mô khác và của Tháng 12.

46 Hiện đang thực hiện theo quy định tại Thông báo 309/2018/TB-TGĐ ngày 27/04/2018.
47 Hiện đang thực hiện theo quy định tại Quy định 3031/2016/QĐ-TGĐ ngày 30/12/2016.

Trang 134/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

5. Chứng từ mục đích sử dụng vốn:

5.1. Các văn bản hướng dẫn liên quan:

Quy định kiểm tra sau cấp tín dụng áp dụng đối với KHDN số 1304/2020/QĐ-
TGĐ ngày 16/06/2020.

5.2. Một số lưu ý về hình thức & nội dung chứng từ MĐSDVV:

a. Chứng từ chứng minh MĐSDVV phải có các thông tin tối thiểu sau:

- Giá trị giao dịch.

- Mặt hàng/Loại giao dịch.

- Ngày giao dịch.

- Tên, Chữ ký xác nhận của các Bên (ngoại trừ trường hợp 2 bên đã có Hợp đồng
khung, mỗi lần đặt hàng chỉ cần chữ ký của Bên mua).

- Kể từ thời điểm phát sinh đến thời điểm giải ngân tối đa 06 tháng. Nếu vượt quá
06 tháng phải có Hợp đồng trả chậm.

- Trường hợp chứng từ vượt quá thời gian thanh toán theo quy định của HĐ hoặc
KH không cung cấp HĐ thì chấp nhận 01 trong 02 chứng từ sau:

 Thông báo từ Bên bán xác nhận KH còn nợ đến Tháng gần nhất: có Chữ ký,
Con dấu của các Bên, thể hiện thông tin Tổng số tiền còn nợ, Số hóa đơn,
Ngày tháng hóa đơn/HĐKT (nếu có).

 Biên bản đối chiếu công nợ theo Hóa đơn của Tháng gần nhất: có Chữ ký,
Con dấu của các bên, thể hiện thông tin Tổng số tiền còn nợ, Số hóa đơn,
Ngày tháng hóa đơn/HĐKT (nếu có) và Ngày đối chiếu công nợ không vượt
quá 30 ngày tính đến Ngày GN.

- Nếu là Hóa đơn điện tử thì ĐVKD phải chịu trách nhiệm xác thực Hóa đơn theo
quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9 Quy định kiểm tra sau phê duyệt cấp tín
dụng đối với KHDN số 1304/2020/QĐ-TGĐ ngày 16/06/2020.

b. Chứng từ sử dụng vốn cho một số chi phí thường gặp và thời điểm cung cấp
chứng từ:

STT Chi phí Chứng từ tối thiểu cần Thời điểm bổ sung
cung cấp chứng từ

- Trước giải ngân: HĐ kinh
tế, Đơn đặt hàng (nếu có).

01 Chi phí - Hợp đồng kinh tế, Đơn - Sau giải ngân: bổ sung
đặt hàng (nếu có); và Hóa đơn tối đa không quá
mua hàng 30 ngày kể từ ngày GN
của DN - Hóa đơn (VAT)/Hóa đơn ngoại trừ trường HĐ kinh
tế/Đơn đặt hàng quy định
trong bán hàng thông khác về thời gian thanh
nước. thường/Hóa đơn bán toán thì thực hiện theo
hàng dành cho Tổ chức, HĐ kinh tế/Đơn đặt hàng
nhưng tối đa không vượt
Cá nhân trong Khu phi
thuế quan.

quá thời hạn của

KUNN/khoản vay.

Trang 135/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

STT Chi phí Chứng từ tối thiểu cần Thời điểm bổ sung
cung cấp chứng từ

- Hóa đơn bán hàng thông
thường; hoặc

- Hóa đơn bán lẻ; hoặc

- Bảng kê mua hàng không
Hóa đơn áp dụng trong
trường hợp sau:

 Mua hàng hóa là
Nông sản, Thủy Hải
sản của Người sản
xuất/đánh bắt trực
tiếp bán ra;

Chi phí  Mua sản phẩm thủ - Bổ sung trước giải ngân.
công làm bằng Đay,
mua hàng Cói, Tre, Nứa, Lá, - Trường hợp GN bằng tiền
Song, Mây, Rơm, Vỏ mặt thì KH phải bổ sung
02 của Cá dừa, Xơ dừa hoặc sau GN: Phiếu nhập kho,
nhân/HGĐ Nguyên liệu tận dụng Phiếu chi,……trong vòng
từ sản phẩm NN của 30 ngày kể từ ngày GN.
trong
nước.

Cá nhân bán ra;

 Mua Đất, Đá, Cát,
Sỏi của Hộ Gia đình,

Cá nhân bán ra;

 Mua phế liệu của
người trực tiếp thu
nhặt;

 Mua Vàng, Bạc, Đá
quý của Cá nhân

không kinh doanh,
không có hóa đơn

bán hàng.

- Hợp đồng ngoại, L/C - Đối với T/T trả trước:

- Hóa đơn (Invoice).  Phải có tối thiểu HĐ
ngoại/Đơn đặt hàng
- Chứng từ vận chuyển trước giải ngân.
hàng hóa.
 Các chứng từ còn lại
- TKHQ. bổ sung sau giải

Chi phí Lưu ý: trường hợp thanh ngân: không quá 90
mua hàng ngày kể từ ngày giao
03 nước toán BCT nhờ thu, L/C hàng chậm nhất theo
thì phải cung cấp thêm HĐ kinh tế/Đơn đặt
ngoài. hàng, trừ trường hợp
Thông báo của TTQT. HĐ kinh tế/Đơn đặt
hàng có quy định
khác về thời gian
thanh toán thì thực

Trang 136/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

STT Chi phí Chứng từ tối thiểu cần Thời điểm bổ sung
cung cấp chứng từ

hiện theo HĐ kinh
tế/Đơn đặt hàng
nhưng tối đa không
vượt quá thời hạn của
KUNN/khoản vay.

- Đối với T/T trả sau, LC
và Nhờ thu: cung cấp
trước giải ngân.

5.3. Các lưu ý khi giải ngân Tài trợ Dự án có TSĐB là TS hình thành từ vốn vay:

a. Các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn theo quy định kiểm tra sau cho
vay số 2020/2017/QĐ-TGĐ.

b. Khi gửi yêu cầu giải ngân cho P.QLTD thì ĐVKD phải cung cấp HĐ, Hóa đơn
có liên quan đến việc thi công Dự án,… có xác nhận đã đối chiếu bản chính của
ĐVKD.

Trường hợp khách hàng cung cấp Hóa đơn điện tử thì ĐVKD phải tra cứu tính
xác thực của Hóa đơn48.

5.4. Các chứng từ khác theo Quyết định cấp tín dụng.

5.5. Các chứng từ Soạn thảo/HUB ghi chú trên Phiếu kiểm soát cần bổ sung.

48 Hiện đang thực hiện theo nội dung quy định tại Thông báo số 27/2018/TB-TGĐ ngày 10/01/2018.

Trang 137/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

II. GIẢI NGÂN BẰNG NGOẠI TỆ, GIẢI NGÂN THANH TOÁN BCT NHẬP KHẨU
D/P, TTR:
1. Các văn bản liên quan:
1.1 Hướng dẫn về việc cho vay bằng ngoại tệ đối với KH vay là người cư trú số
02/2019/HD-TGĐ ngày 02/01/2019.
1.2 Quy định hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển
khẩu hàng hóa số 1084/2020/QĐ-TGĐ ngày 22/05/2020.
1.3 Thông báo V/v tạm dừng toàn bộ giao dịch chuyển tiền thanh toán quốc tế mà
người hưởng là Bên thứ ba số 697/2016/TB-TGĐ ngày 04/11/2016.
2. Một số lưu ý khi giải ngân bằng ngoại tệ:
2.1 Quyết định cấp tín dụng phải có số tiền cho vay bằng Ngoại tệ.
2.2 Mục đích GN vốn vay bằng Ngoại tệ phù hợp với quy định của NHNN và quy
định nội bộ của HDBank.
2.3 ĐVKD phải thẩm định và xác định trên Tờ trình giải ngân KH có đủ nguồn
Ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay (trường hợp phê duyệt
không yêu cầu khi GN phải cung cấp HĐXK/LC xuất khẩu).
2.4 Trường hợp KH vay vốn ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước
nhằm thực hiện Phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa XK qua cửa khẩu biên
giới Việt Nam mà KH vay có đủ nguồn Ngoại tệ từ nguồn thu Xuất khẩu để trả
nợ thì KH phải cung cấp HĐXK/PO/PI/LC,… XK khi GN.
2.5 Không giải ngân thanh toán chuyển khẩu.
2.6 Không giải ngân thanh toán cho Bên thứ 3, trừ trường hợp có ý kiến đồng ý của
Cấp có thẩm quyền hoặc các trường hợp cụ thể đáp ứng các điều kiện sau:
a. ĐVKD thực hiện tìm hiểu về thông tin, mối quan hệ giữa Bên bán và Bên thứ 3
thông qua các nguồn thông tin như: Hợp đồng mua bán, thông tin có trên mạng...
b. Sau khi ĐVKD có đề xuất về Mục đích vay và Số tiền giải ngân bằng Ngoại tệ,
P.QLTM & TTTM thực hiện:
- Đầu mối kiểm tra thêm thông tin và xác nhận thực hiện cho từng giao dịch cụ thể
(phải có CC Lãnh đạo Khối KHDN để báo cáo/trình phê duyệt).
- Báo cáo/trình Lãnh đạo Khối KHDN định kỳ/đột xuất.
c. P.QLTD chỉ GN khi có xác nhận đồng ý thực hiện của P.QLTM & TTTM.

Trang 138/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

3. Giải ngân thanh toán BCT nhập khẩu theo phương thức Nhờ thu, TTR
3.1. Giải ngân bằng VND sau đó mua Ngoại tệ để thực hiện thanh toán:
a. Đối với giải ngân thanh toán BCT Nhờ thu tại HDBank:
- Cung cấp Thông báo nhờ thu của P.TTQT.
- Hợp đồng ngoại, BCT nhập khẩu tối thiểu bao gồm nhưng không giới hạn: B/L,
Invoice, Packing list.
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ: để xác định số tiền VND cần GN để thực hiện mua
Ngoại tệ thanh toán. Số tiền VND giải ngân phải nhỏ hơn/tối đa bằng Số tiền cần
có để mua Ngoại tệ thanh toán.
- ĐVKD kiểm tra theo Mục 2 nêu trên (nhằm tránh trường hợp thanh toán chuyển
khẩu hoặc cho Bên thứ 3).
- TKHQ đã thông quan. Trường hợp thanh toán D/P thì ĐVKD xác định thời gian
bổ sung TKHQ trên Tờ trình GN.
b. Đối với giải ngân thanh toán T/T tại HDBank:
- Hợp đồng ngoại: kiểm tra điều khoản thanh toán là trả trước hay trả sau. Nếu trả
sau thì phải kiểm tra điều kiện chứng từ cần cung cấp theo Hợp đồng ngoại để
tiến hành thu thập và cung cấp cho QLTD (Ví dụ: thanh toán khi có bản copy
B/L, Invoice,..)
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ: để xác định số tiền VND cần GN để thực hiện mua
Ngoại tệ thanh toán. Số tiền VND giải ngân phải nhỏ hơn hoặc tối đa bằng Số
tiền cần có để mua ngoại tệ thanh toán.
- ĐVKD kiểm tra theo Mục 2 nêu trên (nhằm tránh trường hợp thanh toán chuyển
khẩu hoặc cho Bên thứ 3).
- Xác định thời gian bổ sung Tờ khai HQ trên Tờ trình GN nếu tại thời điểm GN
hàng hóa chưa thông quan. Trường hợp tại thời điểm giải ngân, KH đã thông
quan hàng hóa thì bổ sung TKHQ đã thông quan.
3.2. Giải ngân ngoại tệ để thực hiện thanh toán:
a. QĐ cấp tín dụng phải có số tiền cho vay bằng Ngoại tệ.
b. Thực hiện kiểm tra và cung cấp chứng từ theo Mục 3.1 (ngoại trừ Hợp đồng mua
bán ngoại tệ nếu đồng tiền GN là đồng tiền phải thanh toán theo HĐ ngoại).

Trang 139/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
4. Tình huống thực tế:

4.1 Cty CP Hoàng Nam được cấp HMTD 03 tỷ. KH kinh doanh chuyển khẩu hàng
hóa (Khoản 1 Điều 3 QĐ 1084/2020).

4.2 Ngày 25/09/2019, Cty đề nghị HDBank GN USD để thanh toán tiền hàng cho
đối tác Nước ngoài.

 KH chỉ kinh doanh “Chuyển khẩu hàng hóa”  không phải Nhập khẩu theo
Điều 28 và Điều 30 Luật TM nên chưa đáp ứng quy định cho vay bằng Ngoại tệ
của NHNN và HDBank (Khoản 3 và Khoản 6 Mục I Hướng dẫn 02/2019) nên
không thể GN bằng Ngoại tệ theo yêu cầu của KH.

 Cách thức kiểm tra để hạn chế thực hiện không đúng qui định trong trường
hợp này:
 ĐVKD kiểm tra trên HĐ ngoại thương Cảng đến của hàng hóa phải là
Cảng tại Việt Nam.
 Khách hàng phải cung cấp TKHQ xác nhận hàng hóa đã thông quan hoặc
cam kết bổ sung TKHQ nếu thanh toán trả trước hoặc tại thời điểm GN
chưa thông quan hàng hóa.

Trang 140/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020
III.NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU BCT XUẤT KHẨU:

1. Các văn bản liên quan:
1.1. Quy trình tài trợ sau giao hàng số 1663/2013/QT-TGĐ ngày 20/11/2013.
1.2. Quy định Chiết khấu hối phiếu kèm BCT XK theo phương thức Tín dụng chứng
từ số 1661/2013/QĐ-TGĐ số 20/11/2013.
1.3. Quy định chiết khấu hối phiếu kèm BCT XK theo phương thức Nhờ thu số
1662/2013/QĐ-TGĐ 20/11/2013.

2. Các chứng từ cần cung cấp khi thực hiện Chiết khấu BCT XK:
2.1. Thư yêu cầu chiết khấu kiêm Hợp đồng chiết khấu
2.2. HĐXK/LC, Hối phiếu và BCT xuất khẩu.
2.3. Phiếu ý kiến đồng ý chiết khấu của TTQT
2.4. Tờ khai Hải quan (đã thông quan)
2.5. Chứng từ khác nếu phê duyệt yêu cầu

3. Đồng tiền Chiết khấu:
3.1. Hối phiếu ghi trả bằng VND: chỉ chiết khấu bằng VND.
3.2. Hối phiếu ghi trả bằng USD: chiết khấu bằng VND hoặc USD.
3.3. Hối phiếu ghi trả bằng ngoại tệ khác:
a. Chiết khấu bằng VND; hoặc
b. HDBank sẽ xem xét chiết khấu bằng đồng tiền ghi trả trên Hối phiếu khi có ý
kiến của Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ - Hội sở HDBank

Trang 141/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

IV. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH L/C VÀ GIẢI NGÂN THANH TOÁN L/C:
1. Các văn bản liên quan:
1.1. Quy trình phát hành và tu chỉnh Thư tín dụng số 527/2016/QT-TGĐ ngày
17/03/2016.
1.2. Quy trình thanh toán Thư tín dụng nhập khẩu số 1789/2017/QT-TGĐ ngày
20/06/2017.
1.3. Quy định sản phẩm phát hành và thanh toán Thư tín dụng trả chậm có điều
khoản thanh toán ngay số 2523/2019/QĐ-TGĐ ngày 04/10/2019.
1.4. Hướng dẫn phát hành/tu chỉnh Thư tín dụng qua Ngân hàng khác số
687/2019/HD-TGĐ ngày 09/10/2019.
2. Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành LC:
2.1. Yêu cầu phát hành Thư tín dụng:
ĐVKD hướng dẫn KH điền đầy đủ thông tin tại phần chỉ thị cho HDBank các
nội dung sau:
a. Ghi rõ Số tiền ký quỹ để thanh toán và phần trăm so với Số tiền của Thư tín dụng
(trường hợp thay thế Tỷ lệ ký quỹ bằng TSĐB là STK/ HĐTG và hoặc TSĐB
khác được HDBank chấp nhận thì cũng yêu cầu ghi rõ).
b. Trường hợp thanh toán bằng:
- Vốn tự có: phải ghi rõ Số tiền và cam kết thanh toán (nếu có).
- Vốn vay: phải ghi rõ Số tiền, Loại tiền vay, số Hợp đồng tín dụng.
2.2. Hợp đồng xuất khẩu và các Phụ lục kèm theo (nếu có).
2.3. Chứng từ BH hàng hải (nếu giá hàng hóa chưa bao gồm Hảo hiểm):
a. TT QL&HTTD sẽ kiểm soát BH trong trường hợp nghĩa vụ thanh toán L/C được
đảm bảo bằng chính Lô hàng Nhập khẩu, Bất động sản, PTVT, MMTB, QĐN,…
b. TTQT sẽ kiểm soát BH trong trường hợp Không TSĐB/Tín chấp.
2.4. Trường hợp QĐ cấp tín dụng yêu cầu L/C phải thể hiện nội dung: Kiểm định,
Cảng đến, Ngày xuất trình BCT,…thì ĐVKD phải ghi rõ trên phần đồng ý phát
hành L/C của ĐVKD  QLTD kiểm soát lại khi xác nhận để chuyển TTQT phát
hành L/C.
2.5. Trường hợp phát hành L/C và có đảm bảo bằng chính Lô hàng Nhập khẩu:
a. Nếu nội dung L/C có điều khoản Charter party Bill (Tại trường 47A của Yêu cầu
phát hành L/C), Bill Surrender,… và QĐ cấp tín dụng chưa cho phép: ĐVKD phải
trình Cấp phê duyệt/Người được Cấp phê duyệt UQ xem xét trước khi phát hành.
b. BCT phải được xuất trình qua HDBank và được lập theo Lệnh của HDBank. Khi
ký hậu/phát hành Bảo lãnh nhận hàng/ủy quyền nhận hàng phải có ý kiến xác
nhận của QLTD.
2.6. Kiểm soát mặt hàng Nhập khẩu phải phù hợp với QĐ cấp tín dụng.

Trang 142/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

V. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH TRONG NƯỚC:
1. Văn bản liên quan:
1.1. Quy định nghiệp vụ bảo lãnh số 3506/2017/QĐ-TGĐ ngày 15/11/2017.
1.2. Quy định 1438/2019/QĐ-TGĐ ngày 24/06/2019 “Sửa đổi bổ sung Quy định số
3506/2017/QĐ-TGĐ ngày 15/11/2017”
1.3. Thông báo 519/2019/TB-TGĐ ngày 07/08/2019 v/v sửa đổi một số nội dung
trong Quy định nghiệp vụ Bảo lãnh.
2. Một số nội dung lưu ý khi phát hành Bảo lãnh:
2.1. Không cho phép phát hành Bảo lãnh có hiệu lực trước ngày phát hành.
2.2. Văn bản sử dụng trong giao dịch Bảo lãnh phải được lập bằng Tiếng Việt.
Trường hợp Bảo lãnh có yếu tố Nước ngoài, thì các bên liên quan được thỏa
thuận sử dụng thêm tiếng Nước ngoài.
2.3. Công tác thu phí khi phát hành Bảo lãnh:
a. ĐVKD tính phí và chuyển QLTD kiểm tra, xác nhận số tiền phí phải thu.
b. Phải hạch toán thu Phí bảo lãnh trước khi phát hành Thư bảo lãnh.
3. Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh theo mẫu HDBank:
3.1. Đề nghị phát hành Bảo lãnh.
3.2. Hợp đồng kinh tế/Hồ sơ mời thầu và các chứng từ đính kèm.
3.3. Phiếu yêu cầu thu phí.
4. Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh theo mẫu của khách hàng:
4.1. Đề nghị phát hành Bảo lãnh.
4.2. Hợp đồng kinh tế/Hồ sơ mời thầu và các chứng từ đính kèm.
4.3. Mẫu chứng thư của KH (nếu có).
4.4. Xác nhận đồng ý phát hành theo mẫu của KH.
4.5. Phiếu yêu cầu thu phí.
5. Các chứng từ cần cung cấp khi phát hành Bảo lãnh nối tiếp:
5.1. Đề nghị phát hành Bảo lãnh.
5.2. HĐKT mới ký lại/Văn bản thông báo/Văn bản thỏa thuận cho việc tái tục kỳ hạn
mới nếu các văn bản tương ứng đã nhận lần phát hành trước hết hiệu lực hoặc
HĐ sửa đổi bổ sung/PL HĐKT/Văn bản thỏa thuận thể hiện nội dung thay đổi
dẫn đến nhu cầu phát hành Bảo lãnh nối tiếp.
5.3. Phiếu yêu cầu thu phí.
Lưu ý: Bảo lãnh nối tiếp chỉ áp dụng trong trường hợp phát hành Bảo lãnh thanh
toán. Bảo lãnh nối tiếp chỉ có hiệu lực ngay khi Bảo lãnh được nối tiếp hết hiệu lực.

Trang 143/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

6. Thẩm quyền phê duyệt mẫu Thư bảo lãnh theo mẫu của Khách hàng:
6.1. Thẩm quyền phê duyệt của Trưởng ĐVKD

STT TSBĐ Điều kiện khác Xác nhận của KH

Ký quỹ 100% tại a. Trên bản thảo mẫu Thư

01 thời điểm phát -/- bảo lãnh của KH phải có

hành. nội dung:

Toàn bộ bằng “Chúng tôi/Tôi đề nghị
phát hành theo nội dung
02 HĐTG/STK/Số -/- của mẫu này và cam kết
dư TK tại chịu mọi rủi ro liên quan
đến mẫu này”.
HDBank.

b. Trong thời gian Bảo lãnh

còn hiệu lực, nếu có thay

đổi TSBĐ từ 100% bằng

Bất động CKBL có các nội dung cơ Tiền, Tiền gửi tại
HDBank  TSBĐ khác
03 sản/Phương tiện bản về nghiệp vụ Bảo lãnh hoặc từ có TSBĐ 
không TSBĐ: ĐVKD
vận tải. hiện hành.

phải trình Cấp có thẩm

quyền phê duyệt theo

Mục 5.2 bên dưới.

Thư bảo lãnh có các nội a. Trên bản thảo mẫu Thư
dung cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh có nội dung:
bảo lãnh hiện hành.

04 Các TSBĐ còn lại Đối với Bảo lãnh vô điều “Chúng tôi/Tôi đề nghị
kiện, KH đáp ứng đủ các phát hành theo nội dung
điều kiện theo Mục ii của mẫu này và cam kết
Khoản 1 Điều 18. chịu mọi rủi ro liên quan
đến mẫu này”.
Đối với Bảo lãnh thực
b. Trong thời gian bảo lãnh

hiện hợp đồng, Thư bảo còn hiệu lực, nếu có thay

lãnh có nội dung: đổi TSBĐ  không

“Các khoản tiền thanh TSBĐ: ĐVKD phải trình
toán theo Hợp đồng được Cấp có thẩm quyền phê
HDBank bảo lãnh phải duyệt theo Khoản 02 Mục
được chuyển về TKTT của 5.2 bên dưới.

KH tại HDBank”.

Trang 144/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

6.2. Các trường hợp còn lại khác các trường hợp tại Mục 6.1:

STT Cấp Phê duyệt Điều kiện TSBĐ Xác nhận của KH

a. Phó GĐ Khối KHDN a. HĐTG/Thẻ TK/Số dư
TKTT tại các TCTD
phụ trách Phòng
01 khác được HDBank Trên bản thảo mẫu
CS&PTSPDN. chấp nhận. Thư bảo lãnh có nội
b. BĐS.
b. GĐ Khối KHCN. c. Phương tiện vận tải. dung:
d. Máy móc thiết bị.
c. Phó TGĐ phụ trách “Chúng tôi/Tôi đề
Khối KHDN. e. Hàng hóa. nghị phát hành bảo
f. TS khác theo quy định. lãnh theo nội dung
d. Phó TGĐ phụ trách của mẫu này và cam
Khối KHDNL. kết chịu mọi rủi ro

a. Phó TGĐ phụ trách liên quan đến mẫu
này”.
Khối KHDN. Không TSBĐ.
02 b. Phó TGĐ phụ trách

Khối KHDNL.

Trang 145/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

7. Tu chỉnh Bảo lãnh:

7.1. Đề nghị tu chỉnh Bảo lãnh (theo mẫu HDBank) phải có xác nhận đồng ý của Bên
được bảo lãnh, ngoại trừ Tu chỉnh bảo lãnh theo hướng có lợi cho Bên được bảo
lãnh như: kéo dài thời gian Bảo lãnh và/hoặc tăng giá trị (trường hợp này cần
cung cấp PL HĐKT hoặc chứng từ về việc kéo dài thời hạn và/hoặc tăng giá trị).

7.2. Chỉ tu chỉnh bảo lãnh khi Thư/Cam kết bảo lãnh còn hiệu lực.

8. Giải tỏa Bảo lãnh trước hạn (một phần hoặc toàn bộ):

8.1. Giải tỏa BL trước hạn do đơn phương Bên được bảo lãnh đề nghị:

Trường hợp 01 Trường hợp 02 Trường hợp 03

Bên được bảo lãnh - Bên được bảo lãnh - Bên được bảo lãnh hoàn trả
cung cấp bản gốc các hoàn trả Thư bảo lãnh Thư bảo lãnh bản gốc trên 03
chứng từ chứng minh bản gốc trong vòng 03 ngày làm việc kể từ Ngày phát
đã hoàn tất nghĩa vụ ngày làm việc kể từ hành bảo lãnh; và
với Bên nhận bảo lãnh Ngày phát hành bảo
với điều kiện trên Cam - Thư bảo lãnh có nội dung:
kết bảo lãnh đã phát lãnh; và “Các văn bản yêu cầu thực
hành có nội dung: hiện nghĩa vụ bảo lãnh của
“Nghĩa vụ bảo lãnh - Thư bảo lãnh đã phát Bên nhận bảo lãnh và các tài
giảm trừ tương ứng với hành có nội dung: “Các liệu theo Thư bảo lãnh này
nghĩa vụ mà Bên được văn bản yêu cầu thực phải gửi kèm đồng thời với bản
bảo lãnh đã thanh hiện nghĩa vụ bảo lãnh gốc của Thư bảo lãnh”; và
toán/thực hiện”. của Bên nhận bảo lãnh
và các tài liệu theo Thư - ĐVKD đã gửi văn bản “Xác
bảo lãnh này phải gửi nhận giải tỏa bảo lãnh trước
kèm đồng thời với bản hạn” cho Bên thụ hưởng; và
gốc của Thư bảo lãnh”.
- Sau 02 ngày làm việc kể từ
ngày HDBank gửi “Xác nhận
giải tỏa bảo lãnh trước hạn”
cho Bên thụ hưởng, ĐVKD
phải gửi tiếp “Thông báo giải
tỏa BL trước hạn” cho Bên thụ
hưởng bằng chuyển phát
nhanh/Thư bảo đảm và phải
lưu bằng chứng Bên thụ hưởng
đã nhận Thông báo.

8.2. Các trường hợp còn lại:

a. Giấy đề nghị giải tỏa trước hạn phải có Chữ ký của Người có thẩm quyền và
Mộc dấu hợp pháp của Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh xác nhận.

b. Phải kiểm tra thẩm quyền của Người ký xác nhận giải tỏa Bảo lãnh trước hạn của
Bên nhận bảo lãnh.

Trang 146/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

9. Thực hiện Nghĩa vụ bảo lãnh:
9.1. Thẩm quyền phê duyệt thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: ĐVKD ứng xử tương tự như
trường hợp phê duyệt Cam kết bảo lãnh theo mẫu KH (Khoản 2 Điều 18 QĐ
3506/2017).
9.2. Đối với phát hành BL hiệu lực khi toàn bộ khoản Tiền tạm ứng/ứng trước hoặc
Tiền ghi có trong tương lai được chuyển về TK tại HDBank:
a. Điều kiện bắt buộc thể hiện trên Thư bảo lãnh: “Bảo lãnh này có hiệu lực từ khi
khoản tiền……… được chuyển về Tài khoản số………của Bên được bảo lãnh tại
HDBank với giá trị tối thiểu phải bằng giá trị tối đa Số tiền bảo lãnh”.
b. KH phải ký cam kết miễn trừ trách nhiệm cho HDBank khi toàn bộ Tiền về Tài
khoản thanh toán nhưng KH không đáp ứng được các điều kiện của HDBank về
giải tỏa từng phần hay toàn bộ Tiền tạm ứng, thì KH sẽ không được xem xét giải
tỏa (Mẫu MB.29-QĐ.TDSPDN.07).

10. Phát hành Bảo lãnh Liên danh:
10.1. Đối tượng: các Thành viên Liên danh trong trường Liên danh không thành lập
Pháp nhân mới.
10.2. Loại bảo lãnh: Dự thầu, Thực hiện hợp đồng, Bảo hành và Hoàn trả tiền ứng trước.
10.3. Cung cấp hồ sơ pháp lý (ĐKKD/GCNĐT) của các Thành viên trong Liên danh
(ngoại trừ Thành viên còn lại trong Liên danh là Doanh nghiệp Nước ngoài).
10.4. Cung cấp Thỏa thuận liên danh và Hợp đồng ủy quyền (theo mẫu HDBank).
10.5. Đề nghị phát hành Bảo lãnh phải thể hiện Bên được bảo lãnh như sau:
<Tên Liên danh> Đại diện Liên danh là <Khách hàng>
(<Khách hàng>: nêu rõ Tên, Địa chỉ, GCN ĐKKD, Số điện thoại và Người đại diện)
 Lưu ý: Hợp đồng cấp bảo lãnh phải dẫn chiếu bổ sung vào phần “Căn cứ”: Thỏa
thuận liên danh/Hợp đồng ủy quyền.

Trang 147/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

VI. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH NƯỚC NGOÀI49:

I QUY TRÌNH THỰC HIỆN

01 Trách nhiệm của a. P.QLTD soạn Hợp đồng cấp bảo lãnh và xác nhận đủ
QLTD và P.TTQT. điều kiện phát hành.

b. P.TTQT soạn và kiểm soát nội dung Chứng thư BL.

02 Hạch toán, Ký quỹ. ĐV hạch toán phát hành và Ký quỹ Bảo lãnh: P.TTQT

II HỒ SƠ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH

01 Phê duyệt cấp tín dụng Nếu phát hành Bảo lãnh bằng ngoại tệ thì Phê duyệt phải
có Cấp Hạn mức bảo lãnh bằng Ngoại tệ.

02 Đề nghị phát hành BL. Phải đính kèm CKBL theo mẫu KH hoặc mẫu HDBank
(là một phần không tách rời Đề nghị Bảo lãnh)

a. TH mẫu của KH đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản về

NV bảo lãnh nước ngoài hiện hành của HDBank và

quy định pháp luật: Phòng TTQT thẩm định và Phê

Thẩm quyền Phê duyệt duyệt mẫu thư.

03 mẫu CKBL theo mẫu b. TH không đáp ứng được nội dung trên: ĐVKD trình

Khách hàng TGĐ/Người được TGĐ ủy quyền thông qua Phòng

QLTM&TTTM (P.QLTM&TTTM đồng thời là đầu

mối cho ý kiến và trình nội dung HĐCBL nếu KH có

đề nghị thay đổi).

04 Hình thức Phát hành a. Thư giấy.
CKBL b. Điện SWIF.

Giải tỏa bảo lãnh trước hạn phải có xác nhận của

05 Giải tỏa BL trước hạn. P.TTQT về chứng từ xuất trình giải tỏa Bảo lãnh có phù
hợp với quy định Cam kết bảo lãnh không (Mẫu biểu số

MB.19-QT.DV/QLTM.02).

a. Phòng TTQT chịu trách nhiệm kiểm tra yêu cầu Thực
hiện nghiệp vụ Bảo lãnh Phù hợp/Chưa phù hợp.

06 Thực hiện nghiệp vụ b. Phòng TTQT thực hiện trích nợ "Tài khoản trung
bảo lãnh. gian cho hoạt động tài trợ Thương mại" của ĐVKD
để thực hiện thanh toán nếu đến 14h Ngày cuối cùng

HDBank phải thực hiện nghiệp vụ BL mà TK của KH

chưa đủ/không có nguồn để thanh toán CKBL.

III THU PHÍ BẢO Theo Phụ lục 05 "Biểu phí chuyển tiền Quốc tế và Tài trợ
LÃNH Thương mại".

49 Hiện đang thực hiện theo Quy định phát hành bảo lãnh Nước ngoài số 3601/2017/QĐ-TGĐ ngày 28/11/2017.

Trang 148/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

VII. SẢN PHẨM TÀI TRỢ NHÀ PHÂN PHỐI VINAMILK:
1. Phương thức xác định giá trị hàng tồn kho Vinamilk hiện hữu (hàng hóa tại kho
& hàng đi đường): căn cứ giá trị trên Báo cáo Solomon tại thời điểm GN/phát hành
BL (có Chữ ký & Con dấu của KH).
1.1. Trường hợp ĐVKD ký xác nhận “Đã in trực tiếp từ hệ thống phần mềm của
Công ty đầu mối tại NPP” trên bản in của Báo cáo Solomon, thì Giá trị HTK
được xác định là giá trị trên Báo cáo Solomon tại thời điểm GN/phát hành BL.
1.2. Trường hợp ĐVKD không ký xác nhận trên bản in của Báo cáo Solomon thì
Giá trị HTK được xác định theo công thức:
Bình quân [Giá trị HTK trên Báo cáo Solomon tại thời điểm GN/phát hành BL
với Giá trị HTK 2 kỳ kiểm tra gần nhất] (không vượt quá Giá trị HTK trên Báo
cáo Solomon tại thời điêm GN/phát hành BL).
2. Trường hợp có TSBĐ là hàng hóa Vinamilk HTTTL (đảm bảo cho hạn mức phát
hành Bảo lãnh).
2.1. ĐVKD phải đảm bảo tại mọi thời điểm phải đảm bảo:
“Nghĩa vụ Bảo lãnh thực tế của HDBank (X) + Dư nợ vay + HM thấu chi ≤ Giá
trị đảm bảo tối đa bằng các tài sản Hàng tồn kho hiện hữu & các loại TS khác
được HDBank chấp thuận (BĐS, PTVT, Số dư tiền trong TK, Khoản phải thu…)”.
2.2. Cách xác định giá trị nghĩa vụ Bảo lãnh thực tế của HDBank (X):
(X) = {(Công Nợ thực tế với Vinamilk + Giá trị đơn hàng chưa giao) x Giá trị
BL tại HDBank/Tổng Giá trị chứng thư bảo lãnh cho VNM đã được các TCTD
phát hành} - Trừ giá trị Tiền đang chuyển trả cho VNM - Tiền KH trong TK
HDBank.
Trong đó:
a. Tổng Giá trị chứng thư bảo lãnh cho VNM đã được các TCTD phát hành: là
Số dư bảo lãnh đã phát hành tại các TCTD + Giá trị khoản BL HDBank dự
kiến phát hành.
b. Giá trị BL tại HDBank: bao gồm Số dư BL hiện hữu tại HDBank + Giá trị
khoản BL HDBank dự kiến phát hành.
2.3. KH phải có Văn bản cam kết về việc: hàng ngày (vào đầu mỗi ngày) KH cung
cấp E-mail thông báo về tình hình Công Nợ thực tế, tình hình đặt hàng của Ngày
hôm trước với Vinamilk, trong đó có tối thiểu các nội dung:

 Lưu ý: Công Nợ thực tế với Vinamilk chính là Dư nợ cuối kỳ theo Bảng trên.

Trang 149/157

Cẩm nang QL&HTTD 2020

3. Cách thức quản lý đối với TSBĐ là "Số dư tiền trong Tài khoản” thế chấp cho
HDBank:
3.1. Trường hợp 01: “Số dư tiền trong tài khoản” chỉ là tài sản nhận thế chấp bổ sung
thì chỉ cần thực hiện ký hợp đồng thế chấp khung.
3.2. Trường hợp 2: Trường hợp nhận thế chấp "Số dư tiền trong tài khoản” và tài sản
này có giá trị giải ngân/phát hành bảo lãnh thì vận hành theo quy trình sau:
a. Tại thời điểm GN/phát hành Bảo lãnh hoặc đánh giá lại khoản vay của KH:
- P.QLTD sẽ phong tỏa lại Số tiền tối thiểu để đảm bảo công thức tại Khoản 2
nêu trên. Trường hợp ĐVKD muốn giải tỏa Số tiền này thì phải được
P.QLTD đồng ý và giải tỏa (việc giải tỏa do P.QLTD thực hiện); hoặc
- Cho phép chuyển số tiền này thành STK/HĐTG và thực hiện thủ tục nhận
cầm cố theo quy định.
b. Đối với Số tiền vượt mức tối thiểu đã phong tỏa: cho phép KH được chủ động sử
dụng.

4. Cách thức xử lý trong trường hợp GN/phát hành Bảo lãnh nhưng KH chưa đủ
TSBĐ để đáp ứng công thức tại Khoản 2 nêu trên và bổ sung TSBĐ là
STK/HĐTG hoặc “Số dư tiền trong Tài khoản”:
4.1. Trường hợp KH bổ sung TSBĐ là STK/HĐTG:
a. Tài sản STK/HĐTG mới bổ sung này sẽ được nhận cầm cố và quản lý theo quy
định để đảm bảo cho khoản GN/phát hành Bảo lãnh.
b. Không yêu cầu cầm cố TSBĐ là "Số dư tiền trong Tài khoản", trường hợp có
nhận cầm cố thì chỉ ký song phương, không phong tỏa Tài khoản của KH.
4.2. Trường hợp KH bổ sung thêm TSBĐ là “Số dư tiền trong Tài khoản” và:
a. Đã có sẵn tiền trong Tài khoản: chỉ thực hiện phong tỏa Số tiền tối thiểu để đảm
bảo phù hợp với công thức, phần còn lại KH được chủ động sử dụng.
b. Bổ sung thêm TSBĐ là “Số dư trong Tài khoản” nhưng chưa có sẵn tiền trong
Tài khoản:
- Thực hiện phong tỏa toàn bộ Số dư trên Tài khoản, hàng ngày KH phải nộp
bổ sung số tiền tối thiểu:…………đ và trong vòng……… ngày phải nộp đủ
Số tiền theo yêu cầu;
- Khi KH đã nộp đủ Số tiền yêu cầu thì thực hiện theo Điểm a nêu trên.
- Trường hợp khách hàng có nhu cầu chuyển số tiền phong tỏa tối thiểu thành
STK/HĐTG thì thực hiện theo Điểm 4.1 nêu trên.

Trang 150/157


Click to View FlipBook Version