2. Trên màn hình xuất hiện panel Clip Art bên phải, bạn có thể tìm ảnh bằng những ô Search.
Hoặc tìm ảnh tại:
- Organize clips…: Mở cửa sổ Favorites – Microsoft Clip Organize: Sử dụng cấu trúc ảnh có sẵn
trong bộ Office và trong máy tính. (Bạn hãy chọn phần này)
- Clip art on Office Online: Mở phần ảnh của bộ Office trên trang web của Microsoft với điều
kiện máy tính có nối mạng Internet, tại địa chỉ
http://r.office.microsoft.com/r/hlidClipArtFromClient/EC790014051033/6. Phần này để Tải ảnh
từ bộ Office trên trang web của Microsoft về máy tính.
3. Chèn ảnh: Sử dụng cấu trúc ảnh có sẵn trong bộ Office và trong máy tính - Cửa sổ Favorites –
Microsoft Clip Organize:
* Tại hộp thoại Add clip to Organizer: Thêm mới vào cấu trúc ảnh.
Bạn có thể thêm vào cấu trúc những file hình ảnh, âm thanh, và phim ảnh trên ổ cứng hoặc thư
mục nào đó.
- Nút Now: Thêm ngay bây giờ
Clip Organizer đang tổng hợp lại toàn bộ file dữ liệu ảnh
Clip Organizer đã thêm từ khoá vào các để bạn có thể tìm kiếm chúng vào lần sử dụng sau bằng
cách search từ khoá.
- Nút Later: Thêm sau
- Nút Options… Bạn hãy đợi quét đĩa trong chốc lát
Hiển thị các thư mục ảnh trong máy tính thành catalog
* Tại cửa sổ Microsoft Clip Organizer:
Sau khi thêm xong trên danh sách My collections thuộc vùng Collection list sẽ hiển thị toàn thư
mục ảnh được tìm thấy trong máy tính của bạn:
- Tìm ảnh muốn chèn tại Collection List: Liệt kê danh sách thư mục chứa ảnh của:
My collections: Tổng hợp toàn bộ thư mục ảnh tìm thấy trong máy tính.
Office collections: Danh mục ảnh có sẵn trong bộ Office.
Web collections: Danh mục ảnh từ các trang web
Khi click vào thư mục nào thì toàn bộ ảnh trong thư mục đó sẽ hiển thị vùng bên phải. Di chuyển
chuột vào mỗi ảnh để xem tên ảnh, kích thước ảnh và định dạng ảnh.
- Click chuột vào thanh cuộn trên mỗi ảnh hoặc click chuột phải vào ảnh để xuất hiện menu xử lý
ảnh:
+ Copy: Sao chép ảnh. Hãy copy ảnh và ra màn hình MS Word chọn Paste để chèn ảnh vào
nội dung file văn bản.
+ Paste: Dán ảnh.
+ Delete from “ ”: Xóa thư mục ảnh.
+ Delete from Clip Organizer: Xóa toàn bộ ảnh trong thư mục.
+ Copy to Collection…: Sao chép ảnh từ các thư mục ảnh:
+ Move to Collection…: Di chuyển ảnh giữa các thư mục ảnh
+ Edit keywords…: Thay đổi, bổ sung thuộc tính của ảnh.
+ Find Similar Style: Tìm kiếm kiểu ảnh tương tự
+ Preview/Properties: Xem thuộc tính ảnh
Tải ảnh từ bộ Office trên trang web của Microsoft về máy tính:
1. Tại cửa sổ Internet hiển thị cấu trúc ảnh Office online, hãy lựa chọn chủ đề ảnh theo Cachứa
ảnh tùy ý:
2. Tại cửa sổ hiển danh sách ảnh theo chủ đề đã chọn:
- Click vào menu sổ xuống của ảnh để hiển thị menu:
+ Copy: Sao chép ảnh.
+ Add to Selection Basket: Thêm vào danh sách lựa chọn ảnh.
+ Properties: Xem thuộc tính ảnh.
- Click vào ảnh để mở popup hiển thị chi tiết thuộc tính ảnh:
- Click đánh dấu dưới mỗi ảnh để lựa chọn và tải về máy tính.
3. Click vào link Download để bắt đầu tải ảnh:
4. Click vào nút Open trên hộp thoại File Download để lưu ảnh.
5. Sau khi tải xong, trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Downloaded Clips hiển thị những ảnh đã
tải về máy tính và những ảnh đó sẽ được lưu trong thư mục Downloaded Clips
Dán ảnh bằng cách chụp màn hình máy tính
Trong trường hợp bạn muốn dán ảnh màn hình máy tính vào trong văn bản word:
1. Mở màn hình máy tính muốn chụp
2. Ấn phím Print Screen, nếu chỉ chụp ảnh một hộp thoại thì dùng tổ hợp phím Alt + Print Screen
3. Dán vào nội dung văn bản Word: Dùng phím tắt Ctrl + V hoặc dùng các công cụ Paste để dán.
Chèn ảnh từ một file ảnh đã có trong máy tính
1. Vào Insert / Picture / From file…
2. Hộp thoại Insert Piture xuất hiện:
- Lựa chọn đường dẫn chứa ảnh và ảnh
- Click vào ảnh & chọn nút Insert (hoặc click đúp vào ảnh) để chèn ảnh vào nội dung word.
3. Kết quả trên màn hình MS word sẽ hiển thị hình ảnh vừa chèn vào.
Chèn ảnh vào nội dung văn bản (Office 2000)
1. Vào Insert / Picture / Clip Art…
2. Xuất hiện hộp thoại Insert ClipArt, Click vào chủ đề ảnh và chọn ảnh:
3. Click chuột vào ảnh hoặc click chuột phải để xuất hiện menu và chèn ảnh:
- Insert clipArt: Chèn ảnh
- Preview clip: Mở popup xem ảnh
- Add clip to favorites… Thêm ảnh đó vào một thư mục chứa ảnh khác
- Find similar clip: Tìm kiếm các ảnh tương tự.
- Insert clipArt: Chèn ảnh
- Copy: Sao chép ảnh
- Paste: Dán ảnh
- Delete: Xóa ảnh
- Select All: Lựa chọn toàn bộ ảnh
- Recover… Khôi phục lại ảnh
- Clip Properties: Xem thuộc tính ảnh
Căn chỉnh ảnh trong Word
Sau khi bạn đã chèn ảnh vào nội dung văn bản MS Word, nhưng vẫn cần căn chỉnh ảnh sao cho
vừa mắt (xem ví dụ dưới đây):
1. Click chuột phải vào ảnh để xuất hiện menu xử lý ảnh:
- Cut: Cắt ảnh
- Copy: Sao chép ảnh
- Paste: Dán ảnh
- Edit Picture: Sửa ảnh
- Show/Hide Picture Toolbar: Cho hiện/ẩn thanh công cụ xử lý ảnh.
- Borders and Shading… Đường viền ảnh
- Caption… Đặt tiêu đề ảnh (Figure)
+ Caption: Tên tiêu đề ảnh
+ Label: Lựa chọn nhãn (Figure, Equation, Table)
+ Position: Vị trí đặt tiêu đều ảnh (Trên hoặc dưới ảnh)
+ New Label: Tự tạo nhãn mới
+ Numbering: Đặt số thứ tự cùng với tiêu đề ảnh
+ AutoCaption…: Tạo nhãn tự động
- Format Picture… Một số định dạng ảnh
+ Clors and Lines: Màu và đường viền của ảnh
+ Size: Kích thước ảnh
+ Layout: Cách đặt ảnh. Bạn hãy chú ý có một số trường hợp khi chèn ảnh thì ảnh có thể di
chuyển ở mọi vị trí, chèn ảnh trên chữ hoặc ảnh bị nhảy lung tung thì sử dụng thẻ Layout này để
đặt lại ảnh.
+ Picture: Một số tính năng của ảnh.
+ Text Box: Thẻ này sẽ dùng khi bạn sử dụng thanh công cụ Draw để vẽ sơ đồ trong MS Word.
- Hyperlink: Đặt liên kết cho ảnh
2. Xử lý ảnh bằng thanh công cụ
Chèn một ảnh khác
Màu ảnh: Automatic (màu mặc định của ảnh), Grayscalse (màu xám), Black and White (màu
đen và trắng), Washout (làm mờ ảnh).
Tăng thêm màu sắc mặc định cho ảnh
Giảm màu sắc mặc định của ảnh
Tăng độ sáng
Giảm độ sáng
Cắt bớt viền ảnh
Quay ảnh theo các hướng
Kiểu đường nét bao ảnh
Độ nén (độ phân giải – chất lượng) ảnh
Đặt kiểu ảnh: Ảnh có thể chèn trên chữ, chèn ngoài chữ, chèn như một ký tự,…
Sửa, hiệu ảnh ảnh
Thiết lập chế độ trong suốt cho ảnh
Trở về chế độ mặc định của ảnh.
Chúc bạn thực hiện thành công!
Chèn chú thích
MS Word: Đôi khi trong những tài liệu của bạn cần bổ sung nội dung giải thích thêm về từ ngữ
cho người đọc khác hoặc sau này bạn sẽ đọc lại có thể dễ dàng hiểu được những từ ngữ viết tắt,
hay khó hiểu nào đó, QuảnTrịMạng.com sẽ hướng dẫn bạn cách chèn chú thích cho từ ngữ.
Chèn chú thích với Office 2000
Đối với người dùng MS Office 2000 thì chú thích (Comment) sẽ không có ô Comment xuất hiện
bên lề phải của trang và khi in ra thì không xuất hiện màu nền.
1. Lựa chọn (bôi đen) từ ngữ muốn chèn chú thích
2. Vào Insert / Comment
3. Bạn sẽ thấy màu nền của từ ngữ bôi đen sẽ có màu vàng và panel xuất hiện ở phía dưới màn
hình có tên Comments From
- Hãy chèn nội dung chú thích vào phần Comments From này
- Có thể click vào biểu tượng để chèn đoạn âm thanh.
- Click vào nút Close để đóng Comments From lại.
4. Sau khi nhập xong nội dung chú thích, thì màu nền của từ ngữ được chèn sẽ có màu vàng và
khi di chuyển chuột đến (Ví dụ: “QuảnTrịMạng.com”) sẽ xuất hiện nội dung chú thích.
Với phần màu vàng làm màu nền cho từ ngữ chú thích khi in ra giấy sẽ không xuất hiện.
Chèn chú thích với Office 2003
Đối với người dùng MS Office 2003 thì chú thích (Comment) được chèn sẽ xuất hiện cả màu nền
và ô Comment khi in ra giấy.
1. Lựa chọn (bôi đen) từ ngữ muốn chèn chú thích
2. Vào Insert / Comment
3. Bạn sẽ thấy ô Comment có màu sắc xuất hiện ở bên phải màn hình văn bản:
- Hãy nhập nội dung vào ô Comment
4. Sau khi nhập xong nội dung chú thích, thì từ ngữ được chèn sẽ có màu nền và khi di chuyển
chuột đến (Ví dụ: “Chèn chú thích”) sẽ xuất hiện nội dung chú thích đó.
Với phần màu nền và ô Comment bên phải khi in ra giấy vẫn sẽ xuất hiện.
Chèn nội dung của 1 file.doc đã có vào nội dung file đang mở
MS Word: Đôi khi một tài liệu của bạn được nhiều người soạn thảo hoặc làm thành nhiều file
khác nhau, và giờ bạn muốn tổng hợp thành 1 file tài liệu. QuanTriMang.com sẽ hướng dẫn bạn
chèn nội dung một file văn bản đã có vào nội dung file đang mở.
1. Vào Insert / File…
2. Xuất hiện hộp thoại Insert File:
Tại hộp thoại này bạn hãy chọn đường dẫn (path) và chọn file muốn chèn.
3. Chọn nút Insert (hoặc kích đúp vào file đã chọn) để chèn.
Như vậy trong nội dung file văn bản đang mở sẽ có toàn bộ nội dung file văn bản mà bạn vừa
chèn.
Bạn cũng có thể dùng phương pháp copy và dán (paste) nội dung tài liệu vào những file.doc khác
nhau.
Tạo các liên kết (Link) trong MS Word
MS Word: Bài hôm nay QuanTriMang.com sẽ hướng dẫn bạn cách đánh dấu dòng văn bản
(Bookmark) và hướng dẫn tạo liên kết đến 1 file đã có, đến trang web, email hoặc liên kết trong
cùng file,…
Tạo các liên kết (Link) trong MS Word
o Tạo liên kết đến 1 file khác hoặc 1 trang web
o Tạo liên kết đến 1 file mới sẽ được tạo
o Tạo liên kết đến địa chỉ Email
o Tạo liên kết đến một vị trí bất kỳ ở cùng file
Tạo heading mới trong Office 2003
Đánh dấu (Bookmark) cho đoạn văn bản
Tạo các liên kết (Link) trong MS Word
1. Hãy lựa chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần tạo liên kết.
2. Vào Insert / Hyperlink… (Ctrl + K. Hoặc nháy chuột phải, chọn Hyperlink…)
* Tạo liên kết đến 1 file khác hoặc 1 trang web.
3. Tại hộp thoại Hyperlink, chọn Existing File or web page
- Text to display: Nội dung hiển thị đoạn liên kết
- Current Folder: Thư mục hiện thời
- Browsed Pages: Các trang web đã trình duyệt gần thời gian hiện thời nhất
- Recent files: Các file mới được mở gần thời gian hiện thời nhất.
- Address: Tên địa chỉ và file chọn để link tới.
- Nút ScreenTip…: Nhập nội dung khi di chuyển chuột vào liên kết sẽ hiển thị nội dung đó
(Giống việc chèn chú thích):
- Nút Bookmark: Đưa ra 1 địa chỉ nào đó đã đặt bookmark
4. Chọn nút OK để hoàn thành việc đặt liên kết.
* Tạo liên kết đến 1 file mới sẽ được tạo.
3. Tại hộp thoại Hyperlink, chọn Creat New Document
- Text to display: Nội dung hiển thị đoạn liên kết
- Name of new document: Đặt tên cho file mới.
- Nút Change… Thay đổi lại file liên kết đã có
Bạn không nên chọn nút Change này bởi nội dung của file chọn sẽ bị mất sau khi nhấn nút OK và
MS Word sẽ tự động tạo ra file trùng với tên đã chọn cùng với nội dung file trống.
- Nút ScreenTip…: Nhập nội dung khi di chuyển chuột vào liên kết sẽ hiển thị nội dung đó
(Giống việc chèn chú thích):
- Nút Bookmark: Đưa ra 1 địa chỉ nào đó đã đặt bookmark
4. Chọn nút OK để hoàn thành việc đặt liên kết.
* Tạo liên kết đến địa chỉ Email.
3. Tại hộp thoại Hyperlink, chọn E-mail Address
- E-mail Address: Địa chỉ email đặt liên kết tới
- Subject: Tên tiêu đề
- Recently used e-mail address: Hiển thị những email đã được sử dụng gần thời điểm này nhất.
Nội dung Subject và E-mail Address sẽ hiển thị khi bạn di chuyển chuột vào liên kết.
4. Chọn nút OK để hoàn thành.
* Tạo liên kết đến một vị trí bất kỳ ở cùng file.
1. Trước hết bạn cần phải đánh dấu (đặt Bookmark hoặc Heading hoặc Style) cho dòng văn bản
được link tới.
2. Hãy lựa chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần tạo liên kết.
3. Vào Insert / Hyperlink… (Ctrl + K. Hoặc nháy chuột phải, chọn Hyperlink…)
4. Tại hộp thoại Hyperlink, chọn Place in This Document
Select a place in this document: Lựa chọn vùng tài liệu đã được đánh dấu:
- Top of the Document: Đặt liên kết đến vị trí đầu tiên của file.
- Headings: Đặt liên kết đến 1 heading nào đó đã có trong file
- Bookmarks: Đặt liên kết đến 1 dòng văn bản đã được đánh dấu
- Bạn có thể click vào dấu + để hiển thị chi tiết các mục trong Headings, Bookmarks,…
Sau khi tạo xong bạn có thể dùng chuột click (hoặc Ctrl + chuột trái) vào đoạn văn bản vừa
đặt để chuyển sang vùng liên kết mới.
Đánh dấu (Bookmark) cho đoạn văn bản
1. Đặt trỏ chuột hoặc bôi đen đoạn dòng muốn đặt liên kết đến.
2. Vào Insert / Bookmark...
3. Xuất hiện hộp thoại Bookmark
- Nhập tên đánh dấu tại ô Bookmark name (Tên này phải bắt đầu từ chữ cái và không có ký tự
đặc biệt nào)
4. Chọn nút Add để hoàn thành việc đặt Bookmark
Thay đổi một số tùy chọn trong MS Word
MS Office luôn thiết lập một số tính năng cơ bản cho người dùng, nhưng cũng có phần tùy chọn
(Option) có thể thay đổi một số tính năng phù hợp do người dùng tự đặt. QuanTriMang.com xin
giới thiệu cách thay đổi một số tùy chọn như sau:
Bỏ chế độ tự động điền số thứ tự và ký tự đầu dòng tự động
Trong 1 vài trường hợp có thể bạn không muốn dùng chế độ khi xuống dòng MS Word tự động
nhập số thứ tự hoặc ký tự đầu dòng, có thể dùng phím tắt Ctrl + Z để bỏ tạm thời chế độ này.
Bạn cũng có thể đặt bỏ hẳn chế độ này, cách làm như sau:
1. Vào Tools / AutoCorrect Options…
2. Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect, chọn thẻ AutoFormat As You Type:
Bạn bỏ đánh dấu lựa chọn ở 2 dòng:
- Automatic bulleted lists
- Automatic numbered lists
3. Tiếp tục chọn thẻ AutoFormat
Bạn cũng bỏ 2 đánh dấu lựa chọn ở 2 dòng:
- Automatic bulleted lists
- Other paragraph styles.
4. Chọn nút OK
Thay đổi đơn vị đo chiều dài trong Office
1. Vào Tools / Options…
2. Xuất hiện hộp thoại Option, chọn thẻ General:
Tại vùng Measurement units, bạn chọn loại đơn vị thường dùng.
- Inches: Đơn vị đo chiều dài của Anh (1inch = 2.54cm)
- Centimeters: cm
- Millimeters: mm
- Points: Thường được viết tắt là pt, 72 pt xấp xỉ bằng 1 inch. Cỡ chữ thường được biểu diễn bằng
đơn vị pt.
- Picas: Là đơn vị đo lường xấp xỉ bằng 1/6 inch, hoặc 12 point. Pica được dùng để mô tả các
kích thước theo chiều dọc và chiều ngang trên trang.
3. Chọn OK
Đặt chế độ tự động sao lưu dữ liệu.
1. Vào Tools / Options…
2. Xuất hiện hộp thoại Options, chọn thẻ Save:
Bạn đánh dấu lựa chọn Save AutoRecover info every: Đặt thời gian tự động lưu dữ liệu (Trên
ảnh đặt: cứ 10 phút MS Word sẽ tự động lưu dữ liệu lại).
3. Chọn nút OK.
Bỏ chế độ kiểm tra chính tả, từ ngữ tiếng Anh
MS Word mặc định sau khi cài đặt luôn hiển thị chế độ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng
Anh cho bạn bằng những gạch chân màu đỏ và màu xanh dưới từ ngừ. Khi gõ tiếng Việt có thể sẽ
làm bạn khó chịu, cách bỏ như sau:
1. Vào Tools / Options…
2. Xuất hiện hộp thoại Option, chọn thẻ Spelling & Grammar
Bạn bỏ dấu lựa chọn ở 3 dòng như sau:
- Check spelling as you type
- Check grammar as you type
- Check grammar with spelling.
3. Chọn nút OK
Ẩn / hiện đường viền bao quanh văn bản
1. Vào Tools / Options…
2. Xuất hiện hộp thoại Option, chọn thẻ View:
- Text boundaries: Ẩn đường viền bao quanh văn bản.
- Text boundaries: Cho hiển thị đường viền bao quanh văn bản.
3. Chọn nút OK
Thiết lập chế độ tự động chỉnh sửa từ ngữ khi gõ văn bản
MS Word: Khi gõ văn bản, việc gõ sai chính tả là điều không thể tránh khỏi. Trong MS Word có
thiết lập chế độ tự động chỉnh sửa từ ngữ dành cho người sử dụng, QuanTriMang.com sẽ hướng
dẫn bạn cách làm như sau:
1. Vào Tools \ AutoCorrect Options…
2. Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect, chọn thẻ AutoCorrect:
- Nhập ký tự cần sửa ở ô Replace.
- Nhập từ ngữ đúng ở ô With. (Bạn có thể nhập chữ cần sửa trên văn bản và bôi đen rồi mới vào
hộp thoại AutoCorrect).
3. Chọn nút Add để thêm vào danh sách
4. Chọn OK để hoàn thành.
Sau khi thiết lập xong, khi bạn gõ sai chính tả và nhấn phím cách (space), MS Word sẽ tự động
sửa lại chính tả của từ đó cho bạn. Ở đây lấy ví dụ khi gõ chữ “gn” sẽ được chỉnh sửa thành chữ
“ng”.
Dựa vào tính năng này của MS Word, bạn có thể đặt 1 số ký ký tự tắt cho cả dòng văn bản. Ví dụ
có thể đặt: “qh” sẽ được sửa thành “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”
Xóa chế độ tự động sửa từ ngữ.
Trong một vài trường hợp bạn lại muốn xóa bỏ chế độ tự động sửa từ ngữ với những từ bạn đã
thiết lập hoặc MS Word đã tự thiết lập (Ví dụ MS Word thường tự động thiết lập sẵn cho bạn khi
nhập chữ ‘i” (i thường) thành chữ “I” (I hoa)). Cách thực hiện như sau:
1. Vào Tools \ AutoCorrect Options…
2. Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect, chọn thẻ AutoCorrect:
Tìm chữ đã đặt chỉnh sửa từ ngữ ở trong danh sách
3. Chọn nút Delete để xóa
4. Chọn OK để hoàn thành.
Theo yêu cầu của một số bạn đọc, chúng tôi xin hướng dẫn cụ thể về trường hợp tạo chỉnh sửa ký
tự cho trường hợp dạng ký tự mũ. Ví dụ: Tạo ký tự x' được chỉnh sửa thành biểu thức ax2 + by2:
1. Trước hết, hãy nhập ax2 + by2 trên trang văn bản trrước.
2. Bội đen (lựa chọn) ax2 + by2
3. Vào Tools \ AutoCorrect Options…
4. Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect, chọn thẻ AutoCorrect:
- Nhập ký tự cần sửa ở ô Replace là x'
- Còn ô With thì không cần nhập nữa
- Và cần đánh dấu chọn ở phần Formatted text: Giữ nguyên định dạng văn bản
5. Chọn Add
6. Chọn OK
Sau khi thoát khỏi hộp thoại, cứ mỗi lần gõ x' MS Word sẽ tự động chỉnh sửa thành biểu thức ax2
+ by2
Một số thủ thuật quan trọng khác
Đặt mật khẩu bảo vệ nội dung file văn bản nhưng vẫn hiển thị đọc được
(Office 2003)
MS Word: Bạn muốn chia sẻ nội dung file văn bản cho người khác đọc, nhưng bạn không muốn
dữ liệu trong file của mình bị chỉnh sửa; QuanTriMang.com sẽ hướng dẫn bạn cách làm như sau:
Đặt mật khẩu bảo vệ nội dung file văn bản nhưng vẫn hiển thị cho người khác đọc được
(Office 2003)
1. Vào Tools \ Protect Document…
2. Xuất hiện Panel Protect Document bên phải. Có 2 lựa chọn cho bạn:
a. Formatting restrictions: Giới hạn quyền chỉnh sửa định dạng
b. Editing restrictions: Giới hạn quyền chỉnh sửa nội dung
- Tracked changes:
- Comments: Cho phép nhập chú thích.
- Filling in forms: Cho phép điền vào Form
- No changes (Read only): Không thay đổi gì (chỉ đọc)
- Everyone: Áp dụng cho tất cả mọi người.
Bạn có thể chọn 1 trong 2 hoặc cả 2 lựa chọn trên.
3. Kích vào Nút “Yes, Start Enforcing Protection”, xuất hiện hộp thoại Start Enforcing
Protection: Bắt đầu nhập mật khẩu.
- Password: Sử dụng mật khẩu để bảo vệ file:
Enter new password (optional): Đặt mật khẩu (Không nên gõ tiếng Việt và chữ
HOA)
Reeter password to comfirm: Nhắc lại mật khẩu.
- User authentication: Thẩm định quyền cho người dùng.
4. Chọn nút OK để hoàn thành.
Bỏ mật khẩu bảo vệ nội dung file văn bản
1. Vào Tools \ UnProtect Document
2. Xuất hiện hộp thoại UnProtect Document
Nhập đúng mật khẩu vào ô Password
3. Chọn nút OK để hoàn thành.
Đặt mật khẩu bảo vệ file không mở và lưu chỉnh sửa nội dung
Cách 1:
1. Vào Tools / Options…
2. Xuất hiện hộp thoại Options, chọn thẻ Security: (Nếu dùng Office 2000 thì phần đặt mật khẩu
sẽ ở thẻ Save)
Password to open: Bắt người sử dụng phải nhập mật khẩu khi mở.
Password to modify: Nếu chỉ nhập mật khẩu ở ô này thì người dùng vẫn xem được nội
dung file văn bản (bằng cách mở Read Only), chỉ khi chỉnh sửa và lưu lại thì người dùng
mới phải nhập mật khẩu.
3. Chọn nút OK, màn hình xuất hiện hộp thoại Confirm Password:
Nhập lại mật khẩu vào ô Reenter password to open (hoặc Modify)
4. Nhấn nút OK để hoàn thành.