The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by NAVIPHAR GROUP, 2023-05-02 21:02:01

Sổ tay nhân viên 2023

Sổ tay nhân viên 2023

SỔ TAY NHÂN VIÊN ẤN PHẨM LƯU HÀNH NỘI BỘ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM NAM VIỆT 2023 Bản quyền thuộc về:


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM NAM VIỆT SỔ TAY NHÂN VIÊN (Tài liệu lưu hành nội bộ) Hà Nội, Tháng 4/2023


1 MỤC LỤC THÔNG ĐIỆP TỪ GIÁM ĐỐC 5 Các từ ngữ viết tắt 6 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 7 1. Thông tin chung 7 2. Sơ đồ tổ chức 9 3. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 10 3.1 Hoạt động bán buôn 10 3.2 Hoạt động bán lẻ 10 4. Hình ảnh thương hiệu – thông điệp 11 4.1 Công ty 11 4.2 Nhà thuốc 11 PHẦN 2: SỨ MỆNH - TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI 12 5. Sứ mệnh 12 6. Tầm nhìn 12 7. Giá trị cốt lõi 12 7.1 Chữ Tín 13 7.2 Chữ Tâm 14 7.3 Chữ Trí 15 PHẦN 3: QUY TẮC ỨNG XỬ 16 8. Ứng xử của nhân viên với Công ty 16 9. Ứng xử trong công việc 16 10. Ứng xử với đồng nghiệp 17 11. Ứng xử giữa cấp trên và nhân viên 18 12. Ứng xử với khách hàng, đối thủ 19 12.1 Đối với khách hàng/đối tác 19 12.2 Đối với đối thủ cạnh tranh 19 13. Ứng xử với luật pháp và cơ quan quản lý 19 14. Trách nhiệm xã hội 20 PHẦN 4: NGHI THỨC GIAO TIẾP 21 15. Nghi thức chào hỏi 21 16. Nghi thức bắt tay 21 17. Nghi thức với danh thiếp 21


2 17.1 Sử dụng danh thiếp 21 17.2 Trao - Nhận danh thiếp 21 18. Nghi thức giới thiệu và tự giới thiệu 22 19. Nghi thức trò chuyện trực tiếp 22 20. Nghi thức hội họp 22 21. Nghi thức tổ chức và tham dự tiệc 23 22. Nghi thức giao tiếp qua điện thoại 24 22.1 Khi gọi điện 24 22.2 Khi nhận điện thoại 24 23. Nghi thức giao tiếp qua email 25 24. Nghi thức ngồi trong xe ô tô 25 24.1 Đối với xe ô tô 4 chỗ đến 7 chỗ 25 24.2 Tác phong của lái xe 26 PHẦN 5: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 27 25. Tác phong - Trang phục 27 25.1 Tác phong 27 25.2 Trang phục 27 25.3 Thẻ nhân viên 28 26. Phương tiện thông tin 28 26.1 Điện thoại 28 26.2 Hệ thống thông tin nội bộ 29 26.3 Hệ thống truyền thông online 29 27. Kiểm soát thời gian làm việc 29 28. Tiếp đón khách 30 29. Quy định sử dụng máy móc, thiết bị và công cụ làm việc 31 29.1 Sử dụng máy tính 31 29.2 Sử dụng máy in, máy photocopy, thiết bị trong văn phòng 31 29.3 Sử dụng máy điều hòa 31 29.4 Sử dụng văn phòng phẩm, dụng cụ, vật tư 32 29.5 Sử dụng điện thoại 32 29.6 Sử dụng email 32 29.7 Sử dụng công cụ quản lý doanh nghiệp 32 29.8 Sử dụng mạng xã hội Zalo/Facebook 33 29.9 Sử dụng internet 33 30. Tiết kiệm 34 31. Quản lý và sử dụng tài sản 34 32. Quy định về khu vực bảo quản hàng hóa 34


3 32.1 An toàn kho 34 32.2 Bảo quản hàng hóa 35 33. Đảm bảo chất lượng công việc 35 34. Nề nếp trật tự và vệ sinh 35 35. Môi trường an toàn 36 36. Bảo mật thông tin 36 37. Các hành động dẫn đến xung đột lợi ích 37 38. Họp nội bộ Công ty 37 PHẦN 6: CHẾ ĐỘ - CHÍNH SÁCH - PHÚC LỢI - ĐÃI NGỘ 39 39. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi 39 39.1 Thời gian làm việc 39 39.2 Thời gian làm ngoài giờ 39 39.3 Thời gian nghỉ phép năm 40 39.4 Ngày nghỉ đươc hương lương 40 39.5 Nghỉ ốm 41 39.6 Nghỉ không hương lương 41 39.7 Nghỉ do bất khả kháng 41 40. Quản lý nhân sự ` 42 40.1 Tuyển dụng 42 40.2 Quản lý nhân viên 42 40.3 Chính sách đề bạt 42 40.4 Đào tạo và phát triển 43 41. Các loại nhân sự trong Công ty 43 41.1 Nhân viên học nghề 43 41.2 Nhân viên thử việc 44 41.3 Nhân viên chính thức 45 41.4 Nhân sự chiến lược 46 41.5 Cộng tác viên 46 42. Chấm dứt hợp đồng lao động 46 42.1 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của nhân viên 46 42.2 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của Công ty 47 43. Chế độ bảo hiểm 47 43.1 Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) 47 43.2 Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) 48 43.3 Một số quy định chế độ cho nhân viên nữ 49 44. Cơ chế thu nhập 49 44.1 Ngạch bậc lương 49


4 44.2 Lương vị trí (LVT) 49 44.3 Thưởng hiệu suất (THS) 49 44.4 Thưởng hiệu quả kinh doanh (THQ) 50 44.5 Các khoản thưởng khác 50 44.6 Các khoản hỗ trợ 51 45. Các khoản phúc lợi 51 45.1 Nghỉ mát, du lịch, nghỉ dưỡng 51 45.2 Cưới hỏi 51 45.3 Phúng viếng 51 45.4 Các chế độ phúc lợi vào dịp đặc biệt 52 45.5 Phúc lợi khuyến học 52 45.6 Thăm hỏi ốm đau 52 45.7 Kỷ niệm thành lập công ty và tiệc cuối năm 52 46. Hỗ trợ công tác phí 53 47. Hỗ trợ tham gia các hoạt động tập thể 53 PHẦN 7: KỶ LUẬT 54 48. Yêu cầu chung 54 49. Các hình thức kỷ luật 54 49.1 Mức 1 (Khiển trách) 54 49.2 Mức 2 (Cảnh cáo) 54 49.3 Mức 3 (Cắt thưởng, hạ bậc lương và kéo dài thời gian nâng lương) 54 49.4 Mức 4 (Cách chức hoặc thuyên chuyển công tác) 55 49.5 Mức 5 (Sa thải) 55 50. Thi hành kỷ luật 55 50.1 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 1 55 50.2 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 2 55 50.3 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 3 55 50.4 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 4 55 50.5 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 5 56 51. Các hình thức bổ sung khác 56 51.1 Bồi thường trách nhiệm vật chất 56 51.2 Phạt tiền 57 52. Khiếu nại, đóng góp ý kiến 57 LỜI KẾT 58


5 THÔNG ĐIỆP TỪ GIÁM ĐỐC Chúng tôi rất vui mừng chào đón bạn trở thành thành viên của Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Nam Việt. Trải qua các vòng phỏng vấn, vượt qua những ứng cử viên, bạn đã được tuyển chọn vào làm việc tại đây bằng năng lực vượt trội của bản thân. Chúng tôi tin tưởng rằng chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng Công ty phát triển lâu dài và bền vững. Chúng ta sẽ cùng chia sẻ những cơ hội, những thách thức, sự thành công và những thành quả trong tương lai. Chúng tôi tin tưởng và kỳ vọng mỗi bạn sẽ phát huy tối đa thái độ làm việc tích cực, chuyên nghiệp để tạo sức mạnh và động lực thúc đẩy những thành viên khác trong Công ty. Vì vậy, chúng tôi luôn ủng hộ một tinh thần làm việc chủ động, trách nhiệm, cầu thị và cởi mở trong toàn Công ty. Đây không chỉ là ngày bắt đầu công việc của bạn ở Công ty mà còn là bước khởi đầu quan trọng cho sự phát triển sự nghiệp của bạn trong tương lai. Cuốn Sổ tay nhân viên này mong muốn đem lại cho bạn những thông tin cần thiết về văn hóa Công ty, các nội quy, quy định mà bạn cần tuân thủ, cũng như quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm khi bạn tự nguyện trở thành một thành viên của Công ty chúng tôi. Mong bạn sử dụng cuốn Sổ tay nhân viên này như một cuốn cẩm nang thực sự hữu ích. Chúc bạn luôn thành công và có được một tương lai đầy hứa hẹn tại Công ty chúng ta. Trân trọng, GIÁM ĐỐC NGUYỄN NGỌC ANH


6 CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT Công ty Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Nam Việt BGĐ Ban giám đốc Phòng HCNS Phòng Hành chính Nhân sự Phòng TCKT Phòng Tài chính Kế toán Phòng TTTT Phòng Truyền thông Thông tin Bộ phận KSCL Bộ phận Kiểm soát chất lượng DN Doanh nghiệp HĐLĐ Hợp đồng lao động BHXH Bảo hiểm Xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHNT Bảo hiểm nhân thọ CSKH Chăm sóc khách hàng TN Thu nhập LVT Lương vị trí LCB Lương cơ bản HTL Hỗ trợ lương KPIs Các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc


7 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1. Thông tin chung Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Nam Việt, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102023389 cấp ngày 01/12/2005, nay đổi thành số 0101834731. Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh, phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe như dược phẩm, dược mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế gia đình ... Một số thông tin cơ bản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM NAM VIỆT Tên viết tắt : NAVIPHAR Địa chỉ : Số 5B, ngõ 2, phố Phương Mai, P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Hà Nội Mã số thuế : 0101834731 Giám đốc : Nguyễn Ngọc Anh Trong những ngày đầu thành lập, với số vốn khá ít ỏi, nhờ sự nỗ lực và sự quyết tâm cao, Công ty trở thành đối tác tin cậy của một số tập đoàn dược phẩm. Công ty là nhà phân phối phía Bắc cho các sản phẩm dược phẩm của Pierre Fabre (Pháp): Curacné, Tanganil, Tardyferon B9, Eryfluid hoặc dược mỹ phẩm: A-Derma, Ducray ... Đặc biệt, Công ty đã rất thành công đưa sản phẩm nước súc miệng Eludril phát triển mạnh tại thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. 5 năm sau khi thành lập (2006–2010), Công ty đã xây dựng được một hệ thống phân phối rộng khắp, là đối tác tin cậy của nhiều bệnh viện, phòng khám chuyên khoa da liễu, sản phụ khoa, răng hàm mặt ... Chặng đường 5 năm tiếp theo (2011–2015), Công ty ký kết với một số nhà sản xuất, phân phối dược phẩm trong nước, hợp tác với các văn phòng đại diện của những hãng dược phẩm uy tín và tập trung vào công tác đấu thầu thuốc bệnh viện khu vực phía Bắc như Hà Nội, Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Nghệ An, Bắc Ninh ... Giai đoạn này, Công ty cũng bắt đầu triển khai mô hình kinh doanh bán lẻ thuốc tại Hà Nội. Nhờ thế mạnh là các thuốc chuyên khoa sâu và dược mỹ phẩm, trong vòng 2 năm, các nhà thuốc bán lẻ của Công ty cũng đã đạt được những thành công nhất định, doanh số tương đối cao và phát triển ổn định như nhà thuốc Pháp Việt, nhà thuốc Phương Mai ... Chặng đường của 5 năm sau đó (2016–2020), nắm bắt xu hướng thế giới cũng như các vấn đề của thị trường Việt Nam, đặc biệt là nhu cầu về các sản phẩm có chất lượng dành cho trẻ em, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, nghiên cứu và phát triển các mặt hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho trẻ em. Trao cho mình nhiệm vụ giúp cho trẻ em Việt Nam được phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, song hành với chiến lược phát triển doanh nghiệp bền vững, Công ty và tập đoàn Eric Favre (Cộng hòa Pháp) đã cùng nhau ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược phân phối độc quyền một số dòng sản phẩm tại Việt Nam và Đông Nam Á. Một trong những thương hiệu toàn cầu của tập đoàn Eric Favre được triển khai tại thị trường Việt Nam từ năm 2015 là Special


8 Kid. Đây là một giải pháp bảo vệ sức khỏe toàn diện cho trẻ em, được thiết kế chuyên biệt dành cho trẻ từ 0–10 tuổi. Nhờ kinh nghiệm và sự đầu tư tập trung có chiểu sâu trên các kênh truyền thống, đặc biệt là kênh bệnh viện, phòng khám, chỉ trong vòng 3 năm, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình tại thị trường Việt Nam, nhận được sự ủng hộ và tin tưởng của các chuyên gia y tế ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Sau những nỗ lực và thành công của thương hiệu Special Kid, Công ty tiếp tục định hướng mục tiêu cho 5 năm tiếp theo: “Trở thành doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em”. Cùng với đội ngũ nghiên cứu khoa học của tập đoàn Eric Favre, Công ty đã phát triển và đưa vào thị trường Việt Nam những dòng sản phẩm mới dành cho mẹ và bé. Đến năm 2020, Special Mum - một giải pháp bảo vệ sức khỏe toàn diện cho phụ nữ mang thai và cho con bú bắt đầu được triển khai, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ ngay từ khi mang thai đến sau khi sinh. Nhờ hệ sinh thái Special Kid - Special Mum, trẻ em Việt Nam có được sự bảo vệ toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ ngay từ giai đoạn bào thai đến khi trưởng thành. Gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, Công ty đã xây dựng được một hệ thống phân phối phủ khắp các tỉnh thành phố lớn, các thương hiệu Special Kid - Special Mum đã có thế đứng vững chắc trên thị trường, trở thành đối tác tin cậy của rất nhiều các công ty phân phối, bệnh viện, phòng khám quốc tế hàng đầu, các chuỗi nhà thuốc và siêu thị mẹ bé lớn. Công ty cũng đang định hướng mở rộng hệ thống phân phối ra các nước Đông Nam Á. Đạt được thành tựu đáng tự hào đó chính là nhờ sự đồng lòng và nỗ lực hết mình của toàn thể nhân viên, cộng tác viên, khách hàng và đối tác ở mọi miền đất nước. Vì có sự ủng hộ và đóng góp của họ, Công ty mới có thể vượt qua được rất nhiều khó khăn, trở ngại để có được như ngày hôm nay. Hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty luôn không ngừng nghiên cứu, thử nghiệm những sản phẩm mới, giải pháp mới, công nghệ mới nhằm đem đến nhiều giá trị và lợi ích cho khách hàng, đối tác, nhân viên công ty và hơn thế nữa đóng góp một phần cho xã hội, cộng đồng của mình.


9 2. Sơ đồ tổ chức Công ty


9


10 3. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 3.1 Hoạt động bán buôn Công ty là nhà phân phối độc quyền các thương hiệu Special Kid và Special Mum của tập đoàn Eric Favre tại Việt Nam và Đông Nam Á, trở thành đối tác lớn thứ 2 của tập đoàn. Hiện nay, Công ty đã đăng ký, nhập khẩu trực tiếp từ Pháp và triển khai tại thị trường Việt Nam các dòng sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, bao gồm: Dòng sản phẩm dành cho trẻ em dạng siro mang thương hiệu Special Kid Special Kid Anti-Allergies Special Kid Appetit + Special Kid Calcium Vitamine D Special Kid Fer & Vitamines Special Kid Immunite Special Kid Multivitamines Special Kid Nez & Gorge Special Kid Nervosité Special Kid Sommeil Special Kid Soulag'doux Special Kid Vision Special Kid Vitamine C Naturelle Special Kid Vitaprolis Special Kid Zinc Dòng sản phẩm dành cho trẻ em dạng giọt, viên và mỹ phẩm mang thương hiệu Special Kid Special Kid Omega 30 Capsules Special Kid Omega 60 Capsules Special Kid Visio+ 30 Tablets Special Kid Visio+ 60 Tablets Special Kid Vitamine D3 Special Kid Vitamines D3 & K2 Special Kid Calendula Cream Dòng sản phẩm dành cho phụ nữ trước, trong và sau khi sinh dạng viên và mỹ phẩm Special Mum Anti Stretch Marks Cream Special Mum Fer Et Vitamines Vitaprolis Lozenges Để thực hiện sứ mệnh “Cung cấp giải pháp bảo đảm sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ cho trẻ em từ giai đoạn bào thai đến khi trưởng thành”, Công ty tập trung triển khai các dòng sản phẩm này với mong muốn trẻ em được bảo vệ và phát triển cả trong giai đoạn bào thai (Special Mum), cả khi lọt lòng và đến 10 tuổi (Special Kid). Hiện nay, các sản phẩm của Công ty đã có mặt tại nhiều hệ thống bệnh viện lớn (bệnh viện Vinmec, bệnh viện Hoàn Mỹ, bệnh viện mắt Việt Nga; các phòng khám quốc tế ...), các chuỗi nhà thuốc lớn (FPT Long Châu, An Khang Thế giới di động, Pharmacity, Trung sơn ... ) và khắp các đại lý phân phối trên toàn quốc. 3.2 Hoạt động bán lẻ Hệ thống bán lẻ của Công ty triển khai trên các kênh nhà thuốc bán lẻ (gồm Nhà thuốc Pháp Việt, Nhà thuốc Phương Mai) và hệ thống online (website/fanpage/TMĐT). Với thế mạnh là hơn 3.000 biệt dược chuyên khoa sâu như tiêu hóa, tim mạch, tiểu đường, da liễu... và lợi thế về vị trí của mình, các nhà thuốc đã phục vụ rất nhiều khách hàng, đem lại cho khách hàng các giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe - sắc đẹp an toàn, hiệu quả và tối ưu nhất, góp phần vào công tác chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, Sau 10 năm xây dựng, hệ thống nhà thuốc bán lẻ với đội ngũ nhân viên có chuyên môn, đam mê và giàu kinh nghiệm, đã giành được nhiều sự hài lòng và tín nhiệm của các khách trong cả nước.


11 Đến nay, Hệ thống bán lẻ của Công ty vẫn không ngừng hoàn thiện để thực hiện sứ mệnh cao cả của mình: Nỗ lực vì cuộc sống khỏe hơn - đẹp hơn! 4. Hình ảnh thương hiệu – thông điệp 4.1 Khối văn phòng công ty a) Logo: b) Namecard: 4.2 Khối nhà thuốc a) Logo b) Namecard:


12 PHẦN 2 SỨ MỆNH - TẦM NHÌN - GIÁ TRỊ CỐT LÕI 5. Sứ mệnh Sứ mệnh của Công ty là dùng trí tuệ và tâm huyết của mình để Cung cấp giải pháp đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ cho trẻ em từ giai đoạn bào thai đến khi trưởng thành. 6. Tầm nhìn Mục tiêu trong 10 năm tới (2020-2030), Công ty phấn đấu trở thành doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dẫn đầu thị trường về các sản phẩm cho bà mẹ và trẻ em. Công ty sẽ tập trung đầu tư, nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo vệ sức khỏe toàn diện cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em từ 0 - 15 tuổi có chất lượng, giá cả hợp lý, an toàn và hiệu quả. Chặng đường đầu tiên đến 2025, Công ty trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường bằng các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho trẻ em, đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho trẻ từ 0 - 10 tuổi. 7. Giá trị cốt lõi


13 7.1 Chữ TÂM (Sống chân thành thì tài lộc sẽ đến, Sống đức độ thì phúc sẽ tự tìm về) Nền tảng phát triển lâu dài và bền vững chính là chữ TÂM, đặc biệt chữ Tâm càng được coi trọng trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe. Tâm thiện là những mong muốn và hành động cụ thể tạo ra giá trị đem lại lợi ích cho bản thân, cho sự phát triển của doanh nghiệp và cho cộng đồng. NÊN KHÔNG NÊN Đạo đức: - Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, đạo đức xã hội và kỷ cương pháp luật. - Tuân thủ các quy tắc, quy định, quy chế của tổ chức. Biết ơn - Yêu thương - Chân thành: - Biết ơn và trân trọng những gì mình đang có, trân trọng những nỗ lực và thành quả đóng góp của đồng đội. - Yêu thương, quan tâm, vị tha, bao dung cho những hành vi, lời nói, lỗi lầm của người khác. - Công bằng, khách quan, thẳng thắn. Hợp tác - Chia sẻ: - Cộng tác, hỗ trợ, gánh vác san sẻ trách nhiệm với đồng nghiệp. - Hướng dẫn, bảo ban, chỉ dạy tận tình, nhưng không làm thay, làm hộ. - Đồng cảm, chia sẻ và cư xử trọn vẹn trong tất cả các mối quan hệ. - Tham lam, phân biệt đối xử, ích kỷ, vụ lợi và đặt lợi ích của cá nhân trên lợi ích của tập thể. - Thù oán, đố kỵ và để cảm xúc bản thân làm ảnh hưởng đến công việc và các mối quan hệ . - Ngạo mạn, khinh thường người khác dù họ có ở vị trí thấp hơn mình. - Suy đoán, nghi ngờ vô cớ; Kết luận nhưng thiếu chứng cứ hợp lý, dữ liệu thông tin khoa học ... - Hành động hoặc sai khiến người khác làm việc không đúng với đạo đức nghề nghiệp. - Chạy theo lợi ích cá nhân bất chấp tất cả gây tổn hại đến khách hàng, doanh nghiệp. - Giả dối, sống hai mặt, thờ ơ, lãnh đạm, vô cảm trong cuộc sống và công việc.


14 7.2 Chữ TRÍ: Trí tuệ là đòn bẩy cho sự phát triển, tạo ra giá trị khác biệt và lợi thế cạnh tranh trong các sản phẩm – dịch vụ của Công ty. Công ty luôn hướng tới một “môi trường học tập”, không sợ dốt, giấu dốt, luôn tự trau dồi năng lực bản thân để vượt lên chính mình, không ngừng đổi mới về sản phẩm - dịch vụ - công nghệ để có khả năng chèo lái Công ty đạt được mục tiêu đã đề ra. NÊN KHÔNG NÊN Tự tin: - Tin tưởng vào khả năng của bản thân có thể đảm nhận và vượt qua các thách thức trong công việc. - Sáng suốt, kiên định theo mục tiêu, toàn tâm toàn ý cống hiến cho công việc. Học hỏi: - Lao động và trải nghiệm mới nâng cao được trí tuệ. - Biết sử dụng tri thức đúng lúc, đúng chỗ, đúng cách để giúp cho mình, cho công ty và xã hội tốt đẹp hơn. - Biết nhìn nhận và lựa chọn đúng người, đúng việc, đâu tốt đâu xấu. - Không ngừng học hỏi, phát triến, đổi mới, cải tiến sản phẩm dịch vụ, sáng tạo và bắt kịp xu hướng, công nghệ mới, đem lại nhiều giá trị, lợi ích hơn cho công ty, khách hàng, xã hội ... Khiêm nhường: - Khiêm tốn, lắng nghe, cầu thị học hỏi. - Tôn trọng góc nhìn và thế giới quan của người khác. - Hoàn thiện mình hàng ngày và học hỏi trau dồi năng lực bản thân để nắm bắt cơ hội phát triển chung. - Huy động trí tuệ và sự đóng góp của tập thể để đem lại hiệu quả cao nhất. - Bảo thủ, luôn nghĩ mình đúng, ai có ý kiến khác với mình đều là sai. - Tin tưởng mù quáng, không có chính kiến, không có quan điểm, lập luận cá nhân. - Trì trệ, ngại thay đổi, an phận, thủ thường, thiếu chí tiến thủ. - Ngại khó, ngại khổ, gặp khó khăn là chùn bước. - Học rộng, biết nhiều nhưng dấu nghề, không áp dụng vào thực tiễn công việc. - Đứng núi này, trông núi nọ, mơ mộng viển vông, ảo tưởng. - Đánh giá quá cao bản thân, luôn đòi hỏi quyền lợi dù năng lực thực tế còn yếu, chưa nỗ lực cố gắng hết mình, chưa tạo được nhiều giá trị cho tổ chức. - Khi làm việc nhóm: mình mình 1 kiểu, chỉ mình biết, không chia sẻ, báo cáo. - Né tránh, trì hoãn, đùn đẩy khi gặp nghịch cảnh, thách thức. - Dựa dẫm, trông đợi vào sự giúp đỡ của người khác, không chủ động vượt qua chính mình. - Mất kiểm soát bản thân, để những lời nói tiêu cực đọng lại trong tâm trí, dẫn đến hành động tiêu cực.


15 7.3 Chữ TÍN Chúng tôi hiểu rằng, chữ TÍN là thương hiệu và sự sống còn của Công ty. Vì vậy, chữ TÍN luôn được đặt lên hàng đầu và là chuẩn mực trong các mối quan hệ, bảo vệ chữ TÍN là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi thành viên trong Công ty. Chữ TÍN tạo nên mối quan hệ bền vững giữa Công ty với khách hàng, giữa cấp trên với cấp dưới và giữa các nhân viên với nhau. NÊN KHÔNG NÊN Chính trực: - Trung thực - Minh bạch, rõ ràng, nhất quán trong suy nghĩ, lời nói, hành động và các quan hệ giao dịch. - Công bằng, khách quan, thẳng thắn vì lợi ích chung. Trách nhiệm: - Làm đúng vai trò của mình trong công việc. - Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. - Kỷ luật với mục tiêu và kế hoạch đã đặt ra. - Coi trọng giá trị của bản thân, không tạo ra sản phẩm lỗi, hỏng hoặc rác cho người khác. Cam kết: - Giữ lời hứa và cam kết, luôn mong muốn làm tốt nhất có thể. - Hiểu rõ việc mình làm và nỗ lực thực hiện công việc được giao đến cùng. - Kiên cường, không bỏ cuộc trước bất kỳ thử thách nào. - Thiếu trung thực, thiếu minh bạch gây mất lòng tin với khách hàng, đồng nghiệp - Che đậy, bao che, lấp liếm cho những sai lầm của mình hoặc người khác - Ba hoa, bốc phét, hứa suông, thất hứa ... - Bôi nhọ, nói xấu, a dua làm ảnh hưởng đến hình ảnh của cá nhân hoặc Công ty dưới mọi hình thức - Không nỗ lực làm việc để hoàn thành công việc được giao - Đổ lỗi, né tránh trách nhiệm - Thường xuyên để người khác nhắc nhở - Đã nhận việc mà không làm, làm việc nửa vời, không làm đến cùng, không làm tốt nhất có thể để người khác phải làm lại - Nhìn thấy người khác sai nhưng ngại nói, sợ ảnh hưởng đến bản thân


16 PHẦN 3 QUY TẮC ỨNG XỬ 8. Ứng xử của nhân viên với Công ty - Nghiêm túc tuân thủ các quy chế, quy định của Công ty và pháp luật, coi trọng kỷ luật bản thân; - Trân trọng gìn giữ và phát huy hình ảnh và thương hiệu của Công ty mọi nơi, mọi lúc; - Luôn tin tưởng và đồng lòng hướng về mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty; - Hiểu và tôn trọng các quy luật tự nhiên để suy nghĩ và hành động: Quy luật cân bằng: Lợi ích cá nhân chỉ bền vững khi cân bằng với các lợi ích khác trong Công ty. Mọi hành động luôn phải vì mình, vì đồng nghiệp, khách hàng và vì Công ty. Quy luật nhân quả: Trao đi điều gì sẽ nhận được điều đó; Thành quả mình nhận được phụ thuộc vào những giá trị mà mình đóng góp và cống hiến. Quy luật hấp dẫn: Suy nghĩ và hành động tích cực thì mình sẽ nhận được năng lượng tích cực. Tương lai của mình được tạo ra từ những gì mình cố gắng thực hiện ngày hôm nay, không phải ngày mai. - Biết ơn và trân trọng những gì mà Công ty đã đem lại cho bản thân: quyền lợi, thu nhập, các cơ hội học tập, phát triển kỹ năng, kiến thức, phát triển mối quan hệ ... là hành trang đáng quý giúp mình trong tương lai; - Khi muốn rời khỏi Công ty, đừng ra đi như một kẻ thua cuộc, phải luôn giữ tâm thế mình là người thắng cuộc, mình đã tốt nghiệp xuất sắc ở đây để bắt đầu một sự nghiệp mới; Hãy để lại cho Công ty và đồng nghiệp hình ảnh và những điều tốt đẹp nhất về mình. 9. Ứng xử trong công việc


17 - Ý thức được rằng để đạt được thành quả cao trong công việc đòi hỏi ý chí, trách nhiệm, sự chủ động, tính kỷ luật và hợp tác của mỗi nhân viên. Điều này càng có ý nghĩa và phát huy sức mạnh hơn trong một môi trường làm việc tin cậy, cởi mở, chính trực, và tôn trọng; - Luôn tin tưởng vào bản thân, tận tâm, tận lực, sẵn sàng vượt khó để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; - Xây dựng văn hóa tích cực trong giải quyết vấn đề: Đừng ĐỔ LỖI, trốn tránh, đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm. Tránh nói LÝ DO – chỉ nói KẾT QUẢ. Không TRANH LUẬN – chỉ nêu GIẢI PHÁP MINH BẠCH, NHANH CHÓNG và CHÍNH XÁC trong mọi công việc được giao: o Minh bạch: mọi công việc, tiến trình và trao đổi đều được công khai trên hệ thống quản lý và thường xuyên báo cáo cho những người có liên quan. o Nhanh chóng: Được giao công việc nào phải hiểu tất cả nội dung công việc đó (5W1H) và phải làm rõ những vấn đề chưa hiểu ngay từ khi nhận việc. Nỗ lực thực hiện công việc và sử dụng các nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc trước thời hạn. o Chính xác: Đảm bảo kết quả công việc khi nghiệm thu phải đạt được chất lượng tốt nhất có thể, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu được giao. - Nguyên tắc khi làm việc: P.D.C.A: Plan: Lập kế hoạch công việc và định kỳ kiểm tra rà soát kết quả thực tế với kế hoạch. Kế hoạch của bộ phận được xây dựng hàng tháng/quý/năm. Kế hoạch của cá nhân phải được xây dựng hàng tuần. Do: Thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra và kịp thời báo cáo khi gặp bất kỳ trở ngại nào trong quá trình thực hiện. Check: Kiểm tra và rà soát định kỳ. Tối thiểu 1 tuần/lần và khi nghiệm thu công việc. Action: Ngay khi thấy vấn đề phải có hành động điều chỉnh, khắc phục kịp thời, đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra hoặc hạn chế các chi phí không đáng có. - Chủ động hợp tác trong công việc và hướng dẫn, hỗ trợ cùng thực hiện tốt công việc chung; Tuyệt đối không được gây khó khăn, cản trở khi phối hợp giải quyết công việc; - Mọi nhân viên phải có trách nhiệm phát hiện những vấn đề, rủi ro đã, đang và sắp xảy ra trong hệ thống và báo cáo kịp thời cho các cấp quản lý. Quyết liệt tìm biện pháp giải quyết, khắc phục ngay để giảm thiểu chi phí, tổn thất không đáng có; - Luôn tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và cải tiến liên tục để hôm nay luôn tốt hơn ngày hôm qua. 10. Ứng xử với đồng nghiệp - Tôn trọng: Coi trọng con người, công việc của người khác trong công ty như công việc của chính mình; Không định kiến, bè phái, gây chia rẽ, mất đoàn kết trong Công ty; Tôn trọng sự khác biệt giữa các cá nhân, tôn trọng quyền, phẩm giá, các quan điểm và sự riêng tư của mỗi cá nhân, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp; - Chân thành:


18 Hành động và lời nói xuất phát từ tấm lòng. Không tự cao, không để cái tôi quá lớn lấn át mọi suy nghĩ và hành động. Đôi khi, nên đặt mình vào vị trí của người khác để điều chỉnh hành động của bản thân; Biết ơn những gì mình được nhận và chịu trách nhiệm giải quyết đến cùng những gì mà mình đã gây ra; Biết lắng nghe các ý kiến góp ý của đồng nghiệp với thái độ khiêm tốn, cầu thị; Quan tâm, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ và tương trợ lẫn nhau trong công việc và cuộc sống. Thăm hỏi nhau khi gia đình có tin vui hay tin buồn. - Cởi mở: Hòa đồng vào môi trường tập thể. Cởi mở không có nghĩa là dễ dãi hay nhận xét về người khác một cách thiếu cẩn trọng; Nhiệt tình nhưng luôn phải hành động dựa trên các giá trị đạo đức, thẳng thắn nhưng luôn phải vì mục đích cùng tiến bộ; Thân thiện, nhường nhịn và tinh thần hợp tác trong các mối quan hệ vì một mục tiêu chung của Công ty. 11. Ứng xử giữa cấp trên và nhân viên - Cấp trên: Tôn trọng và công bằng với cấp dưới: có nghĩa là luôn làm gương về sự liêm chính, công bằng và chính trực, lắng nghe ý kiến phản hồi, nhiệt tình trợ giúp khi có yêu cầu; Với vai trò của người quản lý, cấp trên phải có trách nhiệm xác định và đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả cũng như tạo ra môi trường làm việc luôn thúc đẩy tinh thần đồng đội, kích thích tư duy sáng tạo; Đánh giá đúng năng lực của cấp dưới, giao việc và bố trí công việc phù hợp, khả thi đúng với thực lực của họ; Khen ngợi, khích lệ động viên, trân trọng những cố gắng và nỗ lực của nhân viên; Phải đứng ra chịu trách nhiệm với phần kết quả công việc và thu nhập của cấp dưới; Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức, cung cấp đầy đủ nguồn lực và hướng dẫn, chỉ bảo, hỗ trợ nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao; Tìm ra và xử lý có hiệu quả những mâu thuẫn, xung đột về trách nhiệm, quyền lợi của bộ phận mình hoặc với các bộ phận liên quan; - Nhân viên: Tôn trọng cấp trên: có nghĩa là luôn giữ niềm tin với cấp trên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phản hồi về công việc với những ý kiến đề xuất sáng tạo của bản thân lẫn góp ý những mặt tiêu cực hoặc hạn chế còn tồn tại; Giữ gìn và bảo vệ uy tín, danh dự của cấp trên; Phải dám nhìn thẳng vào sai sót, điểm yếu của mình, chủ động yêu cầu sự hỗ trợ và giúp đỡ từ cấp trên; Phải có ý thức tự nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, tiếp thu ý kiến, góp ý từ cấp trên; Không được giấu dốt, ỷ lại, ngại khó, ngại khổ.


19 12. Ứng xử với khách hàng, đối thủ 12.1 Đối với khách hàng/đối tác: - Không gây phiền phức, xách nhiễu cho khách hàng, không cấu kết thông đồng với khách hàng để tư lợi cá nhân hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín, lợi ích của Công ty. - Đặt ra tiêu chuẩn cao nhất cho chất lượng sản phẩm - dịch vụ. Coi trọng giá trị sản phẩm dịch vụ của Công ty khi cung cấp tới khách hàng bằng thái độ nghiêm túc, chín chắn, cẩn trọng; Không tùy ý tự quyết, xuề xòa hoặc lơ là, bỏ qua những chi tiết dù là nhỏ nhất để đem lại cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất. - Trung thực trong các thông tin về sản phẩm – dịch vụ; - Đáp ứng khách hàng: Luôn hướng tới khách hàng để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu, luôn đón nhận thông tin từ phía khách hàng như những đóng góp về sản phẩm, mối quan tâm, thắc mắc hay cả những khiếu nại với thái độ trân trọng nhất, lịch sự nhất, kịp thời nhất cũng như cam kết sẽ điều tra và giải quyết thích đáng ngay lập tức. - Giao dịch với nhà cung cấp trên nguyên tắc công bằng, trung thực, khách quan và hài hòa lợi ích. Việc lựa chọn nhà cung cấp luôn được căn cứ trên những tiêu chí xác định như tính cạnh tranh về giá, về chất lượng và những tiêu chuẩn, điều kiện phù hợp khác. - Các cá nhân/bộ phận phải cập nhật thông tin khách hàng trên hệ thống CRM của Công ty và chủ động chăm sóc khách hàng do mình quản lý. Hình thức chăm sóc có thể: chăm sóc tự động, trực tiếp gửi email, tin nhắn hoặc gọi điện trực tiếp cho khách hàng. Thời điểm chăm sóc: tối thiểu vào ngày Lễ Tết quan trọng (ngày 01/01 Dương lịch, 01/01 Âm lịch, ngày 30/04 - 01/05, ngày 02/09), sinh nhật khách hàng, ngày 08/03, ngày 20/10, ngày kỷ niệm của ngành ... - Thông tin khách hàng: tôn trọng và giữ gìn thông tin riêng tư của khách hàng, đảm bảo bí mật thông tin trong các quan hệ giao dịch với khách hàng/đối tác. 12.2 Đối với đối thủ cạnh tranh: - Luôn tìm hiểu, cập nhật thông tin, phân tích dữ liệu để hiểu rõ mọi hoạt động của đối thủ cạnh tranh và có những quyết sách đúng đắn, kịp thời; Không chủ quan, coi thường đối thủ; Học hỏi những điểm mạnh của đối thủ trên cơ sở phù hợp môi trường của Công ty; - Tuyệt đối không được thông đồng, hợp tác với đối thủ vì lợi ích cho bản thân và làm ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín của Công ty; - Luôn đảm bảo các bí mật thông tin của Công ty trong bất kỳ hoàn cảnh nào; - Không thực hiện những hành vi cạnh tranh không lành mạnh: không đưa ra bất cứ nhận xét sai lệch nào về sản phẩm của đối thủ; không thu thập thông tin bí mật của đối thủ cạnh tranh bằng những cách thức không hợp pháp hoặc phi đạo đức; không thực hiện những hành vi làm giảm, sai lệch hay cản trở cạnh tranh trên thị trường. 13. Ứng xử với luật pháp và cơ quan quản lý - Luôn tôn trọng, tuân thủ các quy định của pháp luật; tuân thủ các luật, các hiệp định quốc tế ... có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty; - Nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của cơ quan quản lý Nhà nước; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để giải quyết công việc một cách hiệu quả;


20 - Giữ mối quan hệ tốt với các tổ chức xã hội, cơ quan chính quyền tại địa phương; - Luôn cạnh tranh trên nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; - Động viên, khuyến khích nhân viên tích cực tham gia và đóng góp cho các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng tại địa phương. 14. Trách nhiệm xã hội - Công ty đề cao vai trò trách nhiệm xã hội thông qua việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, sự công bằng về trách nhiệm và quyền lợi, đào tạo và phát triển nhân lực, phát triển cộng đồng ... nhằm hướng đến lợi ích cân bằng cho người lao động, doanh nghiệp và xã hội; - Mỗi cá nhân hiểu và ý thức được trách nhiệm của mình đối với cộng đồng; Không lãng phí thực phẩm, giảm thiểu rác thải không phân hủy ra môi trường, tận dụng tối đa các sản phẩm có thể tái chế, sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và các tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, văn minh; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng văn hóa học hỏi, sáng tạo trong doanh nghiệp, coi trọng đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên và các cấp quản lý; - Tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng.


21 PHẦN 4 NGHI THỨC GIAO TIẾP 15. Nghi thức chào hỏi - Nhân viên trong Công ty gặp nhau phải chào hỏi lịch sự, thân thiện đúng mực. - Khi chào hỏi phải luôn đứng tư thế thẳng, mắt nhìn người đối diện, cười thân thiện, thể hiện sự tôn trọng và chân thành. - Thứ tự chào hỏi: Nhân viên chào cấp trên trước, người ít tuổi chào người lớn tuổi trước và người kia chào đáp lại bằng gật đầu, mỉm cười. 16. Nghi thức bắt tay - Tư thế thẳng đứng, mắt nhìn thẳng vào mắt người đối diện, dùng tay phải để bắt tay. - Người bắt tay phải chủ động, dứt khoát, không nắm quá chặt, không xiết quá mạnh, không lắc quá nhiều, không giữ quá lâu. Ngược lại không nắm hững hờ, hời hợt. - Những lưu ý trong khi bắt tay: Không cúi lưng, cong gập người, tỏ thái độ khúm núm. Không đeo găng tay, đội mũ, đeo kính đen khi bắt tay. Không được một tay bắt, một tay bỏ vào túi quần. Không cười nói vồn vã, huênh hoang với thái độ quá khích. - Quyền đưa tay ra bắt: Ưu tiên người được tôn trọng hơn, chức vụ cao hơn được quyền đưa tay ra bắt tay trước. Nếu hai người ngang hàng nhau thì: Nữ giới được chủ động đưa tay bắt tay với nam giới. Người được giới thiệu chủ động chào và bắt tay người khác. Khi đón khách, hay khi chia tay khách, chủ nhà chủ động đưa tay bắt tay khách để thể hiện sự thịnh tình, mến khách của mình. Bắt tay lần lượt theo thứ tự: Người có chức vụ cao, người cao tuổi, người đến trước, người đến sau. Hãy nhớ rằng mục đích của bắt tay trong công việc là chào hỏi, tạm biệt, thể hiện sự chúc mừng hay nhất trí về một vấn đề gì đó. Vì thế, phải thực hiện nó bằng sự ấm áp, thân thiện và chân thành. 17. Nghi thức với danh thiếp 17.1 Sử dụng danh thiếp - Danh thiếp được trao cho khách khi mới tiếp xúc, khi đến dự họp hoặc hội thảo. - Không dùng danh thiếp đã cũ, nhàu nát, gãy góc và bẩn. Mẫu danh thiếp được sử dụng thống nhất theo quy định của Công ty. 17.2 Trao - Nhận danh thiếp - Khi trao danh thiếp: Cử chỉ thân thiện, chào xã giao và tự giới thiệu một số thông tin cơ bản: Tên, chức vụ, bộ phận hoặc Công ty.


22 - Người tự giới thiệu sẽ đưa danh thiếp trước, người được giới thiệu đưa danh thiếp ngay sau khi nhận được danh thiếp của người tự giới thiệu. - Đứng lên khi đưa danh thiếp. Gật đầu nhẹ khi nhận danh thiếp. Chú ý đưa danh thiếp tay trái và nhận bằng tay phải. Khi trao đổi danh thiếp với nhiều người, hãy bắt đầu với người ở vị trí cao nhất hoặc người gần mình nhất. - Khi nhận danh thiếp: Nên cầm vào hai góc bên dưới của danh thiếp kèm theo lời: “cảm ơn”, hoặc gật đầu nhẹ, thể hiện sự tôn trọng đối với người trao danh thiếp. - Giữ khoảng cách 1 cánh tay khi nhận danh thiếp, nhìn và xác nhận lại thông tin trên danh thiếp. Sắp xếp lại danh thiếp sau khi nhận, nên ghi nhớ những thông tin trên danh thiếp của người đã gặp. 18. Nghi thức giới thiệu và tự giới thiệu - Khi giới thiệu hay tự giới thiệu nên thể hiện sự nghiêm túc, thân thiện, cử chỉ lịch thiệp, giọng nói từ tốn, rõ ràng, ngắn gọn. - Khi giới thiệu hoặc tự giới thiệu cần giới thiệu đầy đủ những thông tin cơ bản: Tên, chức vụ, nơi công tác. - Thứ tự ưu tiên khi giới thiệu: Người ít quan trọng phải được giới thiệu với người quan trọng hơn; cấp dưới với cấp trên; người ít tuổi hơn với người lớn tuổi hơn; người sở tại với khách tới thăm. 19. Nghi thức giao tiếp trực tiếp - Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng, đi thẳng vào nội dung cần trao đổi; Tránh dùng những từ đệm, từ lóng, từ trừu tượng, từ ngữ địa phương, vùng miền, từ chuyên môn hoặc tiếng nước ngoài trong giao tiếp thông thường. - Sử dụng danh xưng đúng mực, lịch sự, ngôn từ chuẩn mực và chính xác; Nói đủ nghe, không cao giọng, không nói nuốt lời, không được mỉa mai, chế diễu, khích bác, miệt thị, xúc phạm người khác. - Tập trung vào người đối diện, không làm việc khác khi đang tiếp chuyện, hoặc nhìn màn hình máy tính, điện thoại, hoặc gọi điện thoại khi đang nói chuyện. - Làm chủ cảm xúc khi giao tiếp; Không được để định kiến, thành kiến, các cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến cuộc nói chuyện và gây tổn thương người khác. - Lắng nghe người đối diện và tìm hiểu điều họ muốn nói; Tuyệt đối không được nghe chưa hết lời, hiểu chưa hết ý của người nói hoặc không để cho người khác nói hết đã đáp lại, cắt ngang, cướp lời người nói, vội vã đi đến kết luận hay đoán già, đoán non ý của người nói. 20. Nghi thức hội họp - Chuẩn bị đầy đủ nội dung, báo cáo trước khi tham gia cuộc họp, gửi báo báo và các dữ liệu được yêu cầu đúng thời hạn (tối thiểu 24h trước buổi họp). - Đến trước ít nhất 5 phút khi cuộc họp bắt đầu, tuân thủ nguyên tắc +/- 5 phút của Công ty. Trường hợp vì lý do chính đáng không thể tham gia cuộc họp hoặc đến muộn phải thông báo với BTC trước 30 phút.


23 - Cần hiểu rõ những yêu cầu và nội dung của buổi họp cũng như trách nhiệm của bản thân khi được tham gia họp. Nếu còn những điểm chưa rõ hoặc bất đồng thì phải liên hệ với BTC để thống nhất trước khi cuộc họp diễn ra. - Trong giờ họp, phải ngồi ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, không ngủ gật. Giữ trật tự, không nói chuyện riêng, làm việc riêng hoặc mang laptop vào phòng họp để giải quyết công việc. - Tắt điện thoại hoặc để chế độ im lặng, không làm ảnh hưởng đến cuộc họp. Hạn chế nghe điện thoại trong giờ họp, chỉ nghe khi thật cần thiết và phải ra khỏi phòng họp. - Tôn trọng, cư xử đúng mực và có văn hóa. Chú ý lắng nghe các ý kiến, quan điểm của các thành viên khác. Không biểu hiện tiêu cực, thiếu tính xây dựng trong khi họp. Chỉ được phát biểu khi được phép với những nội dung liên quan đến cuộc họp. - Không bỏ về nửa chừng, không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Chỉ rời phòng họp khi kết thúc cuộc họp hoặc có việc gấp quan trọng nhưng phải xin ý kiến của BTC. - Tập trung theo dõi, ghi chép các nội dung cần thiết trong cuộc họp. Phổ biến lại tinh thần và nội dung cuộc họp cho bộ phận mà mình đại diện. Không được tiết lộ thông tin của cuộc họp cho các đối tượng không liên quan. - Trả lời và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, các vấn đề đã thống nhất trong cuộc họp đúng thời hạn. 21. Nghi thức tổ chức và tham dự sự kiện hoặc tiệc mời - Đối với BTC: BTC phải xây dựng chương trình cụ thể cho bữa tiệc như hình thức tổ chức; thời gian, địa điểm, thành phần khách mời, số lượng khách, nhà tổ chức, thực đơn, điều kiện âm thanh, ánh sáng, cơ sở hạ tầng ... BTC có trách nhiệm thông báo đến từng người tham gia bằng email, tin nhắn hoặc gọi điện trước ít nhất 5 ngày và nhắc hẹn đối với khách mời trước 1 ngày. BTC phải đến trước để đón, bố trí chỗ ngồi và và về muộn sau khách mời để tiễn khách. - Đối với nhân viên: Trang phục: Trang phục dự tiệc phải phù hợp với bữa tiệc, lịch sự, trang nhã, thoải mái tự tin trong giao tiếp. Nhân viên tham dự tiệc phải có mặt đúng giờ, tuyệt đối không đến muộn. Nhân viên phải tự sắp xếp chỗ ngồi phù hợp để giao lưu và kết nối, không túm tụm từng bộ phận với nhau. Cụ thể, chỉ nên có 1 nhân viên trong 1 bộ phận với bàn 6 người và 2 nhân viên trong 1 bộ phận với bàn trên 8 người. Nhân viên phải cử người ngồi xem kẽ để tiếp chuyện khách, không được ra về giữa chừng, trường hợp đột xuất phải xin phép BTC. Tham gia hưởng ứng nhiệt tình và hết mình đối với các chương trình của BTC. - Khi ngồi vào bàn tiệc: Ngồi ăn với tư thế đàng hoàng, tự nhiên, không để khuỷu tay trên bàn. Thức ăn phải được đặt vào chén hoặc đĩa riêng rồi mới được ăn. Tuyệt đối không gắp thức ăn trực tiếp đưa vào miệng, không dùng tay để cầm, bốc thức ăn. Nên ăn nhẹ nhàng


24 và tế nhị, tránh gây tiếng động trong lúc nhai thức ăn (không húp canh, nhai nhồm nhoàm, gặm xương, nhè xương một cách phản cảm). Nếu có điện thoại hoặc có việc muốn ra ngoài cần lặng lẽ ra không gây chú ý cho người khác. Để nhân viên phục vụ dọn bát đĩa khi đã dùng xong. Không tự ý đẩy sang bên cạnh phía khách ngồi hoặc sắp xếp lại bàn tiệc. Sử dụng khăn ăn nhẹ nhàng và kín đáo khi đã dùng xong bữa. Gấp phần khăn dính thức ăn, son môi ... vào phía trong. Khi sử dụng tăm cần che miệng. Quan sát bàn tiệc để không kết thúc quá nhanh hoặc quá chậm so với mọi người. - Đối xử với khách mời: Bố trí chỗ ngồi khi dự tiệc phải tương xứng với cương vị của khách, đảm bảo thoải mái, rộng rãi. Xếp xen kẽ nam và nữ, chủ và khách, vợ - chồng ngồi cạnh nhau. Dành quyền lựa chọn thực đơn cho khách; lưu ý những khác biệt về tôn giáo, phong tục và sở thích ẩm thực của khách trong lựa chọn món ăn. Trong bữa tiệc, nên vui vẻ hòa nhập một cách cởi mở và thân thiện; Vừa ăn có thể vừa nói chuyện với khách mời; Không bàn bạc quá sâu vào vấn đề riêng tư, chính trị hay bí mật của Công ty; Tuy nhiên, không nói chuyện khi trong miệng đang nhai thức ăn. Không ép khách uống nhiều rượu, bản thân không uống nhiều, tuyệt đối không để say rượu, bia dẫn đến hành vi thiếu kiểm soát. - Một số lưu ý khi dự tiệc buffet: Chọn món: Nên kiểm tra tất cả các món buffet nhà hàng và quyết định chọn món sẽ thử. Thứ tự lấy đồ ăn: Món khai vị (súp, salad, nộm, gỏi), món chính (luộc, nướng, chiên xào, cơm, mỳ, bún, phở), món tráng miệng (hoa quả, bánh ngọt) Chỉ nên lấy không quá hai đĩa cùng lúc, mỗi đĩa khoảng 2-3 món, mỗi thứ một ít. Tuyệt đối không lấy hộ đồ ăn cho người khác và không được để thức ăn thừa trong đĩa. Xếp hàng chờ người khác lấy thức ăn để đến lượt mình, không chen lấn, xô đẩy, tranh giành, làm xấu hình ảnh của mình. Dấu hiệu đã ăn hết thức ăn trên đĩa là gác chéo muỗng và nĩa theo hình chữ X lên đĩa và người phục vụ sẽ tự động đến thu dọn. 22. Nghi thức giao tiếp qua điện thoại 22.1 Khi gọi điện - Chuẩn bị đầy đủ nội dung, thông điệp cần truyền tải. - Khi có người cầm máy, phải có lời chào, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc và đề nghị được gặp người cần gặp. - Trao đổi nội dung ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, từ tốn, âm lượng vừa phải. - Kết thúc trao đổi, phải có lời cảm ơn, lời chào và đặt máy nhẹ nhàng. 22.2 Khi nhận điện thoại - Trả lời điện thoại ngay khi có thể (không để điện thoại reo quá 2 hồi chuông). - Khi nhận điện thoại, lời đầu tiên phải giới thiệu: “Tên hoặc bộ phận/Công ty + xin nghe”. - Để chuông điện thoại vừa phải tránh làm ảnh hưởng đến người xung quanh.


25 - Khi có cuộc gọi đến cho người thứ ba, nên lịch sự đề nghị người gọi vui lòng chờ máy để chuyển cuộc gọi hoặc hướng dẫn liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp. Nếu người thứ ba vắng mặt, cần đề nghị người gọi để lại lời nhắn và ghi chép đầy đủ thông tin: Nội dung, tên người gọi, thời gian và có trách nhiệm truyền đạt lại lời nhắn ngay khi có thể. - Kết thúc cuộc gọi bằng một lời chào hoặc cảm ơn. - Một số lưu ý khi nói chuyện điện thoại: Tránh gọi nhầm tên người được gọi. Khi nói chuyện với cấp trên, với khách hàng/đối tác hoặc người lớn tuổi hơn không được gác máy trước. Biết lắng nghe và không cắt ngang câu nói của người khác. Không tranh cãi qua điện thoại, nếu có sự bất đồng trong nội dung trao đổi thì cần giữ bình tĩnh, không quát tháo ầm ĩ làm ảnh hưởng người xung quanh. Không bất ngờ gác máy khi chưa kết thúc nội dung trao đổi. 23. Nghi thức giao tiếp qua email - Mở đầu một email cần phải có lời chào: “Kính gửi” hoặc “Chào” + Anh/Chị/Bạn + Tên người nhận hoặc bộ phận nhận thư. - Nội dung email phải rõ ràng, viết ngắn gọn, dễ hiểu, hạn chế tối đa việc sai lỗi chính tả. - Trình bày email theo phông chữ dễ đọc, khoảng cách các dòng hợp lý, in đậm hoặc gạch dưới những nội dung quan trọng. - Sử dụng dòng tiêu đề để trích yếu nội dung của email, phần trích yếu này phải ngắn gọn và phù hợp với nội dung cần truyền tải. - Không được truyền tải nội dung email khi chưa có sự đồng ý của người gửi. - Cuối nội dung email cần có: “Trân trọng” đối với người nhận email là ngang cấp; “Trân trọng kính chào” - đối với người nhận email là cấp trên. Chữ ký email đầy đủ thông tin theo đúng quy định. - Email nội bộ giải quyết công việc phải được hồi đáp kịp thời trong vòng 4 giờ, thực hiện và hoàn thành công việc đúng với cam kết và quy định của Công ty. - Email của khách hàng phải được hồi đáp kịp thời trong 24 giờ, thực hiện và hoàn thành công việc đúng với cam kết với khách hàng và quy định của Công ty. 24. Nghi thức ngồi trong xe ô tô 24.1 Đối với xe ô tô 4 chỗ đến 7 chỗ - Cấp trên ngồi bên phải hàng ghế của lái xe hoặc ngồi bên phải hàng ghế sau lái xe, tiếp đó là các cấp dưới ngồi phía tay trái cấp trên. Nhân viên đi cùng ngồi ghế cùng hàng với lái xe và hàng ghế sau của các lãnh đạo (nếu xe 07 chỗ). - Nhân viên hoặc lái xe có nhiệm vụ mở cửa xe khi cấp trên bước lên và bước xuống xe. - Trường hợp xếp 3 người ngồi ghế sau: Người ngồi giữa là người có chức vụ thấp hơn so với hai người ngồi hai bên.


26 - Khi tham gia các hoạt động tập thể, người có vị trí quan trọng ngồi những hàng ghế trên, lần lượt nhân viên ngồi những hàng ghế sau, nam giới phải nhường chỗ ngồi phía trên cho cấp trên, người lớn tuổi, phụ nữ và trẻ em (nếu có). 24.2 Tác phong của lái xe - Có mặt đúng giờ theo lịch công tác. - Ăn mặc lịch sự, gọn gàng. - Đảm bảo xe sạch sẽ và được kiểm tra an toàn trước chuyến đi. - Tập trung lái xe an toàn, không để ý và tham gia nói chuyện với những người trên xe, không nghe điện thoại, thiết bị âm thanh ... khi đang lái xe. - Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nghe điện thoại lái xe phải: Giảm tốc độ, dừng xe đúng nơi quy định. Trao đổi ngắn gọn, giọng nói vừa đủ nghe để không gây ảnh hưởng đến người khác. Khi có cấp trên trên xe, lái xe cần phải xin phép trước khi nghe điện thoại.


27 PHẦN 5 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 25. Tác phong và trang phục 25.1 Tác phong - Tất cả nhân viên trong giờ làm việc cần thể hiện tác phong nghiêm túc, chuyên nghiệp và đem lại ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng. - Không uống rượu bia trong giờ làm việc hoặc đến nơi làm việc trong tình trạng có mùi cồn hoặc say rượu bia. - Đối với những bộ phận thường xuyên gặp mặt trực tiếp với khách hàng (nhân viên bán hàng, kinh doanh, giao nhận, lễ tân ...): Nhân viên nam phải thường xuyên cạo râu, không được để ria mép, không được để móng tay dài, tóc phải được cắt gọn gàng, không được để đầu trọc hoặc đầu đinh, hoặc tóc dài quá cổ áo sơ mi hay lòa xòa trước trán. Nhân viên nữ có thể trang điểm nhẹ nhàng, không được nhuộm tóc màu quá sáng hoặc quá nhiều màu. Móng tay phải được chăm sóc, mài dũa. Nhân viên nữ chỉ được phép sơn móng tay màu tự nhiên và nhã nhặn. Giữ bàn tay sạch sẽ. Không xăm hình để lộ ra ngoài, không đeo trang sức, phụ kiện một cách thái quá. Tắm rửa sạch sẽ. Khi cần thiết có thể sử dụng nước hoa mùi nhẹ hoặc sản phẩm khử mùi, chống mồ hôi. 25.2 Trang phục - Cần mặc trang phục lịch sự, nghiêm túc và phù hợp với môi trường chung thể hiện thái độ tôn trọng mình và những người xung quanh. - Luôn luôn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và quần áo là phẳng phiu. Không được mặc đồ quá ngắn, hở hang hoặc xuyên thấu; Không mặc đồ ở nhà, quần áo rách hở, xộc xệch nhăn nhúm, thiếu lịch sự và không phù hợp với văn hóa công sở. - Khi gặp mặt khách hàng/đối tác, cần mặc trang phục công sở lịch sự phù hợp với với vị trí người cần gặp. - Quy định về đồng phục: Mỗi nhân viên là đại diện hình ảnh thương hiệu của Công ty và có trách nhiệm thể hiện sự chuyên nghiệp, niềm tự hào của mình với công việc đang đảm nhận. Hàng năm, mỗi nhân viên được cấp phát 1 - 2 bộ đồng phục và phải chấp hành quy định mặc đồng phục khi làm việc: o Khối văn phòng: Mặc áo đồng phục vào 2 ngày (thứ 2 và thứ 5 hàng tuần), trừ 3 tháng mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau). o Khối nhà thuốc: Mặc bộ quần áo blouse trắng đồng phục vào giờ làm việc tất cả các ngày trong tuần và ngày mùa đông (có lót áo giữ nhiệt hoặc áo len bên trong). o Khối kinh doanh: Không bắt buộc mặc áo đồng phục (do một số địa bàn nhạy cảm) nhưng cần mặc trang phục công sở lịch sự khi gặp khách hàng hàng ngày.


28 Nhân viên tham gia các sự kiện do Công ty tổ chức (hội nghị khách hàng, hội thảo, hội chợ ... ) bắt buộc phải mặc đồng phục theo quy định. Nhân viên tự thu xếp giặt ủi đồng phục và có trách nhiệm giữ gìn đồng phục của mình, không mặc đồng phục sờn rách, cũ nát, không dùng đồng phục cho nhu cầu cá nhân. Nhân viên thử việc, nhân viên mang thai từ tháng thứ 4 trở lên không bắt buộc phải mặc đồng phục. Nếu nhân viên nghỉ việc, phải làm thủ tục gửi trả toàn bộ đồng phục cho Công ty. 25.3 Thẻ nhân viên - Nhân viên khối nhà thuốc phải đeo thẻ nhân viên khi bán hàng tại nhà thuốc. - Nhân viên tham gia các sự kiện do Công ty tổ chức nên đeo thẻ nhân viên. - Nhân viên phải thông báo khi mất thẻ hoặc hư hỏng để làm thẻ mới và phải nộp lại thẻ khi nghỉ việc. 26. Phương tiện thông tin 26.1 Danh bạ điện thoại và email Bộ phận ĐT cố định ĐT di động Email Tổng đài 024.3576.4284 024.3576.4324 024.3576.5260 Phòng Giám đốc Máy lẻ: 302 [email protected] Phòng TCKT Máy lẻ: 402 0898.12.2005 [email protected] Phòng TTTT Máy lẻ: 404 024.6656.8111 024.6689.4848 0944.896.968 chiefmarketing.naviphar@ gmail.com CSKH Special Kid 0944.925.915 [email protected] CSKH Special Mum 0842.925.915 Lễ tân Máy lẻ: 101 [email protected] Phòng HCNS Máy lẻ: 403 [email protected] Bộ phận KSCL Máy lẻ: 301 [email protected] Phòng Kinh doanh Máy lẻ: 403 0943.628.618 [email protected] [email protected] [email protected] Phòng Kho vận Máy lẻ: 201 [email protected] Phòng bán lẻ nhà thuốc 0942.7686.99 [email protected] Nhà thuốc Phương Mai 024.6662.6486 0946.6264.86 [email protected] Nhà thuốc Pháp Việt 024.6655.9958 0834.5599.58 [email protected]


29 26.2 Trang thông tin nội bộ Các thông tin nội bộ, thông báo, quyết định, cuộc họp, tổ chức hoạt động tập thể được đăng tải trên các group nội bộ: Group Facebook: fb.com/groups/NAMVIETPHARMA/ Group Zalo: CTY Nam Việt Nhân viên mới được gia nhập hệ thống nội bộ trong Công ty ngay sau tuần hội nhập. 26.3 Hệ thống truyền thông online a) Thông tin tuyển dụng của Công ty: Các thông tin tuyển dụng của Công ty được đăng tải trên fanpage: fb.com/naviphar b) Website thương hiệu và trang giới thiệu sản phẩm: Website Công ty : www.naviphar.vn Website thương hiệu : www.specialkid.vn | www.specialmum.vn www.vitaprolis.vn Website nhà thuốc : nhathuoctructuyen.net c) Trang mạng xã hội (MXH): Fanpage : fb.com/specialkid.vn fb.com/specialmum.vn fb.com/vitaprolis.vn fb.com/nhathuoctructuyen.net fb.com/phapvietpharmacy fb.com/phuongmaipharmacy Page Zalo : Special Kid Việt Nam Icheck: Quét mã tra cứu và xác minh thông tin về sản phẩm chính hãng của Công ty. 27. Kiểm soát thời gian làm việc - Tuân thủ giờ giấc làm việc của Công ty là yêu cầu bắt buộc đối với toàn thể nhân viên: đến sớm trước 5 phút so với giờ làm việc và chỉ được về muộn không quá 15 phút khi hết giờ làm việc (trừ trường hợp được phép do yêu cầu công việc gấp hoặc đột xuất). - Hàng tháng, mỗi nhân viên được phép đi muộn về sớm tối đa không quá 2 lần (từ trên 1 giờ/lần) hoặc 3 lần (từ trên 30 phút/lần). Nhân viên có thể đăng ký làm bù giờ ngay trong ngày trong 1 số trường hợp nhất định. - Mọi trường hợp xin nghỉ, đi muộn, về sớm, ra ngoài trong giờ làm việc vì bất kỳ lý do gì phải được sự đồng ý của Trưởng bộ phận và thông báo cho phòng HCNS trên hệ thống quản trị nội bộ của Công ty trước 15 phút khi sự việc diễn ra. - Nhân viên phải tự thu xếp, bàn bạc với các nhân viên khác trong bộ phận và đảm bảo công việc chung không bị ảnh hưởng, trì trệ, gián đoạn do sự vắng mặt của mình gây ra. Trường hợp đột xuất nhiều nhân viên xin đến muộn hoặc xin nghỉ, từng bộ phận vẫn phải luôn đảm bảo có ít nhất 1 nhân viên đi làm đúng giờ và không được quá 50% nhân sự vắng mặt. - Trừ các trường hợp bất khả kháng, nhân viên phải xin phép trước 2 ngày nếu thời gian nghỉ ≤ 3 ngày và xin phép trước 5 ngày nếu thời gian nghỉ > 3 ngày.


30 - Trường hợp kiểm tra đột xuất, nhân viên không có mặt tại nơi làm việc mà không xin phép theo quy định được coi là nghỉ làm buổi đó và không được chấm công. - Nhân viên tự quản lý thời gian làm việc của mình bằng việc check-in/check-out khi đến và ra khỏi văn phòng. Các trường hợp làm việc ở bên ngoài hoặc đến địa bàn, khảo sát thị trường ... thì phải check-in/check-out nơi đến làm việc. - Trừ các trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của BGĐ sẽ không tính bị thiếu giờ, thiếu ngày công; các trường hợp khác, nếu số giờ làm việc thiếu cộng dồn trong 3 tháng liên tiếp, đủ 8 giờ sẽ bị trừ 1 ngày công làm việc tương ứng trong tháng. 28. Tiếp đón khách - Tác phong khi gặp khách hàng: Chủ động chào hỏi khách hàng trước và giúp đỡ khách hàng hết mình; Mỉm cười thân thiện, đứng thẳng chào đón khách hàng khi đứng cách họ khoảng 2 m; Nói năng nhẹ nhàng, khiêm tốn, cầu thị; Luôn hồi đáp trong các cuộc đối thoại với khách hàng bằng những từ ngữ đệm: dạ, vâng, vâng ạ; Chăm chú lắng nghe trong các cuộc trao đổi với khách hàng và ghi chép cẩn thận. Chú ý trang phục và thái độ nghiêm túc trong ngôn ngữ và hành vi. - Chào hỏi, đón tiếp và hướng dẫn khách đến Công ty một cách lịch sự, thân thiện. Ở bất kỳ cương vị nào, mỗi nhân viên luôn ghi nhớ mình là hình ảnh đại diện cho Công ty và phải đem lại ấn tượng tốt đối với khách. - Thái độ lịch sự, thân thiện, tôn trọng, bình đẳng, hai bên cùng có lợi. Phải hiểu rõ “Khách hàng luôn đúng”, cần phải mềm mỏng, khôn khéo trong giải quyết các bất đồng, không cần tranh luận thắng thua, đúng sai với khách hàng. - Nhân viên lễ tân phải có trách nhiệm: Đón tiếp chào hỏi khách đến làm việc, ghi lại các thông tin của khách, mời khách ngồi chờ, sau đó thông báo đến bộ phận liên quan để xác nhận; Hướng dẫn khách lên phòng khách và phải đảm bảo rằng luôn có nhân viên ở bên cạnh khách trong suốt thời gian khách lưu lại Công ty, không được để xảy ra trường hợp khách đi lại tự do tại nơi làm việc. - Tùy theo tính chất công việc và vị trí của khách đến làm việc, lễ tân cần chuẩn bị đồ tiếp đón cho phù hợp: Với khách quan trọng, cần chuẩn bị hoa, trái cây, khăn giấy, chai nước Lavie hoặc pha trà, café ... Với khách thông thường, cần chuẩn bị cốc uống nước, nước (rót nước ½ - ⅔ cốc nước) - Tuyệt đối không được tiếp khách riêng trong khu vực làm việc, trừ khi được sự đồng ý của BGĐ. Nhân viên đã nghỉ việc khi đến Công ty được coi là khách đến làm việc.


31 29. Quy định sử dụng máy móc, thiết bị và công cụ làm việc 29.1 Sử dụng máy tính - Máy tính cá nhân phải được cài mật mã đăng nhập. Mật mã sẽ được ghi lại và niêm phong gửi cho P. HCNS. Trong trường hợp cần thiết, BGĐ Công ty sẽ yêu cầu cung cấp để mở máy nếu không có mặt của chủ máy tại thời điểm đó. - Mọi dữ liệu nội bộ của các bộ phận phải được lưu vào ổ lưu trữ trên Drive theo quy định. - Nghiêm cấm sử dụng máy tính truy cập vào các website có nội dung không lành mạnh, chơi game, bán hàng online ... hoặc sử dụng vì những mục đích không liên quan đến công việc trong giờ làm việc. - Không tự ý cài đặt các chương trình, phần mềm vì mục đích cá nhân. - Việc truy cập vào các trang tin tức để đọc báo, cập nhật thông tin hữu ích chỉ được chấp nhận trong 15 phút đầu giờ làm việc buổi sáng và buổi chiều. 29.2 Sử dụng máy in, máy photocopy, thiết bị trong văn phòng - Chỉ sử dụng máy in, máy photocopy vào mục đích công việc. - Chỉ in những tài liệu thật sự cần thiết. Khuyến khích in hai mặt giấy và sử dụng lại giấy một mặt với những văn bản nháp, văn bản nội bộ ... - Kiểm tra giấy và chất lượng giấy trước khi in để đảm bảo không làm hỏng máy in, không in khi giấy nhàu nát, giấy quá mỏng, giấy bị ẩm hoặc còn dính ghim. - Khi in số lượng lớn, cần in thử 1 vài trang để kiểm tra rồi mới đặt lệnh in nhiều bản. Kiểm soát chất lượng bản in để có thể khắc phục ngay khi có vấn đề. Tránh in bị lỗi hỏng nhiều. - Sử dụng các thiết bị điện, điện tử đúng mục đích và tiết kiệm, theo dõi và bảo quản các thiết bị đúng quy định, kiểm tra bảo hành, bảo trì định kỳ. 29.3 Sử dụng máy điều hòa - Nguyên tắc chung: Sử dụng máy điều hòa hợp lý, an toàn, tiết kiệm, tận dụng tối đa gió tự nhiên và quạt, tắt bớt thiết bị điều hòa khi không cần thiết. Khi sử dụng điều hòa phải đóng kín các cửa sổ và cửa ra vào; kết hợp mở quạt ở tốc độ thấp để không khí mát lan tỏa trong phòng, hạn chế ra vào nhiều lần khi đã bật điều hòa. Khi sử dụng máy điều hòa, phải đọc kỹ và làm theo đúng các hướng dẫn sử dụng; dùng điều khiển để đóng và tắt máy điều hoà (hạn chế bật, tắt thiết bị bằng automat). Mọi thắc mắc, thấy bất thường, cần hỗ trợ phải báo cho phòng HCNS. - Ưu tiên sử dụng máy điều hòa không khí để bảo quản hàng hóa tại kho hàng và khu vực nhà thuốc. Thường xuyên theo dõi nhiệt ẩm kế và duy trì điều kiện bảo quản đúng yêu cầu. - Để đảm bảo an toàn điện, không bật nhiều máy điều hòa cùng 1 lúc, nên bật cách nhau 10- 15 phút theo thứ tự ưu tiên: khu bảo quản, phòng giám đốc, phòng đông người, phòng bị nắng chiếu - Chỉ sử dụng điều hòa khi nhiệt độ ngoài trời từ trên 30oC hoặc trời nồm ẩm ướt hoặc khi phòng đông người mà quạt bị hỏng. Điều chỉnh nhiệt độ phòng không được < 27oC. - Khi tất cả nhân viên ra khỏi phòng từ trên 30 phút nên đưa nhiệt độ lên 28oC; khi ra khỏi phòng từ trên 1 giờ nên tắt điều hòa. Cuối giờ làm việc, chủ động tắt điều hòa trước 30 phút khi ra về.


32 - Hạn chế bật điều hòa khi trong phòng chỉ có 1 người. Nếu có thể thu xếp nên mang máy laptop xuống phòng họp hoặc phòng nào khác còn chỗ để tiết kiệm điện. - Thường xuyên theo dõi thời hạn bảo hành, bảo dưỡng thiết bị để đảm bảo máy điều hòa luôn sẵn sàng vào mùa hè, chú ý tháo pin điều khiển khi không sử dụng điều hòa. 29.4 Sử dụng văn phòng phẩm, dụng cụ, vật tư - Công ty trang bị đầy đủ văn phòng phẩm, dụng cụ và vật tư để sử dụng cho công việc với tinh thần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. Không được sử dụng công cụ dụng cụ được cung cấp cho việc riêng. - Những vật dụng văn phòng có giá trị sử dụng lâu dài như máy tính bàn, đục lỗ, khay đựng bút, khay đựng giấy, đồ bấm ghim, kéo cắt giấy, dao dọc giấy ... chỉ cung cấp 1 lần. Nhân viên tự bảo quản, nếu mất phải tự mua để trang bị lại, nếu hư hỏng báo ngay cho phòng HCNS để cung cấp mới. 29.5 Sử dụng điện thoại - Công ty trang bị điện thoại di động hay cố định cho mỗi bộ phận tùy theo tính chất công việc. Chỉ sử dụng điện thoại cho mục đích công việc và chăm sóc khách hàng. - Điện thoại phải luôn được chuẩn bị sẵn sàng để nhận cuộc gọi từ bên ngoài, không được để hết pin và hạn chế tối đa để nhỡ cuộc gọi. Khi có cuộc gọi nhỡ, phải chủ động liên hệ lại sớm nhất có thể. - Thời gian gọi điện thoại nên ngắn gọn dưới 3 phút. Trong giờ làm việc, nên sử dụng hệ thống thông tin nội bộ, công cụ trao đổi miễn phí, hạn chế gọi điện thoại nội hạt, ngoại tỉnh và di động. Trao đổi và quản lý công việc được yêu cầu sử dụng phần mềm quản trị nội bộ, Zalo và phải cài đặt trên máy tính. - Không được nghe điện thoại việc riêng trong giờ làm việc trừ trường hợp khẩn cấp hoặc bất thường, tần suất sử dụng ít và thời lượng nói chuyện điện thoại dưới 1 phút. 29.6 Sử dụng email - Sử dụng email do Công ty cấp trong công việc là bắt buộc. Tuyệt đối không sử dụng email cá nhân khi trao đổi với khách hàng hoặc gia nhập vào hệ thống lưu trữ dữ liệu của Công ty bằng bất kỳ lý do nào. - Kiểm tra tài khoản email khi được cấp và bảo mật thông tin đăng nhập, cài đặt chữ ký email theo quy định của Công ty. - Lưu ý khi gửi email cần tuân thủ các quy tắc giao tiếp qua email (Điều 23). Ngoài ra, nếu email đính kèm file cần chú ý chuyển sang bản pdf để tránh chỉnh sửa hoặc sai lệch font chữ và định dạng (nếu là file gốc). - Mọi trao đổi liên lạc qua email cần phải được cập nhật trong vòng 24h lên công cụ quản trị nội bộ để kiểm soát công việc chung. 29.7 Sử dụng công cụ quản trị nội bộ (GetFly) - Việc hiểu, nắm bắt và sử dụng công cụ GetFly trong công việc là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả nhân viên. Mỗi nhân viên đều được cấp tài khoản đăng nhập GetFly trong tuần đầu tiên gia nhập Công ty. - Với mục tiêu minh bạch, rõ ràng và chuyên nghiệp, sử dụng GetFly nhằm kiểm tra, kiểm soát, báo cáo và đánh giá công việc; là cơ sở đánh giá thái độ làm việc của mỗi cá nhân: Đối với cấp quản lý: Rà soát công việc, giao việc và đánh giá công việc của nhân viên/bộ phận mình quản lý.


33 Đối với nhân viên: Nhận việc, lập kế hoạch công việc cá nhân và báo cáo công việc hàng ngày, hàng tuần. - Khi giao việc, người giao phải đảm bảo đủ tiêu chí S.M.A.R.T (S: cụ thể, rõ ràng, M: đo lường được, A: khả thi, R: thực tế, T: có thời hạn). - Khi tiếp nhận công việc, cá nhân phải tự tìm hiểu, hỏi lại để trả lời được câu hỏi 5W1H (What: làm việc gì, Why: để làm gì, Where: ở đâu, chỗ nào, When: khi nào, Who: từ ai, với ai, How: như thế nào) - Mọi diễn biến đã xảy ra trong quá trình thực hiện công việc được giao đều phải cập nhật vào GetFly trong vòng 24h khi có phát sinh và rà soát báo cáo công việc ít nhất 1 tuần/lần. - Việc ghi nhận các trao đổi, giao dịch, phản hồi từ khách hàng đối với bộ phận kinh doanh là bằng chứng đánh giá năng lực làm việc và hưởng các quyền lợi chăm sóc khách hàng sau này. - Chúng ta phải luôn ghi nhớ rằng, công việc có thể không đạt kết quả như mong muốn hoặc gặp trở ngại không hoàn thành đúng thời hạn là bình thường. Nhưng quan trọng là mình đã nỗ lực, cố gắng hết sức mình và sử dụng tối đa các nguồn lực cần thiết hay chưa, đã báo cáo và đề xuất các giải pháp kịp thời cho các cấp quản lý hay chưa. 29.8 Sử dụng mạng xã hội (MXH) - Zalo/Facebook - Mỗi nhân viên là đại diện hình ảnh thương hiệu của Công ty, vì vậy phải có trách nhiệm giữ gìn hình ảnh cá nhân của mình trên MXH, chú ý ngôn từ, thái độ và những hành động của mình trên MXH. - Tuyệt đối không dùng tài khoản MXH cá nhân để nói xấu, bôi nhọ, hành vi phát tán thông tin làm tổn hại uy tín, xúc phạm đến Công ty hoặc một cá nhân trong Công ty. - Khuyến khích nhân viên sử dụng tài khoản cá nhân của mình trên MXH để tham gia vào hoạt động truyền thông thương hiệu của Công ty và coi trang cá nhân của mình là một kênh truyền tải hình ảnh thương hiệu đến khách hàng. - Khuyến khích sử dụng Zalo hoặc các nền tảng tương tự trong công việc (với nội bộ hoặc khách hàng) để tiết kiệm chi phí. Những bộ phận được cấp tài khoản Zalo/Facebook phải quản lý, duy trì, chăm sóc tài khoản được cấp theo yêu cầu công việc. - Khi đã có group công việc, chỉ trao đổi và làm việc với khách hàng trên group, tránh làm việc riêng giữa cá nhân với cá nhân gây tranh cãi và hiểu lầm. - Trong quá trình trao đổi trên các group Công ty, nếu được hỏi hoặc tag tên đích danh, cần tương tác đáp lại thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng trong công việc. 29.9 Sử dụng internet - Tra cứu thông tin trên internet là cần thiết cho tất cả nhân viên ở mọi vị trí. Công ty khuyến khích sử dụng internet như một công cụ hỗ trợ cho công việc và nâng cao năng lực bản thân. - Công ty nghiêm cấm sử dụng các thiết bị thông tin do Công ty cung cấp để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật như truy cập trang web xấu, giao dịch bất hợp pháp. Trong trường hợp này, mỗi nhân viên phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật. - Trong giờ làm việc, nhân viên phải tự giác tránh làm ảnh hưởng đến tốc độ đường truyền chung, không truy cập mạng internet của Công ty phục vụ cho nhu cầu cá nhân.


34 30. Tiết kiệm - Tiết kiệm là hành vi thể hiện thái độ trân trọng tài sản chung, vì vậy mọi nhân viên phải quán triệt tinh thần tiết kiệm, giữ gìn tài sản chung ở mọi nơi, mọi lúc. - Mỗi bộ phận cần dự trù, đặt mua các vật dụng văn phòng vừa đủ nhu cầu và không được vứt bỏ khi vẫn còn giá trị sử dụng hoặc tái chế. Tích trữ thùng carton cũ, đồ dùng có thể bao gói để phục vụ cho công tác đóng gói vận chuyển hàng hóa. - Những khoản chi phí nào chưa cần thiết, chưa cấp bách thì tạm thời dừng chi tiêu, những khoản chi phí nào chưa có hiệu quả thì phải làm cho có hiệu quả. - Tiết kiệm tối đa sử dụng các thiết bị điện, nước tại nơi làm việc. Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng > 15 phút, tắt máy tính khi không làm việc > 1 giờ. Tắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị điện. Cuối ngày, trước khi khóa cửa phòng phải tắt hết các thiết bị sử dụng điện. Người cuối cùng rời phòng phải tự giác kiểm tra và tắt các thiết bị điện như: Máy tính, máy in, quạt, đèn, điều hòa ... (trừ thiết bị bảo quản, tủ lạnh, sục khí và lọc bể cá). - Đối với các tài sản, trang thiết bị được giao quản lý và sử dụng, nhân viên phải có trách nhiệm bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng và sử dụng một cách hiệu quả. Trường hợp mất mát hư hỏng sẽ phải bồi thường thiệt hại. 31. Quản lý và sử dụng tài sản - Mỗi nhân viên phải có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của Công ty khỏi hư hỏng, thiệt hại, mất mát hoặc sử dụng sai mục đích, hoặc những hình thức sử dụng không phù hợp khác, đặc biệt khi các tài sản đó được giao cho nhân viên quản lý hoặc sử dụng. - Tài sản được đầu tư, trang bị nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty, nhân viên không được sử dụng tài sản cho mục đích cá nhân của mình. - Không được tự ý di chuyển bất kỳ tài sản nào ra khỏi khuôn viên làm việc mà chưa báo cáo hoặc xin phép Trưởng bộ phận và phòng HCNS. - Các tài sản giao cho bộ phận nào quản lý đều phải có biên bản bàn giao và khi trả về phải đánh giá tình trạng sử dụng. - Các bộ phận phải cập nhật tài sản được giao vào danh mục do bộ phận mình quản lý, sử dụng, theo dõi tình trạng bảo hành, sửa chữa thay thế, kiểm kê định kỳ 3 tháng/lần. - Đề xuất mua sắm, sửa chữa, thay thế khi có nhu cầu. Tuyệt đối không để việc thiếu, hỏng thiết bị, công cụ dụng cụ ... làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công việc. 32. Quy định về khu vực bảo quản hàng hóa 32.1 An toàn kho - Ra vào kho phải đóng/khóa cửa, người không có phận sự không tự ý ra vào kho. - Mọi túi xách, đồ đạc tư trang cá nhân phải để đúng nơi quy định, không được mang vào khu vực kho. - Hàng ngày trước khi ra về, kiểm tra tổng quan kho và tắt các thiết bị điện không cần thiết, dọn dẹp và khóa cửa kho thật cẩn thận. - Không tự ý thay đổi vị trí, mang hàng hóa ra khỏi kho khi không có sự chỉ đạo của Trưởng bộ phận.


35 - Giữ gìn vệ sinh khuôn viên kho sạch gọn, không vứt rác hay để đồ đạc lung tung. - Chấp hành các quy định về vệ sinh, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy ... 32.2 Bảo quản hàng hóa - Hàng hóa luôn phải được đặt trên nền kho sạch sẽ, có giá kệ, kê lót, cách tường và nền đề phòng ẩm thấp và sinh vật lạ. - Trong quá trình xếp dỡ di chuyển hàng hóa, luôn phải cẩn thận, nhẹ nhàng tránh va chạm, đổ vỡ, móp méo bao bì. - Trước và sau mỗi đợt xuất nhập kho, phải sắp xếp lại kho một cách trật tự, ngăn nắp để tận dụng tối đa diện tích kho và quản lý điều chuyển hàng hóa dễ dàng. - Kiểm soát chặt chẽ điều kiện bảo quản hàng hóa trong kho theo đúng quy định bảo quản: nhiệt độ ≤ 28oC, độ ẩm ≤ 75%, tránh ánh nắng. - Khi xuất hàng ra khỏi kho, tuân thủ nguyên tắc: Nhập trước – Xuất trước (nếu cùng l lô) Lô hết hạn trước xuất trước – Lô hết hạn sau xuất sau (nếu khác lô) Hàng cần xử lý xuất trước – Hàng bình thường xuất sau. 33. Đảm bảo chất lượng công việc - Mỗi nhân viên phải hiểu rằng kết quả công việc của mình làm ra là đầu vào của một quá trình khác và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng, cá nhân hoặc bộ phận nào đó trong Công ty. Vì vậy, trách nhiệm và uy tín của bản thân mình chính là tạo ra những sản phẩm tốt, có chất lượng, có giá trị sử dụng. Tuyệt đối không cung cấp sản phẩm lỗi, sản phẩm nháp hoặc các “phế phẩm rác”. - Công việc của mình thì tự mình phải làm đến cùng, hoàn thành công việc rồi mới bàn giao, kể cả trong trường hợp nghỉ việc, thôi việc. Trước khi ký duyệt và bàn giao cho khách hàng, cá nhân hoặc bộ phận khác trong Công ty, bắt buộc phải kiểm tra hồ sơ, chứng từ, giấy tờ, hàng hóa, sản phẩm ... - Công ty quy định rằng “hoàn thành” có nghĩa là hoàn thành 100% công việc. Việc bao biện “đang làm”, “chỉ còn”, “gần xong” có nghĩa là không hoàn thành. - Khi tiếp nhận công việc, hành động trông chờ ỷ lại hoặc thiếu cố gắng, nỗ lực, không chủ động đề xuất hỗ trợ, dẫn đến không đủ nguồn lực cần thiết thực hiện công việc được giao thể hiện thái độ làm việc vô trách nhiệm. 34. Nề nếp trật tự và vệ sinh - Mỗi nhân viên phải luôn luôn tự giác giữ gìn cảnh quan, trật tự, vệ sinh, không gian chung sạch sẽ, ngăn nắp và không coi đó chỉ là trách nhiệm của nhân viên tạp vụ. - Từng cá nhân, bộ phận nên dành ít phút cuối ngày dọn dẹp, sắp xếp lại phòng làm việc. Luôn trả lại vị trí cũ và sắp xếp các vật dụng, vật liệu, tài liệu, sổ sách ngay ngắn, gọn gàng, đẹp mắt sau khi sử dụng. - Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc lịch trực nhật hàng ngày vào 10 phút đầu giờ, trong giờ và cuối giờ làm việc.


36 - Cần hạn chế gây ồn ào, nói cười quá lớn, tranh cãi gay gắt tại nơi làm việc gây ảnh hưởng công việc và các bộ phận khác. - Trong giờ nghỉ trưa, nhân viên được nghỉ ngơi tại phòng làm việc hoặc phòng họp, không nghỉ trưa tại khu vực kho hàng. - Nhân viên phải bảo quản, cất giữ đồ dùng cá nhân của mình trong tủ cá nhân, không để đồ cá nhân trong khu vực làm việc làm ảnh hưởng đến nề nếp, trật tự chung. - Thùng rác tại các phòng làm việc chỉ chứa đồ khô, không chứa đồ rác thực phẩm và được nhân viên trực nhật thu dọn sạch rác vào cuối ngày. - Tuyệt đối không được ăn vặt tại phòng làm việc. Đồ ăn cá nhân chỉ được để và sử dụng tại nơi quy định (như khu vực bếp, phòng họp). Phải dọn dẹp, quét dọn khu vực ăn uống ngay sau khi dùng. - Đối với khối nhà thuốc: Do tính chất công việc và điều kiện cơ sở hạ tầng, nếu phải ăn ca trong khu vực bán hàng thì thời gian không được quá 30 phút và phải nhanh chóng dọn đồ dùng ngay sau khi ăn. Tuyệt đối không ăn các đồ ăn gây mùi khó chịu tại cửa hàng. 35. Môi trường an toàn - Công ty trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động và các công cụ khác để cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (bụi, hơi khí độc, độ nóng, độ rung, độ ồn, độ ẩm). Cần kiểm tra định kỳ các thiết bị, thiết bị điện, dụng cụ cứu hỏa ... tại nơi làm việc. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy của Công ty. Tuyệt đối không được làm những điều sau đây: Hút thuốc trong khu vực làm việc. Sử dụng máy móc thiết bị không đúng hướng dẫn sử dụng hoặc an toàn cháy nổ. Đem hung khí, chất kích thích, ma túy, chất dễ cháy nổ vào Công ty. Không nghịch phá bất kỳ thiết bị phòng cháy chữa cháy nào do Công ty trang bị. - Các trường hợp khẩn cấp: 112: yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc. 113: gọi công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh trật tự. 114: gọi cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn. 115: gọi cấp cứu về y tế. Khi gọi điện, cần bình tĩnh trình bày rõ: “Bạn là ai?”, “Bạn đang ở đâu”, “Bạn nhìn thấy gì?” 36. Bảo mật thông tin - Nhân viên không được phép tiết lộ thông tin, ấn phẩm, tài liệu, sách vở, hình ảnh, thư từ, trả lời phỏng vấn hoặc phát biểu bất cứ vấn đề nào có liên quan đến Công ty mà không được BGĐ cho phép; - Không sử dụng email công việc để gửi và nhận thông tin không liên quan đến công việc; - Không sử dụng email cá nhân cho công việc, cũng như không chia sẻ văn bản, tài liệu lưu trữ của Công ty cho các email cá nhân của nhân viên; - Nhân viên phải tự bảo quản, bảo mật các tài khoản làm việc của mình và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các tài khoản đó.


37 - Các hồ sơ, tài liệu, văn bản đã bị hạn chế quyền truy cập thì khi chia sẻ cho đối tượng khác hoặc thiết bị khác phải cân nhắc và phải được sự đồng ý của BGĐ. - Bảo quản tài liệu quan trọng của Công ty đúng vị trí quy định. Các tài liệu lưu trữ nội bộ, chứng từ báo cáo phải được dán nhãn và niêm phong, bảo quản trong tủ có khóa. - Tất cả các văn bản cung cấp ra bên ngoài, đặc biệt là văn bản liên quan đến hàng hóa, khách hàng và tài chính phải được sự kiểm duyệt của Trưởng bộ phận và sự cho phép của BGĐ. - Tất cả giấy tờ đã sử dụng hoặc hết hạn bảo quản phải được tập hợp trong khu vực riêng và chỉ được đưa ra ngoài Công ty khi đã được xé và cắt vụn. - Bảo mật thông tin của Công ty thể hiện trách nhiệm và đạo đức của nhân viên ngay cả khi nhân viên đã nghỉ việc. 37. Các hành động dẫn đến xung đột lợi ích - Lợi ích cá nhân: Tuyệt đối không được tư lợi, nhận tiền, quà cho - biếu - tặng từ khách hàng/đối tác với tư cách cá nhân. Trường hợp khách hàng tặng quà thì phải thông báo về BGĐ Công ty để cho ý kiến xử lý. Tiền hoa hồng, tiền thưởng bán hàng, tiền chiết khấu từ khách hàng bắt buộc phải nộp và hạch toán vào hệ thống kế toán chung. Không được sử dụng hàng hóa, tài sản của Công ty để mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình, bạn bè mình. Công ty chỉ có trách nhiệm với chính bản thân nhân viên nên không lợi dụng các quyền lợi của mình được hưởng từ Công ty để thỏa hiệp với bạn bè, người thân của mình. Không được sử dụng tài sản, các dữ liệu, thông tin của Công ty hay vị trí của mình trong Công ty để cạnh tranh hoặc lấy đi cơ hội của Công ty nhằm mang lại lợi ích trực tiếp cho cá nhân, bạn bè, người thân của mình. - Công việc làm thêm: Không kinh doanh, hợp tác hoặc nhận tư vấn cho khách hàng cùng lĩnh vực kinh doanh với Công ty. Không tham gia bất kỳ một hoạt động kinh doanh bên ngoài nào cạnh tranh với lĩnh vực Công ty đang kinh doanh. Không tham gia bất kỳ hoạt động nào gây cản trở khả năng của bản thân trong việc dành thời gian và sự tập trung cần thiết cho công việc chính tại Công ty như làm việc riêng, học tập trong giờ làm việc ... mà không được sự cho phép của BGĐ. 38. Quy định về các cuộc họp trong công ty - Họp giao ban: Tổ chức họp định kỳ 1 tuần/lần, từ 09h00 - 12h00 vào ngày thứ 7 hàng tuần giữa các cấp quản lý hoặc đại diện chỉ định của các bộ phận trong Công ty. Mục tiêu: Thông qua kế hoạch tài chính kinh doanh của bộ phận Rà soát và đánh giá công việc trong tuần/ tháng của từng bộ phận Rà soát việc thực hiện các quy trình, quy định chung


38 Giải quyết các vấn đề nội bộ phát sinh và việc phối hợp giữa các bộ phận trong Công ty. - Họp phòng: Các bộ phận bố trí lịch họp hàng tuần giữa các nhân viên trong bộ phận mình quản lý và/hoặc với BGD vào 10h00 - 11h00. Mục tiêu: Phổ biến tinh thần và nội dung cuộc họp của Công ty với BGD Phân công công việc cho từng nhân viên Động viên, chấn chỉnh và giải quyết kịp thời các vướng mắc của nhân viên trong công việc. Báo cáo nội dung cuộc họp lên hệ thống quản lý công việc hàng tuần. - Họp đột xuất: Tùy theo tình hình thực tế phát sinh, BGD và các bộ phận có thể đề xuất cuộc họp đột xuất toàn công ty hoặc với 1 số bộ phận để giải quyết 1 sự việc gấp, bất thường, lặp lại nhiều lần hoặc có khả năng đem lại rủi ro cao. Thời gian họp đươc báo trước 15 phút cho tất cả các thành viên liên quan. - Tất cả các cuộc họp phải tuân thủ quy định nêu tại Điều 20, Phần 4 Sổ tay nhân viên.


39 PHẦN 6 CHẾ ĐỘ - CHÍNH SÁCH - PHÚC LỢI - ĐÃI NGỘ 39. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi 39.1 Thời gian làm việc Thời gian làm việc của nhân viên là 8 tiếng/ngày, 6 ngày/tuần và 26 ngày/tháng. Tùy theo đặc thù và tính chất công việc của từng bộ phận mà Công ty có thể điều chỉnh ngày làm việc cho phù hợp nhưng vẫn đảm bảo khối lượng và chất lượng công việc. a) Thời gian làm việc của khối văn phòng: Buổi sáng Buổi chiều Thứ 2 – Thứ 6 8h15 – 12h15 13h15 – 17h15 Thứ 7 8h15 – 12h15 Đào tạo nội bộ - Nhân viên được nghỉ Chủ nhật, ngày Lễ - Tết theo quy định; - Thời gian nghỉ trưa 1 tiếng từ 12h15 đến 13h15 hàng ngày; - Nhân viên được nghỉ thêm 15 phút giữa ca chiều để nghỉ ngơi và ăn nhẹ tại khu vực quy định. b) Thời gian làm việc của khối nhà thuốc Ca sáng Ca tối Ngày thường 7h00 – 15h00 15h00 – 22h00 Ngày mùa đông, ngày mưa bão 7h30 – 15h00 15h00 – 21h30 Ngày Chủ nhật, ngày Lễ - Tết 8h00 – 20h00 (hoặc 7h00 – 19h00) - Khối nhà thuốc phải sắp xếp ca làm việc và đảm bảo hoạt động liên tục cả trong những ngày nghỉ lễ. - Nhân viên được bố trí ca làm việc theo lịch làm việc tuần do Trưởng bộ phận sắp xếp và làm việc luân phiên theo ca. Mỗi nhân viên được đảm bảo nghỉ đủ 4 ngày trong tháng. c) Thời gian làm việc của khối kinh doanh - Ưu tiên hiệu quả công việc, nhân viên kinh doanh đi thị trường không nhất thiết phải làm việc theo quy định giờ giấc chung. - Việc chấm công hàng ngày của nhân viên kinh doanh phụ thuộc vào số lượng checkin/check-out của mỗi cá nhân khi đến làm việc tại địa bàn. 39.2 Thời gian làm ngoài giờ - Do yêu cầu công việc và mức độ cấp thiết của công việc ở từng thời điểm, hoặc theo chỉ đạo từ BGĐ, nhân viên sẽ phải bố trí làm ngoài giờ làm việc. - Trong từng trường hợp cụ thể, nhân viên sẽ được hưởng lương ngoài giờ hoặc được nghỉ bù số giờ vào ngày hôm sau.


40 - Để được hưởng lương làm thêm giờ, Trưởng bộ phận phải đăng ký nhân sự và thời gian làm ngoài giờ của bộ phận mình và phải được xác nhận của phòng HCNS trước khi thực hiện. - Lương làm việc ngoài giờ được tính như sau: Làm thêm giờ ngày thường : 150% mức lương cơ bản/giờ Làm thêm giờ ngày nghỉ : 200% mức lương cơ bản/giờ Làm thêm giờ ngày nghỉ Lễ - Tết : 300% mức lương cơ bản/giờ Làm thêm giờ ca đêm : 350% mức lương cơ bản/giờ - Không áp dụng chế độ làm thêm giờ trong các trường hợp: Nhân viên kinh doanh đi gặp mặt khách hàng định kỳ; Nhân viên đã được nghỉ bù vào một ngày nào khác; Nhân viên đăng ký nhóm Cốt lõi; Nhân viên được bố trí làm thay, làm hộ nhân viên khác; Nhân viên phải làm thêm giờ do không làm đủ lượng thời gian bình thường để thực hiện công việc hoặc không đủ năng lực hoàn thành các công việc đã được giao; Nhân viên phải tham gia tập huấn, đào tạo; Nhân viên tham gia hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng, xã hội, từ thiện; Nhân viên đã được nhận bồi dưỡng, hỗ trợ từ Công ty cho các công việc theo quy định; Nhân viên đi công tác và được hưởng chế độ công tác phí. 39.3 Thời gian nghỉ phép năm - Nhân viên chính thức có thời gian làm việc tại Công ty đủ 12 tháng thì được hưởng 12 ngày phép /năm; Mỗi 5 năm (60 tháng), nhân viên được hưởng thêm 1 ngày phép/năm. - Nhân viên chính thức có làm việc < 12 tháng, số ngày nghỉ phép tương ứng với số tháng làm việc. Không chấp nhận việc hưởng chế độ nghỉ phép bằng ứng trước ngày phép. - Tiền lương cho những ngày phép, nghỉ việc riêng, nghỉ Lễ Tết sẽ được chi trả ngay trong tháng. - Mọi trường hợp nghỉ phép quá 3 ngày cần có lý do chính đáng và được phê duyệt từ Trưởng bộ phận và phòng HCNS. Không áp dụng chế độ nghỉ phép với thành viên HĐQT, nhân viên học việc, thử việc. 39.4 Ngày nghỉ được hưởng lương - Nghỉ Lễ Tết: Nhân viên chính thức được nghỉ và được hưởng nguyên lương trong các ngày Lễ - Tết theo quy định của Nhà nước hàng năm. Tết Dương lịch (1/1 Dương lịch) : 01 ngày Tết Âm lịch (1/1 Âm lịch) : 05 ngày Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch) : 01 ngày Ngày Chiến thắng (30/4 Dương lịch) : 01 ngày Ngày Quốc tế Lao động (1/5 Dương lịch) : 01 ngày Ngày Quốc khánh (2/9 Dương lịch) : 02 ngày - Nghỉ việc riêng: Nhân viên được nghỉ và hưởng nguyên lương trong trường hợp sau: Bản thân kết hôn : nghỉ 03 ngày Con kết hôn : nghỉ 01 ngày Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) mất, vợ hoặc chồng mất, con mất: nghỉ 03 ngày.


41 39.5 Nghỉ ốm - Trong trường hợp nghỉ bệnh, tai nạn hoặc phải nằm viện, nhân viên phải thông báo cho Trưởng bộ phận và phòng HCNS theo các trình tự như sau: Nếu trường hợp bệnh nhẹ, nhân viên phải gửi thông báo trước ít nhất 1 giờ khi đến giờ làm việc. Trường hợp khẩn cấp, nhân viên hoặc người nhà phải thông báo về tình tình trạng bệnh chậm nhất 1 giờ tính từ giờ bắt đầu làm việc và phải đến bệnh viện để khám bệnh. Nếu gặp tai nạn hoặc phải nằm viện, nhân viên phải nhờ người thân thông báo sớm nhất có thể về sự việc đã xảy ra, tình trạng ra sao và hiện đang ở đâu. - Mọi sự vắng mặt vì lý do sức khỏe sẽ được coi là nghỉ ốm. Để được hưởng trợ cấp ốm đau từ BHXH, nhân viên cần đính kèm giấy xác nhận của bệnh viện. 39.6 Nghỉ không hưởng lương - Nhân viên được phép nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Công ty trong trường hợp ông/bà nội/ngoại, anh/chị/em ruột mất; cha hoặc mẹ kết hôn; anh/chị/em ruột kết hôn. - Nhân viên có thể đề đạt nguyện vọng được nghỉ không lương vì việc riêng nếu có lý do chính đáng và được sự phê duyệt của BGĐ. Trong thời gian nghỉ không lương này, nhân viên phải tự đóng tất cả các khoản phí bảo hiểm bắt buộc theo quy định và không được tính thời gian này vào thời gian làm việc để hưởng các chế độ khác theo quy định. 39.7 Nghỉ do bất khả kháng - Các trường hợp bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa được xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương. - Trường hợp bất khả kháng, Công ty buộc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, nhân viên sẽ được hỗ trợ lương chờ việc như sau: 50% mức lương cơ bản trong tháng đầu chờ việc; 25% mức lương cơ bản trong tháng thứ 2 chờ việc; Từ tháng thứ 3 trở đi Công ty không hỗ trợ lương chờ việc. - Nhân viên trong giai đoạn thử việc, học việc hoặc chưa ký HĐLĐ buộc phải nghỉ làm trong trường hợp bất khả kháng sẽ được bảo lưu thời gian nghỉ làm này và tiếp tục thực hiện tiếp sau khi được đi làm trở lại. - Nhân viên chính thức đã ký HĐLĐ tạm phải nghỉ làm hoặc không thể đến làm việc vì lý do bất khả kháng: Trường hợp phải tạm nghỉ cách ly tại nhà: nhân viên được hỗ trợ 30% lương cơ bản cho số ngày cách ly (theo quyết định của chính quyền nơi sinh sống). Trường hợp nhân viên mắc bệnh trong thời gian làm việc và phải nằm viện điều trị do dịch bệnh, nhân viên được hỗ trợ 50% mức lương cơ bản theo số ngày nằm viện (căn cứ trên giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh). Trường hợp nhân viên không thể đến nơi làm việc và muốn làm việc tại nhà thì nhân viên đăng ký với phòng HCNS để quản lý thời gian làm việc, check-in/out tại nhà. Thời gian làm việc tại nhà bằng 70% mức lương vị trí thực tế, thưởng hiệu suất theo kết quả công việc hàng tháng, đồng thời không được hỗ trợ tiền ăn ca.


42 Công ty chỉ hỗ trợ tối đa 30 ngày nghỉ làm trong 1 năm. Nếu thời gian nghỉ vượt quá 30 ngày, nhân viên sẽ không nhận được bất kỳ khoản hỗ trợ nào. - Các trường hợp nghỉ với lý do bất cẩn, lơ là, vô ý thức, thiếu trách nhiệm gây ảnh hưởng đến bản thân và Công ty không được hưởng bất kỳ quyền lợi nào. 40. Quản lý nhân sự 40.1 Tuyển dụng: - Mỗi ứng viên đều phải trải qua các thủ tục tuyển dụng, đáp ứng được yêu cầu về năng lực (thái độ, kiến thức, kỹ năng) theo quy định của Công ty tại mỗi vị trí công việc. - Theo yêu cầu tuyển dụng và các trường hợp cụ thể, BGĐ sẽ phê duyệt quyết định học việc, thử việc hoặc tuyển dụng nhân viên chính thức. - Tất cả ứng viên phải cung cấp đầy đủ bộ hồ sơ nhân sự trong vòng 1 tuần. Hành vi cung cấp thông tin sai, không đầy đủ hay không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định. - Bộ hồ sơ nhân sự bao gồm: 1. Sơ yếu lý lịch (bản copy công chứng) 2. Đơn xin việc (bản chính) 3. Bằng cấp, bảng điểm, chứng chỉ (bản copy công chứng) 4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản copy công chứng) 5. Sổ hộ khẩu (bản copy công chứng) 6. Giấy khám sức khỏe (bản chính có hiệu lực trong vòng 6 tháng) 7. Ảnh 3x4 (2 ảnh) 8. Đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con (nếu có) - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, ứng viên sẽ được hướng dẫn hoàn thiện và gia hạn nộp chậm nhất đến kỳ lĩnh lương đầu tiên. Công ty sẽ không chi trả lương cho nhân viên nếu chưa có đủ hồ sơ nhân viên với bất kỳ lý do nào. 40.2 Quản lý nhân viên - Nhân viên chính thức sẽ được hưởng đầy đủ các quyền lợi về lương, thưởng, các khoản hỗ trợ, chế độ phúc lợi ... của Công ty. - Mọi nhân viên phải có trách nhiệm thông báo cho phòng HCNS khi có sự thay đổi một số thông tin cá nhân và nộp các văn bản cấp mới, thay đổi (nếu có), thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có thay đổi các nội dung sau: Địa chỉ thường trú và số điện thoại Trình độ chuyên môn, năng lực Các thành viên trong gia đình Chứng minh nhân dân, quốc tịch, sổ hộ khẩu Số tài khoản ngân hàng dùng để chuyển lương Đăng kí kết hôn Giấy khai sinh con 40.3 Chính sách đề bạt - Nhân viên đạt được những thành tích vượt trội trong công việc được Công ty công nhận xứng đáng bằng các hình thức khen thưởng, tăng bậc lương hoặc đề bạt lên vị trí cao hơn.


43 - Công ty tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho tất cả nhân viên và dành sự ưu tiên cho ứng viên nội bộ ở những vị trí quản lý. - Việc được đề bạt lên vị trí quản lý tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức Công ty, kết quả quá trình đánh giá năng lực, thái độ sẵn sàng đảm nhận trách nhiệm ở vị trí mới của nhân viên. - Đối với các cá nhân có năng lực, mong muốn cơ hội thử thách bản thân, Công ty luôn khuyến khích, ủng hộ và tạo điều kiện hỗ trợ để có thể chứng minh được năng lực của mình, thậm chí trở thành đối tác hợp tác với Công ty. 40.4 Đào tạo và phát triển - Công ty rất coi trọng việc nâng cao kiến thức chuyên môn và các kỹ năng trong công việc. Định kỳ, phòng HCNS phối hợp với các bộ phận rà soát, đánh giá lại năng lực của nhân viên và lên kế hoạch đào tạo nội bộ. Chương trình đào tạo có thể từ các khóa học online, thực hiện bởi giảng viên nội bộ hoặc thuê giảng viên bên ngoài. - Nhân sự tham gia và đóng góp cho công tác đào tạo nội bộ theo yêu cầu của phòng HCNS sẽ được hưởng hỗ trợ đào tạo: 150.000 đ/giờ đào tạo. - Công ty khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ phục vụ cho công việc. Thời gian đào tạo nội bộ tập trung vào chiều thứ 7 hàng tuần. - Nhân viên gặp vấn đề, thắc mắc hoặc chưa đủ năng lực giải quyết công việc được giao có thể đăng ký lịch hỗ trợ với Ban giám đốc vào chiều thứ 7 hàng tuần. - Nhân viên chính thức sẽ được tham gia các khóa đào tạo phù hợp để phát triển và hoàn thiện kỹ năng làm việc của mình. - Với các khóa đào tạo phải thuê bên ngoài, khi nhân viên được cử đi học phải cam kết thời gian làm việc và cống hiến cho Công ty tính từ ngày kết thúc chương trình đào tạo: Cam kết làm việc 06 tháng khi chi phí đào tạo ≤ 2.000.000 đồng/người Cam kết làm việc 12 tháng khi chi phí đào tạo < 5.000.000 đồng/người Cam kết làm việc 24 tháng khi chi phí đào tạo ≥ 5.000.000 đồng/người - Nhân viên không thực hiện đúng cam kết hoặc buộc phải nghỉ việc trước thời hạn vì bất kỳ lý do gì sẽ phải hoàn trả lại 100% chi phí đào tạo cho Công ty. - Mỗi nhân sự, ở bất kỳ vị trí nào phải luôn giữ cái tâm của mình đối với công việc và với đồng nghiệp bằng cách tổng hợp, lưu trữ và ghi lại các nội dung công việc mà mình đang làm, đã làm để hướng dẫn, đào tạo và truyền đạt cho cấp dưới, nhân sự mới hoặc người sắp tiếp quản công việc của mình. 41. Các loại nhân sự trong Công ty 41.1 Nhân viên học việc - Đối tượng: Là nhân sự trong giai đoạn học việc chưa đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết để đảm nhận 1 vị trí công việc cụ thể trong Công ty. - Lương hỗ trợ học việc: Từ 2 - 5 triệu đồng/tháng, tùy theo tính chất công việc và năng lực tiếp nhận công việc được giao. - Thời gian học việc: Tối đa 90 ngày/vị trí. - Loại hợp đồng: Hợp đồng học nghề. - Trách nhiệm của ứng viên học việc:


44 Tham gia đầy đủ chương trình đào tạo hội nhập và hoàn thành bài đánh giá. Chủ động tìm hiểu, học hỏi, ghi chép và báo cáo những gì mình được hướng dẫn và đào tạo. Lập kế hoạch công việc và báo cáo kết quả công việc được giao hàng tuần. Tuân thủ nội quy kỷ luật và các quy trình hướng dẫn của Công ty. - Trách nhiệm của Trưởng bộ phận: Giao việc đúng theo nội dung của bản mô tả công việc. Hướng dẫn, đào tạo và hỗ trợ kịp thời cho nhân sự mới các nội dung công việc cần thực hiện để hoàn thành đúng yêu cầu. Nghiêm khắc, uốn nắn, chỉ bảo với thái độ chân thành và nghiêm túc. Đánh giá kết quả hàng tuần và kết quả thử việc khi hết thời hạn thử việc. Đề xuất tuyển dụng chính thức nếu đạt yêu cầu. - Trách nhiệm của phòng HCNS: Hướng dẫn, đồng hành, hỗ trợ để nhân sự nắm bắt nhanh và hiệu quả những kỹ năng cần thiết phục vụ cho công việc. Kiểm tra, giám sát và nhắc nhở Trưởng bộ phận và nhân sự tuân thủ quy trình quản lý và đánh giá nhân sự. Can thiệp kịp thời khi nhân sự vi phạm nội quy, kỷ luật và đưa ra biện pháp cứng rắn quyết liệt khi đã cảnh cáo nhiều lần. - Hết thời hạn, nếu nhân sự hoàn thành chương trình học việc và được đề xuất tuyển dụng, nhân sự sẽ được ký hợp đồng thử việc. Trường hợp học việc không đạt yêu cầu và bị từ chối tiếp nhận, hợp đồng học việc sẽ chấm dứt. 41.2 Nhân viên thử việc - Đối tượng: Là nhân sự trong giai đoạn thử việc để đánh giá năng lực đảm nhiệm 1 vị trí công việc cụ thể trong Công ty, có thể vừa hoàn thành giai đoạn học việc hoặc vừa mới vượt qua vòng phỏng vấn tuyển dụng. - Lương – Thưởng: Mức lương thử việc bằng lương vị trí của nhân viên chính thức. Trường hợp ứng viên sẵn sàng đảm nhận công việc và chỉ tiêu KPI thì ứng viên sẽ được hưởng thêm thưởng hiệu suất ít nhất bằng 80% thưởng hiệu suất tại vị trí đảm nhận. - Thời gian thử việc: Tối đa 60 ngày (đối với nhân viên và quản lý cấp trung), 180 ngày (đối với Giám đốc điều hành). - Ứng viên mới có 1 tuần hội nhập để làm quen với môi trường, hòa nhập với văn hóa làm việc và được đào tạo những kiến thức cơ bản khi bắt tay vào công việc. Bao gồm: Giới thiệu về Công ty, làm quen với môi trường và văn hóa doanh nghiệp. Giới thiệu về Sổ tay nhân viên. Việc đọc, hiểu các quy định trong Sổ tay nhân viên, cũng như được giải đáp tất cả các thắc mắc về nội dung có liên quan đến chính mình là quyền và trách nhiệm của ứng viên. Phổ biến các yêu cầu, quyền lợi, trách nhiệm và mô tả công việc cụ thể đối với vị trí sẽ đảm nhận trước khi bắt tay vào công việc. Giới thiệu và gia nhập các trang thông tin nội bộ của Công ty, các trang truyền thông chính thức của Công ty. Ứng viên cần thực hiện các tương tác đầu tiên (theo hướng dẫn) trên các trang MXH của Công ty.


45 Đào tạo các kiến thức, kỹ năng làm việc cơ bản theo quy định của Công ty. Được sự quản lý, hướng dẫn, đồng hành của phòng HCNS và các nhân viên trong bộ phận liên quan. - Ứng viên cần phải vượt qua tuần hội nhập và khi đó thời gian học việc, thử việc sẽ bao gồm thời gian hội nhập. Nếu vì bất kỳ lý do gì không tiếp tục và hoàn thành giai đoạn hội nhập, ứng viên sẽ không được hưởng bất kỳ quyền lợi nào trong những ngày hội nhập. - Loại hợp đồng: Hợp đồng thử việc, thời điểm ký hợp đồng sau khi nhân viên vượt qua tuần hội nhập. - Trách nhiệm của ứng viên thử việc: Tham gia đầy đủ chương trình đào tạo hội nhập và hoàn thành bài đánh giá Chủ động tìm hiểu, học hỏi, ghi chép và báo cáo những gì mình được hướng dẫn và đào tạo. Lập kế hoạch công việc và báo cáo kết quả công việc được giao hàng tuần. Tuân thủ nội quy kỷ luật và các quy trình hướng dẫn của Công ty. Báo cáo kết quả kiểm soát nội bộ theo các chỉ tiêu KPI được giao (nếu có) - Trách nhiệm của Trưởng bộ phận: Giao việc đúng theo nội dung của bản mô tả công việc Hướng dẫn, đào tạo và hỗ trợ kịp thời cho nhân sự mới các nội dung công việc cần thực hiện để hoàn thành đúng yêu cầu Nghiêm khắc, uốn nắn, chỉ bảo, hướng dẫn Đánh giá kết quả hàng tuần và kết quả thử việc khi hết thời hạn thử việc Đề xuất tuyển dụng chính thức nếu đạt yêu cầu. - Trách nhiệm của phòng HCNS: Hướng dẫn, đồng hành, hỗ trợ để nhân sự nắm bắt nhanh và hiệu quả những kỹ năng cần thiết phục vụ cho công việc. Kiểm tra, giám sát và nhắc nhở Trưởng bộ phận và nhân sự tuân thủ quy trình quản lý và đánh giá nhân sự. Can thiệp kịp thời khi nhân sự vi phạm nội quy, kỷ luật và đưa ra biện pháp cứng rắn quyết liệt khi đã cảnh cáo nhiều lần. - Hết thời hạn, nếu nhân sự hoàn thành chương trình thử việc và được đề xuất tuyển dụng, nhân sự sẽ được ký HĐLĐ xác định thời hạn. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu và bị từ chối tiếp nhận, hợp đồng thử việc sẽ chấm dứt. 41.3 Nhân viên chính thức - Đối tượng: Là nhân sự chính thức được tuyển dụng sau khi hoàn thành thử việc. - Loại hợp đồng: HĐLĐ xác định thời hạn, có thời hạn 12 tháng, 36 tháng sau khi kết thúc hợp đồng thử việc. HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn không xác định, sau khi kết thúc HĐLĐ xác định thời hạn. - Nhân viên chính thức được tham gia chế độ bảo hiểm bắt buộc và được hưởng đầy đủ các quyền lợi về lương - thưởng và các chế độ phúc lợi theo quy định của Công ty.


46 41.4 Nhân sự chiến lược - Căn cứ vào chiến lược nhân sự hàng năm, Công ty xây dựng bộ tiêu chuẩn năng lực để phân loại và đánh giá nhân sự, nhằm gây dựng một đội ngũ nhân sự chất lượng cao, cùng chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm với Công ty. - Theo tiêu chuẩn phân loại, nhân sự chiến lược gồm 3 nhóm: Nhân sự cốt lõi: được đào tạo và phát triển từ các quản lý cấp cao và cấp trung, có đủ năng lực quản lý, mong muốn gắn bó, đồng hành lâu dài, có khả năng tham mưu, hỗ trợ cùng BGĐ trong quản lý vận hành doanh nghiệp. ▪ Hiểu rõ mục tiêu, hiểu mô hình kinh doanh và hệ thống ▪ Thiết lập mô hình tài chính DN hoặc bộ phận, kiểm soát chi phí, xây dựng định mức, hạn mức và cơ chế giao khoán. ▪ Đào tạo, dẫn dắt và phát triển đội ngũ, tạo cơ chế phối hợp giữa các bộ phận ▪ Xây dựng hệ thống luật chơi và luật chia (quy chế, quy trình, quy định) ▪ Tổ chức, thực thi, giám sát, tìm ra vấn đề và các biện pháp kiểm soát rủi ro. Nhân sự quan trọng: được đào tạo và phát triển từ một số nhân viên luôn hoàn thành tốt công việc được giao, nêu gương về tinh thần và ý thức kỷ luật, đam mê và khát vọng, luôn sẵn sàng gánh vác những nhiệm vụ đòi hỏi thử thách cao. Nhân sự bình thường: là nhân sự chính thức đang làm việc tại Công ty, không có mong muốn phát triển bản thân và chỉ duy trì chất lượng công việc ở mức bình thường. 41.5 Cộng tác viên - Đối tượng: Trường hợp 1: Cá nhân cộng tác kinh doanh với Công ty hưởng hoa hồng bán hàng (hoặc nhân viên muốn chuyển sang vị trí Cộng tác viên). Trường hợp 2: Nhân sự được tuyển dụng chính thức nhưng không ký HĐLĐ và từ chối tham gia bảo hiểm bắt buộc tại Công ty. - Loại hợp đồng: Hợp đồng cộng tác viên, thời hạn của hợp đồng: 1 - 2 năm. - Nhân sự phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN trên phần thu nhập được ghi trong hợp đồng (trừ 1 số trường hợp đặc biệt được BGĐ phê duyệt). 42. Chấm dứt HĐLĐ 42.1 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của nhân viên - Nhân viên có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp: Không được bố trí đúng công việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc đã thỏa thuận. Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận. Nhân viên nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ quan khám chữa bệnh có thẩm quyền. Nhân viên bị ốm đau, tai nạn đã điều trị nhiều ngày liên tục mà khả năng lao động chưa hồi phục. Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động. Nhân viên đủ tuổi nghỉ hưu trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Công ty cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ. Do nguyên nhân bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.


47 - Nhân viên phải báo trước cho Công ty và nộp đơn xin nghỉ việc cho phòng HCNS như sau: Ít nhất 45 ngày nếu ký HĐLĐ không xác định thời hạn; Ít nhất 30 ngày nếu ký HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; Ít nhất 03 ngày làm việc nếu ký HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Trong bất kỳ trường hợp nào, nhân viên nghỉ việc có trách nhiệm bàn giao lại cho người được chỉ định tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tài sản, phương tiện làm việc, thẻ BHYT, các quan hệ tài chính (nếu có) và toàn bộ nội dung công việc mà nhân viên đang đảm nhận. - Trường hợp nhân viên không hoàn thành các thủ tục bàn giao theo đúng quy định có nghĩa là nhân viên chấp nhận từ bỏ các quyền lợi, chế độ phúc lợi theo quy định khi nghỉ việc. 42.2 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của Công ty - Nhân viên không hoàn thành công việc: liên tục trong 3 tháng điểm KPI hàng tháng < 40% hoặc liên tục trong 6 tháng điểm KPI hàng tháng < 50%. - Do nguyên nhân bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.. - Nhân viên không có mặt tại nơi làm việc khi hết hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng. - Nhân viên bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục khi: Điều trị 12 tháng liên tục đối với nhân viên ký HĐLĐ không xác định thời hạn; Điều trị 6 tháng liên tục đối với nhân viên ký HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng - 36 tháng; Điều trị quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với nhân viên ký HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng. - Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc; - Nhân viên đủ tuổi nghỉ hưu. - Nhân viên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên - Nhân viên cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng. 43. Chế độ bảo hiểm 43.1 Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) - Kết thúc giai đoạn thử việc, nhân viên sẽ được ký HĐLĐ có thời hạn hoặc không xác định thời hạn và được tham giao bảo hiểm bắt buộc theo quy định. - Theo nguyện vọng bản thân, nhân viên có thể yêu cầu Công ty đóng bảo hiểm bắt buộc trước thời hạn hoặc lùi đóng bảo hiểm bắt buộc đến một thời điểm nhất định và ký hợp đồng cộng tác viên. - Tổng mức đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng của nhân viên dựa trên mức lương cơ bản và theo quy định của Luật BHXH, BHYT, BHTN. - Khi tham gia BHXH, nhân viên sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định tại Luật BHXH như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất ... Các trường hợp nghỉ không hưởng lương được bảo hiểm chi trả như sau: Nghỉ ốm: tối đa 30 ngày/năm


Click to View FlipBook Version