The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by NAVIPHAR GROUP, 2023-05-02 21:02:01

Sổ tay nhân viên 2023

Sổ tay nhân viên 2023

48 Nghỉ con ốm: tối đa 20 ngày/năm Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh: tối đa 10 ngày/năm Nghỉ khám thai: 5 lần/5 ngày/năm Nghỉ chế độ sẩy thai, nạo thai, thai chết lưu ... : tối đa 50 ngày Nghỉ thai sản: tối đa 6 tháng đối với nhân viên nữ Nghỉ khi vợ sinh con: tối đa 14 ngày/năm đối với nhân viên nam Nghỉ tai nạn lao động: theo chỉ định của bác sĩ - Nhân viên được cấp thẻ BHYT để được hưởng các chế độ BHYT khi đi khám chữa bệnh theo quy định của Nhà nước. Quyền lợi tham gia BHYT: Được khám, chữa bệnh theo quy định Được lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu Được thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý Yêu cầu cơ quan BHYT đảm bảo quyền lợi theo luật định - Khi tham gia BHTN, nhân viên sẽ được BHXH thực hiện các chế độ về BHTN theo quy định của Luật BHTN khi chấm dứt HĐLĐ và bị thất nghiệp. 43.2 Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) - Chế độ BHNT là một chế độ phúc lợi của Công ty dành đãi ngộ cho nhân viên với mục tiêu chủ động phòng ngừa những rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra cho nhân viên, giúp nhân viên tích lũy một phần thu nhập trong một khoảng thời gian và tăng sự gắn kết giữa nhân viên với công ty. - Đối tượng được tham gia BHNT và hưởng chế độ BHNT của Công ty: Nhân viên có HĐLĐ chính thức từ đủ 2 năm (24 tháng) tính đến ngày 31/12 hàng năm. - Công ty chi trả toàn bộ chi phí BHNT trong thời gian nhân viên làm việc. Phí BHNT hàng năm, thời gian đóng BHNT và chế độ BHNT tùy thuộc vào từng hợp đồng BHNT. - Quy định với nhân viên khi tham gia BHNT: Nhân viên phải hoàn thành thủ tục hồ sơ bảo hiểm theo quy định của công ty BHNT và không phải đóng bất kỳ khoản phí nào theo mức bảo hiểm cơ bản. Trường hợp nhân viên muốn tham gia thêm một số quyền lợi bảo hiểm gia tăng khác thì sẽ phải đóng thêm phí bảo hiểm cho khoản gia tăng đó. Nhân viên phải cam kết gắn bó với Công ty ít nhất bằng 2/3 thời gian hợp đồng BHNT. o Trường hợp không làm việc đủ thời gian cam kết, vì bất kỳ lý do gì, nhân viên sẽ phải bồi hoàn toàn bộ số tiền BHNT mà Công ty đã đóng và hợp đồng BHNT được chuyển giao cho nhân viên để tiếp tục tham gia (nếu muốn). o Trường hợp đáp ứng đủ thời gian cam kết, nếu nhân viên nghỉ việc, Công ty sẽ chuyển giao hợp đồng BHNT cho nhân viên để tiếp tục tham gia hoặc kết thúc hợp đồng BHNT và nhận số tiền được bảo hiểm theo quy định. Trong quá trình làm việc tại Công ty, nhân viên được đảm bảo đầy đủ các chế độ, quyền lợi khi gặp các vấn đề về sức khỏe theo quy định trong hợp đồng BHNT. Đến thời hạn thanh lý hợp đồng BHNT, nếu còn đang làm việc tại Công ty, nhân viên sẽ được nhận lại toàn bộ tiền BHNT và tiền lãi theo mức chi trả của công ty BHNT. 43.3 Một số quy định chế độ cho nhân viên nữ


49 - Khi biết có thai, nhân viên nữ cần thông báo cho cấp trên và phòng HCNS biết để bố trí công việc phù hợp (nếu cần). - Chế độ thai sản: Nhân viên được nghỉ trước và sau khi sinh: 6 tháng. Từ con thứ 2 trở đi, nghỉ thêm 1 tháng/con. Nghỉ trước khi sinh tối đa 2 tháng. Hết thời gian nghỉ thai sản, nhân viên có thể đề nghị nghỉ không hưởng lương và phải được sự đồng ý của BGĐ. Nhân viên được hưởng trợ cấp thai sản khi nghỉ khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, nghỉ sinh con theo quy định của BHXH. Nhân viên có thể đi làm lại trước 2 tháng nghỉ chế độ, nhưng phải bảo đảm việc đi làm trở lại không ảnh hưởng đến sức khỏe và ngoài trợ cấp thai sản, nhân viên được nhận tiền lương của những ngày làm việc đó. - Nhân viên được nghỉ 30 phút/ngày khi đến “tháng”, được nghỉ 60 phút/ngày trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. - Công ty khuyến khích nhân viên chỉ sinh con sau khi đủ 2 năm (24 tháng) làm việc tại Công ty (tính từ ngày là nhân viên chính thức đến ngày nghỉ sinh con). Việc nâng lương và xét thưởng hàng năm sẽ được cân nhắc và xem xét với các trường hợp sinh con trước 2 năm. 44. Cơ chế thu nhập 44.1 Ngạch bậc lương - Hệ thống ngạch bậc lương của Công ty được xây dựng theo từng vị trí công việc, đơn giá bình quân tiền lương trên thị trường, trách nhiệm - năng lực, và được chi tiết trong Quy chế lao động tiền lương do BGĐ ban hành. - Bậc lương của nhân viên được căn cứ vào kết quả đánh giá tuyển dụng, năng lực trong quá trình làm việc và kết quả hoàn thành công việc của mỗi người. - Thu nhập (TN) hàng tháng của nhân viên theo Hệ thống ngạch bậc lương, bao gồm: TN = Lương vị trí (LVT) + Thưởng hiệu suất (THS) LVT = Lương cơ bản (LCB) + Hỗ trợ lương (HTL) - Căn cứ vào Quy chế lao động tiền lương, định kỳ 1 năm 2 lần, chậm nhất vào 15/01 và 15/07 hàng năm, Công ty sẽ họp để xem xét điều chỉnh lương và quỹ lương của từng bộ phận. 44.2 Lương vị trí - LVT là mức thu nhập chi trả nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu của nhân viên theo số ngày công làm việc hàng tháng. Trong đó: Lương cơ bản là mức lương tối thiểu do Công ty quy định chi trả cho nhân viên, được lấy làm mức cơ sở để tính các khoản làm thêm giờ hoặc các khoản hỗ trợ khác ngoài lương. Hỗ trợ lương là khoản hỗ trợ kèm theo lương được đánh giá và điều chỉnh theo năng lực của nhân viên. - Nhân viên được trả lương 1 lần/tháng chậm nhất vào ngày 3 của tháng sau khi đã xác nhận số ngày công làm việc của tháng trước đó. 44.3 Thưởng hiệu suất (THS) - THS là khoản thu nhập mà nhân viên được hưởng theo hiệu suất làm việc của bản thân sau khi đánh giá nghiệm thu kết quả công việc được giao.


50 - Mức THS được quy định trong hệ thống ngạch bậc lương tại Quy chế lao động tiền lương hàng năm. - THS được đánh giá thông qua các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) mà nhân viên được giao mỗi tháng/quý dựa trên chức năng - nhiệm vụ của phòng ban và bản mô tả công việc của từng vị trí. - THS hàng tháng của mỗi cá nhân do chính cá nhân đó lập bảng tính và báo cáo, sau đó được đánh giá kiểm duyệt lại bởi Trưởng bộ phận (đối với nhân viên) hoặc bởi ban KSNB (đối với cấp quản lý) và được chi trả chậm nhất vào kỳ lĩnh lương tháng sau. 44.4 Thưởng hiệu quả kinh doanh (THQ) - THQ là tiền thưởng mà nhân viên được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty và được đánh giá trên cơ sở mục tiêu và chiến lược Công ty hàng năm. - Quỹ THQ được trích từ lợi nhuận đạt và vượt mục tiêu hàng năm của toàn Công ty. Mức THQ của mỗi nhân viên được phân bổ từ quỹ THQ dựa trên kết quả hoàn thành công việc và hệ số đóng góp của bộ phận. - Mỗi 6 tháng, căn cứ trên tỷ lệ đạt và vượt mục tiêu kinh doanh trong kỳ, Công ty sẽ duyệt trích quỹ THQ, phân bổ theo hệ số THQ và bổ sung vào thu nhập cho nhân viên. 44.5 Các khoản thưởng khác - Thưởng doanh thu: Là khoản hoa hồng chiết khấu theo doanh số bán hàng mà cá nhân/bộ phận đạt được theo Quy chế Kinh doanh của Công ty hoặc do BGĐ phê duyệt. - Thưởng dự án: Là khoản tiền thưởng có tính vụ việc, không cố định, được BGĐ phê duyệt theo từng dự án mà cá nhân/bộ phận tham gia và có đóng góp nhất định. - Thưởng tháng lương 13: Là khoản tiền thưởng cuối năm được căn cứ vào kết quả kinh doanh cả năm của Công ty, thời gian làm việc và đóng góp của nhân viên trong 1 năm. Thời điểm xét thưởng và nhận thưởng cuối năm là trước khi nghỉ Tết Âm lịch. - Thưởng thâm niên: Là khoản tiền thưởng dành cho nhân viên có thời gian làm việc và cống hiến lâu dài cho Công ty, tối thiểu từ 2 năm trở lên. - Thưởng nhân viên xuất sắc: Là khoản tiền thưởng dành cho cá nhân đạt danh hiệu nhân viên xuất sắc với các tiêu chí: Điểm KPI trung bình năm đạt ≥ 90%, số giờ đào tạo trung bình năm ≥ 2 giờ, số ngày làm việc trung bình năm ≥ 96,5% số ngày làm việc quy định - Thưởng nhân viên tích cực: Là khoản tiền thưởng dành cho cá nhân có số giờ tham gia cao nhất và hoàn thành tốt các hoạt động hỗ trợ đối với các bộ phận khác.. - Thưởng nhân viên trách nhiệm: Là khoản tiền thưởng dành cho cá nhân được đánh giá cống hiến hết mình vì lợi ích chung, thông qua hiệu quả làm việc của cá nhân/bộ phận, tỷ lệ nhân viên hoàn thành công việc, tỷ lệ nhân viên vi phạm kỷ luật ... - Thưởng giải pháp: Là khoản tiền thưởng dành cho cá nhân có đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tiến và sáng tạo nhằm đem lại một trong những lợi ích sau: Cải thiện sự hài lòng của khách hàng Giảm thời gian thực hiện quy trình công việc Giảm và tiết kiệm chi phí cho Công ty 44.6 Các khoản hỗ trợ


51 - Hỗ trợ ăn ca: Nhân viên luôn được tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình làm việc tại Công ty. Cụ thể là các khoản hỗ trợ ăn ca: Bằng tiền mặt: dành cho nhân viên chính thức, đến làm việc trực tiếp tại văn phòng Công ty trong 6 giờ liên tục/ngày, mức hỗ trợ theo Quy chế tài chính hàng năm. Bằng hiện vật: là suất ăn trưa tập thể miễn phí tại bếp ăn chung Công ty dành cho tất cả nhân viên (bao gồm cả nhân viên học việc, thử việc) nhằm động viên, khuyến khích vào tạo sự gần gũi, gắn kết giữa các nhân viên. - Các khoản hỗ trợ khác Công ty sẽ hỗ trợ các chi phí khác cho các cá nhân/bộ phận khi có đề nghị, đề xuất hợp lý, hợp lệ và phù hợp với Quy chế tài chính của Công ty. 45. Các khoản phúc lợi 45.1 Nghỉ mát, du lịch, nghỉ dưỡng - Hàng năm, tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ bố trí 1-2 đợt nghỉ mát, nghỉ dưỡng cho toàn bộ nhân viên trong Công ty. - Thời điểm, thời gian, địa điểm sẽ được tập thể Công ty thống nhất, có thể vào dịp hè và vào kỷ niệm ngày thành lập Công ty. - Đối tượng được hưởng: Nhân viên làm việc đủ 12 tháng được hưởng 100% phúc lợi nghỉ mát; Nhân viên làm việc từ 6 - 12 tháng được hỗ trợ 50% phúc lợi nghỉ mát; Nhân viên thử việc, học việc và đang làm việc < 6 tháng không được hỗ trợ chi phí nghỉ mát. - Tùy theo từng thời điểm, Công ty có thể cân nhắc hỗ trợ thêm cho nhân viên phần chi phí nghỉ mát cho người thân của nhân viên đi kèm (vợ/chồng/con ruột). Việc hỗ trợ này sẽ căn cứ vào năng lực tài chính hiện tại, hiệu suất làm việc của nhân viên và các điều kiện khác (nếu cần). 45.2 Cưới hỏi - Đối tượng được hưởng: Nhân viên chính thức có ký HĐLĐ. - Nhân viên lập gia đình được hưởng phúc lợi cưới hỏi bằng tiền mặt có trị giá 2.000.000 đồng hoặc hiện vật trong khoảng 2.000.000 - 3.000.000 đồng. - Về chi phí tổ chức: Nếu địa điểm tổ chức đám cưới < 100km, Công ty sẽ chi trả chi phí đưa đón nhân viên trong Công ty đi ăn cưới. Nếu địa điểm tổ chức đám cưới > 100km, Công ty sẽ cử ban đại diện thay mặt Công ty và chi trả chi phí đến chúc mừng. 45.3 Phúng viếng - Đối tượng được hưởng: Nhân viên chính thức có ký HĐLĐ. - Nhân viên có người thân mất (bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, con cái) được hưởng phúc lợi phúng viếng bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng. - Về chi phí tổ chức:


52 Nếu địa điểm tổ chức tang lễ < 100km, Công ty sẽ chi trả chi phí đưa đón nhân viên trong Công ty đi ăn cưới. Nếu địa điểm tổ chức tang lễ > 100km, Công ty sẽ cử ban đại diện thay mặt Công ty và chi trả chi phí đến chia buồn. 45.4 Các chế độ phúc lợi vào dịp đặc biệt - Nhân viên được hưởng phúc lợi vào các dịp như sau: Các ngày Lễ - Tết trong năm: Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Giỗ tổ Hùng Vương kết hợp ngày Chiến thắng và Quốc tế Lao động, ngày Quốc Khánh. Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2): đối với nhân viên có bằng cấp y dược. Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3 và ngày 20/10): đối với nhân viên nữ. Ngày Quốc tế Thiếu nhi (1/6), Tết Trung thu: đối với nhân viên có con dưới < 14 tuổi. Ngày sinh nhật của nhân viên (cùng một bữa tiệc ngọt vào tháng/quý có nhiều nhân viên sinh nhật). - Đối tượng và mức phúc lợi được quy định chi tiết trong Quy chế lao động tiền lương. 45.5 Phúc lợi khuyến học - Dành cho con hợp pháp của nhân viên đang học cấp 1, 2, 3 đạt thành tích cao trong học tập tại trường, cấp địa phương, cấp Quốc gia ... - Nhân viên nộp bằng khen, giấy khen, huy chương ... của con để được hưởng phúc lợi này. Mức phúc lợi khuyến học được chi tiết trong Quy chế lao động tiền lương. 45.6 Thăm hỏi ốm đau - Dành cho nhân viên nghỉ ốm hoặc bố/mẹ/vợ/chồng/con hợp pháp của nhân viên nằm viện từ trên 3 ngày. - Mức phúc lợi thăm hỏi (bằng tiền và hiện vật) được chi tiết trong Quy chế lao động tiền lương. 45.7 Kỷ niệm thành lập Công ty và tiệc cuối năm - Lễ kỷ niệm thành lập Công ty 01/12 hàng năm: Công ty tổ chức bữa tiệc sinh nhật hoặc buổi dã ngoại cho toàn thể nhân viên bao gồm nhân viên học việc, thử việc, cộng tác viên và khách mời của Công ty. Nhân lễ kỷ niệm, Công ty sẽ đánh giá và trao thưởng cho các cá nhân/bộ phận có nhiều nỗ lực và sự đóng góp nhất định trong công việc. - Tiệc cuối năm: Tùy theo điều kiện thực tế, Công ty sẽ tổ chức 1 bữa tiệc cuối năm trước khi nghỉ Tết Âm lịch cho toàn thể nhân viên tại một địa điểm phù hợp. 46. Hỗ trợ công tác phí - Hỗ trợ công tác phí là khoản hỗ trợ bằng tiền cho nhân viên khi thực hiện công việc ở bên ngoài Công ty, trong 1 khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu công việc, theo sự điều động của phòng HCNS hoặc BGĐ. - Các khoản chi phí được Công ty chi trả trong quá trình công tác được chi tiết trong Quy chế lao động tiền lương, bao gồm: Chi phí đi lại: chi phí mua vé tàu, vé xe khách hoặc thuê xe từ nhà hoặc Công ty đến nơi công tác, kể cả cước hành lý và tài liệu cần thiết mang theo để làm việc (nếu có). Chi phí thuê nhà nghỉ: chi phí thuê nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn ... cho nhân viên khi đi công tác qua đêm.


53 Chi phí lưu trú: khoản công tác phí hỗ trợ cho nhân viên để chi trả các khoản tiêu dùng cá nhân cần thiết trong quá trình đi công tác. Các khoản chi phí khác: Chi phí tiếp khách, chi phí mua quà tặng, văn phòng phẩm, in ấn, thuê phương tiện đi lại ... - Trường hợp nhân viên có thể tự thu xếp phương tiện đi lại, nhà ở khi đi công tác, Công ty sẽ chi trả theo quy định về khoán chi phí công tác trong Quy chế lao động tiền lương. 47. Hỗ trợ tham gia các hoạt động tập thể - Công ty khuyến khích nhân viên luôn sẵn sàng và tích cực tham gia các phong trào tập thể, các hoạt động cộng đồng, hoạt động thiện nguyện ... do Công ty tài trợ hoặc tổ chức. - Theo chỉ đạo của BGĐ và điều phối của phòng HCNS, tất cả các bộ phận đều phải có trách nhiệm ủng hộ về tinh thần, vật chất và nhân lực trong các hoạt động, phong trào tập thể của Công ty. - Tất cả nhân viên tham gia vào các hoạt động tập thể và hỗ trợ các sự kiện của phòng ban khác ở bên ngoài Công ty đều được hỗ trợ theo Quy chế lao động tiền lương.


54 PHẦN 7 KỶ LUẬT 48. Yêu cầu chung - Việc thi hành kỷ luật là nhằm định hướng hành vi của nhân viên, giúp nhân viên trở nên tốt hơn, tiến bộ, làm việc hiệu quả hơn. - Hình thức kỷ luật phải mang tính xây dựng tích cực, công bằng và sẽ được áp dụng với toàn thể nhân viên trong Công ty. - Công ty sẽ áp dụng hình thức kỷ luật dựa trên nguyên tắc tăng dần, phù hợp với tính chất nghiêm trọng hoặc tính chất lặp lại của lỗi vi phạm. - Các trường hợp mắc lỗi tập thể trong từng bộ phận thì trách nhiệm thuộc về Trưởng bộ phận. - Việc ghi nhận những cá nhân nghiêm túc tuân thủ hoặc thường xuyên vi phạm các quy định được nêu trong Sổ tay nhân viên này là cơ sở để đánh giá khen thưởng, kỷ luật và cơ hội để tăng lương và đề bạt cho nhân viên trong tương lai. - Phòng HCNS có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở và thực thi các quy định về khen thưởng – kỷ luật theo Sổ tay nhân viên trong toàn Công ty. 49. Các hình thức kỷ luật 49.1 Mức 1 (Khiển trách) Kỷ luật mức 1 là hình thức khiển trách, nhắc nhở bằng miệng 1 lần khi nhân viên vi phạm lần đầu những lỗi được chi tiết tại Mục 50.1, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. 49.2 Mức 2 (Cảnh cáo) - Kỷ luật mức 2 là hình thức cảnh cáo khi nhân viên vi phạm lần thứ 2 những lỗi được chi tiết tại Mục 50.1, Điều 50, Phần 7 hoặc vi phạm lần 1 các lỗi được chi tiết tại mục 50.2, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. - Lỗi vi phạm sẽ được ghi rõ tại dự án “Quản lý nề nếp trật tự chung” trong Công ty. 49.3 Mức 3 (Cắt thưởng, hạ bậc lương hoặc kéo dài thời hạn nâng lương) - Kỷ luật mức 3 được thực hiện khi nhân viên vi phạm đến lần thứ 3 những lỗi được chi tiết tại Mục 50.1 hoặc vi phạm lần thứ 2 các lỗi được chi tiết tại Mục 50.2, 50.3, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. - Cắt thưởng: Nhân viên bị kỷ luật ở mức 3 có thể bị cắt thưởng: Cắt THS hàng tháng ở các mức 30%, 50%, 100% tùy thuộc vào thái độ, mức độ và tần suất vi phạm. Cắt THQ hoặc các chế độ thưởng khác của Công ty cuối năm ở các mức 30%, 50%, 100% tùy thuộc vào kết quả công việc nghiệm thu cuối năm. - Hạ bậc lương: Nhân viên có thể bị hạ 1 bậc lương nếu thường xuyên không hoàn thành yêu cầu công việc được ghi tại điểm d, Mục 50.3, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. - Kéo dài thời hạn nâng lương: Nhân viên có thể bị kéo dài thời hạn nâng lương thêm 6 tháng tính từ thời điểm xét nâng lương, khi nhân viên bị cắt THS 2 lần trong năm. - Trường hợp nhân viên vi phạm các cam kết, khuyến nghị của Công ty có thể bị cắt THQ và kéo dài thời hạn nâng lương khi đến kỳ xét thưởng và nâng lương.


55 49.4 Mức 4 (Cách chức hoặc thuyên chuyển công tác) Hình thức kỷ luật này áp dụng khi nhân viên phạm lỗi được chi tiết tại Mục 50.4, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. 49.5 Mức 5 (Sa thải) Hình thức kỷ luật này áp dụng khi nhân viên vi phạm lỗi được chi tiết tại Mục 50.5, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. 50. Thi hành kỷ luật 50.1 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 1 a) Các trường hợp vi phạm về tác phong, nề nếp, kỷ luật, vệ sinh ... không được chi tiết trong các Mục 50.2, 50.3, 50.4, 50.5, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. b) Các trường hợp mắc lỗi mức độ nhẹ (Lỗi mức độ nhẹ là lỗi do sự bất cẩn, thiếu ý thức của nhân viên nhưng chưa làm ảnh hưởng đến lợi ích, uy tín của người khác cũng như lợi ích, uy tín của Công ty). 50.2 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 2 a) Vi phạm và bị nhắc nhở lần thứ 2 các lỗi vi phạm tại Mục 50.1, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. b) Vi phạm ý thức, thái độ trong công việc: Không chấp hành mệnh lệnh của cấp trên; Vi phạm thời gian làm việc mà không xin phép; Cho phép người lạ vào khu vực làm việc không thông báo; Sử dụng tài sản, quà tặng của khách hàng mà không báo cáo; Sử dụng tài sản, công cụ dụng cụ của Công ty cho việc riêng mà không báo cáo; Không thực hiện đúng cam kết với khách hàng mà không có lý do chính đáng; Bao che, dung túng, không kịp thời chấn chỉnh các hành vi sai phạm của người khác; Liên tục trễ nải, trì trệ, chậm tiến độ công việc và báo cáo; Cố tình báo cáo sai hoặc đã được nhắc nhở kiểm tra nhưng lơ là, chủ quan không soát xét; Các hành động dẫn đến xung đột lợi ích. 50.3 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 3 a) Vi phạm và bị khiển trách lần thứ 3 Mục 50.1, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. b) Vi phạm và bị khiển trách lần thứ 2 Mục 50.2, Điều 50, Phần 7 của Sổ tay nhân viên. c) Các trường hợp mắc lỗi mức độ vừa (Lỗi mức độ vừa là lỗi do sự chủ quan, bất cẩn, thiếu ý thức của nhân viên và làm ảnh hưởng đến lợi ích, uy tín của người khác cũng như lợi ích, uy tín của Công ty nhưng vẫn chấp nhận được và đã kịp thời khắc phục, sửa chữa). d) Hiệu suất làm việc: Không hoàn thành công việc được giao, điểm KPI < 50% liên tục trong 3 tháng mà không có biện pháp khắc phục và thay đổi. 50.4 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 4 - Trưởng bộ phận có thể bị cách chức hoặc điều chuyển về bộ phận khác trong trường hợp:


56 Thường xuyên không gương mẫu, nội bộ xảy ra mất đoàn kết; Nhân viên thuộc bộ phận mình quản lý làm việc kém hiệu quả (từ 50% số nhân viên trở lên điểm KPI < 50% liên tục trong 3 tháng) Nhân viên thuộc bộ phận mình quản lý thường xuyên bị khiển trách và kỷ luật từ mức 2 (bộ phận có từ 3 lần vi phạm/tháng hoặc 5 lần vi phạm/quý) - Nhân viên có thể bị điều chuyển khi không đáp ứng được yêu cầu công việc ở bộ phận này nhưng phù hợp với yêu cầu công việc của bộ phận khác. Việc thuyên chuyển sang vị trí mới phải được sự đồng ý của nhân viên và được xếp theo mức lương ở vị trí đảm nhiệm mới. 50.5 Các trường hợp bị kỷ luật ở mức 5 - Nhân viên sẽ bị sa thải khi làm việc kém hiệu quả, thường xuyên không hoàn thành công việc, 3 tháng liên tiếp điểm KPI tháng < 40% hoặc 6 tháng liên tiếp điểm KPI tháng < 50%. - Nhân viên vi phạm kỷ luật, không có hành động khắc phục sửa chữa để tái phạm đến lần thứ 5 với cùng 1 lỗi. - Vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Khai mạn, giả mạo giấy tờ, hồ sơ cá nhân; Lừa gạt, thông đồng, tiếp tay cho khách hàng, đối thủ gây thiệt hại uy tín và tài sản của Công ty; Vu cáo, bao che, làm mất đoàn kết nội bộ; Hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức, nhân cách và chuẩn mực xã hội: trộm cắp, tham ô, tư lợi, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng chất kích thích, ma tuý trong phạm vi nơi làm việc; Chỉ đạo người khác thực hiện hành vi vi phạm quy định của Công ty và pháp luật; Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty; Bôi nhọ hình ảnh Công ty dưới mọi hình thức, lan truyền thông tin sai lệch, không được kiểm chứng làm ảnh hưởng uy tín, lợi ích của Công ty; - Hành vi vi phạm các giá trị cốt lõi của Công ty, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích và uy tín của Công ty; - Các trường hợp phạm lỗi ở mức độ nặng (Lỗi mức độ nặng là lỗi do sự cố ý của nhân viên và làm ảnh hưởng đến lợi ích, uy tín của người khác cũng như lợi ích, uy tín của Công ty và khó có thể chấp nhận hoặc khắc phục hậu quả). 51. Các hình thức bổ sung khác 51.1 Bồi thường trách nhiệm vật chất - Nhân viên do vô tình hay cố ý dẫn đến những tổn thất về vật chất cho Công ty phải có trách nhiệm nhanh chóng tìm cách khắc phục, hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất có thể. - Tùy theo mức độ thiệt hại, thái độ và hành vi khắc phục hậu quả, nhân viên có thể sẽ được Công ty hỗ trợ giảm một phần mức độ đền bù thiệt hại do mình gây ra. Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng, làm mất, làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Công hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường.


57 Trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, làm ảnh hưởng lợi ích của Công ty cả về giá trị vật chất và giá trị vô hình thì ngoài phải bồi thường giá trị tổn thất, còn phải xem xét trừ thưởng và thậm chí sa thải. - Trường hợp tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và khó có thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. 51.2 Phạt tiền - Hình thức phạt tiền được áp dụng đồng thời với hình thức kỷ luật từ mức 2. - Tiền phạt thu được sẽ quyên góp vào quỹ liên hoan chung của Công ty với các mức phạt như sau: Phạt 100.000 đồng/lần vi phạm đối với nhân viên. Phạt 200.000 đồng/lần vi phạm đối với Trưởng bộ phận. - Trường hợp nhân viên vi phạm tiến độ, không có lý do chính đáng, ngoài việc không tính điểm KPI hàng tháng cho phần công việc bị chậm, nhân viên được gia hạn 3 ngày để thực hiện công việc theo yêu cầu, sau ngày thứ 3, nếu vẫn vi phạm, nhân viên sẽ bị phạt 100.000 đồng trên mỗi ngày chậm tiến độ. - Nhân viên vi phạm nếu không chấp hành nộp phạt thì sẽ bị truy thu vào kỳ lĩnh THS hàng tháng. 52. Khiếu nại, đóng góp ý kiến - Công ty hoan nghênh và trân trọng đón nhận mọi ý kiến đóng góp hoặc khiếu nại về mọi mặt hoạt động của Công ty để cải tiến quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả công việc. - Công ty mong muốn đem đến một môi trường làm việc công bằng, văn minh với tinh thần kỷ luật cao, cũng như giải quyết mọi khiếu nại, thắc mắc của nhân viên một cách rõ ràng và nhanh chóng. - Nếu có bất đồng giữa các cá nhân, nhân viên nên trình bày vấn đề với cấp trên trực tiếp và cố gắng đạt được đồng thuận hợp lý và chấp nhận được. Nếu kết quả nhận được chưa thỏa đáng, hoặc có bất đồng liên quan trực tiếp tới cấp trên trực tiếp, hoặc những ý kiến đóng góp liên quan đến tính hệ thống của Công ty thì nhân viên có thể đề xuất được trình bày với phòng HCNS hoặc Ban giám đốc. - Hàng năm, Công ty tổ chức chương trình khảo sát lấy ý kiến đóng góp của toàn thể nhân viên, mỗi nhân viên hãy coi đó là cơ hội, quyền lợi và trách nhiệm để bày tỏ ý kiến, nguyện vọng cá nhân của mình giúp cải thiện điều kiện làm việc, đem lại môi trường làm việc hạnh phúc và thành công cho tất cả nhân viên.


58 LỜI KẾT Sổ tay nhân viên là tài sản có giá trị vô hình của Công ty và được phổ biến cho nhân viên vào ngày đầu tiên làm việc. Nhân viên có trách nhiệm đọc và thực hiện các nội dung đã được quy định trong Sổ tay nhân viên này. Mọi quyền lợi và trách nhiệm không đề cập trong Sổ tay nhân viên này sẽ được áp dụng theo Bộ Luật Lao động và Quy chế Lao động Tiền lương. Hàng năm, Công ty sẽ tiến hành rà soát, cập nhật và sửa đổi các quy định trong Sổ tay nhân viên nếu thấy cần thiết. Đề nghị toàn thể nhân viên góp ý chân thành để Sổ tay nhân viên của Công ty ngày một hoàn thiện hơn – là một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên văn hóa doanh nghiệp của Công ty. Cám ơn tất cả các bạn! Trân trọng! GIÁM ĐỐC NGUYỄN NGỌC ANH


59 CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM NAM VIỆT -------------------------------------------------------------------------- Tài liệu lưu hành nội bộ Phát hành lần 3 – Tháng 4/2023 Cấm sao chép dưới mọi hình thức


Click to View FlipBook Version