Yếu tố này sẽ thay đổi tỷ lệ thành công của bạn khi bạn áp dụng cho đúng điều kiện thị trường. Những kiểu hồ sơ thị trường phổ biến Hồ sơ cho vùng tích lũy • Trong điều kiện giảm giá, khi thị trường tích lũy, bạn có thể xác định những cú phá vỡ giả để giao dịch ngược hướng hoặc cơ hội để vào lệnh bán với OTE. • Thiết lập vị thế trong quá trình tích lũy: giai đoạn thị trường tích lũy cơ hội để bạn thiết lập vị thế với dự đoán xu hướng sẽ đi tới đâu. • Tìm thời điểm thị trường có nến nhỏ để tham gia giao dịch. • Tích lũy là trạng thái cân bằng, khi giá phá vỡ khỏi vùng giá tích lũy nó thường sẽ kiểm tra lại vùng này và tiếp diễn theo hướng hiện tại của thị trường. Hồ sơ thị trường phá vỡ • Trong chiến lược giao dịch theo smc, chúng ta sẽ không giao dịch phá vỡ, chúng ta sẽ chờ giá hồi về rồi mới tìm cơ hội giao dịch. Hồ sơ thị trường xu hướng • Đừng tham gia giao dịch khi một đợt di chuyển đã bắt đầu mà nên chờ cho vùng tích lũy hình thành và sau đó tìm cơ hội giao dịch. Hồ sơ thị trường đảo chiều • Điều kiện thị trường này sẽ hình thành một ngày giảm trong khi phiên Á, Âu và có thể phiên Mỹ tăng giá nhưng thất bại trong việc giữ được đà tăng và đảo chiều xuống thấp hơn. • Hay nó sẽ hình thành một ngày mà thị trường mua lên trong phiên Á, Âu và có thể phiên Mỹ giá thất bại trong việc giữ được đà giảm và đảo chiều tăng cao hơn. • Điển hình là phiên Mỹ mở cửa và phiên Âu đóng cửa và cuối phiên Mỹ thường sẽ ghi nhận sự đảo chiều.
Nói đơn giản và ngắn gọn của phần này, đó là anh em cần xác định được điều kiện hiện tại của thị trường để chúng ta lên kế hoạch giao dịch cho hợp lý mà thôi. Phần 7: Mô hình mua bán trong Ict Đối với mô hình mua Các bạn nhìn hình minh họa bên dưới: Mô hình mua, chính là quá trình giá đi từ vùng tích lũy đến vùng phân phối, trong đó: 1. Vùng giá tích lũy 2. Giá đi đến ngưỡng hỗ trợ 3. Tín hiệu đảo chiều đến từ dòng tiền thông minh 4. Vùng tích lũy với rủi ro thấp để mua lên 5. Tái tích lũy
6. Vùng phân phối Trong đó anh em lưu ý rằng: 1. Vùng giá tích lũy • Sự tích lũy cần xảy ra ở ngưỡng kháng cự ở khung thời gian lớn hoặc khối OB giảm giá. • Nếu bạn muốn bán thì bạn có thể bắt đầu tìm những mô hình giao dịch tại đây. 2. Giá đi đến ngưỡng hỗ trợ • Giá sẽ phá vỡ mức thấp nhất của vùng tuchs lũy và sau đó kiểm tra lại nó một lần nữa và quay đầu giảm đến ngưỡng hỗ trợ quan trọng hoặc khối OB tiếp theo. Đôi khi giá sẽ không trở lại kiểm tra vùng tích lũy mà sẽ trực tiếp giảm luôn đến ngưỡng hỗ trợ. 3. Tín hiệu đảo chiều đến từ dòng tiền thông minh • Khi đạt đến ngưỡng hỗ trợ quan trọng giá sẽ đảo chiều tăng, hãy chú ý để có thể mua vào với OTE (Optimal Trade Entry) – còn gọi là điểm vào lệnh tối ưu. 4. Vùng tích lũy với rủi ro thấp để mua lên • Sau khi bị từ chỗi ở hỗ trợ, giá sẽ di chuyển lên cao hơn và giao dich mua với rủi ro thấp ở vùng tích lũy có thể được thực hiện tại đây. 5. Tái tích lũy • Giá sẽ giao dịch bằng hoặc gần với vùng tích lũy trước đó. • Đây là vùng mà bạn cần chú ý, ví dụ như cấu trúc thị trường ở khung thời gian lớn là giảm giá, thì trong quá trình tái tích lũy tại hoặc gần với mức tích lũy trước đó, thì chúng ta đừng mong đợi giá tăng cao hơn vùng giá tích lũy, mà thay vào đó dự đoán giá sẽ bật trở lại tại mức thấp của vùng tích lũy trước và giảm xuống thấp hơn (có thể xem lại hồ sơ thị trường có xu hướng). • Nhưng nếu như cấu trúc thị trường ở khung thời gian lớn là tăng, thì giá có thể sẽ giao dịch phía trên vùng giá tích lũy trước đó và khớp dừng lỗ của những ai bán trong đợt giảm về ngưỡng hỗ trợ. 6. Vùng phân phối
• Sau khi lấy dừng lỗ ở phía trên mức giá tích lũy trước đó thì thị trường sẽ phân phối và sau đó là tiếp tục tái phân phối. Mô hình bán Tương tự chúng ta có mô hình bán với nguyên tắc ngược lại, anh em nhìn hình bên dưới: Mô hình bán thì ngược lại, nó là quá trình giá đi từ vùng phân phối đến vùng tích lũy, trong đó: 1. Vùng giá tích lũy 2. Giá đi đến kháng cự 3. Tín hiệu đảo chiều đến từ dòng tiền thông minh 4. Vùng phân phối với rủi ro thấp để bán xuống 5. Tái phân phối 6. Vùng tích lũy
Trong đó anh em lưu ý rằng: 1. Vùng giá tích lũy • Sự tích lũy cần xảy ra ở ngưỡng hỗ trợ ở khung thời gian lớn hoặc khối OB tăng giá. • Nếu bạn muốn mua thì bạn có thể bắt đầu tìm những mô hình giao dịch tại đây. 2. Giá đi đến ngưỡng kháng cự • Giá sẽ phá vỡ mức cao nhất của vùng tích lũy và sau đó kiểm tra lại nó một lần nữa và quay đầu tăng đến ngưỡng kháng cự quan trọng hoặc khối OB tiếp theo. Đôi khi giá sẽ không trở lại kiểm tra vùng tích lũy mà sẽ trực tiếp tăng luôn đến ngưỡng kháng cự. 3. Tín hiệu đảo chiều đến từ dòng tiền thông minh • Khi đạt đến ngưỡng kháng cự quan trọng giá sẽ đảo chiều giảm, hãy chú ý để có thể bán với OTE (Optimal Trade Entry) – còn gọi là điểm vào lệnh tối ưu. 4. Vùng phân phối với rủi ro thấp để bán xuống • Sau khi bị từ chối ở kháng cự, giá sẽ di chuyển xuống thấp hơn và giao dich bán với rủi ro thấp ở vùng phân phối có thể được thực hiện tại đây. 5. Tái phân phối • Giá sẽ giao dịch bằng hoặc gần với vùng tích lũy trước đó. • Đây là vùng mà bạn cần chú ý, ví dụ như cấu trúc thị trường ở khung thời gian lớn là tăng giá, thì trong quá trình tái phân phối tại hoặc gần với vùng giá tích lũy trước đó, thì chúng ta đừng mong đợi giá giảm xuống thấp hơn vùng giá tích lũy, mà thay vào đó dự đoán giá sẽ bật lên tại mức cao của vùng tích lũy trước và tăng lên cao hơn. • Nhưng nếu như cấu trúc thị trường ở khung thời gian lớn là giảm, thì giá có thể sẽ giao dịch phía dưới vùng giá tích lũy trước đó và khớp dừng lỗ của những ai mua trong đợt tăng giá lên ngưỡng kháng cự. 6. Vùng tích lũy
• Sau khi lấy dừng lỗ ở phía dưới mức giá tích lũy trước đó thì thị trường sẽ tích lũy và sau đó là tiếp tục tái tích lũy. Quan trọng: chúng ta chỉ cần chú ý đến 3 điểm trong mô hình mua bán trên, đó là điểm 1,3 và 6. Tham khảo thêm phần mô hình vào lệnh Dưới đây là một số mô hình vào lệnh đơn giản có thể được sử dụng trên bất kỳ khung thời gian nào. Chúng ta có 3 mô hình vào lệnh : 1. Risk Entry (RE): đó là điểm vào lệnh ngay khi giá chạm vùng giá chúng ta theo dõi mà không có thêm sự xác nhận nào. Và với kiểu vào lệnh này thì anh em nên hạn chế sử dụng. 2. Confirmation Entry (CE): vào lệnh khi giá đã có tín hiệu xác nhận đi theo hướng mà bạn phân tích. 3. Continuation Entry (CE): điểm vào này được thực hiện khi giá tiếp tục mitigate sau điểm vào lệnh xác nhận của bạn. Hình bên dưới thể hiện 3 điểm vào lệnh trên:
Biểu đồ bên dưới là ví dụ thực tế về 3 loại điểm vào lệnh:
Và mỗi loại điểm vào lệnh đều cần áp dụng quy trình như sau. Các bạn nhìn hình bên dưới:
• Đầu tiên là xác định cấu trúc với tín hiệu BOS và vùng cung cầu trên khung thời gian lớn. • Sau đó khi giá hồi về vùng cung cầu đó thì chúng ta di chuyển xuống khung thời gian thấp hơn. Làm quy trình tương tự, đó là tìm tín hiệu BOS cùng hướng với cấu trúc khung thời gian lớn tại vùng cung cầu • Sau khi có BOS ở khung thời gian thấp hơn thì chúng ta xác định vùng cung cầu hoặc khối OB ở khung thấp. • Và tiếp tục đợi giá hồi về vùng cung cầu hoặc khối OB này để giao dịch. • Ở khung thời gian thấp chúng ta cũng áp dụng 2 loại điểm vào là Confirmation Entry hoặc Continuation Entry. Tùy vào thị trường thời điểm đó và phong cách của bạn mà lựa chọn tín hiệu vào lệnh phù hợp. Lưu ý thêm, ở điểm vào lệnh với khung thời gian thấp, thì khối OB mà chúng ta xác định nên có tín hiệu mitigate vùng cung trước khi phá vỡ nó, thì khối OB này sẽ có xác suất giữ được giá cao hơn. Như hình bên dưới:
Tương tự, ở khung thời gian lớn, nếu giá đã BOS và bạn không giao dịch với tín hiệu Confirmation Entry ở tín hiệu hồi về vùng cung cầu lần đầu tiên thì bạn tiếp tục chờ giá BOS lần nữa và xác định vùng cung cầu và chờ giá hồi về đó và tiếp tục quy trình như trên. Lưu ý: các vùng cung cầu hoặc khối OB mà bạn xác định tốt nhất nằm ở giá Premium hoặc Discount là tốt nhất, còn không thì chí ít cũng nên ngoài mức 50%. Hình bên dưới là hình mình họa cho một mô hình giao dịch theo smc:
• Đầu tiên là vùng cầu màu tím nhạt dưới cùng, đây là vùng cầu của khung thời gian lớn. Chúng ta chờ giá hồi về vùng này • Sau khi giá hồi về vùng này thì anh em chờ tín hiệu ChoCH tăng giá, cho thấy thị trường quay trở lại xu hướng tăng. Lúc này thì chúng ta trở về khung thời gian thấp hơn. • Ở khung thấp hơn, anh em xác định khối OB ở vùng giá Discount của đợt tăng giá gần nhất trên khung thời gian thấp. • Sau đó anh em chờ giá hồi về khối OB này và tiến hành giao dịch. Khá là đơn giản phải không ạ? Bây giờ đi vào ví dụ thực tế cho anh em dễ hình dung nhé. Hình bên dưới là tín hiệu ChoCH của khung thời gian lớn, được thể hiện lại ở khung thời gian thấp hơn:
vùng cung được xác định là ô vuông màu hồng, giá mitigate vùng này và sau đó phá vỡ nó tạo ChoCH. Điểm vào lệnh của chúng ta đó là vào lệnh khi giá hồi về khối OB của khung lớn màu xanh được đánh dầu trên biểu đồ và mua lên. Các bạn nhìn phần biểu đồ tiếp theo chúng ta phân tích kỹ hơn một chút, đó là vùng giá được đánh dấu ở khối OB này đó được xem là một vùng thanh khoản và giá có khả năng quét qua chỗ này, nên chúng ta cần đặt dừng lỗ bên dưới vùng này, và ra một chút tranh trường hợp bị quét:
Các ví dụ điểm vào lệnh với Confirmation Entry:
Phần 8: Cách sử dụng khung thời gian lớn trên biểu đồ Lưu ý: • Nếu bạn bắt đầu tìm ý tưởng giao dịch thì nên nhớ rằng hãy luôn bắt đầu từ khung thời gian lớn như từ khung tháng hoặc khung tuần và sau đó di
chuyển từ từ xuống những khung thời gian thấp hơn như khung H4, H1, M15 và M5. • Tiếp theo đó là bạn cần định vị được hành động giá hiện tại đang nằm trong cấu trúc nào, của khung thời gian nào vànos có thể đi đến đâu để định hướng giao dịch của mình cho đúng. Khung thời gian tháng (MN) • Các ngưỡng kháng cự hỗ trợ chính trên khung tháng rất quan trọng, bạn cần đánh dấu ra chúng. Hãy tìm các đỉnh đáy cũ và những phản ứng giá mạnh mẽ với các khối OB trên khung thời gian này. • Tìm nơi phạm vi giá thu hẹp và sau đó thì mở rộng mạnh mẽ. • Sử dụng các mức trên fibo hồi quy. • Khung thời gian tuần (W1) • Sau khi chuyển từ khung thời gian tháng xuống khung tuần thì bạn hãy bắt đầu tìm kiếm hỗ trợ kháng cự mới trên khung tuần. • Tìm kiếm các khối lệnh trên khung tuần, xem xét khối lệnh cũ ở phía bên trái biểu đồ. • Ngoài ra, chúng ta cũng phải tìm kiếm các vùng thanh khoản phía trên đỉnh cũ hoặc bên dưới đáy cũ. • Sau đó xác định cấu trúc hiện tại của khung thời gian này. Khung thời gian hằng ngày (D1) • Tìm kiếm những ngưỡng kháng cự hỗ trợ mới trong khung thời gian này, chủ yếu là 2-3 năm trước đó và lưu ý là không nên tinh chỉnh lại các mức đã xác định ở khung tuần và khung tháng. • Đánh dấu các đỉnh đáy và các mức phản ứng chính trong đó giá di chuyển rõ ràng và mạnh mẽ khỏi mức đó. • Đánh dấu những khối OB tiềm năng mà giá có thể phản ứng theo những kiểu tương tự và anh em nên xem xét khối lệnh phái bên trái biểu đồ. • Tìm kiếm các vùng thanh khoản phía trên đỉnh cũ hoặc bên dưới đáy cũ. • Xác định cấu trúc thị trường hiện tại và chú ý đến sự tương quan. • Tất cả những mức giá quan trọng và khối lệnh sẽ được chuyển về biều đồ H4 hoặc H1 thậm chí là thấp hơn nữa.
Khung thời gian H4 • Ở khưng thời gian này thì anh em cần lưu ý những phân tích ở khung D1 sẽ là trong tâm, cơ sở nền tảng để thực hiện giao dịch ở khung thời gian thấp hơn. • Nếu như trên D1 có cấu trúc giảm, chiến lược nhìn chung là bán thì chúng ta sẽ tìm kiếm các mức kháng cự chính để tìm kiếm thiết lập bán tại đó • Và ngược lại, nếu D1 có cấu trúc tăng thì chiến lược chính sẽ là mua và chúng ta sẽ tìm kiếm tín hiệu ở những ngưỡng hỗ trợ chính. • Tìm kiếm những ngưỡng hỗ trợ kháng cự mới trên H4 và những vùng thanh khoản. Và lưu ý là các khối OB cũng có thể được tinh chỉnh lại trong khung thời gian này. • Lưu ý đến bộ ba như đỉnh đáy của 3 tháng trước. • Xác định dòng lệnh (hướng đi của thị trường) ở thời điểm hiện tại kèm theo cấu trúc thị trường. • Các mức trên fibo. • Tìm kiếm các mô hình giá như vai đầu vai, mô hình M/W,.... • Tất cả những phân tích của khung H4 sẽ được chuyển qua khung H1. Khung thời gian H1 • Ở khung thời gian này thì phân tích trên khung D1 vẫn được chú trong nhất. Chúng ta sẽ kết hợp kết quả phân tích với phân tích của khung D1 và tham khảo phân tích của H4. Lý tưởng nhất là khi H4 và D1 đều có hướng phân tích đồng thuận với nhau. • Các khối OB trên cả khung H4 và D1 sẽ tạo ra các thiết lập có xác suất cao nhất nên bạn hãy tập trung vào nó. • Tìm kiếm những ngưỡng kháng cự hỗ trợ mới trên khung H1. • Những vùng phản ứng trên khung H1 sẽ cho phép những khối OB có sự chuyển đổi tốt. • Xem bối cảnh khung tuần trên khung H1 sẽ cung cấp cho chúng ta những điểm thay đổi hướng tốt. • Lưu ý đến bộ 3 như đỉnh đáy của 3 tuần trước. • Tìm kiếm mô hình giá và các mức pivot của tuần. • Xác định các mức trên fibo.
• Tất cả những phân tích của H4 và H1 chúng ta sẽ chuyển về phân tích cho khung M15 và M5. Khung thời gian M15 • Các phân tích trên khung D1, H4 và H1 sẽ luôn được duy trì ngay cả khi chúng ta nghiên cứu hành động giá ở khung M15. • Chú ý đến những ngưỡng kháng cự hỗ trợ cao hơn khung H1. • Tìm kiếm giá cao và thấp nhất của phiên giao dịch, giá mở, đóng cửa của hàng tuần và hằng ngày. • Tìm kiếm đỉnh đáy của 3 ngày trước đó. • Tìm kiếm các mức trên fibo. • Tìm kiếm phân kỳ SMT. • Tìm kiếm phạm vi của phiên Á (đỉnh và đáy trong ngày). • Tìm kiếm các mô hình giá và thiết lập và thời điểm trong ngày cho tỷ lệ cược cao nhất có thể. Khung thời gian M5 • Chú ý đến những ngưỡng kháng cự hỗ trợ cao hơn khung H1 • Tìm kiếm đỉnh và đáy của phiên giao dịch, giá mở cửa và đóng cửa hàng tuần và hàng ngày. • Tìm kiếm đỉnh đáy trong 3 ngày trước. • Các mức trên fibo. • Lập bản đồ vùng Kill Zones – thời gian quan trọng trong ngày. • Tìm kiếm phạm vi của phiên Á và tìm kiếm sự thao túng giá ở khung thời gian này. Khi phân tích biểu đồ của các khung thời gian thì anh em hãy nhớ rằng, cần nắm rõ khung thời gian, hướng, vùng giá và thời điểm mà bạn giao dịch. Tư duy của một trader chuyên nghiệp Thứ nhất, khung giao dịch của bạn nên trên ít nhất 3 khung thời gian.
• Nếu giao dịch dài hạn thì nên tập trung vào những khung thời gian lớn như khung ngày, tuần hoặc khung tháng. • Nếu bạn giao dịch swing thì tập trung vào những khung thời gian như khung H1, H4 và khung D1. • Giao dịch ngắn hạn thì tập trung vào những khung thời gian như D1, H4, H1 và M15. • Giao dịch trong ngày hoặc scalping thì nến tập trung vào từ khung H1 trở xuống. Chìa khóa của phân tích đa khung thời gian Trọng tâm của bạn sẽ là: • Khung thời gian cao nhất sẽ được sử dụng để xác định hướng di hiện tại của thị trường. • Giao dịch của bạn sẽ được quản lý theo khung thời gian cao nhất hoặc khung thời gian trung bình. • Khung thời gian thấp nhất sẽ được sử dụng để xác định các điểm vào lệnh và tín hiệu tiềm năng. • Các giao dịch có xác suất cao nhất là những giao dịch được thực hiện theo hướng đi của khung thời gian cao hơn. • Hãy luôn chú ý đến ngưỡng kháng cự hỗ trợ chính. • Cho dù bạn là giao dịch trong ngày thì phân tích của bạn cũng nên bắt đầu từ khung thời gian lớn như khung tháng. Khá là nhiều lưu ý cho anh em về khung thời gian nhưng nó lại rất quan trọng đối với chúng ta khi giao dịch smc. Việc phân tích đa khung thời gian có thể sẽ dễ bị rối nhưng nếu nắm được những chú ý này thì sẽ giảm bớt được không ít. Phần 9: Ví dụ Optimal Trade Entry (OTE) Trong hệ thống này chúng ta sử dụng công cự Fibo khá nhiều để đo lường cú hồi của giá. Các mức hồi như 62%, 70.5% và 79% được kết hợp với các khái niệm
khác trong smc để xác định điểm vào lệnh tối ưu (OTE). Các bạn nhìn biểu đồ bên dưới: Chúng ta tháy giá phá đỉnh trước đó cho thấy xu hướng hiện tại là tăng giá. Và đáy thấp nhất tạo đỉnh cao hơn chính là đáy mạnh. Và ở đỉnh thì anh em cũng thấy cấu trúc nhỏ của chúng ta đã bắt đầu hồi nên đỉnh cao hơn đó ta kỳ vọng sẽ là đỉnh yếu. Anh em thực hành vẽ fibo từ đáy lên đỉnh và chúng ta không sử dụng đuôi nên để vẽ mà nên sử dụng thân nến thôi nhé. Lý do cho điều này là vì đuôi nến có thể khác nhau ở mỗi broker vì spread mỗi sàn là khác nhau. Vậy nên chúng ta sử dụng thân nến để xác định cho điểm vào lệnh. Mục đích chúng ta sử dụng fibo là để xác định ra các vùng Discount và Premium. Và trong điều kiện thị trường tăng giá thì chúng ta canh mua ở vùng Discount bên dưới mức 50%. Anh em đừng mua vội mua ở vùng 50% mà nên đợi về vùng Discount thì giao dịch sẽ lý tưởng hơn. Như hình bên dưới, kịch bản tăng giá thì chúng ta sẽ mua ở vùng từ 62% đến 79%.
Nó đồng thời cũng là vùng Breaker Block (bb): Anh em nhìn phần biểu đồ tiếp theo:
Giá đã hồi về vùng Discount có sự hợp lưu của Breaker Block và anh em thấy giá đã từ chối ở mức 70.5%. Và đó chính là OTE cũng chúng ta. Anh em nhìn phần biểu đồ tiếp theo, ta thấy giá hồi về lại vùng breaker một lần nữa, tại đây chúng ta có thể vào lại lệnh mua, hoặc vào thêm lệnh, với điểm chốt lời ở vùng cung gần nhất: Điểm dừng lỗ chúng ta có thể đặt bên dưới khối breaker block. Và anh em nhìn biểu đồ sau đó, giá đã bật lên khỏi khối bb của chúng ta. Biểu đồ bên dưới là OTE ở vùng Premium trong cấu trúc giảm giá:
Về cơ bản thì OTE chính là điểm mua ở vùng Discount trong cấu trúc tăng giá và điểm bán ở vùng Premium trong cấu trúc giảm giá. Còn về việc giá trở về các khối OB trùng với các vùng DisCount/Premium thì chúng ta sẽ bán sau nhé. Trước mắt anh em hãy nhớ giúp mình OTE đơn giản là thế thôi. Tuy nhiên khi giao dịch thực tế thì để tối ưu hóa điểm vào lệnh nhằm tìm được tín hiệu có tỷ lệ RR cao thì ở những khối OB ở vùng Discount hoặc Premium, trader thường tìm thêm sự xác nhận ở khung thời gian thấp hơn nữa. Tuy nhiên thì chúng ta chưa nói việc đó ở trong phần này. Bây giở chúng ta đi qua vài ví dụ về các khái niệm kỹ thuật như khối OB và FVG. Ví dụ về khối OB Chắc mình không cần nói nhiều về cách xác định khối Ob cho anh em nữa nhé. Anh em nào chưa nắm thì có thể đọc lại từ đầu hệ thống này để hiểu rõ hơn vai trò và cách xác định chúng trên biểu đồ.
Hình bên dưới là khối OB tăng giá, nó đơn giản là nến giảm cuối cùng trước khi thị trường tăng cao hơn và phá vỡ cấu trúc:
Đối với các khối OB tăng giá trong điều kiện thị trường tăng giá thì chúng ta sẽ mua khí giá quay trở lại kiểm tra khối OB (Return to order Block – RTO). Ngược lại với khối OB giảm giá, chúng ta canh bán với chúng trong điều kiện thị trường giảm giá: Còn một kiểu OB khác đó chính là Breaker Block, nó là khối OB bị giá phá vỡ. Và như hình bên dưới thì chúng ta sẽ mua khi giá trở lại retest lại khối Breaker Block (Return to Breaker Block – RTB):
Khối OB đôi khi cũng được xác định ở giữa một đoạn giá di chuyển mạnh. Như hình bên dưới:
Hoặc khối OB bị phá vỡ và trở thành Breaker Block: Ví dụ về Fair Value Gap (FVG) FVG là một khoảng giá được để lại sau khi giá tăng hoặc giảm mạnh. Nó giống như là vùng mất cân bằng (Imbalance) mà mình có nói ở những phần trước. Như hình bên dưới:
Đối với FVG giảm giá thì chúng ta canh bán ở FVG, như hình bên dưới:
Tuy nhiên, các bạn nhìn trường hợp bên dưới:
Với trường hợp này thì chúng ta không nên bán vì lý do là thị trường hình thành 2 đỉnh trước đó và phía trên FVG. Nên theo lý thuyết thanh khoản thì vùng 2 đỉnh này có thể sẽ bị quét. Và các bạn nhìn biểu đồ bên dưới, giá đã phá vỡ qua vùng FVG và 2 đỉnh trước đó:
Trong smc, anh em hãy lưu ý là chúng ta không chỉ giao dịch ở những vùng giá quan trọng mà còn giao dịch ở thời điểm đặc biệt trong ngày hoặc tuần để có được xác suất cao. Thì theo smc, chúng ta sẽ đợi vùng giá phiên Á hình thành, sau đó đợi cho một cú săn dừng lỗ xảy ra quét một trong 2 phạm vi của phiên Á mà chúng ta gọi đó là Judas Swing. Đợi thị trường hình thành đỉnh hoặc đáy thời điểm này, thì đó là thời điểm mà bạn có thể lên kế hoạch giao dịch khi giá hồi về kiểm tra lại đỉnh đáy được hình thành trước đó. Về cơ bản là thế. Trong phần lý thuyết giá và thời gian mình có nói rõ thời điểm nào vùng giá phiên Á được hình thành, thời điểm nào thường có Judas Swing và
thời điểm nào thị trường thường hình thành đỉnh đáy. Anh em đọc lại để nắm rõ hơn nhé. Còn bây giờ chúng ta đi vào ví dụ minh họa nhé. Thời gian nửa đêm và diễn biến thị trường qua các phiên giao dịch Trước khi đi vào phần ví dụ, thì anh em nhìn qua loạt hình minh họa về quá trình thị trường di chuyển trong 3 phiên Á, Âu và Mỹ nhé. 1. Tích lũy (Accumulation) Anh em nhìn hình bên dưới là vùng giá phiên Á (Asian Range):
Vùng giá này hình thành từ khoảng 7h sáng đến 12h trưa giờ VN (tức là nửa đêm ở Mỹ). Trong giai đoạn này thì giá thường sẽ di chuyển lên xuống. Các trader nhỏ lẻ nếu giao dịch trong giai đoạn này thường sẽ đặt dừng lỗ của họ ở trên và dưới của phạm vi phiên Á.
2. Thao túng giá (Manipulation) Các bạn nhìn tiếp hình bên dưới: Sau khi vùng giá phiên Á hình thành, chính là thời điểm nửa đêm của Mỹ và đến 2- 3 tiếng tiếp theo (rơi vào khoảng 2-3 giờ chiều giờ VN) thị trường sẽ có Judas
Swing. Tức thị trường sẽ quét dừng lỗ phía trên vùng giá phiên á và thiết lập đỉnh của ngày hoặc quét ở vùng dưới phiên Á và thiết lập đáy của ngày. Lưu ý rằng sẽ có những ngày giai đoạn thao túng giá có thể diễn ra đến 4-5 giờ sau nửa đêm hoặc thời điểm đó mới xảy ra thao túng giá. Không phải khi nào thị trường cũng sẽ thao túng giá trong một thời điểm cả, nếu quy luật dễ như thế thì chúng ta đã không phải thua lỗ. Nhiệm vụ của chúng ta là giao dịch sau thời điểm thao túng giá xảy ra. Giá trước tiên sẽ tăng lên sau nửa đêm và nó sẽ cho chúng ta biết được là nên tìm cơ hội để bán. Và ngược lại với tín hiệu mua. 3. Phân phối Các bạn nhìn hình bên dưới:
Cuối cùng đó là giai đoạn phân phối. Đây chính là thời điểm mà chúng ta bán và đặt mục tiêu ở bên dưới vùng giá phiên Á. Ví dụ về cách thị trường di chuyển trong các thời điểm trong ngày
Các bạn nhìn biểu đồ cặp EURUSD khung M15 bên dưới: Chúng ta có giai đoạn 1 là tích lũy, sau đó là (2) thao túng giá và (3) phân phối. Tương tự biểu đồ bên dưới cũng vậy nhé anh em:
Các bạn nhìn tiếp biểu đồ bên dưới:
Lưu ý quan trọng đó là giai đoạn thao túng giá thường sẽ tiếp cận đến ngưỡng kháng cự hỗ trợ quan trọng trước đó, khối OB, FVG,... Luôn giữ tư duy này trong việc tìm kiếm điểm vào lệnh chất lượng cho bản thân. Ví dụ về thanh khoản (Liquidity) Thanh khoản cũng là khái niệm quan trọng trong smc và trong phần này mình sẽ đề cập một vài ví dụ để anh em nắm rõ hơn khái niệm này nhé. Ở phần trước vẫn còn hơi sơ sài. Chúng ta cần hiểu rằng các tổ chức lớn sẽ tìm kiếm thanh khoản trên thị trường, đó là những nơi mà các trader nhỏ lẻ sẽ đặt dừng lỗ. Đây cũng là câu hỏi đầu tiên mà bạn nên hỏi khi mở biểu đồ đó là: “đâu là thanh khoản?”. Như mình đã chia sẻ ở phần nói về thanh khoản thì các vùng có khả năng trở thành thanh khoản có thể là các vùng: • 2 đỉnh (Equal High) hoặc 2 đáy (Equal Low), 2 vùng này cũng được coi như ngưỡng kháng cự và hỗ trợ. • Ngoài ra các vùng như đỉnh hoặc đáy trên khung thời gian cao hơn, đỉnh đáy của ngày trước đó, tuần trước đó. • Một loạt đáy cao hơn hình thành theo xu hướng tăng hoặc đỉnh thấp hơn hình thành trong xu hướng giảm. • Vùng giá đi ngang Nhưng vùng giá trên có khả năng cao trở thành thanh khoản bởi vì nếu các trader nhỏ lẻ giao dịch tại đó thì điểm dừng lỗ họ đặt sẽ dựa vào những vùng giá này. Như hình bên dưới là vùng Equal Low và trader nào mua lên trong trường hợp này thì dừng lỗ mà họ đặt sẽ là bên dưới vùng 2 đáy này. Một khi xác định được vùng mà trader nhỏ lẻ đặt dừng lỗ thì đó chính là thanh khoản:
Các bạn nhìn biểu đồ tiếp theo:
Giá giảm xuống thấp hơn và quét dừng lỗ sau đó thì đảo chiều. Các lệnh dừng lỗ và kể cả các lệnh sell stop đều bị quét bên dưới vùng equal low. Các trader canh bán sẽ đặt lệnh sell stop bên dưới khi giá phá vùng equal low này với kỳ vọng giá giảm tiếp tục nhưng thực tế thì như bạn thấy đó.
Các bạn nhìn tiếp biểu đồ bên dưới: 1. Chúng ta bán ở đây nhưng lưu ý rằng dừng lỗ của chúng ta phía trên đuôi nến và mục tiêu khoảng 20-30 pip đến vùng order block gần nhất. 2. Mua ở đây với 50% khối OB và mục tiêu chính là đuôi nến phía trên nơi bạn đặt dừng lỗ cho lệnh bán. Các bạn nhìn biểu đồ bên dưới, điểm vào lệnh OTE lần 2 tại vùng Discount:
Tiếp theo, là điểm bán của chúng ta với mục tiêu là giá quét dừng lỗ ở vùng equal low phía dưới:
Ta thấy là điểm vào lệnh OTE đã được khớp ở một vùng FVG khá nhỏ và từ chối giá xuát hiện ở khối OB. Những khối OB có FVG là những vùng giá mạnh mẽ để giao dịch và như biểu đồ dưới, chúng ta canh bán từ vùng này: Sau khi chạm vào khối OB + FVG thì chúng ta thấy giá giảm mạnh và quét dừng lỗ vùng equal low. Tương tự biểu đồ bên dưới, một lần nữa chúng ta thấy vùng giá equal low bị quét:
Những vùng đỉnh đáy, equal low/high là những vùng giá rất tiềm năng có thể bị quét dừng lỗ nên chúng ta cần lưu ý những vùng đó để đặt mục tiêu cho giao dịch của mình nhé.
Ví dụ về cách lựa chọn khối OB để giao dịch trong ngày Các bạn nhìn vào biểu đồ bên dưới là biểu đồ khung D1: Ta thấy cuối đợt giảm giá thị trường hình thành một khối OB và giá quay trở lại kiểm tra khối này. Vậy nếu mua ở khối này thì chúng ta sẽ mua như thế nào để có được kết quả tốt nhất. Các bạn nhìn biểu đồ khung M15 bên dưới:
Phần ô vuông màu xanh là khối OB trên khung D1. Phần màu vàng là hành động giá ngày chủ nhật và chúng ta không cần quan tâm đến nó. Ta thấy ngày thứ 2 thị trường giao dịch phía trên giá của ngày thứ 6 và sau đó thì giá quay trở lại bên trong vùng giá của ngày thứ 6 và chạm vào khối OB tkhung D1. Tại đây chúng ta tìm cơ hội mua sao? Chưa nhé anh em. Mà cái anh em cần tìm ở đây chính là khối OB M15 được hình thành, khối này sẽ hợp lưu với khối OB trên khung D1. Và sau đó thì anh em tìm phản ứng từ chối giá từ khối này. Như hình bên dưới:
Chúng ta thấy phản ứng từ chối giá từ khối OB M15 và hình thành được choch tăng giá. Lúc này chúng ta có thể tìm cơ hội mua lên ở cú choch này. Các bạn nhìn hinh bên dưới là điểm mà chúng ta có thể mua vào:
Điểm vào lệnh này chính là OTE đồng thời nó đã qua nửa đêm, là thời điểm thích hợp có thể tìm cơ hội để giao dịch được. Và mục tiêu cho lệnh mua này chính là đỉnh của ngày thứ 2. Các xác định khối OB sau vùng giá đi ngang hình thành Các bạn nhìn biểu đồ bên dưới, chúng ta có một vùng giá đi ngang vừa phải:
Hành động giá mà chúng ta cần thấy sau vùng giá như vậy đó là tín hiệu quét dừng lỗ ở cả phía trên và phía dưới, nếu giá quét phía trên chúng ta tìm cách bán ở khối OB gần nhất. Ngược lại, nếu giá quét bên dưới thì chúng ta tìm cơ hội mua lên với khối OB gần nhất. Các bạn nhìn hình bên dưới, giá quét SL vùng đỉnh, sau đó giảm mạnh quét SL vùng đáy của vùng giá đi ngang. Như vậy thì chiến lược chính của chúng ta sẽ là canh bán ở khối OB gần nhất:
Các bạn nhìn tiếp hình bên dưới, đây chính là khối OB mà chúng ta có thể giao dịch. Bán ở ở mức 50% độ lớn của khối OB hoặc bb: