CÁC NHÀ KHOA BẢNG XỨ THANH THỜI PHONG KIẾN Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Theo Thân Nhân Trung, TK 15), thì việc sinh thành và dưỡng dục được hiền tài không chỉ là phúc lớn cho gia đình, dòng họ, quê hương mà còn cho toàn thiên hạ. Do vậy, các bậc minh quân, thánh nhân luôn trọng dụng hiền tài. Nguyễn Mộng Tuân (Đông Anh, Đông Sơn) đã đúc kết “Danh khôi thiên hạ chân nam tử; Quốc lại nhân hiền cổ đế vương”; tạm dịch: Tiếng thơm trong thiên hạ thuộc về người quân tử; các đế vương xưa thường dùng người hiền tài để trị quốc. Có thể nói thế núi, hình sông, truyền thống hiếu học đã góp phần tạo nên “Nguyên khí” của Xứ Thanh. Nói đến Xứ Thanh, người đời không chỉ biết đến vùng đất phát tích các vương triều: Tiền Lê, Hồ, Hậu Lê, Nguyễn; chúa Trịnh, chúa Nguyễn, Nhà Nguyễn mà còn biết đến vùng đất có truyền thống khoa bảng. Nhìn vào bảng thành tích khoa bảng Kẻ Rị (Thiệu Trung), làng Vĩnh Trị (Hoằng Quang) nói riêng, Thanh Hóa nói chung, nhiều người khó có thể kiềm chế được sự ngưỡng mộ mà trầm trồ thốt lên rằng: Vùng đất này, dòng họ kia thật sự có truyền thống khoa bảng; nơi đã sinh thành, dưỡng dục bao “Hiền tài” đóng góp đáng kể trong việc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hình thành văn hóa Việt. Nhìn chung các bậc Khoa bảng Xứ Thanh không chỉ nổi danh bởi chữ nghĩa, mà còn để lại cho đời nhiều bài học về trách nhiệm với quốc gia dân tộc. Như Lê Quát (Thiệu Trung, Thiệu Hóa) một nho thần gặp cảnh vận nước đi xuống, muốn làm sáng tỏ đạo thánh hiền, gạt bỏ dị đoan để khai thông bế tắc, nhưng đành bất lực. Khi quân Chiêm Thành tiến vào Thăng Long, bắt sống Lê Giốc (con của Lê Quát), nhiều người đầu hàng và bỏ chạy, “Nhiều người theo mệnh lệnh của giặc, chỉ trừ có ông. Ông bị giặc bắt, giặc bảo lạy, ông cả giận nói: "Tao là trọng thần nước lớn, há lại lạy mày là quân tiểu man à?" (Rồi) chửi không ngớt miệng, bị giặc giết. Việc đó đến triều đình, truy tặng (ông) là Mạ tặc trung vũ hầu”. (Lịch triều hiến chương loại chí). Thiều Quý Linh (Đông Văn, Đông Sơn) đi sứ nhà Minh, khi trở về thấy Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, chửi không tiếc lời, bỏ về quê nhảy xuống sông tự tử để giữ chữ Trung. Tống Duy Tân (Vĩnh Tân, Vĩnh Lộc) không màng địa vị danh lợi, từ quan để tham gia Phong trào Cần Vương. Ông là một trong những lãnh tụ Cần Vương chống Pháp. Ông bị Pháp bắt và giết tại Thanh Hóa (10.1892).
2 Nguyễn Đôn Tiết (Hoằng Phúc, Hoằng Hóa) đã đặt lợi ích dân tộc lên trên lợi ích của nhà vua, gặp cảnh đất nước lâm nguy, ông không tán thành với sự nhu nhược của triều đình Nguyễn. Ông tham gia Phong trào cần Vương, bị bắt trong trận 12 - 3 - 1886 khi chỉ huy nghĩa quân đánh thành Thanh Hóa. Thực dân Pháp đày đi Lao Bảo và ông mất ở trong tù. Con trai ông là Nguyễn Hiệu Tư hi sinh ở chiến lũy Ba Đình. Con trai thứ là Nguyễn Đôn Dự đậu giải Nguyên, tham gia phong trào Đông Du, bị Pháp bắt đày đi Côn Đảo. Khoa bảng không phải là con đường duy nhất, nhưng là con đường thênh thang nhất dẫn đến sự thành công trong cuộc sống. Do vậy, Khoa thi năm 1589 lấy 4 người, thì đều là người Thanh Hóa. Khoa thi năm 1604, 1613, 1616…không có người Thanh Hóa đậu. Bảng thống kê các kỳ thi đình trong toàn quốc từ năm 780 đến năm 1919. Các triều đại Năm Số khoa thi Số tiến sĩ cả nước Số tiến sĩ Thanh Hóa Tỷ lệ số người Thanh Hóa đỗ Thi tại Trung Quốc 780 -804 2 Lý - Trần - Hồ 1009 - 1407 20 509 13 3% Lê 1428 -1527 51 657 49 7% Mạc 1527 -1592 22 483 25 5% Lê - Trịnh 1549 -1789 56 782 89 11% Nguyễn 1802 - 1919 39 558 29 5% Tổng 188 2.989 207 7% (Nguồn: Danh sĩ Thanh Hóa và việc học ngày xưa, NXB Thanh Hóa, 1995). Trong số 207 ông Nghè Xứ Thanh: Có 6 trạng nguyên, 8 bảng nhãn, 6 thám hoa. Trường hợp Lê Quát, Thiệu Trung, Bia Văn chỉ huyện Đông Sơn và Bản xã Tiên hiền Phủ Lý chép ông đỗ Trạng Nguyên năm 1345 (Khoa này nhà Trần không chép rõ danh sách người đỗ), Gia phả họ Lê Đình, Tân Ninh, Triệu Sơn, chép ông đỗ Thái Học Sinh}. Nếu xem trạng nguyên (huy chương Vàng), bảng nhãn (Bạc), Thám Hoa (Đồng). Do vậy, tạm xếp thứ tự đỗ cao theo đơn vị hành chính cấp huyện, TP. (đơn vị hành chính trước năm 2017), như sau:
3 STT TP, huyện Tổng số Trong đó 1 TP.Thanh Hóa 36 1 trạng nguyên, 2 bảng nhãn, 1 thám hoa 2 Thiệu Hóa 29 2 trạng nguyên (Trường hợp Lê Quát đang còn nhiều nguồn khác nhau), 1 bảng nhãn 3 Yên Định 11 1 lưỡng quốc trạng nguyên, 2 bảng nhãn 4 Vĩnh Lộc 15 1 trạng, 1 bảng nhãn, 1 thám hoa 5 Hậu Lộc 9 1 trạng nguyên, 1 bảng nhãn 6 Hoằng Hóa 23 1 bảng nhãn 7 Nga Sơn 6 2 thám hoa 8 Đông Sơn 12 1 thám hoa 9 Thọ Xuân 12 1 thám hoa 10 Nông Cống 20 11 Triệu Sơn 17 12 Tĩnh Gia 8 13 Quảng Xương 4 14 Hà Trung 2 15 Chưa rõ huyện 3 Tổng 207 Đã xác định được quê hương của 207 ông nghè tại 14 đơn vị hành chính cấp huyện, 92 xã. Còn 8 trường hợp chưa xác định được xã, 3 trường hợp chưa xác định được huyện. Trong số 207 nhà Khoa Bảng Xứ Thanh: XẾP THEO HUYỆN + TP. Thanh Hóa có 36 vị (Có 1 trạng nguyên, 2 bảng nhãn, 1 thám hoa), đứng thứ Nhất về số lượng và đỗ cao.
4 + Huyện Thiệu Hóa có 29 vị, (Có 2 trạng nguyên, 1 bảng nhãn - trường hợp Lê Quát, còn nhiều tài liệu chưa thống nhất), đứng thứ Nhì về số lượng và đỗ cao. XẾP THEO XÃ + Hoằng Quang (TP) đứng thứ Nhất: Có 22 vị bao gồm 4 phó bảng (1 trạng nguyên, 1 bảng nhãn). Điều này có nghĩa, xã Hoằng Quang về huyện/TP nào, thì nơi đó trở thành số I; + Thiệu Trung (Thiệu Hóa): Tạm đứng thứ Nhì về đỗ cao: Có 10 vị, trong đó có 2 trạng nguyên, 1 bảng nhãn – Nếu thống nhất trường hợp Lê Quát là trạng nguyên (theo bia Văn Chỉ huyện Đông Sơn… ghi ông là trạng nguyên), thứ tự sẽ khác. XÉT THEO LÀNG - Làng Phủ Lý (tên nôm Kẻ Rị)/Thiệu Trung đứng thứ Nhất: 10 vị Khoa Bảng (2 trạng nguyên, 1 bảng nhãn); - Làng Vĩnh Trị (Hoằng Quang) đứng thứ Nhì: Có 7 vị (1 trạng nguyên, 1 bảng nhãn).
1. Các nhà khoa bảng TP. Thanh Hóa STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu G Xã Hoằng Quang 1 Lưu Diễm 1211 - ? 1232 Bảng nhãn Đ 2 Lưu Miễn ? 1239 Trạng Nguyên A c T H 3 Nguyễn Sư Trác 1460 - ? 1484 Hoàng Giáp Đ 4 Lê Văn Hiểu 1477 - ? 1508 Tiến sĩ T 5 Lê Nhữ Bật 1565 -? 1589 Hoàng giáp L đ C n p 6 Lưu Thành 1665 - ? 1712 Tiến sĩ Đ 7 Nguyễn Đình Giản 1734 -? 1769 Tiến sĩ T 8 Nguyễn Xuân Dương 1440 - ? 1463 Tiến sĩ Q
Giữ chức Thôn/Làng Chú giải Đông các đại học sĩ Vĩnh Trị Bảng nhãn (Đệ nhất giáp đệ nhị danh) An phủ sứ Thanh Hóa, có ông trong việc đắp đê ở Thanh Hóa. Hàn Lâm Thị độc Vĩnh Trị Trạng Nguyên (Đệ nhất giáp đệ nhất danh). Anh trai của Lưu Diễm Đài quan ngự sử Vĩnh Trị Thiên đô ngự sử Vĩnh Trị Lại khoa đo cấp sự, mất trên đường đi sứ, được truy tặng Công bộ thượng thư, tước nhân quận công, phong phúc thần Vĩnh Trị Đông các hiệu thư Vĩnh Trị Tước Triệu phong bá Vĩnh Trị Quan tri huyện Từ Quang?
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu G 9 Nguyễn Trật 1573 - ? 1623 Tiến sĩ C 10 Nguyễn Nhân Trứ 1612 - ? 1634 Tiến sĩ C h T 11 Nguyễn Vi 1608 - ? 1637 Tiến sĩ L 12 Lê Bỉnh Trung 1549 - ? 1640 Tiến sĩ ? 13 Nguyễn Kính 1629 - ? 1661 Tiến sĩ G 14 Nguyễn Tông 1643 - ? 1680 Tiến sĩ H 15 Nguyễn Hữu Độ 1813 -? 1838 Phó bảng B 16 Nguyễn Xuân Đàm 1878 - ? 1910 Phó bảng T 17 Lê Khắc Khuyến 1879 -? 1916 Tiến sĩ H 18 Nguyễn Phong Di 1889 -? 1919 Tiến sĩ L K
6 Giữ chức Thôn/Làng Chú giải Công khoa đô cấp sự trung Nguyệt Viên Công bộ tả thị lang, tước hầu, khi mất được tặng chức Thượng thư. Nguyệt Viên Lại khoa đô cấp sự trung Nguyệt Viên Nguyệt Viên Giám sát Nguyệt Viên Hiến sứ Nguyệt Viên Bố chánh tỉnh Bình Định Nguyệt Viên Phó Bảng (Trên cử nhân, dưới tiến sĩ), nên không có tên trong Văn bia TS) Tri phủ Diễn Châu Nguyệt Viên Hành tẩu Bộ Học Nguyệt Viên Cử nhân năm 1909 Lục sự ở tòa Khấm sứ Trung Kỳ Nguyệt Viên
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu G 19 Lê Viết Tạo 1876 -? 1919 Phó bảng T 20 Lê Khắc Kỷ 1610 - ? 1646 Tiến sĩ G 21 Lê Khắc Thuần 1668 – 1730 1710 Tiến sĩ H 22 Lê Đức Nhuận/Vịnh ? 1849 Phó bảng T Quảng Thịnh 1 Nguyễn Văn Khuê 1579 - ? 1610 Hoàng giáp L 2 Nguyễn Đình Chính 1608 - ? 1652 Tiến sĩ B k đ 3 Nguyễn Văn Bích 1620 – 1706 1659 Bảng nhãn L k T C h Xã Đông Tân
7 Giữ chức Thôn/Làng Chú giải Thừa phái Bộ Hình Nguyệt Viên Giám sát ngự sử Phù Quang Hình khoa cấp sự trung Phù Quang Cháu nội của tiến sĩ Lê Khắc Kỷ, khoa 1646 Tri huyện Phù Quang Lại khoa đô cấp sự trung Ngọc Am Duy nhất trong Đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân Binh bộ tả thị lang, Nhập thị kinh điện, tước hầu. Khi mất được tặng chức Thượng thư. Ngọc Am Trú quán Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Có tài liệu ghi ông quê Trường Lâm, Tĩnh Gia Lễ bộ tả thị lang, Nhập thị kinh điện, tước tử. Đi sứ nhà Thanh. Khi mất được tặng Công bộ thượng thư, tước hầu. Ngọc Am Trú quán Vĩnh Bảo, Hải Phòng
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu G 1 Nguyễn Thế Khanh 1601 - 1670 1637 Thám hoa L k th 2 Lê Vinh 1615 - 1684 1656 Tiến sĩ H K T 3 Lại Đăng Tiến 1637 - 1722 1661 Tiến sĩ Đ K T 4 Lê Dị Tài 1652 - 1716 1676 Tiến sĩ T đ la 5 Trần Bá Tân/Huy Bật 1710 -? 1736 Tiến sĩ L T k v Xã Hoằng Đại 1 Nguyễn Tắc Dĩnh 1446 - ? 1478 Tiến sĩ H Nguyễn Vĩnh 1616 - ? 1646 Tiến sĩ T
8 Giữ chức Thôn/Làng Chú giải Lễ bộ hữu thị lang, tước hầu; khi mất được tặng chức Tả hị lang Phù Lưu Hộ bộ hữu thị lang, tước tử. Khi mất được tặng Binh bộ Thượng thư. Yên Trạch Đề hình, Giám sát ngự sử. Khi mất được tặng chức Tham chính. Phù Lưu Thừa chính sứ. Khi mất được tặng Công bộ Hữu Thị ang An Hoạch Bia Văn Miếu Hưng Yên ghi ông người huyện Đông Yên. Lại bộ thượng thư, tước hầu, Thượng thư Bộ Công (trước khi đỗ TS, đã đỗ khoa sĩ vọng). Đi sứ nhà Thanh. An Hoạch Hộ bộ tả thị lang Lâm Cầu Tham chính, tước nam Có tài liệu ghi Quảng Văn, Quảng Xương
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu G Xã Đông Hương 1 Đỗ Huy Cư 1746 - 1828 1775 Tiến sĩ H sứ Xã Đông Lĩnh 1 Ngô Văn Thông 1475 - ? 1508 Tiến sĩ Phường Đông Thọ 1 Nguyễn Tạo 1618 - ? 1670 Tiến sĩ C Xã Thiệu Khánh 1 Đỗ Thuần Nhân 1439 - ? 1472 Tiến sĩ T Xã Hoằng Anh 1 Nguyễn Đình Văn 1860 - ? 1892 Phó bảng ? 2. Các nhà khoa bảng Thiệu Hóa STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Thiệu Trung
9 Giữ chức Thôn/Làng Chú giải Hàn lâm viện hiệu thảo, đi ứ nhà Thanh Sau đổi tên là Đỗ Huy Tuân Sơn Viện Công khoa cấp sự trung Thọ Hạc Tả thị lang Phượng Đình hức Thôn/Làng Chú giải
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 1 Lê Văn Hưu 1230 - 1322 1247 Bảng nhãn Hàn lâ sĩ kiêm thượng nhân viết Đạ 2 Đào Tiêu 1275 Trạng nguyên Hữu b khiển thừa tư phong (Bia V Sơn) 3 Lê Giác 1331 Tiến sĩ Hữu b khiển, viện h chầu sưng c viện sứ
10 hức Thôn/Làng Chú giải âm viện học m, Binh bộ g thư, Tước uyên hầu, ại việt sử ký Phủ Lý Là hậu duệ đời thứ 7 của "Phú gia địch quốc", bộc xạ tướng công Lê Lương. Ông là Thành hoàng làng Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên. bật đại hành (như hữu ướng), được phúc thần. ăn chỉ Đông Phủ Lý Ông được phong là Thần hoàng làng, được thờ tại miếu Cả tại làng Thần Hậu, xã Thiệu Trung, hàng năm dân làng cách làng rước bài vị thành hoàng các làng về miều Cả để tế vào dịp hội làng 10 tháng 2 âm . Miếu thờ ông đã bị phá vào những năm 1962 - 1963. Hiện nay ở Yên Hồ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh cũng có đền thờ ông. Làng Đào Động, tổng Vọng, nay là làng Đồng Bằng, xã An Lễ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình thờ Đào Tiêu là thành hoàng làng. bật đại hành coi thừa chỉ àn lâm, vào Kinh Diên, chức Cơ mật ứ Phủ Lý Bia Văn chỉ Đông Sơn ghi từ Bản xã Tiên Hiền Phủ Lý. Nhiều tác giả cho rằng Lê Giác và Lê Giốc là một.
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 4 Lê Quát 1319 - 1386 1334 Trạng nguyên/Thái học sinh? Tả tư Hàn phụng xạ Thượn bật, Nh khiển tướng) 5 Lê Giốc ? - 1378 1363 Tiến sĩ An Ph An, K Thăng quân C bắt, giặ ông kh mắng giết ôn 'Mạ tặ hầu" 6 Trần Văn Thiện 1438 - ? 1463 Tiến sĩ Thượn hình 7 Lê Bá Khang ? 1511 Tiến sĩ Tả chá An Tham c 8 Lê Biện 1586 - ? 1631 Hoàng Giáp Lại kho trung, nham t
11 hức Thôn/Làng Chú giải lang kiêm lâm viện chỉ, hữu bộc ng thư Hữu hập nội hành (hữu thừa Phủ Lý Bia văn chỉ huyện Đông Sơn ghi ông đỗ Đệ nhất giáp đệ nhất danh (Trạng nguyên). Gia phả họ Lê Đình (Tân Ninh, Triệu Sơn) ghi đỗ Thái học sinh (có thể khoa thi lấy Thái học sinh, ông đỗ đệ nhất giáp, đệ nhất danh?) hủ sứ Nghệ Kinh Doãn Long, Bị Chiêm Thành ặc bắt hàng, hông hàng và giặc, giặc ng. Vua ban ặc vũ trung Phủ Lý Đăng khoa lục ghi ông đỗ năm 1334, Bia Văn Chỉ Đông Sơn ghi ông đỗ năm 1363. ông là con của Lê Quát. Nhân dân ven sông Đại Hoàng, đoạn ngã ba Tùng Vương nơi ông bị quân Chiêm Thành giết phong ông là phúc thần ng thư bộ Phủ lý ánh xứ Nghệ chính Phủ Lý oa Đô cấp sự tước Cẩm tử Phủ Lý
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 9 Vũ Kiêm 1615 - 1683 1646 Tiến sĩ Tham sự trun 10 Trần Lê Hiệu 1785 - 1850 1822 Tiến sĩ Hàn L soạn, Quảng Lang T Xã Thiệu Hưng 1 Nguyễn Quang Minh 1584 - ? 1628 Tiến sĩ Lại bộ đi sứ tước M Ông là ở quê (Sóc S 2 Trịnh Cao Đệ 1630 - 1706 1650 Tiến sĩ Tự kha (có sác hầu), k tặng Tả 3 Nguyễn Quán Nho 1638 - 1709 1667 Tiến sĩ Tham tướng) thượng Trung tước b được tặ bộ Th tước Q Ông
12 hức Thôn/Làng Chú giải chính, Cấp ng Phủ Lý Lâm Viện Tu Đốc học Nam Trung Phủ Lý Thi Hương đỗ giải Nguyên ộ tả thị lang, nhà Minh, Mĩ lộc hầu. àm phúc thần và Phù Lỗ ơn, HN) Chí Cẩn anh, tước tử ch ghi tước khi mất được ả thị lang Dương Hòa Sau ông đổi tên thành Trịnh Đăng Đệ tụng (Tể , Binh bộ g thư, Tri thư giám, bá. Khi mất ặng chức Lại hượng thư, Quận công. được dân Dương Hòa
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch khen tướng thiên h có thơ Việt th Thiệu Giao 1 Lê Văn Hiển 1480 - ? 1508 Hoàng giáp Hữu Th 2 Hoàng Doãn Vũ 1475 -? 1508 Tiến sĩ Hữu th 3 Lê Thế Quán ? 1842 Phó bảng Đồng c Xã Thiệu Tâm 1 Lê Quảng Du 1437 -? 1475 Hoàng giáp Giám s sứ n (1492) 2 Vũ Trật 1463 - ? 1487 Hoàng Giáp Giám s Xã Thiệu Phúc 1 Trương Quang Tiền/Trương Luận Đạo 1615 - 1667 1640 Tiến sĩ Đông c tước M 2 Đỗ Xuân Phong 1877 - 1951 1913 Phó bảng Tri h Phổ, Q Xã Thiệu Ngọc
13 hức Thôn/Làng Chú giải ngợi "Tể Vạn Hà, hạ âu ca. Ông ơ trong Toàn hi lục hị Lang Đại Bái hị lang Đại Bái chi phủ Bái Giao sát ngự sử, đi nhà Minh sát ngự sử Hậu Hiền các hiệu thư, Mai lâm tử Hoạch Phúc huyện Đức Quảng Ngãi Đoán Quyết
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 1 Nguyễn Đồng Lâm 1679 - 1710 Tiến sĩ Giám s 2 Trịnh Đồng Giai 1679 -? 1721 Tiến sĩ Hàn lâ chế Xã Thiệu Công 1 Lê Đình Quát ? 1490 Tiến sĩ Đô ngự Xã Thiệu Đô 1 Trần Hữu Nho ? 1490 Hoàng Giáp Tri Phủ Lại Bộ Xã Thiệu Long 1 Trịnh Văn Tuấn 1585 - ? 1640 Tiến sĩ Hàn lâm Chưởn Xã Thiệu Duy 1 Lê Như Kỳ 1684 - 1772 1718 Tiến sĩ Quan sau th lang b mất chức B thị lang Xã Thiệu Nguyên 1 Nguyễn Lệnh Tân 1726 - ? 1763 Tiến sĩ Đông sĩ
14 hức Thôn/Làng Chú giải sát ngự sử Ngọc Hoạch âm viện đãi Ngọc Hoạch Có tài liệu ghi xã Định Tăng, Yên Định ự sử Lợi Thượng ủ ộ Tả thị lang Cổ Đô m hiệu thảo, ng lại Minh Đức tri huyện, hăng Tả thị ộ hình, Khi được tặng Binh bộ Tả g Đầm Có tài liệu ghi xã Thiệu Thịnh các đại học Có tài liệu ghi là Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Thiệu Hợp 1 Đỗ Khải ? 1849 Phó bảng Tri huy Xã Thiệu Thịnh 1 Nguyễn Dục 1465 - ? 1490 Tiến sĩ Thái khanh 3. Các nhà khoa bảng Yên Định STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Xã Định Thành 1 Khương Công Phụ 730 - 805 780 Lưỡng quốc Trạng nguyên Hiệu học đồng Chươ 2 Khương Công Phục Hình Xã Yên Thịnh
15 hức Thôn/Làng Chú giải yện thường Tự chức Thôn/Làng Chú giải thư lang, Hàn lâm đại sĩ, Gián nghị đại phu g Trung thư môn hạ Bình ơng sự. Tường Vân Khoa thi do nhà Đường tổ chức. Ông là người cương trực, kiên quyết can vua không làm điều sai, nên bị cách chức xuống làm Tả thứ tử h bộ lang trung Tường Vân Ông là em ruột của Khương Công Phụ, không rõ ông đỗ tiến sĩ năm nào, chỉ biết ông đỗ đời Đường Đức Tông (742-805)
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ 1 Hà Tông Huân 1697 - 1766 1724 Bảng nhãn Tham thống Binh Năm được tước trí sĩ mời r tử gi một t đại th tham chính Xã Định Long 1 Nguyễn Đĩnh Tú1 1512 - 1574 1532 Tiến sĩ Binh hầu, Khuô 2 Yên Đôn Phác 1512 - ? 1541 Tiến sĩ Lễ b Ninh Xã Yên Bái 1 Trịnh Cảnh Thụy 1561 -? 1592 Hoàng giáp Thừa vinh ông l chức 1 Ông có công, sau được cải tổ họ Lê.
16 chức Thôn/Làng Chú giải m tụng kiêm Hiệp trấn g lĩnh, Thượng thư bộ , tước Huy Xuyên hầu. 65 tuổi ông xin về trí sĩ c tặng hàm Thiếu bảo, Huy Quận công. Ông về mới một năm, lại được ra giữ công việc ở Quốc iám (7-1762), tôn làm trong năm vị nguyên lão hần được đặc cách mời m dự nghị bàn triều h. Vàng Khoa này không có trạng nguyên, nên ông đỗ đầu bộ thượng thư, tước khi mất được tặng ông quận công Tân Ngữ Gia phả họ Yên ghi ông tên Yên Đôn Lễ bộ Thượng thư, tước h khê hầu Phúc thôn/làng Huê Có tài liệu cho rằng ông là anh em sinh đôi với Yên Đôn Lễ a chính sứ, tước kim tử lộc đại phu (trước đó là quan võ đã từng giữ điện tiền chỉ huy sứ). Hổ Bái
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Khi thần. 2 Trịnh Minh Lương 1644 - ? 1680 Tiến sĩ Hiến làm p Xã Tường Vân 1 Khương Công Phục ? 784 ? Tỉ b thượn Xã Định Tăng 1 Hoàng Hối Khanh 1362 - 1407 1384 Thái học sinh Chín sung (đời Minh Xã Định Tường 1 Trần Ân Triêm 1673 - ? 1715 Tiến sĩ Hàn được thị la Xã Yên Phú
17 chức Thôn/Làng Chú giải mất được phong phúc sát sứ, khi mất được thờ phúc thần Hổ Bái bộ lang trung, Lễ bộ ng thư đời Đường Tường Vân Em ruột của Khương Công Phụng. "Nhất triều trung huynh đệ đồng khoa; Thiên tải hạ, Bắc Nam khởi kính" (trong một triều anh em đỗ cùng khoa, sau nghìn năm Trung Quốc, Việt Nam đều kính trọng) h hình viện đại phu, cát địa sứ, tuyên úy sứ nhà Hồ) (ông bị giặc h bắt rồi tự sát) Bái Trại lâm thừa chỉ. Khi mất c tặng chức Công bộ hữu ang Châu Bối Quê gốc Yên Bài, Nghệ An
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ 1 Trần Thiều Sưởng 1786 -? 1775 Tiến sĩ Thị th 4. Các nhà khao bảng Vĩnh Lộc STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Xã Vĩnh Hùng 1 Trịnh Khắc Tuy 1412 - ? 1442 Tiến sĩ ? 2 Đinh Minh 1415 - ? 1448 Tiến sĩ ? 3 Đinh Đỉnh ? 1472 Tiến sĩ ? 4 Lê Đăng Phụ 1662 - 1731 1685 Tiến sĩ Hiến 5 Trịnh Tuệ/Huệ 1704 - ? 1736 Trạng nguyên Tham Hình Công rồi đư Thừa Tế tử khi m Hữu
18 chức Thôn/Làng Chú giải hư, Hiến sát sứ Bùi Hạ Có tài liệu ghi xã Xuân Tân, Thọ Xuân chức Thôn/Làng Chú giải Bồng sứ Bồng Thượng Không thấy tên trong văn bia 1685 do viện Hán nôm dịch, sách danh sĩ Thanh Hóa có ghi đỗ đời Lê Hy Tông (1685)? m tụng Thượng thư Bộ h, do theo phe của Hoàng g Phụ liền bị bắt giam, ược tha và giáng xuống a chỉ, sau thăng đến chức ửu Quốc tử giám. Sau mất, ông được tặng hàm Thị lang. Trú quán Ngọc Am, Quảng Thịnh, Quảng Xương. Đây là trạng nguyên cuối cùng của nước ta, vì các khoa sau không ai đỗ trạng nguyên và đời Nguyễn không lấy học vị trạng nguyên.
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Xã Vĩnh Tân 1 Trịnh Tuyền 1456 - ? 1493 Tiến sĩ ? 2 Đỗ Thiện Chính 1627 - ? 1659 Hoàng Giáp Hữu tử 3 Tống Duy Tân 1837 - 1892 1875 Tiến sĩ Đốc Thươ sứ Sơ 4 Đỗ Thiện Kế 1854 -? 1875 Phó bảng Lễ B Xã Vĩnh Thịnh 1 Nguyễn Phóng (có sách ghi Trương Phóng) ? 1304 Thám hoa Hiệu làm N 2 Nguyễn Ngự 1413 - ? 1448 Tiến sĩ Phó đ 3 Nguyễn Cao Tiêu 1887 - ? 1919 Tiến sĩ Huấn Xã Vĩnh Thành 1 Lưu Hưng Hiếu 1456 -? 1481 Bảng nhãn Cấp s Lâm thư k sĩ, H nhà M Xã Vĩnh Ninh
19 chức Thôn/Làng Chú giải ? thị lang bộ Công, tước Trước đó ông đã đỗ khoa Sĩ vọng, giữ chức Chỉ huy sứ. học tỉnh Thanh Hóa, ơng biện tỉnh vụ, Chánh ơn phòng. Bồng Trung Ông là một trong những lãnh tụ Cần Vương chống Pháp. Ông bị Pháp bắt và giết tại TH (10.1892). ộ biện lý Bồng Trung thư quyền miện, sung Như tư, Quốc Sử Tài ? Tên cũ: Phú Thịnh, huyện Vĩnh Ninh đô ngự sử ? n đạo huyện Hoằng Hóa Bản Thủy Cử nhân năm 1919 sự Trung Đô Khoa, Hàn Viện Thị giảng, Thượng kiêm Đông các đại học Hàn lâm viện sự, Đi sứ Minh, phúc thần Hà Lương
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ 1 Hoàng Sằn Phu 1414 - ? 1442 Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân Hoàn Quốc bộ Q tập 1 giả th Các xã chưa xác định rõ 3 Trịnh Kiên 1406 - ? 1448 Hoàng giáp Hàn Chiêm 5. Các nhà khoa bảng Hậu Lộc STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Xã Tuy Lộc 1 Lê Nại 1479 - ? 1505 Trạng Nguyên Hữu trạch Xã Hòa Lộc 1 Phạm Thanh 1821 -? 1851 Bảng nhãn Lai B nổi t phẩm Nghĩ
20 chức Thôn/Làng Chú giải ng môn thị lang, kiêm c sử tu soạn. Tác giả của Quần hiền tập phú (sưu 108 bài phú của các tác hời Trần - Lê) ? lâm trực học sĩ, đi sứ m Thành (1449) ? Vinh Lộc chức Thôn/Làng Chú giải thị lang bộ hộ, tước Đạo h bá Quê gốc Hậu Lộc, trú quán Tân Hồng, Cẩm Bỉnh, Hải Dương Bộ tham tri bộ Hộ, ông tiếng văn học, có tác m: Đạm Trai thi khóa, ĩa phú hiệu từ thư lục. Trương Xá Giải Nguyên kỳ thi Hương (1848), Ông đỗ đầu khoa 1851, tuy nhiên khoa này không lấy Trạng Nguyên
Xã Xuân Lộc 1 La Tu ? 1374 Hoàng giáp Làm 2 Trần Nghĩa Lộ 1478 - ? 1499 Tiến sĩ Thái Xã Hải Lộc 1 Nguyễn Di Kiệt 1460 - ? 1490 Hoàng Giáp Lại b 2 Lê Doãn Giai 1714 - ? 1743 Tiến sĩ Hàn l Xã Đại Lộc 1 Hoàng Khắc Thận 1505 - ? 1529 Tiến sĩ Lại Hoàn 2 Hoàng Đăng Xuân 1678 - ? 1715 Tiến sĩ Thừa tặng Xã Thuần Lộc 1 La Thế Nghiệp 1458 - ? 1511 Tiến sĩ Hiến 6. Các nhà khoa bảng Hoằng Hóa STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Hoằng Phong
21 Tri phủ Thanh Hóa Hà Xuân thường Tự khanh Bái Hà bộ tả thị lang lâm viện hiệu lý Có tài liệu chép Hưng Lộc. Sau ông đổi tên là Lê Doãn Bưu Bộ thượng thư, tước ng trung hầu Y Ngô a chính sứ. Khi mất được chức Tả thị lang Y Ngô sát sứ chức Thôn/Làng Chú giải
1 Lương Đắc Bằng 1472 - 1526 1499 Bảng nhãn Hàn chưở Lại Đôn Đôn 2 Lương Khiêm Hanh 1563 - ? 1589 Tiến sĩ Lễ k Hoằng Lộc 1 Nguyễn Nhân Lễ 1453 - ? 1481 Tiến sĩ Hữu 2 Nguyễn Thanh 1514 - ? 1541 Tiến sĩ Thừa Khê 3 Nguyễn Sư Lộ 1519 - ? 1554 Đệ nhất giáp Chế khoa xuất thân (đứng thứ 3) Lại Đoan 4 Bùi Khắc Nhất 1533 - 1609 1565 Đệ nhất giáp Chế khoa Tiến sĩ xuất thân Thư Binh Phú Kiệt mưu 5 Nguyễn Cẩn 1537 - ? 1589 Hoàng giáp ?
22 lâm viện thị độc Tham ởng Hàn lâm viện sự bộ thượng thư kiêm ng các đại học sĩ, tước n trung bá Hội Triều Ông nội của Lương Khiêm Hanh, Khoa 1589 khoa cấp sự trung Hội Triều Cháu nội của Lương Đắc Bằng, khoa 1499 u thị lang Bột a chính sứ, tước Văn bá bộ Hữu Thị lang, tước n Túc hầu Ông là cha của Nguyễn Thứ (khoa 1589) ượng thư Bộ Hộ, Bộ h, Bộ Công, tước Văn bá, được vinh phong là t tiết Tuyên lực Hiệp u Tá lý công thần. Bột Đứng thứ 2 trong 4 người đỗ Đệ nhất giáp chế khoa tiến sĩ xuất thân Bột Ông thi khoa thi do nhà Mạc tổ chức
6 Nguyễn Nhân Thiệm 1563 - 1645 1583 Hoàng Giáp Thái cử đ mất ghi Côn 7 Nguyễn Thứ 1572 - ? 1589 Hoàng giáp Lại k 8 Nguyễn Lại 1581 - 1661 1619 Đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân/Hoàng giáp Lại nhà 9 Nguyễn Ngọc Huyễn 1685 - 1744 1721 Tiến sĩ Đốc Hữu tụng tước Côn Quận 10 Lê Huy Du 1757 - ? 1787 Tiến sĩ Đốc 11 Nguyễn Thố 1793 - ? 1835 Tiến sĩ ? 12 Nguyễn Bá Nhạ 1822 -? 1843 Hoàng Giáp Tri p Xã Hoằng Quỳ 1 Lưu Đình Chất 1566 - ? 1607 Hoàng giáp Tá lý Hộ bảo, từng mất 19 b thi lụ
23 i thường tự khanh, được đi sứ nhà Minh nhưng trên đường đi (có sách đi sứ về được thăng g bộ Thượng thư) Có sách ghi Nguyễn Nhân Thiệu khoa cấp trung sự Ông là con của Nguyễn Sư Lộ, khoa 1554 bộ hữu thị lang, đi sứ Minh Có tài liệu chép sau bị giáng xuống làm Tự khanh trấn tỉnh Cao Bằng, u thị lang Bộ Hộ, Bồi g, tham tụng. Đô ngự sử, c hầu. Khi mất được tặng g Bộ thượng thư, tước n công. Có tài liệu ghi xã Hoằng Vinh học (đời Gia Long) Hoàng Đạo phủ Hoằng Đạo Ân khoa ý công thần, Thạm tụng, bộ Thượng thư, Thiếu tước Lộc quận công, g đi sứ nhà Minh. Khi được thăng thiếu sự. Có bài trong cuốn Toàn Việt ục/ Đông Khê Duy nhất trong Đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân
2 Trịnh Thuần 1879 - ? 1916 Hoàng giáp Giáo Huấn ông Xã Hoằng Thanh 1 Lê Duy Hàn 1459 - ? 1481 Tiến sĩ Hiến Xã Hoằng Tiến 1 Trương Đức Quang 1478 - ? 1502 Hoàng giáp Đề h sứ nh Xã Hoằng Thắng 1 Lê Nhân Tế 1480 - ? 1502 Hoàng giáp Đôn Xã Hoằng Xuân 1 Lương Đạt 1580 - ? 1637 Tiến sĩ Tham Xã Hoằng Thanh 1 Lê Kiêm 1597 - ? 1640 Tiến sĩ Đề h Xã Hoằng Cát 1 Đặng Quốc Đỉnh 1669 - ? 1700 Tiến sĩ Hiến Xã Hoằng Phúc
24 o thụ Hưng Nguyên rồi n Đạo. Sau khi tiến sĩ làm gì chưa rõ Cử nhân năm 1903. n sát sứ hình giám sát ngự sử, đi hà Minh Chuế Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân Có sách ghi Nguyễn Đức Quang ng các hiệu thư Hồng Nhuệ m chính hình giám sát ngự sử n sát sứ Cát Xuyên
Nguyễn Đôn Tiết 1836 -? 1879 Phó bảng Tri p tán Tham trong chỉ thàn Pháp mất là Ng chiến thứ l Giải phon Pháp 7. Các nhà khoa bảng Nga Sơn STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ Xã Nga Thạch 1 Mai Thế Chuẩn 1703 - 1761 1731 Tiến sĩ Hữu binh sự. tuổi
25 phủ, cáo quan vì không thành với Triều đình. m gia cần Vương, bị bắt g trận 12 - 3 -1886 khi huy nghĩa quân đánh nh Thanh Hóa. Thực dân p đày đi Lao Bảo và ông ở trong tù. Con trai ông guyễn Hiệu Tư hi sinh ở n lũy Ba Đình. Con trai là Nguyễn Đôn Dự đậu Nguyên, tham gia ng trào Đông Du, bị p bắt đày đi Côn Đảo Thọ Văn ữ chức Thôn/Làng Chú giải u thị lang, sau sang việc h, giữ chức quyền Phủ Ông bị chết trận năm 59 i.
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ 2 Mai Anh Tuấn 1815 - 1855 1843 Thám hoa Hàn Thị Lạn đượ Trự 3 Mai Duyên 1892 -? 1919 Phó bảng Thừ Xã Nga Mỹ 1 Mai Duy Tinh 1463 - ? 1484 Thám hoa Lại 2 Mai Hữu Dụng 1871 - ? 1913 Tiến sĩ Ngự Xã Nga Văn 1 Nguyễn Giới ? 1598 Tiến sĩ Hiế 8. Các nhà khoa bảng Đông Sơn STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Đông Thanh
26 ữ chức Thôn/Làng Chú giải n Lâm viện trước tác, ị độc học sĩ, Án sát tỉnh ng Sơn. Sau khi mất, ông ợc tặng Hàn lâm viện ực Học sĩ. Ân khoa, Đỗ đầu toàn quốc khoa này, do khoa này không lấy trạng nguyên, bảng nhẫn, nên ông đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh (Thám hoa). Năm 1855 ông bị thổ phỉ giết hại ừa phái Bộ Lễ Bộ thị lang ự sử ến sát sứ Văn Lâm Có tài liệu ghi Nguyễn Kiệm hức Thôn/Làng Chú giải
STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 1 Nguyễn Văn Nghi 1526 - 1595 1554 Đệ nhất giáp Chế khoa (đứng thứ 2) Lại bộ các Đạ diên, t ông đư Thái b 2 Nguyễn Văn Lễ 1564 - ? 1602 Hoàng giáp Hàn lâ Nam 3 Lê Khả Trù 1582- ? 1628 Tiến sĩ Hộ kho 4 Cao Cử 1610 - ? 1646 Tiến sĩ Giám s 5 Thiều Sĩ Lâm 1642 - ? 1670 Thám hoa Tham 6 Lê Khả Trinh 1653 - 1722 1676 Tiến sĩ Hiến s 7 Lê Thế thứ ? 1844 Phó bảng Đốc họ Xã Đông Anh 1 Nguyễn Mộng Tuân 1380 -? 1400 Thái học sinh Đời H tham g Từng
27 hức Thôn/Làng Chú giải ộ tả thị lang kiêm Đông ại học sĩ, Nhập thị Kinh tước Bá. Sau khi mất, ược tặng Thượng thư, ảo, phong phúc thần. Có sách ghi Hoàng Giáp. Thầy giạy hai vua Lê Anh Tông và Lê Thế Tông âm viện hiệu lý, tước Phúc Triền Cháu nội Nguyễn Văn Nghi, khoa 1554. Bia Văn chỉ Đông Sơn ghi Nguyễn Văn Phong, Khoa thi 1603 oa đô cấp trung sự Phúc Triền Ông nội của Lê Khả Trinh, khoa 1676 sát ngự sử Ngọc Tích chính Phúc Triền ứ Phúc Triền Ông gọi Lê Khả Trù, khoa 1628 là chú ruột ọc Ngọc Tích Phó Bảng (Trên cử nhân, dưới tiến sĩ), nên không có tên trong Văn bia TS năm 1844) Hồ, ông lui về ở ẩn, sau gia khởi nghĩa Lam Sơn. giữ các chức: Tả, hữu Viên Khê Tác giả Cúc pha tập gồm 143 bài thơ, là tác giả có lượng phú lớn nhất trong văn học cổ Việt Nam