The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

Các nhà Khoa Bảng Thanh Hóa thời Phong Kiến

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by Nguyễn Xuân Văn, 2023-06-23 10:54:12

Các nhà Khoa Bảng Thanh Hóa thời Phong Kiến

Các nhà Khoa Bảng Thanh Hóa thời Phong Kiến

STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch nạp ng úy, Tr Trung Trung lang kh và 144 nhà Được Kinh Sau kh cùng L được p phu, đư ưu Tuy nh hậu họ đại thầ như: N Xảo, (mặc d trước nhắc n bài m "Đem thưởng chớ tỉn 2 Lưu Ngạn Quang 1456 - ? 1481 Hoàng giáp Tả thị Xã Đông Văn


28 hức Thôn/Làng Chú giải gôn, Thượng khinh xa đô ri quân dân bắc đạo, thư lệnh. g thư sảnh, Trung thư thị hoa thi tiến sĩ năm 1442 48. Từng tiếp sứ đoàn Minh mời dạy vua học ở tòa Diên. hi đi đánh Chiêm Thành Lê Thụ, thắng lợi trở về phong tước Vinh lộc Đại ược vua trọng ban cho lễ đãi tuổi già. hiên, cuối đời ông vẫn bị ọa trong vụ thanh trừng ần khai quốc triều Lê Sơ, Nguyễn Trãi, Phạm Văn Trịnh Khả... dù trước đó ông đã đoán được tình hình nên đã nhở Nguyễn Trãi, trong mừng tân gia có đoạn rượu nồng cùng ông g thức, say cùng người nh mình ta". (41 bài). Ông là tác giả, khởi xướng làn điệu dân ca Đông Anh (Theo nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa Phan Bảo và các cụ cao tuổi trong làng). Sau khi bị hậu họa, con cháu chuyển đến Phủ Lý, Thiệu Trung. Từ đường họ Nguyễn, nơi thờ Nguyễn Mộng Tuân ở làng Diên Hào/Phủ Lý, xã Thiệu Trung được công nhận di tích lích sử văn hóa cấp tỉnh, năm 2001. lang Viên Khê


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 1 Thiều Quý Linh 1479 - 1527 1505 Hoàng giáp Lại bộ bộ Tha Thọ X Thái th “Mạ T Xã Đông Ninh 1 Lê Liêu 1622 - ? 1661 Tiến sĩ Giám s Xã Đông Khê 1 Lê Hy 1646 - 1702 1664 Tiến sĩ Tham thư, T Bá. Ô Thanh Sau đư làm đế tướng) chức T Quận c ĐVSK kỷ tục có 6 bà lục. 9. Các nhà khoa bảng Thọ Xuân


29 hức Thôn/Làng Chú giải ộ hữu thị lang, kiêm Lễ am tri, tước thượng thư Xuyên hầu. Năm Thành hứ 2 (1890) sắc phong Tặc Thượng đẳng thần”. Doãn Xá Ông đi sứ nhà Minh, khi về nước thấy Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, ông mắng chửi không tiếc lời rồi bỏ về quê, nhảy xuống sông tự tử sát ngự sử Hữu Bộc tụng, Binh bộ thượng Tri trung thư giám, tước ng được cử đi sứ nhà , giữa đường bị phế bỏ. ược chúa Trịnh tin dùng, ếm chức Tham tụng (Tể ). Khi mất được tặng Thượng thư bộ Lại, tước công. Chỉnh lý bản cuối KTT. Ông soạn phần bản c biên (Quyển 19); ông ài thơ trong Toàn Việt thi Trạch Khê


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Hạnh Phúc 1 Trịnh Thiết Trường 1390 -? 1448 Bảng nhãn Trung viện th Hữu T Minh. Văn Q là Phú Ông giữ lâm viện từng đư (Trung Q Xã Xuân Minh 1 Đỗ Huy Kỳ 1695 - 1748 1731 Thám hoa Thừa c được (1748) đi, đượ thị lan hoa, ôn Hương Lam Sơn2 1 Lê Bá Giác ? 1508 Hoàng giáp Đô ngự 2 Lấy theo Hương Lam Sơn xưa bao gồm Xuân Lam, một phần thị trấn Lam Sơn, X


30 hức Thôn/Làng Chú giải thư xã nhân, Hàn Lâm hị giảng, đi sứ nhà Minh, Thị lang, . Đi sứ nhà Tước Nghi Quốc công. Quán, Thanh Oai thờ ông c thần ữ các chức quan, như Hàn n Thị giảng, Hữu Thị lang và ược cử đi sứ sang nhà Minh Quốc). Đắc Chí Đi thi khoa thi năm 1442, ông quyết đoạt danh hiệu Cập đệ (tức hàng Tam khôi là Trạng nguyên, Bảng nhãn hay Thám hoa), nhưng chỉ đỗ hạng Tam giáp, ông từ chối không nhận. Khoa thi năm 1448, ông lại đi thi, quả nhiên đỗ Bảng nhãn chính sứ, tước bá. Ông cử đi sứ nhà Thanh ), nhưng mất trên đường ợc tặng chức Lễ Bộ Hữu ng (trước khi đỗ thám ng đã đỗ khoa sĩ vọng) Phong Cốc Có Tài liệu ghi xã Thiệu Tâm, Thiệu Hóa ự sử Trú quán Bố Vệ, TP. Thanh Hóa ngày nay Xuân Thiên, Kiên Thọ (Ngọc Lặc)


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 2 Lê Trọng Bích ? 1508 Tiến sĩ Tả thị Xã Thọ Diên 1 Lê Quang Hoa 1557 - ? 1580 Tiến sĩ Hiến s 2 Ngô Đình Chí 1867 - ? 1910 Phó bảng Hành t Xã Phú Yên 1 Trịnh Văn Liên 1453 - ? 1490 Tiến sĩ Thái th Xã Thọ Trường 1 Phan Kiêm Toàn 1615 - ? 1643 Tiến sĩ Thượn Quận c tắc, ôn Hữu Th sau lại Bộ Lại bị giá thượng phạm dân Xã Thọ Nguyên 1 Lê Hùng Xứng 1645 - ? 1670 Tiến sĩ Binh k


31 hức Thôn/Làng Chú giải lang Trú quán xã Đông Vệ, TP. Thanh Hóa (ông là em trai của Lê Bá Giác) át sứ tẩu Bộ Lại; Tri phủ Mía hường Tự khanh Yên Lãng ng thư Bộ hình, tước công, (để nhiều vụ án bế ng bị giáng chức làm Thị lang Bộ hộ năm 1665, i được thăng Tả thị lang i; do đề bạt không đúng áng xuống chức Thái g tự khanh, rồi lại vẫn lỗi nên bị cách làm thứ Long Linh Có tài liệu ghi là Phan Kiêm Toàn Bản dịch của Viện Hán Nôm ghi Thiệu Tâm, Thiệu Hóa khoa Đô cấp sự trung Bất Căng


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Xuân Trường 1 Đỗ Viết Hồ 1665 - ? 1697 Tiến sĩ Tự kha Xã Phú Yên 1 Đỗ Đình Thụy/Đỗ Đình Đoan 1680 - ? 1715 Tiến sĩ Hiến s Xã Xuân Tân 1 Nguyễn Đức Hoành 1698 - ? 1724 Tiến sĩ Đô ngự chức tước H Xã Xuân Quang 1 Lê Đức Hiệp ? 1849 Phó bảng Tri phủ 10. Các nhà khoa bảng Nông Cống STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Hoàng Giang


32 hức Thôn/Làng Chú giải anh Có tài liệu ghi ông là Đỗ Bạch Hồ át sứ Yên Lãng ự sử. Khi mất được tặng Binh bộ Thượng thư, Hầu. Ngọc Quang Sau ông đổi tên thành Nguyễn Đức Huy, có tài liệu ghi ông xã Thiệu Tâm, Thiệu Hóa ủ Bàn Thạch hức Thôn/Làng Chú giải


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 1 Đỗ Phi Tán 1508 - ? 1544 Tiến sĩ Thượn được công 2 Đỗ Danh Đại 1514 - ? 1554 Đệ nhất giáp chế khoa xuất thân (đứng thứ 5) Đông lang b bá 3 Đỗ Tế Mỹ 1535 - 1597 1565 Đệ nhất giáp Chế khoa tiến sĩ xuất thân Tả Thị Lĩnh h tặng T Thái b 4 Lê Nghĩa Trạch 1536 - 1614 1565 Đệ nhị giáp đồng Chế khoa tiến sĩ xuất thân (thứ nhất) Tả Thị ông đư Binh, Quận c Tuyên 5 Lê Thất Dục/Lê Trắc/Trất Dụ 1570 - ? 1607 Tiến sĩ Hàn lâ 6 Lê Nhân/Sĩ Triệt 1612- ? 1640 Tiến sĩ Hình b được t lang, tư


33 hức Thôn/Làng Chú giải ng thư, tước bá. Khi mất tặng tước Nông quận Văn Đôi ông là anh của Đỗ Danh Đại, khoa 1554) các Đại học sĩ, Tart hị bộ Hộ, tước Văn hoàng Văn Đôi Có tài liệu ghi ông là Đỗ Tất Đại, ông là em của Đỗ Phi Tán (khoa 1544), cha của Đỗ Tế Mỹ đỗ tiến sĩ, khoa 1565 ị lang Bộ Hộ, tước Sùng hầu. Khi mất, ông được Thượng thư, gia phong ảo, tước Quận công. Văn Đôi Đứng thứ 3 trong 4 người đỗ Đệ nhất giáp Chế khoa tiến sĩ xuất thân. Ông là con Đỗ Danh Đại (khoa 1554) ị lang Bộ hộ. Khi mất, ược tặng Thượng thư Bộ Thái bảo, tước Nham công, gia phong Kiệt tiết lực công thần. Văn Đôi Ông nội của Lê Sĩ Triệt, cao tổ của Lê Sĩ Cẩn. âm hiệu thảo Văn Đôi bộ tả thị lang; khi mất tặng chức Binh bộ tả thị ước hầu Vân Đôi Con là Lê Sĩ Cẩn đậu tiến sĩ, khoa 1680


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 7 Lê Văn Hy ? 1659 Tiến sĩ Hàn lâ 8 Lê Chí Đạo 1624 - ? 1659 Tiến sĩ Tham 9 Đỗ Công Liêm 1630 - ? 1670 Tiến sĩ Cấp sự 10 Lê Sĩ Cẩn 1643 - ? 1680 Tiến sĩ Tham nam 11 Lê Chí Tuân 1649 - ? 1685 Tiến sĩ Hiến s Xã Tế Thắng 1 Nguyễn Đốc 1479 - 1551 1502 Hoàng giáp Sau th thị lan tặng L 2 Lê Khắc Nhượng 1476 - ? 1508 Hoàng giáp Thị La 3 Lê Đình Vệ (em của Lê Khắc Nhượng) 1478 - ? 1508 Hoàng giáp Đông c Phục quân, h Xã Hoàng Sơn 1 Lê Văn Hiếu 1533 - ? 1554 Đệ nhị giáp đồng chế khoa Hộ bộ


34 hức Thôn/Làng Chú giải âm hiệu thảo Văn Đôi Có sách chép Lê Thuần Hy Chính Văn Đôi Con là Lê Chí Tuân đậu tiến sĩ, năm 1685 ự trung Văn Đôi Chính, Tự khanh, tước Phú Huệ Ông là con của tiến sĩ Lê Sĩ Triệt, khoa 1640 át sứ Văn Đôi Con của Lê Trung/Chí Đạo, khoa 1659. heo nhà Mạc, Lại bộ tả ng, khi mất được truy Lễ bộ Thượng thư Thổ Vị Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân ang Thổ Vị các đại học sĩ quốc Thượng tướng hàm Chánh Tam phẩm. Thổ Vị tả thị lang Thanh Liêm


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch xuất thân (thứ 3) 2 Lê Dực 1572 - ? 1602 Tiến sĩ Đề hìn Xã Trung Thành 1 Nguyễn Duy Thốc 1484 - 1511 1505 Tiến sĩ Thị lan Xã Tế Tân 1 Phạm Trác 1520 -? 1547 Tiến sĩ Thượn bá Xã Trường Minh 1 Lê Đình Túc 1542 - 1623 1589 Tiến sĩ Tá lý Bộ Cô hầu. S tặng T tước T Xã Trường Trung 1 Lê Đăng Cử 1650 - ? 1676 Tiến sĩ Giám s


35 hức Thôn/Làng Chú giải nh giám sát ngự sử Thanh Liêm ng, Trong cuộc loạn Trần Tuân năm 1511 ở Sơn Tây, ông không làm trọn nhiệm vụ nên bị tội chết ng thư, tước Ninh xuyên Long Hưng công thần, Thượng thư ông, tước Triệu Giang Sau khi mất, ông được Thượng thư Bộ Binh, Triệu Quận công. sát ngự sử Xã Tuần La huyện Ngọc Sơn (tên cũ)


11. Các nhà khoa bảng Triệu Sơn STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Xuân Lộc 1 Lê Tán Tương 1482 - ? 1499 Hoàng giáp Công b kinh d 2 Lê Tán Thiện 1477 - ? 1499 Tiến sĩ Hình b 3 Lê Trạc Tú 1534 - 1609 1577 Đệ nhất giáp chế khoa Xuất thân ( Chức Trinh năm 1 Thanh kế, đư Tá lý chức q Thượn Dương được p Quận c Xã Tân Ninh 1 Doãn Đình Tá 1478 - ? 1499 Tiến sĩ Hiến s thư h Nhân q 2 Lê Bật Tứ 1563 - 1627 1589 Hoàng giáp Thượn bảo, tư từng đ Minh.


36 hức Thôn/Làng Chú giải bộ Thượng thư, Nhập thị iên, tước Văn phú hầu Là ông Nội của Lê Trạc Tú, Khoa 1577 bộ Thượng thư Anh của Lê Văn Tương. Đô Ngự sử, tước Văn tử. Trong vụ biến loạn 1600, ông theo vua về Hóa, giúp nhiều mưu ược xếp hạng Hiệp mưu công thần và giữ các quan như: Tham tụng, ng thư Bộ Lại, tước Văn g hầu. Khi mất, ông phong phúc thần, tước công. Ông là cháu nội của Lê Tán Tương, khoa 1449. Ông đỗ đầu toàn quốc nhưng là Chế khoa, nên không gọi là trạng nguyên) sát sứ, Công bộ Thượng hàm Thiếu Bảo, tước quận công. Cổ Định ng thư Bộ Binh, Thiếu ước Diễn Gia hầu và được cử đi sứ sang nhà Sau khi mất, ông được Cổ Định


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch tặng Th công. 3 Lê Nhân Kiệt 1635 - ? 1661 Tiến sĩ Hình k tước n Xã Dân Lực 1 Tống Sư Lộ 1473 - ? 1505 Tiến sĩ Lại bộ chính 2 Tống Nho/Tống Sư Nho 1638 - ? 1670 Tiến sĩ Tham 3 Bùi Trọng Huyên 1713 - ? 1739 Tiến sĩ Thừa c Trị hi lĩnh bá


37 hức Thôn/Làng Chú giải hái bảo, tước Diễn Quận khoa đô cấp sự trung, am Cổ Định ộ Hữu thị lang, Tham Cháu là tiến sĩ Tống Nho, khoa thi 1670 chính Cháu nội Tống Sư Lộ, tiến sĩ khoa 1505. Câu đối tại nhà thờ, gia phả: "Nhi tổ, nhi phụ, nhi tử, nhi tôn, Tống thị đăng khoa hãy thế; Vi công, vi khanh, vi sư, vi tướng, Nam triều hiển hiện toàn gia". "Này tiên tổ, này cha, này con, này cháu, họ Tống đăng khoa nhiều thế hệ; Làm tước công, làm khanh, làm thầy, làm tướng, Nam triều rực rõ cả nhà) chỉ, Đông các đại học sĩ, inh phiên, tước huyễn á


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Thọ Dân 1 Lê Khiêm 1541 - 1623 1565 Đệ nhất giáp Chế khoa tiến sĩ xuất thân Tham vinh p Kiệt ti 2 Trịnh Thế Tế/Trịnh Thì Tế 1621 - 1668 1650 Tiến sĩ Tự kha đi sứ đường Công b Xã Thọ Cường 1 Lê Thức 1628 - ? 1659 Tiến sĩ Hiến s chép tr 2 Trần Lê Lân 1694 -? 1731 Tiến sĩ Hàn L Xã Nông Trường 1 Nguyễn Hiệu 1674 - 1735 1700 Tiến sĩ Tá lý Thượn Quận truy ph


38 hức Thôn/Làng Chú giải chính, tước hầu, Được phong là Cương chính ết Tuyên lực công thần Đứng đầu trong 4 người đỗ Đệ nhất giáp Chế khoa tiến sĩ xuất thân anh, tước nam, được cử nhà Thanh, mất trên g đi (1668), được tặng bộ tả thị lang, tước tử. Nhật Quả sứ, ông có thơ chữ Hán rong Toàn việt thi lục. âm đãi chế ý công thần, Lại bộ ng thái phó, tước Nông Công. Khi mất được hong Đại Vương Là cha của Nguyễn Hoãn, khoa 1743


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch 2 Nguyễn Hoãn 1713 - 1792 1743 Tiến sĩ Nhập thượng Giám, lâm vi Quận tôn ông trong 5 mời th triều Thống ông v Sưu tầm Đại vi chép n khoa t Tông. bộ Đại chép c 3 Nguyễn Tài 1831 - ? 1868 Tiến sĩ Án sát Xã Hà My? 1 Đào Xuân Lan 1711 -? 1736 Tiến sĩ Công b Thanh 12. Các nhà khoa bảng Tĩnh Gia


39 hức Thôn/Làng Chú giải thị tham tụng, Lại bộ g thư, Tri Quốc Tử Tri đông các, Tri hàn iện sự, Thái phó, tước công. Chúa Trịnh Sâm g làm Quốc lão, xếp ông 5 vị nguyên lão đại thần, ham dự các cuộc họp chính. Khi Lê Chiêu g chạy sang Trung Quốc ẫn ở lại Thăng Long. m chỉ lý và biên soạn bộ ệt triều Đăng khoa lục, những người thi đậu đại từ đời Lý đến Lê Hiển Tham gia việc biên soạn i Việt sử ký tục biên ghi ác việc cuối đời Lê Con của Nguyễn Hiệu, khoa 1700 t tỉnh Nam Định bộ Tả thị lang, đi sứ nhà , Tước bá Xã Hà My, huyện Nông Cống (xưa)


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Thanh Sơn 1 Lương Trí 1542 - ? 1589 Hoàng giáp Hiệp m hộ Th Quốc t phong 2 Lương Nghi 1614 - ? 1643 Tiến sĩ Hiệu th chức 3 Lương Lâm 1689 - ? 1715 Tiến sĩ Giám s Xã Trường Lâm 1 Nguyễn Công Dự ? 1554 Đệ nhị giáp đồng chế khoa (Thứ 5) Hiến s 2 Nguyễn Hữu Thường 1574 - 1661 1637 Hoàng Giáp Thừa c mất ôn Quận c 3 Nguyễn Mỹ Tài 1645 - ? 1670 Tiến sĩ Hiến s


40 hức Thôn/Làng Chú giải mưu tá lý công thần, Tham tụng, Bộ hượng thư, Tế tửu (Hiệu trưởng) tử giám, Nhập thi kinh diên và được tước bá Là ông nội của Lương Nghi, khoa 1643 hư, tước Nghĩa sơn Tử, sau bị bãi Có tài liệu ghi sau ông đổi thành Lương Thực. Cháu nội của Lương trí, khoa 1589; Là ông nội của Lương Lâm, khoa 1715 sát ngự sử Cháu nội Lương Nghi, TS. Khoa 1643 át sứ Quảng Nam chính sứ, sau thăng Tả thị lang. Khi ng được tặng chức Thương thư, tước công. ứ


STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Ngọc Lĩnh 1 Lê Khắc Doãn 1869 - ? 1907 Tiến sĩ ? Xã Hải An 1 Đỗ Tương 1453 - ? 1475 Tiến sĩ ? 13. Các nhà khoa bảng Quảng Xương STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Quảng Yên 1 Trương Hữu Hiệu 1632 - 1696 1676 Tiến sĩ Giám s 2 Trương Hữu Thiệu 1678 - ? 1718 Tiến sĩ Giám s Xã Quảng Đức 1 Hoàng Quốc Thực 1542 - ? 1565 Đệ nhị giáp đồng Chế khoa tiến sĩ xuất thân (thứ 4) Hiến s


41 hức Thôn/Làng Chú giải Cử nhân năm 1897 hức Thôn/Làng Chú giải sát ngự sử xã Thiên Linh huyện Ngọc Sơn cũ sát (trước đó, đã đỗ khoa sĩ vọng) Cháu nội của Trương Hữu Hiệu, khoa 1676 át sứ


14. Các nhà khoa bảng Hà Trung STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu Giữ ch Xã Hà Giang 1 Phạm Văn Huy 1811 -? 1835 Hoàng Giáp Thị lan Xã Hà Long 1 Nguyễn Cửu Trường 1807 -? 1838 Hoàng giáp Hàn l Xương viện H sĩ, Thá Bố chá phủ Bi 15. Các nhà khoa bảng khác STT Họ tên Năm sinh/năm mất Khoa thi Đậu


42 hức Thôn/Làng Chú giải ng, Quốc Sử quán Tổng đài Trú quán xã Thiên Lộc tổng Cư Chính huyện Hương Thuỷ phủ Thừa Thiên (nay thuộc xã Đại Lộc huyện Phong Điền tỉnh Thừa ThiênHuế). lâm viện Tu soạn, Tri phủ Kiến g, Viên ngoại lang sung làm Cơ mật Hành tẩu, Hàn lâm viện Thị độc học ái bộc Tự khanh, Thị giảng học sĩ, ánh Hà Nội, Thị lang Bộ Lại, Tuần iên Hoà. Trú quán xã Hoàng Công tổng Thủy Liên huyện Lệ Thủy phủ Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình (nay thuộc Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình) Giữ chức Thôn/Làng Chú giải


1 Đào Diễn ? 1247 Tiến sĩ tam giáo 2 Hoàng Hoan ? 1247 Tiến sĩ giáo3 3 Nguyễn Tử Tấn 1435 ? Nguyễn Xuân Văn: Bình và Tổng hợp từ: Danh sĩ Thanh Bản dịch các Văn bia Văn Miếu Quốc Tử Giám, Văn bia 3 Lấy người thông tuệ Nho – Phật - Lão


43 m ? Không rõ quê, chỉ ghi quê Thanh Hóa (Đại Việt lịch đại khoa) 3 ? ? Chỉ ghi quê Thanh Hóa Hàn lâm viện học sĩ ? Các sách chỉ ghi là trấn Thanh Hoa Hóa và việc học thời xưa, NXB Thanh Hóa, 1995. Văn Chỉ...)


44


Click to View FlipBook Version