25 phục” này của CIA tương đối thành công vì lúc đó Bắc Viêṭ chưa kiêṇ toàn bộ máy an ninh của ho.̣ Các tổ tiǹ h báo này hoaṭ đôṇ g được hơn môṭ thâp̣ niên nhưng sau cùng cũng bi ̣lô,̣ bi ̣bắt giam, và đưa ra tòa xé t xử . Vụ án xé t xử 10 gián điêp̣ (tất cả đều là đảng viên Quốc Dân Ðảng, vớ i 2 bản án tử hiǹ h) taị tòa án Hả i Phòng vào tháng 4- 1965 đãlàm chấn đôṇ g Miền Bắc, như chúng ta thấy trong hiǹ h sau đây: 46 Tòa Án Hả i Phòng Xét Xử VụÁn Gián Ðiêp̣ Tháng 4-1965 (Xuất xứ của ảnh: Lấy từ sách “Spies and Commandos,” tr. 13) Trong thâp̣ niên 1960, VNCH, vớ i sự yểm trợ tić h cực về tà i chánh và kỹthuâṭ của CIA, đãgử i nhiều điêp̣ viên và các toán biêṭ kić h ra Miền Bắc vớ i muc̣ đić h thực hiêṇ môṭ số công tác về thu thâp̣ tin tức, tuyển mộđiêp̣ viên, và phá hoaị. Cơ quan của VNCH hợp tác vớ i CIA trong kế hoac̣ h này là môṭ đơn vi ̣tiǹ h báo lúc đầu trực thuôc̣ Phủ Tổng Thống dướ i quyền chỉhuy của Trung Tá Lê Quang Tung (sau thăng lên cấp Ðaị Tá , Chỉ Huy Trưởng Lực Lượng Ðăc̣ Biêṭ), vớ i tên goị thay đổi nhiều lần: Phòng Liên Lac̣ Phủ Tổng Thống, Phòng 45, Sở Bắc, Sở Khai Thác Ðiạ Hiǹ h. Sau cuôc̣ đảo chánh ngày 1-11-1963, Sở Khai Thác Ðiạ Hiǹ h bi ̣giả i tán, và ngày 12-2-1965, Nha Kỹ Thuật được thành lâp̣ để đảm nhâṇ công tác tiǹ h báo này và được đăṭ trực thuôc̣ Bộ Tổng Tham Mưu QLVNCH. Lúc đầu, kế hoac̣ h này chỉgử i từng điêp̣ viên đơn đôc̣ ra nằm vùng taị Miền Bắc (trong ngữvựng của CIA goị là các “singletons”). Ðiêp̣ viên đầu tiên được gử i ra Miền Bắc trong kế hoac̣ h này là Phaṃ Chuyên, môṭ cựu đảng viên Côṇ g Sản của tin̉ h bộ Quảng Ninh, đãtừ bỏ đảng và di cư vào Nam. Chuyên được huấn luyêṇ rất kỷ trong hơn 1 năm và sau đó được bí mâṭ đưa ra ém ở Cẩm Phả , trong vùng Viṇ h Hạ Long, vào tháng 4-1961, vớ i bí danh là ARES. Nhưng chỉđược hơn 2 tháng thìARES đãbi ̣ bắt. ARES đãhàng đic̣ h, trở thành công cụ của đic̣ h, và gử i nhiều điêṇ văn về để lừa
26 CIA. Lúc đó CIA vẫn chưa biết sự phản bôị của ARES, vẫn tiếp tuc̣ chương triǹ h ”singletons” này. Kết quả là , cũng giống như ARES, các “singletons” kế tiếp, vớ i các bí danh HIRONDELLE, HERO, TRITON, ATHENA, đều “biến mất” hết môṭ cách bí mâṭ. Sang năm 1962, tuy vẫn chưa nghi ngờ ARES, CIA đãbắt đầu không còn tin tưởng vào hiêụ quả cùa chương triǹ h “singletons” nữa và bắt đầu chuyển sang chương triǹ h cho các toán biêṭ kić h, từ 3 đến 8 ngườ i, nhảy dù xuống Miền Bắc. Riêng về “singleton” ARES, thì từ 1966 CIA đã bắt đầu nghi ngờ và khi họ bố trí cho ARES “trở ra” (exfiltrate) thì ARES không làm theo chỉ thi;̣ lúc đó CIA mớ i biết chắc ARES đãtrở thành công cụ của tiǹ h báo BẮc Viêṭ và chấm dứ t liên hệ vớ i ARES. Tuy nhiên tiǹ h báo Bắc Viêṭ vẫn tiếp tuc̣ sử duṇ g ARES và ARES vẫn tiếp tuc̣ gừ i điêṇ về cho mãi đến tận năm 1968.47 Chương triǹ h đưa biêṭ kić h ra Miền Bắc chiń h thức bắt đầu bằng NSAM 28 (NSAM = National Security Action Memorandum No. 28, ngày 9-3-1961), theo đó Tổng Thống John F. Kennedy (1961-1963) ra chỉ thi ̣cho CIA phá t đôṇ g chiến tranh du kić h taị Miền Bắc. Trong tháng 4-1961 xảy ra vụ đổ bộ taị Viṇ h Con Heo (Bay of Pigs) ở Cuba do CIA tổ chức bi ̣thất baị năṇ g nề, Tổng Thống Kennedy mất tin tưởng vào khả năng tổ chức những công tác bán quân sự bí mâṭ của CIA. Cuối tháng 6-1961, một loaṭ NSAM ra đờ i (NSAM 55, 56 và 57, cùng ngày 28-6-1961) nhằm chuyển giao loaị công tác đó qua cho BộQuốc Phòng, vớ i CIA trong vai trò yểm trợ mà thôi. CIA, thâṭ ra, đãchuẩn bi ̣từ trước. Họ đãtuyển ngườ i (tất cả đều là ngườ i gốc Miền Bắc), huấn luyêṇ (taị căn cứ huấn luyêṇ ở Long Thành, về sau trở thành Trung Tâm Huấn Luyêṇ Quyết Thắng) và chuẩn bi ̣cho chuyến xuất phá t đầu tiên vào ngày 27-5-1961. Toán biêṭ kić h gồm 4 ngườ i này được đăṭ bí danh là CASTOR, vớ i ngườ i chỉ huy là Trung sĩHà Văn Chấp, cùng 3 toán viên là Ðinh Văn, Quách Thưởng và Phạm Công Thương,48 được thả xuống vùng đồi 828, thuôc̣ tin̉ h Sơn La. Ngườ i phi công lá i chiếc máy bay C-47 chở toán CASTOR đó chiń h là Tướng Nguyễn Cao Kỳ (lúc đó ông còn mang lon Thiếu Tá và là Chỉ Huy Trưởng Liên Ðoàn Vâṇ Tả i của Không Quân VNCH). Toán CASTOR không tồn taị được lâu, họbi ̣Công An VũTrang của Bắc Viêṭ phá t hiêṇ , bao vây và đãphả i đầu hàng sau 3 ngày. Cũng như vớ i vụ ARES, Bắc Viêṭ cũng giữ kiń vụ bắt được toán CASTOR. CIA hoàn toàn không nghi ngờ gì cả và tiếp tuc̣ gử i toán thứ nhìgồm 3 ngườ i vớ i bídanh là ECHO vào ngày 2-6-1961. Còn tệ hơn toán CASTOR, cả toán ECHO 3 ngườ i này đều bi ̣bắt vào ngay hôm sau. CIA không biết là toán ECHO đãbi ̣đic̣ h bắt và 12 ngày sau laị gử i toán thứ ba, bí danh DIDO, gồm 4 ngườ i thuôc̣ sắc dân thiểu số Thá i Ðen, vào Lai Châu. Lần này, phi công của chiếc máy may C-47 vẫn là Thiếu Tá Nguyễn Cao Kỳ . Toán DIDO cũng không may mắn hơn toán ECHO. Họ bi ̣bắt hết taị biên giớ i Viêṭ-Lào vào khoảng 10 ngày sau. Khoảng hơn môṭ tháng sau ngày toán CASTOR nhảy xuống Sơn La, ngày 29-6-1961, đà i tiếp vâṇ BUGS của CIA ờ Phi Luâṭ Tân nhâṇ được điêṇ của CASTOR. Không biết CASTOR đãbi ̣bắt và hàng đic̣ h, CIA rất vui mừng và thông báo cho CASTOR biết 4
27 ngày sau sẽgử i đồ tiếp tế cho CASTOR. Theo kế hoac̣ h, chuyến bay này sẽlaị do Thiếu Tá Nguyễn Cao Kỳ điều khiển nhưng vào giờ chó t đãcó sự thay đổi và phi công là Trung Úy Phan Thanh Vân. Chiếc C-47 này đãbi ̣đơn vi ̣phòng không của Bắc Viêṭ bắn hạ khi bay ngang không phâṇ của Hòn Né , gần bờ biển của tin̉ h Ninh Biǹ h, và rớ t trong môṭ khu đồn điền cách bờ biển khoảng 20 km. Tất cả phi hành đoàn đều bi ̣ thương, sau đó có 4 ngườ i chết vì vết thương quá năng, 3 ngườ i còn sống bi ̣đưa ra tòa xé t xử vào tháng 11-1961. Ðể tiếp tuc̣ đánh lừa CIA và cơ quan tiǹ h báo của VNCH về CASTOR, Bắc Viêṭ đãdàn cảnh cho 3 ngườ i này khai trước tòa là phi vụ của họ là để tiếp tế cho 1 toán biêṭ kić h trong vùng tin̉ h Hòa Biǹ h (chớ không phả i cho toán CASTOR ở Sơn La). Phòng 45 của Trung Tá Lê Quang Tung và CIA tin là toán CASTOR vẫn còn là phe ta, chương triǹ h cà i biêṭ kić h này đãthành công nên laị tiếp tuc̣ gử i các toán biêṭ kić h ra Bắc. Toán biêṭ kić h kế tiếp mang bí danh là EUROPA và gồm 5 ngườ i gốc Mường. Lần này, phi cơ được sử duṇ g là loaị C-54, phi công vẫn là ông Kỳ lúc này đãthăng lên cấp Trung Tá . Chiếc C-54 này bay thẳng từ Sà i Gòn (không cần phả i ghé để được tiếp nhiên liêụ như chiếc C-47 của các lần trước) ra Bắc và thả toán EUROPA xuống vùng Hòa Biǹ h. Ngày hôm sau cả toán EUROPA 5 ngườ i Mường này đều bi ̣bắt. Laị dùng phương thức cũ, tiǹ h báo Bắc Viêṭ laị để cho ngườ i của toán EUROPA gử i điêṇ về. CIA và Phòng 45 laị tin là thêm môṭ phi vụ thành công nữa. 49 Viêc̣ đưa biêṭ kić h ra Bắc laị được CIA tiếp tuc̣ vớ i các toán ATLAS (tháng 3- 1962), REMUS (tháng 4-1962), TOURBILLON (tháng 5-1962), và EROS (tháng 6- 1962), và , cũng như các toán trước, các toán này đều bi ̣Công An VũTrang của Miền Bắc phá t hiêṇ , truy lùng và bắt giữhết. Kể từ mùa Hè năm 1962, thực thi các NSAM 55, 56 và 57, Chiń h phủ Hoa Kỳ giao lại công tác này cho Bộ Quốc Phòng, và CIA chỉcòn giữ vai trò yểm trợ mà thôi. Phá i bộ quân sự Mỹtaị VN, MACV (thành lâp̣ ngày 8-2-1962 thay thế cho MAAG = Military Assistance Advisory Group) cho thành lâp̣ đơn vi ̣SOG (lúc đầu mang tên là Special Operations Group, sau đổi tên laị là Studies and Observations Group). Thành viên của SOG hoàn toàn là ngườ i tiǹ h nguyêṇ , phần lớn thuôc̣ Lực Lượng Ðăc̣ Biêṭ của quân đôị My.̃ Trong thờ i gian 1962-1963, VNCH trả i qua nhiều xáo trôṇ chiń h tri ̣ nghiêm troṇ g. Vì những xáo trôṇ chiń h tri ̣này của VNCH, nên mả i đến tháng 4-1964, SOG mớ i triển khai hoaṭ đôṇ g vớ i các đơn vi ̣của cơ quan tiǹ h báo mớ i của QLVNCH là Nha KỹThuâṭ thuôc̣ BộTổng Tham Mưu. Vào đầu năm 1963, Sở Khai Thác Ðiạ Hình được cả i danh thành Bộ Tư Lêṇ h Lực Lượng Ðăc̣ Biêṭ (LLÐB) và vẫn do Ðaị Tá Lê Quang Tung chỉhuy. Sau cuôc̣ đảo chánh 1-11-1963, Lực Lượng Ðăc̣ Biêṭ không còn đảm nhâṇ công tác tiǹ h báo nữa. Sở Bắc (Phòng 45 đổi tên) được tách ra khỏ i LLÐB, và cả i danh thành Sở Khai Thác và trực thuôc̣ Bộ Tổng Tham Mưu (BTTM). Sau đó Sở Khai Thác được đổi tên môṭ lần nữa thành Sở KỹThuâṭ, và ngày 12-2-1965 được nâng cấp lên thành Nha KỹThuâṭ thuộc BTTM,50 vớ i sơ đồ tổ chức như sau:
28 (Sơ đồ tổ chức này được triǹ h bày dựa trên thông tin lấy ra từ tà i liêụ trực tuyến Nha KỹThuâṭ, Quân Lực Viêṭ Nam Côṇ g Hòa taị điạ chỉ Internet sau đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/Nha_K%E1%BB%B9_thu%E1%BA%ADt,_Qu%C3%A2n_l %E1%BB%B1c_Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a) Các công tác của Nha KỹThuâṭ được phân chia cho các cơn vi ̣trực thuôc̣ như sau: Sở Công Tác: đóng taị Sơn Trà , Ðà Nẵng; nhiêṃ vụ của các Ðoàn thuôc̣ Sở này là xâm nhâp̣ bằng đường hàng không hay đường bộ vào lòng đic̣ h taị Miền Bắc hay các vùng biên giớ i vớ i Lào và Kampuchia. Sở Liên Lac̣ : đóng taị Sà i Gòn; nhiêṃ vụ của các Chiến Ðoàn (Biêṭ Kić h Lôi Hổ) thuôc̣ Sở này là xâm nhâp̣ vào hâụ tuyến của đi ̣ch trong lãnh thổ của VNCH từ vĩtuyến 17 trở vào Nam Sở Phòng Vệ Duyên Hả i: đóng taị Tiên Sa, Ðà Nẵng; Lực Lượng Hả i Tuần có trách nhiêṃ tuần tra, bảo vệ bờ biển, châṇ bắt tàu bè của đic̣ h xâm nhâp̣ vùng biển của VNCH; Lực Lượng Biêṭ Hả i có nhiêṃ vụ huấn luyêṇ và đưa ngườ i nhá i xâm nhâp̣ Miền Bắc vớ i phương tiêṇ của Hả i Tuần Sờ Tâm Lý Chiến: đóng taị Sà i Gòn; vớ i nhiêṃ vũtổ chức và điều hành hai đà i phá t thanh Tiếng Nó i Tự Do và Gươm Thiêng Ái Quốc hướng về Miền Bắc.
29 Sở Không Yểm: đóng taị Sà i Gòn; có nhiêṃ vụphối hợp các phi đoàn của Không Quân VNCH trong viêc̣ thả , rú t, liên lac̣ và hướng dẫn các toán kiêṭ kić h xâm nhâp̣ Miền Bắc và hâụ phương đi ̣ch. Trung Tâm Huấn Luyêṇ Quyết Thắng: đóng taị Long Thành; có nhiêṃ vụhuấn luyêṇ cho các toán biêṭ kić h. Sự thành lâp̣ Nha KỹThuâṭ của BTTM vớ i đầy đủ tất cả các đơn vi ̣và phương tiêṇ cần thiết cho viêc̣ xâm nhâp̣ Miền Bắc, vớ i sự yểm trợ tić h cực của SOG về phiá Hoa Kỳ , thâṭ ra không cả i thiêṇ được hiêụ quả của công tác này. Ngay từ cuối năm 1963, vào ngày 20 tháng 11, môṭ cuôc̣ hop̣ hết sức quan troṇ g đãdiễn ra taị Honolulu, Hawaii, vớ i các giớ i chức cao cấp nhứ t của chiń h phủ My,̃ gồm BộTrưởng Quốc Phòng Robert S. McNamara, BộTrưởng Ngoaị Giao Dean Rusk, Thứ Trưởng Ngoaị Giao George Ball, Cố Vấn An Ninh Quốc Gia của Tổng Thống Kennedy McGeorge Bundy, Tổng Tư Lêṇ h Lực Lượng Hoa Kỳ taị Thá i Biǹ h Dương (CINCPAC = Commander-In-Chief, Pacific) Ðô Ðốc Harry D. Felt, Giám Ðốc CIA John McCone, Ðaị sứ Hoa Kỳ taị Viêṭ Nam Henry Cabot Lodge và Tư Lêṇ h MACV Ðaị Tướng Paul Harkins. Cuôc̣ hop̣ có muc̣ đić h thảo luâṇ về viêc̣ chuyển giao công tác xâm nhâp̣ ngườ i của VNCH ra Miền Bắc từ CIA sang cho MACV-SOG. William Colby, cựu Trưởng Traṃ CIA taị Sà i Gòn, ngườ i từng chủ trương, cổ vũ, và đić h thân thực hiêṇ công tác này taị VNCH, lúc đó đãthăng cấp và đảm nhiêṃ chức vụ Trưởng Phân Bộ Viễn Ðông (Far Eastern Division Chief) của CIA, đãđược Giám Ðốc CIA McCone chỉ điṇ h thuyết triǹ h về công tác gử i ngườ i xâm nhâp̣ Miền Bắc. Ông đãtỏ ra rất bi quan khi ông cho biết phần lớn các toán biêṭ kić h gử i ra Miền Bắc đều “đãbi ̣bắt hay đãbi ̣ giết chết.” Trong phần kết luâṇ , ông nó i trắng ra như sau: “It isn’t working, and it won’t work any better with the military in charge.” (Xin tạm dic̣ h sang Viêṭ ngữnhư sau: “Chuyêṇ đó không làm đươc̣ , và cũng sẽkhông làm đươc̣ gì khá hơn vớ i quân đôị lãnh trách nhiêṃ ”).51 Dĩnhiên, lớ i cảnh báo này của Colby không được nghe theo và SOG cùng vớ i các đơn vi ̣của Nha KỹThuâṭ thuôc̣ BTTM QLVNCH vẫn tiếp tuc̣ viêc̣ gử i các toán biêṭ kić h xâm nhâp̣ ra Miền Bắc, vớ i kết quả là “đem con bỏ chợ.” Tất cả biêṭ kić h đều bi ̣ bắt, bi ̣tra tấn tàn baọ , và bi ̣giam cầm trong các traị lao cả i ở Miền Bắc trong hàng chuc̣ năm trờ i. Gia điǹ h của môṭ số biêṭ kić h quân được báo tin là họ đãtử trâṇ , môṭ số được lãnh tiền bồi thường tử tuất. CIA và quân đôị Mỹđãhoàn toàn bỏ rơi ho.̣ Dân quân VNCH hoàn toàn không biết gìhết về số phâṇ của những ngườ i liń h biêṭ kić h này. Mãi đến sau năm 1975, khi môṭ số sĩquan QLVNCH đi hoc̣ tâp̣ cả i taọ ở Miền Bắc được thả về, kể laị chuyêṇ được găp̣ các biêṭ kić h quân đó trong các traị cả i taọ , dân chúng Miền Nam mớ i có những thông tin đầu tiên về số phâṇ của các biêṭ kić h quân này.
30 Chương triǹ h gử i ngườ i xâm nhâp̣ Miền Bắc để thực hiêṇ các công tác tiǹ h báo của VNCH, trong môṭ thờ i gian khá dà i, vớ i những chi phírất tốn kém, đãthất baị hoàn toàn. Có 2 lý do chiń h cho sự thất baị này: 1) VNCH không có được môṭ hạtầng cơ sở taị Miền Bắc để hỗtrợ cho loaị công tác này; và , 2) Hệthống an ninh của Miền Bắc quá chăṭ chẽkhiến cho các biêṭ kić h rất dễbi ̣phá t hiêṇ , truy lùng và bắt giữ. Miền Bắc Cà i Ngườ i Hoaṭ Ðôṇ g Taị Miền Nam So vớ i VNCH, Miền Bắc có nhiều thuâṇ lợi hơn trong viêc̣ cà i ngườ i ở Miền Nam. Có 2 lý do chiń h cho viêc̣ này: 1) Trong thờ i gian kháng chiến chống Pháp, 1945- 1954, Viêṭ Minh nắm troṇ quyền điều khiển Kháng Chiến; đảng viên Côṇ g sản có măṭ khắp nơi trong Miền Nam; khi Hiêp̣ Ðiṇ h Genève được ký kết, trong viêc̣ tâp̣ kết quân đôị taị Miền Nam để chuyển ra Bắc, môṭ số khá lớn đảng viên Côṇ g sản đãnhâṇ được lêṇ h ở laị Miền Nam; và 2) Phong trào di cư của ngườ i Bắc vào Nam trong thờ i gian 100 ngày sau khi Hiêp̣ Ðiṇ h Genève được ký kết vào tháng 7-1954 tạo cơ hôị quá tốt cho Hà Nôị cà i ngườ i. Ðó là nguồn nhâṇ lực rất quan troṇ g cho Côṇ g sản sử duṇ g trong viêc̣ cà i ngườ i trong dân chúng cũng như bộ máy chiń h quyền (cả chiń h tri ̣và quân sự) của VNCH. Phần lớn những ngườ i này đãcó măṭ, sinh sống, và làm viêc̣ như moị ngườ i dân khác của Miền Nam, ngay cả trước khi VNCH được thành lâp̣ , nên họ đều có môṭ vỏ boc̣ rất tốt, giúp họ dễdàng xâm nhâp̣ , len lỏ i, và “chui sâu, trèo cao” trong guồng máy chánh tri ̣và quân sự của VNCH. Sau đây là môṭ và i nhâṇ vâṭ thâṭ nổi tiếng trong số những ngườ i này. Trong số những ngườ i theo Viêṭ Minh kháng chiến chống Pháp nhưng đãkhông tâp̣ kết ra Bắc mà ở laị Miền Nam nổi tiếng nhất là Phaṃ Ngoc̣ Thảo. 52 Trong thờ i Ðệ Nhất Côṇ g Hòa, ông đãxâm nhâp̣ được vào quân đôị Miền Nam, được chế độ Ngô Ðiǹ h Diêṃ tin dùng và bổ nhiêṃ vào chức vụ TIn̉ h Trưởng tin̉ h Kiến Hòa (Bến Tre) lúc ông đang mang cấp Trung Tá . Sau tháng 11-1963, ông thăng lên cấp Ðaị Tá và đã tham gia vào cuôc̣ đảo chánh ngày 19-2-1965 chống Tướng Nguyễn Khánh nhưng thất baị vì sự chống đối của các tướng trẻ . Sau vụ này ông bỏ trốn nhưng bi ̣bắt và bi ̣giết chết. Mãi đến năm 1987, phe Côṇ g Sản mớ i công khai xác nhâṇ ông Thảo là ngườ i của ho,̣ truy tăṇ g ông cấp bâc̣ Ðaị Tá của Quân Ðôị Nhân Dân và danh hiêụ Anh Hùng Lực Lượng VũTrang Nhân Dân. Trong số những ngườ i Côṇ g sản lợi duṇ g phong trào di cư năm 1954 để vào Nam hoaṭ đôṇ g nổi tiếng nhất phả i kể đến VũNgoc̣ Nha,̣ đảng viên Côṇ g sản từ năm 1947. Tên thâṭ là VũXuân Nhã, sinh ngày 30-3-1928 taị Thá i Biǹ h, Bắc Viêṭ, xuất thân từ môṭ gia điǹ h theo Công giáo, sinh sống trong vùng Phá t Diêṃ nổi tiếng chống Côṇ g dướ i sự lãnh đaọ của Giám Muc̣ Lê Hữu Từ , bản thân có theo hoc̣ mấy năm ở môṭ chủng viêṇ , và đã theo làn sóng ngườ i Công giáo di cư vào Nam sau Hiêp̣ Ðiṇ h Genève 1954, và sau đó laị được Linh Muc̣ Hoàng Quỳnh đở đầu, VũNgoc̣ Nhạ đã thoá t được không bi ̣kết án sau khi bi ̣Ðoàn Công Tác Ðăc̣ Biêṭ Miền Trung của Ngô
31 Ðiǹ h Cẩn phá t hiêṇ và bắt giam taị Huế vào tháng 12-1958. Môṭ thờ i gian sau, cũng laị vớ i cá i vỏ boc̣ Công giáo đó , cùng vớ i bà i viết vào cuối năm 1959 “Bốn nguy cơ đe doạ chế đô” ̣ dự đoán sẽcó đảo chánh và sau đó có đảo chánh xảy ra thâṭ sự vào ngày 11-11-1960, Nhạ đãđược Ngô Ðiǹ h Cẩn tin dùng và sau đó giớ i thiêụ cho hai ngườ i anh là Tổng Thống Ngô Ðình Diêṃ và Cố Vấn Ngô Ðiǹ h Nhu. Nhạđược hai anh em họ Ngô giao cho nhiêṃ vụ liên lac̣ vớ i khối Công giáo di cư nhưng chưa lâp̣ được thành tić h gì thì chế độ nhà Ngô sup̣ đổ. Sau đảo chánh 1-11-1963, Nhạ tiếp tuc̣ làm viêc̣ vớ i cha Hoàng Quỳnh, và sau đó được cha Hoàng Quỳnh giớ i thiêụ vớ i Trung Tướng Nguyễn Văn Thiêụ . Nhạ laị được Tướng Thiêụ sử duṇ g trong viêc̣ móc nối vớ i khối Công giáo. Khi Tướng Thiêụ trở thành Tổng Thống, Nhạ thường được Tổng Thống Thiêụ tham khảo về môṭ số vấn đề chiń h tri ̣có liên quan đến khồi Công giáo. Nhạ được lêṇ h của Hà Nôị tổ chức 1 cuṃ tiǹ h báo chiến lược vớ i bí danh A-22, trong đó có Huỳnh Văn Troṇ g, lúc đó chiń h thức là Cố Vấn của Tổng Thống Thiêụ . Cuṃ A22 gồm môṭ số những ngườ i đãtừng bi ̣Ðoàn Công Tác Ðăc̣ Biêṭ Miền Trung phá t hiêṇ và giam giữtaị Huế. Ðây là môṭ sơ hở của Nhạ khiến cho CIA phá t hiêṇ được cuṃ A22 và lâp̣ hồ sơ chuyển giao cho Tổng Nha Cảnh Sá t Quốc Gia Viêṭ Nam. Giữa tháng 7-1969, tất cả 42 ngườ i hoaṭ đôṇ g cho Cuṃ A-22 đều bi ̣bắt và đưa ra toà xé t xử vào tháng 11-1969. Ðây là môṭ vụ án gián điêp̣ rất nghiêm troṇ g gây chấn đôṇ g trong chiń h trường của VNCH vì các bi ̣cáo đều là ngườ i có chức vụ khá cao trong chiń h phủ như sau: VũNgoc̣ Nha:̣ “cố vấn” bán chiń h thức của Tổng Thống Thiệu Huỳnh Văn Troṇ g: cố vấn về đối ngoaị của Tổng Thống Thiêụ VũHữu Ruâṭ: Tổng Thư Ký của Ðảng Dân Chủ , Thành bộ Sà i Gòn Lê Hữu Thúy: Công Cán Ủy Viên Bộ Thông Tin – Chiêu Hồi Nguyễn Xuân Hòe, Công Cán Ủy Viên Phủ Tổng Thống Hoàng Hồ, Dân Biểu Quốc Hôị (đãbỏ trốn; sau đó Quốc Hôị đã bỏ phiếu truất quyền) VũNgoc̣ Nhạ bi ̣kết án tù chung thân và đưa ra Côn Ðảo. Năm 1973, sau Hiêp̣ Ðiṇ h Paris, Nhạ được trao trả cho Côṇ g sản. Sau năm 1975, Nhạ công tác taị Cuc̣ 2 (cơ quan phụ trách tiǹ h báo của Viêṭ Nam) vớ i cấp bâc̣ Thượng Tá và sau đó thăng lên Ðaị Tá . Năm 1988, Nhạ được thăng cấp Thiếu Tướng. Nhạ mất ngày 7-8-2002 taị Thành phố Hồ ChíMinh. 53 Ngườ i điêp̣ viên nổi tiếng nhất của Miền Bắc hoaṭ đôṇ g taị Miền Nam là Phaṃ Xuân Ần. Khác vớ i Phaṃ Ngoc̣ Thảo và VũNgoc̣ Nha,̣ Ần đãtaọ được kỳ tić h là hoaṭ đôṇ g trong suốt mấy chuc̣ năm mà hoàn toàn không bi ̣phá t hiêṇ hay taọ ra nghi ngờ gì cả trong giớ i tiǹ h báo Hoa Kỳ và VNCH. Ần sinh ngày 12-9-1927 taị Biên Hòa, hoc̣ tiểu hoc̣ taị Trường Tiểu hoc̣ Marc Ferrando ở Sà i Gòn, hoc̣ trung hoc̣ ở Cần Thơ. Năm
32 1954 ông bi ̣đôṇ g viên và làm viêc̣ cho quân đôị Pháp môṭ thờ i gian. Ông là điêp̣ viên duy nhứ t của Miền Bắc đãtừng du hoc̣ 2 năm (1957-1959) về ngành báo chí taị Ðaị Hoc̣ Côṇ g Ðồng Orange Coast College, thuôc̣ thành phố Costa Mesa, tiểu bang California, Hoa Kỳ . Nhờ vào đó , ông là môṭ trong số rất í t ngườ i Viêṭ Nam được nhâṇ làm phóng viên cho các hảng truyền thông Anh Mỹ như Reuters, Time, Christian Science Monitor. Nhờ vỏ boc̣ này, Ần đãcó giao thiêp̣ rôṇ g rãi vớ i các nhà báo My,̃ qua đó taọ được quan hệ rất tốt vớ i nhiều giớ i chức My-̃Viêṭ, và nhờ vâỵ đãcung cấp được cho Hà Nôị nhiều tin tức tiǹ h báo chiến lược rất quan troṇ g. Sau năm 1975, ông được phong Thiếu Tướng, và được ban danh hiêụ Anh Hùng Lực Lượng VũTrang Nhân Dân. Ông mất ngày 20-9-2006 taị Thành phố Hồ Chí Minh. 54 Cuôc̣ đờ i ông đã được ghi laị trong môṭ cuốn sách thuôc̣ loaị bán chaỵ nhất (Best-seller) taị Hoa Kỳ của tác giả Giáo sư Chiń h Tri ̣Hoc̣ Larry Berman thuôc̣ Ðaị Hoc̣ California, Davis vớ i nhan đề là : Perfect spy: the incredible double life of Pham Xuan An, Time Magazine reporter and Vietnamese Communist agent (New York: Smithsonian Books, 2007; 328 tr.). Môṭ điều cũng đáng được lưu ý là cả 3 điêp̣ viên nổi tiếng này của Miền Bắc, Phaṃ Ngoc̣ Thảo, VũNgoc̣ Nhạ và Phaṃ Xuân Ần, sau khi qua đờ i, đãđược an táng gần nhau trong cùng nghiã trang Lac̣ Cảnh taị Thành phố Hồ ChíMinh. Ngoà i 3 điêp̣ viên nổi tiếng trên mà phần đông moị ngườ i đều có nghe nó i đến, cũng nên kể đến môṭ điêp̣ viên thứ tư, í t ngườ i biết, là điêp̣ viên H3, là môṭ hạ sĩquan, tên Nguyễn Văn Minh (sinh năm 1933, taị Hưng Yên, vào Nam sinh sống từ lúc còn nhỏ), làm viêc̣ ngay trong văn phòng của Ðaị Tướng Cao Văn Viên, Tổng Tham Mưu Trưởng QLVNCH. Sau năm 1975, H3 được phong quân hàm Ðaị Tá , và ban danh hiêụ Anh Hùng Lực Lượng VũTrang Nhân Dân. (Sẽđề câp̣ đến H3 trong phần bên dướ i của bà i viết). Nó i chung, nhờ có được nhiều điều kiêṇ thuâṇ lợi hơn, Miền Bắc tương đối thành công hơn Miền Nam trong viêc̣ cà i ngườ i xâm nhâp̣ vào hệ thống chiń h tri ̣và quân sự của đối phương. Tình Báo Trong Môṭ Số Trâṇ Ðánh Quan Troṇ g Trong suốt thờ i gian khoảng trên dướ i 20 năm chiến tranh đó , hệ thống tiǹ h báo của cả 2 phe đãhoaṭ đôṇ g rất tić h cực và đaṭ hiêụ quả khá cao nhưng vẫn không tránh khỏ i có những thất baị rất nghiêm troṇ g. Phần này của bà i viết cố gắng tim̀ hiểu, phân tić h và đánh giá các hoaṭ đôṇ g tiǹ h báo của cả 2 phe trong 2 trâṇ đánh quan troṇ g và tiêu biểu của 2 giai đoạn trong Chiến tranh Viêṭ Nam: 1) Cuôc̣ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân (tháng 2-1968) của giai đoaṇ có quân Mỹtham chiến; và 2) Trận Ban Mê Thuột (tháng 3-1975) sau Hòa Ðàm Paris và quân Mỹđãrú t khỏ i Miền Nam.
33 Trâṇ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân (Tháng 2-1968) Trâṇ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân bắt đầu vào ngày 31-1-1968 (mùng 2 Tết Mâụ Thân) trên khắp các thành phố của VNCH là môṭ bất ngờ rất lớn trong cuôc̣ chiến tranh vì cả 2 phe lâm chiến đều đãđồng ý hưu chiến 3 ngày trong thờ i gian Tết. Phần lớn quân nhân, công chức của VNCH đều được nghĩphép để về quê ăn Tết vớ i gia điǹ h (kể cả Tổng Thống Nguyễn Văn Thiêụ cũng về ăn Tết ở quê vợ là MỹTho). Việc không tiên đoán được cuôc̣ tấn công vớ i quy mô lớn như vâỵ của phe Côṇ g Sản là môṭ thất baị rất lớn về tiǹ h báo của cả VNCH và Hoa Kỳ . Câu hỏ i cần phả i đăṭ ra là taị sao VNCH và Hoa Kỳ , vớ i môṭ hệthống tiǹ h báo to lớn, đầy đủ và tinh vi như vâỵ mà không phá t hiêṇ được sự chuẩn bi ̣của phe Côṇ g sản cho cuôc̣ tổng tấn công này. Ðể có thể trả lờ i câu hỏ i quan troṇ g này, chúng ta cần phả i tim̀ hiểu những diển biến trong cuộc chiến từ sau khi Hoa Kỳ đưa quân bộchiến vào Miền Nam từ tháng 3-1965. Sau cuôc̣ đổ bộ của 5.000 Thủy Quân Luc̣ Chiến vào Ðà Nẵng ngày 8-3-1965, quân số Mỹtaị Miền Nam đãgia tăng môṭ cách vô cùng nhanh chóng: 55 Cuối năm 1965: tổng số quân Mỹlà184.300 Cuối năm 1966: tổng số quân Mỹlà 385.300 Cuối năm 1967: tổng số quân Mỹlà 485.600 Trong mùa khô 1966-1967, trong chiến lược “lùng và diêṭ đi ̣ch” (search and destroy) của Tướng Tư Lêṇ h MACV Westmoreland, quân đôị Mỹđãtổ chức í t nhứ t là 5 cuôc̣ hành quân lớn (cấp sư đoàn) tấn công vào các mâṭ khu, căn cứ an toàn, và các trung tâm hâụ cần của phe Côṇ g sản: 56 Hành quân Attleboro: taị Dầu Tiếng (Tây Ninh), từ ngày 14-9 đến ngày 24-11-1966 Hành quân Paul Revere IV: taị Thung lũng Plei Trap (phiá Tây Pleiku, gần khu vực ba biên giớ i), từ ngày 20-10 đến ngày 30- 12-1966 Hành quân Thayer II: taị BÌnh Ðiṇ h, từ ngày 25-10-1966 đến ngày 12-2-1967 Hành quân Cedar Falls: trong khuTam Giác Sắt (Bến Cá t, tin̉ h Biǹ h Dương ), từ ngày 8 đến 26-1-1967 Hành quân Junction City: trong Chiến Khu C (Tây Ninh, nơi đóng tổng hành dinh của TUC), từ ngày 22-2 đến ngày 14-5- 1967 (đây là cuôc̣ hành quân trực thăng vâṇ Viêṭ-Mỹlớn nhứ t trong Chiến tranh Viêṭ Nam, vớ i tổng số 25.000 quân tham chiến)
34 Các cuôc̣ hành quân này, cùng vớ i rất nhiều nhũng cuôc̣ hành quân khác của QLVNCH và các quân đôị đồng minh trong thờ i gian 1966-1967 đãgây thiêṭ haị rất nặng nề về quân số (cả Viêṭ côṇ g và Bắc Viêṭ), tổ chức (mâṭ khu, khu an toàn), và hâụ cần (lương thực, vũkhí , đaṇ dược, quân trang, quân dụng) của phe Côṇ g sản. Tổng hành dinh của TUC (COSVN) trong Chiến Khu C phả i dờ i sang lãnh thổ của Kampuchia. Tinh thần cán bô,̣ binh sĩCôṇ g sản bi ̣dao đôṇ g, sa sú t rất nghiêm troṇ g; điều này thể hiêṇ rất rõtrong các quyển nhâṭ ký của binh sĩBắc Viêṭ tic̣ h thu được trong các cuôc̣ hành quân Viêṭ-My.̃ Số cán binh Côṇ g sản về hồi chánh cũng gia tăng lên rất nhiều. Về măṭ an ninh lãnh thổ của VNCH, chương triǹ h bÌnh điṇ h (Pacification) trong các vùng nông thôn cũng đang taọ được nhiều thành quả đáng kể từ giữa năm 1967 vớ i những số thống kê như sau: 67% dân chúng sinh sống trong các vùng do chiń h phủ VNCH kiểm soá t 222 quâṇ (trong tổng số 242) được xem là có an ninh 8.650 ấp (trong tổng số 12.600) đãđược biǹ h điṇ h xong Robert W. Komer (1922-2000), đứng đầu Chương triǹ h CORDS (Civil Operations and Revolutionary Development Support) của MACV phụ trách về biǹ h điṇ h (gồm cả Chương triǹ h Phượng Hoàng—Phoenix Program—vớ i muc̣ tiêu là tiêu diêṭ hạ tầng cơ sở của Măṭ Trâṇ Giả i Phóng—VCI = Viet Cong Infrastructure), đãlac̣ quan báo cáo về tiǹ h hiǹ h Chiến tranh Viêṭ Nam cho Tổng Thống Johnson vào ngày 28-2-1967 như sau: “…wastefully, expensively, but nonetheless indisputably, we are winning the war in the South.” 57 (xin taṃ dic̣ h sang Viêṭ ngữ như sau: “…phí phaṃ , tốn kém nhưng không thể chối cả i được, chúng ta đang thắng cuôc̣ chiến taị Miền Nam”). Cũng trong thờ i gian này, về phương diêṇ chiń h tri,̣ VNCH đãvượt qua được thờ i kỳ hỗn loaṇ và đãthành công taọ được sự ổn điṇ h vớ i Hiến Pháp 1967 đưa đến viêc̣ thành lâp̣ của nền ÐệNhi ̣Côṇ g Hòa vào cuối năm 1967. 58 Tất cả các điều này đãtaọ ra cho các cấp lãnh đaọ Viêṭ-Mỹ(kể cả các cấp lãnh đaọ về tiǹ h báo) môṭ tinh thần lac̣ quan quá trớn đưa đến sai lầm trong nhâṇ điṇ h và đánh giá về quyết tâm và khả năng của phe Côṇ g sản. Viêc̣ tiến hành cuôc̣ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân đãđược lãnh đaọ của Ðảng Lao Ðôṇ g Viêṭ Nam quyết điṇ h taị Hà Nôị trong phiên họp của BộChiń h Tri ̣vào ngày 7- 7-1967,59 và ngày khở i sự cuôc̣ tấn công đãđược điṇ h là ngày 29-1-1968, tức là ngày Mùng 1 Tết Mâụ Thân, sau đó được dờ i laị môt ngày, là ngày 30-1-1968, tức là Mùng 2 Tết Mâụ Thân. 60 Như vâỵ , VNCH và Hoa Kỳ đãcó môṭ khoảng thờ i gian gần 7 tháng mà vẫn không tiên đoán được về cuôc̣ tấn công và hoàn toàn bi ̣bất ngờ . Có đúng thâṭ
35 là hệ thống tiǹ h báo của VNCH và Mỹđãhoàn toàn bất lực? Sự thâṭ không phả i như vậy. Cả VNCH và Hoa Kỳ đều có nắm được môṭ số tin tiǹ h báo về cuôc̣ tấn công này. Về phiá VNCH, Phòng 2 BTTM QLVNCH đãnhâṇ được môṭ số tin tức và tà i liêụ của phe Côṇ g sản như sau: 61 Tháng 3-1967: một tà i liêụ tic̣ h thu được của Công Trường 5 (tức là Sư Ðoàn 5 của Viêṭ Côṇ g) về môṭ kế hoac̣ h tấn công vào Sà i Gòn Ðầu tháng 10-1967: tà i liêụ hoc̣ tâp̣ về Nghi ̣Quyết 13 của Trung Ương Ðảng Lao Ðôṇ g Viêṭ Nam, kêu gọi thực hiện một cuộc tổng tấn công để đaṭ chiến thắng nhanh chóng Cũng trong tháng 10-1967: môṭ tà i liêụ của Chiến Trường B-3 (mật danh của phe Côṇ g sản để chỉ vùng Cao Nguyên Trung Phần của VNCH), tic̣ h thu được taị Dakto, đề câp̣ đến những chuẩn bi ̣vớ i quy mô lớn cho Chiến dic̣ h Ðông-Xuân 1968 Cuối tháng 11-1967: môṭ tà i liêụ đề ngày 1-9-1967, vớ i tựa đề “Sứ maṇ g mớ i, công tác mớ i,” đề câp̣ đến môṭ cuôc̣ tấn công lớn cùng vớ i môṭ cuôc̣ tổng nổi dâỵ của dân chúng vớ i tên tắt là “TCK-TKN” (viết tắt cho cuṃ từ Tổng Công Kić h-Tổng Khở i Nghia)̃ Môṭ số tà i liêụ lẻ tẻ đề câp̣ đến cách tác chiến trong thành phố, môṭ hiǹ h thức chiến thuâṭ trước kia không bao giờ được đề câp̣ đến trong các tà i liêụ tic̣ h thu được Như vâỵ , rõràng là tiǹ h báo VNCH có nắm được môṭ số tin về ý đồ của phe Côṇ g sản cho môṭ cuôc̣ tấn công quy mô lớn vào các thành phố của VNCH. Vâỵ taị sao các cấp lãnh đaọ của hệ thống tiǹ h báo VNCH đãkhông khuyến cáo chiń h phủ để chuẩn bi ̣đối phó vớ i cuôc̣ tổng tấn công đó khiến cho VNCH hoàn toàn bi ̣bất ngờ . Có hai lý do chiń h: 1) Cũng cùng tâm traṇ g lac̣ quan như các cấp lãnh đaọ chiń h tri ̣và quân sự, giớ i lãnh đaọ tÌnh báo VNCH không tin là phe Côṇ g sản, trong tiǹ h traṇ g sa sú t tinh thần trầm troṇ g của cán binh và sự thiêṭ haị năṇ g nề về vâṭ chất (quân số, tiếp liêụ , vv) trong các năm 1966-1967, có thể thực hiêṇ nổi môṭ cuôc̣ tổng tấn công như vâỵ ; nhâṇ điṇ h và đánh giá của giớ i tiǹ h báo VNCH là : “Đic̣ h có ý đồ nhưng không có khả năng.” Giớ i tiǹ h báo VNCH tin rằng ngay như nếu họ có báo đôṇ g thì các cấp lãnh đaọ quân sự cũng sẽkhông tin. 62 2) Nhâṇ điṇ h và đánh giá vừa kể cũng dựa trên tin tưởng là đic̣ h vẫn còn trong Giai đoạ n 1 của Chiến lược mà họ đãtheo đuổi từ lâu. Chiến lược này đãtừng được áp duṇ g rất thành công trong Kháng chiến chống Pháp (1946-1954), nên laị được áp duṇ g môṭ lần nữa trong cuôc̣ chiến tranh này và gồm 3 giai đoạn: 1) Giai đoạn 1: Phòng ngự, 2) Giai đoạn 2: Chuẩn bi ̣tổng tấn công, và 3) Giai
36 đoạn 3: Tổng tấn công. Giớ i tiǹ h báo VNCH không tin là phe Côṇ g sản có khả năng tiến thẳng tứ giai đoaṇ 1 sang ngay Giai đoaṇ 3. Về phiá Hoa Kỳ , cách nhâṇ điṇ h và đánh giá tin của giớ i tiǹ h báo có phần hơi khác vớ i phiá VNCH. Thờ i gian 7 tháng (từ ngày 7-7-1967 cho đến 30-1-1968) có thể chia làm 2 giai đoaṇ : Từ đầu tháng 7 đến cuối tháng 11-1967: giớ i tiǹ h báo Hoa Kỳ , đồng quan điểm vớ i giớ i tiǹ h báo VNCH, tin rằng phe Côṇ g sản vẫn còn trong Giai đoaṇ 1, nghiã là không tin vào khả năng hiêṇ thực của cuôc̣ tổng tấn công Từ đầu tháng 12-1967: giớ i tiǹ h báo Hoa Kỳ , dựa trên những tin tức mớ i, đãtin là kế hoac̣ h tổng tấn công của phe Côṇ g sản là có thâṭ và họ đãcó tiến hành việc chuẩn bi ̣đối phó vớ i cuôc̣ tổng tấn công này Chúng ta cố gắng tim̀ hiểu xem moị viêc̣ đãxảy ra như thế nào về phiá Hoa Kỳ trong giai đoaṇ từ đầu tháng 12-1967 trở đi. Trước hết, trong tháng 12-1967, tiǹ h báo Hoa Kỳ đãghi nhâṇ môṭ số lượng xe vâṇ tả i rất lớn di chuyển doc̣ theo đường mòn Hồ Chí Minh: 6.313, so vớ i 3,823 trong tháng 11-1967.63 Cũng trong tháng này, tiǹ h báo Hoa Kỳ , cả CIA lẩn J2-MACV, đều ghi nhâṇ viêc̣ sử duṇ g nhiều loaị vũkhí mớ i trong các đơn vi ̣quân Côṇ g sản, như AK-47, RPG-7 (tức là súng phóng lựu chống xe tăng B-40), súng phóng hỏa. J2-MACV cũng phá t hiêṇ môṭ số sư đoàn chủ lực của Bắc Viêṭ, là các Sư Ðoàn 2, Sư Ðoàn 325, và Sư Ðoàn 304 (Sư Ðoàn 304 là sư đoàn đãtừng tham gia trâṇ Ðiêṇ Biên Phủ vào năm 1954) tâp̣ trung laị chung quanh căn cứ Khe Sanh trong Vùng I. Tất cả những diễn tiến này khiến cho Tướng Westmoreland, Tư Lêṇ h MACV, tin rằng phe Côṇ g sản sẽđánh lớn taị Vùng I và cuôc̣ tấn công này sẽxảy ra trong tháng 1-1968. Ông cũng nghĩrằng phe Côṇ g sản cũng sẽtấn công khắp lãnh thổ VNCH nhưng đó chỉ là nghi binh, để đánh lừa vì muc̣ tiêu chiń h của cuôc̣ tổng tấn công này sẽlà tại Vùng I, dọc theo Khu Phi Quân Sự, vớ i troṇ g điểm là chung quang căn cứ Khe Sanh, và ông cũng không tin là phe Côṇ g sản sẽtấn công vào Thủ đô Sà i Gòn, và vìvâỵ ông đãđồng ý giao laị trách nhiêṃ bảo vệ Sà i Gòn từ môṭ đơn vi ̣Hoa Kỳ cho Liên Ðoàn 5 Biêṭ Ðôṇ g Quân của QLVNVCH tại môṭ buổi lễvào ngày 20-12-1967. Sau đó , ông đić h thân bay ra Vùng I để thi ̣sá t và thảo luâṇ vớ i Thiếu Tướng Robert E. Cushman, Jr., Tư Lêṇ h Lưc Lượng Thủy Bộ số 3 của Thủy Quân Luc̣ Chiến Hoa Kỳ (3 rd Marine Amphibious Force, 3rd MAF), về viêc̣ phòng thủ doc̣ theo Khu Phi Quân Sự mà nếu cần, ông sẽcho tăng cường thêm cả Sư Ðoàn 1 Kỵ Binh Không Vâṇ (1 st Cavalry Division, phe Côṇ g sản thường goị là Sư Ðoàn 1 Anh Cả Ðỏ). 64 Sự tin tưởng về troṇ g điểm của cuôc̣ tổng tấn công sắp đến của phe Côṇ g sản của Tướng Westmoreland xuất phá t từ suy nghĩcủa ông về Chiến tranh Viêṭ Nam và dựa trên kết quả của các chiến lược mà ông đãáp
37 dụng: “lùng và diêṭ đic̣ h” (search and destroy), và “hao mòn” (attrition) từ năm 1965. Ṓng tin rằng Bắc Viêṭ quyết lòng đánh baị chiến lược taọ ra phòng tuyến bao che (shield strategy) mà ông đãxây dựng doc̣ theo biên giớ i của VNCH và đăc̣ biêṭ là doc̣ theo phiá Nam Khu Phi Quân Sự (vĩtuyến 17) đễngăn châṇ sự xâm nhâp̣ của quân Bắc Viêṭ vào Miền Nam. Căn cứ quan troṇ g của lực lượng Thủy Quân Luc̣ Chiến (TQLC) Hoa Kỳ taị thung lũng Khe Sanh đóng môṭ vai trò khá giống căn cứ Ðiêṇ Biên Phủ của Pháp vào năm 1954. Ngày 30-12-1967, Ngoaị Trưởng Bắc Viêṭ Nguyễn Duy Trinh tuyên bố taị môṭ buổi tiếp tân của Bộ Ngoaị Giao taị Hà Nôị là viêc̣ ngưng oanh tac̣ Bắc Viêṭ sẽđưa đến thương thuyết giữa Hoa Kỳ và Bắc Viêṭ. Ðây là môṭ thay đổi quan troṇ g trong lập trường của Bắc Viêṭ về thương thuyết vì trước kia họ chỉ nó i là viêc̣ Hoa Kỳ ngưng oanh tạc có thể đưa đến viêc̣ thương thuyết. Ðiều này càng củng cố thêm sự tin tưởng của Tướng Westmoreland là Bắc Viêṭ (qua sắp xếp của Tướng VõNguyên Giáp) đang tim̀ cách chơi laị ván bà i mà họ đãchơi và thắng trong Hôị Nghi ̣Genève năm 1954, vớ i Khe Sanh sẽđóng vai trò Ðiêṇ Biên Phủ trong ván bà i lần này. Hai hôm sau, ngày 1-1-1968, Ðà i Phá t Thanh Hà Nôị lâp̣ laị lờ i tuyên bố của Ngoaị Trưởng Trinh, cho thấy đây quả thâṭ đãtrở thành lâp̣ trường chiń h thức của Bắc Viêṭ. Qua tháng 1-1968, rõràng có những hoaṭ đôṇ g của quân Bắc Viêṭ nhắm vào Khe Sanh. Vào đêm 2-1-1968, TQLC Mỹđi tuần tra đãbắn chết môṭ số quân Bắc Viêṭ (trong số này phá t hiêṇ có môṭ sĩquan Trung Ðoàn Trưởng) đang thám thiń h gần căn cứ hỏa lực taị Khe Sanh. Tướng Cushman tin rằng đó là bắng cớ chứng tỏ quân Bắc Viêṭ sẽtấn công Khe Sanh. Vìđiṇ h kiến này, các cấp lãnh đaọ tiǹ h báo và quân sự Hoa Kỳ đãcoi nhẹ và bỏ qua rất nhiều tin tức liên quan đến các hoạt động quân sự của phe Côṇ g sản nhằm chuẩn bi ̣cho cuộc Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân trong tháng 1-1968 như các vụ sau đây: 65 Ngày 3-1-1968, J2-MACV đãcó báo cáo về viêc̣ khám phá vụ chôn dấu vủ khí của Viêṭ Cộng trong môṭ nghiã điạ trong vùng ngoại ô Sà i Gòn. Ngày 4-1-1968, QLVNCH khám phá môṭ hầm chôn dấu vũkhí quan troṇ g taị Ðiṇ h Tường (Vùng IV), trong số này có cả 55 quả đaṇ bić h kić h pháo 55mm là loaị vũkhíchưa từng được VC sử duṇ g trong Vùng IV; sau đó môṭ cán bộ VC chỉhuy môṭ đaị đôị vâṇ tả i bi ̣bắt đã khai báo và hướng dẫn QLVNCH tim̀ thêm được 41 điạ điểm chôn dấu vũkhínữa trong vùng. Cũng trong ngày 4-1-1968, J2-MACV đãcó báo cáo về viêc̣ môṭ toán đăc̣ công VC toan xâm nhâp̣ vào khu vực tổng hành dinh
38 của MCV taị Tân Sơn Nhứ t bằng cách xin công viêc̣ làm taị sân bay. Ngày 5-1-1968, J2-MACV cũng có báo cáo về môṭ tà i liêụ tic̣ h thu được taị Pleiku mang tựa đề “Lêṇ h Tác Chiến Khẩn Cấp Số 1”; ngoà i kế hoac̣ h tấn công Pleiku, tà i liêụ còn bao gồm cả chỉ thi ̣cho cán bộtrong viêc̣ kêu goị dân chúng nổi dâỵ . Ngày 9-1-1968, tiǹ h báo Mỹcũng tic̣ h thu được môṭ tà i liêụ triǹ h bày viêc̣ tổ chức laị hệthống chỉhuy của VC. Giớ i tiǹ h báo Mỹchỉ thâṭ sự quan tâm khi được giớ i tiǹ h báo VNCH cho biết họ thâṭ sự rất lo lắng về tin VC đãcó kế hoac̣ h khủng bố lớn nhắm vào ngườ i Mỹ(cả dân sự lẩn quân sự) sinh sống và làm viêc̣ taị Sà i Gòn. 66 Cho đến gần cuối tháng 1-1968, Tướng Westmoreland vẫn còn giữnguyên điṇ h kiến của ông về ý đồ của phe Côṇ g Sản. Trong báo cáo đề ngày 22-1-1968 gử i cho Ðô Ðốc Ulysses S. Grant Sharp, Jr. (Tổng Tư Lêṇ h Lực Lượng Hoa Kỳ taị Thá i BÌnh Dương, CINCPAC = Commander-In-Chief, Pacific, cấp chỉ huy trực tiếp của Tướng Westmoreland) và Ðaị Tướng Earle G. Wheeler (Tham Mưu Trưởng Liên Quân Hoa Kỳ = Chairman of the Joint Chiefs of Staff), Tướng Westmoreland báo cáo như sau: “I believe that the enemy will attempt a country-wide show of strength just prior to Tet, with Khe Sanh being the main event. In II Corps, he will probably attack Pleiku and Kontum cities, and I expect attacks on the Special Forces camps at Da Seang, Duc Co, and Dak To. In III and IV Corps, province towns are likely targets for renewed attacks by fire. Terrorism will probably increase in and around Saigon.” 67 (Xin taṃ dic̣ h sang Viêṭ ngữ như sau: “Tôi tin rằng đic̣ h quân sẽcố gắng thực hiện một cuôc̣ biểu dương lực lươṇ g trên toàn quốc trước Tết, vớ i Khe Sanh là biến cố chánh. Taị Vùng II, có thể đic̣ h quân sẽtấn công các thành phố Pleiku và Kontum, và tôi cũng nghĩlà họ sẽtấn công các traị Lực Lươṇ g Ðăc̣ Biêṭ tại Dak Seang, Ðức Cơ và Ðắc Tô. Taị Vùng III và IV, các tỉnh lỵ có thể laị là muc̣ tiêu cho các cuôc̣ pháo kích. Hoạt động khủng bố có thể sẽgia tăng taị Sà i Gòn và các vùng phụcâṇ .”) Trong các ngày 23-26 tháng 1-1968, J2-MACV liên tuc̣ nhâṇ được tin về các hoaṭ đôṇ g khủng bố của đic̣ h nhắm vào thành phố của VNCH, đăc̣ biêṭ là thủ đô Sà i Gòn. Sáng ngày 27-1-1968, Tướng Davidson, J2-MACV, báo cáo tiǹ h hiǹ h cho Tướng Westmoreland, tiên đoán VC sẽcó tấn công lớn trên toàn quốc, và ông đăc̣ biêṭ nêu tên 2 thành phố Pleiku và Kontum. 68 Sáng sớm ngày 30-1-1968, tức Mùng Môṭ Tết Mâụ Thân, VC tấn công cùng môṭ lúc 6 thi ̣trấn taị các tin̉ h Miền Trung. Ngay buổi sáng hôm đó , lúc 7 giờ , Tướng Davidson lâp̣ tức báo cáo cho Tướng Westmoreland về các cuôc̣ tấn công này và tiên đoán VC sẽtá i diển các cuôc̣ tấn công này trên tất cả các vùng còn laị trên khắp lãnh thổ VNCH vào tối hôm đó . Tướng Westmoreland hoàn toàn đồng
39 ý và lâp̣ tức ra lêṇ h báo đôṇ g và thông báo cho tư lêṇ h các đơn vi ̣quân Mỹvề khả năng đic̣ h sẽtấn công lớn vào đêm đó . 69 Kết luâṇ : Về phương diêṇ tiǹ h báo, đối vớ i cả VNCH và Hoa Kỳ , viêc̣ không tiên đoán được cuôc̣ Tổng Tấn Công Tết Mâu Thân của phe Côṇ g Sản, không thể chối cả i được, là môṭ thất baị hết sức nghiêm troṇ g. Về phiá VNCH, rõràng là các cơ quan tiǹ h báo đãcó nắm được môṭ số tin tức khá rõràng liên quan đến kế hoac̣ h của cuôc̣ Tổng Tấn Công này nhưng viêc̣ phân tić h, nhâṇ điṇ h, và đánh giá tin của các cấp chỉhuy tiǹ h báo đãkhông chiń h xác, chủ yếu dựa vào sự lac̣ quan, tin tưởng là đic̣ h tuy có ý đồ nhưng không có khả năng thực hiêṇ môṭ cuôc̣ tấn công vớ i quy mô trên cả nước như thế. Nhờ thất baị này, giớ i tiǹ h báo VNCH đãhoc̣ được môṭ bà i hoc̣ lớn về quyết tâm của đic̣ h và vìvâỵ đãttiên đoán được rất chiń h xác đợt tấn công lần thứ hai vào Sà i Gòn của VC vào tháng 5-1968. Về phiá Hoa Kỳ , Hôị Ðồng Cố Vấn Tiǹ h Báo Hả i Ngoaị của Tổng Thống (President’s Foreign Intelligence Advisory Board, viết tắt là PFIAB) đãthiết lâp̣ môṭ ủy ban cấp cao để điều tra về công tác tiǹ h báo trong thờ i gian trước cuôc̣ tấn công. Báo cáo của ủy ban, gồm 9 trang, vớ i tựa đề là “Intelligence warning of the Tet Offensive in South Vietnam,” được hoàn thành trong tháng 4-1968. Trong phần kết quả điều tra (General Findings), ủy ban đưa ra môṭ số kết luâṇ như sau: “Although warning had thus been provided, the intensity, coordination, and timing of the enemy attack were not fully anticipated. … A second major unexpected element was the number of simultaneous attacks mounted. … Underlying these specific problems was a more basic one: most commanders and intelligence officers, at all levels, did not visualize the enemy as capable of accomplishing his stated goals as they appeared in propaganda and in captured documents. Prevailing estimates of attrition, infiltration, and local recruitment, reports of low morale, and a long series of defeats had degraded our image of the enemy. The general picture presented was an enemy unable to conduct an offensive of such scope and intensity.” 70 (Xin taṃ dic̣ h sang Viêṭ ngữ như sau: “Măc̣ dù đãcó những báo đôṇ g, cường đô,̣ phối hơp̣ , và thờ i điểm của cuôc̣ tấn công của đic̣ h đãkhông hoàn toàn đươc̣ dự đoán trước. … Môṭ yếu tố quan troṇ g nữa đã không đươc̣ đoán trước là con số những cuôc̣ tấn công sẽđươc̣ thực hiêṇ cùng môṭ lúc. … Bên dướ i những vấn đề cụthể đó là môṭ vấn đề căn bản hơn: phần lớn các cấp chỉhuy và các sĩquan tình báo, ở tất cả moị cấp, đãkhông hình dung ra đươc̣ là đic̣ h quân có khả năng hoàn thành đươc̣ những muc̣ tiêu đề ra mà chúng đãtuyên truyền hay trong các tà i liêụ tic̣ h thu đươc̣ . Những ước lươṇ g về đic̣ h quân đang thiṇ h hành về các măṭ hao mòn, xâm nhâp̣ , và tuyển mộ taị điạ phương, các báo cáo về việc xuống tinh thần, và môṭ chuổi dà i những thất trâṇ của họđãlàm cho chúng ta xem thường đic̣ h quân. Hình ảnh tổng quá t đươc̣ trình bày cho chúng ta là môṭ đic̣ h quân không có khả năng thực hiêṇ môṭ cuôc̣ tấn công vớ i tầm vóc và cường độ như thế.”). Tướng Davidson, Trưởng J2-MACV trong
40 thờ i gian Trâṇ Mâụ Thân, cho biết ông đồng ý vớ i kết quả điều tra của ủy ban này, nhưng quan điểm của ông có khác biêṭ về mức đô.̣ Ông cho rằng yếu tố quan troṇ g nhất trong bất ngờ về chiến thuâṭ không phả i là thờ i điểm của cuôc̣ tấn công, mà là ở điểm đic̣ h quân đãtấn công vào quá nhiều thành phố và vào cùng môṭ thờ i điểm. 71 Về phiá phe Côṇ g sản, họ đãthành công trong viêc̣ taọ được bất ngờ nhờ họ đã rất tić h cực trong các công tác bảo mâṭ và phản gián (đánh lừa đối phương). Phe Cộng sản hiểu rất rõlà để có thể thành công trong kế hoac̣ h tổng tấn công này họ phả i giữbí mâṭ tuyêṭ đối về ngày giờ tấn công và điạ điểm tấn công. Và họ đãlàm được tốt công tác này trong cả hai lãnh vực nảo mâṭ và đánh lừa đối phương. Trong lãnh vực bảo mật, vì tất cả các cấp chỉhuy quân sự của VC và quân Bắc Viêṭ đều là đảng viên côṇ g sản, viêc̣ bảo mâṭ không phả i là môṭ vấn đề vìhọ đãquá quen thuôc̣ vớ i viêc̣ này. Măc̣ dù vâỵ , chỉcó cán bộ từ cấp trung đoàn trở lên mớ i được hoc̣ tâp̣ đầy đủ về kế hoac̣ h này. Vì thế, nhân viên Viêṭ-Mỹcủa Chiến đic̣ h Phượng Hoàng ở khắp lãnh thổ của VNCH, nhưng chủ yếu nhắm vào hạ tầng cơ sở của VC, đãkhông phá t hiêṇ được kế hoac̣ h này. Trong lãnh vực đánh lừa đối phương, phe Côṇ g sản đãthực hiêṇ môṭ số công tác quan troṇ g: 1) dùng chiêu bà i hưu chiến trong thờ i gian Tết; 2) tấn công môṭ số tiền đồn và căn cứ Viêṭ-Mỹở biên giớ i, và , đăc̣ biêṭ đe doạ căn cứ Khe Sanh của TQLC My;̃ và , 3) dùng đòn ngoaị giao của Ngoaị Trưởng Nguyễn Duy Trinh để cho chiń h phủ Mỹnghĩvà tin rằng họ đãkhông còn chiụ đựng nổi viêc̣ oanh tac̣ liên tuc̣ của Hoa Kỳ và đãmuốn thương thuyết. Trâṇ Ban Mê Thuôṭ (Tháng 3-1975) Trận Ban Mê Thuột diển ra chỉ trong khoảng 1 tuần lễngắn ngủ i (từ ngày 10-3 đến ngày 18-3-1975) nhưng có tầm vóc hết sức quan troṇ g trong cuôc̣ chiến kéo dà i gần 20 năm. Nó mở màn cho Chiến dic̣ h Tây Nguyên của phe Côṇ g sản trực tiếp đưa đến quyết điṇ h tai haị của Tổng Thống Nguyễn Văn Thiêụ triêṭ thoá i khỏ i Vùng II và gián tiếp taọ ra sự sup̣ đổ của VNCH vào cuối tháng 4-1975. Sau khi mất tin̉ h Phước Long (vào đầu tháng 1-1975, mà chiń h quyền VNCH quyết điṇ h bỏ luôn, không tim̀ cách đánh chiếm laị như đối vớ i tin̉ h Quảng Tri ̣trong Mùa Hè 1972), các nhà lãnh đaọ quân sự của VNCH đều nghĩvà tin rằng phe Côṇ g sản sẽtấn công maṇ h ở Vùng II, taị Cao Nguyên Trung Phần. Thâṭ ra, ngay từ trước khi xảy ra trâṇ Phước Long, vào 2 ngày 9-10 tháng 12- 1974, trong cuôc̣ hop̣ của Hôị Ðồng An Ninh Quốc Gia, diễn ra taị Dinh Ðôc̣ Lâp̣ dướ i sự chủ toạ của Tổng Thống Nguyễn Văn Thiêụ , để thảo luâṇ về kế hoac̣ h phòng thủ cho năm 1975, Ðaị Tướng Cao Văn Viên, Tổng Tham Mưu Trưởng QLVNCH đãtiên đoán là Côṇ g sản sẽkhông tiến hành môṭ cuôc̣ tổng tấn công như họ đãlàm trong mủa Hè năm 1972, mà chỉ thực hiêṇ những cuôc̣ tấn công có quy mô lớn, khở i sự taị Vùng II và thờ i điểm sẽlà trong tháng 3-1975. Taị Vùng II, ông dự đoán là họ sẽtâp̣ trung
41 các cố gắng ở phiá Bắc của vùng chiến thuâṭ này, cụ thể là Kontum và phiá Bắc của Biǹ h Ðiṇ h. 72 Chiń h vìvâỵ , dự kiến Côṇ g quân sẽcắt đứ t các quốc lộ chiń h từ duyên hả i lên cao nguyên, từ cuối tháng 1-1975, BTTM đãcho chuyển lên Pleiku và Kontum môṭ số lượng rất lớn về lương thực và đaṇ dược đủ để cho lực lượng phòng thủ Pleiku và Kontum (ước lượng khoảng 20.000 quân) sử duṇ g trong 60 ngày mà không cần tiếp tế. 73 Bản đồ dướ i đây cho thấy rõsự tâp̣ trung phòng thủ dày đăc̣ của QLVNCH ở phiá Bắc của Vùng II (Pleiku và Kontum) vào đầu tháng 3-1975 như sau:
42 Bản Ðồ Bố TríCÁc Lực Lựợng Phòng Thủ Taị Vùng II Vào Ðầu Tháng 3-1975 (Trić h từ trang 149 của sách Black April)
43 3 Liên Ðoàn Biêṭ Ðôṇ g Quân (BÐQ) bảo vệ Kontum và 1 Liên Ðoàn BÐQ bảo vệQuốc Lộ 14 (nối liền Kontum và Pleiku; chaỵ thẳng xuống phiá Nam, đến Ban Mê Thuôṭ) 2 Trung Ðoàn 44 và 45 của Sư Ðoàn 23 BộBinh bảo vệPleiku 4 Trung Ðoàn 40, 41, 42 và 47 của Sư Ðoàn 22 BộBinh bảo vệ phiá Bắc Biǹ h Ðiṇ h và các đèo Mang Giang và An Khê trên Quốc Lộ 19 (nối liền Qui Nhơn--tin̉ h lỵ của Binh ÐI ̣nh ̀ --vớ i Kontum) Ðể bảo vệBan Mê thuôṭ chỉcó Liên Ðoàn 21 BÐQ đóng ở Buôn Hồ (môṭ thi ̣trấn nằm cách Ban Mê Thuôṭ khoảng 40 km về hướng Ðông Bắc), các đơn vi ̣cơ hữu của tin̉ h Darlac, và Trung Ðoàn 53 của Sư Ðoàn 23 Bộ Binh. Theo Ðaị Tá Nguyễn Troṇ g Luâṭ, Tin̉ h Trưởng kiêm Tiểu Khu Trưởng Darlac, trên thực tế, Trung Ðoàn 53, đóng taị Phi trường Phuṇ g Dực (cách Ban Mê Thuôṭ khoảng 8 km về hướng Ðông), vào lúc đó chỉgồm có bộchỉhuy Trung Ðoàn và 1 Tiểu Ðoàn mà thôi. 74 Khi trâṇ tấn công Ban Mê Thuôṭ nổ ra vào ngày 10-3-1975, lực lượng hai bên được bố trínhư trong bản đồ sau đây: Bản Ðồ Trâṇ Ban Mê Thuôṭ (Trić h từ trang 157 của sách Black April)
44 Nhiǹ vào bản đồ bên trên, chúng ta thấy rõlà đic̣ h quân đãtấn công vào Ban Mê Thuôṭ từ 5 phiá vớ i các lực lượng như sau: Từ hướng Tây Bắc: vớ i Trung Ðoàn 148, thuôc̣ Sư Ðoàn 316 Từ hướng Ðông Bắc: vớ i Trung Ðoàn 95B, thuôc̣ Sư Ðoàn 325 Từ hướng Ðông Nam: vớ i Trung Ðoàn 149, thuôc̣ Sư Ðoàn 316 Từ hướng Tây: vớ i Tiểu Ðoàn 4, thuôc̣ Trung Ðoàn 24, Sư Ðoàn F10 Từ hướng Nam: vớ i Trung Ðoàn 174, thuôc̣ Sư Ðoàn 316 Như vâỵ , lực lượng chiń h tấn công Ban Mê Thuôṭ là Sư Ðoàn 316, vớ i 3 Trung Ðoàn cơ hữu là 148, 149, và 174, tăng cường thêm vớ i 1 trung đoàn của Sư Ðoàn 325 và 1 tiểu đoàn của Sư Ðoàn F10, và , dĩnhiên, vớ i các đơn vi ̣pháo binh, chiến xa, và đăc̣ công. Sư Ðoàn 316 trước đây chỉhoaṭ đôṇ g taị Lào và từ năm 1974 đãđược lêṇ h quay trở về Bắc Viêṭ. Sư hiêṇ diêṇ của sư đoàn này taị Miền Nam sẽlà môṭ bất ngờ cho giớ i tiǹ h báo VNCH. Sau đây chúng ta cố gắng tim̀ hiểu sự sắp xếp và chuẩn bi ̣cho cuôc̣ tấn công của phe Côṇ g sản và những hoaṭ đôṇ g tiǹ h báo của hai bên trươc khi cuôc̣ tấn công nổ ra. Việc phe Côṇ g sản quyết điṇ h tấn công Ban Mê Thuôṭ thay vì Pleiku môṭ phần lớn là do họ đãnắm được tin tức về buổi hop̣ của Hôị Ðồng An Ninh Quốc Gia của VNCH vào 2 ngày 9-10 tháng 12-1974. Toàn bộ kế hoac̣ h phòng thủ cho năm 1975 của Ðaị Tướng Cao Văn Viên triǹ h bày taị buổi hop̣ đãđược môṭ điêp̣ viên thuôc̣ loaị “trường kỳ mai phuc̣ ,” làm viêc̣ ngay trong văn phòng của Tướng Viên taị BTTM QLVNCH, báo cáo đầy đủ về Hà Nôị. 75,76 Trong khi đó , nôị bộ ban tham mưu của Quân Ðoàn II laị không đồng ý vớ i nhau về muc̣ tiêu tấn công của phe Côṇ g sản taị Vùng II: Thiếu Tướng Phaṃ Văn Phú , Tư Lêṇ h Quân Ðoàn II tin rằng họ sẽtấn công Pleiku, trong khi đó thì Ðaị Tá Triṇ h Tiếu, Trưởng Phòng 2 (phụ trách về tiǹ h báo) của Quân Ðoàn II thì laị tin là Côṇ g quân sẽ tấn công Ban Mê Thuôṭ. Viêc̣ Tướng Phú không tin vào nhâṇ điṇ h của Ðaị Tá Tiếu có thể có môṭ số lý do như sau: 1) Tướng Phú tin tưởng và dựa vào kế hoac̣ h phòng thủ năm 1975 của BTTM như đãtriǹ h bày trên; 2) Sự tin tưởng này của Tướng Phú được tăng cường thêm sau buổi hop̣ ngày 18-2-1975 taị Sà i Gòn để duyêṭ laị kế hoac̣ h phòng thủ 1975 này và chiń h Tổng Thống Thiêụ lưu ý ông viêc̣ Côṇ g quân có thể sẽđánh Pleiku; chiń h vì vâỵ ông đãmôṭ lần nữa, taị buổi hop̣ ngày hôm sau, 19-2-1975, tại Bộ Tư Lêṇ h Quân Ðoàn ở Pleiku, bác bỏ báo cáo của Ðaị Tá Tiếu về khả năng tấn công Ban Mê Thuôṭ dựa trên những tin tiǹ h báo mớ i; và 3) Khi nhâṇ chức Tư Lêṇ h Quân Ðoàn II, Tướng Phú không choṇ được những sĩquan thân tiń của miǹ h mà phả i chấp
45 nhâṇ những sĩquan đang phuc̣ vụ trong bộ tham mưu của Quân Ðoàn (trong đó có Ðaị Tá Tiếu). Về phiá Côṇ g quân, dựa vào kế hoac̣ h phòng thủ năm 1975 của VNCH mà họ đãnắm được côṇ g thêm viêc̣ bố trí lực lượng phòng thủ dày đăc̣ của Quân Ðoàn II ở phiá Bắc của Vùng II, họ thấy rõlà Tướng Phú tin rằng họ sẽtấn công Pleiku. Do đó họ đãtâp̣ trung cố gắng làm moị đôṇ g tác giả để đánh lừa Tướng Phú , làm cho ông tin rằng ông đãtiń h toán đúng là họ sẽđánh Pleiku chứ không phả i Ban Mê Thuôṭ. Nhiǹ chung, phe Côṇ g sản đãlaị áp duṇ g phương thức mà họ đãtừng sử duṇ g trong lúc chuẩn bi ̣ trâṇ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân để đaṭ được muc̣ tiêu này. Phương thức đó gồm 2 phần: 1) Bảo mâṭ tối đa về muc̣ tiêu thâṭ của trâṇ tấn công là Ban Mê Thuột; và , 2) Thực hiêṇ môt số đôṇ g tác giả để đánh lừa đối phương khiến cho đối phương tin là muc̣ tiêu thâṭ của trâṇ tấn công sẽlà Pleiku-Kontum. Bảo mâṭ: Về phương diêṇ bảo mâṭ, rú t kinh nghiêṃ từ trâṇ Mâụ Thân, mục tiêu Ban Mê Thuôṭ của trâṇ tấn công được giữkiń tối đa. Các tư lêṇ h taị măṭ trâṇ chỉđược biết vào cuối tháng 1-1975, và tư lêṇ h các đơn vi ̣sẽtham gia tấn công chỉđược thông báo từ đầu tháng 2-1975. Hà Nôị cũng quyết điṇ h giữnguyên các đơn vi ̣đang có măṭ ở phiá Bắc của Vùng II (Pleiku-Kontum) là các Sư Ðoàn 2, Sư Ðoàn 3, Sư Ðoàn F10 và 2 Trung Ðoàn đôc̣ lâp̣ 25 và 95A, và ra lêṇ h cho các đơn vi ̣đó tăng cường các hoạt động đe doạ vùng này. Trong khi đó , các đơn vi ̣sẽtham gia tấn công Ban Mê Thuôṭ đều là các đơn vi ̣trừ bi ̣đang đóng quân taị Lào hay taị Bắc Viêṭ được bí mâṭ di chuyển vào các vi ̣trí chung quanh Ban Mê Thuôṭ để chuẩn bi ̣tấn công. Sư Ðoàn 316, đơn vi ̣chủ lực của trâṇ tấn công vào Ban Mê Thuôṭ, trước kia chỉhoaṭ đôṇ g taị Lào, sau đó được điều dôṇ g trở về Miền Bắc, đãnhâṇ được lêṇ h di chuyển vào Nam vào ngày 15-1- 1975, nhưng để laị bộ phâṇ truyền tin taị Miền Bắc để tiếp tuc̣ gử i đi các báo cáo nhằm đánh lừa các đơn vi ̣SIGINT của QLVNCH. 77 Ðánh lừa: Ðầu tháng 2-1975, môṭ đơn vi ̣của Sư Ðoàn 22 Bộ Binh QLVNCH bắt được 1 binh sĩBắc Viêṭ taị môṭ điạ điểm ở phiá Tây tin̉ h Biǹ h Ðiṇ h gần đèo An Khê. Qua thẩm vấn được biết binh sĩnày đãtháp tùng viên tư lêṇ h của Sư Ðoàn 3 Bắc Viêṭ đi thám sá t đèo An Khê. Trong miǹ h binh sĩnày có giữ môṭ bản đồ ghi rõcác điạ điểm mà Sư Ðoàn 3 dự điṇ h sẽđóng chốt để cắt đứ t Quốc Lộ 19 là con đường huyết mac̣ h nối liền Qui Nhơn (tin̉ h lỵcủa tin̉ h Biǹ h Ðiṇ h) vớ i Pleiku. Cùng lúc đó , Phòng 2 của Quân Ðoàn II cũng bắt được tin Sư Ðoàn 968 Bắc Viêṭ đang đóng taị Lào đãdi chuyển sang lãnh thổ VNCH. Tướng Phú tin rằng Côṇ g quân đang chuẩn bi ̣tấn công Pleiku, và ông đã ra lêṇ h cho Trung Ðoàn 47 của Sư Ðoàn 22 Bộ Binh đến trấn giữđèo An Khê. 78 Lý do Trung Ðoàn 47 được giao cho nhiêṃ vụ này vì vi ̣sĩquan Trung Ðoàn Trưởng, Trung
46 Tá Lê Cầu, là ngườ i rất quen thuôc̣ điạ hiǹ h vùng đèo An Khê vìông đãtừng chiến đấu taị đây trong trâṇ Tổng Tấn Công Mùa Hè 1972. Trong suốt tháng 2-1975, các đơn vi ̣ Cộng quân hiện diện trong vùng liên tuc̣ pháo kić h Kontum và Pleiku cũng như đánh phá các chốt bảo vệ đèo An Khê trên Quốc Lộ 19 của Trung Ðoàn 47. 79 Các đơn vi này do 2 Sư Ðoàn F10 và 320 để laị để thực hiêṇ kế hoac̣ h nghi binh, còn toàn bộ 2 sư đoàn này đãdi chuyển xuống phiá Nam để chuẩn bi ̣tấn công Ban Mê Thuôṭ. Tất cả những hoaṭ đôṇ g này của đic̣ h làm cho Tướng Phú càng thêm tin là Pleiku sẽlà muc̣ tiêu chiń h của cuôc̣ tấn công sắp tớ i của Côṇ g quân. Giữa tháng 2-1975, trong môṭ cuôc̣ phỏng vấn dành cho ký giả Nguyễn Tú của báo Chính Luâṇ , Tướng Phú đãnó i ra tất cả những gì ông suy nghĩvà phân tić h về cuôc̣ tấn công sắp tớ i của đic̣ h. Ṓng tin rằng đic̣ h sẽsử duṇ g môṭ lực lượng cấp sư đoàn để cắt đứ t Quốc Lộ19 trước khi tấn công Pleiku. 80 Ngày 18-2-1975, Tướng Phú về Sà i Gòn dự phiên hop̣ vớ i các tướng tư lêṇ h quân đoàn do Tổng Thống Thiêụ triêụ tâp̣ để duyêṭ laị kế hoac̣ h phòng thủ cho năm 1975. Taị phiên hop̣ này, chiń h Tổng Thống Thiêụ tá i xác điṇ h khả năng đic̣ h có thể tấn công Pleiku ở Vùng II. Ðiều này càng làm cho Tướng Phú thêm tin tưởng là ông đã nghĩđúng về muc̣ tiêu tấn công sắp tớ i của đic̣ h quân. 81 Do đó , ông đãmôṭ lần nữa bác bỏ nhâṇ điṇ h của Ðaị Tá Tiếu về khả năng đic̣ h sẽtấn công Ban Mê Thuôṭ taị phiên hop̣ của ban tham mưu Quân Ðoàn II ở Pleiku vào ngày hôm sau, 19-2-1975. Ðầu tháng 3-1975, trước môṭ số tin tiǹ h báo về các hoaṭ đôṇ g của đic̣ h chung quanh Ban Mê Thuôṭ làm Tướng Phú có phần nao núng. Ngày 4-3-1975, ông ra lệnh cho Trung Ðoàn 45 của Sư Ðoàn 23 Bộ Binh di chuyển vể Ban Mê Thuột. Việc di chuyển này sắp bắt đầu thìvào lúc 2 giờ trưa cùng ngày, Bộ Tư Lêṇ h Quân Ðoàn II taị Pleiku bi ̣đic̣ h quân pháo kić h, Tướng Phú ra lêṇ h hủy bỏ viêc̣ chuyển quân này. 82 Cùng ngày đic̣ h quân tấn công dữ dôị vào các đơn vi ̣của Trung Ðoàn 47 và cắt đứ t Quốc Lộ 19 taị hai nơi. Tướng Phú tin chắc là đic̣ h quân đãbắt đầu chiến dic̣ h tấn công vào Pleiku. Viêc̣ chuyển quân của Sư Ðoàn 316 từ Bắc vào Nam cũng như của Sư Ðoàn 968 từ Lào sang Viêṭ Nam, măc̣ dù được nguỵ trang rất kỷ như đãtriǹ h bày bên trên, sau cùng vẫn bi ̣SIGINT của QLVNCH phá t hiêṇ . Sau khi phân tić h tiń hiêụ , và đánh giá , Phòng 7 BTTM QLVNCH nhâṇ điṇ h là Côṇ g quân sẽtấn công Ban Mê Thuôṭ. Ngày 7-3-1975, 3 ngày trước khi trâṇ Ban Mê Thuôṭ nổ ra, Chuẩn Tướng Phaṃ Hữu Nhơn, Trưởng Phòng 7, BTTM QLVNCH, cùng vớ i Tom Glenn là Trưởng đơn vi ̣của Cơ Quan An Ninh Quốc Gia (National Security Agency – NSA) của Hoa Kỳ taị Viêṭ Nam, đã bay lên Pleiku để đić h thân báo cho Thiếu Tướng Phú về nhâṇ điṇ h của Phòng 7 là Côṇ g quân sẽtấn công Ban Mê Thuôṭ (cuôc̣ hop̣ này có măṭ cả Ðaị Tá Triṇ h Tiếu, Trưởng Phòng 2 của Quân Ðoàn 2) nhưng Tướng Phú vẫn không tin. 83 Ngay cả vào lúc 10 giờ sáng ngày 9-3-1975, sau khi Thuần Mẫn, thuôc̣ tin̉ h Phú Bổn, đãmất, và
47 Ðức Lâp̣ , thuôc̣ tin̉ h Quảng Ðức cũng đãbi ̣chiếm, ông bay xuống Ban Mê Thuôṭ để họp vớ i các đơn vi ̣trưởng taị đây để duyêṭ xé t tiǹ h hiǹ h, Tướng Phú vẫn còn tiếp tuc̣ nghĩvà tin là tất cả chỉ là nghi binh. Ông vẫn chờ cuôc̣ tấn công vào Pleiku, một cuộc tấn công chẳng bao giờ xảy ra. Sáng sớm ngày hôm sau, 10-3-1975, trâṇ tấn công vào Ban Mê Thuôṭ nổ ra và chỉ trong 2 ngày toàn bộthi ̣xãnày đãloṭ vào tay Côṇ g quân. Kết luâṇ : QLVNCH thua trâṇ Ban Mê Thuôṭ không phả i vì tiǹ h báo yếu kém mà rõràng là do Tướng Phú , Tư Lêṇ h Quân Ðoàn II bi ̣điṇ h kiến quá năṇ g nề, Tuy nhiên, nghĩcho cùng, vớ i trách nhiêṃ phả i bảo vệ môṭ lãnh thổ quá rôṇ g lớn như thế (gồm tất cả 12 tin̉ h, 7 tin̉ h cao nguyên là Kontum, Pleiku, Phú Bổn, Darlac, Quảng Ðức, Lâm Ðồng, Tuyên Ðức và 5 tin̉ h duyên hả i là Bình Ðiṇ h, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuâṇ và Biǹ h Thuâṇ ), thìQuân Ðoàn II, chỉvớ i 2 sư đoàn bộbinh (22 và 23) cùng môṭ số liên đoàn BÐQ, cũng khó mà đương đầu nổi vớ i môṭ lực lương đic̣ h quân đông gấp 3,4 lần vớ i các Sư Ðoàn 2, 3, F10, 968, 316, 320, và 325, và 1 số trung đoàn đôc̣ lâp̣ . Môṭ bằng chứng rõràng là viêc̣ phản công tá i chiếm Ban Mê Thuôṭ đãkhông thể thực hiêṇ được. Và đó là môṭ trong những lý do đưa đến quyết điṇ h triêṭ thoá i Quân Ðoàn II rất tai haị của Tổng Thống Nguyễn Văn Thiêụ taị phiên hop̣ điṇ h mêṇ h ngày 14-3-1975 tại Cam Ranh. Thay Lờ i Kết Không thể phủ nhâṇ được vai trò hết sức quan troṇ g của tiǹ h báo trong Chiến Tranh Viêṭ Nam, cũng như trong bất cứ cuôc̣ chiến tranh nào. Và vì thế, dĩnhiên, các quân đôị của các phe lâm chiến đều phả i tổ chức môṭ hệ thống tiǹ h báo thâṭ đầy đủ và tinh vi để có thể nắm được ý đồ và muc̣ tiêu của đối phương cũng như che dấu và đánh lừa đối phương về ý đồ, muc̣ tiêu của miǹ h. Trong Chiến Tranh Viêṭ Nam, VNCH và Ðồng Minh Hoa Kỳ đãtổ chức được môṭ hệthống tiǹ h báo rất hữu hiêụ . Rất tiếc, trong môṭ số trâṇ đánh quan troṇ g, các cấp chỉhuy tiǹ h báo và quân sự của VNCH và Hoa Kỳ , vìđiṇ h kiến quá năṇ g nề, đãkhông tin tưởng vào chiń h hệthống tiǹ h báo của miǹ h, và vì thế đãthất baị, không nắm được ý đồ và muc̣ đić h của đic̣ h quân. GHI CHÚ: 1. Phan Công Tâm, “Testimony of a Senior Officer, South Vietnamese Central Intelligence Organization,” in Voices from the Second Republic of South Vietnam (1967-1975) / K.W. Taylor, editor. Ithaca, N.Y.: Cornell Southeast Asia Program Publications, 2014. (Studies on Southeast Asia Series; no. 65). Tr. 16. 2. Ðoàn Công Tác Ðăc̣ Biêṭ Miền Trung, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây:
48 https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90o%C3%A0n_C%C3%B4ng_t%C3%A1c_%C4%90 %E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t_Mi%E1%BB%81n_Trung 3. Ngành Cảnh Sát Ðăc̣ Biêṭ VNCH, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://kbchaingoai.wordpress.com/2011/05/26/nganhc%E1%BA%A3nh-sat-d%E1%BA%B7c-bi%E1%BB%87t-vnch/ 4. Trần Ngoc̣ Thống, Hồ Ðắc Huân, Lê Ðiǹ h Thuỵ , Lược sử Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa. California: Hương Quê, 2011. Tr. 500. 5. Ngành Cảnh Sát Ðăc̣ Biêṭ VNCH, tà i liêụ trực tuyến và toàn văn đãdẫn bên trên. 6. Trần Ngoc̣ Thống, Hồ Ðắc Huân, Lê Ðiǹ h Thuỵ , sđd, tr. 628. 7. Hoàng Ngoc̣ Lung, Intelligence. Washington, D.C.: U.S. Army Center of Military History, 1982. (Indochina Monographs). Tr. 57. 8. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 53. Tác giả ghi như sau: “In order to control the ranks of the administration, particularly in the wake of the Huynh Van Trong espionage case in 1971, a new security organization was established which became known as the Directorate General for Administrative Security.” (Xin tạm dic̣ h sang Viêṭ ngữ như sau: “Ðể kiểm soá t hàng ngũhành chánh, đăc̣ biêṭ là sau vụ án gián điêp̣ Huỳnh Văn Troṇ g năm 1971, môṭ cơ quan an ninh mớ i đươc̣ thành lâp̣ có tên là Tổng Nha An Ninh Hành Chánh”). 9. Thông tin ghi nhận qua cuôc̣ điêṇ đàm vớ i cựu Thiếu Tá VõThành Ðức, nguyên Chánh Sở Huấn Luyêṇ của Tổng Nha An Ninh Hành Chánh, vào ngày 8-Sept-2016. 10. Central Intelligence Office, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://en.wikipedia.org/wiki/Central_Intelligence_Office 11. Phan Công Tâm, sđd, tr. 16. 12. Phan Công Tâm, sđd, tr. 17. 13. Trần Ngoc̣ Thống, Hồ Ðắc Huân, Lê Ðiǹ h Thuỵ , sđd, tr. 254. 14. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 46. Sơ đồ tổ chức của CIO ở tr. 46 được chuyển ngữ sang tiếng Viêṭ. 15. Phan Công Tâm, sđd, tr. 20. 16. Phủ Ðăc̣ Ủy Trung Ương Tình Báo Viêṭ Nam Côṇ g Hòa, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://vnchtoday.blogspot.ca/2016/01/phu-ac-uytrung-uong-tinh-bao-viet-nam.html 17. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 47. 18. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 48. Tác giả ghi rõnhư sau: “… the CIO effectively turned into the intelligence agency of the President’s Office, …” Xin tạm di ̣ch sang Việt ngữnhư sau: “… PÐU thật sự trở thành cơ quan tình báo của Phủ TỔng Thống,…”. 19. Trần Ngoc̣ Thống, Hồ Ðắc Huân, Lê Ðiǹ h Thuỵ , sđd, tr. 522. 20. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 65. Sơ đồ tổ chức của Phòng 2 BTTM ở tr. 65 được chuyển ngữsang tiếng Viêṭ. 21. Trần Ngoc̣ Thống, Hồ Ðắc Huân, Lê Ðiǹ h Thuỵ , sđd, tr. 521. 22. Và i nét đaị cương tiểu sử Ðơn Vi ̣101 vớ i phương châm sống để buṇ g chết mang theo, trong Ðăc̣ san Hoa Tình Thương: tiếng nó i của Ðơn Vi ̣101 / Unit 101 (1999-2000), tr. 3-5. 23. Bộ Tổng Tham Mưu Quân Lực Viêṭ Nam Côṇ g Hòa, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://tongthammuu.blogspot.ca/
49 24. Đơn Vị 101: Thề chết cho quê hương - Anh vẫn sống, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://www.viendongdaily.com/don-vi-101-the-chetcho-que-huong-anh-van-song-jsJOKaZw.html 25. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 69. 26. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 58-60. Sơ đồ tổ chức của Phòng 7, BTTM, ở tr. 58 được chuyển ngữvà điều chin̉ h sang tiếng Viêṭ. 27. Lâm Viñh Thế, Tà i liêụ mâṭ của CIA về Viêṭ Nam Côṇ g Hòa, trong Bac̣ h hóa tà i liêụ mâṭ của Hoa Kỳ về Viêṭ Nam Côṇ g Hòa (Hamilton, Ont.: Hoà i Viêṭ, 2008), tr. 252-277. 28. Phoenix Program, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://en.wikipedia.org/wiki/Phoenix_Program 29. Chiến dic̣ h Phuṇ g Hoàng, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_d%E1%BB%8Bch_Ph%E1%BB%A5ng_ Ho%C3%A0ng 30. Cosmas, Graham A., United States Army in Vietnam: MACV, the Joint Command in the years of escalation, 1962-1967. Washington, D.C.: U.S. Army Center of Military History, 2006, tr. 48. 31. Cosmas, Graham A., sđd, tr. 128. 32. Cosmas, Graham A., sđd, tr. 285. 33. McChristian, Joseph A., The Role of military intelligence, 1965-1967. Washington, D.C.: Dept. of the Army, 1994. (Vietnam studies). Tr. 15. Sơ đồ tổ chức của J2-MACV ở tr. 15 được chuyển ngữsang tiếng Viêṭ. 34. McChristian, Joseph A., sđd, tr. 19. 35. Thông tin nhâṇ được từ điêṇ thư ngày 25-9-2016 của Ðaị Tá Trần Ngoc̣ Thống, và điêṇ đàm ngày 27-9-2016 vớ i Thiếu Tá Hồ Ðắc Huân. Hai vi ̣là đồng tác giả của sách “Lược sử Quân Lực Viêṭ Nam Côṇ g Hòa.” 36. McChristian, Joseph A., sđd, tr. 26. 37. Những Người Trở Về Với Đại Gia Đình Dân Tộc, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://batkhuat.net/tl-nn-trove-daigiadinh-dantoc.htm 38. McChristian, Joseph A., sđd, tr. 34-40. 39. McChristian, Joseph A., sđd, tr. 40-44. 40. McChristian, Joseph A., sđd, tr. 48. Sơ đồ tổ chức của CICV ở tr. 48 được chuyển ngữ sang tiếng Viêṭ. 41. Tổng cuc̣ Tình báo Quân đôị Nhân dân Viêṭ Nam, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://www.wikiwand.com/vi/T%E1%BB%95ng_c%E1%BB%A5c_T%C3%ACnh_b%C3 %A1o_Qu%C3%A2n_%C4%91%E1%BB%99i_Nh%C3%A2n_d%C3%A2n_Vi%E1%BB %87t_Nam 42. Chuyêṇ về Tổng Cuc̣ 2 – Kỳ IV: Cuc̣ trưởng Cuc̣ Tình báo đầu tiên, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://soha.vn/quan-su/chuyenve-tong-cuc-2-ky-iv-cuc-truong-cuc-tinh-bao-dau-tien-20151020165047274.htm 43. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 196-197. 44. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 200. Sơ đồ tổ chức hệ thống tiǹ h báo cua phe Côṇ g sản ở tr. 200 được chuyển ngữsang tiếng Viêṭ.
50 45. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 201-202. 46. Conboy, Kenneth và Dale Andradé , Spies and commandos: how America lost the secret war in North Vietnam. Lawrence, Kansas: University Press of Kansas, 2000. Tr. 1-15. 47. Schultz, Richard H., The secret war against Hanoi: the untold story of spies, saboteurs, and covert warriors in North Vietnam. New York : HarperCollins, 2000. Tr. 87. 48. Tư liêụ về hoaṭ đôṇ g của các toán biêṭ kích quân đôị Sà i Gòn được đưa ra Miền Bắc, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://phamthang-hue.weebly.com/--2182012/t-liu-v-hot-ng-ca-cc-ton-bit-kch-qun-isi-gn-c-a-ra-min-bc 49. Conboy, Kenneth và Dale Andradé , sđd, tr. 36-45. 50. Lữ Triêụ Khanh, Lic̣ h sử Nha KỹThuâṭ, BộTổng Tham Mưu, QLVNCH, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://lichsunhakythuat.blogspot.ca/ 51. Kenneth và Dale Andradé , sđd, tr. 83. 52. Lâm Viñh Thế, Tà i liêụ mâṭ của C.I.A. về Ðaị Tá Phaṃ Ngoc̣ Thảo, trong Bac̣ h hóa tà i liêụ mâṭ của Hoa Kỳ về Viêṭ Nam Côṇ g Hòa (Hamilton, Ont.: Hoà i Viêṭ, 2008), tr. 12-26. 53. Vũ Ngoc̣ Nha,̣ tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9_Ng%E1%BB%8Dc_Nh%E1%BA%A1 54. Phạm Xuân Ần, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%A1m_Xu%C3%A2n_%E1%BA%A8n 55. Vietnam War: allied troop levels 1960-73, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://www.americanwarlibrary.com/vietnam/vwatl.htm 56. Wirtz, James J., The Tet Offensive: intelligence failure in war. Ithaca, N.Y.: Cornell University Press, 1991. (Cornell studies in security affairs). Tr. 42. 57. Wirtz, James J., sđd, tr. 44. 58. Lâm Viñh Thế, Viêṭ Nam Côṇ g Hòa, 1963-1967: những năm xáo trôṇ . Hamilton, Ont.: Hoà i Viêṭ, 2010. Chương Mườ i: Tiến đến nền đệ nhi ̣côṇ g hòa, tr. 167-205. 59. Wirtz, James J., sđd, tr. 140. 60. Davidson, Phillip B., Vietnam at war: the history, 1946-1975. London, U.K.: Sidgwick & Jackson Limited Publishers, 1988. Tr. 474. Trung Tướng Phillip B. Davidson chiń h là ngườ i đứng đầu J2-MACV (lúc ông còn mang cấp bâc̣ Thiếu Tướng) trong thờ i gian trâṇ Tổng Tấn Công Tết Mâụ Thân. 61. Hoàng Ngoc̣ Lung, sđd, tr. 146-148. 62. Hoàng Ngọc Lung, sđd, tr. 150. Nguyên văn Anh ngữnhư sau: “However, our military leaders would not have believed such a probability if they had been warned.” Xin taṃ dic̣ h sang Viêṭ ngữnhư sau: “Tuy nhiên, nếu chúng ta có báo đôṇ g về khả năng đó , các lãnh tụquân sự của chúng ta cũng sẽkhông tin.”) 63. Wirtz, James J., sđd, tr. 181. 64. Wirtz, James J., sđd, tr. 186.
51 65. Wirtz, James J., sđd, tr. 191-193. 66. Wirtz, James J., sđd, tr. 183. Tác giả ghi như sau: “ In a letter written on 19 December, MACV analyst James Meacham described the reaction of the U.S. Command and ARVN officers to the VC campaign: “The word is out that the VC are going to make an all out terrorist effort against Saigon Americans from now on throught Tet. Our ARVN counterparts at CICV are really concerned – the first time in living memory that they have been. This is a bad sign because they know the VC infinitely better than we.” ” Xin tạm dic̣ h sang Viêṭ ngữ như sau: “Trong môṭ bức thư đề ngày 19 Tháng 12, nhân viên phân tích tình báo của MACV James Meacham mô tả như sau phản ứng của BộTư Lêṇ h Mỹvà các sĩquan QLVNCH: “Tin cho biết là VC sẽcó cố gắng tấn công khủng bố rôṇ g lớn đối vớ i ngườ i Mỹở Sà i Gòn từ đây đến qua Tết. Các đồng nhiêṃ của chúng ta taị CICV [chú thić h cuả tác giả bà i viết: CICV = Combined Intelligence Center, Vietnam, tức là Trung Tâṃ Tiǹ h Báo Hỗn Hợp Việt Nam] thâṭ sự rất quan tâm – lần đầu tiên họquan tâm mà tôi còn nhớ đươc̣ . Ðây là môṭ dấu hiêụ không tốt bở i vì họbiết rõVC hơn mình nhiều.”) 67. Wirtz, James J., sđd, tr. 212. 68. Wirtz, James J., sđd, tr. 216. 69. Davidson, Phillip B., sđd, tr. 474. 70. Intelligence warning of the Tet Offensive in South Vietnam, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://www.cia.gov/library/readingroom/docs/DOC_0000097712.pdf . Tr. 3-5. 71. Davidson, Phillip B., sđd, tr. 479. 72. Veith, George J., Black April: the fall of South Vietnam, 1973-1975. New York: Encounter Books, 2012. Tr. 116-117. 73. Veith, George J., sđd, tr. 118. 74. Nguyễn Troṇ g Luâṭ, Nhìn laị trâṇ đánh Ban Mê Thuôṭ 1975, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://googletienlang2014.blogspot.ca/2015/03/ai-ta-nguy-nguyen-trong-luat-nhinlai.html 75. Veith, George J., sđd, tr. 124-125. 76. Giả i mâṭ về điêp̣ viên H3: ngườ i khiến CIA kinh ngac̣ , tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: http://www.tienphong.vn/hanhtrang-nguoi-linh/giai-mat-ve-diep-vien-h3-nguoi-khien-cia-kinh-ngac-854914.tpo 77. Veith, George J., sđd, tr. 131. 78. VEith, George J., sđd, tr. 136-137. 79. Chiến dic̣ h Tây Nguyên, tà i liêụ trực tuyến, có thể đoc̣ toàn văn taị điạ chỉ Internet sau đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_d%E1%BB%8Bch_T%C3%A2y_ Nguy%C3%AAn#Nghi_binh
52 80. Nguyễn Tú , “Trâṇ đấu trí taị Tây Nguyên,” Chính Luâṇ , số, ra ngày 18-2-1975, tr. 1, 3, 6. 81. Veith, George J., sđd, tr. 143. 82. Nguyễn Troṇ g Luâṭ, tà i liêụ trực tuyến đãdẫn. 83. Veith, George J., sđd, tr. 148, 150.
Vấn Đề Truy Dụng Tài Liệu Đã Giải Mật Của Chính Phủ Hoa Kỳ Lâm Vĩnh Thế Từ nhiều năm nay, rất nhiều tài liệu mật của Chính phủ Hoa Kỳ đã được giải mật, trở thành một nguồn thông tin quan trọng trong việc nghiên cứu về lịch sử của Việt Nam Cộng Hòa (VNCH) nói chung và Chiến tranh Việt Nam nói riêng. Bài viết này nhằm giới thiệu với bạn dọc vấn đề truy đụng (Access) loại tài liệu này, dựa trên kinh nghiệm bản thân của người viết trong quá trình khai thác các tài liệu này trong việc nghiên cứu. Vài Nét Về Tài Liệu Đã Giải Mật Của Chính Phủ Hoa Kỳ Việc giải mật tài liệu mật của Chính phủ Hoa Kỳ bắt đầu từ Lệnh Hành Pháp (Executive Order) số 11652 do Tổng Thống Richard M. Nixon ký ban hành vào năm 1972.1 Với lệnh này, hàng ngàn tài liệu của Chính phủ Hoa Kỳ sau Thế Chiến 2, từng được xếp hạng Top Secret, Secret và Confidential, đã được giải mật, sau khi trãi qua một sự xét duyệt bắt buộc, ghi rõ trong Lệnh Hành Pháp này. Các tài liệu này gồm đủ loại, từ những công điện, văn thư ngắn vài ba trang cho đến những báo cáo quan trọng, đã từng được sử dụng trong việc hình thành nhiều chính sách của Chính phủ Hoa Kỳ. Phần lớn những tài liệu này là của Cơ Quan Trung Ương Tình Báo (Central Intelligence Agency – CIA), Bộ Ngoại Giao (Department of State – DOS), Bộ Quốc Phòng (Department of Defense – DOD), nhưng cũng có những tài liệu của những cơ quan chính phủ khác, như là Hội Đồng An Ninh Quốc Gia (National Security Council – NSC), và Tòa Bạch Ốc (White House – WH, tức Phủ Tổng Thống), vv. 2 Nhà xuất bản Carollton Press tại Washington, D.C. đã tiến hành thu thập các tài liệu này, chụp vào vi phiếu (microfiche), làm toát yếu (abstract), bảng dẫn (index) và ấn hành vào năm 1976 bộ Declassified Documents Retrospective Collection, gồm 3 quyển, chia làm 2 phần: 1) Part One: Catalog of Abstracts, gồm Volume 1 (tr. 1-475) và Volume 2 (tr. 476-967); 2) Part Two: Cumulative 1
Subject Index. Đồng thời, Carollton Press cũng xuất bản Tạp chí Declassified Documents Quarterly Catalog, ấn hành mỗi năm 4 số, bắt đầu bằng Volume 1 (1975) cho đến Volume 11 (1985). Từ Volume 12 (1986) đến Volume 26 (2000), việc xuất bản tạp chí này do nhà xuất bản Research Publications ở Woodbridge, tiểu bang Connecticut đảm nhiệm, và tạp chí này đổi sang tên Declassified Documents Catalog (xin gọi tắt là DDC) và ấn hành mỗi năm 7 số. Từ Volume 27 (2001) cho đến nay thì do nhà xuất bản Primary Source Microfilm cũng ở Woodbridge, Connecticut đảm nhiệm và vẫn tiếp tục ấn hành mỗi năm 7 số. Cách sắp xếp các số như sau: mỗi 2 tháng ra 1 số (số 1 cho 2 tháng Jan../Feb.; số 2 cho 2 tháng Mar./.Apr.; và cứ thế cho đến số 6 cho 2 tháng Nov./Dec.); các số từ 1 đến 6 gồm 2 phần: 1) phần thứ nhứt là liệt kê các toát yếu cho các tài liệu; 2) phần thứ nhì là bảng dẫn theo đề tài (subject index); cuối năm ấn hành số 7 sẽ là bảng dẫn theo đề tài tổng hợp cho cả năm (cumulative subject index) . Trong các số từ số 1 đến số 6 của từng năm, các toát yếu được xếp theo thứ tự mẫu tự của tên viết tắt của các cơ quan, thí dụ tài liệu của CIA sẽ được liệt kê trước các tài liệu của DOS, vv. Các toát yếu đều được đánh số thứ tự cho từng năm. Người sử dụng sẽ dùng con số thứ tự cho từng năm này để truy tìm nguyên văn (full text) của các tài liệu đã được chụp vào bộ vi phiếu mang tên là Declassified Documents Reference System (xin gọi tắt là DDRS) cũng do nhà xuất bản Primary Source Microfilm ấn hành. Năm 1995, nhà xuất bản Primary Source Microfilm đổi tên thành Primary Source Media. Bên cạnh ấn bản DDRS trên giấy, họ cũng bắt đầu ấn hành DDRS dưới dạng điện tử trong một CD-ROM cập nhật hàng năm. Ngoài ra, gần đây Trung Tâm Việt Nam (lúc đầu mang tên là Vietnam Center, sau có thêm phần Văn Khố và đổi tên lại gọi là The Vietnam Center and Archive) của Đại Học Texas Tech University (Lubbock, Texas, Hoa Kỳ) cũng đã số hóa (digitized) rất nhiều những tài liệu đã giải mật của Chính phủ Hoa Kỳ và cho phép độc giả truy dụng tại trang Web của họ với URL như sau: http://www.vietnam.ttu.edu/ 2
Nói tóm lại, hiện nay các nhà nghiên cứu có thể truy dụng các tài liệu loại này theo 3 cách: 1) tài liệu in và vi phiếu; 2) tài liệu điện tử trên CD-ROM; và 3) tài liệu số hóa trên mạng Internet. Truy Dụng Nguồn Tài Liệu In và Vi Phiếu Để minh họa việc truy dụng tài liệu từ bộ vi phiếu DDRS, xin lấy đề tài Việt Nam làm thí dụ. Người làm nghiên cứu bao giờ cũng khởi đầu việc truy tìm tài liệu từ các bảng dẫn. Thí dụ, ta khởi đầu từ tạp chí DDC, ta vào Volume 25, no. 7 (tức là Cumulative Subject Index cho năm 1999), dưới đề mục Vietnamese Conflict, ở trang 154, ta sẽ tìm thấy bảng liệt kê các toát yếu về đề mục này như sau: ------, ------, ------, ------, ------, ------, ------- 1868, 1869, 1870, 1871, 1872, 1880, 1908 ------, ------, ------, ------, -------, -------, ------ Có được thông tin này rồi, ta tìm vào Volume 25, no. 4 (July/Aug. 1999), của DDC, ỏ trang 16, ta sẽ tìm thấy toát yếu mang số 1869 với nội dung như sau: 1869 VIETNAMESE CONFLICT. Intelligence cable. regarding the strength of Viet Cong assembled for the Tet Offensive against Saigon. CIA Cable (1), 2/10/1968. Secret. Dcls 7/10/1998. Sanitized. Toát yếu này cho ta biết đây là một công điện của CIA, gồm 1 trang, thực hiện ngày 10 tháng 2 năm 1968, đã được giải mật ngày 10 tháng 7 năm 1998, được xếp vào loại tài liệu Mật ,3 nội dung là tin tức tình báo về các lực lượng Việt Cộng tập trung cho vụ Tấn Công Tết Mậu Thân vào Sài Gòn; tài liệu này đã được “thanh lọc = sanitized” (điều này có nghĩa là một số thông tin trong công điện đã bị bôi xoá ). 3
Nếu đây đúng là tài liệu ta cần đọc thì bước kế tiếp sẽ là tìm vào bộ vi phiếu DDRS của năm 1999, tìm vào vi phiếu có chứa tài liệu mang số 1869, đưa vi phiếu này vào máy đọc vi phiếu (microfiche reader) để đọc nguyên văn của tài liệu này. Khó Khăn Trong Việc Truy Dụng Khó khăn lớn nhứt trong việc truy dụng đối với DDC là bảng dẫn quá sơ sài. Các đề mục liệt kê trong bảng dẫn chỉ cho phép tìm theo tên các quốc gia mà tài liệu có liên hệ đến. Bảng dẫn có rất ít đề mục theo đề tài, hay vấn đề cụ thể. Riêng về đề tài Việt Nam, bảng dẫn chỉ có các đề mục rất tổng quát như sau: Vietnam Armed Forces Foreign relations with … Politics and government Religion Vietnam, North Commerce Foreign relations with … Military policy Vietnam, South Armed Forces Commerce Commerce with … Economic conditions Foreign relations with … Politics and government Religion Social conditions Vietnamese Conflict, 1961-1975 Campaigns 4
Missing in action Peace negotiations Prisoners of war Do đó, việc tìm tài liệu theo các đề tài cụ thể như tên các nhân vật, đia danh các trận đánh, các chương trình, kế hoạch, vv hoàn toàn không thể thực hiện được. Trước đây, bảng dẫn của bộ Declassified Documents Retrospective Collection tương đối đầy đủ và chi tiết hơn rất nhiều, thí dụ như: phần đề mục Vietnam, Republic of đã chiếm đến 6 trang (từ trang 161 đền trang 146 của Cumulative Subject Index), đề mục Vietnam War chiếm đến gần 9 trang (từ trang 146 đến trang 155 của Cumulative Subject Index). Rất tiếc, khi ấn hành tạp chí Declassified Documents Quarterly Catalog và kế tiếp theo là tạp chí DDC, nhà xuất bản đã không tiếp tục làm bảng dẫn chi tiết như bộ Declassified Documents Retrospective Collection nữa. Truy Dụng Nguồn Tài Liệu Trên CD-ROM Như đã trình bày bên trên, DDRS cũng được nhà xuất bản Primary Source Microfilm (sau đổi tên thành Primary Source Media) ấn hành dưới dạng điện tử bằng CD-ROM. Màn hình đầu tiên của CD-ROM sẽ hiện ra như sau: 5
Việc truy tìm tài liệu trên CD-ROM nầy tiện lợi hơn rất nhiều. Như ta thấy trên màn hình, người sử dụng có thể tìm tài liệu bằng nhiếu lối: Issue date: Ngày tháng năm tài liệu được tạo ra Date Declassified: ngày thàng năm tài liệu được giải mật Document Classification: mức độ mật của tài liệu Description: Loại tài liệu (công điện, văn thư, báo cáo, vv.) Document source: cơ quan tạo ra tài liệu Text: nội dung của tài liệu, ta có thể tìm bất cứ vấn đề hay đề tài cụ thể nào Người sử dụng có thể chọn một lối hay kết hợp nhiều lối để tìm tài liệu. Nếu người sử dụng muốn tìm tài liệu theo đề tài thì chọn tìm theo lối Text . Thí dụ đề tài muốn tìm là cuộc Tấn Công Tết Mậu Thân thì người sử dụng sẽ đưa cụm từ Tet Offensive vào mục Text. Người sử dụng sẽ được cho biết là có bao 6
nhiêu tài liệu về đề tài này. Sau đó, nếu bấm chuột vào icon thứ sáu (từ trái đếm qua) của tool bar thì trên màn hình sẽ hiện ra bảng liệt kê tất cả tài liệu đó như sau: Bảng liệt kê này gồm 2 cột, cột bên trái ghi ngày tháng năm tài liệu được tạo ra, cột bên phải ghi hàng chữ đầu tiên trong toát yếu của tài liệu. Bước kế tiếp cho người sử dụng là dùng chuột để di chuyển cursor (va do đó highlight) để chọn tài liệu. Khi hàng chữ của tài liệu đã được highlight thì nhấn vào phím Enter trên bàn phím, toàn bộ toát yếu của tài liệu đó sẽ hiện ra trên màn hình. Nếu lấy lại thí dụ đã nói ở trên (tài liệu mang số 1869), toát yếu của tài liệu mang số 1869 sẽ hiện ra như sau trên màn hình: 7
Không những việc tìm tài liệu trên CD-ROM được mở rộng ra theo nhiều lối, nhất là theo lối Text thì có thể tìm theo bất cứ đề tài hay vấn đề cụ thể nào, mà người sử dụng còn có thể di hành = navigate trên CD-ROM từ màn hình này sang màn hình khác, có thể đi tới hay đi ngược lại, từ tài liệu này sang tài liệu khác. Người sử dụng CD-ROM cũng có thể mở rộng ra (broaden) hay thâu hẹp lại (narrow down) việc truy tìm của mình, bằng cách kết hợp nhiều lối tìm khác nhau; thí dụ như cách kết hợp như sau đây: 8
Issue date: 02/10/1968 Document Classification: Secret Document Source: Central Intelligence Agency Text: Tet Offensive sẽ giúp người sử dụng tìm ra ngay lập tức tài liệu mang số 1869 của CIA nói trên, không phải đi qua bảng liệt kê hàng chục tài liệu về cuộc Tấn Công Tết Mậu Thân của nhiều cơ quan khác nhau. Và, dĩ nhiên, với CD-ROM, việc in ra văn bản cũng rất dễ dàng. Tuy nhiên, điều quan trọng cần ghi nhớ là với CD-ROM thì vẫn chỉ là truy dụng toát yếu của tài liệu mà thôi, ta vẫn phải tìm vào vi phiếu để đọc nguyên văn của tài liệu. Truy Dụng Nguồn Tài Liệu Trực Tuyến Trên Mạng INTERNET Trung Tâm Việt Nam (Vietnam Center) được thành lập vào năm 1989 tại đại học Texas Tech University. Một trong những nhiệm vụ mà Trung Tâm được Đại Học giao phó là xây dựng và phát triển Văn Khố Việt Nam (Vietnam Archive). Văn Khố Việt Nam có nhiệm vụ thu thập, tàng trữ và phổ biến các tài liệu văn khố có liên quan đến các cuộc chiến tranh trong vùng Đông Nam Á. Ngày 17 tháng 12 năm 2000, Văn Khố Việt Nam nhận được tài trợ của Viện Dịch Vụ Bảo Tàng và Thư Viện của Bộ Giáo Dục Hoa Kỳ để thực hiện một dự án xây dựng Văn Khố Ảo Về Việt Nam (Virtual Vietnam Archive, gọi tắt là VVA). Dự án này sẽ tiến hành số-hóa (digitize) tất cả các tài liệu thuộc loại phi-bản-quyền (noncopyright material) lưu trữ tại Văn Khố Việt Nam. VVA hiện có thể truy cập tại địa chỉ Internet (URL = Uniform Resource Locator) sau đây: http://www.virtualarchive.vietnam.ttu.edu/starweb/virtual/vva/servlet.starweb?pat h=virtual/vva/virtual.web Khi vào địa chỉ Internet này, màn hình đầu tiên của VVA sẽ hiện ra như sau: 9
Những người chưa quen thuộc với VVA có thể bấm chuột vào hàng chữ màu đỏ Virtual Archive Tutorial để được hướng dẫn một cách tường tận về cách tìm tài liệu trong VVA. Những người đã quen thuộc với VVA có thể sử dụng 2 lối tìm tài liệu như sau : 1) Tìm đơn giàn và nhanh thì đưa từ hay cụm từ vào ô trống ngay bên dưới của hàng chữ Search Term(s), rồi bấm chuột vào Search; 2) Tìm theo lối phức tạp hơn thì bấm chuột vào hàng chữ đỏ Go To Advanced Search ngay bên dưới ô trống để có màn hình mới như sau: 10
Tìm Tài Liệu Theo Lối Đơn Giản Lấy một thí dụ để minh họa lối tìm đơn giản. Trở lại màn hình đầu tiên của VVA, ta đưa cụm từ Tet Offensive vào ô trống bên dưới hàng chữ Search Term(s) rồi bấm chuột vào Search, ta sẽ có màn hình sau đây: 11
Màn hình này cho biết đã tìm được 500 ký lục cho đề tài Tet Offensive. Ô chữ bên trái phía trên màn hình cho biết có thể tìm được nhiều tài liệu hơn nếu sử dụng lối tìm phức tạp. Màn hình hiện có là do sự sắp đặt sẳn của VVA, với kết quả 500 ký lục là mức truy hồi tối đa, và mỗi màn hình sẽ liệt kê 50 tài liệu. Tài liệu được liệt kê đầu tiên có nhan đề “The War in the Northern Provinces, 1966-1968.” Nếu muốn đọc nguyên văn tài liệu này, ta sẽ bấm chuột vào ô hình PDF đầu tiên của mục View Item, và sẽ truy cập được ngay vào tài liệu nguyên văn (full text document) như sau: 12
Sau đó ta sẽ dùng chuột bấm vào scroll bar bên tay phải để đọc từng trang của tài liệu này. 13
Tìm Tài Liệu Theo Lối Phức Tạp Trước hết, ta thử kiểm tra xem có đúng là nếu dùng màn hình cho Advanced Search thì sẽ tìm được nhiều hơn 500 tài liệu hay không. Ta trở lại màn hình dành cho Advanced Search, và đưa cụm từ Tet Offensive vào để tìm tài liệu. Ta sẽ có một màn hình như sau: Như vậy quả đúng thật, với lần truy tìm tài liệu này cho đề tài Tet Offensive tại màn hình dành cho Advanced Search, ta đã có kết quả là 7279 tài liệu đã được tìm thấy. Xin trở lại vấn đề tìm tài liệu theo lối phức tạp. Để có thể tìm tài liệu theo lối này, ta phải trở lại màn hình cho Advanced Search một lần nữa. Lấy một thí dụ để minh họa. Thí dụ ta muốn tìm Báo Cáo Hàng Tuần về tình hình của VNCH do Cơ Quan Trung Ương Tình Báo cho tuần 14
lễ từ ngày 12 đến ngày 18 tháng 5 năm 1966. Ta sẽ đánh vào các ô trên màn hình như sau: Keyword/Item# : South Vietnam Item Title : Situation in South Vietnam Date / Time Span : 05/12/1966 to 05/18/1966 Sau đó giới hạn truy tìm bằng cách chọn như sau: Narrow To Media Type : chọn ô Documents Narrow To Language : chọn ô English Other Options: chọn ô Limit to Items Available Online Sau đó bấm chuột vào Start Search trong ô Search Controls bên trái phía trên của màn hình, ta sẽ có kết quả truy tìm như sau: 15
Màn hình cho biết kết quả truy tìm là 2 tài liệu đáp ứng với những đòi hỏi của truy tìm; bấm chuột vào mục Display Search Results trong cột Search Controls, ta sẽ có màn hình mới như sau: Đọc kỷ các thông tin trên màn hình ta sẽ nhận ra ngay là tài liệu liệt kê đầu tiên đúng là Báo Cáo Hàng Tuần (Title: Weekly Report) mà ta muốn tìm. Ta sẽ bấm chuột vào ô PDF trong mục View Item, và sẽ truy cập ngay vào trang đầu tiên của Báo Cáo Hàng Tuần này như sau: 16
Qua phần vừa trình bày, VVA không những giúp người sử dụng tìm được tài liệu theo đề tài họ chọn mà còn giúp họ có được nhiều khả năng khác để chọn lựa một cách chính xác tài liệu mà họ cần. Cũng nên nhớ thêm một điều là VVA luôn luôn giúp người sử dụng đọc được tài liệu nguyên văn. Ngoài ra, VVA không phải chỉ đơn thuần cung cấp tài liệu đã giải mật của Chính phủ Hoa Kỳ mà còn cung cấp rất nhiều loại tài liệu khác như: tài liệu của Chính phủ VNCH, tài liệu riêng của các nhà nghiên cứu (như tài liệu của Giáo sư Douglas Pike), vv. Sau hết, tài liệu có thể truy dụng tại trang Web của VVA gồm đủ loại hình: văn bản (test), bản đồ, vi-phim, hình ảnh, băng video, tạp chí, bản tin, vv. 17
Kết Luận Việc truy dụng tài liệu đã giải mật của Chính phủ Hoa Kỳ hiện nay có thể tiến hành theo ba cách: nguồn tài liệu in và vi-phiếu, nguồn tài liệu điện tử trên CD-ROM, và nguồn tài liệu trực tuyến trên mạng Internet tại trang Web Virtual Vietnam Archive của Vietnam Center and Archive. Các nguồn tài liệu CDROM và trên Internet rõ ràng là cung cấp cho người sử dụng nhiều khả năng truy tìm hơn là nguồn tài liệu in và vi-phiếu. Riêng nguồn tài liệu trên Internet còn có khả năng giúp người sử dụng đọc được nguyên văn của các tài liệu một cách miễn phí. Trong một tương lai gần, Vietnam Center and Archive sẽ trở thành một trong những trung tâm tài liệu quan trọng nhứt trong việc nghiên cứu lịch sử VNCH và Chiến tranh Việt Nam. GHI CHÚ: 1. Morehead, Joe và Mary Fetzer. Introduction to United States Government information sources. 4th ed. Englewood, Colo. : Libraries Unlimited, 1992. Tr. 376. Một phần của Lệnh Hành Pháp này có thể truy dụng trực tuyến tại trang Web sau đây: http://www.fas.org/sgp/eprint/legacy_appendix.html 2. Sears, Jean L. và Marilyn K. Moody. Using government information sources : print and electronic. 2nd ed. Phoenix, Ariz. : Oryx Press, 1994. Tr. 481. 3. Tài liệu của Chính phủ Hoa Kỳ, về phương diện an ninh quốc gia, được xếp theo ba bậc về mức độ Mật: Confidential, Secret, va Top Secret. Việc xếp hạng Mật này được ghi rõ trong Lệnh Hành Pháp do Tổng Thống Hoa Kỳ ký ban hanh. Lệnh Hành Pháp mới nhứt về vấn đề này là Lệnh Hành Pháp mang số 12958 do Tổng Thống Bill Clinton ký ban hành ngày 17/04/1995, có thể truy dụng trực tuyến tại trang Web sau đây: http://www.fas.org/sgp/clinton/eo12958.html Theo Lệnh Hành Pháp này, các bậc xếp hạng tài liệu mật được định nghĩa như sau: (1) Top Secret: shall be applied to information, the unauthorized disclosure of which reasonably could be expected to cause 18
19 exceptionally grave damage to the national security that the orginal classification authority is able to identify or describe. (2) Secret: shall be applied to information, the unauthorized disclosure of which reasonably could be expected to cause serious damage to the national security that the original classification authority is able to identify or describe. (3) Confidential: shall be applied to information, the unauthorized disclosure of which reasonably could be expected to cause damage to the national security that the original classification authority is able to identify or describe.