LĂNGNGUYỄN ĐÌNH CHIỂU7TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNGáng 11 – 2022
7TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNGLA THỊ THUÝ (Tổng Chủ biên)NGUYỄN MINH CHÍ (Chủ biên)PHAN VĂN LẬP – LÊ HOÀNG MINH – CAO MINH SƠN – LÊ THANH THÔNG
2MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................................................. 3CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG TÀI LIỆU ................................................................................................. 4Chủ đề 1. VÙNG ĐẤT BẾN TRE TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX ..................... 5Bài 1. Quá trình hình thành tỉnh Bến Tre từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX ...................................................................................... 5Bài 2. Thực hành: Sưu tầm tư liệu minh hoạ cho lịch sử khai khẩn vùng đất Bến Tre từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX .........................................................9Chủ đề 2. TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG VÀ VIỆC BẢO TỒN, PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ CỦA TỈNH BẾN TRE ..................................................10Bài 1. Giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống của quê hương Bến Tre ............................10Bài 2. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre ...............................................18Chủ đề 3. GIỚI THIỆU TÁC PHẨM THƠ BẾN TRE .........................................................................22Chủ đề 4. DÂN CA VÀ MĨ THUẬT TẠO HÌNH TRUYỀN THỐNG CỦA TỈNH BẾN TRE ............................................................................................................. 28Bài 1. Một số bài dân ca tỉnh Bến Tre ....................................................................................................... 28Bài 2. Mĩ thuật tạo hình trong di tích kiến trúc ở tỉnh Bến Tre ...................................................... 33Chủ đề 5. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ CÁC THẾ MẠNH NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN CỦA TỈNH BẾN TRE .......................................................... 39Bài 1. Hệ sinh thái khởi nghiệp .................................................................................................................. 39Bài 2. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong quá trình phát triển .......................................... 43Bài 3. Thực hành: Lập kế hoạch khởi nghiệp sáng tạo ..................................................................... 46GIẢI THÍCH TỪ NGỮ ............................................................................................................................... 48DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU ................................................................50
Lời nói đầuThực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn bộ Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bến Tre.Từ năm học 2022 – 2023, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bến Tre lớp 7 (cấp Trung học cơ sở) được triển khai.Nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Bến Tre gồm những vấn đề cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương, bổ sung cho nội dung giáo dục chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để giải quyết những vấn đề của quê hương Bến Tre. Tài liệu được cấu trúc thành 5 chủ đề tương ứng với nội dung các môn học và hoạt động giáo dục lớp 7 theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.Ban biên soạn rất mong được sự đóng góp ý kiến của các nhà giáo, các bậc phụ huynh và học sinh về cấu trúc, nội dung của tài liệu để được bổ sung, hoàn thiện trong lần tái bản sau.BAN BIÊN SOẠN3
4Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, thái độ mà các em cần đạt được sau mỗi bài học.Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và dẫn dắt vào bài học mới.Giúp các em huy động kiến thức nền, tạo hứng thú và kết nối với chủ đề bài học.Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn những điều vừa khám phá được.Giúp các em được tiếp cận những kiến thức nâng cao và mở rộng liên quan đến bài học.Giúp các em vận dụng những nội dung đã học vào thực tiễn.CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG TÀI LIỆUMục tiêuKhởi độngKhám pháLuyện tậpVận dụngMở rộngMỤC TIÊUNhững kiến thức, phẩm chất, năng lực và thái độ mà các em cần đạt được sau mỗi chủ đề hoặc bài học.KHỞI ĐỘNGTạo được tình huống mâu thuẫn trong tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu kiến thức mới.KHÁM PHÁGiúp các em tự chiếm lĩnh những kiến thức thông qua các chuỗi hoạt động dạy học và giáo dục.LUYỆN TẬP Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn những điều vừa khám phá được.VẬN DỤNG Giúp các em vận dụng những nội dung đã học vào thực tiễn.
5– Kể lại được nguồn gốc của cư dân Bến Tre; quá trình khai phá, định cư của người Việt trên vùng đất Bến Tre.– Trình bày được quá trình hình thành về mặt hành chính; đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Bến Tre trong buổi đầu khai phá.MỤC TIÊUCHỦ ĐỀ 1. VÙNG ĐẤT BẾN TRE TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIXQUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TỈNH BẾN TRE TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIXBÀI 1KHỞI ĐỘNG“Theo các tài liệu lịch sử thì cho đến thế kỉ XIII, XIV, tại vùng đất phía Nam, trong đó có Bến Tre, vẫn còn hoang vu...Những cửa rộng của dòng sông lớn chảy dài hàng trăm dặm, bóng mát um tùm của những gốc cổ thụ và cây mây dài tạo thành nhiều chỗ trú sum suê. Khắp nơi vang tiếng chim hót và tiếng thú kêu. Vào nửa đường trong cửa sông, người ta mới thấy những cánh đồng hoang không có gốc cây nào. Xa nửa tầm mắt chỉ thấy toàn cỏ cây đầy rẫy. Hàng trăm, hàng nghìn trâu rừng tụ họp từng bầy. Tiếp đó, nhiều con đường dốc đầy tre chạy dài hàng trăm dặm. Tình trạng hoang dã của vùng này vẫn còn kéo dài cho đến thế kỉ XVII”.(Thạch Phương – Đoàn Tứ, Địa chí Bến Tre,NXB Khoa học xã hội, 2001, trang 24 – 25)Qua mô tả trong tài liệu, em có nhận xét gì về mức độ khai phá của người Việt ở vùng đất Bến Tre trong khoảng thế kỉ XVII??
6KHÁM PHÁI. NGUỒN GỐC DÂN CƯ BẾN TREĐầu thế kỉ XVII, vùng đất ngày nay là Bến Tre về cơ bản vẫn còn là vùng đất hoang vu, chưa được khai phá, khắp nơi là rừng rậm, đầm lầy.Đầu thế kỉ XVIII, bắt đầu có những người Việt từ miền Trung vào khai phá sinh sống, chủ yếu bằng đường biển. Đa số họ là những nông dân nghèo khổ hoặc trốn tránh sự áp bức của triều đình phong kiến lúc bấy giờ. Ngoài ra còn có các thành phần khác như người Hoa đến tị nạn chính trị, người dân có vật lực vào khai khẩn, sản xuất nông nghiệp,...Cư dân sinh sống trên vùng đất Bến Tre từ khi nào và họ đến từ đâu??Đầu thế kỉ XVIII, Nguyễn Hữu Cảnh theo lệnh của chúa Nguyễn Phúc Chu đã tổ chức nhiều đợt chuyển cư người Việt từ miền ngoài vào khai khẩn vùng đất Nam Bộ. Lúc này, dân số đã lên đến 4 vạn hộ, tương đương với khoảng 200 000 dân. Năm 1679, chúa Nguyễn Phúc Tần cho phép 3 000 binh lính người Hoa không chịu thuần phục nhà Thanh vào cư trú và khai khẩn vùng đất phía Nam. Một nhóm theo tướng Dương Ngạn Địch đến vùng sông Tiền, theo cửa biển lần vào đất liền. Họ tập trung tại vùng đất Mỹ Tho rồi khai khẩn dần qua phía tỉnh Bến Tre.Em có biết?II. QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÀ ĐỊNH CƯ CỦA NGƯỜI VIỆT TRÊN VÙNG ĐẤT BẾN TRETừ năm 1757, vùng đất Bến Tre được gọi là Tổng Tân An thuộc châu Định Viễn, dinh Long Hồ, phủ Gia Định. Năm 1844, vùng đất cù lao Minh và cù lao Bảo thuộc phủ Hoằng An và Hoằng Trị, tỉnh Vĩnh Long; cù lao An Hóa thuộc huyện Kiến Hòa, tỉnh Định Tường. Năm 1867, thực dân Pháp thành lập hạt Bến Tre (còn gọi là Sở Tham biện, sau này gọi là tỉnh).Đến giữa thế kỉ XIX, Bến Tre đã có khoảng 110 000 dân sinh sống với khoảng 44 200 ha đất trồng trọt chủ yếu là lúa, dừa và cây ăn trái.Nêu những diễn biến cơ bản trong quá trình khai phá, định cư của người Việt trên vùng đất Bến Tre từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX.?
7III. ĐỜI SỐNG CỦA CƯ DÂN BẾN TRE TRÊN VÙNG ĐẤT MỚIGiai đoạn đầu khai phá, khi đặt chân lên vùng đất mới, những lưu dân thường sống quây quần thành từng cụm để cùng nhau chống chọi với thiên nhiên, đối phó với thú dữ. Càng về sau, song song với việc mở rộng diện tích đất canh tác, rừng hoang bị thu hẹp dần, những xóm làng trù phú dần dần hình thành và phát triển.Nhà ở được làm từ các nguyên liệu có sẵn như gỗ rừng, lá dừa nước,... thường được cất dọc theo hai bên bờ sông, rạch, kênh đào, trục đường bộ.Hoạt động sản xuất chủ yếu gắn liền với nghề nông và đánh bắt thuỷ sản. – Nghề trồng giồng: Đi liền với việc định cư của người dân, lúc đầu nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn mặc hàng ngày, sau đó mở rộng và đã tạo được nhiều sản phẩm có tiếng trong vùng như dưa hấu Cửa Đại, thuốc giồng Mỏ Cày,... hoặc nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa ở Ba Tri,...– Nghề trồng lúa: Việc gieo trồng hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nước ngọt trong mùa mưa, năng suất không cao, chủ yếu đủ ăn cho gia đình hoặc có dư chút ít để trao đổi, tiêu thụ ngay trong vùng. – Nghề làm vườn: Phát triển nhanh từ việc cải tạo các vùng đất ngập úng ven sông bằng cách đào mương, lên liếp, nhờ đó mang đến nguồn lợi cao hơn rất nhiều so với nghề trồng lúa, trồng giồng. Đến giữa thế kỉ XVIII, nghề làm vườn phát triển mạnh ở phía đầu nguồn các sông, nơi có nước ngọt quanh năm, rồi dần dần phát triển về phía nước lợ ở hạ lưu. Vườn được trồng các loại cây ăn trái, đặc biệt là cây dừa chiếm tỉ lệ lớn nhất trong diện tích đất vườn ở tỉnh Bến Tre. Nghề làm vườn phát triển, thu hút đông đảo cư dân vào hướng khai thác đất ven rạch, ven sông. Một bước ngoặt quan trọng dẫn đến sự phân công lao động tự nhiên giữa nghề ruộng và nghề vườn, đi vào hướng chuyên canh với hiệu quả kinh tế lớn so với tình trạng chỉ độc canh cây lúa.– Đánh bắt thuỷ sản: Do có mạng lưới sông rạch chằng chịt, vùng đất thấp có nhiều bưng, đìa,... Nguồn cá, tôm rất dồi dào, vì vậy việc đánh bắt rất phổ biến và được xem như một nghề phụ bên cạnh nghề trồng trọt, cung cấp nguồn thức ăn quanh năm cho cư dân. Đời sống tinh thần của cư dân Bến Tre rất phong phú. Trong quá trình khai phá, chinh phục thiên nhiên, người dân đã sáng tạo ra một kho tàng văn hoá dân gian hết sức đa dạng, bao gồm các truyền thuyết, truyện cười, truyện trạng, tục ngữ, dân ca (hò, lí, nói thơ Vân Tiên, hát sắc bùa,...). Người dân Bến Tre rất coi trọng việc thờ phụng tổ tiên, thờ cúng những vị thần thuộc tín ngưỡng dân gian như thần Nông, thần Thành hoàng, thần cá Ông,... với mong muốn cầu mong mưa thuận, gió hoà, cuộc sống ấm no.
8Hình 1. Công cụ để xay lúa gạo Hình 2. Phương tiện vận chuyển, đi lại chủ yếu là ghe, thuyềnTrình bày những diễn biến chính về kinh tế, văn hoá của vùng đất Bến Tre từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX.?LUYỆN TẬP 1. Dựa vào bản đồ tỉnh Bến Tre hiện tại, em hãy đối chiếu và xác định các địa danh có nêu trong bài. 2. Dựa vào nội dung trong bài (mục III), tìm các điểm chung của các vùng đất đã được khai phá sớm nhất ở tỉnh Bến Tre.VẬN DỤNG Sưu tầm tư liệu để mô tả đời sống của cư dân trên vùng đất Bến Tre trong khoảng thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX.(Gợi ý tham khảo: Địa chí Bến Tre, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001).
9BÀI 2– Biết cách thu thập tư liệu phục vụ cho việc học tập qua các thông tin từ sách, báo, bản đồ và tài liệu trên internet,...– Rèn luyện được kĩ năng quan sát, mô tả, nhận xét và trình bày.MỤC TIÊUTHỰC HÀNH SƯU TẦM TƯ LIỆU MINH HOẠ CHO LỊCH SỬ KHAI KHẨNVÙNG ĐẤT BẾN TRE TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX1. Gợi ý nội dung– Chọn một nội dung lịch sử, văn hoá liên quan đến lịch sử khai khẩn vùng đất của địa phương.– Các nội dung có thể chọn: + Một trung tâm tín ngưỡng cộng đồng (đình, lăng, lễ hội,...).+ Một di tích lịch sử – văn hoá liên quan đến quá trình hình thành tỉnh Bến Tre đến thế kỉ XIX. + Sự thay đổi địa danh, địa giới hành chính của tỉnh, huyện qua các thời kì.+ Hoạt động văn hoá, nghệ thuật tái hiện quá trình khai khẩn của người dân Bến Tre.+ Chuyện kể dân gian về quá trình khai khẩn của người dân Bến Tre.2. Cách thức tiến hànha. Chuẩn bị– Thành lập nhóm.– Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.b. Thu thập tài liệu và xử lí tài liệu– Thu thập tài liệu qua sách ở thư viện, mạng internet,...– Tham quan, tìm hiểu thực tế ở địa phương.– Tìm hiểu qua trao đổi, phỏng vấn các nhà chuyên môn, người dân địa phương.– Phân tích, tổng hợp, so sánh các thông tin đã thu thập được.c) Viết báo cáo (theo nội dung đã gợi ý)d) Trình bày báo cáo– Phân công người báo cáo trước lớp.– Chuẩn bị tranh ảnh, bảng số liệu, sơ đồ,... minh hoạ.THỰC HÀNH: SƯU TẦM TƯ LIỆU MINH HOẠ CHO LỊCH SỬ KHAI KHẨN VÙNG ĐẤT BẾN TRE TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
10CHỦ ĐỀ 2. TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG VÀ VIỆC BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CỦA TỈNH BẾN TREGIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CỦA QUÊ HƯƠNG BẾN TREBÀI 1– Nêu được các giá trị truyền thống tiêu biểu của quê hương Bến Tre.– Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn và phát huy truyển thống của quê hương Bến Tre.– Phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống, văn hoá tốt đẹp của quê hương Bến Tre.MỤC TIÊUKHỞI ĐỘNGQua quá trình hình thành và phát triển của vùng đất Bến Tre, người dân nơi đây đã xây dựng, lưu truyền nhiều truyền thống và giá trị văn hoá tốt đẹp. Cùng với cả nước, con người Bến Tre đã tạo nên bức tranh sinh động của truyền thống và văn hoá dân tộc.Em hãy chia sẻ về một truyền thống hoặc một giá trị văn hoá tốt đẹp của quê hương Bến Tre mà em biết.?I. NHỮNG GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG TIÊU BIỂU CỦA QUÊ HƯƠNG BẾN TREĐọc những thông tin sau và trả lời câu hỏi. Thông tin 1: Tinh thần yêu nước, sáng tạo trong cách đánh giặc của Lãnh binh Nguyễn Ngọc ThăngNguyễn Ngọc Thăng xuất thân trong một gia đình nông dân, từ miền Trung vào định cư tại Bến Tre.KHÁM PHÁ
11Ông vốn là người có tư chất thông minh. Thời niên thiếu, ông học chữ Nho với thầy đồ làng và học qua nhiều “lò” võ. Lớn lên, ông đăng lính triều đình Thiệu Trị, đến năm 1848 (triều Tự Đức), ông được thăng chức Lãnh binh.Ngày 17 tháng 2 năm 1859, quân Pháp đổ bộ, nã đại pháo và dùng chất nổ đánh thủng cửa Đông thành Gia Định. Quân Pháp dùng thang cao leo vào, pháo của quân Việt từ trên thành bắn xuống, nhưng không mấy hiệu quả,... Nhận được tin, Lãnh binh Thăng đem binh từ Thủ Thiêm đến cứu viện, nhưng chưa kịp đến nơi thì thành Gia Định đã bị thất thủ sau khi đôi bên giáp mặt đánh nhau rất ác liệt.Sau khi chiếm được thành Gia Định (tháng 2 năm 1860), quân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng về phía Chợ Lớn. Chúng chiếm các chùa từ Sài Gòn đến Chợ Lớn như: chùa Hiển Trung, chùa Khải Tường, chùa Kiển Phước, chùa Cây Mai,… để làm nơi đóng quân, hình thành “phòng tuyến các chùa” dài 10 km. Đến tháng 7 năm 1860, ông chỉ huy 2 000 quân đánh vào đồn luỹ của giặc Pháp, trong đó có chùa Cây Mai. Con đường đi qua chùa Cây Mai về hướng Phú Lâm thời ấy có trồng nhiều cây mù u. Biết rõ quân Pháp mang giày đinh nên ông cho nghĩa quân mang trái mù u rải dọc theo đường chúng đi, rồi nguỵ trang bằng lá khô. Vì không đề phòng nên chúng đạp phải và trượt té, quân ta phục sẵn trong những bụi rậm ở hai bên đường, xông ra dùng gươm giết giặc. Từ đó, mỗi lần hành quân trên bộ, giặc Pháp rất sợ phải đối phó với cách đánh giặc bằng trái mù u – một sáng kiến đánh giặc độc đáo của Lãnh binh Thăng.Sau khi chiếm được thành Gia Định và hạ xong Đại đồn Chí Hoà, Pháp đánh Định Tường. Ngày 5 tháng 6 năm 1862, triều đình Huế kí hoà ước Nhâm Tuất nhượng ba tỉnh là Biên Hoà, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn cho Pháp. Vua Tự Đức kêu gọi bãi binh, nhưng Trương Định không chịu ngừng chiến, rút quân, nhượng đất mà vẫn tiếp tục kháng chiến chống Pháp. Lãnh binh Thăng cũng đã rút quân về Gò Công, hợp nhất với quân của Trương Định chống Pháp.Năm 1864, thuộc hạ cũ của Trương Định là Huỳnh Công Tấn đầu hàng Pháp, dẫn đường cho quân Pháp bất ngờ đánh úp bản doanh. Trương Định bị trọng thương và ông đã rút gươm tự sát tại Ao Dinh (Gò Công) ngày 20 tháng 8 năm 1864.Bị tổn thất lớn, Lãnh binh Thăng vẫn cùng với các nghĩa quân quyết tâm chiến đấu. Năm 1866, trong lúc đang chỉ huy nghĩa quân đánh nhau với đối phương ở hữu ngạn sông Soài Rạp, ông bị trúng đạn, tử thương. Thi hài ông được đưa về an táng ở Mỹ Lồng, nay là xã Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Ngày nay, nói đến Lãnh binh Thăng, nhân dân Bến Tre luôn tự hào về ông là một võ tướng nhà Nguyễn, thuộc thế hệ tham gia chiến đấu chống Pháp đầu tiên của Bến Tre và Nam Kỳ với tinh thần yêu nước sâu sắc, anh dũng và sáng tạo trong cách đánh giặc.
12Thông tin 2: Nguyễn Đình Chiểu – Thầy thuốc giàu lòng nhân ái Nguyễn Đình Chiểu sinh ngày 1 tháng 7 năm 1822 tại quê mẹ là làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh). Ông xuất thân trong gia đình nhà Nho. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Huế, vào làm thư lại trong dinh tổng trấn Gia Định thành Lê Văn Duyệt. Ở đây, Nguyễn Đình Huy đã gá nghĩa cùng bà Trương Thị Thiệt (vợ thứ) người làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay là phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Thiệt đã sinh 7 người con (4 trai và 3 gái), Nguyễn Đình Chiểu là con trai đầu lòng. Năm 1832, Tả quân Lê Văn Duyệt mất. Năm 1833, con nuôi Tả quân là Lê Văn Khôi, vì bất mãn đã làm cuộc nổi dậy chiếm thành Phiên An ở Gia Định, rồi chiếm cả Nam Kỳ. Trong cơn binh biến, cha của Nguyễn Đình Chiểu bỏ trốn ra Huế nên bị cách hết chức tước. Song vì thương con, cha ông lén trở vào Nam, đem con ra gửi cho một người bạn đang làm Thái phó ở Huế để tiếp tục việc học. Nguyễn Đình Chiểu sống ở Huế từ 11 tuổi (1833) đến 18 tuổi (1840) thì trở về Gia Định.Năm 1843, ông đỗ Tú tài ở trường thi Gia Định lúc 21 tuổi. Năm 1847, ông ra Huế học để chờ khoa thi năm Kỷ Dậu (1849). Lần này ông cùng đi với em trai, được tin mẹ mất, ông bỏ thi, dẫn em theo đường bộ trở về Nam chịu tang mẹ.Trên đường trở về, vì quá thương khóc mẹ nên ông bị ốm nặng. Trong thời gian nghỉ chữa bệnh ở nhà một thầy thuốc vốn dòng dõi Ngự y, tuy bệnh không hết nhưng ông cũng đã học được nghề thuốc. Lâm cảnh mù mắt, hôn thê bội ước, cửa nhà sa sút,... Nguyễn Đình Chiểu đóng cửa chịu tang mẹ cho đến năm 1851 thì mở trường dạy học và làm thuốc ở Bình Vi (Gia Định). Làm nghề thuốc, ông hết lòng chăm sóc cho dân. Những năm cuối đời, danh y Nguyễn Đình Chiểu còn truyền lại cho con cháu đời sau các tài liệu, sách, bản thảo và bài thuốc “bí truyền”.Nguyễn Đình Chiểu là một thầy thuốc giỏi, một lương y thông hiểu sâu sắc y lí phương Đông và y lí Việt Nam. Y đức của Nguyễn Đình Chiểu chính là đạo cứu người lồng trong nghĩa vụ cứu dân, cứu nước, thể hiện tấm lòng nhấn ái của ông. Cụ Đồ Chiểu cũng đã lên án việc làm bất chính hại đến tính mạng con người, nêu cao tinh thần trách nhiệm của người thầy thuốc đối với bệnh nhân. Ông viết: “... Xưa rằng: Thầy thuốc học thông,Thể theo trời đất một lòng hiếu sinh.Giúp người chẳng vụ tiếng danh,Chẳng màng của lợi, chẳng ganh ghét tài.Biết không, không biết mặc ai,Chuyên nghề làm phải chẳng nài thiệt hơn ...”. (Ngư tiều y thuật vấn đáp)Nguyễn Đình Chiểu là người thầy thuốc mẫu mực từ hành động, nhân cách đến y đức của nhà Đông y.
13Thông tin 3: Đoàn kết, sáng tạo trong phong trào Đồng khởiĐầu năm 1960, trong cuộc họp tại ấp An Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Mỏ Cày Nam do đồng chí Nguyễn Thị Định chủ trì, các đồng chí tham dự cuộc họp đã bàn kế hoạch phát động tuần lễ nổi dậy đồng loạt (17/1/1960 – 25/1/1960) và quyết định lấy ba xã Định Thuỷ, Phước Hiệp và Bình Khánh làm điểm đột phá. Vận dụng sáng tạo Nghị quyết của Đảng, nhân dân Bến Tre đã làm nên một cuộc “Đồng khởi” thắng lợi. Mở đầu là sự kiện “ôm hè, bắt hè” giết chết tên Đội Tý và tiêu diệt Tổng đoàn lính dân vệ vào ngày 17 tháng 1 năm 1960 tại ngã tư Định Phước, xã Định Thuỷ. Các xã Bình Khánh và Phước Hiệp cũng nổi dậy trên cơ sở huy động lực lượng xung kích cùng quần chúng đánh trống, mõ và sáng tạo ra nhiều loại vũ khí độc đáo như mìn xi măng, súng ngựa trời,... bao vây đồn bốt, lùng bắt ác ôn, giải tán tề ấp.Từ cuộc nổi dậy ở ba xã điểm, phong trào lan khắp tỉnh Bến Tre, Nam Bộ, Trung Trung Bộ. Từ đó, Bến Tre cùng toàn Nam Bộ bước vào cuộc kháng chiến trường kì chống Mỹ, tiếp tục đồng lòng tiến công và nổi dậy bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, sử dụng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận) trên cả ba vùng chiến lược (nông thôn đồng bằng, rừng núi và đô thị) lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ,... đi đến giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.– Những truyền thống nào của quê hương Bến Tre được thể hiện qua các thông tin nêu trên? Em hãy nêu giá trị của những truyền thống đó.– Ngoài truyền thống nêu trên, người dân Bến Tre còn có truyền thống quý báu nào mà em biết??II. GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CỦA QUÊ HƯƠNG BẾN TRE2.1. Một số hoạt động giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống quê hương của chính quyền, nhân dân tỉnh Bến TreThông tin 1:Nhằm phát huy truyền thống hiếu học, vốn là truyền thống quý báu của dân tộc ta, từ năm 2005, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã tổ chức Giải thưởng mang tên nhà bác học Trương Vĩnh Ký. Qua 17 năm tổ chức, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã trao 927 giải thưởng (9 giải nhất, 65 giải nhì, 357 giải ba, 496 giải tư), tổng số tiền thưởng gần 4 tỉ đồng. Qua đó, vinh danh những học sinh đã cố gắng rèn luyện và đạt thành tích xuất sắc trong học tập, góp phần khơi dậy phong trào học tập, rèn luyện của học sinh.
14 Thông tin 2: Nhân kỉ niệm 75 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ (27/7/1947 – 27/7/2022), Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức thẩm tra hộ người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở để vận động đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa. Qua khảo sát thực tế có 234 hộ gia đình chính sách cần sự hỗ trợ xây dựng nhà ở. Việc vận động, xây dựng nhà tình nghĩa là hoạt động thể hiện đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, sự trân trọng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Qua đó, góp phần cùng tỉnh nhà hoàn thành mục tiêu: “Phấn đấu trong năm 2022 tỉnh không còn hộ người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở”.2.2. Một số hoạt động giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống quê hương của học sinh tỉnh Bến Tre. Em hãy đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi:Thông tin 1:Cuộc thi Khoa học − Kĩ thuật dành cho học sinh trung học ở tỉnh Bến Tre được tổ chức hằng năm. Đây là sân chơi trí tuệ, giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào giải quyết những vấn đề thực tiễn thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học. Cuộc thi cũng góp phần hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.Hình 1. Lễ trao Giải thưởng Trương Vĩnh Ký cho học sinh xuất sắc của tỉnh Bến Tre,năm học 2011 – 2012
15Hình 2. Đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chụp ảnh cùng học sinh nhận giải thưởng tại Lễ Tổng kết Cuộc thi Khoa học – Kĩ thuật dành cho học sinh trung học, năm học 2018 – 2019Thông tin 3:Phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, giữ gìn và khai thác các di sản vật thể, phi vật thể vào dạy và học. Theo chỉ đạo của ngành giáo dục tỉnh Bến Tre, các đơn vị nhà trường đều tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động tìm hiểu và chăm sóc các di tích văn hoá, lịch sử trên địa bàn tỉnh. Đây là một hoạt động vô cùng ý nghĩa nhằm giáo dục học sinh giữ gìn và phát huy truyền thống, văn hoá của dân tộc.Nhân kỉ niệm 200 năm ngày sinh Danh nhân Nguyễn Đình Chiểu, ngành giáo dục tỉnh Bến Tre đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực và nhận được sự hưởng ứng tích cực, sôi nổi của học sinh. Hình 3. Học sinh chăm sóc Khu di tích lịch sử – cách mạng cấp quốc gia Nhà Ông Nguyễn Văn Cung và Ngã ba Cây da đôi
16Tiêu biểu là hoạt động tìm hiểu và thực hành loại hình diễn xướng dân gian: “Nói thơ Vân Tiên”. Hoạt động này đã góp phần lưu giữ và phát huy giá trị của một loại hình văn hoá dân gian đặc biệt, hình thành và tồn tại trên vùng đất Nam Bộ nói chung và Bến Tre nói riêng.Hình 5. Giáo viên hướng dẫn học sinh của Trường Trung học phổ thông Phan Liêm, huyện Ba Tri thực hành nói thơ Vân TiênHình 4. Học sinh tham gia Hội thi tìm hiểu lịch sử, văn hoá và nói thơ Vân TiênNgoài ra, học sinh còn rất tích cực tham gia vào các hoạt động tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu. Các hoạt động được tổ chức với đa dạng các hình thức tham gia cho học sinh như: tìm hiểu thực tế, thảo luận, viết cảm nghĩ của mình tại các không gian trưng bày về cuộc đời, sự nghiệp của Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu hoặc thông qua lịch sử nhà trường.Hình 6. Học sinh trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu tham quan khu vực trưng bày về cuộc đời và sự nghiệp của Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu tại trường– Em hãy liệt kê những hoạt động giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống quê hương của chính quyền, nhân dân và học sinh tỉnh Bến Tre trong các thông tin nêu trên. – Hãy nêu những việc em cần làm để giữ gìn và phát huy truyền thống của quê hương Bến Tre.?
17III. PHÊ PHÁN NHỮNG VIỆC LÀM TRÁI NGƯỢC VỚI TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNGEm hãy đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tình huống Để chào mừng ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Chi Đội trưởng lớp 7B đề xuất tổ chức cho các bạn đội viên đến tham quan và vệ sinh một di tích trên địa bàn gần trường. Đội viên A nói rằng: “Di tích này không ai không biết đến, chúng mình không cần tìm hiểu thêm. Việc chăm sóc di tích thì đã có cơ quan quản lí ở địa phương phụ trách.”1. Em có nhận xét gì về ý kiến của bạn A ?2. Em có cách ứng xử như thế nào với nhận định của bạn A? Em có đồng tình với đề xuất của Chi Đội trưởng lớp 7B không? Vì sao??1. Bến Tre cũng như các địa phương và vùng miền khác trên đất nước ta đều có những truyền thống tốt đẹp như yêu nước, hiếu học, đoàn kết, sáng tạo,… và các truyền thống về ẩm thực, lễ hội. Chúng ta luôn tự hào về những giá trị mà nhân dân Bến Tre đã tạo dựng. 2. Chúng ta cần tìm hiểu các giá trị truyền thống của tỉnh nhà để luôn biết kính yêu các bậc tiền nhân có công xây dựng và phát triển quê hương, có ý thức và hành động cụ thể để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. Em có biết?LUYỆN TẬP Em hãy sưu tầm và giới thiệu một tấm gương điển hình hoặc câu chuyện thể hiện truyền thống tốt đẹp của quê hương, nơi em sinh sống.VẬN DỤNG Hãy nêu khái quát một vài truyền thống của quê hương mà em cho là tiêu biểu nhất. Nêu lên suy nghĩ của mình về việc phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
18BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CỦA TỈNH BẾN TREBÀI 2– Giới thiệu được một số di sản trên địa bàn sinh sống hoặc của tỉnh Bến Tre. – Thực hiện được một số việc làm cụ thể, phù hợp của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn di sản văn hoá của quê hương Bến Tre.– Thực hiện một số việc làm cụ thể và phù hợp trong việc giữ gìn, bảo tồn giá trị di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre.MỤC TIÊUKHỞI ĐỘNGViệt Nam có một kho tàng di sản văn hoá vô cùng phong phú. Trong đó, các di sản văn hoá được nhân dân Bến Tre tạo dựng đã góp phần làm phong phú thêm di sản văn hoá dân tộc. Em hãy kể tên một số di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre mà em biết.?KHÁM PHÁI. CÁC DI SẢN VĂN HOÁ Ở TỈNH BẾN TREHình 1. Di tích Quốc gia đặc biệt Mộ và Khu tưởng niệm Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu, xã An Đức, huyện Ba TriEm hãy quan sát một số hình ảnh để tìm hiểu về các di sản của quê hương Bến Tre và trả lời câu hỏi.
19– Em hãy nêu tên các di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre trong từng hình ảnh và xác định đâu là di sản văn hoá vật thể, đâu là di sản văn hoá phị vật thể. – Em hãy chọn một di sản văn hoá để giới thiệu về giá trị và ý nghĩa của di sản văn hoá đó với các bạn.– Em hãy kể thêm những di sản văn hoá khác của tỉnh Bến Tre. ?Hình 3. Lễ hội nghinh Ông, xã Bình Thắng, huyện Bình ĐạiHình 4. Làng nghề bánh tráng Mỹ Lồng, huyện Giồng TrômHình 2. Di tích lịch sử – văn hoá cấp quốc gia đình Phú Lễ, xã Phú Lễ, huyện Ba Tri
20Hình 6. Học sinh tham gia dọn dẹp vệ sinh tại Di tích lịch sử cấp quốc gia Cuộc thảm sát ấp Cầu Hoà, xã Phong Nẵm, huyện Giồng TrômII. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ TỈNH BẾN TRE Em hãy đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. Thời gian qua, ngành văn hoá tỉnh Bến Tre đã tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm thực hành nghề truyền thống, truyền dạy đờn ca tài tử, liên hoan âm nhạc truyền thống ở các xã nông thôn mới và xã bãi ngang ven biển. Việc trải nghiệm văn hoá truyền thống đã giúp phát huy vai trò làm chủ của người dân trong việc bảo tồn các di sản văn hoá truyền thống gắn với phát triển du lịch. – Những hoạt động thể hiện qua các thông tin và hình ảnh trên có ý nghĩa gì?– Em hãy viết về những việc học sinh cần làm để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre.?Hình 5. Đưa âm nhạc truyền thống đến với trẻ em xã Long Thới, huyện Chợ Lách
21LUYỆN TẬP Em hãy kể tên các di sản văn hoá của tỉnh Bến Tre. Qua đó, em hãy nêu lên giá trị và ý nghĩa của các di sản văn hoá ấy. VẬN DỤNG Em hãy sưu tầm tư liệu, hình ảnh để thực hành việc thuyết minh giới thiệu về một di sản của quê hương em.1. Di sản văn hoá tỉnh Bến Tre.– Di sản vật thể: Các di tích lịch sử – văn hoá (đình Phú Lễ; đình Phú Tự và cổ thụ Bạch Mai; đình Bình Hoà; mộ và khu tưởng niệm Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu); di tích lịch sử – cách mạng (Nhà ông Nguyễn Văn Cung và Ngã ba Cây Da Đôi, khu di tích Quốc gia đặc biệt Đồng khởi,...).– Di sản phi vật thể: Lễ hội nghinh Ông xã Bình Thắng, huyện Bình Đại; hát sắc bùa Phú Lễ (huyện Ba Tri); làng nghề truyền thống bánh tráng Mỹ Lồng (xã Mỹ Thạnh) và bánh phồng Sơn Đốc (xã Hưng Nhượng) thuộc huyện Giồng Trôm.2. Bảo tồn và phát huy di sản văn hoá địa phương là giữ gìn, phát huy những nét văn hoá đặc trưng của địa phương, góp phần làm phong phú thêm nền văn hoá dân tộc. Học sinh cần có ý thức về trách nhiệm bản thân trong việc tìm hiểu, giới thiệu các di sản văn hoá của địa phương đến bạn bè và cộng đồng; có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản văn hoá địa phương; đấu tranh chống lại các hành vi phá hoại di sản văn hoá của địa phương.Em có biết?
22CHỦ ĐỀ 3. GIỚI THIỆU TÁC PHẨM THƠ BẾN TRE– Nhận biết và phân tích được hình ảnh, từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp tu từ bài thơ Dáng đứng Việt Nam của Lê Anh Xuân và Người phương Nam của Vũ Hồng.– Hiểu và trình bày được nội dung, ý nghĩa thông qua hình thức nghệ thuật của bài thơ.– Biết tự hào về con người và quê hương Bến Tre.– Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc, suy nghĩ sau khi đọc bài thơ, đoạn thơ.MỤC TIÊUGIỚI THIỆU BÀI HỌCVăn học viết tỉnh Bến Tre kế thừa và phát triển cùng với văn học dân gian trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương. Có thể nói văn học tỉnh Bến Tre nói chung, thơ ca tỉnh Bến Tre nói riêng là văn học của vùng đất mới, thể hiện đời sống tâm hồn phong phú, tiếng nói chân thành, tha thiết của con người miền Tây Nam Bộ. Lê Anh Xuân tên thật là Ca Lê Hiền, sinh năm 1940 tại thị xã Bến Tre, nguyên quán ở xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày (nay thuộc huyện Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre. Cha ông là giáo sư Ca Văn Thỉnh, một nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học. Năm 1954, theo gia đình tập kết ra Bắc, học ở trường học sinh miền Nam, rồi vào học khoa Sử, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Bài thơ đầu tay Nhớ mưa quê hương, với dòng cảm xúc nhớ thương miền Nam da diết, đã chiếm được cảm tình của độc giả và đạt giải nhì trong cuộc thi thơ năm 1960 của tạp chí Văn nghệ. Sau khi tốt nghiệp, Lê Anh Xuân được giữ lại trường làm cán bộ giảng dạy ở khoa Sử và được cử đi nghiên cứu sinh ở nước ngoài nhưng ông từ chối để trở về quê hương chiến đấu. Lê Anh Xuân hi sinh ngày 24/5/1968 tại ấp Phước Quảng, xã Phước Lợi, huyện Cần Đước, tỉnh Long An trong một trận càn quét của quân đội Mỹ. Tác phẩm tiêu biểu của ông gồm: Tiếng gà gáy (thơ, 1965), Không có đâu như ở miền Nam (thơ, in chung, 1968), Nguyễn Văn Trỗi (trường ca, 1968),...Vũ Hồng là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, tên thật là Nguyễn Kim Sơn, sinh năm 1966, quê quán xã Tường Đa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông làm thơ, viết văn rất sớm và đạt nhiều thành tựu, được đông đảo bạn đọc biết đến. Một số tác phẩm tiêu biểu của ông như: Tháp bụi (tập thơ, 1991), Tiếng chuông trôi trên sông (tập truyện ngắn, 1998), Người phương Nam (tập thơ, 2000),...
23ĐỌC HIỂU VĂN BẢNVĂN BẢN 1DÁNG ĐỨNG VIỆT NAMLê Anh XuânKHỞI ĐỘNGVới khao khát được trở lại miền Nam để chiến đấu trên “mảnh đất cha ông”, Lê Anh Xuân trở lại chiến trường miền Nam trong những năm kháng chiến chống Mỹ. Từ hiện thực sôi động đó, Lê Anh Xuân đã kịp thời phát hiện và dựng lên tượng đài về chiến sĩ giải phóng quân tiêu biểu cho con người Việt Nam trong kháng chiến chống ngoại xâm.Bài thơ Dáng đứng Việt Nam được PGS. TS. Nguyễn Chí Vũ phổ nhạc. Bài thơ không chỉ để đọc thưởng thức, mà còn để hát, với âm hưởng hào hùng. Có thể hát, nghe lại bài hát này, tạo tâm thế “tích cực đón nhận” hình tượng người anh hùng bất tử, chiến sĩ giải phóng quân.KHÁM PHÁAnh ngã xuống đường băng Tân Sơn NhứtNhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăngVà Anh chết trong khi đang đứng bắnMáu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng Chợt thấy Anh giặc hốt hoảng xin hàngCó thằng sụp xuống chân Anh tránh đạnBởi Anh chết rồi, nhưng lòng dũng cảmVẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công.Anh tên gì hỡi Anh yêu quýAnh vẫn đứng lặng im như bức thành đồngNhư đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác MỹMà vẫn một màu bình dị, sáng trongKhông một tấm hình, không một dòng địa chỉAnh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đườngChỉ để lại cái dáng – đứng – Việt – Nam tạc vào thế kỉ:Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.Tên Anh đã thành tên đất nước
24Ôi Anh Giải phóng quân!Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn NhứtTổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân. 3 – 1968(Ca Lê Hiến, Lê Anh Xuân, NXB Văn học, 1993, trang 162 – 163)Hình 1. Lê Anh Xuân (1940 – 1968)HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU1. Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả anh chiến sĩ giải phóng quân.2. Vẻ đẹp của anh chiến sĩ giải phóng quân được khắc hoạ như thế nào trong bài thơ?3. Theo em, câu thơ Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân được hiểu như thế nào?LUYỆN TẬP 1. Có ý kiến cho rằng: Dáng đứng Việt Nam là một bài thơ tả thực nhưng đậm chất lãng mạn. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?2. Qua hình ảnh anh chiến sĩ giải phóng quân được Lê Anh Xuân miêu tả trong bài thơ Dáng đứng Việt Nam, em có suy nghĩ gì về con người Việt Nam trong cuộc chiến giành lại độc lập cho dân tộc?3. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh anh chiến sĩ giải phóng quân qua những dòng thơ sau: Chợt thấy Anh giặc hốt hoảng xin hàngCó thằng sụp xuống chân Anh tránh đạnBởi Anh chết rồi, nhưng lòng dũng cảmVẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công.4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng / Như đôi dép dưới chân anh giẫm lên bao xác Mỹ.
25VẬN DỤNG 1. Tìm đọc và viết lời giới thiệu ngắn gọn về một bài thơ khác của Lê Anh Xuân.2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ: Anh tên gì hỡi Anh yêu quýAnh vẫn đứng lặng im như bức thành đồngNhư đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác MỹMà vẫn một màu bình dị, sáng trong.VĂN BẢN 2NGƯỜI PHƯƠNG NAMVũ HồngKHỞI ĐỘNGTrong một lần trò chuyện cùng bạn bè, Vũ Hồng tâm sự: “Tôi viết bài thơ Người phương Nam khi tham quan núi Cấm (ngọn núi cao nhất trong Thất Sơn) nhân dịp tham gia trại sáng tác khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tổ chức tại tỉnh An Giang năm 1993”. Có lẽ khi đứng trên núi cao, giữa mênh mông đất trời, hướng mắt nhìn đồng ruộng bao la, làng mạc trù phú xa tít tắp đến tận chân trời, Vũ Hồng đã xúc cảm để viết nên bài thơ mà lời đề từ đã nói lên hết tấm lòng của tác giả: Viếng hương hồn người xưa mở đất phương Nam.Hãy nêu suy nghĩ của em về lời đề từ này. KHÁM PHÁ(Viếng hương hồn người xưa mở đất phương Nam)Trăng phương Nam như tan trong sương Người phương Nam cạn chén “hồ trường”1 Từ giã kinh kì bạt lau lách Đuổi thú hung tàn dạt Biển ĐôngNgười phương Nam ngày xưa áo tơi Dòng Hàm giang cuộn sóng không lời Đêm sâu đối ẩm, tràn chung rượu Rượu say tim bốc đến tận trời1 Hồ Trường: chiếc bình nậm rượu, tác giả sử dụng điển tích trong bài thơ Hồ Trường của Nguyễn Bá Trác.
26Người phương Nam đi là cứ đi Một chiếc ghe con có sá gì Đời lắm phong trần nên lỗi hẹn Không cần danh vị, bỏ vinh quyNgười phương Nam say thì say trọn Người phương Nam buồn thì buồn sâu Nỗi nhớ cố hương còn chếch choáng Văng vẳng ầu ơ, giọng ví dầu... Cạn chén này đi rồi bạn về Bạn ở kinh kì ta ở quê Phương Nam nhuốm khóc tình tri kỉ Bạn bước xa dần, ta tái tê...(In trong Người phương Nam, NXB Văn hoá dân tộc, 2000)HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU1. Đọc lại bài thơ, em có thấy hiện tượng: các tiếng mang thanh bằng liên tiếp trên một dòng thơ; tiếng mang thanh bằng, thanh trắc không hoà phối nhịp nhàng,... Điều đó tạo nên một giọng điệu thơ như thế nào?2. Qua bài thơ, em có nhận xét như thế nào về tâm hồn, tính cách điển hình của người Nam Bộ nói chung và người Bến Tre nói riêng?3. Vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người Nam Bộ được tập trung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào?LUYỆN TẬP 1. Nhận xét chung về giọng điệu bài thơ.2. Lời đề từ Viếng hương hồn người mở đất phương Nam có thể giúp ích được gì cho em trong việc tìm hiểu bài thơ?3. Bài thơ đã giúp em hiểu được điều gì về quá trình khai phá vùng đất phương Nam của ông cha ta?4. Nêu cảm nghĩ của em về hai câu thơ cuối: Phương Nam nhuốm khóc tình tri kỉBạn bước xa dần ta tái tê…
27VẬN DỤNG 1. Viết đoạn văn giới thiệu về một truyện ngắn của Vũ Hồng mà em đã đọc.2. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc một bài thơ khác của Vũ Hồng.THỰC HÀNH VIẾT1. Định hướng– Từ việc đọc hiểu đã được hướng dẫn, tìm đọc một số bài thơ khác của thơ tỉnh Bến Tre, hiểu được các khía cạnh về nội dung mà thơ ca thể hiện.– Nắm vững quy trình viết để thực hiện. 2. Thực hành viếtViết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc một trong các bài thơ: Dáng đứng Việt Nam của Lê Anh Xuân, Người phương Nam của Vũ Hồng.Gợi ý các bước viết bài:– Bước 1: Chuẩn bịXem lại bài thơ Dáng đứng Việt Nam của Lê Anh Xuân, chú ý nội dung cảm xúc về bài thơ này khi lần đầu tiếp cận cũng như suy ngẫm sau khi học.– Bước 2: Tìm ý và lập dàn ýTìm lại những hình ảnh, từ ngữ miêu tả anh chiến sĩ giải phóng quân đã làm cho em xúc động và tự hào. Từ anh chiến sĩ giải phóng quân gợi liên tưởng đến nhân dân Việt Nam anh hùng trong công cuộc giải phóng đất nước.– Bước 3: ViếtCó thể nêu ý chính đoạn văn (câu thứ nhất), các câu tiếp theo trình bày cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét,... của em về bài thơ. Câu cuối cùng khẳng định sự khắc sâu ấn tượng về bài thơ hoặc hình ảnh trong bài thơ.– Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửaĐọc lại đoạn văn, kiểm tra chính tả, dùng từ, đặt câu; tính thống nhất nội dung của đoạn văn; đặc biệt là sự liên kết các câu trong đoạn văn; tình cảm, cảm xúc chân thành, tha thiết;…
28CHỦ ĐỀ 4. DÂN CA VÀ MĨ THUẬTTẠO HÌNH TRUYỀN THỐNG CỦA TỈNH BẾN TREMỘT SỐ BÀI DÂN CA TỈNH BẾN TRE BÀI 1– Lắng nghe, cảm nhận một số bài dân ca ở tỉnh Bến Tre; nêu được nội dung của những bài dân ca đó.– Nêu được một số đặc điểm về các loại hình nghệ thuật truyền thống của tỉnh Bến Tre (hò, lí, nói thơ Vân Tiên, hát sắc bùa).– Hát đúng giai điệu, lời ca bài Lí bằng răng kết hợp gõ đệm hoặc vận động cơ thể.– Thực hiện được những việc làm phù hợp góp phần bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hoá truyền thống quê hương Bến Tre.MỤC TIÊUHình 1. Sông nước tỉnh Bến Tre
29KHỞI ĐỘNG1. Em hãy kể tên các bài dân ca Nam Bộ đã được học.2. Nghe (hoặc xem video) hoạt động biểu diễn hát sắc bùa, hò, lí, nói thơ Vân Tiên.KHÁM PHÁI. TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THỐNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG1. Tìm hiểu nguồn gốc dân ca tỉnh Bến TreTỉnh Bến Tre là một trong những cái nôi của nguồn gốc dân ca người Việt ở Nam Bộ, cũng là nơi kế thừa và phát triển nhiều làn điệu dân gian của ông cha từ đất Ngũ Quảng vô phương Nam khẩn hoang, lập nghiệp, làm phong phú thêm kho tàng âm nhạc truyền thống mang dấu ấn một vùng sông nước và đồng bằng trên lưu vực các nhánh sông Cửu Long.2. Các thể loại dân ca tiêu biểu của tỉnh Bến Trea. Hò Phát triển trên vùng đất ba cù lao nằm giữa các nhánh sông Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên. Hò tỉnh Bến Tre hình thành theo hai hệ thống: hò trên sông nước và hò trên cạn.Hò trên sông nước gồm có các thể loại như hò chèo thuyền, hò mái đoản, hò mái trường,... Đối với các thể loại hò trên cạn gồm có hò cống chùa, hò bản đờn, hò lờ, hò cấy lúa, hò đối đáp,...b. LíỞ tỉnh Bến Tre có hơn 70 điệu lí khác nhau. Lí có nhiều khả năng diễn đạt, đề cập, phản ánh mọi khía cạnh của đời sống thiên nhiên và xã hội,... vì vậy đề tài của lí vô cùng phong phú.Lí là tiếng nói của tình yêu lứa đôi hồn nhiên và mộc mạc, lí là ước mơ trong sáng, lạc quan, khúc hát ngọt ngào của người bình dân ca ngợi cuộc sống.Người dân tỉnh Bến Tre cũng chọn nhiều kiểu, nhiều cách đặt tên cho các điệu lí như:– Lấy nội dung của lời hát (ca dao) để đặt tên: Lí cái phảng, Lí cảnh chùa, Lí con cúm núm, Lí đương đệm, Lí trái bắp, Lí ông thôn,...– Lấy mấy chữ đầu câu mà đặt tên: Lí dừa tơ, Lí con cua, Lí ông hương, Lí ba xa kéo chỉ, Lí bánh canh, Lí nàng dâu, Lí chim chuyền, Lí con cóc, Lí con nhái, Lí con mèo, Lí cái áo,...– Lấy tiếng đệm lót, tiếng láy đưa hơi mà đặt tên: Lí lu là, Lí hố mơi, Lí í á, Lí tú lí tiên, Lí bằng lưu thuỷ, Lí giọng ứ, Lí tang tình,...– Lấy địa danh mà đặt tên: Lí Cái Mơn, Lí Ba Tri, Lí Thiên Thai,...
30c. Nói thơ Vân TiênLà một loại hát kể mang tính chất ngâm ngợi phù hợp với giọng thổ của nam giới. Nội dung là truyện thơ Nôm nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu – tác phẩm Lục Vân Tiên được diễn đạt theo nhịp không buông rơi đều đặn như hát bài chòi hoặc hát sắc bùa mà luôn thay đổi từ khoan thai đến dồn dập.Hình 2. Tập huấn nói thơ Vân Tiênd. Hát sắc bùaHát sắc bùa Phú Lễ (xã Phú Lễ, huyện Ba Tri) là một loại hình sinh hoạt văn nghệ dân gian có tính chất lễ nghi nông nghiệp pha trộn với ma thuật Đạo giáo, chủ yếu diễn ra vào dịp Tết Nguyên đán. Đôi khi hát sắc bùa Phú Lễ cũng được tổ chức vào dịp cúng đình hằng năm ở ngay tại đình làng. Tục hát sắc bùa có ở xã Phú Lễ nhưng đã lan sang các địa bàn khác như xã Phước Ngãi, An Đức, Mỹ Nhơn (huyện Ba Tri), Tân Thanh (huyện Giồng Trôm).Hình 3. Các nghệ nhân biểu diễn hát sắc bùa– Em đã xem qua các loại hình nghệ thuật này chưa?– Em cần làm gì để giữ gìn các loại hình văn hoá, nghệ thuật ở quê hương Bến Tre? ?
31II. TÌM HIỂU BÀI DÂN CA LÍ BẰNG RĂNG1. Giới thiệu bài hátLÍ BẰNG RĂNG2. Tìm hiểu bài hát Lí bằng răng là một bài dân ca ở tỉnh Bến Tre. Bài hát được các bà Phạm Thị Rở, Hà Thị Chi, Nguyễn Thị Mai, Hà Thị Chắc hát và được nhạc sĩ Lư Nhất Vũ sưu tầm và kí âm ở huyện Mỏ Cày vào năm 1980.– Nghe và nêu cảm nhận của em sau khi nghe bài hát Lí bằng răng.– Hát kết hợp vận động theo nhạc hoặc đánh nhịp 24 bài hát Lí bằng răng.?LUYỆN TẬP 1. Học bài hát Lí bằng răng– Khởi động giọng theo mẫu: Mi mi mi mi ma ma ma ma ma
32– Tập hát từng câu và kết hợp theo lối móc xích.– Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài hát.2. Thực hành gõ đệma. Quan sát và nhận xét các mẫu tiết tấu sau: b. Luyện tập mẫu tiết tấu trên với nhạc cụ gõ tự chọn theo các bước sau:– Đọc tiết tấu.– Gõ tiết tấu.c. Gõ đệm cho bài Lí bằng răng theo mẫu sau:VẬN DỤNG 1. Hát cùng bạn bài Lí bằng răng theo hình thức đơn ca, song ca và tốp ca.2. Cùng bạn sáng tạo mẫu vận động cơ thể cho bài hát Lí bằng răng.3. Nêu cảm nhận của em sau khi học xong chủ đề này.
33MĨ THUẬT TẠO HÌNH TRONG DI TÍCH KIẾN TRÚC Ở TỈNH BẾN TREBÀI 2– Liệt kê được một số di tích kiến trúc nghệ thuật ở tỉnh Bến Tre.– Biết tự hào và có ý thức bảo tồn di sản cũng như phát huy những giá trị thẩm mĩ về các di tích nghệ thuật tại địa phương.– Nhận biết được các giá trị mĩ thuật của di tích, thực hành được một số sản phẩm mĩ thuật mô phỏng hoặc vẽ một vài chi tiết tạo hình đơn giản để trang trí.MỤC TIÊUTỉnh Bến Tre có nhiều di tích kiến trúc nghệ thuật được công nhận di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia và các công trình có giá trị nghệ thuật khác. Các di tích, công trình nghệ thuật đã để lại nhiều giá trị đối với đời sống xã hội, trong đó, giá trị mĩ thuật là hết sức to lớn.KHỞI ĐỘNGHình 1.
34Hình 2. Hình 3. – Em hãy quan sát các hình 1 – 3 và nêu tên các di tích kiến trúc nghệ thuật. Chia sẻ những điều em biết về các di tích kiến trúc nghệ thuật đó.– Chia sẻ về một số di tích kiến trúc nghệ thuật của tỉnh Bến Tre mà em biết.?
35KHÁM PHÁI. TẠO HÌNH TRÊN GỖ Nghệ thuật tạo hình trên gỗ hình thành và phát triển từ lâu ở nước ta. Các di tích đình chùa, nhà cổ đều lưu giữ các hiện vật như khánh thờ, liễn, hoành phi, bao lam,… bằng gỗ quý được chạm trỗ tinh xảo với đề tài long, lân, quy, phụng, chim muông, cúc trúc,… đạt giá trị mĩ thuật cao.Hình 6. Các hoạ tiết chạm trổ trên khánh thờ sắc thần đình Bình Hoà, ấp 5A, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng TrômHình 4. Các hoạ tiết cây lá, chim muông của phù điêu trên gỗ tại đình Bình Hoà, ấp 5A, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng TrômHình 5. Các hoạ tiết cây lá, chim muông của phù điêu trên gỗ tại nhà cổ Huỳnh Phủ, xã Đại Điền, huyện Thạnh Phú
36Hình 7. Bình phong long mã tại đình Phú Tự, ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre II. TẠO HÌNH TRÊN CHẤT LIỆU XI MĂNGTạo hình khắc chạm nổi trên gỗ, đá, gốm sứ ghi lại đời sống lao động hay sinh hoạt văn hoá của cộng đồng đã có từ thời cổ đại. Ngày nay, chất liệu xi măng cũng được các hoạ sĩ sử dụng làm chất liệu tạo ra những tác phẩm phù điêu sống động với nhiều màu sắc.Hình 8. Bức phù điêu trong cụm công trình nghệ thuật tượng đài Đồng khởi
37Hình 9. Một mảng phù điêu trong cụm công trình nghệ thuật tượng đài Đồng khởi Quan sát các hình ảnh 4 – 9, em hãy nhận xét nội dung, bố cục của các tác phẩm và nét đẹp của các hoa văn trang trí. ?Các công trình kiến trúc nghệ thuật ở tỉnh Bến Tre với nghệ thuật điêu khắc, chạm khắc tinh xảo cùng hình ảnh các con vật “tứ linh” mang tính ước lệ của văn hoá cổ Việt Nam và hình ảnh chim muông, cây lá,... được đưa vào nghệ thuật tạo hình, phản ảnh cuộc sống trù phú và nền văn hoá đặc trưng của cư dân Bến Tre.Khai thác giá trị mĩ thuật trong các công trình kiến trúc ở tỉnh Bến Tre trong thiết kế, trang trí một dụng cụ, đồ vật là góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di sản. Chúng ta có thể sử dụng các đồ vật có sẵn để trang trí, tạo nên sự khác biệt, độc đáo của sản phẩm.Em có biết?Bức phù điêu trong cụm công trình nghệ thuật tượng đài Đồng khởi gồm có hai mặt, dài 20 m, cao 4 m đã thể hiện các sự kiện trong những ngày đầu Đồng khởi.Trong đó, nổi bật với các sự kiện như trận diệt Đội Tý, binh vận lấy đồn bót, kéo nhau ra quận Mỏ Cày (nay là thị trấn Mỏ Cày Nam) tản cư ngược để phản đối càn quét nhân dân,…
381. Em hãy chọn một hoạ tiết, hoa văn đơn giản trong các di tích kiến trúc nghệ thuật ở tỉnh Bến Tre để sáng tạo ra sản phẩm đồ trang trí mà em thích. 2. Trưng bày và thuyết minh giá trị mĩ thuật của các sản phẩm đồ trang trí mà em đã sáng tạo.1. Hãy vẽ mô phỏng lại một hoạ tiết, hoa văn hoặc một phù điêu trong các di tích kiến trúc nghệ thuật ở tỉnh Bến Tre. Gợi ý: Chọn một hoạ tiết đơn giản để mô phỏng hoặc chọn một mảng phù điêu đơn giản để mô phỏng bằng đất nặn.4 bước vẽ mô phỏng hoạ tiếtLUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bước 1: Quan sát, lựa chọn hoạ tiết/hình ảnh cần mô phỏng.Bước 2: Vẽ phác bố cụcBước 3: Vẽ hình (vẽ nét chính và nét chi tiết)Vẽ nét chính Vẽ nét chi tiếtBước 4: Vẽ màu2. Trưng bày các sản phẩm của em và thuyết minh về giá trị mĩ thuật của chúng.Gợi ý: Hoạ tiết mô phỏng là hoạ tiết gì, hoạ tiết thuộc di tích kiến trúc nào, bố cục, đường nét, ý nghĩa của hoạ tiết,...
39CHỦ ĐỀ 5. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ CÁC THẾ MẠNH NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN CỦA TỈNH BẾN TREHỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆPBÀI 1– Nêu được khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp. – Trình bày được các yếu tố của hệ sinh thái khởi nghiệp.MỤC TIÊUKHỞI ĐỘNGHình 2. Thuyết trình tại Cuộc thi Dự án Khởi nghiệp sáng tạo Hình 1. Tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp khởi nghiệpEm hãy thảo luận với bạn và cho biết các hoạt động ở hình 1 và 2 giúp ích gì cho quá trình khởi nghiệp.?
40KHÁM PHÁI. HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆPHệ sinh thái khởi nghiệp là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến khi đề cập đến đổi mới và khởi nghiệp kinh doanh, gồm cộng đồng khởi nghiệp, các yếu tố hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.II. CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CỦA HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆPHình 3. Hệ sinh thái khởi nghiệp– Yếu tố bên trong: Gồm có các cá nhân có ý tưởng khởi nghiệp hoặc vừa thành lập doanh nghiệp và các doanh nhân thành công hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp.
41– Yếu tố bên ngoài:+ Chính sách: Các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp mới thành lập và chính sách liên quan đến thành lập và phá sản doanh nghiệp.+ Tài chính: Nguồn tài trợ từ Nhà nước, những doanh nhân thành đạt và các khoản tín dụng từ ngân hàng.+ Nhân lực: Nhân lực lao động có kĩ năng và kiến thức cả về kĩ thuật và quản trị.+ Thị trường: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận những khách hàng ban đầu và xây dựng được hệ thống mạng lưới kinh doanh.+ Các hỗ trợ: Hỗ trợ hệ thống cơ sở hạ tầng, chuyên môn và hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ.Quan sát hình 3, em hãy liệt kê các yếu tố chính của một hệ sinh thái khởi nghiệp.?
42LUYỆN TẬP 1. Hãy tìm hiểu từ internet, kể tên và chia sẻ một vài ý tưởng tham gia Hội thi ý tưởng khởi nghiệp tỉnh Bến Tre mà em biết. 2. Nhà trường cần làm gì để góp phần phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp?VẬN DỤNG XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TỈNH BẾN TRE“Để thúc đẩy khởi nghiệp và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tỉnh Bến Treluôn nỗ lực tạo môi trường khởi nghiệpgắn với cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Tỉnh đã ban hành các chính sách khuyến khích khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện và thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Mạng lưới cố vấn khởi nghiệp tỉnh Bến Tre được hình thành và hoạt động tích cực, qua đó hướng dẫn, động viên, chia sẻ kinh nghiệm của các doanh nghiệp dẫn đầu tỉnh, đội ngũ chuyên gia, các tổ chức tư vấn,... Đặc biệt, công tác hỗ trợ giải quyết các vấn đề vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp khởi nghiệp, việc hiện thực hoá ý tưởng, dự án khởi nghiệp được tư vấn thường xuyên tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Khởi nghiệp theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại các chương trình cà phê khởi nghiệp hàng tháng,... Môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phát triển mới tăng cao về số lượng, chất lượng và quy mô”.(Nguồn: Trần Thị Xuân Duyên, Bến Tre: Xây dựng “Địa phương khởi nghiệp”, Diễn đàn doanh nghiệp, số ra ngày 25–03–2022)Từ thông tin trên, em hãy cho biết tỉnh Bến Tre đã làm gì để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.?Hình 4. Cộng đồng cố vấn khởi nghiệp tỉnh Bến Tre
43HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆPTRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂNBÀI 2– Nêu được khái niệm doanh nghiệp.– Xác định được loại hình doanh nghiệp.– Biết được nội dung hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp.MỤC TIÊUKHỞI ĐỘNG“Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tính đến ngày 9/1/2022, toàn tỉnh có 4 154 doanh nghiệp đang hoạt động đạt tỉ lệ 96%, có 46 876 hộ kinh doanh đang hoạt động. Theo thống kê, có 5 doanh nghiệp hoạt động theo phương án “3 tại chỗ”, 4 149 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình mới. Trong tổng số 46 876 hộ kinh doanh đang hoạt động, có 46 173 hộ kinh doanh có công suất hoạt động từ 80% trở lên và 703 hộ kinh doanh hoạt động với công suất 70 – 80%. Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp hoạt động hơn 100% công suất. Để tạo thuận lợi cho việc tăng trưởng kinh tế và giúp các doanh nghiệp phát triển sau đại dịch, tỉnh Bến Tre đã có những chính sách giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh”.(Nguồn:Theo Thuỷ Trần, Bến Tre: 96% tổng số Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo Bộ Công thương Việt Nam, số ra ngày 12/01/2022)Từ thông tin trên, em hãy cho biết những nội dung nào thể hiện các doanh nghiệp gặp khó khăn.?KHÁM PHÁI. ĐỊNH NGHĨA DOANH NGHIỆPDoanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
44Em hãy tìm hiểu và giới thiệu tên một vài doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn em sinh sống.?II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP – Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn: Do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ và chịu trách nhiệm về tài sản và các khoản nợ của doanh nghiệp. Gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. – Công ty cổ phần: Công ty có tối thiểu ba cổ đông (cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức) và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.– Doanh nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ doanh nghiệp và chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Qua giới thiệu tên các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, em hãy cho biết các doanh nghiệp đó thuộc loại hình doanh nghiệp nào.?III. CÁC NỘI DUNG HỖ TRỢ CHO DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP– Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh.– Hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ: Hỗ trợ vay vốn và đổi mới công nghệ, xây dựng nhãn hiệu.– Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.Em hãy cho biết tỉnh Bến Tre đã có những nội dung hỗ trợ gì cho doanh nghiệp khởi nghiệp.?LUYỆN TẬP Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Trong các phát biểu về doanh nghiệp Nhà nước sau, những phát biểu nào đúng?(1) Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lí.(2) Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự.(3) Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
45VẬN DỤNG Tìm hiểu từ internet và cho biết mức hỗ trợ cho khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh Bến Tre.MỞ RỘNGCÁC CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ CHO DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP1. Hộ sản xuất kinh doanh cá thể khi chuyển lên doanh nghiệp sẽ được quyền lợi: – Hỗ trợ đăng kí nhãn hiệu, quảng bá thương hiệu. – Hợp đồng bao tiêu với nông dân, hợp đồng xuất khẩu.– Hỗ trợ vay vốn ngân hàng lãi suất ưu đãi với mức vay cao hơn.2. Đối với các dự án nông nghiệp đầu tư trong tỉnh được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ đặc biệt: – Hỗ trợ đào tạo nghề trong nước ngắn hạn (dưới 3 tháng) đối với dự án có sử dụng lao động thường xuyên trên 30 lao động.– Cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn (hỗ trợ kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá lần đầu là 100%, tái cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn lần thứ nhất là 50%, lần thứ hai là 25%).– Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư/dự án (tổng mức hỗ trợ tối đa 1 tỉ đồng) để đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị, đóng gói, bảo quản sản phẩm,…(Nguồn: Theo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Khởi nghiệp, Nhiều chính sách ưu đãi đầu tư dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp, phát hành ngày 20/8/2018)ĐỘC ĐÁO SẢN PHẨM “GIẤY DỪA”Giấy dừa là sản phẩm thứ 20 từ dừa, chứa hàm lượng khoa học – công nghệ cao của Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến sản phẩm dừa Cửu Long (thành phố Bến Tre). Giấy dừa được sản xuất từ 100% nguyên liệu bằng nước dừa thiên nhiên, với công nghệ lên men sinh học, có thể phân huỷ dễ dàng trong thời gian ngắn, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, vừa đảm bảo an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng.Bà Trương Thị Cẩm Hồng – Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến sản phẩm dừa Cửu Long đã đưa các nghiên cứu của mình ứng dụng vào thực tiễn và chính thức khởi nghiệp với các sản phẩm công nghệ sinh học từ nước dừa. Bà Hồng cho biết: “Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu sản xuất các loại túi bằng dừa để có thể dùng đựng thực phẩm một cách thông dụng hơn trên thị trường để thay thế một phần cho các loại hộp xốp, túi ni lông và các loại giấy kém an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay”.(Nguồn: Theo Cẩm Trúc, Độc đáo sản phẩm “giấy dừa”, Báo Đồng Khởi, số ra ngày 15/5/2019)Hình 1. Giấy dừa
46THỰC HÀNH:LẬP KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠOBÀI 3Cách tốt nhất khi bắt đầu xây dựng một doanh nghiệp nhỏ là lập một bản kế hoạch kinh doanh chi tiết. Khi em bắt tay vào lập kế hoạch kinh doanh nghĩa là em bắt buộc phải quan tâm tới nhiều vấn đề khi bắt đầu khởi nghiệp.Câu danh ngôn:“Đừng chờ đợi cơ hội hoàn hảo. Bắt đầu hành động, dựa trên những gì bạn có sẵn:1) bạn là ai; 2) những gì bạn biết; 3) những người bạn biết.” (Saras D. Saravethy – Giáo sư về tinh thần kinh doanh)I. NHIỆM VỤHãy tìm hiểu thế mạnh của địa phương về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản để xây dựng ý tưởng khởi nghiệp và lập kế hoạch, tính toán chi phí cho việc bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh với một sản phẩm phổ biến của địa phương em.II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN1. Mô tả sản phẩm và nêu ngắn gọn ý tưởng hình thành sản phẩm.2. Tính mới/ tính sáng tạo và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm tương tự hiện có.3. Lĩnh vực và phạm vi áp dụng.4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ (lưu đồ, sơ đồ quy trình, thuyết minh, đính kèm phụ lục (nếu có)).5. Nguồn vốn cá nhân và những mục tiêu muốn đạt tới.6. Lập chi tiết các nguồn chi và khả năng huy động vốn theo mẫu sau:STT Nội dung Đơn vị tính Số lượngĐơn giá ước tính (đồng)Chi phí dự tính (đồng)Nguồn để huy vốn1 Nguyên liệu đầu vào con ? ? ? ?2 Quảng cáo lần ? ? ? ?… ? ? ? ? ? ?7. Các thông tin liên quan khác (nếu có).
47III. ĐÁNH GIÁ1. Nội dung báo cáo– Lựa chọn mô hình/ sản phẩm nào để khởi nghiệp kinh doanh.– Chi tiết các nội dung có liên quan đảm bảo kế hoạch thực hiện trong các điều kiện đã được chuẩn bị tốt nhất.– Lập bảng tính toán nguồn chi và tổng chi phí.2. Trình bày kết quả– Kế hoạch trình bày đầy đủ nội dung, rõ ràng, chi tiết.– Trình bày kế hoạch tự tin và thuyết phục.ĐỌC THÊM: MÔ HÌNH KHỞI NGHIỆPGương thanh niên phát triển kinh tế từ mô hình trồng rau thuỷ canh ở huyện Ba TriHưởng ứng Chương trình “Đồng khởi khởi nghiệp và Phát triển doanh nghiệp”, thời gian qua thanh niên huyện nhà đã tích cực hưởng ứng, thi đua phát triển sản xuất, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và đã thành công, tạo được thu nhập cho bản thân, gia đình, góp phần làm giàu cho quê hương. Tiêu biểu có anh Trần Quốc Vinh, sinh năm 1989 là thanh niên đi đầu trong mô hình trồng rau thuỷ canh của xã An Đức. Xuất thân trong một gia đình là hộ nghèo của xã từ năm 2010 đến năm 2017, anh Vinh đã phải gác lại việc học để đi làm thuê phụ giúp gia đình, nhưng kinh tế gia đình vẫn không đủ sống. Đầu năm 2018, anh Vinh tiếp tục vừa đi làm thuê nhiều nơi vừa tìm hiểu qua thực tế, thông tin báo đài và trên internet để tìm những cách làm kinh tế có hiệu quả nhằm phát triển kinh tế cho gia đình. Thấy mô hình trồng rau thuỷ canh phù hợp với điều kiện gia đình nên anh Vinh mạnh dạn bàn với gia đình để làm mô hình trồng rau sạch thuỷ canh thực hiện ước mơ của mình. Với diện tích 160 m2, anh Vinh trồng hai loại rau là cải xà lách và bina (cải bó xôi). Bình quân mỗi tháng trừ chi phí, vườn rau của anh Vinh đem lại thu nhập cho gia đình hơn 8 triệu đồng.Hướng tới sẽ tiếp tục mở rộng thêm nhà lưới để phát triển vườn rau, tăng thêm số lượng rau nhằm cung cấp đầy đủ cho thị trường và cùng với bản tính cần cù, chịu khó của một thanh niên nông thôn, anh Trần Quốc Vinh sẽ thành công, tạo ra hướng đi mới cho sự phát triển kinh tế của xã nhà và là tấm gương tiêu biểu trên con đường khởi nghiệp của thanh niên.(Nguồn: Theo Minh Thơ, Ba Tri: Gương thanh niên phát triển kinh tế từ mô hình trồng rau thuỷ canh, Tuổi trẻ xứ dừa, số ra ngày 24/01/2019)Hình 1. Mô hình vườn rau thuỷ canh của anh Trần Quốc Vinh
48GIẢI THÍCH TỪ NGỮTT Thuật ngữ Giải thích1 Đồn bót Vị trí đóng quân.2 Giồng Dải đất nổi cao lên, thường là ở ven sông.3 Hoành phi Tấm biển gỗ lớn có khắc những chữ Hán đại tự, treo ngang giữa gian nhà để thờ hoặc trang trí.4 Hợp xướng Một loại hình của thanh nhạc gồm nhiều bè, là đỉnh cao của nghệ thuật hát bè. Trong đó mỗi bè do một loại giọng trình diễn và quy tụ một số lượng lớn người biểu diễn.5 Khai khẩn Biến đất hoang thành đất trồng trọt, sinh hoạt,…6 Liễn Dải vải, giấy hay tấm gỗ dài dùng viết câu đối thành từng đôi một và treo sóng đôi với nhau.7 Lưu dân Dân không ở một chỗ nhất định, có thể do bị nghèo túng, phá sản,... nên phải đi tìm nơi sinh sống mới.8 Nghề trồng giồng Trồng các loại cây hoa màu, cây ngắn ngày (như rau, dưa, bầu, bí,...) trên các dải đất giồng.