The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by Huynh Pham, 2021-08-14 01:08:33

DoiThoaiSocratic1-Plato

DoiThoaiSocratic1-Plato

Đối thoại Socratic 1

(Euthyphro, Socrates tự biẹn, Crito, ỈMiaeđo)

Nguyền Vủn Khoa dịch, chú g iải cà dẩn nhập

"Ị... Ị ba bài dấn nhập chung của chúng tôi
trong tuyển tập dịch này đều tập trung
trẽn những vấn dề lý luận trong liy ỉ4P
học nói chung và Socrates học nói riênịr,
như: quan hệ phức tạp giữa Socrates với
Plato, sự phát triển và suy vong của nền
dân chủ Athens đối chiếu với các nền dân
chủ Áu - Mỹ dương đại, nội dung và
phong cách triết lý của Socrates. Mặt khác,
bốn bài tiếu dẫn vào mỗi đối thoại cũng
nhằm nêu lên các vấn đề triết học đặc thù
của nó, chứ không nhằm tóm tắt tác phẩm
như ở một số dịch phẩm mới xuất bản gần
đây, bởi vì những tiều tựa mà chúng tôi
đưa thêm vào mỗi đối thoại đã giúp cho
việc tiếp cận nó trở nên sáng sủa và dễ
dàng hơn, nhờ vậy, công việc tóm lược nội
dung tác phẩm sau đó củng hoàn toàn nằm
trong tầm tay của các em học sinh và sinh
viên, theo nhận định của chúng tôi."

Nguyễn Văn Khoa

Đối thoai Socratic 1

(E uth yphro, Socrates tự biện, C rito, Phaedo)

TÚ SÁCH TINH HOA TRITHÚC THE GIÓI
PLATO

DÓ ITH OA ISO CRA TIC 1

(Euthyphro, Sócrates ttf bien, Crito, Pheado)

N g u y é n V a n K h oa dich, chú giái va dan nhap
(Tái b án lán thú h í)

NHÁ XUÁT BÁN TRI THÚC

Bản qu yền © 2011: N h à xu ấ t bản Tri th ứ c và d ịch giả N gu y ễn V ăn K hoa.

MỤC LỤC vii
ix
Cảm tạ xi
Quy ước dùng trong dịch phẩm
Tài liệu sử d ụng, tham khảo, trích dẫn 3
11
DẪN NHẬP
SOCRATES CỦA PLATO 19
21
I - Socrates, Plato, Pythagoras 50
n - K hối đối thoại v iết của Plato
61
ATHENS VÀ CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ
82
I - Lý tính và dân chủ
115
n - Lược sử nền d ân chủ Athens (594-322) 124

m - Dân chủ: xưa và nay 133

SOCRATES THÀNH ATHENS, ^ V
"TÊN HÀNH KHẤT" VÀ BÀ ĐỠ

I - Thần thế và sự nghiệp

n - Ả n h h ư ở n g lịch sử & n h ậ n đ ịnh của đời sau

DỊCH PHẨM
EUTHYPHRO (Về sùng tin)
Tiêu dân:
TÔN GIÁO VÀ CHÍNH TRỊ Ở ATHENS

I - Tôn giáo th ần thoại

n - Bốn vấn đề triết học

EƯTHYPHRO

ĐỐI THOẠI SOCRATIC I

SOCRATES tự biện 171
Tiểu dẫn: 173
CÔNG LÝ VÀ NGHĨA vụ TRÍ THỨC 176
183
I - Athens: N guyên cáo và bị cáo
231
n - H uyền thuyết lập ngôn của triết học 233
in - Biểu tư ợng Só crates 239

SOCRATES T ự BIỆN 263
264
CRITO (Về bổn phận) 270
275
TV Ạ J Ã__
Tiêu dân: 392
411
VỀ BỔN PHẬN: ĐẠO LÝ HAY CHÍNH TRỊ

I - Tác phẩm và nghi vấn

n - Hai cách đọc

CRITO

PHAEDO (Về linh hồn)

rp ' Ằ 1Ã
Tiêu d an:

VỀ LINH HỒN: LINH HồN BẤT t ử v à t h ế g i ớ i ý t h ể

I - M ột tác phẩm "đặc" Plato

n - H ọc thuyết về linh hồn bất tử

m - H ọc thuyết ý thể và dự phần

PH A ED O

PHỤ LỤC

c ổ H y Lạp biên niên
Phụ lục

Vi

CẢM TẠ

*

D ịc h p h ẩ m "Đ ối th oạ i Socratic 1" đã h ìn h th à n h n h ờ ở sự g iú p đ ỡ tậ n
tìn h củ a rất n h iều người. D ịch giả trân h ọ n g gửi lờ i cảm tạ ch ấn th à n h n à y
đến:

- Bà Brigitte Séch et, cựu đ ồ n g n gh iệp tại T h ư viện Đ ại h ọ c P aris V III đã
giúp tôi h iểu rõ hơ n m ột số câu, ch ữ H y Lạp trong n g u y ên b ản, m ỗ i k h i cần
đối chiếu với các bản dịch tiếng A nh của B enjam in Jo w ett và P há p của V ictor
C o u s in .

- B à H o àng T h anh Th ủy đã xem lại và góp ý về từ n gữ tro ng bản d ịch
tiếng Việt, cũ ng nh ư đã kiên nhẫ n chịu đự ng rất nhiều p h iền to ái do việc d ịch
thu ật kh ô ng ngừ n g bị gián đ oạn vì nhữ ng lỷ do n goài ý m u ốn củ a d ịch giả.

- Cô N g u y ễn K iều N g ọc Vy đã p h ón g tác m ộ t số b iếm h ọ a ch o d ịch p h ẩm
thêm p h ần linh động, hứ n g thú.

Sa int-D en is, 1-4-2011.
Nguyễn Văn Khoa

VII

QUY ƯỚC DÙNG TRONG
DỊCH PHẨM

*

Tên riêng:

- T ấ t c ả t ê n n g ư ờ i v à đ ịa d a n h đ ề u v iế t th e o b ả n d ịc h t iế n g A n h 1. T h í d ụ :
Plato , So cra tes, A thens th ay vì Platon, So crate, A thènes...

- T ất cả tên tác phẩm đ ều in n gh iên g và đậm . T h í dụ: Process and R eality,
O rigin es d e la pen sée grecque, L ịch sử Tư tưởng trước M ác...

- Tất cả tên d ịch phẩm đ ều viết theo b ản dịch tiếng A nh, chữ in n g h iên g và
đậm . T hí dụ: Euthyphro, Críto, P h aedo thay vì Euthyphron, Crỉton, P hédon...

Phụ chú:

- Các tên hay từ có dấu * đi kèm sẽ lần lượt được chú th ích cặn kẽ th êm ở
phầ n Phụ lục, hoặc của d ịch phẩm này, hoặc trong các d ịch p hẩm sau.

- Trong bản d ịch và p hầ n cư ớc ch ú, các từ Ô ng và Triết gia (vớ i ch ữ đ ầu
viết h oa) đ ều chỉ So crates, để dễ p hân biệt với các từ cù ng loại chỉ các n hâ n
vật khác.

- N goài th ư m ụ c, tất cả n gày th án g đều quy ch iếu về thờ i cổ đại tC n , trừ
phi có xác đ ịn h khác.
1 Trong trường hợp có hai lối viết, chúng tôi sẽ dùng cách gần với tên H y Lạp hơn cả. Thí
dụ: Arístoteles thay vì Aristotle.

ix

Đ ố í THOẠI SOCRATIC 1

- Trong p hầ n cước chú : loại cước chú có số ữ a n g dẫn về cá c tác phẩm
in (th í d ụ : K arl Ja sp ers , So crate, sd ttm , tr. 13 7 -13 8 ); lo ạ i c ư ớ c ch ứ k h ô n g có

số tr a n g d ẫ n về cá c tá c p h ẩ m đ ã đ ư ợ c tru y cậ p tr e n m ạ n g Internet/ th í dụ :

X e n o p h o n , M em o rá b ilia / 1. 1- ch . 1.

- Q u y c h iế u v ề c á c tá c p h ẩ m c ủa P la to đ ư ợ c g h i lạ i th eo q u y ư ớ c E s tie n n e 2.
Th í dụ: Plato, Euthyphro, 2a.

Viết tắ t:

c. câu thơ trong các anh hùng ca I7íW , O dyssey
cc cước chú
ch. ch ư ơng (ch apter = chap itre)
đ. đ oạn (part = partie)
đn đ ịnh ng hĩa
HL Hy Lạp
khg khoảng
LM La Mã
nk nhiệm kỳ
nxb nhà xuất bản
ph. phần (section)
qu yển (tom e, volum e) cho sách thời nay.
q* sách dẫn ữ on g thư m ục
sd tt m sau công nguyên
sC n số nhiều
sn trước công n guy ên
tC n tập (book = livre) cho sách cổ.
t thế kỷ
tk tra n g
ừ. trị vì
tv
Viện Bảo tàng
VBT

2 Xem giải thích trong Socrates của Plato 1.3, ừ. 13-14.

X

TÀI LIỆU SỬ DJLJNG,
THAM KHẢO, TRÍCH DÂN

*

Để hoàn thành dịch phẩm này, chúng tôi đã tham khảo và/hoặc trích dân từ các
tác phẩm sau:

1 - TỔ N G QUAN HY LẠP c ổ ĐẠI:

Balaudé (Jean-François). Les Théories de la ju stice dans l'antiquité. Paris: N athan,
19 96.

Blackw ell (Christopher W ) & Blacw ell (Amy H ackney). La M ythologie pour les
nuis. Pour l'ad apt. française Gilles Van H eem s & Y ves D. Papin. Paris: Ed.
Ffrst, 2007.

Bonnard (André). De l'Iliade au Parthenon. Lausanne: La G uilde du Livre, ?
(|Civilisation grecque, q. 1).

Bon nard (André). D'Antigone à Socrate. Lausanne: La G uilde du Livre, 1954.
(C ivilisa tion grecque, q. 2).

Bo nn ard (André). D'Euripide à Alexandrie. Lausan ne: La Gu ilde du L ivre, 1959.
(Civilisation grecque, q. 3).

Bonn ard (André). Les D ieux de la Grèce. Lausanne: Ed. G onthier, 1963.
Burnet (John). L'Aurore de la philosophie grecque. Ed. française p ar Auguste

R eym ond . Paris: Payot, 1970.
Cornford (Francis M cDonald). Before and after Socrates. London: Cam bridge

University Press, 1974.
C ornford (Francis M cD onald). From R elig ion to Philo sop hy. N ew York: H a rpe r &

Row, 1957.
C ornford (Francis M cD onald). The Unwritten P hilosophy. L on do n : C am bridge

University P ress, 1967.

xi

ĐỐI THOẠI SOCRATIC I

Dover (Kenneth James). Greek Homosexuality, Cambridge, Mass.: Harvard
University Press, 1989.

Finley (Moses I.). Dém ocratie antique et dém ocratie m oderne; (précédé de)
Tradition de la dém ocratie grecque par Pierre Vidal-Naquet. Trad, de l'anglais
par M onique Alexandre. Paris: Payot, cop. 1976.

Dodds (Eric Robertson). Les Grecs et l'irrationel. Trad, de l'A nglais par M ich ael
Gibson. Paris: Flamm arion, 1999.

Fustel de Coulanges (Numa-Denis). La Cité antique (1864).
Gom perz (Theodor). The Beginnings; From M etaphysics to P ositive Science; The

Age o f Enlightenment. Transi, by Laurie M agnus. L on don: J. M urray, 1969.
(The Greek Thinkers, 1901-1912, q. 1).
Gom perz (Theodor). Socrates and the Socratics; Plato. Transi, by G. G. Berry.
London: J. Murray, 1969. (The Greek Thinkers, 1901-1912, q. 2).
Gom perz (Theodor). Plato. Transi, by G. G. Berry. London: J. M urray, 1969. (The
Greek Thinkers, 1901-1912, q. 3).
Gomperz (Theodor). Aristotle and his successors. Transi, by G. G. Berry. London:
J. M urray, 1969. (The Greek Thinkers, 1901-1912, q. 4).
Guthrie (W K. c.). The Greek Philosophers: from Thales to Aristotle. London:
M ethuen, 1972.
Hadot (Pierre). Eloge de la ph ilosoph ie antique. Paris: Allia, 1997.
Hegel (G. F W). La Philosophie grecque: des sophistes aux socratiques. Trad, et notes de
Pierre Garniron. Paris: J. Vrin, 2007. (Leçons sur l'histoire de la philosophie, q. 2).
Lloyd (Geoffrey E. R.). Les Débuts de la science grecque: de Thaïes à Aristote. Trad,
de l'anglais par Jacq ues Brunschw ig. Paris: F. M asp ero, 1974.
Les Penseurs grecs av an t Socrate. Trad., introd. et notes par Jean Voilquin. Paris:
Garnier - Flam m arion, 1964.
Thom son (George). Les Premiers philosophes. Trad. de l'anglais par M ichel Chariot.
Paris: Ed. sociales, 1973.

Trần Đức Thảo. Lịch sử Tư tưởng trước Marx. Hà Nội: nxb K hoa học X ã hội, 1995.
Tư tưởng Triết họ c H y L ạp, ph. 5, tr. 169-293.

Vernant (Jean-Pierre). M ythe et pensée chez les Grecs. Paris: F. M asp ero, 1971. 2 q.
Vernant (Jean-Pierre). Les Origines d e la pensée grecque. Paris: PUF, 1975.
W erner (Charles). La P hilosophie grecque. Paris: Payot, 1962.

XII

Tàí liệu sử dụng, tham khảo, trích dẫn

2 - SOCRATES, PLATO, ARISTOTELES

ARISTOTELES

Allan (Donald James). Fragmenta Aristotelỉca. The Philo-sophical Quaterly, vol. 3,
n° 12, July 1953. E 248-252.

Aristote. M étaphysique. Trad, de Victor Cousin (1838).
Aristote. M etaphysique. Trad, de Jules Barthélém y Saint H ilaừe (1878-1879).
Aristote. Rhétorique. Trad, par C harles Emile Ruelle (1922).
Aristotle. The Athenian C onstitution (Athênaiôn P oliteia). Transi. b y Sừ Fred eric

G. K enyon (1920).
Aristotle. M etaphysics. Transi, by w D. Ross (1924).
Aristotle. M eteorology. Transi, b y E. w W ebster (1923).

Aristotle. N icom achean Ethics. Transi, by w D. R oss (1908),
Aristotle. Physics. Transi, by R. E H ardie and R. K. G aye (1930).
Aristotle. Politics. Transi, by Benjam in Jow ett (1885).
Aristotle. Rhetoric. Ir an i, by w Rhys Roberts (1954).

PLATO

Alain. Platon. Textes établis et présen tés par Robert B ou rg n e e t E m m an u el B lon d el.
Paris: Flam m arion, 2004.

Brisson (Luc) & Pradeau (Jean-François). Dictionnaire Platon. Paris: Ellipses,
2007.

C hâtelet (François). Platon. Paris: Gallim ard, 1965.
Cornford (Francis M cDonald). Plato's Theory o f Knowledge. London: Rouüedge

& Kegan Paul, 1957.
Cresson (André). Platon: sa vie, son oeuvre avec un exposé de sa philosophie. Paris:

PUF, 1962.
D e Strycker (Em ile) & Slin gs (Sim on R.). P lato's A polog y o f S ocrates. Trg: K am tek ar

(Rachana). Plato's Euthyphro, Apology and Crito: critica l essays. L anham ,
M D : R ow m an and Littlefield, 2004.

xiii

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

Descom bes (Vincent). L e P latonism e. Paris: PUF, 1971.
D um ont (Jean-Noel). Premières leçons sur l'Apologie de Socrate de Platon; suivies

de l A polog ie d e Socrate de Xenophon. Paris: PUF, 1998.
La Forme dialogue chez P laton. Textes réunis par Frédéric C ossutta et M ich el

Narcy. G renoble: J. M illon, 2001.
Guillerm it (Lois). L'Enseignement de Platon. N îmes: Ed. de l'E clat, 2001. 2 q.
H arte (Verity). ConflictingValues in Plato's Crito. Trg: Kam tekar (R achana). Plato's

Euthyphro, Apology and Crito: critical essays. Lanham , M D: Row m an and
Littlefield, 2004.
Kamtekar (Rachana). Plato's Euthyphro, Apology and Crito: critical essays.
Lanham , M D : Rowm an and Littlefield, 2004.
Koyré (Alexandre). Introduction à la lecture de Platon; suivi de Entretiens sur
Descartes. Paris: Gallimard, cop. 1962.
Lefranc (Jean). Platon et le platonism e. Paris: A. C olin, 1999.
Matthews (Gwynneth). Plato's Epistemology and related logical problem s.
London: Faber & Faber, 1972.
Plato. The Dialogues o f Plato. Transi, into English w ith Analyses and Introd . b y B.
Jow ett. 3rd ed. revised and corrected. London: Oxford University Press, 1892.
5 q-
Plato. The Last Days o f Socrates: Euthyphro, Apology, Crito, Phaedo. Transi, by
Hugh Tredennick & Harold Tarrant. Introd. & notes by H arold Tarrant.
London: Penguin Books, 2003.
Plato. A pology o f Socrates. Transi, by Benjam in Jow ett (1882).
Plato. Crito. Transi, by Be njam in Jow ett (1882).
Plato. Euthyphro. Transi, by Be njam in Jow ett (1882).
Plato. First A lcibiades. Transi, by B en jam in Jo w ett (1892).
Plato. Gorgias. Transi, by Ben jam in Jo w ett (1892).
Plato. Phaedo. Transi, by B en jam in Jow ett (1882).
Plato. The Republic. Transi, by Ben jam in Jow ett (1892).
Plato. Symposium. Transi, by B enjam in Jo w ett (1892).

Plato. Theaetetus. Transi, by Benjam in Jow ett (1892).

xiv

Tài liệu sử dụng, tham khảo, trích d ln

Plato, X enophon. Socrates Tự biện. N guyễn Văn K hoa dịch, tiểu dẫn và chú thích.
H à N ội: N xb Tri Th ức, 2006.

Platon. Oeuvres com plètes I'. Introduction - H ipp ias m in e u r -A lc ib ia d e -A p o lo g ie
de Socrate - E uthyphron - Crỉton. Texte établi et trad, par M a u rice Croiset.
Paris: Les Belles Lettres, 1985 (1920).

Platon. Apologie de Socrate; Criton; P hédon . Trad, du grec p ar Léon Robin avec la
collab. de Jo sep h M oreau. Préf. de François Châtelet. Paris: G allim ard, 1968
(1950).

Platon. A po logie de Socrate; Criton; Phédon. Trad., notices et notes par Em ile
Chambry, Paris: Garnier - Flam m arion, 1965.

Platon. A po lo gie d e Socrate; Criton. Trad, in éd ites, introd . et no tes p ar L uc B risson.
Paris: Garnier - Flam m arion, 1997.

Platon. Prem iers dialogues. Trad., notices et notes par Em ile C ham bry. Paris:
Garnier - Flam m arion, 1967.

Platon. Ap ologie de Socrate. Trad, de Victor C ousin (1822).
Platon . A p olog ie d e Socrate. Trad., p résentatio n et n o tes de Bernard P iettre et

Renée Piettre. Paris: Livre de poche, 2007 (1997).
Platon. Apologie de Socrate, Trad, de M aurice C roiset. N otes, et com m ent, de

Pierre Pellegrin. Paris: N athan, 2008 (1991).
Platon. Criton. Trad, de Victor Cousin (1822).
Platon. Euthyphron. Trad, de Victor Cousin (1822).
Platon. Phédon, Trad, de Victor Cousin (1822).
Platon. Phédon. Trad, nouvelle, infrod. et notes par M onique D ixsaut. Paris:

Garnier - Flam m ario n, 1991.
Platon. P hédon h ay K hảo về lin h hồn. B ản dịch của Trịnh X uân N g ạn (1960)
Popper (Karl R aỉm und). The sp ell o f P la to (1945). L ondon: R ou tled ge & K egan

Paul, 1966. (The Open S ociety an d Its Ennemies, q. 1).
Robinson (D ave) & G roves (Judy). N hập môn Plato. Trần Tiễn Cao Đ ăn g dịch. Tp

H ồ C h í M in h: N xb Trẻ, 2006.
T hesleff (H olger). P laton ic C hronology. P h ron esis 3 4 ,1 9 8 9 , tr. 1-16),

XV

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

SOCRATES

Bastin -H am m ou (M alika). Aristophane Va-t-il assassiné? (Tr. 74-75). Trg: Socrate,
un m aître à vivre, Le M agazin e Littéraire. N° 487, Juin, 2009.

Baudart (A nne). Socrate et Jésus. Paris: Le Pommier - Fayard, 1999.
Bau d art (A nne). Socrate et le socratisme. Paris: A. Colin, 1999.
B ec k (Sanderson). Socrates. Trg: Greece and R om e to 30 BC. Santa Barbara, Calif.:

World Peace communications, 2004.
Brickhouse (Thomas C.) & Sm ith (Nicholas D.). Socrates.
Cresson (André). Socrate: sa vie, son oeuvre avec un exposé de sa ph ilosop hie. Paris:

PUF, 1962.
D orion (Louis-André). Le Démon était-il en lui? (tr. 72); Pour la ph ilosophie, un père

libérateur (tr. 66-69). Trg: Socrate, un m aître à vivre, Le M agazine L ittéraire. N°
487, Juin, 2009.
El M urr (Dimitri). Le Piéton d'Athènes (tr. 76-77); Prophète en terre d'Islam (tr. 82-
83); Quarante-huit heures dans la vie d'un sage (tr. 77). Trg: Socrate, un m aître
à vivre, Le M agazine Littéraire. N° 487, Juin, 2009.
Foucault (M ichel). Le Courage de la vérité. Paris: Ed. du Seuil, 2009 (Le Gouvernement
de so i et des autres: Cours au Collège de France (1983-1984), q. 2).
H adot (Pierre). Eloge de Socrate. Paris: Allia, 1998.
H ad o t (Pierre). L a Figure d e Socrate. Trg: Qu'est-ce que la p h ilosop h ie an tique?
Paris: Gallim ard, 1995 (Ph. I, ch. 3, tr. 46-87).
H egel (G eorg W ilhelm Fried rich). Socrates. Trg: H egel's L ectu res on the
H istory o f P h ilosop h y (1805-1806). T ransi, by E. S. H ald an e (1892-
1896). B. I: G reek P h ilosophy , Ch. II - B.
H uism an (D enis). Socrate. Paris: Pyg m alion, 2003.
H umbert (Jean). Socrate et les petits socratiques. Paris: Gallimard, 1967.
Jaspers (Karl). Socrate. Trad, par X avier Tilliette. Ir g : Les grands p h ilo sop h es, q. 1:
Ceux qui ont donné la mesure de l'humain: Socrate - Bouddha - Confucius -
Jésus. Trad, de l'a llem and par G aston Floqu et, Je an n e H ersch, H élèn e Naef,
Xavier Tilliette. Paris: Presses Pocket, 1990.

XVI

Tài liệu sử dụng, tham khảo, trích dẫn í

Jaspers (Karl). Socrates. Trg: The Great Ph ilosophers, q. 1: The P aradigm atic I
Individuals: Socrates - Bouddha - Confucius - Jésus; The Sem inal Pounders
o f P hilosophical Thought: Plato - Augustine - Kant. Ed. b y H annah Arendt.
Transi. by R alph M an heim . N ew York: H arcourt, Brace & W orld, 1962.

Lê Tôn N ghiêm . Socrate. Saigon: Q uế Sơn - Võ Tánh, 1971.
M acé (A rnaud). Un antiparlem en taire a im an t parlem enter (tr. 78-79). Trg: Socrate,

un m aître à vivre, Le M agazine Littéraừe. N° 487, Juin, 2009.
M ason (M oya K.). Socrates: the Bravest, W isest and most Ju st ?
M oreau (Pierre-Fran coise). L a science infuse (to 84-85). Trg: Socrate, un m aître à

vivre, Le M agazine Littéraire. N° 487, Juin, 2009.
N a rcy (M ich el). Du scénario original aux dialogues (to. 70-72); Les Q uelques reliqu es

d e l'iceb erg socratiqu e (to. 70-71). Trg: Socrate, un m aître à vivre, L e M a gaz in e
Littératoe. N° 487, Juin, 2009.
N ietzsche (Friedrich W ilhelm). The Dying o f Socrates. Trg: The Joy fu l W isdom
(1882). Transi, by O scar Ludw ig Levy (1924).
N ietzsch e (Fried rich W ilhelm ). The P roblem o f Socrates. Trg: Tw ilight o f th e Id o ls
(1888). Transi, by W alter K aufm ann and R. J. H ollingdale (1895).
R overe (M axim e). À la v eille de mourir, Foucault à son chevet, (tr. 88-
89 ); B an qu et de fa m ille (tr. 79); Socrate, l'an ti-m aître à p en ser (tr.
64 -6 5); Le zoo socratiqu e (tr. 80-81). Trg: Socrate, un m aître à vivre,
Le M a g azin e L ittéra ire. N° 487, Ju in , 2009.
R u ssell (B ertran d ). Socrates. Trg: A H istory o f W estern P h ilo - soph y
an d its C onn ection to P olitical and S ocial C ircu m stan ces from the
E a r lies t T im e to the P r esen t D ay. N ew Y o rk : S im o n & S c h u s te r ,
1945.
Socrate, un m aître à v ivre: d o s sier coo rd o n n é p ar M ax im e R o v e re. Le
M a g a z in e L itté r a ir e . N° 4 8 7, Ju in , 200 9 . Tr. 64 -89.

Stone (Isidor Feinstein ). The Trial o f Socrates. N ew York: A nch or B ooks, 1989.

Vallée (C ath erine). H an nah A rendt: Socrate et la question du totalitarism e. Paris:
Ellipses, 1999.

W o ü ing (P atrick ). Un g r an d m a la d e selon N ietzsche (to. 86 -8 7). Trg: Socrate, un
m aître à vivre, L e M agazine Littéraire. N° 487, Ju in, 2009.

xvii

ĐỐI THOẠI SOCRAT1C 1

3 - CÁC TÁC GIẢ HY LA KHẤC

Anaxagoras. Fragments and commentary. Arthur Fairbanks ed. and fransl. Trg: The
First Philosophers o f Greece. London: K. Paul; Trench; Trubner, 1898. Tr. 235-
262.

Anaximander. Fragments and commentary. Arthur Fairbanks ed. and transi. Irg:
The First P hilos ophers o f Greece. London: K. Paul; Trench; Trubner, 1898. Tr.
8-16.

Anaxim enes. Fragments and commentary. Arthur Fahbanks ed. and ữ ansl. Trg:
The First P hilosophers o f Greece. London: K. Paul; Trench; Trubner, 1898. Tr.
17-22.

A r is to p h a n e s . The A ch a r n ia n s (A k h a rn et s , 425 tC N ).
A risto p h a n e s. The B irds (ộrn ithes, 414 tC N ).
A risto p h a n es. The Clouds (N ephélai, 423 tC N ).
A ri s to p h a n e s . E c cle sia z o u s a e (E k k le s ia z d o u s a i, 3 92 tC N ).
A ristop h a n es. Lysistrata (Lysitrátẽ, 411 tC N ).
A risto p h a n e. Théâtre com plet. Trad., in tro d ., n o tices et no tes par Jea n -

M arc A lfo n si. Paris: G a m ier - Flam m arion , 1966. 2 q.
Brochard (V ictor). Les Sceptiques grecs. P aris: J. V rin , 1969.
Cicero (M arcus Tullius). Tusculan Disputations (Tusculanae Quaestiones, 45 tCN ).

Transi, by c. D. Yonge (1877).
Cicero (M arcus Tullius). Brutus or History o f Famous Orators (Brutus, kh g 46 tCn).

Transi, by E. Jone s (1776).
Cicero (M arcus Tullius). Letters to Atticus (t. XIU, th. 19). Transi, by O. E. W instedt

(1912).
Curd (Patricia). Anaxagoras o f Clazomenae: Fragments and Testimonia. Toronto:

University of Toronto Press, 2007.
Diogene Laërce. Vie, doctrines et sentences des philosophes illustres. Trad., notice et

notes par R obert Genaille. Paris: G am ie r - Flam m arion, 1965 (1933). 2 q.
Diogenes Laertius. The Lives and Opinions o f Eminent P hilosophers. Transi, by

Charles D uke Yonge (1853).

xviii

Tài liệu sử dụng, tham khảo, trích dẫn

Em pedocles. Fragments an d com m entary. A rthur Eaừbanks ed. and transi. Trg:
The First P hilosop hers o f Greece. L ond on : K. Paul; Trench; Trubner, 1898. Tr.
157-234.

Epictetus. Discourses. Transi. By G eorge L on g (1890).
Epicure et les Épicuriens. Textes choisis par Jean Brun. Paris: PUF, 1971.
Epicurus. Fragm ents. Select, and transi, b y H erm ann U sener (1887).
Epicurus. Letter to M enoeceus. Transi, by Robert D rew Hicks (1925) = Epicure.

Lettre à M énécée. Trad, de Jean Salem (1982).
Euripides. H yppolytus (428 tCn). Transi, by Edward. E Coleridge (1891).
Hesiod . The Theogony. Transi, by H ugh G. Evelyn-W hite (1914).
Homer. The Iliad (k hg 800 tCn). Transi, by Sam uel B utler (1898).
Homer. The O dyssey (khg 800 tCn). Transi, by Sam uel Bu tler (1900).
H orace (Q uintus Horatius Flaccus), Epistles I (Epistularum Liber Primus, 20

tCN )
H orace (Q u intus Horatius Plaçais), Epistles II (Epistularum Liber Secundus, 14

tCN ).
Lactantius (Lucius Caecilius Firm ianus). De Ira D ei = On th e W rath o f G od = L a

Colère de Dieu.
Paquet (Léonce). Les Cyniques grecs: fragm ents et tém oignages. C hoix réalisé par

L éon ce Paquet. Paris: Le livre de poche, 1992.

Saint Augustine. Confessions (397 sCN). N ewly transi, and ed. by A lbert c. O u tler

(1955).
Saint H ippolytus of Roma. A Refutation o f A ll Heresies (khg 230 sCN).
Saint Justin Martyr. The Second Apology o f Justin fo r the Christians addressed to

the R om an Senate (khg 155-157 sCn).
Thucydides. The H istory o f the Peloponnesian War (431 tCN). Transi, by Richard

Craw ley (1903).
Xen op h on . Socrates Tự b iện trước Tòa. Trg: Plato, X en op ho n. Socrates Tự biện.

N gu yễn V ăn K hoa dịch, tiểu dẫ n và chú thích. H à Nội: N xb Tri T hứ c, 2006.
Tr. 135-155.

ĐỐI THOẠI SOCRATIC I

Xenopho n. The M em orabilia (Apomnêmoneumata, khg 379-371). Transi, by H enry
Graham Dakyns (1838-1911).

Xenop ho n. The Sym posium (khg 360). Transi. by H enry Graham Dakyns (1838-
1911).

4 - TÁC GIẢ THẾ KỶ XVI - XX

Condorcet (N icolas de). Esquisse d'un tableau historique des progrès d e l'esprit
hum ain (1795). Paris: Garnier-Flamm arion, 1988.

Descartes (René). M éditations métaphysiques. Trad, du latin de l'Auteur par M . le
D. D . L. N . S., 1647 (M editationes de prim a philoso phia , 1641).

H egel (G. F. W). Ph ilosophy o f Right (1821). Transi, by s. w D yde (1896).
Kant (Im m anuel). Réponse à la question: Qu'est-ce que les Lum ières? (1784). Trg:

Kant, Emmanuel. La Philosophie de l'histoire (opuscules). Ed. établie et trad,
par Stéphane Piobetta. Paris: Denoël / Gonthier, 1972.
Kant (Immanuel). An Answer to the Question: W hat Is Enlightenment (1784).
Transi, by M ary J. Gregor (1996).
Kierkegaard (Soren Aabye). Concluding Unscientific P ostscript to P hilosophical
Fragm ents (1846, pseud. Joh annes Climacus). Transi, by Sw en son & Low rie
(1941).
Kolakowski (L eszek). Why Is There Something R ather Than Nothing? Transi, by
Agn ieszka Kolakowska. L on don fete]: Penguin Books, 2008.
M erleau-Pon ty (M aurice). Éloge de la P hilosophie (1953). Paris: Flam m arion,
1989.
M ontaigne (M ichel Eyq uem de). Essais (1580). 3 q.
M o ntesquieu (C harles-Louis de Secondât, baron de la Brède et de). L'Esprit des
lois (1748).
M ontesquieu (Charles-Louis de Secondât, baron de la Brède et de). The Spirit o f
La w s (1748). Transi, by T hom as N u gent, revised by J. V P richard (1914).
Pascal (Blaise). Pensées (1670).
Reboul (Olivier). Les Valeurs d e l'éducation. Paris: PUF, 1992.

XX

Tài liệu sử dụng, tham khảo, trích dẫn

Rousseau (Jean-Jacques). Discours sur les sciences et les arts (1751). le re partie.
Strauss (Leo ). Socrates and A ristoph anes. N ew York: B asic B o o k s,

1966.
Tocqueville (Alexis de). De la D ém ocratie en Am érique (1835-1840). Biogr., préf., et

bibliogr. peu François Furet. Paris: G arnier - Flam m arion, 1 9 8 1 .2 q.
Tocqueville (Alexis de). Dem ocracy in America. Transi, by H enry R eeve (1899).
Trần Đ ứ c Thảo. Lịch sử Tư tưởng trước Marx. Theo vở ghi bài giảng của Phạm

H oàng Gia. Lưu Đ ức M ộc đọc lại bản ghi. Hà Nội: N xb K hoa h ọc X ã hội,
1995.
W hitehead (Alfred North). Process and Reality (1929). New York: The Free Press,
1969.

5 -TỪĐIỂN

Blackburn (Simon). The Oxford D ictionary o f Philosophy. N ew York: O xford
University Press, 2008.

Brisson (Luc) & Pradeau (Jean-François). D ictionnaire Platon. Paris: Ellipses,
2007.

Comte-Sponville (André). Dictionnaire philosophique. Paris: Presses universitaires
de France, 2001.

D ictionna ire de l'antiquité. Publ. sous la dir. d e Je a n L eclant. Paris: PUF, 2005.
D ictionnaire de p hilosoph ie politique. Publ. sous la dừ. de Philipp e R ayna ud et

Stép ha ne Riais. 3e ed. com plétée. Paris: PUF, 2005.
Dictionnaire illustré de la mythologie grecque et rom aine. Paris: Seghers, 1962.
Đ ào D u y A nh. Từ điển H án - Việt. Saigon: Trường T hi, 1957.
G obry (Ivan). Le Vocabulaire grec de la philosophie. Paris: Ellip ses, 2000.
Russ (Jacqueline). D ictionnaire de philosophie. Paris: Bordas, 1991.
W ikipedia, The Free Encyclopedia.

xxi

DẪN NHẬP

SOCRATES CỦA PLATO

*

I - SOCRATES, PLATO, PYTHAGORAS

1 - “Vấn đề Socrates”

M ột câu h ỏi từ xưa không ngừng ám ảnh các nh à Plato họ c và Socrates
học. V ì tư tư ởng của Socrates
(k ho ản g 469-399) ch ỉ đ ược biết
gián tiếp và chủ yếu qu a P lato
(k h o ảng 429-34 7), ữ o n g khi P lato (
cò n là m ộ t triết gia v ĩ đ ại1 m à tư
tưở n g cũ n g đ ã tiến hó a rất p hứ c í
tạp, liệu n h ân vật Socrates trong
các bản đối thoại của ông có phát
biểu tru ng th ự c n h ữ n g ý tư ởn g J
của S o cra tes tro n g lịch sử ch ă n g ,1
và n ếu có, tru n g thự c đ ến m ứ c nào? H ay Socrates ở đây chỉ là ngư ờ i phát
n g ô n c h o h ệ t h ố n g tư t ư ở n g r iê n g c ủ a P l a t o , c h ỉ là c h iế c m ặ t n ạ c ủ a P la t o 2,

1 "Cách đặc trưng hoá truyền thống triết lý Ấu châu an toàn nhất là mô tả nó một cách tổng quát như
bao gồm hàng loạt cước chú nối tiếp cho trước tác của Plato" = "The safest general characterisation
of the European philosophical tradition is that it consists of a series offootnotes to Plato" (A. N orth
W hitehead, Process and R eality, tr. 53).
2 "... trong các bản Đối thoại của Plato, Socrates được sử dụng như chiếc mặt nạ cho Plato... Khi mà
cái "Tôi" đã xuất hiện từ lâu trong văn học Hy Lạp, Hesiod, Xenophanes, Parmenides, Empedocles,
các nhà Biện sĩ, và ngay cả Xenophon - những người này không ngần ngại phát biểu ở ngôi thứ
nhất số ít, thì riêng ông, Plato đã hoàn toàn ẩn mình sau Socrates và triệt đ ể tránh xưng "Tôi"
trong các bản Đối thoại. Đây là một quan hệ hết sức tế nhị mà chúng ta đâu đã hoàn toàn hiểu hết
ý nghĩa" = "...dans les Dialogues platoniciens, Socrates sert de masque à Platon ... Alors que le "Je"
avait fait son apparition depuis longtemps dans la littérature grecque, avec Hésiode, Xenophane,

3

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

n ó i n h ư P ie r re H a d o t? D ư ớ i th u ậ t từ h iệ n đ ạ i "vấn đề Socrates" ("the Socratic
problem"), n gh i vấn này thự c ra đã đư ợc n êu lên n gay từ th ơ i co đại, và
D iog en es Laertiu s (tk III sCn) đã từ n g cảnh b áo đời sau b a n g giai th oại m ọt

câu th an của ch ín h So crates, về kh ả n ă n g hư cấu của n g ư ờ i h ọ c tro xuat

sắc này:
"Người ta nói rằng sau khi nghe Plato đọc Lysis, Socrates đa keu len: X in

H erakle s chứ n g giám ! C ậu th a nh n iên này đã nó i k h ô n g b iêt ba o n h iêu
ch u y ệ n k h ố n g về tôi". Bởi vì Plato đã ha bút viêt rât nhieu đieu cho là lời phat bieu
của Socrates mà thật ra Ô ng chưa bao g iờ nói"3*. Q u y c h iếu vê L y s is ở đ ây có th e
là k h ô n g đú n g, vì theo giới chu y ên gia, tác p h ẩ m nà y ch ỉ đ ư ợc v iêt ra ít lâu

sau k h i Socrates đ ã bị h à n h q uyết (k hoản g giữ a 399-390). N h ư n g đ iề u k h ô n g
thể ng hi n gờ là n ếu Plato đã từ bỏ tất cả để trở th àn h triết gia vì So crates, n ếu

So c ra te s là n g ư ờ i đ ã có ả n h h ư ở n g sâ u đ ậ m v à đ ư ợ c ô n g y ê u k ín h n h ấ t4, P lato

cò n chịu ảnh h ư ởng gián tiếp của nhiều triết gia "tiề n Socrates" k h ác, n h ư

H eraclitu s* xứ Ephesus (khoảng 535-475), Parm enid es* th àn h Elea (khoảng

51 5-45 0)5*v à, cu ố i c ù n g n h ư n g sâ u s ắc n h ấ t, P y th a g o r a s* x ứ S a m o s ( k h o ả n g

Parménide, Empédocỉe, les Sophistes, Xenophon lui-même, qui ne s'étaient pas privés de parler à
la première personne, Platon, pour sa part, dans ses Dialogues, s'efface totalement derrière Socrate
et évite systématiquement l'emploi du "Je". Uy a là un rapport extrêmement subtil dont nous ne
pouvons comprendre parfaitement toute la signification" (P Hadot, Eloge de Socrate, tr. 15).
3 "They say that Socrates, having heard Plato read the Lysis, said, "O Hercules! what a number
of lies the young man has told about me". For he had set doĩon a great many things as sayings
of Socrates which he never said" (D. Laertius, Life of Plato, sdttm, t. 3 - d. 24); ở đây Diogenes
Laertius dựa trên ý kiến của một số người đương thời, cho rằng Lysis (bàn về tình bạn) và
Phaedrus (bàn về cái đẹp và tình yêu, về biện chứng pháp và thuật hùng biện) đã được
viết từ thời Socrates còn sống.
4 Sau khi thừa hưởng phần giáo dục gia đình căn bản kiểu truyền thống (mousikê = nghệ
thuật, và gymnastikê = thể dục), Plato bắt đầu lui tới với Socrates khoảng năm 20 tuổi (khg
408-407). Theo Diogenes Laertius, người ta kể lại rằng Socrates nằm mơ thấy một con thiên
nga hạ cánh đậu trên đầu gối Ông rồi bay đi, đến hôm sau thì gặp Plato, về phần Plato,
sau khi gạp va dam thoại VƠI Socrates trước rạp kích Dionysus, ông đã đốt hết các kích bản
mang đen đay đe ghi ten dự thi giải bi kịch, roi theo Triết gia học hỏi. Sau khi Socrates bi
hanh quyet, chinh VI xem vụ xư Ong là một trong những quyết đinh bất công nhất trên đời
m à Plato đã từ bỏ ý hẳn ý định tham chính để theo con đường triết hoc.
Van theo Diogenes Laertius, sau khi Socrates mất, Plato đã lui tới với một đệ tử của
Heraclitus là Cratylus, và một môn đồ của Parmenides là Hermogenes (D. Laertius, Life o f
plat0' sdttm' t , 3 ' đ- 8)- s° nhà nghiên cứu khác lại cho rằng cũng có thể là ông đã qua
lại với các nhân vật trên trước hoặc đồng thời với Socrates.

4

cú a Plato

of Heraclitus; on those luith zl h intellect is conversant according to that of Pythagoras; and on
politics, according to that of So tes" (D. Laertius, Life o f Plato, sdttm, t. 3 - d. 10).

5

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

với khả năng áp dụng các môn toán vào việc nghiên cứu tự nhiên, tính thăng hoa của
tư tưởng, và ỉý tưởng về lối sống cộng đồng giữa triết gia... Người ta có the n ghĩ rat
chính đáng rằng cảm hứng thành lập Akademeia đã lấy mẫu mực đông thời từ lôi sông
của Socrates, và từ dạn g thức sống của Pythagoras, dù rằng chúng ta không the định
nghĩa chắc chắn những đặc tính của dạng thức sống sau là gì"8.

N hư vậy, tu y rằng kẻ đi tìm Socrates nh ất thiết phải đ ụ ng đ ầu với P lato, và
ngư ợc lại, ngư ời đọc Plato kh ô ng thể kh ông bắt gặp Socrates, liên h ệ chặ t chẽ
giữa hai ữ iết gia, dù sao, cũ ng k hôn g phải là m ối tư ơng qu an đ ơn th u ân giữa
hìn h với bóng, m à đòi hỏi m ột sự phân ra nh kh á phức tạp. M ộ t m ặt, ngay ở
nhữ ng ý tư ởng m à cả hai cùn g chia sẻ, m ỗi ữ iết gia đều có sắc thái, p ho n g cách
riên g. M ặ t k h á c, từ x a xư a đ ế n đư ơn g đại, n ế u m ó n n ợ củ a th ầ y So cra tes VÓT
h ọ c trò là h iển n h iên tro n g m ắ t m ọi n gư ờ i - "nếu trước tòa án Athens, Socrates đã
mất mạng, thì bằng cách khai sinh ra Plato như triết gia, Ông đã có được sự bất tử"9-
thì m ón n ợ của trò Plato với thầy, dù cũn g h iển n h iê n k h ôn g kém , vẫn cò n là
đối tượng của n hiều công ữ ìn h thẩm địn h vừ a tế nhị, vừa vất vả.

2 - “(Día)Logoí Sokratícoí”
(“Socratíc dialogues”)

Socrates được biết đến chủ yếu qua các bản đối thoại của Plato. N h ư n g
ai là cha đẻ của loại hìn h văn học gọi là đối thoại này, trước kh i n ó trở th àn h
bất tử tro ng triết học với Socrates và Plato? v ấ n đề đã gây tranh cãi n gay từ
thời cổ đại. Theo m ộ t ý kiến, Z eno xứ Elea (k hoảng 490-430) là n gư ờ i đ ầu tiên
đã viết đ ối th oại; n h ư n g th eo A ristoteles, n g ư ờ i đã thự c sự k h ai sin h ra n ó là

^ N' V l / U l U UU IU U toịgU tu ÍUOUU/UC u u u i u i u g u c , í l ỉ Ụ r l l t ,

¡'intérêt porté aux problèmes de la conduite de la vie; de Pythagore, il aurait hérité l'idée d'une

formation par les mathématiques et d'une application possible de ces sciences à la connaissance de la

nature, l’élévation de la pensée, l’idéal d'une communauté de vie entre philosophes ... On peut penser

légitimement que la fondation de l'Académie a été inspirée à la fois par le modèle de la forme de vie

socratique, et par le modèle de laforme de vie pythagoricienne, même si nous ne pouvons définir avec

certitude les caractéristiques de ce dernier" (P Hadot, Qu'est-ce-que la philosophie antique?, tr.

94-95). Akademeia (Academy = Académie) là tên ngôi trường do Plato thành lập ở Athens

năm 367 tCn, và tồn tại như một trung tâm văn hóa cho mãi đến năm 529.

9 “r sidev™!je tribunal des Athéniens, Socrates a perdu sa vie, il a, en accouchant de Platon, gagné
tmmoita lté (Dimitri El Mur, Quarante-huit heures dans la vie d'un sage, sdttm tr. 77).

6

Socrates của Plato

Alexam enus xứ Teos, m ột n h ân vật ít ai biết. Chỉ về sau, D iogenes Laertius
m ới cho rằng p hải xem Plato n h ư cha đẻ của loại đối th oại triết h ọc, do sự
hoàn hảo m à ôn g đã m an g lại cho thể loại này. Tuy n h iên , trước Plato đã có
Socrates, v à k h ô n g h iế m triết gia h iệ n đại ch ỉ xem đ ố i th o ạ i viế t n h ư "một sự
bắt chước m ờ nhạt [đối thoại nói] về hai mặt": đ ầ u tiên , v ì n ó đ ã m ấ t đ i tín h tứ c
thì chân thực; thứ hai, vì n ó m ang dấu vết của loại bài tập d ùng cho học sinh

của h ọ c v iệ n A k ad e m e ia 101.
Dự a trên m ột đoạn văn trong P haed rusu, Pierre H ad o t cò n cho rằng,

ngay chính trong m ắt Plato, biểu văn triết học nói có ưu thế h ơ n biểu văn viết
rấ t n h iề u . "Bởi vì, với sự có mặt cụ th ể của một cá nhân sống động, biểu vãn nối là
một cuộc đối thoại thực sự nối kết hai tâm hồn, một trao đôi qua đó anh ta có thể trả
lời những câu hỏi được đặt ra, và tự bảo vệ ý kiến. Cuộc đối thoại như vậy được cá biệt
hóa, nó nhắm đến một cá nhân nhất định và tương ứng với khả năng, với nhu cầu của
anh ta. N ghề nông cằn thời gian đ ể hạt giốn g nảy mầm và phát triển; tương tự, cần
phải có nhiều đối thoại đ ể ỉàm nảy ra trong tâm trí kẻ trò chuyện một thứ hiểu biết
đồng nhất với đức hạnh... Đối thoại không trao truyền một hiểu biết hoàn hảo, một
thông tin, nhưng kẻ bàn bạc trao đổi chinh phục nó bằng cố gắn g riêng, anh ta phải tự
phát hiện ra hiểu biết, phải tự tư duy lấy. Ngược lại, biểu vãn viết kh ôn g thể trả lời câu
hỏi, nó khôn g m ang một nhân cách nào, và tự cho mình khả năng trao truyền tức khắc
một hiểu biết hoàn hảo, nhưng lại không có kích thước đạo lý của một sự tán thành tự
nguyện. Cho nên chỉ có hiểu biết đích thực trong đối thoại sống mà thôi"12.

H ơn nữ a, nh ữ ng đối thoại m iệng của Socrates k h ôn g chỉ là ch uy ện lời
qua tiếng lạ i thư ờ ng tìn h, m à tu ân th eo m ộ t số lu ật chơ i k h á chín h xá c, n ê n

10 P. Hadot, Eloge de Socrate, tr. 25.
11 Pỉato, Phaedrus, 275-277.
12 "C'est que, dans le discours oral, il y a la présence concrète d'un être vivant, un véritable dialogue
qui lie deux âmes, un échange dans lequel le discours... peut répondre aux questions qu'on lui pose
et se défendre lui-même. Le dialogue est donc personnalisé, il s'adresse à telle personne, et correspond
à ses possibilités et à ses besoins. Comme dans l'agriculture, il faut du temps pour que la semence
germe et se développe, il faut beaucoup d'entretiens pour faire naître dans l'âme de l'interlocuteur
un savoir, qui... sera identique à la vertu. Le dialogue ne transmet pas un savoir tout fait une
information, mais l'interlocuteur conquiert son savoir par son effort propre, il le découvre par lui-
même, il pense par lui-même. Au contraire, le discours écrit ne peut répondre aux questions il est
impersonnel, et prétend donner immédiatement un savoir tout fait mais qui n'a pas la dimension
éthique que représente une adhésion volontaire. Il n'y a de vrai savoir que dans le dialogue vivant"
(E Hadot, Qu'est-ce-que la philosophie antique?, tr. 115-116).

7

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

có m ột số cấu trúc n h ấ t đ ịn h (xem Socrates thàn h A th ens, 1.3). C ụ th e , ch ín h
Socrates là cha đẻ của sự kịch tính hoá nh ữ ng đối k h án g tư tư ở n g tron g các
cuộc đàm luận của Ô ng nơi công cộng, với đầy đủ diễn viên và n hiêu kh i cả

k hán , thính giả. N ói cách kh ác, chín h Socrates m ới là cha đ ẻ củ a loạ i đ ố i th o ại
m a n g tê n Ô ng, h iể u th eo n g hĩa k ỹ th uật. B ằn g cớ là sau k h i Triet g ia v à n h ữ n g

tác giả đ ã trự c tiếp biết, và do đ ó, m u ốn bắt chư ớc Ô ng tro n g th ể lo ạ i n à y đ ều
lần lượt qua đời, thì loại đối thoại triết học được kiến trúc th eo kiểu So crates
củ ng d ần d ần m ai m ột. Socrates là triết gia d uy n hất, sau k h i chết, đ ã khở i
độ ng cả m ột p hon g trào viết về Ô ng, và viết để bắt chư ớc O n g, n h ư m ọt thời
tra ng: "hơn cả một loai hình văn học, đối thoại kieu Socrates còn la m ọt thơi trang,
một cao trào sôi nổi suốt một phần tư thế kỷ, đ ể rồi sau đó biên mât cùn g VỚI nhưng
người đã trực tiếp biết bậc thầy này. Sự lặng tiếng, rồi văng m ặt13 của Socrates trong
các đối thoại cuối của Plato phải chăng đã nói lên ý thức của Plato rằng thời trang này
đã trôi qua?"14. D ù sao , n g ay từ th ời cổ đ ại, n h ữ n g b ả n đ ố i th o ạ i c ủ a A r isto t eles
- h ầ u h ế t đ ề u đ ã th ấ t lạc v à ch ỉ đ ư ợc đ ờ i sau b iế t tớ i qu a C ic e r o 15 - đ ã k h á c
xa với các bản của Plato về hình thức, và về thực chất cũn g kh ôn g còn m an g

ch ú t sắc th á i So cra tes n à o n ữ a 16.

13 Trên thực tế, nếu xem nhân vật Socrates trong Socrates Tư biện là gần nhất với Socrates
lịch sử, thì nhân vật Socrates trong các bản đối thoại của Plato về sau ngày càng xa rời
chuẩn mực này, và chi còn là phát ngôn nhân của hệ thống triết lý của Plato, trước khi biến
mất hẳn trong tác phẩm cuối cùng là Pháp Luật (The Laws).
14 "Plus qu'un genre littéraire, le dialogue socratiquefut une mode; une mode quifit fureur pendant
un quart de siècle, mais disparut avec ceux qui avaient connu le maître. Le silence, puis l'absence de
Socrate des derniers dialogues de Platon traduisent-ils la conscience qu'eut ce dernier que la mode en
était passée?" (M. Narcy, Du scénario originel aux dialogues, sdttm, tr. 70-71).
15 Trong một bức thư, Cicero viết: "... tôi theo cách viết của Aristotle, cuộc đàm thoại được bố
trí sao cho các nhân vật khác phát biểu trước, để tác giả luôn luôn là người phát biểu chính yếu cuối
cùng. Tôi đã sắp xếp năm tập của De Pỉnỉbus để L. Torquatus nói ra học thuyết của Epicurus M.
Cato tư tương cua phai Khac Ky, va M. Piso quan điem cua trường Lyceum" = "Pour mes derniers
écrits, ] ai SUIVI l exemple d Aristote qui dirige la conversation de manière à rester toujours le prin-
cipal personnage. J'en ai fait autant dans mes cinq livres De Finibus, où la doctrine d'Épicure est
défendue par L. Torquatus, où M. Caton représente les Stoïciens et M. Pisón les Péripatéticiens"
(Marcus Tullius Cicero, Lettres à Atticus, t. 13 - d.19) = " . . . / follow Aristotle's practice: the
conversation of the others is so put forward as to leave him the principal part. Ỉ arranged the five
books De Finibus so as to give the Epicurean parts to L. Torquatus, the Stoic to M. Cato, and the
Peripatetic to M. Piso" (Marcus Tullius Cicero, Letters to Atticus, 1 .13 - đ 19)

Nghien cưu trươc tác của Aristoteles nói chung, David Ross cho rằng có thể nó đã trải qua
a ời kỳ: 1) thời kỳ đầu là những đối thoại ngắn, với tên chỉ có một từ, theo khuôn mau

8

Socrates của Plato

K hó k h ă n lố n củ a P lato h ọ c , d o đ ó là: m ộ t m ặ t, tá ch rờ i n h ữ n g đ ố i th o ạ i

c ũ n g l ấ y S o c r a te s l à m n h â n v ậ t c h ín h s o n g k h ô n g p h ả i là c ủ a P la t o 1*7 r a k h ỏ i

p h ầ n trư ớ c tá c đ íc h th ự c c ủ a ô n g 18; v à m ặ t k h á c , tr o n g k h ố i đ ố i t h o ạ i s a u , x á c

địn h đ ư ờ n g ran h giữa hai m ảng tác phẩm : n hữ ng trước tác còn b à n g bạc tư

tư ở n g, sắ c th á i S o cra te s - v à d o đ ó , đ ư ợ c đ ờ i sa u g ọ i là n h ữ n g "đối thoại sắc

Socrates"19, v ớ i n h ữ n g tr ư ớ c tác đ ã c h ủ y ế u m a n g tư tư ở n g c ủ a P la to - m ặ c d ù

của Plato; 2) thời kỳ giữa là những tác phẩm còn mang hình thức đối thoại, tuy đã có tính
chất luận thuyết, bắt đầu bằng từ v ề... ; 3) thời kỳ cuối là những công trình lớn gồm hơn một
quyển sách. Riêng về phần đối thoại, Werner Jaeger phân biệt: 1) những đối thoại còn dựa
trên Plato cả về hình thức lẫn nội dung; và 2) những đối thoại đã rờỉ bỏ mẫu mực Plato, đồng
thời phê phán các học thuyết của Akademeia; loại đối thoại sau mang hai đặc tính: a) các
nhân vật tham dự phát biểu và trả lời nhau bằng những biểu văn dài mà không bị ngắt lời;
b) sau khi để các nhân vật khác phát biểu, cuối cùng Aristotle cũng đích thân tham gia bằng
một biểu văn dài tương đương... (D. J. Allan, Fragmenta Arístoteỉica, sdttm, te. 248).
17 Plato không phải là người duy nhất viết đối thoại lấy Socrates làm nhân vật chính,
tuy ông là người xuất sắc nhất, vì theo Diogenes Laertius, ngoài Plato ra còn có khoảng
mươi người nữa (Aeschines xứ Sphettus, Antisthenes, Aristippus thành Cyrene, Cebes
và Simmias xứ Thebes, Crito, Euclides và Stilpo xứ Megara, Glaucon, Phaedo thành Elis,
Xenophon) cũng viết... Tất cả khối đối thoại này (mà nhà Socrates học Livio Rossetti ước
lượng lên đến khoảng 300 bản), gọi chung là "Socratic dialogues", có thể được hiểu và tạm
dịch là "những đối thoại có Socrates" (lấy Socrates làm nhân vật chính) hay "những đối thoại
kiểu Socrates" (lấy các cuộc đàm luận của Socrates làm mẫu mực, xem ở trên). Đấy là nghĩa
rộng của thuật từ "Socratic dialogues".
18 Về toàn bộ trước tác của Plato, ngoài những đối thoại mà các nhà Plato học đều đồng ý
là giả mạo ngay từ thời cổ đại (Midon hay Horse-breeder, Eryxias hay Erasistratus, (H)Alcyon,
Acephali hay Sisyphi, Axiochus, The Phaeacians = Pheacus, Démodocus, Chiỉidon, The Seventh =
La Semaine, Epimenides, On Justice, On Virtue), nhiều bản khác về sau cũng bị một số chuyên
gia ngờ vực là không phải của ông; trong thế kỷ thứ 19, dưới ảnh hưởng cực đoan của
nhà Plato học Đức Friedrich Ast (1778-1841), quá nửa phần đối thoại của triết gia rơi vào
tình trạng này! Ngày nay, trong toàn bộ trước tác từng được xem là của Plato, một mặt,
khuynh hưởng chung là chỉ còn nghi ngờ vài văn bản trong phần Đ ối thoại (Theages Mi-
nos, Cỉeitophon), hầu hết phần T hư từ (trừ cái thứ bảy và thứ tám), mặt khác, chỉ xem phần
Định nghĩa như một bộ sưu tập các bài học không có nhiều giá trị nghiên cứu (Theo Emile
Chambry, Notice sur la vie et les oeuvres de Platon. Trg: Platon, Premiers dialogues, tr. 9-12).
19 Đấy là nghĩa hẹp của thuật từ "Socratic dialogues", áp dụng riêng cho phầ n trước tác
của Plato. Trong nghĩa này, "Socratic" có thể được dịch là "tính Socrates" h ay "Socrates
tính" (mang tính chất, đặc tính, bản tính Socrates - trên cơ sở tiếng Việt đã có "tính Phât"
hay "Phật tính"), hoặc như chúng tôi đề nghị, là "sắc Socrates" (mang sắc thái, bản sắc
Socrates), có vẻ vừa thích hợp, vừa nhẹ nhàng hơn, tuy vẫn không mấy quen thuôc đối
với tập quán nghe của người Việt. Có lẽ vĩ vậy, cuối cùng, nhà xuất bản đã chọn tựa đề là
"Đối thoại Socratic 1".

Û

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

k h ô n g ai ữ o n g giới n g h iên cứu th ấy cần th iết ph ải gọi ch ín h d an h ch ú n g là

n h ữ n g "đối thoại đặc Plato" h ết cả.
N gày nay, để phân ranh hai m ảng đối thoại trên, có thể n ói đ ến m ột

đ ồ ng th uận nào đó trên m ột số tiêu ch uẩn sau trong giới ngh iên cứu. Trước

hết, đ ó là sự hiện diện hoặc thiếu vắ ng các yếu tố siêu h ìn h: Socrates là nh à

lu â n lý h ọ c 20 n ê n ít k h i ch ịu b à n về n h ữ n g ý k iế n s iê u h ìn h , tro n g k h i P lato

cò n là v à có th ể n ó i ch ủ y ế u là m ộ t n h à siê u h ìn h h ọ c 21. T h ứ h ai, đ ó là k h u y n h

hư ớ ng xem việc cải hóa con người, hoặc sự cải tổ các đ ịnh chế, n h ư biện pháp

tốt n hất để cải thiện thành quốc: tuy cùng xem cứu cánh của ch ính trị là sự

thự c th i c ô n g lý , S ocra te s đ ề cao sự trau d ồ i p h ẩm c hấ t cá n h â n 22 đ ể m ọ i cô n g

dân - từ lãnh tụ xuống thường dân - đều phải biết sống công chính, trong
k h i P la to tin tư ở n g h ơ n v ào lo ạ i th iế t ch ế m an g tín h cư ỡ n g b á ch 23 - lu ật p h á p ,

20 Để chi bộ môn triết học trên, tiếng Anh và Pháp xưa nay vẫn có hai thuật từ: ethics =
éthique (do ethos, gốc Hy Lạp) và moral phiỉosophy = moraíe (do mos, mores, gốc Latin),
thường được xem như đồng nghĩa, tuy cũng có một số thử nghiệm phân biệt từ sau Kant,
nhung không phải lúc nào cũng rõ rệt, ngay cả ừong các từ điển triết học.
Tương tự, tiếng Việt cũng có hai thuật từ thường không phân biệt là đạo đức học và luân
lý học, với một số từ liên quan được định nghĩa như sau: 1) đạo đức: nguyên lý tự nhiên
là đạo, được vào trong lòng người là đức; đạo hạnh: có đạo đức và hạnh kiểm; đạo lý: cái
nghĩa lý đương nhiên, ai cũng công nhận; đức: đạo lý làm người; đức hạnh: đạo đức và
phẩm hạnh (vertu); đức tính: tính tình cao thượng (vertu, qualitể). 2) Luân lý: những điều
lý về đạo đức của loài người; luân lý học: môn học nghiên cứu về hành vi của cá nhân ở
trong đoàn thể, và định những quy tắc cho những hành vi ấy (morale); luân thường: phép
tắc chính thường của loài người nên theo (Đào Duy Anh, Từ điển Hán Việt, 1957).
Trong trường hợp Socrates, sự phân biệt tinh tế như ngày nay chưa cần thiết. Do đó: một
mặt, chúng tôi dáng dịch ethics = éthicỊue không phân biệt là đạo đức học hay luân lý học;
mặt khác, sẽ tùy theo ngữ cảnh mà dịch ethicaỉ = éthique là đạo đức hay đạo lý, virtue =
vertu là phẩm hạnh, đức hạnh hay đạo hạnh (trong khuôn khổ một giáo phái).
21 Phaeđo có thể là một minh họa cho khuynh hướng trên trong triết lý của Plato. Trong
Socrates Tự biện (40d-41d), thái độ không sợ chết của Socrates dựa trên một tin tưởng chủ
yếu có tính chất luân lý, nhưng ở đây, Plato lại thấy cần thiết phải đặt nó trên một cơ sở
siêu hình - sự bất tử của linh hồn - để có nhiều tính thuyết phục hơn.
22 Ở dịch phẩm này, xu hướng đề cao sự trau dồi phẩm chất cá nhân nói trên được minh
họa rất rõ nét trong Socrates Tự biện, 29d-30c.
23 Loại thiết chế mang tính cưỡng bách của Plato hiện ra rõ ràng nhất trong Nền Cộng hòa,
tác phẩm chính trị chính của ông. Tuy nhiên, trong Crito ở đây (50a-54d), độc giả cũng có
the cảm nhận được phan nào khuynh hướng tín tưởng tuyệt đối vào các định chế mang
tính cưỡng bách triệt đe nói trên ở hoạt dụ Tiếng nói của Luật pháp {Prosopopeia o f the
Laivs).

10

Socrates của Plato

tổ ch ứ c, giáo hu ấn ... C u ối cùng , đ ó là k h u y n h h ư ớ n g k h u b iệt h ay k h ô n g m ô i
trường giáo dục: tu y cù n g tin rằn g quan h ệ trực tiếp, số n g đ ộn g giữa ngư ời
với ngư ờỉ có tầm qu an ứ ọ ng q uyết đ ịnh trong việc dạy dỗ, Socrates thật ra
v ẫ n tiế p tụ c tru y ề n th ố n g sunousia24 ở A th en s - th a n h th iế u n iê n p h ả i đ ư ợ c
đào tạo, qua sự lui tới với lớp tuổi hư ớ c n h ư ngư ời h ư ớn g d ẫn, b ằn g sự cọ
xát với nhữ ng vấn đề của thành quốc, trong khuôn khổ thành quốc, trong
kh i Plato chủ trư ơng - và ở điểm này, ô n g suy ng h ĩ giống các nhà biện sĩ mà
Socrates và ông đã khô ng ngừ ng đả kích - là tạo ra m ột m ôi trư ờn g giáo dục
c h u y ê n b iệ t 25 tư ơ n g đ ố i tá c h r ờ i k h ỏ i đ ờ i số n g th à n h q u ố c , v à tr ê n th ự c tế , đ ã
th à n h lậ p n ê n n g ô i trư ờ n g Academeia 12 n ă m sau kh i S ocra tes b ị h à n h q u yế t.

II - KHỐI ĐỐI THOẠI VIẾT CỦA PLATO

I - Các hệ thống sắp xếp

M ộ t tro n g các n h à ng h iên cứ u P lato đầu tiên , T h rasy llu s x ứ A le xand ria (tk
I sC n ), đã sắp x ếp các b ản đ ối th o ạ i của P lato th à n h ch m b ộ tứ đ à m (tetralogies
= quadriloques, m ỗ i bộ g ồm bốn đ ối th oại), vì ô n g tín rằ n g triết gia đ ã trư ớ c
tác giống n h ư cách các thi sĩ đương thời viết kịch, kh i h ọ phải dự n g m ột loạt
b ố n v ở k ịc h đ ể d ự th i tạ i b ố n c u ộ c so tài n h â n d ịp lễ h ộ i D ionysia *26 h ằ n g n ă m

24 Tiền tố sun- có nghĩa là "chung với" (together lüith), và sunousia chỉ sự kết hợp, cộng tác,
cùng làm. Ở Athens cổ đại, việc giáo dục do cha mẹ và lớp tuổi tương đương đảm nhiệm.
Do đó, tội "làm thanh niên hư hỏng" trong cáo trạng chống Socrates có hai mặt: dạy lớp ừẻ
miệt thị các vị thần của thành quốc, và tách chúng ra khỏi ảnh hưởng của những kẻ có
trách nhiệm dạy dỗ chúng. Thật ra, Triết gia không thể mang tội phá hoại truyền thống
sunousia: một mặt, các cuộc đối thoại lưu động của Ồng diễn ra ở nơi công cộng ữên khắp
Athens chứ không đóng khung tại một nơi biệt lập nào cả; mặt khác, những câu hỏi Ông
đặt ra, dưới lớp sương triết lý trừu tượng, đều là những vấn đề sống chết của thành quốc.
Lời buộc tội Socrates chỉ có nghĩa khi dựa trên sự nhìn nhầm Ông là một biện sĩ. Xem cc
[25] ở dưới.
25 Các nhà biện sĩ là những người đầu tiên đã phổ biến lối giáo dục trong một môi hường
chuyên biệt, để truyền dạy cho thanh niên thuật hùng biện đổi lấy thù lao. Và do đó,
chính giói biện sĩ mới là kẻ đã phá đổ truyền thống sunousia trong giáo dục, như Socrates
đã chỉ ra trong phiên xử Ồng (Socrates Tự hiện, 19e-20c). Tuy nhiên, sự phát minh ra lớp
học là một đóng góp lâu dài của giới biện sĩ trong thực tế, và đến nay vẫn còn là một đặc
trưng của tổ chức giáo dục trên khắp thế giới.
26 Dionysus được vinh danh ở Athens trong bốn lễ hội là: Dionysia Đồng, Lenaea, Anthesteria
và Dionysia Thành. Tất cả các ngày lễ đều có diễu hành và thi ca hát, nhảy múa, kịch nghệ.

11

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

n h ằ m v in h d a n h th ầ n Dionysus *. C ách sắp xếp tru y ền th ốn g n à y đ ã q u y đ ịn h
việ c x u ấ t b ả n cá c tập đ ối th o ại của P lato từ b ấ y g iờ cho đ ế n gần đây.

1. E uthyphro, T he A p ology o f Socrates, Crito, P h aed o
2. C ratylus, Theaetetus, Sophist, Statesm an
3. P arm en ides, P hilehus, The Sym posium , P haedrus
4. First A lcibiades, Second A lcibiades, Hipparchus, R ival Lovers
5. Theages, Charm ides, Laches, Lysis
6. Euthydem us, P rotagoras, Gorgias, M eno
7. G r eater H ip pia s (m ajor), L esser H ippia s (m inor), Ion , M enexenu s
8. C leitophon, The Republic, Tim aeus, Critias
9. M in os, The Law s, Epin om is, Epistles.

N hiều n h à Plato học sau đó cũng đã thử sắp xếp phần trước tác này
củ a triết gia d ự a h ê n n hiều tiêu chu ẩn khác, như : v ết tích củ a các tác giả đã

ả n h h ư ở n g lê n ô n g (K arl F r ied rich H e rm an n , 1804-1855), sự tr iển k ha i n h ữ n g
tư tư ở n g s iêu h ìn h ở P la to (L ew is C a m p b ell, 1830-1908), m ứ c đ ộ h o àn h ảo
củ a tá c p h ẩ m (F r ie d ric h S ch leierm a ch er, 1768-1834), sự tiến h ó a củ a b ú t p h á p
(W ilh e lm D itte n b erg e r, 1840-1906; W in cen ty L u to slaw sk i, 1863-1954), v.v27...
N h ư n g n g à y n a y , vcã ý m u ố n p h ân b iệ t rõ r ệ t h ơ n h a i m ả n g đ ố i th o ạ i "sắc
Socrates" v à "đặc Plato", tr ìn h tự sá n g tác củ a tác g iả đ ư ợ c x e m là tiê u c h u ẩ n

th ích đ án g n h ấ t, tu y việc địn h k ỳ các tác p hẩm cũ ng đầy kh ó khăn . M ặc dù
khô ng có sự n hấ t qu án, nói chung, các bản đối thoại của Plato đ ược xem là
đã lần lư ợt xu ất h iện qua bố n giai đoạn dưới đây, và chỉ có h ai th ời kỳ đ ầu

(k h o ản g 399-385) là ít n h iều còn m a n g tư tư ở n g của Socrates.

27 Ở Việt Nam, Trần Đức Thảo cũng phân biệt ba khối đối thoại mà chúng tôi ghi lại ở
đây với mục đích thông tin : a) khối "đ ối thoại Socrates" (phân tích và định nghĩa các
"khái niệm đại thể", "bằng chủ quan của người nói chuxjện chứ không căn cứ vào nội dung khách
quan"; gồm có: Charmides, Crito, Euthyphro, Laches, Lysis) ; b) khối xây dựng tư tưởng
khoa học duy lý duy tâm ("bắt đầu giải quyết vấn đề bằng cách định nghĩa lý tưởng khoa học
đối lập với những hiểu biết thông thường trong thực tế"; gồm có Gorgias, lon, Meno); c) và
cuối cùng, k hối đối thoại về "Ý niệm siêu hình " - đối tượng của khoa học duy lý duy
tâm - và "L in h hồn bất d iệt" - chủ nhân của duy linh, duy tâm ("Ý niệm là những khái
niệm thực thể, nhưng đạỉ thể hóa, lý tường hóa thành những thực thể duy tâm tuyệt đối"); có lẽ
bao gồm tất cả những đối thoại còn lại). Xem: Trần Đức Thảo, Tư tưởng Triết học Hy Lạp,
sdttm, tr. 198-200.

12

Socrates của Plato

1) k h o ả n g 3 9 9 -3 9 0 : H ippias minor, Euthyphro, Ion, Laches, Charm ỉdes,
Apology o f Socrates, Crito, Protagoras;

2) k h o ả n g 3 90 -3 8 5: Gorgias, M eno, H ippias major, Euthydem us, Lysis,
M enexenus;

3) k h o ả n g 3 8 5 -3 7 0 : The Sym posium {Le Banquet = B ữa tiệc), Cratylus,
Phaedo, The R epublic (Cộng hòa), Phaedrus;

4) k h o ả n g 37 0 -3 4 7 : Theaetetus, Parmenides, Sophist, Statesm an, Timaeus,
Critias, P hilebus, The Laws (Luật pháp).

2 - Bản dịch gốc và các bản trung gỉan

D o Plato là m ột ữ iết gia h à n g đầu, toà n bộ tác p h ẩm của ô n g đ ư ợc d ịch
sang tất cả các n gôn ngữ văn hoá lớn; và hầu nh ư ở m ỗi thời đại đ ều có nh iều
bản dịch m ới cho m ỗi tác phẩm ữ on g cùng m ột thứ tiếng. Vì vậy, để tiện việc
đối chiếu các trích đoạn hay dẫn chứ ng, ữ o n g giới ngh iên cứu về P lato có sự
đ ồ n g th u ậ n c ù n g lấ y m ộ t ấ n b ả n cổ là m c h u ẩ n - đ ấ y là b ộ P lato Toàn tập in ở
G eneva vào năm 1578, bởi nhà in và nhà nh ân bản nổi tiếng H enri Estienn e
(1528-1598, còn đ ược biết dưới tên Latin là Stephanus). Ấn ph ẩ m nà y gồm có
b a q u y ể n 28; các tra n g đ ư ợc đ á n h số liê n tụ c từ đ ầu đ ế n cu ố i m ỗ i q u y ể n ; m ỗ i
trang đ ược chia làm ha i cột, m ột cho bả n H y Lạp gốc, và m ột cho bả n dịch
Latin của Jea n de Serres; ở giữa hai cột là m ột hà n g dọc năm ch ữ cái từ A đ ến
E để p h â n h a n g g iấy làm n ăm đo ạn, m ỗi đ o ạn k h o ả n g 10 d òn g ch ữ H y L ạp
(xem ản h ừ an g bên). N hờ vậy, để đối chiếu m ột đoạn dịch vớ i n g u y ên bản
hay m ộ t bả n dịch k hác, cũ ng nh ư để tìm lại m ộ t câu ha y m ộ t ý của Plato , chỉ
cần ghi tên tác phẩm + số quyển (nếu tác phẩm gồm có nh iều quyển, b ằng số
La M ã) + số trang của ấn bản chuẩn + chữ cái của đoạn bắt đầu và kết th úc
củ a c â u h a y ý tr íc h d ẫ n . T h í d ụ : N ền C ộng hòa, V, 4 7 3 c (đ o ạn n ó i v ề n g u y ê n
tắc triết g ia p h ả i n ắ m q u y ề n lã n h đ ạo) h a y Socrates T ự biện, 2 9 e -3 0 a (đ o ạ n

28 Quyển I: Euthyphron, Apologie, Crỉton, Phédon, Théagès, Les Rivaux, Théétète, Sophiste,
Euthydème, Protagoras, Htppias mineur, Cratyle, Gorgias.
Quyển II: Philèbe, Ménon, Alcibiade I, Alcibiade II, Charmide, Lâchés, Lysis, Hipparque
Mênéxène, Politique, Minos, République, Lois, Epinomis.

Quyển ni: Timée, Critias, Parménide, Banquet, Phèdre, Hippias majeur, Lettres, Axiochos

De la Justice, De la Vertu, Démodocos, Sisyphe, Eryxias, Clitophon, Définitions.

13

Một trang trong bản dịch của Henri EstienneÇ7
 t* Qr

XH

•OS

</1

nO
r

Socrates của Plato

nói về sứ m ện h tự xét m ìn h và xét ngư ời của Socrates). Ở đây, ch ú ng tôi
cũng th eo qu y ước trên, tron g cả b ản dịch tiếng V iệt lẫn ở p hần cước chú,
dù có thể b ị lệch đ ôi chú t so với n gu yên bản, do phải d ù ng nh iều bả n dịch
ngoại n gữ ữ u n g gian, và sự cách b iệt quá lớ n giữa các n gô n ngữ được sử
dụng.

Đ ể lần lượt chuy ển n gữ toàn bộ các b ản đối th oại của Plato, vì k hô n g
b iế t ti ế n g H y L ạp c ổ 29, c h ú n g tô i đ ã d ự a tr ê n c á c b ả n d ịc h b ằ n g P h á p n g ữ c ủ a
V ictor C ou sin (Paris: N xb B ossan ge Frères, 1822) và A n h n g ữ củ a B e n ja m in
Jow ett (Bosto n: N xb Roberts Bro thers, 1882), cụ thể là sử dụ n g bản tiến g P háp
nh ư b ản gốc và bản tiếng A nh để đ ối chiếu. C ông h ìn h của cả h ai dịch giả
trên n ay đều đã trở th ành sở hữ u chung, và có thể được tìm th ấy dễ d àn g h ê n
In te rn et, riê n g các b ản tiếng A nh đã được sưu tập và đưa lên m ạn g Vỉetscỉences
bởi bà V õ T hị D iệu H ằng và ông Phạm Văn Tuấn. Tuy nhiên, trong suốt quá
trìn h d ịch th uậ t, ch ún g tôi cũn g sẽ th am kh ả o so n g son g các bả n d ịch P h áp
ng ữ và A nh ng ữ m ới hơn (xem p hần th ư m ục) m ỗi k h i th ấy cần thiết.

3 - về các bản dịch Việt ngữ ở đây

Trước h ết, d ịch ph ẩm đầu tiên trong dự án chu yển ng ữ của chú n g tôi m à
qu ý đ ộ c giả đ an g cầm tro n g tay - Đ ối tho ại Socratỉc 1, n h ằ m giớ i th iệ u v ụ á n
So crates, v à p h ần nào tư tư ở ng của Triết gia ở các n ét chín h, với sin h v iên họ c
sin h n g ư ờ i V iệ t - g ồ m b a đ ố i th o ạ i th ư ờ n g đ ư ợ c x e m là "đối thoại sắc Socrates"
(E uthyphro, A p olog y o f Socrates, Crito, đ ược sán g tác h ư ớ c sau tro n g cù n g
m ộ t k h o ả n g th ờ i g ia n , giữ a 3 9 9 -3 9 0 ) v à m ộ t "đối thoại đặc P lato" (P h a e d o , r a đ ờ i
kh á lâu sau, giữa 385-370) m à chún g tôi thêm vào theo yêu cầu của n h à xuất
bản , m ặc dù n ó chỉ liên hệ đến cái ch ết của Socrates ở tran g cuối, v à h iể n k h ai
m ộ t h ọ c th u y ế t v ề lin h h ồ n k h ô n g th ể đ ư ợc x e m là c ủ a Ô n g . C á c "đối thoại
sắc Socrates" k h á c 30 s ẽ lầ n lư ợ t đ ư ợ c p h iê n d ịc h v à x u ấ t b ả n tr o n g n h ữ n g n ă m

29 Tuy nhiên, để tiện cho việc đối chiếu và tham khảo các bản dịch, một số khái niệm và
từ Hy Lạp cũng được thêm vào bản Việt ngữ này, nhờ sự trợ giúp của bà Brigitte Séchet,
Quản đốc Thư viện tại Đại học Paris v m . Dịch giả xin trân h ọn g gửi đến cựu đồng nghiệp
quý mến lời cảm ơn chân thành ở đây, đồng thời xin nhận tất cả trách nhiệm về những sai
sót còn vô ý để lại trong bản tiếng Việt này.
30 Nếu thực hiện được theo dự tính, sẽ có: Đối thoại Socratic 2 (Charmides - v ề tiết độ,
Cleitophon - v ề khuyến dụ, Hipparchus - v ề Lòng tham, lon - v ề Iliad, Lachès - Về can

15

ĐỐI THOẠI SQCRATIC 1

tới, neu các điêu kiện k hách quan và chủ quan cần thiết cho việc in ấn và phổ
b iế n v ẫn k h ôn g thay đổi.

V ì các bản d ịch V iệt ngữ này vừa không căn cứ vào nguyên bản tiếng

H y Lạp, vừa sử dụ ng các bản dịch A nh và Pháp ngữ trung gian đã xuất bản

tr on g th ế k ỷ X IX n h ư đã n ói ở ữ ê n , nh iều độc giả có th ể th ắc m ắc v ề giá frị
th ờ i đại của tu y ển tập dịch, về lý thuy ết, sự băn kh o ăn trên ho àn toàn có cơ

sở; trên thự c tế, th ật ra kh ôn g có lỷ do gì đáng để bi quan. Tất cả các bản dịch

sưửi ngữ đều dựa trên bản cổ ngữ H y Lạp chuẩn xuất bản năm 1578 nói ữên,

và do đ ó, n h ữ n g khác biệt tron g văn bản giữa các bản d ịch cũ và m ới, cũng

chỉ giới h ạ n vào văn p ho ng và quan đ iểm của d ịch giả ữ o n g vấn đề chuyển

n g ữ 31. T ừ th ờ i P h ụ c H ư n g đ ế n n ay , n ế u n ề n cổ h ọ c H y L ạ p đã tiế n triể n đ án g

kể ở p h ư ơn g Tầy, v à n ế u n h ữ ng bước tiến về h iểu b iết vă n h oá v à lịch sử đó
đương nh iên phải được tiếp thu bởi mọi dịch giả, thì nói cho cùng, sự cập
n h ậ t n à y th ật ra liên qu an đến cách h iểu văn bản n h iều hơ n là b ản th ân văn

bản (ngoài nh ữ ng đ iểm vừa n êu trên), và vì vậy, sẽ được phản ánh kh ôn g

đảm, Lysis - về thân ái, Minos - về luật pháp, The Rival Lovers - về triết lỹ, Theages - về
hiểu biết); Đối thoại Socratic 3 (First Alcibiades - về bản chất con người, Second Alcibiades
- về cầu nguyện); Đối thoại Socratic 4 (Greater Hippias - về cái đẹp,Hippias minor - về dối

trá). Các dịch phẩm này sẽ lần lượt được giói thiệu với độc giả Việt Nam bởi cùng dịch giả
(dẫn nhập, dịch, chú giải, tiểu dẫn) và nhà xuất bản Tri thức trong những năm tháng tới.
31 Đây là một vấn đề khá phức tạp về mặt lý thuyết. Nói tóm tắt và thật giản lược, nếu về
nội dung, yêu cầu dịch chính xác tư tưởng của tác giả có thể được xem như đã đạt tới đồng
thuận phổ biến, thì về hình thức, việc truyền tải nội dung đó từ ngôn ngữ của tác giả sang
ngôn ngữ của độc giả buộc người dịch phải chọn một trong hai phưong pháp sau. Hoặc
dành ưu tiên cho ngôn từ và văn phong của bản gốc, nhằm giữ lại sự độc đáo của tác giả
và cảm thức đọc một tác phẩm nước ngoài ở độc giả; cái giá phải trả ở đây là sự bỡ ngỡ tạo
ra cho người đọc, do lối dịch sát từng câu, từng chữ một (word to ĩoord hay metaphrase) có
khả năng tạo ra một bản dịch quá xa cách với ngôn ngữ của độc giả. Hoặc dành ưu tiên
cho thói quen và ngôn ngữ của người đọc, chọn biểu hiện ý tưởng của tác giả nước ngoài
như thể ông ta đã viết bằng ngôn từ và với cách phát biểu của một người đồng hương
với độc giả (paraphrase, saying in other words). Thật ra, tất cả nghệ thuật dịch chi là xoay xở
giữa hai cực này sao cho có được một bản dịch tốt nhất. Nếu lấy thí dụ từ các bản dịch
Anh, Pháp những tác phẩm của Plato, có thể nói là: bản tiếng Pháp của Leon Robin theo
phương pháp thứ nhất (xem phản ánh qua bản dịch Việt ngữ Phaedo của ông Trịnh Xuân
Ngạn, xuất bản năm 1960); còn cả hai bàn Anh, Pháp của Benjamin Jowett (xuất bản năm
1892) và Victor Cousin (xuất bản năm 1822) mà chúng tôi dùng cho dịch phẩm này đều
theo phương pháp thứ hai; hy vọng rằng các bản dịch Việt ngữ ở đầy sẽ dễ đọc hơn đối
với học sinh, sinh viên Việt Nam.

16

Socrates của Plato

ph ải ữ o n g bả n d ịch, m à ở các p h ần p hụ tư ơng ứn g (tiểu d ẫn và cư ớc chú).
Demokratỉa, v ẫ n lu ô n lu ô n p h ả i đ ư ợ c d ịch là democracy, dém ocratie, h ay chế độ
dân chủ, d ù cách h iểu chế đ ộ d â n chủ ở A thens tại  u, M ỹ có th ể đ ã th a y đ ồi
nh iều từ thờ i qu ân chủ sang thờ i dân chủ , từ thờ i hiện đ ại sang hậ u hiện đại,
như quý độc giả sẽ nhận thấy kh i đọc các phần dẫn n hập chung, tiểu dẫn và
cước ch ú riê n g ch o m ỗ i đối thoại ở đây - n g h ĩa là p h ầ n m à m ỗi d ịch giả có
thể bổ su ng cho bản dịch của m ình, m ột m ặt, để ph ản ánh p hần nào sự tiến
hóa của cái chu y ên tro ng cổ học Tầy p hương, m ặt khác, để c ốn g hiến ch o các
thế h ệ học sinh và sinh viên V iệt N am hôm nay m ột quyển sách có thể d ù ng
làm tài liệu h ọc tập.

D o đó, ba bài dẫn nhập chung của chúng tôi ữ o n g tuyển tập d ịch này
đều dược tập trung trên những vấn đề lý luận trong H y Lạp h ọc nó i ch ung
và So crates h ọ c nó i riêng , như : q uan hệ ph ứ c tạp giữa Socrates vớ i Pla to (bài
thứ n h ất này, ở đây); sự phát triển và suy vong của n ền d ân chủ A then s tro ng
tư ơn g q ua n với các n ền dân chủ Âu, M ỹ đư ơng đại (bài th ứ ha i); n ộ i d u n g
và pho ng cách triết lý của Socrates (bài thứ ba). M ặt kh ác, b ố n b ài tiểu dẫn
vào m ỗi đ ối thoạ i cũ ng n hằ m nêu lên các vấn đề triết học đặc thù củ a nó, chứ
k h ôn g n h ằ m tóm tắt tác phẩm n h ư ở m ột số d ịch p h ẩm m ớỉ xu ất b ản g ần đây,
bải vì n hữ ng tiểu tựa mà chúng tôi đưa thêm vào m ỗi đối thoại đã giúp cho
việc tiếp cận nó trở n ên sáng sủa và dễ dàng hơn, nhờ vậy, công việc tóm lược
nội du ng tác phẩm sau đó cũng hoàn toàn nằm ữ on g tầm tay củ a các em học
sin h và sin h viên , th eo n h ận định của chú n g tôi.

N goài các p hần p hụ vừ a liệt kê ở trên (d ẫn n hập chu ng , tiểu dẫ n cho
m ỗ i đối thoại và cước chú), chúng tôi đặt ở phần đầu dịch p hẩm m ộ t Thư
mục nh ữ ng tác phẩm đã sử dụ ng, tham khảo hay trích dẫn để thự c hiện công
trình này, và ở phần cuối m ột Phụ lục chọn lọc nhữ n g sự kiện, vấn đề hoặc
nh ân vật lịch sử hay thần thoại m à độc giả có thể m u ốn b iết thêm k hi đ ọc
các tác giả H y Lạp cổ đại. M ặt khác, để tiện ch o việc th eo dõi, đ ối ch iếu , v à
th am k h ả o của đ ộc giả h ọc sinh và sin h v iê n Việt N am , do tiến g A n h n g ày
càn g đ ược sử d ụn g rộ n g rãi và th ư ờng xu yên hơ n , ph ần trích d ẫn n h ữ n g d ịch
phẩm của Plato cũn g n h ư các tác phẩm k in h đ iể n của m ột số tác gíả Ph áp
Đức (M ontesq uieu, H egel, Alexis de Tocqueville, Karl Jaspers) đ ều đ ư ợc g hi
lại b ằ n g cả h a i th ứ tiế ng P h á p và A n h tro n g cư ớc ch ú , m ỗ i k h i có th ể là m

17

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

được. C uối cùng, để tăng thêm phần hứng thú cho độc giả, chú ng tôi cũng
k è m vào d ịch p hẩ m n ày tập p hụ trang tranh ảnh, bên cạnh m ộ t số b iếm họa
và m in h họ a, đ ặt giữa h oặc ng ay trong các bản dịch.

St Denis - Nha Trang, 15-1-2010
NGUYỄN VẤN KHOA

Nguyên Quản đốc Thư viện Đại học Paris VIII

ATHENS

* VÀ

CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ

C hủ ng tộc H y Lạp xưa sống trên m ột chuỗi th àn h p hố được tổ ch ức nh ư
n h ữ n g q u ốc gia đ ộ c lập trải dài từ Â u sang Á ch âu (xem p h ụ lục). Tron g số đ ó,
m ặc dù ch ỉ ch iếm m ột k h ôn g g ian n h ỏ b é, A then s1 ở A ttica, vớ i các k h u A gora
và A cropolis lịch sử (xem phụ lục) là m ộ t chiếc n ôi v ăn h oá h o à n h ữ á n g tron g
lịch sử n h â n loại, so với n hiều tập h ợp chủ ng tộc k há c rộ n g lớ n h ơ n gấp b ộ i ở
ph ư ơn g Đ ôn g. V à ch iếc nô i n ày chính là m ột th à n h tố, n ế u k h ô n g m u ố n n ó i
là th àn h tố c h ín h , đ ã h ìn h th à n h n ê n n ề n v ă n m in h p h ư ơ n g Tây.

I - LÝ TÍNH VÀ DÂN CHỦ

Trong số n hữ n g cốn g h iến của A thens cho loài ng ườ i, qu an ữ ọ n g n h ấ t là
hai th ành tựu vô giá của thàn h quốc, đó là tư du y lý tính - n ề n tản g củ a cả

1 Athens vừa là tên của thành quốc Hy Lạp cổ, vừa là tên của thủ đô thành quốc (khg 39-40
kmz); trong trường hợp trước, nó chỉ cả vùng Attica xưa (khg 2.500-2.650 km 2). Đ ể tránh lặp
đi lặp lại, chúng tôi thường dùng Athens u ốn g ừơ n, xin bạn đọc hiểu theo n gữ cảnh.
Trong từ Athens có tiền tố ath-, có nghĩa là đầu hay đỉnh, có lẽ xuất phát từ vị trí của thượng
thành Acropolis, ngọn đồi hạt nhân bên trên Agora đã tạo lập nên thành quốc, đ ồng thời
cũng có thể bắt nguồn từ huyền thoại cho rằng Athena, nữ thần hộ m ện h của A thens, đã
được sinh ra với tất cả thuộc tính và biểu hiệu từ trán của Zeus. M ặt khác, từ Athens luôn
luôn viết ở số nhiều, vì theo sử gia Thucydides, thành quốc đã hình thành từ sự hợp n hất
của 12 cộng đồng nguyên thủy từ thời vua hoang đường Cecrops (hay K ekrops, trị vì
khoảng 1556-1506). Sự thống n hất này được thần thoại gán cho Theseus, thật ra đây là cả

một quá trình tiệm tiến kéo dài mãi cho đến thế kỷ thứ vn.

Agora liên h ệ đến hai từ: agoreuein (nói) và agoreuzein (mua bán), do đó, chỉ nơi người ta đến
để trao đổi lời nói cũng như hàng hóa, tiền bạc; đây là no i tập trung m oi sinh h oạt công
cộng của Athens, với các kiến trúc và địa điểm chính liên quan đến m ọi lĩnh vực.

19

 Ị

ĐỐI THOẠI SOCRAT1C 1

k ho a học lẫ n triết học hiện đại, và th ể chế dân chủ - bư ớc đầu của m ọi chế độ
dân chủ về sau. Tuy nh iên , ngay tại A thens th ời đó thì cuộc sống chu ng giữa lý
tính với dân chủ k hô ng phải lúc nào cũng hoà bình, đ ằm thắm . A thens chính
là n ơ i đ ã xử và hà n h quyết oan Socrates - người đ ược đời sau x em là triết gia
đầu tiên ; v à n ếu 66 năm sau, Aristoteles đã k hô n g rời bỏ th àn h q u ốc kịp thời,
có thể n ề n dân chủ Athens đã m ắc tội với triết h ọc thêm m ột lần nữa. Trong cả
h a i ữ ư ờ n g h ợ p , tộ i d a n h đư ợ c n ê u ra là "b ấ t sù n g tín "2, n g h ĩa là có n h ữ n g lờ i
nói và h àn h động xúc phạm đến những vị thần m à thành quốc tôn thờ.

D an h sách k h á dài n h ữ n g n ạ n n h ân (hầu h ế t th uộ c giới n g à y n a y gọi
là tr í th ứ c )3 củ a "graphe asebeias" tro n g h ai th ế k ỷ th ứ V v à th ứ IV tại A th en s
đ ư ơ n g th ờ i n ó i lên : m ột m ặt, liên hệ m ật thiết giữa tôn giáo v ớ i ch ín h trị tại
đây; m ặt khác, cuộc khủng hoảng của nền dân chủ ờ thành quốc lúc đó, song
so ng với nỗi khó khăn mà tư duy lý tính buộc phải đư ơng đầu k hi m uố n
vư ơ n lên từ kho tín n gư ỡ n g bìn h d ân h uy ền thống.

Dù sao, vụ án Socrates đã để lại một dấu ấn sâu đậm trong đời sống văn
hoá, kh ô ng ch ỉ tại A thens m à trên toàn cõi H y Lạp cổ đại. Sau k h i chết, Triết
gia còn là đối tư ợn g của kh á nhiều h ận thù và phỉ bá ng , đ iển h ìn h là tập
văn đả kíc h Bu ộc tội Socrates (Accusation o f Socrates, k h o ản g 394 -393, n ay đ ã
th ất lạc) của m ột biện sĩ tên là Polycrates. N gư ợc lại, m ột v ài n h â n v ậ t m à dư
lu ậ n đ ư ơ n g th ờ i x em là "học trò của Socrates"4 c ũ n g đ ã k h ô n g n g ần n g ạ i b ê n h

2Từ Hy Lạp asebeia (impiety = impiété) có thể được dịch là bất sùng tín (không sùng bái và
tin kính) hay bất kính tín, viết vắn tắt là bất kính hay bất tín đối với thần thánh. Xem thêm:
về Sùng Tín, cc [20]. Hành động truy tố người khác vì tội bất kính, bất tín mà mọi công dân
đều có thể làm, gọi là graphe asebeỉas, thường kết thúc bằng án tử hình. Socrates bị kết án tử
vào nãm 399, Aristoteles bị buộc tội vào năm 323.
3Trước Socrates, nhiều người đã bị kết tội "bất sùng tín", như Anaxagoras xứ Clazomenae
(năm 432), Diagoras thành Mêlos (năm 415), và Protagoras xứ Abdera (năm 411), nhưng họ
là ngoại kiều; trường hợp của Euripides (năm 428?), Alcibiades (năm 415) và Socrates (năm
399) quan trọng hơn, vì đều là công dân Athens, và do đó, bị xem là xúc phạm đến an ninh
và danh dự thành quốc, là phản quốc. Xem thêm ở đoạn sau và Phụ lục.
4Socrates không dạy và không tự nhận là thầy của ai cả. Nhưng điều này không ngăn cản
rất nhiều nhân vật đương thời, thuộc nhiều môi trường xã hội khác nhau, theo Ông đàm
luận để học hỏi, rồi tự xem hay được người đương thời xem là "học trò của Socrates". Trong
số đó, có những kẻ đã dấn thân vào chính trường, như Alcibiades, Charmides và Critias,
ve sau bị xem là kẻ thù của nền dần chủ Athens, và là ba người sẽ gây tai họa cho Ông. v ề
phần những kẻ theo con đường triết học sau khi Socrates mất, khong ít người đã dựa vào
một khía cạnh nào đó trong tư tưởng của Triết gia, rồi triển khai theo chiều hướng riêng để

20

Athens và chế độ dân chủ

v ực Ô n g b ằ n g n h iều trư ớ c tác. X e n o p h o n v iế t Socrates t ự biện trước tòa5 (The
Apology o f Socrates to the Ju ry , k h o ả n g 385 -3 82 ), v à g h i lạ i n h ữ n g g iai th o ạ i
về S o c r a te s tr o n g K ỷ niệm đ áng nh ớ (.M em orabilia, k h o ả n g 3 7 9 -3 7 1 ); n h ư n g
ch ỉ v ớ i P la to m à b i ế n c ố n à y tr ở th à n h "huyền thuyết lập ngôn của triết học"
qu a b ố n đ ối th o ạ i d o ô n g d à n d ự n g kh o ả n g giữ a 399-3 90 , từ k h i So cra te s biế t
m ìn h b ị tr u y tố (Euthyphro), c h o đ ế n k h i Ô n g tự b iệ n v u 6 trư ớ c tò a (Apology
o f Socrates = Socrates tư biện), từ c h ố i v ư ợ t n g ụ c (Crỉto), v à c u ố i c ù n g u ố n g
đ ộ c c ầ n c h ế t tr o n g tù (Phaedo).

N g à y nay, giới thiệu vụ xử So crates qua các tác p hẩ m trê n là đ ặ t n ó trở
vào b ố i cả n h lịch sử đ ư ơ ng th ời, để tìm h iểu ý ng hĩa của b ản á n tr o n g th ế giớ i
H y Lạp xa xưa, rồi từ đ ấy rút ra m ột ý nghĩa nào đó cho kỷ ngu y ên của chú ng
ta. V ì th ế, bà i d ẫ n n h ập th ứ h ai ở đây sẽ, m ột m ặt, giới th iệ u v ới q u ý đ ộ c giả
sự h ìn h th àn h và tiến triển của n ền dân chủ đầu tiên của n h ân loại từ th ế kỷ
th ứ V I đ ế n th ế kỷ th ứ IV ở A thens, và m ặt khác, đối chiếu h ai lo ại h ìn h d ân
chủ xưa và nay, để từ sự so sán h này, cù n g n hận thứ c được rõ h ơ n n ữ a b ản
ch ất của loại thể chế lý tưởng nhưng kh ó k hăn được gọi là dân chủ.

II - LƯỢC sử NỀN DÂN CHỦ ATHENS (5 9 4 - 322)

A thens là th àn h q u ốc cha đẻ của "d ân ch ủ ", cả về m ặ t k h á i n iệ m lẫ n m ặ t
đ ịn h c h ế . "Demokratia" đ ư ợ c tạ o lập từ s ự h ợ p n h ấ t "demos" - có th ể d ịc h là
" n h â n d â n " h a y " d â n c h ú n g " - , v ớ i "kratein" (d o từ "kratos", có n g h ĩa là q u y ề n
lự c), có th ể c h u y ể n n g ữ th à n h "tr ị v ì". N h ư n g ai là demos, v à th ế n à o là kratein,
đấy là cốt lõi vấn đề. Thường được ca ngợi trong quá khứ n hư m ẫu m ực (n ền

lập thuyết (Antisthenes, Aristippus, Euclides, Phaedo) và mở ra một số môn phái đời sau
gọi là "các triết thuyết cửa Socrates (Socratic schools)". Xem thêm bài: Socrates thành Athens,
đ .I I.l.
5Xem: Plato, Xenophon. Socrates Tự biện. Nguyễn Văn Khoa dịch, tiểu dẫn và chú thích.
Hà Nội, Nxb Tri thức, 2006.
6Trong bối cảnh tòa án, từ thường được dùng là "biện hộ". Nhưng vì "h ộ" là giúp, nên nói
"tự biện hộ" nghe không thuận tai như khi ta nói "luật sư biện hộ cho thân chủ". Từ thích
hợp nhất có lẽ là "biện vu" - "biện bạch lời người ta vu bậy cho mình" (Đào Duy Anh, sdttm) - ,
đúng và sát với ữường hợp của Socrates thời trước hơn cả. Trở ngại duy nhất nhưng quan
trọng là từ này có vẻ đã xưa và ít được dù ng nên chẳng bao nhiêu người còn nhớ. Do đó,
ở đây chúng tôi dùng "tự biện" trống trơn, hoàn toàn hiểu được, mặc dù nó cũng có thể để
lại một cảm giác thiếu thốn ở nhiều độc giả.

21

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

dân ch ủ đầu tiên, m à lại là dân ch ủ "th ự c sự", bởi vì "trự c tiếp "), n ề n dân chủ
của A thens ngà y nay là đối tư ợng của rất n hiều phê phán tiêu cự c - m ột thay
đổi tự n ó đ ã nói lên sự tiến hoá về cả hai khìa cạn h "tri" lẫn "h à nh " của nhân
loại về dân chủ từ 26 thế kỷ nay.

Còn được lưu giữ tương đối đầy đủ bên cạnh bao trang sử khác đã m ất
của các sử gia đi trước nh ư H erod otus xứ H alikarnassu s (k hoản g 484-425)
và T hucydides (kho ảng 460-400), có lẽ phần còn lại ở tác phẩm H iến p h áp
th àn h A th en s * (T he A th en ian C on stitu tion , k h o ản g 33 0-323) củ a n h à bá c h ọ c
Aristoteles (384-322) là xứng đáng được xem , và trên thự c tế thư ờng đư ợc
dùng n hư tài liệu quy chiếu chính về hai thế kỷ tiến hóa của nền dân chủ
ở thàn h quốc n ày h ơn cả, kh ông kể m ột tác phẩm trùng tên k hác, trước kia
đ ư ợ c g á n c h o X e n o p h o n , n h ư n g ít g iá trị k h o a h ọ c h ơ n 7.

Trong m ắt của giới nghiên cứu lịch sử, nhà buô n, n hà thơ, n hà ch ín h trị
Solon (kho ản g 638-558), ngư ời đư ợc kể là m ột tron g bảy "h iền giả" của cổ
H y L ạ p 8, cũ n g c h ín h là ch a đ ẻ của n ề n d â n c hủ ở A th e ns. Tuy th ậ t r a , v ớ i g ố c
gác q u ý tộc, S olon k h ôn g p h ải là m ột lý th uyết gia d â n ch ủ k iê n tín (trái với
hu yền th oại, ô n g không tin lắm vào cái gọi là "ch ủ qu yền của n h ân d ân"); có
lầ n b ị ch ấ t v ấn : "Th ểchế nào là chế độ tốt nhất?", ô n g đ ã k h ô n g trả lờ i rằ n g đ ấy
là ch ế đ ộ d â n ch ủ n h ư ta có thể giả đ ịnh , m à h ỏ i v ặn lại k ẻ đ ặ t câ u h ỏ i: "Cho
thành quốc nào và ở vào thời kỳ phát triển lịch sử nào?". N h ư n g c h ín h n h ữ n g cả i
tổ xã h ộ i đ ư ợc xây dự ng trên quyền lực p háp lý của ôn g ở A thens đã đặ t n ền
m ó n g ch o m ộ t ch ế đ ộ d ân ch ủ , d ù ch ỉ tồ n tại n g ắ n n g ủ i ữ o n g v ài n ă m , g ần
100 n ăm sau còn được m ột n hà quý tộc khác là C leisthenes tin tư ởn g v ẫn đủ
vữ ng chắc để giữ lại và cải tiến thêm nh iều bước nữa.

ỉ - Từ quân chủ đến quý tộc

N hư n g hãy trở lại m ộ t p hú t với A thens và Attica thờ i trước Solo n. Ở đây,
c ũ n g n h ư ở n h iề u n ơ i k h ác , q u y ề n lự c (kratos) n ằ m tro n g tay k ẻ c ó đ ấ t v à c ó
p h ư ơ n g tiệ n đ ể b ảo v ệ đ ấ t đ ai, cụ th ể là tầ n g lớ p q u ý tộ c đ ịa c h ủ (eu patrídai =
eupatridae, well-born).

7Xem Hiến pháp thành Athens ở phần Phụ lục.
* Danh sách các hiền giả nhiều khi khác nhau. Những nhân vật thường được vinh danh
hơn cả là Bias xứ Priene (khg tk thứ VI), Chilon thành Sparta (khg tk thứ VI), Cleobulus
xứ Lindos (khg tk thứ VI), Periander thành Corinth (?-khg 585), Pittacus xứ M ytilene (khg
650-570), Solon ở Athens (khg 638-558), Thales xứ Miletus (khg 625-546).

22

Athens và chế độ dân chủ

v ề cơ sở xã h ội, gia đ ìn h (oikos = household) là đ ơ n vị xã h ộ i c ơ b ả n , gồ m
có gia trư ở ng và n h ữ n g kẻ tùy thu ộc tự d o h a y n ô lệ, đ ồn g thờ i cũ n g là đ ơ n vị
pháp lý giữ qu yền làm chủ và kế thừ a tài sản, là đơ n vị canh tác n ô n g ngh iệp
đối với n h ữ n g đại gia có ru ộn g cho nô lệ cày cấy. N h iều gia đ ình có cùn g m ột
ôn g tổ, cù n g ch ia sẻ m ộ t đ ối tư ợ n g th ờ cú n g, tập h ợ p th à n h th ị tộc (genos =
dan). R ồ i 30 th ị tộc n h ư th ế tậ p h ợ p th à n h m ột h ư ơ n g tộc (phratria = phratry),
m ỗi hư ơn g tộ c tổ chức hằn g năm m ột ngày lễ n h ằ m thu n h ận v à giới th iệu
th à n h v iên m ớ i. V à c ứ b a h ư ơ n g tộ c n h ư thế tậ p h ợ p th à n h m ộ t b ộ tộ c (phulai
h ay phylaỉ = tribe), do m ộ t tộc ữ ư ở n g đ ứ n g đ ầu : đây là n h ữ n g tập h ợ p tự trị
có đầy đủ các chức năn g tôn giáo, h àn h chính và nhất là quân sự. B ốn bộ tộc
đầu tiên củ a A th ens là G eleon tes, H opletes, A rgadeis, và A egicoreis.

về n h ân sự, tất cả m ọi chứ c vụ đều được đặt ữ ê n cơ sở dò n g d õi và tài
sản. K h ở i thủy, các b ộ tộc được đặt d ư ới q uy ền m ột v ị Vua (Basileús = King)
m à nhiệm vụ chính là duy trì sự đ oàn kết của bốn bộ tộc kể ừ ên. N hư ng
vư ơ ng qu yề n bị giới h ạ n d ần d ầ n bởi các th ị tộc lớ n , ừ ư ớ c tiê n về m ặ t q u ân
sự b ở i m ộ t T h ố n g tư ớ n g (Polemarkhos = Polemarch, War leader); sa u đ ó , b ằ n g
m ộ t T h ố n g đ ốc (Árkhon = Árchon, M agistrate, Ruler) do thị tộ c M ed o n tìd áp
đặt th ê m (vào k h o ả n g n ă m 1088) để lấy g ần h ế t các q u y ền d â n sự cò n lại.
Chế độ quân chủ từ từ nhường chỗ cho chế độ đại tộc: nh à vua dan h nghĩa
ch ỉ cò n chứ c n ă n g tô n giáo và d ần d à trở th àn h G iáo trư ở n g (Árkhon basileús),
ừon g khi chứ c vị Thống đốc vốn đã quan trọng lúc đ ầu ngày càng tăng thêm
u y th ế, tr ở th à n h Q u ố c tr ư ở n g tr ên th ự c tế (Árkhon epónym os = epo nym ous =
kẻ được lấy tên làm n iên h iệu đ ặt cho năm trị vì); m ặt kh ác, quyền trị vì m ãn
đời của n hà vua và các th ốn g đốc9 đầu tiên cũ ng trở th àn h n h ữ n g n h iệm kỳ
giới h ạn th ô n g qua bầu cử, cứ 10 n ăm (từ kh oản g n ăm 753) rồi m ột n ăm (từ
kho ản g n ăm 680) m ột lần.

về định chế, hình thức chính quyền sơ khai n ày được củ n g cố, kh i bộ ba
n ó i trên tự b ổ túc b ằ n g sá u p há p qu a n n ữ a (thesmothetai = layers down o f laws),

9Trong từ ắrkhon (sn ảrkhai, ắrkhontes), có tiền tố ark- (có nghĩa là cai trị). Tür polymarkhos gồm
có tiền tố polem- (có nghĩa là chiến tranh), kết hợp với ark-hos. Vì nền văn minh Hy Lạp cổ
còn tương đối mới đối với người Việt chúng ta, nên các từ dùng để dịch loại chức vụ hành
chính còn thiếu sót và thiếu chặt chẽ; cách tốt nhất theo ý chúng tội là giữ nguyên các từ
Hy Lạp, điều có thể làm nhiều độc giả không thỏa mãn. Vì vậy, chúng tôi đa bạo dan đề
nghị ở đây một số từ chủ quan xem là tương đương. Mong bạn đọc thông cảm và tạm chấp
nhận, dù chưa có thể hoàn toàn nhất trí.

23

Đ ố l THOẠI SOCRATIC 1

vóỉ nhiệm vụ p hụ tá xét xử. Cả chín vị này thực thi qu yền nhà nư ớc dựa ữ ên
m ột hội đồng bao gồm tất cả những thống đốc đã hết nhiệm kỳ gọi là H ội
đ ồ n g T r ư ở n g th ư ợ n g (Areopagus - d o c á c từ Areỉos Pagos - v ì h ọ p tr ê n Đ ô i A res
cạ n h th ư ợ n g thà n h A cropolis, xem ản h p h ụ bả n ); trên th ự c tế , h ộ i đ ồ n g n à y
là thà n h lũ y quyền lực của giai cấp quý tộc, có trách n h iệm cố vấ n các thố ng
đốc và bảo vệ luật pháp: xét xử nhữ ng tội quan trọng n hư k hin h thần, giết
ngư ời; k iểm tra và g iám sát cô n g việc thà n h q u ốc n h ư trừ ng p h ạt các qua n
chứ c cao cấp, phủ quyết n hữ n g quyết định của Đ ại h ội Q uốc dân (Ekklêsia =
Ecclêsia, A ssembly) k h i cần. M ặ t k h ác, v iệ c các th ố n g đ ốc đ ều đ ư ợ c ch ỉ đ ịn h d o
bầu cử xác n h ận sự tồn tại của m ột thứ tập hợp nh ữ ng n gư ời có q u yề n đầu
ph iếu gọi là Đ ạ i h ộ i Q u ốc d â n này, dù lúc đó n ó chỉ g iới h ạ n v ào th à n h p h ầ n
quỷ tộc và địa chủ.

Đ ại khái, đấy là bộ m ặt của hệ th ống chính trị trước Solon. Trong lịch sử,
chế độ đại tộc dựa trên tập tục n ày đã biến chuyển chủ yếu n h ờ h ai yếu tố:
ch iế n tra n h v à cu ộc k h ủ n g h oả n g ru ộn g đất.

2 - Con đường dẫn đến dân chủ: chiến tranh và khủng hoảng ruộng
đất

a - Chiến tranh

T ro n g th ế k ỷ th ứ V, A th e n s đ ã trả i q u a h a i c u ộ c c h iế n tr a n h lớ n : cu ộ c
ch iến tranh tự vệ với Đ ế qu ố c Ba Tư (từ 490 đến 479, 11 n ăm ), và cu ộ c n ộ i
chiến bá quy ền với Sparta (từ 431 đến 404, 27 năm ). V à tất n h iên cả h ai đã
m ang đến nhữ ng thay đổi quan trọng về m ọi m ặt trong đời sống của thành
quốc, đ ồn g th ời quy đ ịnh lâu dài sự p hát h iển lịch sử kh ôn g ch ỉ của Athens
m à còn của toàn khối H y Lạp.

K hi ch iến tra n h cò n d ự a ch ín h y ếu v ào k ỵ b in h (hippeỉs), giớ i qu ý tộ c là
thành ph ần duy n hất có kh ả n ăng cung cấp chiến m ã, vũ kh í và lư ơ n g thực
để th ắng trận, và sau đó thao tú n g chính qu yền . N h ư n g k h i n ó xảy ra ở m ộ t
m ức độ rộ n g lớ n h ơ n và k ỵ binh k hôn g còn là lực lư ợn g th a m ch iến d u y n h ấ t
nữa, thì cơ sở y êu sách của giai cấp n ày cũ n g ph ải th u h ẹp lại: m ộ t m ặt, n hiều
công dân sẽ có khả nă n g tự trang bị vũ kh í để ra trận tron g lự c lư ợn g b ộ b in h
(hoplítês, s n hoplitai., từ c h ữ hóplon, sn hópla = v ũ k h í, x e m ả n h t r a n g b ê n ), m ặ t
khac, ngay ca nhữ ng kẻ túng quân nhất cũng có thể bị đ ộng viên xuống các

24

Athens và chế độ dân chủ

Chiến binfi hoplite và đội hình tác chiến phalanx

chiến thu y ền đã được trang bị sẵn bằn g p hư ơng tiện côn g cộ ng (xem ản h b ên
dưới). V à tất n h iê n là sau đó, tấ t cả đ ều có cơ sở để đòi h ỏ i th a m gia v ào ch ín h
quyền n hiều h ơn và tương xứng hơn với sự đóng góp xư ơng m áu của m ình,
biểu h iệ n qu a h ai ch iế n th ắ n g lịch sử trước qu ân xâm lư ợc B a Tư trê n bộ (trận
M arathon, nă m 490) và trên biển (trận Salam is, năm 480).

b - Khủng hoảng ruộng đất

M ột yếu tố khác đã góp phần tạo ra chuyển biến chính trị về hư ớn g dân
chủ là cuộ c k h ủ n g ho ản g xã hộ i xuất p hát từ vấn đề ruộ n g đất, thừ a h ư ở n g từ
cá c th ế k ỷ tr ư ớ c v à k é o d ài ch o đ ế n k h o ả n g g iữ a h ai th ế k ỷ th ứ V I v à th ứ V.

M ặc dù 80% d ân số Athens sống n h ờ nô ng nghiệp , chế độ đất đai của
thành qu ốc m ắc phải ha i vấ n đề na n giải: sự b ất bìn h đ ẳ ng tron g việc p hâ n
chia đ ấ t đai, v à sự m ất quân b ìn h tro n g chế độ can h tác. P h ầ n lớ n ru ộ n g tốt
nằ m tron g ta y m ộ t th iểu số quý tộc, được d ù n g để h ồ n g cây ôliu v à n h o , đ ể lấy
dầu hay làm rượu xuất khẩu; chi phần đất nhỏ và xấu được nôn g dân dù ng để
trồng lúa m ì và nh ất là đại m ạch, trong tìn h h ình dân số th àn h qu ốc n gày càng

Chiến thuyền Triêreis (3 tầng chèo) của hải quân Athens

25

ĐỐI THOẠI SOCRATIC I

tăn g bất kể chiến ữ a n h ; m ặt kh ác, tình trạng thiếu thứ c ăn vì loạn lạc d ân đ ên
việc n h ậ p kh ẩ u lúa m ì, càng làm giảm thêm giá bán n ô n g sản n ộ i hóa.

Đ ể là m ă n , n ồ n g d â n trở th àn h co n n ợ hektemoroi (sixth-partners = k ẻ p hả i
vay m ư ợ n vớ ỉ lãi su ất là 1/6 v ụ m ù a), ru ộ n g đ ất bị cầm cố cho địa ch ủ; kh i
số n ợ vư ợt qu á giá trị giả đ ịn h của m ản h ru ộ n g thì họ m ất đ ấ t và trở th àn h
tá đ iền, ngh ĩa là ph ải đ i cày th uê trên chín h m ả nh ru ộn g m ới đây còn là của
m ình . C uối cùng, tron g thế kẹt bị bắt bu ộc phải tiếp tục v ay m ư ợn h ầu sống
còn, họ còn có thể bị dẫn đến h ọa phải cầm cố vợ con h ay ch ính thâ n xác
m ình , kh ôn g trả nổ i th ì m ất quyền làm chủ cả bản th ân , thự c ch ất là b iến
th à n h agogimoi (vật s ở h ữ u của địa ch ủ ), n gh ĩa là làm n ô n g n ô , trở th à n h tên
nô lệ có th ể bị x u ất khẩ u lao đ ộ ng ra ngo ài th àn h quốc.

3 - Từ hiến pháp dân chủ của Solon đến chế độ bá vương của
Peisistratus

a - Hiến pháp Solon

Trong bối cảnh m ột cuộc khủng hoảng có thể dẫn đến bù ng nổ xã hội đó,
So lon đư ợc bầu làm qu ốc trưởng năm 594, tiếp n ối sự n g hiệp lập p h áp của
D ra c o (th ế k ỷ th ứ V IÍ), n g ư ờ i đ ã th ả o r a b ộ lu ậ t v iế t10 đ ầ u tiê n c h o th à n h q u ố c .
B ắt đ ầu b ằn g m ột số biện p háp xã hội, cuộc cải cách của ôn g k ế t th ú c bằ n g
nh iều qu yết địn h ch ín h trị táo bạo. Tất cả được đời sau g ọi ch u n g là "h iế n
pháp của So lon ", h iến ph áp d ân ch ủ đầu tiên của A thens, và tất n h iên còn
m an g tất cả n h ữ n g h ạn chế của thời đó (cụ thể: k h ô n g có sự p h ân q u y ền cần
thiết rõ ràn g giữa lập p háp , hà nh ph áp vầ tư p háp ch ẳng hạn).

10Trong tiếng H y Lạp có ba từ thường được dịch là law = loi = luật, mặc dù sự phân biệt chỉ
rõ nét vào thế kỷ thứ IV, và không phải lúc nào cũng nhất quán ở mọi tác giả. Theo thứ tự
xuất hiện, đấy là: thesmos, nomos và psephisma. Thesmos (sn thesmoi) có nghĩa là "cái được đặt
để, quy định", còn mang nặng ý nghĩa tôn giáo, linh thiêng, và thường quy chiếu về tập tục
do tổ tiên truyền lại trong lĩnh vực xã hội; các điều luật do Draco và Solon thảo ra thời đó,
chủ yếu liên hệ đến phần nay gọi là tư luật và hình luật, vẫn còn được gọi là thesmoi. Nomos
(sn nomoi) là "cái được đặt ra trong sự chia sẻ với người khác"', nó nói lên hai ý nghĩa: có giá trị
cho toàn thể cộng đồng, và được mọi người sử dụng; nomoi xuất hiện với hiến pháp bình
đẳng của Cleisthenes và bao gồm cả luật hiến pháp ngày nay. Psephisma (sn psephismata) chi
một "quyết định đã được bỏ phiếu, một phán quyết", nghĩa là một sắc luật h ay sắc lệnh của các
đinh che Nhà nước (xuat phát từ psefos = hòn cuội, bởi vì m ảnh giấy mà ta bỏ vào thùng
phiếu ngày nay, xưa chính là những hòn cuội màu sắc khác nhau cho dễ phân biệt).

26

Athens và chế độ dân chủ

về xã h ộ i, So lo n b ắt đ ầu b ằ n g việc giải q u yết v ấn đề đã trở th à n h k h ẩn

cấp là tình trạn g n ợ n ần ngút đầu có thể d ẫn đ ến chuyện bán thân của nô n g
dân , tro n g đ iề u kiệ n k h ô n g thể thự c h iện được m ộ t cuộc cải cách ru ộ n g đ ất
sâu rộ n g h ơ n (p hân phố i lại ru ộ ng đất, ngh ĩa là đ ụ n g chạ m đ ến q u y ền sở
hữ u ). B ằ n g đ ạo lu ật xoá n ợ (seisachtheia: seieiti = gỡ, achthos = g án h n ặn g ) , ô n g
hủy bỏ nhữ ng m ón n ợ chưa trả, phục hồi tự do cho nh ữn g người đã thàn h nô
lệ vì nợ , trả lại ru ộ n g đ ất cho thà nh phần tá điền, hồ i hư ơ ng n h ữ n g cô ng d ân
đã bị bán ra ngoài thành quốc làm nô lệ, ngăn cấm chuyện đem thân cầm cố
trong các m ó n n ợ về sau, quy định m ức tài sản tối đa bất chấp tín h h ợp pháp
của đ iều kiệ n th ụ đắc. Tất cả nhữ ng b iện pháp này đã trả lạ i cho th à n h qu ốc
m ột giai cấp nô ng dân tự do.

Tầng lớp Tài sản Chức vụ có th ể giữ
• 500
Pentakosiom edim noi medimnoi Làm thống đ ốc,
hay hơn Vào H ộ i đổng Đại biểu
(thượng lưu) 300-500
medimnoi G iữ tài chính
Triakosiom edim noi
200-300 Lầm thống đốc,
(trung lưu) medimnoi Vào H ộ i đồng Đại biểu
hay hipp eis
(sở hữu ngựa) 0-200 G iữ tài chín h,
medimnoi Vào kỵ binh
Diakosiom edimnoi
Vào H ộ i đồn g Đ ại biểu
(hạ lưu) Làm pháp quan,
hay zeugitaî G iữ tài chính,
(sở hữu bò) Vào bộ binh

Th e te s D ự Đại hội Q uốc dân,
Vào tòa án H eliaea,
(bần cùng) Vầo thủy binh

Sa u đó, So lo n ch ia xã h ội A then s làm bố n tần g lớ p, dự a trê n c ơ s ở th u
nhậ p từ lư ợ n g n ô n g sản (lúa m ì, d ầu h ay rư ợu) đ ư ợ c đ o lư ờ ng b ằ n g cù n g
m ộ t đ ơn vị ch uẩ n là medimnos (sn medimnoi, cho chất đ ặc) h a y metrêtês (cho
ch ất lỏng). M ứ c độ thu n hập h ằ ng n ăm n ày quy định, vừa th àn h p hần xã hội
vừ a kh ả n ă n g th a m gia vào cô ng việc thà n h q u ốc, n g h ĩa là m ộ t m ặ t, các địa
vị ch ính trị, h à n h chính m à đư ơng sự có qu yền ra ứ n g cử, và m ặt k h ác n gh ĩa
vụ qu ân sự ph ải cáng đ án g (xem b ản g tóm tắt ở trên). V ới b iệ n p h á p n ày chế
độ qu ý tộc dựa trên lỷ lịch nh ườ ng chỗ cho chế độ th ị tộc tư sản.

27

ĐỐI THOẠI SOCRAT1C 1

v ề chín h trị, sáng kiến chính củ a Solo n là d ự ng lên m ộ t đ ịn h chế q u yền
lự c k h ác gọ i là H ội đ ồ n g T h à n h q uốc (Boulê), th ự c ch ấ t là H ộ i đ ồ n g Đ ạ i biể u
B ộ tộc, b ên cạ n h H ội đ ồn g T ru ởng th uợ n g cò n giữ đ ư ợ c k h á n h iêu q u yên
h ành (giám thị và kiểm soát các công chức thành quốc, xét xử m ột sô trọng
tội). D ựa trên cơ sở xã hộ i là bốn bộ tộc cấu th àn h A thens, và m ô i bộ tộc có
quyền đ ề cử 100 ngư ời tham dự, đây là m ột cơ quan lãn h đ ạo k h á đ ô n g đ ảo,
với 400 thành viên. N goài vai trò tư vấn và h àn h chín h trên k hắ p lãn h tho,
Hội đ ồng Thành quốc hay Hội đ ồng Đại biểu có nhiệm vụ ch uẩ n bị cho các
buổi họp của Đại hội Q uốc dân.

M ặt khác, đ ịnh chế sau cũng trở thành m ột thứ Đ ại hội Q uốc dân đú n g
nghĩa hơn, vì tất cả m ọi công dân nam trên 18 tuổi từ nay đều có quy ền tham
dự, kể cả nh ữ ng kẻ khô n g có tài sản. H ơn nữa, với thời gian, kh i sự triệu tập
Đ ại h ội trở n ên thư ờng xuyên, Đại hội Q uốc dân đư ơng n h iên trở thành
đinh chế cao n hất trên thực tế, nắm quyền quyết định tối h ậu trên m ọ i v ấn
đề quan h ọ n g của thành quốc: chiến tranh hay hò a bình, xây dự ng hệ th ốn g
lu ật p há p, chọn lựa và chất vấn các quan chức cao cấp của thàn h quố c sau
m ỗ i n h iệ m kỳ...

M ộ t sá n g k iến q u a n trọn g n ữ a của Solon là sự th à n h lậ p m ộ t h ệ th ố n g
tòa á n n h â n d ân (dikasterion, sn dikasteria = jury courts), n h ư h ìn h ả n h củ a Đ ạ i
hội Q u ốc dân về m ặt tư pháp . Biểu tư ợng và tru ng tâm của hệ th ố n g n à y là
tòa án Heliaea (xem ản h p h ụ trang) m à ai cũ n g có th ể b ư ớc vào tro n g tư cá ch
thành v iên củ a h ội thẩm đo àn , k hô n g phân biệt m ức độ tài sản - n gh ĩa là từ
nay, tất cả m ọi công dân đều có qu yền xét xử và bị xét xử. M ặt kh ác, qu yền tố
tụ n g c ũ n g đ ư ợ c n ớ i r ộ n g ho boulom enos (cho bất cứ a i m uốn, d o đ ộ n g từ boúlom ai
= m uốn) - n ghĩa là từ nay, bất cứ ai có đầy đ ủ quyền công d ân và có ỷ m u ốn
sử dụ n g qu yền của m ình , cũ ng có thể tự n gu yện thay m ặt ch ính q u yền hay
n ạ n n h â n đ ể tr u y tố k ẻ p h ạ m p h á p trư ớ c p h á p lu ậ t11.

11 Phát xuất từ ý muốn, một mặt, nâng cao ý thức công dân (mọi công dân đều có nghĩa vụ
bảo vệ luật pháp), mặt khác, giúp người nghèo có phương tiện đưa kẻ đã gây thiệt hại cho
mình ra xét xử, biện pháp mở rộng quyền tố tụng ra cho mọi công dân này (gọi là graphe =
công tố) không chỉ có mặt tích cực. v ề lâu về dài, nó tạo ra ngày càng nhiều một lớp người
sống bằng nghề dọa dẫm tố cáo, hoặc truy tố bừa bãi kẻ khác để trục lợi (nếu thắng kiện,
kẻ tố cáo sẽ được thưởng công một phần của cải hay tiền phạt của người bị kết tội).
Tư the ky thứ V lớp người này đã đủ đông để được gọi bằng m ột tên chung là sukophántês
(sycophants — chuyên gia to cáo), được đưa vào văn học bằng cửa hông qua hài kịch The

28

Athens và chế độ dân chủ

b - Màn xen kẽ bá vương

M ãn nhiệm kỳ, sau khi nhận lời hứa cảm ơn rằng công dân thàn h quốc

sẽ bảo vệ bản hiến pháp m ới trong m ư òi năm , Solon đi chu d u thiên hạ hầu

m ở rộ ng thêm tầm hiểu biết. A thens lại rơi vào tình trạn g k h ủ n g h o ản g xã
h ộ i v à c h ín h trị, cụ th ể là n ạ n p h e đ ản g . Đ ả n g 12 đ ồ n g b ằn g (pediakoi, g ió i qu ý

tộc địa ch ủ, dư ới sự đ iều k h iển của Lycurgus) đòi tái lập trật tự cũ, fron g kh i
các đ ản g d u y ên h ả i (paraloi, thàn h p h ần ừ ung lư u và th ư ơ n g gia h ả i cảng , do
M eg acles cầm đầu) v à đ ảng cao n g u yên (diakrioi, n ô n g d ân ở các v ù n g cằn cỗi
và thị d ân n gh èo, do Peisisữ atus lãnh đạo) thi nha u đ òi hỏ i nhiề u qu yền lợi

cục bộ h ơ n nữ a. Từ n ăm 590, tìn h hìn h xấu đ ến m ứ c A thens trở th à n h n h ư vồ

chính phủ: th ành quốc không bầu nổi thống đốc trong nh iều năm (590, 586,

580, va 579).

Cuối cùng, n hờ sự ủng hộ của nông dân và thành phần thị dân nghèo,

Peisistratus m ưu chiếm được thượng thành, rồi đảo chính. M ị dân, thủ
đoạn nh ư n g cũ ng kh ôn g thiếu bả n lĩnh, Peisistratus m ở ra thờ i k ỳ b á v ư ơ ng
(tyrannỉa13, từ 56 0 đ ế n 527) và thự c h iện đ ư ợc m ộ t số cải cá ch q u a n ữ ọ n g ừ o n g

Acharnians (Akharneìs, 425) của Aristophanes, rồi cuối cùng là lịch sử và ữiết học bằng cửa
sau với phiên xử, bản án và cái chết của Socrates.
Xenophon thuật lại có lần đã nghe Crito than phiền với Socrates rằng "cuộc sống ở Athens
nay không còn thoải mái cho ai chỉ muốn yên thân lo chuyện nhà nữa, bởi vì ngay lúc này chẳng
hạn, có một bọn người đang hăm dọa kiện cáo ông ta, không phải vì họ có thể cáo buộc ông vào một
hành vi phạm pháp nào, mà chỉ đan giản vì họ tin chắc rằng ông ta thà bỏ ra một món tiền còn hơn
là bị họ quẩy rầy thêm" (= "life at Athens was no easy matter for a man who wished to mind his
own affairs, as for instance, at this moment (Crito proceeded) there are a set offellows threatening
me with lawsuits, not because they have any misdemeanour to allege against me, but simply
under the conviction that I will sooner pay a sum of money than be troubledfurther". Xenophon,
Memorabilia, t. 2 - ph. 9).
12Sự tồn tại hay không của các chính đảng ở Athens cổ đại vẫn còn là đề tài tranh cãi. Do
đó, từ "đảng" trong phần dẫn nhập này không chỉ các chính đảng được tổ chức chặt chẽ
theo nghĩa hiện đại (party = parti), mà chỉ hiện tượng phe đảng (factions), như các tập hợp
ít nhiều được tổ chức, ít nhiều lầu bền ở mức độ địa phương như trên đây.
Chi đến khi hai phe Dân chủ và Quý tộc tranh chấp quyết liệt hên toàn lãnh thổ để hủy
hoặc giữ các bản hiến pháp của Solon và của Cleisthenes, thì một hiện tượng ít nhiều gần
với chính đảng theo nghĩa ngày nay mới bắt đầu manh nha dưới hình thức các câu lac bô
chính trị (hetaireia, sn hetairies). Xem thêm cc [31] ở đoạn sau.
13Từ Hy Lạp týrannos (sn týrannoì) và týrannỉa, được du nhập từ xứ Lydia (nơi nó chỉ có
nghĩa là vua), thường được dịch là tyrant = tyran = bạo chúa, và tyranny = tyrannie = chế

29

ĐỐI THOẠI SOCRATIC 1

n h iề u lĩn h v ự c 14 tr ư ớ c k h i n h ư ờ n g c h ỗ c h o h a i co n là H ip p ia s v à H ip p a r c h u s
cai trị (từ 527 đ ến 508). M ặc dù chủ yếu n hằm làm giảm uy thế của giới qu ỷ
tộc và lấy lò ng d ân bên trong, đồng thời bành h ư ớ n g th ế lự c th àn h quôc ra
ngoài, chính nh ữ ng cải tổ củ a Peisistratus đã góp ph ần tạo đ iều k iện cho chê
độ dân chủ tiến tới, và tạo cơ sở vật chất cho sự p hát h iể n của th à n h quoc sau
này. N hưng Hippias chỉ nối nghiệp cha được 17 năm , do ngày càng h ở nên
tàn bạo (từ k hi H ipparchus bị ám sát năm 514 vì tư th ù), p h ải dựa vào ngo ại
bin h T hessaly để níu giữ chính quyền. Cuối cùng, thị tộc A lcm aeonid ai* cộ n g
tác v ới vu a Sp arta đẩy lui đư ợc qu ân T hessaly và lậ t đổ H ipp ias.

N gay sau khi Hippias vừa bị đi đày, th ành quốc lại ph ân hóa vì cu ộc h an h
ch ấp giữa Isagoras v ới Cleisth en es. C ho rằn g ch ế đ ộ d ân ch ủ có th ể sẽ lây la n
gây nguy hiểm cho cả vùng Peloponnese, vua C leom enes I xứ Sparta n g h e
theo phe quý tộc bảo thủ bản xứ đưa Isagoras lên làm qu ốc h ư ởn g . Isagoras
h ụ c xuất cả d òn g họ A lcm aeonid ai* kìn h đ ịch ra kh ỏ i A th ens, rồ i sử a so ạ n
h iệ t hạ lu ôn H ội đồng Thành quốc của Solon. Rố t cuộc, n h ờ sự nổ i dậy của
quần chú ng, C leisthenes về lại thủ đô năm 507, đ án h đuổ i được C leom en es I,
rồi lật đổ Isagoras để tái lập chế độ dân chủ.

4 - Hiến pháp Cỉeísthenes: cuộc cách mạng “bình đẳng”

N ế u Solo n là n gư ời đã đ ặt n ề n , C le isth en es (k h oả n g 570-50 8) m ớ i là n h à
chính h ị đã đinh hình nền dân chủ Athens bằng cách thự c h iện thêm m ột số
cải cách. Có lẽ do n h ận thức rằng sai lầm của Solon h ư ớ c h ế t là đ ã k h ô n g th ay
đổi cách tổ chức thành quốc đủ sâu sắc để làm suy giảm th ế lự c của giai cấp
quý tộc, h ành độ n g đầu tiên của C leisthenes khi lên n ắm q uy ền q u ốc trư ởn g
(n hiệm k ỳ 507-506) là tạo lập m ột cơ sở h à n h ch ín h m ới.

độ bạo quyền. Thực ra, thời cổ Hy Lạp, tyrannos mới đầu chi có nghĩa là kẻ đã dùng bạo lực
cướp chính quyền cho mình và cai trị bằng bản lĩnh riêng, bên ngoài mọi quy đmh phap
lý (như thời Chúa Trịnh - Vua Lê trong lịch sử Việt Nam), do đó, chỉ có thể được dịch là ke
chuyên quyen hoặc bá vương hay ngụy vương. Chỉ về sau, khi các tyrannoi trở thành bạo
ngược vì muốn duy trì quyền lực, từ này mới mang ý nghĩa bạo quyển hiện đại. Quá trình
cai trị Athens từ đời Peisistratus đến đời Hippias chính là m ột minh họa trung thực của
sự trượt nghĩa của tyrannia và tyrannos, từ bá (ngụy) quyền sang bạo quyền, từ ba (n a iv )
vương sang bạo chúa nói trên.
14Về những cải cấc* của Peisistratus, xem thêm ở phần Phụ lục.

,3 0


Click to View FlipBook Version