The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by trananhtuankiet, 2024-05-08 00:19:17

CẨM NANG ÔN THI VIDI 2024

CẨM NANG ÔN THI VIDI 2024

1 BÀI 2 – NGUỒN GỐC, VAI TRÒ & GIÁ TRỊ CỦA BHNT (15 câu) 1. Rủi ro được bảo hiểm & loại trừ (Câu hỏi thi của VIDI) Rủi ro là một sự việc không mong muốn xảy ra với con người. Nó gây ra hậu quả, để lại thiệt hại mà chúng ta không biết, không lường trước được về không gian, thời gian, cũng như mức độ nghiêm trọng" Rủi ro được BH phải đáp ứng những điều kiện sau: Tổn thất phải mang tính ngẫu nhiên; Phải đo được, định lượng được về tài chính; Phải có số lớn; Không trái với chuẩn mực đạo đức của xã hội Rủi ro bị loại trừ: Là rủi ro không thể được bảo hiểm; Là rủi ro có thể được bảo hiểm nhưng doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm. Tiêu chí đánh giá rủi ro: mức độ nghiêm trọng & nguy cơ xuất hiện rủi ro 2. Phân loại rủi ro (Tài liệu tham khảo: Câu hỏi thi của VIDI) Rủi ro thuần tuý là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến thiệt hại hoặc may mắn lắm là hoà vốn, không có mục đích sinh lời (liên quan đến tổn thất). Hậu quả của nó chỉ có thể là không may đối với chúng ta, không may ít hoặc không may nhiều chứ không thể có chuyện có lãi. Loại rủi ro này bao gồm rủi ro tai nạn giao thông, cháy nhà, mất trộm tài sản, bị tai nạn lao động v.v.. Rủi ro đầu cơ là những rủi ro dẫn đến các tình huống bao gồm lỗ (tổn thất), hòa vốn (không xảy ra tổn thất) hoặc phát sinh lợi nhuận (kiếm lời). Loại rủi ro này bao gồm rủi ro trong kinh doanh chứng khoán, đầu cơ nông sản thực phẩm, đầu cơ tích trữ hàng hoá… 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò kinh tế của bảo hiểm: A. Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm. B. Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân. C. Góp phần ổn định ngân sách quốc gia. D. Cung cấp tiền vốn cho người gặp rủi ro thay cho vay ngân hàng. 2. Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá rủi ro: A. Mức độ rủi ro. B. Nguy cơ rủi ro. C. Tần suất xuất hiện rủi ro. 3. Chọn phương án đúng nhất về phương pháp quản lý rủi ro: A. Né tránh rủi ro. B. Chấp nhận rủi ro. C. Kiểm soát rủi ro. D. Chuyển giao rủi ro. E. A, B, C, D đúng. 4. Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả: A. Liên quan đến khả năng đầu cơ. B. Liên quan đến khả năng tổn thất. C. Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất. D. Không phương án nào đúng. 5. Mục tiêu của doanh nghiệp khi tham gia bảo hiểm nhân thọ: A. Đảm bảo nguồn tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chủ doanh nghiệp hoặc những người chủ chốt của doanh nghiệp gặp rủi ro gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. B. Cung cấp nguồn phúc lợi cho nhân viên. C. Bảo đảm cho các khoản vay của tổ chức tín dụng khi người vay gặp rủi ro tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn. D. A, B, C đúng


2 6. Mục tiêu của cá nhân khi tham gia bảo hiểm nhân thọ: A. Hỗ trợ người thân, người phụ thuộc khi bản thân (là người được bảo hiểm) xảy ra rủi ro. B. Tiết kiệm để đáp ứng các kế hoạch tài chính cá nhân, đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi. C. Chi trả cho các khoản nợ và chi phí tài chính khi không may xảy ra rủi ro. D. A, B, C đúng. 7. Rủi ro được coi là rủi ro có thể được bảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau: A. Tổn thất phải ngẫu nhiên, bất ngờ. B. Phải đo được, định lượng được về tài chính. C. Phải có số đông. D. Không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội. E. A, B, C, D đúng. 8. Vai trò xã hội của bảo hiểm là: A. Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội. B. Tạo thêm việc làm cho xã hội. C. Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội. D. A, B, C đúng. 9. Bảo hiểm là phương pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây: A. Giữ lại rủi ro. B. Né tránh rủi ro. C. Kiểm soát rủi ro. D. Chuyển giao rủi ro. 10. Tiêu chí nào sau đây là tiêu chí đánh giá rủi ro: A. Mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro. B. Mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro. C. Nguy cơ rủi ro và kiểm soát rủi ro. D. A, B, C đúng. 11. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Rủi ro được bảo hiểm là những rủi ro về thiên tai, tai nạn, sự cố bất ngờ được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm trên cơ sở yêu cầu của người được bảo hiểm. B. Rủi ro bị loại trừ là những rủi ro mà người bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm, không chấp nhận bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. C. Ngoài phạm vi bảo hiểm theo đơn tiêu chuẩn, người bảo hiểm có thể thỏa thuận với người được bảo hiểm mở rộng các điều kiện, điều khoản bảo hiểm với điều kiện người được bảo hiểm phải trả thêm phí bảo hiểm cho người bảo hiểm. D. A, B, C đúng 12. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về rủi ro loại trừ: A. Là rủi ro không thể được bảo hiểm. B. Là rủi ro có thể được bảo hiểm nhưng doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm. C. A, B đúng. D. A, B sai. 13. Rủi ro có thể được bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm là rủi ro được bảo hiểm: A. Đúng. B. Sai


3 CÂU HỎI ÔN TẬP BẢI 3 - NGUYÊN TẮC BẢO HIỂM (18 CÂU) STT NGUYÊN TẮC CHI TIẾT 1 Trung thực tuyệt đối Các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm phải cung cấp thông tin, thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực nhất, trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối lẫn nhau trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm. 2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm Quyền lợi có thể được BH là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được Bảo hiểm” 3 Nguyên tắc bồi thường Số tiền bồi thường mà Người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong HĐBH. 4 Nguyên tắc thế quyền Thế quyền được sử dụng khi xác định được có người thứ ba phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của đối tượng trong sự kiện Bảo hiểm. NĐBH có trách nhiệm chuyển giao cho DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm. 5 Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên Rủi ro được bảo hiểm phải là những rủi ro bất ngờ, không lường trước được 6 Nguyên nhân trực tiếp Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được BH. Không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất. Là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất. 7 Nguyên tắc khoán Mức tiền chi trả đã được khoán khi giao kết hợp đồng, là cam kết giữa BMBH & DNBH, không phải là bồi thường thiệt hại. Với nguyên tắc này, NĐBH có thể nhận được quyền lợi bảo hiểm từ các HĐBH con người khác nhau Nguyên tắc khoán được áp dụng trong BHNT 8 Mức miễn thường (không áp dụng với BHNT) Mức miễn thường là số tiền mà tổn thất trong khoản đó không được bồi thường. Nói một cách khác, mức miễn thường chính là sự chia sẻ trách nhiệm của công ty bảo hiểm & người được bảo hiểm. 9 Quy luật số đông D. Quy luật số đông được hiểu là: Số lượng đủ lớn các đối tượng được bảo hiểm nhằm bù đắp cho số ít đối tượng đó bị tổn thất trong thời hạn bảo hiểm. Các đối tượng bảo hiểm phải đồng nhất. Các đối tượng bảo hiểm phải độc lập với nhau MỞ RỘNG Nguyên tắc số đông bù số ít Đảm bảo rằng hậu quả của rủi ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất nhiều người có khả nằng cùng gặp rủi ro như vậy. Theo nguyên tắc số đông bù số ít, càng nhiều người tham gia BH thì quỹ BH tích tụ được càng lớn, việc chi trả càng trở nên dễ dàng hơn, rủi ro được san sẻ cho nhiều người hơn. 14. Trong Đầu tư chứng khoán, nếu mã cổ phiếu giảm thì gọi là rủi ro gì? A. Rủi ro Tài chính B. Rùi ro Thuần túy C. Rủi ro Đầu cơ D. Rủi ro chung 15. Rủi ro ngẫu nhiên là gì? (Điều 16 – Luật KDBH) A. Bất ngờ B. Không lường trước được về không gian, thời gian, cũng như mức độ nghiêm trọng C. Cả A và B đều đúng


4 Mức miến thường Nguyên tắc thông thường khi áp dụng mức miễn thường là: mức miễn thường càng cao thì phí bảo hiểm càng thấp & ngược lại. Mức miễn thường có khấu trừ: KH mua BH xe ô tô với mức miễn thường 5tr, khi có tổn thất xảy ra cho xe & chi phí khắc phục tổn thất là dưới 5tr thì KH sẽ tự thanh toán chi phí. Nếu tổn thất là 10tr --> DNBH sẽ thanh toán 5tr, KH thanh toán 5tr Mức miễn thường không khấu trừ: KH mua BH xe ô tô với mức miễn thường không khấu trừ là 5tr, khi có tổn thất xảy ra cho xe & chi phí khắc phục tổn thất là dưới 5tr thì KH sẽ tự thanh toán chi phí. Nếu tổn thất là 10tr --> DNBH sẽ thanh toán cả 10tr Bảo hiểm trùng 1. Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng phạm vi, đối tượng, thời hạn và sự kiện bảo hiểm mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. 2. Trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản. 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối: A. Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm. B. Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm. C. Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. 2. Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất: A. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm. C. A, B đúng. D. A, B sai. 3. Nguyên tắc thế quyền không được áp dụng đối với loại hợp đồng bảo hiểm nào dưới đây: A. Bảo hiểm hàng hải. B. Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản. C. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự. D. Bảo hiểm nhân thọ. 4. Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất: A. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm. C. Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe. D. A, B đúng. E. A, B, C đúng. 5. Trong lĩnh vực bảo hiểm, nguyên tắc nào sau đây không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe: A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối. B. Nguyên tắc thế quyền. C. Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp. D. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.


5 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc bồi thường”: A. Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. B. Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm. C. Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. D. B, C đúng. 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: A. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí. B. Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B. C. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí. D. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A 8. Nguyên tắc đóng góp bồi thường có liên quan trực tiếp nhất đến nguyên tắc nào sau đây: A. Nguyên tắc thế quyền. B. Nguyên tắc bồi thường. C. Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp. D. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm. 9. Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc đóng góp bồi thường”: A. Khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ đóng góp bồi thường căn cứ theo tỷ lệ phần trách nhiệm bảo hiểm đã nhận bảo hiểm. B. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá thiệt hại thực tế của người được bảo hiểm trong sự kiện bảo hiểm. C. Nguyên tắc này không áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ. D. A, B, C đúng. 10. Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp”: A. Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được bảo hiểm. B. Nguyên nhân trực tiếp không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất. C. Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất. D.A, B, C đúng. 11. Quy luật số đông được hiểu là (chọn phương án đúng nhất): A. Số lượng đủ lớn các đối tượng được bảo hiểm nhằm bù đắp cho số ít đối tượng đó bị tổn thất trong thời hạn bảo hiểm. B. Các đối tượng bảo hiểm phải đồng nhất. C. Các đối tượng bảo hiểm phải độc lập với nhau. D. A, C đúng. E. A, B, C đúng 12. Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm: A. Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. B. Số tiền thiệt hại thực tế. C. Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế. D. A, B, C đúng.


6 13. Trong bảo hiểm sức khỏe, chi phí y tế điều trị tai nạn của người được bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc khoán. B. Nguyên tắc bồi thường. C. A, B đúng. 14. Theo Luật KDBH, Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây: A. Bản thân bên mua bảo hiểm; Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm; Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm; B. Người có quyền lợi về mặt tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm; Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình. C. A, B đúng 15. Trong khi lưu thông, xe A đâm xe B làm xe B mất kiểm soát & va chạm với người đi đường gây tai nạn. Nguyên nhân gây tai nạn cho người đi đường là do xe A là nguyên nhân trực tiếp. Kết luận này là A. Đúng B. Sai 16. Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất): A. Bảo hiểm tài sản. B. Bảo hiểm nhân thọ. C. Bảo hiểm y tế. D. A, C đúng. 17. Các nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao gồm: A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối, Nguyên tắc thế quyền B. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm, nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên C. Nguyên tắc bồi thường D. A, B, C đúng. 18. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì: A. Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản B. Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm có thể lớn hơn giá trị thiệt hại thực tế của tài sản C. Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ bằng nhau trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản D. Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được chi trả theo thiệt hại thực tế đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3 – THUẬT NGỮ CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM(35 CÂU) TT THUẬT NGỮ CHI TIẾT 1 Kinh doanh bảo hiểm Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được


7 bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Hoạt động KDBH bao gồm kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. 2 Kinh doanh tái bảo hiểm Kinh doanh Tái bảo hiểm là hoạt động của DNBH nhận một khoản phí tái BH của DNBH khác, DNBH nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm 3 Bảo hiểm vi mô Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tính mạng, sức khỏe và tài sản 4 Đồng bảo hiểm Đồng bảo hiểm là trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cùng thống nhất giao kết với bên mua bảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm và bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm 5 DNBH Là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh bảo hiểm là: A. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài B. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây: A. Hợp tác xã bảo hiểm B. Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô C. Doanh nghiệp bảo hiểm D. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là: A. Kinh doanh bảo hiểm B. Kinh doanh tái bảo hiểm C. Nhượng tái bảo hiểm 4. Chọn đáp án đúng trong những câu sau: A. Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tình trạng sức khỏe & tài sản. B. Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tính mạng. C. Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các cá nhân & hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro. D. Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tính mạng, sức khỏe & tài sản. 5. Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: (Điều 146 – Luật KDBH) A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam; B. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thành lập và hoạt động tại Việt Nam.


8 C. A & B đúng D. A & B sai 6. Trường hợp các DNBH cùng thống nhất giao kết với BMBH trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó DNBH nhận phí bảo hiểm và bồi thường, trả tiền theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm được gọi là: A. Sản phẩm bảo hiểm B. Đồng bảo hiểm C. Tính toán phí bảo hiểm D. Hoạt động tư vấn 7. Đáp án nào đúng trong những câu sau? A. Đồng bảo hiểm là trường hợp các DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cùng thống nhất giao kết với BMBH trên một HĐBH. B. Các DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm & bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong HĐBH. C. A, B đúng 6. Hợp đồng bảo hiểm Là sự thỏa thuận giữa BMBH và DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm Phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hổ cung cấp bảo hiểm vi mô. BMBH đóng phí; DNBH trả tiền/ bồi thường khi xảy ra sự kiện BH 7. Bên mua bảo hiểm NĐBH đồng ý bằng văn bản cho BMBH mua bảo hiểm sức khỏe cho mình 8. Người được bảo hiểm Là Tổ chức/cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế khác được BH theo HĐBH 9. Người thụ hưởng Là tổ chức hoặc cá nhân được BMBH hoặc NĐBH chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận Hợp đồng bảo hiểm. 10. Mối quan hệ giữa BMBH & NĐBH BMBH có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với: Bản thân BMBH; Vợ, chồng, cha mẹ, con của BMBH; Anh/ Chị/ Em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với BMBH 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa: A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm B. Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm C. Người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm D. Người được bảo hiểm và đại lý bảo hiểm 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là: A. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. B. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. C. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. D. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai: A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm. C. Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảo hiểm. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng: A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.


9 B. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm C. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng. D. A, B, C đúng. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là: A. Người được bảo hiểm. B. Người thụ hưởng. C. Người bảo hiểm. D. Người tham gia bảo hiểm. 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai: A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. B. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng. D. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. 7. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây: A. Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm. B. Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm. C. Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình. D. A, B, C đúng. 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây (chọn phương án đúng nhất): A. Bản thân bên mua bảo hiểm. B. Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm. C. Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 11. Sự kiện bảo hiểm Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 12. Phạm vi bảo hiểm Là phạm vi giới hạn về những rủi ro, tổn thất liên quan đến tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng/sức khỏe mà DNBH sẽ thanh toán hoặc chi trả nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra. 13. Số tiền bảo hiểm Số tiền mà DNBH sẽ thanh toán cho người nhận quyền lợi bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. 14. Mệnh giá BH Giá trị để xác định Số tiền BH của sản phẩm bảo hiểm được công ty chấp thuận 15. Phí bảo hiểm Khoản tiền mà BMBH phải đóng cho DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp BH vi mô theo quy định của pháp luật hoặc do các bên có thỏa thuận trong HĐBH. Đóng 1 lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận. 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm: A. Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.


10 B. Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Là sự kiện khách quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm. D. Là sự kiện chủ quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm: A. Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Là sự kiện do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. B, C đúng. 3. Chọn phương án sai về phạm vi bảo hiểm: A. Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất phát sinh mà theo thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm. B. Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà theo thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm. C. Phạm vi bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm. D. A, C đúng. E. B, C đúng. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là: A. Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra. B. Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng. C. Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. A, C đúng. E. B, C đúng. 5. Chọn đáp án sai về phí bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ: A. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. C. Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. D. Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ. 6. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được: A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm B. Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm. D. A, C đúng


11 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách: A. Đóng phí bảo hiểm một lần theo quy định bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm. B. Đóng phí bảo hiểm nhiều lần theo quy định bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm. C. Đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C sai. 16. Bảo tức Bảo tức là khoản lãi chia của DNBH cho các chủ HĐBH tham gia sản phẩm bảo hiểm có chia lãi khi hoạt động kinh doanh của DNBH mang lại lợi nhuận. 17. GTTKHĐ (Sản phẩm BH liên kết đầu tư và hưu trí) là số tiền được tích lũy từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). 18. GTHL Giá trị hoàn lại là số tiền mà BMBH sẽ được nhận lại khi HĐBH chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp được quy định cụ thể trong HĐBH HĐBH sẽ có Giá trị Hoàn lại khi đã đóng đủ 02 năm Phí bảo hiểm 19. QL giảm thu nhập S. DNBH sẽ trả cho BMBH/ NĐBH một khoản tiền trợ cấp hàng tháng trong trường hợp NĐBH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn 20. QL miễn thu phí DNBH miễn toàn bộ nghĩa vụ nộp phí còn lại của HĐBH cho BMBH khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Nhượng tái BH (Luật KDBH 2022) Nhượng tái bảo hiểm là hoạt động của DNBH, DN tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chuyển giao một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài trên cơ sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm. 1. Bảo tức là: A. Số tiền mà DNBH trả cho NĐBH trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm B. Tổng số phí DNBH hoàn trả cho NĐBH khi xảy ra sự kiện bảo hiểm C. Khoản lãi chia của DNBH cho các chủ hợp đồng bảo hiểm tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm mang lại lợi nhuận. 2. Chọn đáp án đúng: Giá trị tài khoản hợp đồng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí là: A. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). B. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). C. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản thưởng khác (nếu có). D. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). 3. Giá trị hoàn lại trong Hợp đồng bảo hiểm được định nghĩa như thế nào? A. Là số tiền tương ứng với Mệnh giá sản phẩm chính. B. Là số tiền tương ứng với Mệnh giá sản phẩm chính và sản phẩm bổ sung. C. Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm sẽ được nhận lại khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực. D. A, B, C đều sai. 4. Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: A. Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm B. Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm C. Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại


12 D. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ trường hợp bảo hiểm nhóm), trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: A. Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm. B. Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm. C. Không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm và không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. D. Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. 6. Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm bổ sung về trợ cấp mất, giảm thu nhập, khi người được bảo hiểm bị tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm) thì: A. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trợ cấp mất, giảm thu nhập căn cứ mức thu nhập thực tế bị mất của người được bảo hiểm B. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trợ cấp mất, giảm thu nhập căn cứ vào mức trợ cấp mà người được bảo hiểm lựa chọn và thời gian thỏa thuận nhưng không vượt quá thu nhập thực tế bị mất của người được bảo hiểm. 7. Quyền lợi miễn thu phí trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là quyền lợi bảo hiểm, theo đó: A. Doanh nghiệp bảo hiểm miễn toàn bộ nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. B. Trong thời gian miễn thu phí, hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực và bên mua bảo hiểm vẫn được hưởng các quyền lợi bảo hiểm theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. C. Doanh nghiệp bảo hiểm miễn một phần nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. D. A, B đúng. 8. Quyền lợi miễn thu phí khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn là quyền lợi bảo hiểm, theo đó: A. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thay bên mua bảo hiểm nộp các khoản phí đến hạn của hợp đồng khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn. B. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người thụ hưởng toàn bộ các khoản phí đã nộp và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn. C. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn. D. A, B, C đúng. MỞ RỘNG 1. Dịch vụ phụ trợ BH (Luật KDBH 2022) Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không bao gồm việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự thực hiện để triển khai hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm của chính tổ chức đó 2. Tư vấn (Luật KDBH 2022) Tư vấn là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm 3. Đánh giá rủi ro BH (Luật KDBH 2022) Đánh giá rủi ro bảo hiểm là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm. Tiêu chí đánh giá: mức độ rủi ro & nguy cơ rủi ro


13 4. Tính toán bảo hiểm (Luật KDBH 2022) Tính toán bảo hiểm là hoạt động thu thập, phân tích số liệu thống kê, tính phí bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, vốn, khả năng thanh toán, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, xác định giá trị doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. 5. Giám định tổn thất BH (Luật KDBH) Giám định tổn thất bảo hiểm là hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất và tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm. 6. Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm (Luật KDBH 2022) Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 1. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm? (Điều 4, mục 7 – Luật KDBH) A. Tư vấn, đánh giá rủi ro bảo hiểm B. Tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm C. Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm. D. A & C đúng E. A, B & C đúng 2. Tư vấn là hoạt động: (Điều 4, mục 8 – Luật KDBH) A. Cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm B. Quản trị rủi ro bảo hiểm C. Đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm. D. A & C đúng E. A, B & C đúng 3.Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động tư vấn là gì? A. Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm. B. Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm. C. Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm. D. Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 4.Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đánh giá rủi ro bảo hiểm là gì? A. Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm. B. Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm. C. Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm. D. Là hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất và tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm. 5.Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm là gì? A. Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm. B. Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm. C. Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.


14 D. Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 4 – ĐIỀU KHOẢN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM (32 CÂU) ĐIỀU KHOẢN CHI TIẾT 1. BH tạm thời DNBH cấp bảo hiểm tạm thời cho BMBH kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của BMBH. Thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm tạm thời do DNBH và BMBH thỏa thuận. Bảo hiểm tạm thời kết thúc sau khi doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận. 2. Thời hạn bảo hiểm Được tính từ thời điểm DNBH, Chi nhánh DNBH Phi nhân thọ nước ngoài bắt đầu bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm. Thời hạn Bảo hiểm phải được quy định trong HĐBH. Đối với HĐBH Hưu trí phải thể hiện rõ thời hạn đóng phí tích lũy và thời gian nhận quyền lợi BH hưu trí. 3. Thời điểm có hiệu lực HĐBH Là ngày BMBH nộp đủ HSYCBH và đã đóng đủ phí BH (tạm tính) của HĐBH. Là ngày DNBH Nhân thọ phát hành giấy chứng nhận BH và BMBH đã đóng đủ phí BH 4. Thời gian cân nhắc Đối với các HĐBH có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được HĐBH, BMBH có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Khi đó, HĐBH sẽ bị hủy bỏ, và BMBH được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong HĐBH. DNBH không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 5. Thời gian gia hạn đóng phí BMBH có thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày kể từ ngày đến hạn đóng Phí bảo hiểm; GTTK < 0, tạm ứng và lãi vượt quá GTTK (tùy thuộc vào loại sản phẩm BH) Trong thời gian gia hạn HĐ, Khách hàng vẫn được bảo vệ theo thỏa thuận trong HĐBH 6. Khôi phục hiệu lực hợp đồng D. BMBH có thể khôi phục hiệu lực HĐBH trong vòng 24 tháng (2 năm) kể từ ngày HĐBH mất hiệu lực 7. Tạm ứng từ GTHL Nếu HĐBH đang có hiệu lực và đã có GTHL, BMBH có thể tạm ứng từ Giá trị hoàn lại, Tối đa 80% Giá trị Hoàn lại và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định 8. Miễn truy xét Kể từ ngày HĐBH có hiệu lực/Ngày khôi phục hiệu lực HĐBH các nội dung kê khai không chính xác hoặc thiếu sót trong Hồ sơ Yêu cầu Bảo hiểm hoặc các bản phụ lục trong quá trình giao kết và thực hiện Hợp đồng Bảo hiểm sẽ không bị truy xét 9. Điều khoản loại trừ Nếu NĐBH tử vong do các nguyên nhân: hành động tự tử trong vòng 24 tháng, NĐBH chết do lỗi cố ý của BMBH/NTH, NĐBH bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bản thân NĐBH hoặc BMBH hoặc NTH, NĐBH chết do bị thi hành án tử hình NĐBH chết do bị thi hành án tử hình; Và các trường hợp khác theo thỏa thuận trong HĐBH…. Thì DNBH không phải trả tiền BH 10 Giải quyết quyền lợi bảo hiểm NTH được chỉ định; BMBH hoặc Người thừa kế hợp pháp của BMBH nếu không có chỉ định NTH ; BMBH hoặc Người thừa kế hợp pháp của BMBH nếu có chỉ định NTH nhưng NTH tử vong trước khi sự kiện bảo hiểm xảy ra hoặc HĐ đáo hạn; Trường hợp có nhiều NTH, nếu có bất kỳ NTH nào tử vong trước khi sự kiện bảo hiểm xảy ra thì phần quyền lợi của người đó sẽ chi trả cho BMBH, hoặc Người thừa kế hợp pháp của BMBH 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho đối tượng nào sau đây: A. Doanh nghiệp bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm. C. Bên thứ ba. D. Tùy từng trường hợp. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tạm thời do doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho bên mua bảo hiểm:


15 A. Kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của bên mua bảo hiểm. Bảo hiểm tạm thời kết thúc sau khi doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận. B. Trong thời gian cân nhắc. C. Trong thời gian chờ. D. Trong khoảng thời gian từ khi bên mua bảo hiểm hoàn tất hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đóng đủ phí bảo hiểm tạm tính đến hết thời gian cân nhắc. 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm: A. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục bảo hiểm cho người được bảo hiểm và hoàn trả phí bảo hiểm đã đóng. C. Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục tham gia bảo hiểm nhưng chỉ được nhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những ngày đã được bảo hiểm). D. B, C đúng. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm là: A. 14 ngày. B. 21 ngày. C. 28 ngày. D. 35 ngày. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm là thời hạn được tính từ: A. Ngày bên mua bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm. B. Ngày doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm. C. Ngày doanh nghiệp bảo hiểm phát hành hợp đồng bảo hiểm. D. Ngày đại lý bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm. 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào đúng về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm? A. Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm B. Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm 60 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí. Thời gian này được gọi là: A. Thời gian gia hạn đóng phí. B. Thời gian miễn truy xét. C. Thời gian tự do xem xét hợp đồng.


16 D. Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm. 8. Trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. Phát biểu trên là: A. Đúng. B. Sai. 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp phí bảo hiểm nhân thọ được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày thì: A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm không thể khôi phục. B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục lại tại bất kỳ thời điểm nào nếu bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu. C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. D. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. 10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã bị đơn phương chấm dứt thực hiện do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực (chọn phương án đúng nhất): A. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt thực hiện. B. Bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. C. A, B đúng. 11. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bị chấm dứt do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí có thể được khôi phục hiệu lực: A. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. B. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. C. Trong thời hạn 04 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. D. Tại bất kỳ thời điểm nào kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu. 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: A. Trả tiền bảo hiểm cho quyền lợi tử vong cho bên mua bảo hiểm. B. Trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. C. Trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. B, C đúng. 13. Chọn phương án đúng về giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ: A. Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trước thời hạn. B. Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hết thời hạn bảo hiểm. C. Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả cho các chủ hợp đồng tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi nhuận. D. Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả lại cho bên mua bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra trong thời hạn bảo hiểm. 14. Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: A. Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm.


17 B. Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm. C. Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại. D. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại. 15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và bên mua bảo hiểm: A. Không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng. B. Nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng. C. Nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 16. Chọn phương án đúng về nguyên tắc "miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: A. Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm. B. Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm. 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: A. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. B. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3. C. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm. D. A, B đúng. 18. Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải: A. Quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. C. Có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C đúng 19. Chọn phương án đúng về cách thức quy định về loại trừ bảo hiểm: A. Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo tập quán quốc tế. B. Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành. C. Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 20. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong trường hợp nào sau đây: A. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm trong mọi trường hợp. B. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện bất khả kháng C. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện trở ngại khách quan. D. B, C đúng


18 21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm vì trở ngại khách quan dẫn đến chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo không: A. Có B. Không 22. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây (chọn phương án đúng nhất): A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. B. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm. C. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình. D. A, B, C đúng. 23. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp nào sau đây: A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. B. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. C. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 04 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. 24. Năm 2018, ông A mua bảo hiểm nhân thọ cho bản thân mình. Năm 2019, vì lý do tài chính khó khăn, ông A tự tử. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: A. Phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. B. Không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 25. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng: A. Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn. B. Chi phí y tế điều trị tai nạn. C. Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. D. A, B đúng. 26. Năm 2015, ông A mua bảo hiểm nhân thọ cho bản thân mình. Năm 2019, vì lý do tài chính khó khăn, ông A tự tử. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: A. Phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. B. Không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 27. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm: A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. B. Người được bảo hiểm chết do tự tử sau thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.


19 C. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng (hợp đồng bảo hiểm có 01 người thụ hưởng). D. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình. 28. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây: A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. B. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng (trường hợp hợp đồng bảo hiểm có duy nhất 01 người thụ hưởng). C. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình. D. A, B, C đúng. 29. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây: A. Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm. B. Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm. C. Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm. D. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình. 30. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm thì: A. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho tất cả những người thụ hưởng. C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C sai. 31. Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm sẽ: A. Được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia. B. Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có giá trị cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia. C. Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia, cho dù người đó có thể có nhiều hơn một hợp đồng bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm. D. Không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng. 32. Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm: A. Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm B. là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm C. Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm & được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 5 – PHÂN LOẠI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM (80 câu) Nội dung CHI TIẾT Phân loai theo nghiệp vụ Bảo hiểm Nhân thọ, Bảo hiểm Phi nhân thọ, Bảo hiểm Sức khỏe Phân loại theo đối tượng Bảo hiểm Nhân thọ, Bảo hiểm Phi nhân thọ, Bảo hiểm Sức khỏe, thiệt hại, trách nhiệm 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ B. Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe C. Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.


20 D. A, B, C đúng 2. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là: A. Tài sản theo quy Inh của Bộ luật dân sự. B. Sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng con người. C. Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba. D. A, B, C đúng. 3. Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây: A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. B. Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe. C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm. D. A, B, C đúng 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hình bảo hiểm được chia thành: A. Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự. B. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe. C. Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn. D. Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ. B. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm. C. Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ. 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là: A. Bảo hiểm nhân thọ B. Bảo hiểm phi nhân thọ C. Bảo hiểm sức khỏe D. Bảo hiểm y tế 7. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho: A. Tài sản của người được bảo hiểm. B. Tính mạng của người được bảo hiểm. C. Tuổi thọ của người được bảo hiểm. D. B, C đúng. 8. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân là: A. Hợp đồng bảo hiểm đóng, trong đó quy tắc, điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn. B. Hợp đồng bảo hiểm mở, trong đó khách hàng có thể thỏa thận với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, điều khoản. 9. Chọn đáp án đúng nhất: Thông thường trong bảo hiểm nhân thọ có các nhóm quyền lợi: A. Quyền lợi bảo hiểm nhận được khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. B. Quyền lợi bảo hiểm khi đáo hạn hợp đồng bảo hiểm. C. Quyền lợi bảo hiểm khi đến một thời hạn nhất định trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm (theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm). D. Quyền lợi phân chia lợi nhuận, chia lãi (nếu có). E. A, B, C, D đúng.


21 10. Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thì người đó sẽ được: A. Hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia. B. Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia. C. Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của 01 hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia. 11. Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có điều kiện là trường hợp căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đối với người được bảo hiểm có nguy cơ/ mức độ rủi ro cao hơn thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấp thuận bảo hiểm với những điều kiện và thỏa thuận đặc biệt với số tiền bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm có điều chỉnh, phí bảo hiểm có điều chỉnh hoặc điều chỉnh phạm vi trách nhiệm bảo hiểm: A. Đúng B. Sai 12. Phát biểu nào sau đây là đúng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi: A. Khi tham gia gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhân được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được B. Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp đồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm C. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số tiền thu được D. A và B đúng Các loại nghiệp vụ BH 1. BH tử kỳ Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm tử vong trong một thời hạn nhất định, không có GTHL, không có yếu tố tiết kiệm 2. BH sinh kỳ Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng 3. BH hỗn hợp tử kỳ + sinh kỳ, Giá trị hoàn lại, có yếu tố bảo vệ & tiết kiệm, lãi chia cho chủ HĐ không được thấp hơn 70% số thặng dư 4. BH trọn đời Người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó. 5. BH trả tiền định kỳ Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng 6. BH hưu trí nhằm cung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động. * QL hưu trí định kỳ tối thiểu 10 năm & QLBH rủi ro: mai táng, tử vong, thương tật * Rút trước GTTK: mắc bệnh hiểm nghèo or suy giảm khả năng lao động trên 61%; NĐBH là công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài; Thanh toán các khoản vay (trừ các khoản vay tiêu dùng) của cá nhân tại ngân hàng. (HĐ vay phải có hiệu lực ít nhất 24 tháng trước khi được rút tài khoản hưu trí.) 7. BH liên kết đầu tư liên kết chung + liên kết đơn vị BMBH được hưởng kết quả đầu tư từ quỹ LKC nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được DNBH cam kết; STBH tối thiểu: không thấp hơn 5 lần…không thấp hơn 125%; 5 loại phí được phép khấu trừ: Phí ban đầu (khấu trừ, hoa hồng); Phí BH rủi ro (rủi ro); Phí quản lý HĐ (quản lý) Phí quản lý quỹ (quản lý quỹ, 2%); Phí hủy bỏ HĐ (hủy bỏ HĐ trước ngày đáo hạn)


22 13. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng? A. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm. B. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. C. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng. D. Không chi trả tiền bảo hiểm. 14. Đối với hợp đồng bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng? A. Không chi trả quyền lợi bảo hiểm. B. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng. C. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. 15. Bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí là sản phẩm bảo hiểm mà: A. Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho bên mua bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng. B. Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho bên mua bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cộng với lãi phát sinh. C. Nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả quyền lợi bảo hiểm và hoàn trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng. D. A, B, C sai. 16. Sản phẩm bảo hiểm cho nhóm người vay của tổ chức tín dụng là sản phẩm: A. Bảo hiểm tử kỳ. B. Bảo hiểm hưu trí. C. Bảo hiểm liên kết đầu tư. D. B, C đúng. 17. Đối với hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ, trường hợp người được bảo hiểm tử vong trước một thời hạn quy định tại hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng? A. Không chi trả quyền lợi bảo hiểm. B. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng. C. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. D. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm. 18. Bà B tham gia một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ có thời hạn đến năm 55 tuổi. Bà B vẫn còn sống đến ngày đáo hạn hợp đồng lúc 55 tuổi. Lúc này, bà B hoặc người thụ hưởng của bà B sẽ: A. Nhận được lương hưu. B. Nhận được số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ này. C. Nhận được tiền mặt trả định kỳ. D. Không nhận được gì. 19. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm hỗn hợp: A. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm. C. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn bảo hiểm. D. Hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp không có giá trị hoàn lại. 20. Chọn một phương án đúng về các đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:


23 A. Có giá trị hoàn lại, có chia lãi hoặc không chia lãi. B. Có cả 2 yếu tố bảo vệ và tiết kiệm. C. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 21. Đáp án nào sau đây đúng khi nói về bảo hiểm hỗn hợp: A. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ. B. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm trả tiền định kỳ. C. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm trả tiền định kỳ. D. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm trả tiền định kỳ. 22. Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó”: A. Người được bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm. C. Người thụ hưởng. D. A, B, C đúng. 23. Đâu là đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm trọn đời đóng phí vô thời hạn/liên tục: A Phí bảo hiểm được đóng đến khi Người được bảo hiểm tử vong. B. Phí bảo hiểm được đóng đến khi Người được bảo hiểm nghỉ hưu C. Phí bảo hiểm được đóng trong một thời hạn nhất định D. Phí bảo hiểm cao hơn các sản phẩm bảo hiểm trọn đời có hình thức đóng phí khác 24. Trong nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, khi người được bảo hiểm còn sống nhưng chưa đạt đến thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm: A. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng. B. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm. C. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. D. Không chi trả bất cứ quyền lợi bảo hiểm nào. 25. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời gian đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”. A. Bảo hiểm trả tiền định kỳ. B. Bảo hiểm sức khỏe. C. Bảo hiểm hỗn hợp. D. Bảo hiểm tử kỳ. 26. Chọn đáp án đúng: Giá trị tài khoản hợp đồng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí là: A. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). B. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). C. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản thưởng khác (nếu có). D. Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).


24 27. Sản phẩm bảo hiểm hưu trí quy định khấu trừ các loại phí nào sau đây: A. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. B. Phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. C. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí. D. Không đáp án nào đúng. 28. Đối với sản phẩm hưu trí, Phí bảo hiểm rủi ro được dùng để: A. Trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác. B. Bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm C. Bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới. D. Chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm 29. Khi chi trả quyền lợi hưu trí định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải: A. Chi trả định kỳ đến khi Người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 10 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. B. Chi trả định kỳ đến khi Người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 5 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. C. Chi trả định kỳ đến khi Người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm D. Chi trả định kỳ đến khi Người được bảo hiểm đạt 60 tuổi đối với Nam và 55 tuổi đối với Nữ. 30. Trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bên mua bảo hiểm có quyền: A. Thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về việc tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí. B. Rút giá trị tài khoản và chấm dứt hợp đồng. C. Yêu cầu chấm dứt hợp đồng D. Không có đáp án nào đúng 31. Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cho rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây: A. Không có khả năng đóng phí bảo hiểm B. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành C. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành/Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật D. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành/Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật. 32. Khi tham gia bảo hiểm hưu trí, trường hợp Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo, NĐBH có thể yêu cầu DNBH: A. Chi trả quyền lợi hưu trí B. Cho rút trước giá trị tài khoản C. A, B đúng D. A, B sai 33. Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu rút trước và doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp nào sau đây: A. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành. B. Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật. C. Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài.


25 D. Người được bảo hiểm được rút trước tài khoản hưu trí để thanh toán các khoản vay (trừ các khoản vay tiêu dùng) của cá nhân tại ngân hàng với điều kiện hợp đồng vay phải có hiệu lực ít nhất 24 tháng trước khi được rút tài khoản hưu trí. E. Cả 4 phương án trên 34. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải bao gồm tối thiểu các quyền lợi nào? A. Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn. B. Quyền lợi chăm sóc y tế. C. Quyền lợi hỗ trợ nằm viện. D. Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp. 35. Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung có đặc điểm nào sau đây: A. Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm không phân biệt giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. B. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung. C. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm. D. Bên mua bảo hiểm không được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm. 36. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào sau đây: A. Phí ban đầu. B. Phí bảo hiểm rủi ro. C. Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 37. Chọn đáp án đúng về việc xác định giá trị hoàn lại của một hợp đồng bảo hiểm liên kết chung: A. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm B. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày kết thúc hợp đồng bảo hiểm C. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí quản lý hợp đồng bảo hiểm D. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm. 38. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị/liên kết chung đóng phí một lần nhưng phải đảm bảo quyền lợi tối thiểu trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn bằng: A. 50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn B. 100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn. C. 50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm cơ bản đóng một lần, tùy số nào lớn hơn. D. 50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm cơ bản đóng một lần, tùy số nào lớn hơn. 39. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị/liên kết chung đóng phí định kỳ nhưng phải đảm bảo quyền lợi tối thiểu trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn bằng: A. 100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy số nào lớn hơn B. 50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy số nào lớn hơn. C. 50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy số nào lớn hơn. D. 50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn 8. HĐBH nhóm Là sự thỏa thuận giữa BMBH & DNBH cho những NĐBH thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một HĐBH. Nhóm tham gia HĐBH phải là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đích tham gia bảo hiểm 40. Đối với Hợp đồng bảo hiểm nhóm, ai là người có quyền chỉ định người thụ hưởng cho trường hợp chết của người được bảo hiểm? (Điều 42-Luật KDBH)


26 A. Bên mua bảo hiểm B. Doanh nghiệp bảo hiểm C. Người được bảo hiểm D. Doanh nghiệp bảo hiểm 41. Khi Người được bảo hiểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc và không còn là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm, người được bảo hiểm có quyền nào sau đây: A. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp mới. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới. B. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang bảo hiểm xã hội C. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng doanh nghiệp bảo hiểm khác. D. Chuyển giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí từ hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp mới. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới. 42. Ngoài các nội dung của Hợp đồng Bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm Nhóm phải có những nội dung nào sau đây? A. Điều kiện tham gia bảo hiểm đối với Nười được bảo hiểm; B. Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành Hợp đồng bảo hiểm cá nhân. C. Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành Hợp đồng bảo hiểm nhóm khác D. A và B đúng E. A, B, C đúng BH sức khỏe Trong bảo hiểm sức khỏe con người, DNBH phải trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe của NĐBH do bệnh tật hoặc tai nạn gây ra và thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm BH tai nạn con người NĐBH bị tai nạn làm tổn thương, thương tật, mất khả năng lao động hoặc tử vong. Các phạm vi BH phổ biến bao gồm: TV do tai nạn, BH tai nạn thân thể, thương tật do TN, TTTBVV do TN, BH mất khả năng lao động do TN. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất và không liên quan đến bất kỳ nguyên nhân nào khác gây ra thương tật hoặc tử vong cho NĐBH trong vòng (*) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đó. **(DNBH chủ động quy định phù hợp với từng sản phẩm, tối đa là 180 ngày). Các QL bảo hiểm TN con người: QLBH TV: chi trả 1 lần STBH QLBH thương tật: chi trả 1 lần theo bảng QLBH QLBH hoàn trả chi phí y tế: liên quan đến điều trị tổn thương của NĐBH phát sinh do TN QLBH chi trả trợ cấp: theo ngày khi NĐBH bị thương tật tạm thời do TN, số tiền chỉ trả là số tiền khoán cố định theo tỷ lệ % của STBH 1. Trong bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của các bộ phận có thể được thực hiện: A. Ngay sau khi sự kiện BH B. Sau khi kết thúc việc điều trị C. Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện BH D. A,B đúng. 2. Trong bảo hiểm sức khỏe, TH NĐBH chết, thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ 3, DNBH có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền BH theo thỏa thuận trong HĐ: A. Không có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn khoản tiền đã trả cho người thụ hưởng


27 B. Có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn C. Không được yêu cầu bồi hoàn trong trường hợp người thứ 3 không cố ý D. Không được yêu cầu bồi hoàn khi NĐBH còn sống. 3. Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong bảo hiểm sức khỏe: A. NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay và một chân B. NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay hoặc một chân C. NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay và một mắt D. A,C đúng E. B,C đúng 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là: A. Sức khoẻ con người. B. Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người. C. Sức khỏe và tai nạn con người. D. Tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm. 5. Theo luật KDBH, bảo hiểm sức khỏe được chia thành: A. BH sức khỏe thân thể và BH chi phí y tế B. BH chăm sóc sức khỏe, BH tai nạn con người, BH y tế C. BH ốm đau bệnh tật, BH tai nạn con người 6. Chọn phương án đúng nhất: bảo hiểm sức khỏe có thể bảo hiểm cho các rủi ro nào sau đây? A. Tai nạn. B. Ôm đau, bệnh tật. C. Thai sản. D. A, B, đúng. E. A, B, C đúng. 7. Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong bảo hiểm sức khỏe, không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp điều trị do tai nạn? A. Đúng B. Sai 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp: A. Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định. B. Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định. C. Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó. D. Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe. 9. Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia bảo hiểm cho quyền lợi bảo hiểm thương tật tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau. Trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn mất 01 chân (02 hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực). Chọn phương án đúng về cách thức chi trả tiền bảo hiểm sau đây: A. Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm giao kết trước. B. Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất. C. Chi trả theo từng hợp đồng bảo hiểm. 10. Chọn phương án đúng nhất về các điểm loại trừ thông thường trong một sản phẩm chăm sóc sức khỏe: A. Hỗ trợ sinh sản.


28 B. Rối loạn tâm lý, trầm cảm. C. Tiêm phòng, tiêm chủng. D. A, B, C đúng. 11. Trong thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn dẫn đến thương tật khi tham gia hoạt động nhảy dù. Trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho người được bảo hiểm số tiền nào sau đây? A. Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn. B. Chi phí y tế điều trị tai nạn. C. Không chi trả. 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng không? A. Có. B. Không. 13. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật thì có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây? A. Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí y tế điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật. B. Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật. C. Chi phí điều trị không theo chỉ định của bác sỹ. D. A, B đúng. E. A, B, C đúng. 14. Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận lựa chọn những quyền lợi bảo hiểm nào sau đây: A. Thương tật do tai nạn B. Chi phí y tế điều trị do tai nạn C. Trợ cấp mất, giảm thu nhập D. A, B, C đúng. 15. Người được bảo hiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, do tự vệ nên đã tham gia đánh nhau dẫn đến thương tật bộ phận. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả bảo hiểm cho người được bảo hiểm không? A. Có. B. Không. 16. Khi tham gia sản phẩm BH sức khỏe với quyền lợi tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn sẽ không được chi trả khoản chi phí nào sau đây: A. Chi phí nằm viện do tai nạn B. Chi phí di chuyển bằng xe cứu thương. C. Chi phí cho các xét nghiệm, kiểm tra chẩn đoán. D. Chi phí phát sinh do tai nạn xảy ra trước thời điểm mua bảo hiểm. E. A, B, C đúng. 17. Trong bảo hiểm sức khỏe, không áp dụng thời gian chờ đối với mọi trường hợp điều trị thai sản? A. Đúng B. Sai.


29 18. Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm bổ sung về trợ cấp mất, giảm thu nhập, khi người được bảo hiểm bị tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm) thì: A. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trợ cấp mất, giảm thu nhập căn cứ mức thu nhập thực tế bị mất của người được bảo hiểm B. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trợ cấp mất, giảm thu nhập căn cứ vào mức trợ cấp mà người được bảo hiểm lựa chọn và thời gian thỏa thuận nhưng không vượt quá thu nhập thực tế bị mất của người được bảo hiểm. 19. Trong sản phẩm bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, tai nạn được hiểu là: A. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể. B. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể. C. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể. 20. Trong bảo hiểm sức khỏe, thời gian chờ không áp dụng cho trường hợp điều trị nào sau đây? A. Điều trị do tai nạn B. Điều trị các bệnh mãn tính C. Điều trị viêm đường hô hấp D. Điều trị ốm đau. 21. Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây? A. Trợ cấp lương, thu nhập do ốm đau, bệnh tật. B. Chi phí y tế điều trị tai nạn. C. Thương tật tạm thời do tai nạn D. B, C đúng. 22. Phát biểu nào sau đây là đúng trong trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối: A. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trước một phần quyền lợi tử vong cho người được bảo hiểm. B. Số tiền bảo hiểm đã chi trả trước sẽ được trừ vào quyền lợi tử vong khi người được bảo hiểm tử vong. C. Người được bảo hiểm không phải chứng minh việc sử dụng nguồn quyền lợi bảo hiểm trả trước cho mục đích trang trải chi phí y tế. D. A, B, C đúng. 23. Anh A tham gia bảo hiểm nhân thọ với quyền lợi tử vong là 500 triệu đồng, quyền lợi tử vong do tai nạn giao thông công cộng được chi trả thêm 200% quyền lợi tử vong. Trường hợp anh A tử vong do tai nạn giao thông công cộng, quyền lợi bảo hiểm được chi trả là: A. 500 triệu đồng. B. 1 tỷ đồng. C. 1,5 tỷ đồng. D. 2 tỷ đồng 24. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mất hai bàn tay do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền nào sau đây: A. 200% số tiền bảo hiểm. B. 100% số tiền bảo hiểm. C. 50% số tiền bảo hiểm. D. 20% số tiền bảo hiểm.


30 25. Chọn phương án đúng nhất: Trong bảo hiểm sức khỏe, đối với quyền lợi bảo hiểm chi phí y tế, doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả: A. Số tiền không vượt quá chi phí y tế thực tế mà người được bảo hiểm đã trả khi khám, chữa bệnh trong phạm vi số tiền bảo hiểm. B. Số tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. C. Số tiền có thể vượt quá chi phí y tế thực tế mà người được bảo hiểm đã trả khi khám chữa bệnh nhưng vẫn trong phạm vi số tiền bảo hiểm. 26. Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng. Số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là: A. 6 triệu đồng. B. 10 triệu đồng. C. 12 triệu đồng. 27. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền nào sau đây? A. 100% số tiền bảo hiểm. B. Số tiền chi trả tính theo bảng tỷ lệ bồi thường thương tật. C. Số tiền chi phí xét nghiệm do người được bảo hiểm yêu cầu. D. A, B, C đúng. 28. Chi phí nào sau đây được coi là chi phí y tế hợp lý, hợp lệ có thể được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trong bảo hiểm sức khỏe? A. Chi phí mua các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sỹ. B. Chi phí phẫu thuật thẩm mĩ. C. Chi phí phẫu thuật nội trú do ốm đau, bệnh tật. 29. Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe có quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn với số tiền bảo hiểm là 100 triệu đồng. Trong thời hạn bảo hiểm, khi đi xe máy, ông A bị ông B lái ô tô đi sai làn đường đâm vào gây thương tật toàn bộ vĩnh viễn (thuộc phạm vi bảo hiểm). Trong trường hợp này: A. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và đòi ông B 100 triệu đồng. B. Ông B chịu trách nhiệm bồi thường cho ông A 100 triệu đồng. C. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và ông B phải bồi thường cho ông A theo quy định của pháp luật . D. Ông B bồi thường cho ông A 50 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho ông A 50 triệu đồng. 30. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng: A. Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn. B. Chi phí y tế điều trị tai nạn. C. Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. D. A, B đúng.


31 31. Người được bảo hiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn. Trong thời hạn bảo hiểm, người được bảo hiểm bị tai nạn khi tham gia các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả bảo hiểm cho người được bảo hiểm không? A. Có. B. Không. 32. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về: A. Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu. B. Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu. C. Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu. D. Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu. 33. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc: A. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách. B. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. C. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc D. A, B, C đúng. 34. Chọn phương án đúng nhất về xây dựng và ban hành quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm: A. Bộ Tài chính ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với từng loại hình bảo hiểm bắt buộc. B. Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm trước khi triển khai. C. Ngoài loại hình bảo hiểm bắt buộc, đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm. D. A, B đúng. E. A, B, C đúng. MỞ RỘNG: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM (4 câu) Điều 57. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật. Điều 58. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm. 2. Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 59. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm 1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho người được bảo hiểm những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba. 3. Ngoài việc trả tiền bồi thường quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.


32 4. Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. 5. Trường hợp người được bảo hiểm phải đóng tiền bảo lãnh hoặc ký quỹ để bảo đảm cho tài sản không bị lưu giữ hoặc để tránh việc khởi kiện tại tòa án thì theo yêu cầu của người được bảo hiểm và thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thực hiện việc bảo lãnh hoặc ký quỹ trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm. 1. Chi phí/các khoản tiền nào sau đây không được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kỹ sư, tư vấn, thiết kế: A. Chi phí dọn dẹp hiện trường của tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của người được bảo hiểm B. Án phí hoặc chi phí trọng tài để giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba của người được bảo hiểm. C. Tiền phạt vi phạm hành chính của tòa án đối với người được bảo hiểm D. B, C đúng 2. Theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm được cấp trên cơ sở khiếu nại được lập, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho những sự kiện bảo hiểm xảy ra vào thời điểm nào sau đây: A. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm (nhưng trong thời gian hiệu lực của hồi tố) và khiếu nại của bên thứ ba được lập trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm B. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, được phát hiện trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm C. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm và khiếu nại của bên thứ ba có thể được lập sau khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm D. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, được phát hiện trong thời hạn bảo hiểm và khiếu nại của bên thứ ba được lập sau thời hạn của hợp đồng bảo hiểm 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh khi: A. Ngay khi người được bảo hiểm gây ra thiệt hại cho người thứ ba B. Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm C. A, B đúng D. A, B sai 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh khi: A. Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm B. Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba C. Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm D. A, B, C đúng BÀI 6 - LUẬT KDBH (69 CÂU) STT NỘI DUNG CHI TIẾT 1 Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về tổ chức và hoạt động KDBH; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động KDBH. Luật này không áp dụng đối với BH xã hội, BH y tế, BH tiền gửi và các loại BH khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.


33 2 Các quy định về hình thức và nội dung của HĐBH Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết HĐBH là: Hợp đồng; Giấy chứng nhận bảo hiểm; Đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax; Các hình thức khác do pháp luật quy định HĐBH phải có những nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm; Phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm. 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm là: A. Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. B. Bảo hiểm xã hội. C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm tiền gửi. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng: A. Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh. B. Các bên tham gia bảo hiểm không được thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế trong mọi trường hợp. C. A, B đúng D. A, B sai 3. Theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung nào sau đây: A. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. B. Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm. C. Phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào dưới đây không bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm: A. Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. B. Đối tượng bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm. C. Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm; Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm; Phương thức giải quyết tranh chấp. D. Thu nhập của bên mua bảo hiểm. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là: A. Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax. B. Giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định 3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KDBH 3.1 Trách nhiệm cung cấp thông tin BMBH cung cấp thông tin sai --> DNBH có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm DNBH cung cấp thông tin sai --> BMBH có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, DNBH phải hoàn lại phí cho BMBH & bồi thường thiệt hại (nếu có) 3.2 Thay đổi mức độ rủi ro Giảm rủi ro: a) Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; b) Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; c) Kéo dài thời hạn bảo hiểm; d) Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.


34 Tăng rủi ro: a) Tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; b) Giảm số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; c) Rút ngắn thời hạn bảo hiểm; d) Thu hẹp phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. 3.3 Đơn phương chấm dứt HĐ - BMBH không đóng hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn, không đóng đủ phí BH trong thời gian gia hạn đóng phí - DNBH hoặc BMBH không chấp nhận các yêu cầu của bên còn lại khi rủi ro bảo hiểm có thể thay đổi. Khi đó DNBH phải hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của HĐBH và trả tiền bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm chấm dứt. - BMBH không đồng ý chuyển giao danh mục HĐBH. Khi đó, BMBH được nhận lại GTHL hoặc phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với thời gian còn lại của HĐ 3.4 HĐBH vô hiệu A.Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; B. biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; C. Nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội/không tuân thủ quy định về hình thức; D. Có sự nhầm lẫn/ do bị lừa dối/bị đe dọa, cưỡng ép; E. Chưa thành niên/người mất năng lực hành vi dân sự/bị hạn chế năng lực hành vi dân sự/ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; F. Không nhận thức & làm chủ được hành vi của mình khi giao kết HĐBH; G. Giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo 3.5 Chuyển nhượng HĐBH Phải được sự đồng ý bằng văn bản của NĐBH hoặc người đại diện theo pháp luật của NĐBH Bên nhận chuyển giao HĐBH phải có quyền lơi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền & nghĩa vụ của bên chuyển giao Việc chuyển giao HĐBH chỉ có hiệu lực khi BMBH thông báo bằng văn bản & được DNBH đồng ý bằng văn bản. Không được thay đổi NĐBH trong mọi trường hợp 3.6 Thời hạn BMBH yêu cẩu trả tiền BH 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện BH 1 năm kể từ khi NĐBH biết sự kiện BH xảy ra 1 năm kể từ ngày người thứ 3 yêu cầu 3.7 Thời hạn DNBH trả tiền BH /bồi thường theo thỏa thuận không có thỏa thuận: 15 ngày 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì: A. Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật. B. Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật. C. Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật. D. Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin) thì: A. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm. C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C đúng.


35 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền: A. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm. B. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và hoàn lại phí cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. C. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. D. Hủy bỏ hợp đồng 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm: A. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm B. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm C. Không có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm kéo dài thời hạn bảo hiểm. D. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm rút ngắn thời hạn bảo hiểm 5. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì: A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm hoặc giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. D. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. 6. Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có điều kiện là trường hợp căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đối với người được bảo hiểm có nguy cơ/mức độ rủi ro cao hơn thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấp thuận bảo hiểm với những điều kiện và thoả thuận đặc biệt với số tiền bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm có điều chỉnh, phí bảo hiểm có điều chỉnh hoặc điều chỉnh phạm vi trách nhiệm bảo hiểm: A. Đúng. B. Sai 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền: A. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. B. Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. C. Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. D. A, B đúng. 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm) trong trường hợp nào dưới đây: A. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận. B. Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó C. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí D. Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm


36 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hậu quả của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm) trong trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí: A. Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. 10. Chọn phương án đúng về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm. C. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí. D. A, B, C đúng 11. Ông A mua bảo hiểm nhân thọ tại doanh nghiệp bảo hiểm X, thời hạn đóng phí bảo hiểm là 10 năm. Sau khi đóng 03 năm thì ông A không tiếp tục đóng phí bảo hiểm. Trong trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm có quyền: A. Khởi kiện đòi đóng phí bảo hiểm. B. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. C. A, B đúng. D. A, B sai. 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không còn “Quyền lợi có thể được bảo hiểm” là: A. Đúng. B. Sai. 13. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu: "Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng" là: A. Đúng. B. Sai. 14. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi: A. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra. B. Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm C. Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép. D. B, C đúng E. A, B, C đúng 15. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào A. BMBH không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất B. Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất C. BMBH không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng D. A, B đúng 16. Hợp đồng Bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào A. NĐBH đồng ý bằng văn bản cho BMBH mua BHSK cho mình B. BMBH là người chưa thành niên C. BMBH mua BHNT cho cha, mẹ mình D. BMBH mua cho người lao động có quan hệ lao động với BMBH


37 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi: A. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó. B. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế. C. Việc chuyển nhượng hợp đồng được tự động thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. D. A, B đúng E. A, C đúng 18. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là: A. 6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. B. 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. C. 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. D. 03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. 19. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là: A. 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. B. 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. C. 01 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó. D. 02 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó. 20. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm: A. Theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn). C. A, B đúng. 21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là: A. 15 ngày B. 30 ngày C. 45 ngày D. 60 ngày 4.1 QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA BMBH QUYỀN CỦA BMBH NGHĨA VỤ CỦA BMBH Lựa chọn DNBH để giao kết HĐBH; Được tư vấn, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; Yêu cầu DNBH cung cấp bảng yêu cầu BH, quy tắc, điều kiện, điều khoản BH, bảng câu hỏi liên quan rủi ro, đối tượng được bảo hiểm, bằng chứng giao kết HĐBH, hóa đơn thu phí BH; Yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong HĐ; Chuyển giao HĐBH theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật; Hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt HĐ; Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận; Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin theo yêu cầu của DNBH; Áp dụng biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất; Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản, quyền, nghĩa vụ của BMBH khi giao kết HĐBH; Thông báo sự kiện bảo hiểm hoặc những trường hợp tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của DNBH; 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền: A. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.


38 B. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm C. Từ chối cung cấp thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. D. A, B đúng. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền: A. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm. B. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm. C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm D. A, B, C đúng. 3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ: A. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật. D. A, B, C đúng. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ: A. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm B. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. C. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai: A. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật. B. Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm C. Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ vô hiệu. D. Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng và được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng trong trường hợp nào sau đây: A. Doanh nghiệp bảo hiểm cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm. B. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm. C. A, B đúng. D. A, B sai. 7. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ: A. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm B. Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm C. Có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm D. A, B, C đúng 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về quyền của bên mua bảo hiểm: A. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm. B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm. C. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật. D. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.


39 4.2 QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA DNBH QUYỀN CỦA DNBH NGHĨA VỤ CỦA DNBH ▪ Lựa chọn DNBH để giao kết HĐBH; ▪ Được tư vấn, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; ▪ Yêu cầu DNBH cung cấp bảng yêu cầu BH, quy tắc, điều kiện, điều khoản BH, bảng câu hỏi liên quan rủi ro, đối tượng được bảo hiểm, bằng chứng giao kết HĐBH, hóa đơn thu phí BH; ▪ Yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong HĐ; ▪ Chuyển giao HĐBH theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật; ▪ Hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt HĐ; ▪ Cung cấp cho BMBH bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm; ▪ Giải thích rõ ràng đẩy đủ cho BMBH về quyền lợi, điều khoản loài trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của BMBH khi giao kết HĐBH; ▪ Cung cấp cho BMBH bằng chứng giao kết HĐBH; ▪ Cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm cho BMBH ▪ Bồi thường trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; ▪ Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền BH; ▪ Lưu trữ hồ sơ HĐBH; ▪ Bảo mật thông tin do BMBH, NĐBH cung cấp, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của BMBH, NĐBH; 1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp: A. Sự kiện bảo hiểm xảy ra không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm. D. A, B đúng. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Thông báo những trường hợp làm tăng rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm C. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm D. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm 3. Chọn phương án đúng về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Có quyền thay đổi người thụ hưởng bảo hiểm. B. Có trách nhiệm điền thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm. C. Trực tiếp chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người được bảo hiểm. D. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây: A. Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật. B. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí. C. Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật. D. A, B, C đúng. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm: A. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.


40 B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng C. Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. D. A, B đúng. E. A, C đúng. 6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền: A. Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm C. Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp D. A, B đúng. 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp D. A, B đúng. 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. B. Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. C. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm. D. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ: A. Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết B. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại lý bảo hiểm C. Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính D. A, B, C đúng 10. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây: A. Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm. B. Bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm. C. A, B đúng. D. A, B sai. 5 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong BH Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên 6 Nội dung hoạt động của DNBH DNBH nhân thọ không được phép đồng thời kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại. DNBH nhân thọ được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe. DNBH phi nhân thọ kinh doanh, chi nhánh DNBH phi nhân thọ các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống. DNBH sức khỏe kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.


41 7 Vốn điều lệ tối thiểu (luật mới) Vốn điều lệ là tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh tại Việt Nam. (Từ khóa cần nhớ: Sức: 400; Thọ (trừ): 750; (bao gồm..hoặc.): 1000; (bao gồm…,..): 1300) 8 Qũy dự trữ bắt buộc bổ sung vốn chủ sở hữu; 5% lợi nhuận sau thuế; DNBH, chi nhánh DNBH & chi nhánh nước ngoài lập 9 Chuyển giao danh mục HĐBH giữa các DNBH Điều kiện chuyển giao: a) Đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nhận chuyển giao; b) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của Luật này; c) Bảo đảm điều kiện triển khai nghiệp vụ bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao. 21 ngày: BTC chấp thuận hoặc từ chối việc chuyển giao 30 ngày: DNBH phải thông báo cho BMBH về việc chuyển giao HĐBH 1. Đối tượng áp dụng của Luật KDBH bao gồm? A. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm B. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. C. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm? A. Kinh doanh bảo hiểm B. Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm C. Các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bao hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nước ngoài không được phép thành lập tại Việt Nam: A. Công ty TNHH bảo hiểm. B. Công ty cổ phần bảo hiểm. C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài. D. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: A. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm B. Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm C. Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm D. A, B, C đúng. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây: A. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam. B. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam. C. Kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam D. Nghiên cứu thị trường tại Việt Nam


42 6. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam có ít nhất bao nhiêu Đại lý Bảo hiểm? A. 100 B. 200 C. 250 D. Không có Đại lý 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng: A. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm chỉ được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam. B. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam C. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới) D. A, B, C sai 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai: A. Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. B. Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm. C. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài. 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng: A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe. B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính. C. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. D. A, B, C đúng. 10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về đối tượng được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm: A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. B. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. C. A, B đúng. D. A, B sai. 11. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất: A. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và ngược lại. B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe, trừ các sản phẩm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống. C. A, B đúng. 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất: A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe B. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe trừ các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 1 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe có thời hạn 1 năm trở xuống C. A, B đúng.


43 13. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm (trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo điều ước Quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên) thì phương án nào sau đây đúng nhất: A. Được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam. B. Được tham gia bảo hiểm tại chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam. C. Được tham gia bảo hiểm tại tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam D. A, B, C đúng. 14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm là: A. Tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm. B. Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm. C. A, B đúng 15. Mức vốn điều lệ của Doanh nghiệp Bảo hiểm Nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả Bảo hiểm Liên kết Đơn vị hoặc Bảo hiểm Hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: A. 400 tỷ đồng Việt Nam B. 750 tỷ đồng Việt Nam C. 1.000 tỷ đồng Việt Nam D. 1.300 tỷ đồng Việt Nam 15. Mức vốn điều lệ của Doanh nghiệp Bảo hiểm Nhân thọ, Kinh doanh Bảo hiểm Nhân thọ (trừ Bảo hiểm Liên kết Đơn vị, Bảo hiểm Hưu trí) và Bảo hiểm sức khỏe là: A. 400 tỷ đồng Việt Nam B. 750 tỷ đồng Việt Nam C. 1.000 tỷ đồng Việt Nam D. 1.300 tỷ đồng Việt Nam 16. Mức vốn điều lệ của Doanh nghiệp Bảo hiểm Nhân thọ, Kinh doanh Bảo hiểm Nhân thọ (bao gồm cả Bảo hiểm Liên kết đơn vị, Bảo hiểm Hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: A. 400 tý đồng Việt Nam B. 750 tỷ đồng Việt Nam C. 1.000 tỷ đồng Việt Nam D. 1.300 tỷ đồng Việt Nam 17.Mức vốn điều lệ của Doanh nghiệp Bảo hiểm Sức khỏe là: A. 400 tỷ đồng Việt Nam B. 750 tỷ đồng Việt Nam C. 1.000 tỷ đồng Việt Nam D. 1.300 tỷ đồng Việt Nam 18. Theo quy định pháp luật hiện hành, mức vốn điều lệ quy định cho Doanh nghiệp Bảo hiểm (theo thứ tự: Phi Nhân thọ, Nhân thọ) là: A. 70; 140 tỷ đồng B. 140; 70 tỷ đồng


44 C. 750; 400 tỷ đồng D. 400; 750 tỷ đồng 19. Phát biểu nào sau đây đúng về Quỹ dự trữ bắt buộc? (Điều 98 – Luật KDBH) A. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn chủ sở hữu và bảo đảm khả năng thanh toán. B. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hằng năm theo tỷ lệ 05% lợi nhuận sau thuế cho đến khi bằng mức tối đa theo quy định của Chính phủ. C. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam. D. A & C đúng E. A, B & C đúng 20. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về các trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm: A. Thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động B. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động C. A, B đúng D. A, B sai 21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm) chỉ có hiệu lực khi: A. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản B. Được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đồng ý bằng văn bản C. A, B đúng D. A, B sai 22. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các đối tượng nào dưới đây của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao: A. Tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ. B. Quỹ dự trữ bắt buộc C. A, B đúng. 23. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về điều kiện của doanh nghiệp bảo hiểm được nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm: A. Đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nhận chuyển giao B. Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật. C. Bảo đảm điều kiện triển khai nghiệp vụ bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao. D. A, B, C đúng. 24. Chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm: A. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. B. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao. C. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn hản, trừ trường hợp việc chuyển giao thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. B, C đúng.


45 25. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm: A. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm. B. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm. C. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao. D. A, B, C đúng BÀI 7: ĐLBH & ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP (36 CÂU) NỘI DUNG CHI TIẾT 1. Đại lý Bảo hiểm là Tổ chức, cá nhân được DNBH ủy quyền trên cơ sở hợp đồng Đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động Đại lý bảo hiểm. Cá nhân: Công dân Việt Nam, thường trú tại VN; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Có chứng chỉ Đại lý BH do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp 2. Những đối tượng không được làm đại lý bảo hiểm: • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự • Người đang phải chấp hành hình phạt tù • Người đang bị Tòa án tước quyền hành nghề vi phạm các tội theo quy định của pháp luật.(Khoản 3, điều 125 Luật KDBH) Lưu ý: Cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho DNBH khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với DNBH và cá nhân đó đang làm ĐLBH. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo. 3. Nội dung hoạt động của Đại lý Bảo hiểm • Giới thiệu, chào bán Bảo hiểm • Tư vấn sản phẩm bảo hiểm • Thu phí Bảo hiểm • Thu xếp việc giao kết Hợp đồng bảo hiểm • Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện BH Lưu ý: Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý liên tục trong thời hạn 03 NĂM phải thực hiện việc thi chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý 4. Nội dung hoạt động của Môi giới Bảo hiểm Là người đại diện cho BMBH để thực hiện những công việc sau: • Cung cấp thông tin về loại hình BH, sản phẩm BH điều kiện, điều khoản, phí BH, DNBH cho BMBH • Các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp giao kết HĐBH và thực hiện HĐBH theo yêu cầu của BMBH • Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm 5. Nội dung đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm Kiến thức chung về bảo hiểm; các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm: • Đối với chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản: kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý, kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị), bảo hiểm sức khỏe; • Đối với chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị: kiến thức chung về thị trường tài chính; kiến thức cơ bản về đầu tư; kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý, kiến thức cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đơn vị; • Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe • Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp ĐLBH • Quyền & nghĩa vụ của ĐLBH, DNBH • Kỹ năng & thực hành nghề ĐLBH 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cơ quan, tổ chức nào sau đây có trách nhiệm giám sát hoạt động đại lý bảo hiểm: A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư B. Bộ Công Thương C. Bộ Tài chính


46 D. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về các hình thức cung cấp sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Trực tiếp B. Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm C. Thông qua giao dịch điện tử D. A, B, C đúng 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về điều kiện đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm: A. Thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm B. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm C. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm D. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có bằng đại học hoặc trên đại học; có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm là: A. Người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm. B. Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm. C. Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đại lý bảo hiểm là: A. Một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm: tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. B. Một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của bên mua bảo hiểm, bao gồm: tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. C. A, B đúng 6. Chọn phương án đúng nhất về hoạt động đại lý bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm: A. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. B. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. C. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. D. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn bao lâu phải thực hiện việc thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý? A. 6 tháng


47 B. 1 năm C. 2 năm D. 3 năm QUYỀN CỦA ĐLBH NGHĨA VỤ CỦA ĐLBH Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật; Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm; Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng ĐLBH; Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho DNBH… nếu có thỏa thuận trong hợp đồng ĐLBH; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho BMBH và giải thích…; Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do DNBH… tổ chức; Chịu sự kiểm tra, giám sát của DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài…; Bồi hoàn cho DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ ….đã bồi thường cho NĐBH, BMBH trong trường hợp đại lý bảo hiểm… vi phạm hợp đồng ĐLBH gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của NĐBH, BMBH; Thực hiện đúng tiêu chuẩn hoạt động ĐLBH do DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định; Giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật; QUYỀN CỦA DNBH NGHĨA VỤ CỦA DNBH Tổ chức hệ thống đại lý bảo hiểm phù hợp với chiến lược kinh doanh; Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm; Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm; Được hưởng quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm; Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm; Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm; Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết; Thanh toán, chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, … không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận; Bảo đảm và không được cản trở các quyền, lợi ích hợp pháp của đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật; Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại lý bảo hiểm; Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết. Đăng ký và cập nhật thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm quy định tại Điều 11 của Luật này; 6. Trách nhiệm của Đại lý Bảo hiểm Trong trường hợp ĐLBH vi phạm HĐ Đại lý BH, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của NĐBH thì: • ĐLBH có trách nhiệm bồi hoàn cho DNBH các khoản tiền mà DNBH đã bồi thường cho người được bảo hiểm. 7. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động • Thông tin, quảng cáo sai sự thật • Ngăn cản BMBH cung cấp các thông tin liên quan đến HĐBH • Xúi giục BMBH hủy bỏ HĐBH hiện có để mua HĐBH mới • Khuyến mại khách hàng dưới hình thức bất hợp pháp như hứa hẹn giảm phí BH, hoàn phí BH….


48 đại lý Bảo hiểm • Chiếm dụng phí khách hàng, tranh giành khách hàng • Đồng thời là Đại lý của Doanh nghiệp bảo hiểm khác khi không có sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm đang làm Đại lý hoặc chưa chấm dứt Hợp đồng đại lý hiện tại.…. 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền: A. Được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm B. Tư vấn cho khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để ký hợp đồng bảo hiểm mới C. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm D. Mua chuộc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây: A. Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm B. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm C. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm D. Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức 10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm: A. Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm C. Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm. D. A, B, C đúng 11. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây: A. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm B. Giữ bí mật thông tin khách hàng C. Có thể đem phí bảo hiểm đi đầu tư và trả một phần lãi cho doanh nghiệp bảo hiểm. D. A, B đúng 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào sau đây không thuộc quyền của đại lý bảo hiểm: A. Thay mặt bên mua bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm B. Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm C. Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm D. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm 13. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi nào sau đây: A. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm. B. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. C. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác. D. A, B, C đúng. 14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây: A. Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm. B. Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm C. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm D. Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm


49 15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây: A. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm B. Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm C. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp D. Phương thức giải quyết tranh chấp 16. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây: A. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. C. Chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm D. A, B đúng 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai: A. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm B. Đại lý bảo hiểm có quyền khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm C. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức D. Đại lý bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm 18. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm: A. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm B. Đại lý bảo hiểm có thể chủ động giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm C. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm D. Đại lý bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm 19. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây: A. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm B. Giữ bí mật thông tin khách hàng C. Có thể đem phí bảo hiểm đi đầu tư và trả một phần lãi cho doanh nghiệp bảo hiểm. D. A, B đúng 20. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là sai: A. Đại lý bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm. B. Đại lý bảo hiểm không được tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác. C. Đại lý bảo hiểm có thể sử dụng hoa hồng bảo hiểm để giảm phí cho khách hàng D. Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức. 21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm: A. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính B. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm C. Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. D. A, B, C đúng 22. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm:


50 A. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm B. Doanh nghiệp bảo hiểm C. Bên mua bảo hiểm D. A, B, C đúng 23. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm: A. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa B. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm C. Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm D. B, C đúng 24. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền: A. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính B. Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm. C. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trường hợp D. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm 25. Theo pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào có nghĩa vụ thanh toán hoa hồng theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm: A. Doanh nghiệp bảo hiểm B. Bên mua bảo hiểm C. A, B đúng 26. Chọn phương án đúng về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm: A. Có quyền thay đổi người thụ hưởng bảo hiểm. B. Có trách nhiệm điền thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm. C. Trực tiếp chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người được bảo hiểm. D. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm. 27. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ: A. Có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm. B. Có quyền thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. C. Có nghĩa vụ giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm. D. A, B, C đúng. 28. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không? A. Có B. Không 29. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm: A. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm


Click to View FlipBook Version