TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC Số: /QĐ-EVNNPC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc. TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC Căn cứ Quyết định số 0789/QĐ-BCT ngày 05/02/2010 của Bộ công thương về việc thành lập công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực miền Bắc; Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-EVN ngày 15/7/2019 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Điện lực miền Bắc; Căn cứ Nghị quyết số 142/NQ-HĐTV ngày 06/04/2022 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Điện lực miền Bắc về việc Thông qua nội dung Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc; Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban An toàn Tổng công ty Điện lực miền Bắc. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc”, ký mã hiệu: EVNNPC.AT/QyĐ.05. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho quyết định số 2923/QĐ-EVNNPC ngày 03/12/2013 về việc ban hành Quy định tổ chức kiểm tra kiểm soát an toàn lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc và quyết định số 3424/QĐ-EVNNPC ngày 01/11/2016 về việc ban hành Quy định tạm thời kiểm tra kiểm soát công tác an toàn lao động bằng hình ảnh trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc. Điều 3. Các ông (bà) trong Ban Tổng giám đốc, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVNNPC, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPC, Giám đốc các Đơn vị thành viên EVNNPC căn cứ quyết định thi hành./. Nơi nhận: TỔNG GIÁM ĐỐC - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Ban PC; - Lưu: VT, AT. Nguyễn Đức Thiện
2 MỤC LỤC Mục Nội dung Trang MỤC LỤC 2 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 4 Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mục đích 4 Điều 2 Giải thích thuật ngữ, từ viết tắt 5 Điều 3 Tài liệu viện dẫn 8 CHƯƠNG II TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ TRONG TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC 9 Điều 4 Quy định về nguyên tắc bảo đảm an toàn lao động 9 MỤC 1 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT ATLĐ THƯỜNG XUYÊN 10 Điều 5 Kiểm tra, kiểm soát ATLĐ tại trụ sở làm việc 10 Điêu 6 Kiểm tra, kiểm soát ATLĐ tại hiện trường làm việc 11 MỤC 2 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ ĐỊNH KỲ (THEO KẾ HOẠCH) 14 Điều 7 Kiểm tra tổng thể (toàn diện) công tác AT-VSLĐ 14 Điều 8 Kiểm tra theo các chuyên đề công tác 16 MỤC 3 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ ĐỘT XUẤT 17 Điều 9 Kiểm tra AT-VSLĐ đột xuất. 17 CHƯƠNG III ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ 17 Điều 10 Lập, đăng ký kế hoạch lịch làm việc trên lưới điện tuần 17 Điều 11 Đăng ký bổ sung lịch làm việc trên lưới điện các ngày trong tuần 17 Điều 12 Đăng ký lịch làm việc đột xuất, định mức bổ sung, đột xuất 18 Điều 13 Tổ chức họp xem xét, phê duyệt kế hoạch lịch làm việc tuần, đăng ký lịch làm việc phát sinh bổ sung, thay đổi, đăng ký lịch làm việc đột xuất 19 Điều 14 Quy định KTKS công tác ATLĐ đối với phiên làm việc trên phần mềm 20 Điều 15 Quy định thực hiện chụp ảnh, gửi hình ảnh 21 Điều 16 Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh ở cấp Điện lực, Xí nghiệp, Phân xưởng, Đội, Tổ... hoặc cấp tương đương 26 Điều 17 Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh ở cấp Công ty Điện lực và cấp đơn vị tương đương 26 Điều 18 Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động 27
3 bằng hình ảnh ở cấp Tổng công ty Điều 19 Các nội dung trong hình ảnh cần có phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát ATLĐ 27 Điều 20 Thực hiện kiểm soát công tác kiểm tra trực tiếp hiện trường của các lãnh đạo đơn vị cơ sở trực thuộc 28 CHƯƠNG IV KIỂM ĐIỂM RÚT KINH NGHIỆM, XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VÀ KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI, THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA 28 Điều 21 Thực hiện kiểm điểm, xử lý trách nhiệm các cá nhân và tập thể để tồn tại trong công tác AT-VSLĐ 28 Điều 22 Thực hiện khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết và kiến nghị của các cấp kiểm tra 29 CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ 29 Điều 23 Thực hiện báo cáo ngày, tuần, tháng... 29 CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 31 Điều 24 Hiệu lực thi hành 31 Điều 25 Tổ chức thực hiện 31 Điều 26 Trách nhiệm thi hành 31 PHỤ LỤC 1 Báo cáo giao ban an toàn tuần cấp Điện lực PHỤ LỤC 2 Báo cáo giao ban an toàn tuần cấp Công ty PHỤ LỤC 3 Biên bản kiểm tra kiểm soát an toàn đầu giờ hằng ngày PHỤ LỤC 4 Biên bản kiểm tra tổng thể (toàn diện) công tác An toàn vệ sinh lao động. PHỤ LỤC 5 Biên bản kiểm tra hiện trường PHỤ LỤC 6 Biểu đăng ký kế hoạch lịch làm việc trên lưới điện tuần PHỤ LỤC 7 Biểu đăng ký bổ sung phiên làm việc trên lưới điện ngày PHỤ LỤC 8 Biểu đăng ký phiên làm việc đột xuất trên lưới điện ngày PHỤ LỤC 9 Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động tháng PHỤ LỤC 10 Báo cáo công tác kiểm tra kiểm soát của các đơn vị theo công điện số 110/CĐ-EVNNPC-AT ngày 05/12/2016 PHỤ LỤC 11 Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động cả năm PHỤ LỤC 12 Bảng liệt kê loại hình công việc bất khả kháng và một số công việc theo quy trình kinh doanh được xem xét miễn trừ LƯU ĐỒ Các bước kiểm tra, kiểm soát phiên làm việc trên ECP LƯU ĐỒ Trình tự các bước chụp và gửi ảnh từ hiện trường lên ECP LƯU ĐỒ Kiểm tra, kiểm soát trên ECP LƯU ĐỒ Lập, duyệt phiên làm việc trên ECP
4 TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH KIỂM TRA KIỂM SOÁT CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC (Ban hành kèm theo Quyết định số….…./QĐ-EVNNPC ngày …… / …… /2022 của ……………………………………….) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích và đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh. 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh. 1.1 Đối tượng áp dụng: 1.1.1 Tất cả các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc. 1.1.2 Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân không thuộc các đơn vị thành viên của Tổng công ty khi đến làm việc tại công trình, thiết bị điện, hệ thống điện do các đơn vị thành viên của Tổng công ty quản lý, vận hành. 1.1.3 Người đại diện của Tổng công ty tại các Công ty cổ phần thủy điện và các Công ty có phần vốn góp chi phối của Tổng công ty Điện lực miền Bắc có thể tham khảo quy định này để áp dụng hoặc biên soạn quy định riêng của đơn vị. 1.1.4 Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc các đơn vị thành viên của Tổng công ty khi đến làm việc tại công trình, thiết bị điện, hệ thống điện do khách hàng quản lý vận hành phải tuân thủ Quy định này và các quy định, quy trình liên quan của khách hàng. 1.2 Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về công tác kiểm tra kiểm soát công tác AT-VSLĐ trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc bao gồm: 1.2.1 Quy định tổ chức KTKS công tác AT-VSLĐ trong Tổng công ty. 1.2.2 Áp dụng công nghệ khi chuyển đổi số công tác quản lý ATLĐ. 2.2.3 Khắc phục tồn tại, thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra và công tác báo cáo. 2. Mục đích. 2.1 Cụ thể hóa một số nội dung của các văn bản pháp luật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động và một số điều của Quy trình an toàn điện; Quy trình an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa; Quy định công tác An toàn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam để hướng dẫn cán bộ quản lý các cấp và người lao động trực tiếp sản xuất thực hiện đúng
5 quy định về việc kiểm tra công tác an toàn lao động. Kịp thời phát hiện và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn lao động. 2.2 Đưa ứng dụng công nghệ mới (phần mềm quản lý ATLĐ) vào công tác quản lý AT-VSLĐ trong Tổng công ty, nâng cao chất lượng quản lý An toàn của các đơn vị cơ sở. Quy định việc lập kế hoạch lịch làm việc theo từng tuần, tháng, đăng ký bổ sung phiên làm việc phát sinh, thay đổi phiên làm việc đã đăng ký, lập phiên làm việc đột xuất trên phần mềm quản lý an toàn lao động 2.3 Quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi cá nhân, đơn vị công tác và đơn vị cơ sở thực hiện kiểm tra, kiểm soát công tác ATLĐ. Kịp thời phát hiện và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn trong lao động sản xuất, bảo đảm người lao động chấp hành nghiêm kỷ luật nội quy lao động. 3. Biên soạn, soát xét, phê duyệt, ban hành, thu hồi, hủy bỏ. 3.1 Quy định này do Ban An toàn soạn thảo, Phó Tổng giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật, an toàn Tổng công ty soát xét, Hội đồng thành viên thẩm duyệt, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực miền Bắc phê duyệt ban hành. 3.2 Việc soạn thảo, soát xét, phê duyệt ban hành, sửa đổi, thu hồi, hủy bỏ tài liệu này được thực hiện theo quy định của Quy định Xây dựng và kiểm soát tài liệu quản lý nội bộ trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc ban hành kèm theo quyết định số 61/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2022. 4. Trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện. 4.1 Ban An toàn Tổng công ty có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo kiểm tra các đơn vị và đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện đúng các nội dung trong quy định này. 4.2 Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty có trách nhiệm triển khai, quán triệt, đôn đốc, giám sát thực hiện nghiêm túc quy định này. 4.3. Phòng An toàn (hoặc bộ phận kỹ thuật an toàn) của các Đơn vị có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo việc triển khai, kiểm tra, giám sát các đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện đúng các nội dung trong quy định này và bảo đảm cho quy định này luôn được tuân thủ. Điều 2. Giải thích từ ngữ, từ viết tắt. 1. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, trừ khi có sự giải thích đi kèm các từ, cụm từ. Các từ ngữ, thuật ngữ được hiểu thống nhất như sau: a) Tổng Công ty: Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC). b) Đơn vị: Các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Điện lực miền Bắc. c) Đơn vị cơ sở: Các Điện lực; Xí nghiệp, Phân xưởng, Đội quản lý vận hành lưới điện cao thế, Trung tâm, hotline ... hoặc cấp tương đương. d) Đơn vị công tác: Là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, kiểm định, xây dựng, kinh doanh và các công việc khác liên quan đến công trình Điên lực.
6 đ) Đội thao tác: Là nhóm thao tác thực hiện nhiệm vụ theo phiếu thao tác hoặc lệnh thao tác. e) Đơn vị ngoài: Là đơn vị không thuộc quyền quản lý của Tổng công ty. g) Cán bộ an toàn: Là những người làm công tác An toàn - Bảo hộ lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc. h) Quá trình lao động sản xuất: Là quá trình thực hiện những công việc theo nhiệm vụ được giao, bao gồm các công việc trong lĩnh vực Điện lực và các công tác sản xuất, kinh doanh khác theo quy định trong phạm vi toàn Tổng công ty. Quá trình này có bao gồm cả công đoạn đi và về trên đường làm nhiệm vụ. i) Lịch làm việc: Là kế hoạch thực hiện công việc được lập trước và các điều kiện cần để thực hiện những công việc trên lưới điện, thiết bị điện hoặc liên quan đến nguồn, lưới điện. k) Phiên làm việc: Là cụm từ sử dụng trong phần mềm quản lý ATLĐ, được hiểu là một hoặc một số công việc do đơn vị cơ sở đăng ký thực hiện thông qua kế hoạch lịch làm việc tuần, lịch bổ sung hoặc lịch đột xuất đăng ký hằng ngày trên phần mềm quản lý ATLĐ. l) An toàn lao động: Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. n) Vệ sinh lao động: Là giải pháp phòng, chống tác động của yêu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. m) Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, về kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố gây nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động và thiết bị. o) Bảo hộ lao động: Là Tổng hợp các pháp lý, biện pháp kỹ thuật, tổ chức, bảo vệ môi trường… và các biện pháp khác nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động. ô) Kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động: Là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát các biện pháp an toàn khi thực hiện một nội dung công việc từ khi khảo sát hiện trường, lập phương án TCTC&BPAT, công tác chuẩn bị, cấp PCT hoặc LCT, trong quá trình thực hiện công việc đến khi kết thúc công việc đó. ơ) Phiên làm việc bổ sung: Là một hoặc một số công việc phát sinh ngoài kế hoạch phải đăng ký thêm để thực hiện (không thuộc diện là công việc đột xuất). PLV đã đăng ký trong kế hoạch nhưng vì lý do bất khả kháng (được nêu trong quy trình, quy định liên quan) chưa thực hiện được phải chuyển sang các ngày khác trong cùng một tuần
7 p) Phiên làm việc đột xuất: Là một hoặc một số công việc phải thực hiện ngay để xử lý, ngăn ngừa sự cố, thao tác tách cô lập điểm sự cố, xử lý tồn tại sau thiên tai, thao tác đột xuất theo lệnh của A1, kiểm tra, sửa chữa điện khách hàng, khảo sát & lắp đặt phát triển công tơ mới, thay kẹt cháy hoặc sự cố công tơ, phúc tra chỉ số công tơ, cắt điện KH chậm thanh toán tiền điện, kiểm tra và xử lý hệ thống đo xa. q) Phiên làm việc hoãn hủy: Là PLV đã được lãnh đạo đơn vị duyệt và đăng ký thực hiện trên ECP nhưng không thực hiện vì các lý do như: Không được cắt điện, người CHTT bị ốm, ảnh hưởng thời tiết không đảm bảo an toàn thực hiện công việc... (theo quy trình, quy định liên quan). 2. Từ viết tắt: - ATLĐ: An toàn lao động. - ATVSV: An toàn vệ sinh viên. - AT-VSLĐ: An toàn - vệ sinh lao động. - BHLĐ: Bảo hộ lao động. - PTBVCN: Phương tiện bảo vệ cá nhân. - CBATCT: Cán bộ An toàn chuyên trách. - CBATBCT: Cán bộ An toàn bán chuyên trách. - CBCNV: Cán bộ, công nhân viên. - EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam. - EVNNPC: Tổng công ty Điện lực miền Bắc. - PTT, PCT và LCT: Phiếu thao tác, Phiếu công tác và Lệnh công tác. - QLVH: Quản lý vận hành. - QTAT: Qui trình an toàn. - TNLĐ: Tai nạn lao động. - ĐTSX: Đội trưởng sản xuất. - TTr: Trạm trưởng trạm 110kV, Tổ trưởng trực thuộc. - NCHTT: Người chỉ huy trực tiếp. - NCP: Người cho phép. - NLĐCV: Người lãnh đạo công việc. - NRLCT: Người ra lệnh công tác. - NGSAT: Người Giám sát an toàn. - TVH: Trực vận hành Điện lực. - TTĐKX, KNT: Trung tâm điều khiển xa/Không người trực. - BBKSHT: Biên bản khảo sát hiện trường. - PATCTC&BPAT: Phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn. - VHAT: Văn hóa an toàn. - SCL: Sửa chữa lớn. - SCTX: Sửa chữa thường xuyên.
8 - KTKS: Kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động. - PLV: Phiên làm việc. - HTNV: Hoàn thành nhiệm vụ. - SXKD: Sản xuất kinh doanh. Điều 3. Tài liệu viện dẫn. a) Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015; b) Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 20/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về An toàn điện; Nghị định 51/2020/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện của Chính phủ; c) Thông tư 05/2021/TT - BCT ngày 02/08/2021 của Bộ công thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện. d) Thông tư 39/2020/TT - BCT ngày 30/11/2020 của Bộ công thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện. đ) Thông tư số 40/2014/TT - BCT của Bộ Công Thương ban hành Quy trình Điều độ hệ thống điện Quốc gia; e) Thông tư số: 07/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; g) Quy trình an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số: 959/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các văn bản hiện hành về hướng dẫn thực hiện Quy trình của Tổng công ty; h) Quy trình an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số: 881/QĐ-EVN ngày 15/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các văn bản hiện hành về hướng dẫn thực hiện Quy trình của Tổng công ty; i) Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 của Tổng Giám đốc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; k) Các văn bản và hướng dẫn có liên quan về xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc.
9 CHƯƠNG II TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ TRONG TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC Điều 4: Quy định về nguyên tắc bảo đảm an toàn lao động. 1. Tất cả chức danh người quản lý, người lao động trước khi được giao nhiệm vụ đều phải được học tập, huấn luyện và sát hạch chuyên môn, nghiệp vụ về ATVSLĐ, được kiểm tra sức khỏe theo các quy định hiện hành. 2. Nghiêm cấm việc giao nhiệm vụ hoặc ra mệnh lệnh cho những người chưa được học tập, sát hạch đạt quy trình, quy định về AT-VSLĐ, chưa được phổ biến và nắm bắt công việc sẽ phải thực hiện. 3. Mọi CBCNV khi thực hiện nhiệm vụ lao động sản xuất đều phải: Biết, hiểu và chấp hành nghiêm các quy trình, quy định, nghiệp vụ và các quy định về AT-VSLĐ có liên quan đến công việc. 4. Những mệnh lệnh trái với quy trình, quy định về AT-VSLĐ thì người nhận lệnh có quyền từ chối không chấp hành, đồng thời phải đưa ra những lý do và cương quyết không chấp hành với người ra lệnh, nếu người ra lệnh không chấp thuận thì có quyền báo cáo với cấp trên xin ý kiến. 5. Khi làm việc có liên quan đến nguồn, lưới điện, tất cả CBCNV phải tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau đây: 5.1 Không được tự ý làm việc khi không có PCT, PTT, LCT, LTT. Nghiêm cấm thực hiện công việc vượt ngoài phạm vi cho phép làm việc. 5.2 Phải sử dụng đúng, đủ trang bị bảo hộ lao động, các trang bị an toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân. 5.3 Trước khi tiến hành công việc phải kiểm tra, kiểm soát thực tế hiện trường làm việc, nhận diện mối nguy, tự đánh giá rủi ro các nguy cơ mất an toàn khu vực làm việc có thể xảy ra để phòng tránh hoặc bổ sung thêm biện pháp an toàn trước khi thực hiện. Việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn như: Cắt điện, thử hết điện, đặt tiếp đất, treo biển báo, làm rào chắn… bàn giao phạm vi được làm việc, cho phép làm việc, giám sát, nghỉ giải lao, thay đổi nhân viên ĐVCT, kết thúc công việc - khóa PCT, LCT… phải thực hiện đúng Quy trình, Quy định. 5.4 Khi làm việc có sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, máy móc, dụng cụ, thiết bị chuyên dùng phải kiểm tra kỹ thời hạn kiểm định, tình trạng thiết bị và thực hiện đầy đủ, chính xác các biện pháp an toàn cho công việc này. 6. Trước và trong khi làm việc, nếu nghi ngờ hoặc phát hiện có yếu tố không bảo đảm an toàn thì: Người chỉ huy trực tiếp, Người giám sát an toàn, Người lãnh đạo công việc hoặc người được phân công KTKS phải lập tức cho dừng ngay công việc và ra lệnh cho mọi người rút ra khỏi vị trí, khu vực đó (bảo đảm khoảng cách an toàn).
10 Chỉ đến khi khắc phục xong yếu tố không bảo đảm an toàn đó mới được tiếp tục cho phép làm việc. MỤC 1 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT ATLĐ THƯỜNG XUYÊN Điều 5: Kiểm tra, kiểm soát ATLĐ tại trụ sở làm việc. 1. Kiểm tra, kiểm soát BPAT cho từng công việc khi họp giao ban an toàn tuần. 1.1. Hằng tuần các đơn vị, đơn vị cơ sở phải tổ chức họp giao ban an toàn tuần để phân tích, đánh giá, kiểm điểm các công việc đã thực hiện trong tuần. Sau cuộc họp có biên bản họp lưu tại đơn vị và ra thông báo kết luận giao ban an toàn tuần trong đơn vị để thực hiện - trước khi họp phải chuẩn bị đúng, đầy đủ nội dung cho cuộc họp để cuộc họp đạt hiệu quả cao. Mẫu (Phụ lục 01 - BCGBT - ĐL - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) áp dụng với cấp đơn vị cơ sở; Mẫu (Phụ lục 02 - BCGBT - PC - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) áp dụng với cấp Đơn vị. 1.2. Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, các biện pháp đảm bảo an toàn cho từng công việc trong kế hoạch lịch làm việc tuần tiếp theo và phân công các chức danh: Người lãnh đạo công việc, người CHTT, người cấp và người kiểm soát PCT, LCT, người GSAT, lãnh đạo KTKS cùng phối hợp thực hiện và giám sát các công việc trong kế hoạch đó. 1.3. Thành phần tham dự họp giao ban an toàn tuần: Do Giám đốc hoặc Phó giám đốc chủ trì, thư ký ghi biên bản cuộc họp và các thành phần có liên quan dự họp do đơn vị, đơn vị cơ sở quy định nhưng phải đảm bảo đủ chức năng quyền hạn để trao đổi ý kiến và thực hiện chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên của đơn vị. 2. Kiểm tra, kiểm soát ATLĐ đầu giờ làm việc hằng ngày. 2.1. Tất cả các công việc hằng ngày trước khi thực hiện ĐTSX/TTr/ Người được giao nhiệm vụ CHTT phải được kiểm tra, kiểm soát lại về công tác ATLĐ vào đầu giờ làm việc hằng ngày và ghi đầy đủ nội dung vào biên bản kiểm tra, kiểm soát. Việc ghi biên bản là yêu cầu bắt buộc của các đơn vị cơ sở, các biên bản phải được đóng dấu treo và được lưu giữ theo thời gian quản lý PCT, LCT... để truy cứu khi cần thiết (các Cụm trực, đội QLVH ở xa trụ sở tự tổ chức kiểm tra, biên bản lưu tại cụm, đội và chụp ảnh biên bản gửi về đơn vị để cập nhật lên ECP). 2.2. Vào đầu giờ làm việc hằng ngày, trước khi bắt đầu vào công việc mới, ĐTSX/TTr/Người được giao nhiệm vụ phụ trách đơn vị công tác/bộ phận công tác (cấp trưởng vắng phải ủy quyền cho cấp phó chủ trì); Phải tổ chức họp để KTKS an toàn lao động ngày, kiểm tra biểu hiện bên ngoài của nhân viên ĐVCT nếu thấy bất thường phải hỏi lại tình trạng sức khỏe (trường hợp cần thiết phải yêu cầu nhân viên y
11 tế hoặc đến trạm y tế gần nhất để kiểm tra tình trạng sức khỏe) và thay thế nhân viên khác; Phổ biến nội dung công việc và BPAT của các phiên làm việc; Thành phần tham dự phải đủ nhân viên của các đơn vị công tác, việc KTKS phải bố trí với thời gian hợp lý, nhanh gọn, hiệu quả sau đó ghi đầy đủ vào biên bản KTKS an toàn lao động đầu giờ ngày theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo mẫu biên bản. (Phụ lục 03 - BBKTKSAT - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định). 2.3. Với những công việc phải thực hiện sớm hơn đầu giờ (hành chính) làm việc hằng ngày thì đơn vị làm công việc có thể tổ chức họp KTKS ATLĐ, phổ biến nội dung công việc cùng BPAT vào cuối giờ ngày hôm trước. Thời gian họp phải bố trí một cách hợp lý không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các công việc khác, nội dung họp phải được ghi đầy đủ vào biên bản KTKS an toàn lao động đầu giờ như quy định - Trường hợp người phụ trách hoặc NCHTT vắng mặt (ốm hoặc có công việc đột xuất không thể đến được cơ quan, tham gia vào ĐVCT...) thì Trưởng, Phó tổ, đội hoặc NCHTT phải có trách nhiệm bàn giao cụ thể công việc, vật tư & dụng cụ an toàn đầy đủ cho người tiếp nhận nhiệm vụ. Lập biên bản bàn giao, chụp ảnh gửi vào PLV đó trước khi triển khai công việc. 2.4. Đội, Tổ, Trạm phải phân công nhiệm vụ cho ATVSV cùng Đội trưởng, Tổ trưởng, Trạm trưởng, người CHTT tổ chức KTKS ATLĐ cho các đơn vị công tác đầu giờ hằng ngày, trong đó bao gồm cả kiểm tra các trang thiết bị, dụng cụ an toàn, trang bị BHLĐ cá nhân, tình trạng sức khỏe của nhân viên ĐVCT, nhằm kịp thời phát hiện, nhắc nhở công nhân trong Đội, Tổ, Trạm, ĐVCT thực hiện nghiêm túc các quy định về ATLĐ, loại bỏ hoặc thay thế các trang thiết bị, dụng cụ an toàn quá hạn thí nghiệm hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thực hiện công việc. 2.5. Trước khi ra hiện trường làm việc thì người CHTT, người GSAT (nếu có), người giám sát thao tác phải kiểm tra lại sự đầy đủ, chính xác của tất cả các nội dung trong PCT, LCT, PTT. Nếu nghi ngờ hoặc phát hiện việc không đầy đủ, chính xác... phải hỏi lại người cấp phiếu hoặc người ra lệnh. Điều 6: Kiểm tra, kiểm soát ATLĐ tại hiện trường làm việc. 1. Đối với ĐVCT. Khi ra đến hiện trường NGSAT (nếu có), người CHTT, ATVSV, người giám sát thao tác phải đối chiếu hiện trường công tác, sơ đồ lưới điện với các nội dung ghi trong PCT, LCT, PTT và thực hiện: 1.1. Kiểm tra thực tế tại nơi thực hiện công việc như vị trí cột, tên lộ, chỉ danh (tên) thiết bị, địa hình, kết cấu lưới điện… đối chiếu với PCT, LCT, PTT & Phương án TCTC&BPAT. 1.2. Kiểm tra các BPAT do đơn vị QLVH thực hiện như cắt điện, thử hết điện, tiếp địa, treo biển báo, rào chắn… và xác định các nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ tại hiện trường.
12 1.3. Kiểm tra không cho người không có nhiệm vụ vào phạm vi công tác, kể cả việc giám sát chặt chẽ không cho các nhân viên ĐVCT được vào vị trí làm việc khi chưa có lệnh cho phép làm việc. 1.4. Thực hiện và kiểm tra các BPAT do ĐVCT tự làm theo phân công hoặc làm thêm trong phạm vi cho phép làm việc. 1.5. Phổ biến và chỉ rõ phạm vi được phép làm việc, các BPAT, các lưu ý khác (nếu có), phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên trong ĐVCT, chờ lệnh của người CHTT. 1.6. Giám sát các nhân viên trong quá trình trèo cột, quá trình làm việc. Đặc biệt chú ý bảo đảm khoảng cách an toàn điện trong các trường hợp thao tác, công tác gần phần tử đang mang điện, cắt điện một phần để phòng tránh làm việc vượt ra ngoài phạm vi được phép làm việc. 1.7. Mỗi cá nhân trong đơn vị công tác có nhiệm vụ quan sát tình trạng an toàn tại hiện trường của máy, thiết bị, mặt bằng, dụng cụ phương tiện, lưới điện… để báo cáo với người CHTT những thiếu sót hoặc các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhân viên ĐVCT (nếu có). 1.8. Các chức danh Lãnh đạo công việc, người CHTT, ATVSV... sau khi nhận được thông tin về tình trạng không đảm bảo an toàn có trách nhiệm kiểm tra lại các tồn tại, bất cập, hướng dẫn hoặc thống nhất với nhân viên ĐVCT thực hiện các biện pháp loại trừ để tránh xảy ra tai nạn lao động. 1.9. Đối với các nguy cơ mất an toàn, mà ĐVCT không tự giải quyết được thì phải dừng ngay công việc và báo cáo lãnh đạo cấp trên, NCP hoặc người cấp PCT, LCT để giải quyết. 1.10. Thực hiện chụp ảnh theo trình tự thực hiện công việc và gửi vào phần mềm quản lý ATLĐ, các ảnh phải đảm bảo chất lượng, rõ nét, đầy đủ nội dung để KTKS… 2. Đối với cấp đơn vị cơ sở. Tổ chức thực hiện hoặc phân công lãnh đạo đơn vị KTKS (đến trực tiếp hiện trường làm việc hoặc qua phần mềm ECP) hằng ngày đến khi phiên làm việc kết thúc, kể cả các PLV phát sinh ngoài giờ hành chính, đảm bảo KTKS được 100% số lượng PLV trong ngày. 2.1. Kiểm tra các BPAT do đơn vị QLVH thực hiện như cắt điện, thử hết điện, tiếp địa, treo biển báo, rào chắn… và các nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ tại hiện trường. 2.2. Kiểm tra danh sách nhân viên ĐVCT, việc giám sát của người GSAT (nếu có) hoặc người CHTT. 2.3. Kiểm tra các BPAT do ĐVCT làm theo phân công hoặc tự làm thêm. 2.4. Kiểm tra các thủ tục cho phép vào làm việc, thủ tục (trước, trong và sau khi) nghỉ giải lao, di chuyển nơi làm việc... của ĐVCT.
13 2.5. Kiểm tra chất lượng công việc thực hiện có đảm bảo chất lượng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế… 2.6. Kiểm tra việc thực hiện chụp và gửi ảnh hiện trường công tác lên ECP. 2.7. Với công tác hotline thực hiện KTKS theo các quy định, quy trình về thi công hotline hiện hành. 3. Đối với cấp Công ty. Phân công lãnh đạo hoặc chuyên viên Phòng, Ban liên quan thực hiện KTKS (qua ứng dụng phần mềm hoặc đến trực tiếp hiện trường làm việc) hằng ngày, kể cả các PLV phát sinh ngoài giờ hành chính, tối thiểu KTKS được 30% số lượng PLV trong ngày. 3.1. Kiểm tra các BPAT do đơn vị QLVH thực hiện như cắt điện, thử hết điện, tiếp địa, treo biển báo, rào chắn… và các nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ tại hiện trường. 3.2. Kiểm tra danh sách nhân viên ĐVCT, việc giám sát của người lãnh đạo công việc, người GSAT (nếu có) hoặc người CHTT. 3.3. Kiểm tra các BPAT do ĐVCT làm theo phân công hoặc tự làm thêm. 3.4. Kiểm tra thủ tục cho phép vào làm việc, thủ tục (trước, trong và sau khi) nghỉ giải lao, di chuyển nơi làm việc... của ĐVCT. 3.5. Kiểm tra chất lượng công việc thực hiện có đảm bảo chất lượng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế (nếu có)… 3.6. Kiểm tra BBKSHT, PATCTC&BPAT và các thủ tục liên quan khác. 3.7. Kiểm tra trình độ, kiến thức, trách nhiệm của các thành viên ĐVCT và các cán bộ có liên quan đến công việc về việc nắm biết nội dung công việc, các nội quy, quy định, quy trình của EVN, NPC và của đơn vị tại hiện trường bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp. 3.8. Kiểm tra việc thực hiện chụp và gửi ảnh hiện trường làm việc lên ECP. 4. Đối với Tổng công ty. Phân công lãnh đạo hoặc các chuyên viên của Ban phụ trách công tác ATLĐ thực hiện KTKS (qua ứng dụng phần mềm hoặc đến trực tiếp hiện trường làm việc) hàng ngày. 4.1 Thực hiện KTKS bất kỳ PLV làm việc nào thuộc đơn vị được phân công KTKS. 4.2 Nội dung KTKS (như mục 3 Điều 5) của quy định này. 5. Hình thức kiểm tra. 5.1. Kiểm tra trực tiếp tại hiện trường theo Kế hoạch, Đề cương đề xuất, Đột xuất. 5.2. Kiểm tra qua các ứng dụng phần mềm công nghệ.
14 MỤC 2 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ ĐỊNH KỲ (THEO KẾ HOẠCH) Điều 7. Kiểm tra tổng thể (toàn diện) công tác AT-VSLĐ. 1. Mục tiêu của công tác kiểm tra. Kiểm tra toàn diện công tác AT-VSLĐ là công tác kiểm tra việc chấp hành các quy trình, quy định của pháp luật, của EVN, EVNNPC và đơn vị, đơn vị cơ sở. Từ đó đánh giá tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ của các đơn vị, đơn vị cơ sở để có biện pháp, giải pháp khắc phục. Công tác kiểm tra toàn điện được thực hiện theo đề cương và thời hạn kiểm tra (Phụ lục 04 - BBKTTD - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định). 2. Nội dung kiểm tra toàn diện về AT-VSLĐ. 2.1 Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định về AT-VSLĐ; Khai báo, điều tra, thống kê TNLĐ; đánh giá nguy cơ rủi ro về AT-VSLĐ; huấn luyện về AT-VSLĐ, xây dựng và thực hiện VHAT. 2.2 Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, các biên bản kiểm tra toàn diện, sổ ghi kiến nghị, cập nhật & theo dõi các nội dung trên phần mềm quản lý ATLĐ (ECP). 2.3 Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: Che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước và các hệ thống khác. 2.4 Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật, phòng cháy & chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế. 2.5 Việc thực hiện các quy định về AT-VSLĐ như: khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật. Qui định của pháp luật về PCCC&CNCH. 2.6 Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại. 2.7 Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch AT-VSLĐ. 2.8 Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra. 2.9 Kiến thức AT-VSLĐ, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động. 2.10 Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động. 2.11 Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về AT-VSLĐ của người lao động. 2.12 Trách nhiệm quản lý công tác AT-VSLĐ và phong trào quần chúng về an toàn - vệ sinh lao động.
15 2.13 Các nội dung PCTT&TKCN, thống kê quản lý HLATLĐ cao áp. 2.14 Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành. 2.15 Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các phương án ứng cứu khẩn cấp. 2.16 Kiểm tra hiện trường đường dây điện, trạm điện, nhà máy điện. 2.17 Kiểm tra việc tuân thủ các BPAT, thực hiện PCT, LCT, PTT, trang bị BHLĐ, dụng cụ, thiết bị phục vụ thi công tại hiện trường công tác. 2.18 Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3. Tổ chức kiểm tra toàn diện AT-VSLĐ. Để việc kiểm tra có hiệu quả, tránh hình thức, đối phó cần phải chuẩn bị đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các bước sau: 3.1 Thành lập đoàn kiểm tra ở cấp đơn vị, đơn vị cơ sở, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của đơn vị, có hiểu biết về kỹ thuật ATVSLĐ. 3.2 Họp đoàn kiểm tra để phổ biến đề cương và phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thống nhất lịch kiểm tra. 3.3 Trình phê duyệt đề cương và lịch kiểm tra, thông báo lịch kiểm tra đến đơn vị được kiểm tra. 3.4 Tiến hành kiểm tra. 3.4.1 Trưởng đoàn kiểm tra thông báo kế hoạch, nội dung và thời gian kiểm tra và dự kiến thời gian kết thúc cho đơn vị, đơn vị cơ sở được kiểm tra. 3.4.2 Lãnh đạo đơn vị, đơn vị cơ sở phải báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ với đoàn kiểm tra, đề xuất các kiến nghị, biện pháp khắc phục tồn tại ngoài khả năng tự giải quyết, dẫn đoàn kiểm tra đi xem xét thực tế và trả lời các câu hỏi, cũng như tiếp thu các kiến nghị của đoàn kiểm tra. 3.4.3 Mọi vị trí sản xuất, kho tàng, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, dụng cụ an toàn… đều phải được kiểm tra. 3.5 Lập biên bản kiểm tra. 3.5.1 Tất cả các đợt kiểm tra đều phải được lập biên bản theo đúng quy định. Các thành phần trong đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp và cập nhật kết quả kiểm tra vào biên bản kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công. Biên bản phải được ghi chép cụ thể nội dung kiểm tra, những tồn tại và thiếu sót cần khắc phục, kiến nghị và thời gian hoàn thành. 3.5.2 Biên bản được lập và giao cho các bên liên quan 1 bản làm căn cứ thực hiện, các thành viên trong đoàn kiểm tra ký xác nhận phần kết quả kiểm tra của mình trong Biên bản kiểm tra. Kết thúc đợt kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra và Trưởng đơn vị, đơn vị cơ sở được kiểm tra phải ký vào biên bản kiểm tra, mỗi bên lưu giữ 1
16 bản làm căn cứ khắc phục và báo cáo kết quả khắc phục với đoàn kiểm tra và đơn vị quản lý cấp trên. 3.6. Xử lý kết quả sau kiểm tra: 3.6.1 Các đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục các thiếu sót tồn tại thuộc phạm vi của đơn vị, đồng thời gửi cấp kiểm tra để theo dõi thực hiện; 3.6.2 Cấp kiểm tra phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với đơn vị, đơn vị cơ sở; tổng hợp những nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của mình đối với cấp dưới để có biện pháp tổ chức thực hiện. 3.7 Thời hạn kiểm tra: 3.7.1 Tổng công ty có trách nhiệm tổ chức kiểm tra toàn diện về công tác ATVSLĐ tại các đơn vị thuộc quyền quản lý, thực hiện theo chương trình kiểm tra hằng năm. 3.7.2 Công ty Điện lực hoặc cấp tương đương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra toàn diện về công tác AT-VSLĐ tại các đơn vị thuộc quyền quản lý, ít nhất 6 tháng/1 lần/1 đơn vị cơ sở. 3.7.3 Điện lực, xí nghiệp, phân xưởng hoặc cấp tương đương có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra toàn diện về công tác AT-VSLĐ tại các trạm, tổ, đội sản xuất ít nhất 3 tháng /1 lần. Điều 8. Kiểm tra theo các chuyên đề công tác. 1. Xem xét và căn cứ thực tế tình hình SXKD ở các đơn vị, đơn vị cơ sở thì bộ phận phụ trách về công tác AT-VSLĐ sẽ trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt nội dung theo chuyên đề cần kiểm tra và tổ chức đoàn kiểm tra. Đơn vị đứng ra tổ chức phải lập đề cương, lịch kiểm tra theo chuyên đề đã trình duyệt. 2. Thành lập đoàn kiểm tra ở cấp đơn vị, đơn vị cơ sở và thành phần đoàn kiểm tra theo đúng quy định. Khi tự kiểm tra nhất thiết phải tổ chức đoàn kiểm tra, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của đơn vị, có hiểu biết về kỹ thuật AT-VSLĐ, PCTT&TKCN, quản lý HLATLĐ. 3. Họp đoàn kiểm tra để phổ biến đề cương và phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định lịch kiểm tra. Thông báo lịch kiểm tra đến đơn vị được kiểm tra. MỤC 3 KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ ĐỘT XUẤT Điều 9. Kiểm tra AT-VSLĐ đột xuất. 1. Kiểm tra đột xuất sau khi sự cố, tai nạn, sau sửa chữa lớn…, kiểm tra khi nhận tin báo vi phạm (Phụ lục 05 - BBKTHT - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định).
17 2. Căn cứ thực tế tình hình SXKD của các đơn vị, đơn vị cơ sở thì bộ phận phụ trách về công tác AT-VSLĐ sẽ trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt nội dung kiểm tra, thành phần trong đoàn kiểm tra đột xuất và thực hiện kiểm tra. 3. Thành lập đoàn kiểm tra ở cấp đơn vị, đơn vị cơ sở và những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của đơn vị, có hiểu biết về kỹ thuật ATVSLĐ. Chương III ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ Điều 10. Lập, đăng ký kế hoạch lịch làm việc trên lưới điện tuần. 1. Hằng tuần Trưởng hoặc Phó các Đội, Tổ trong đơn vị cơ sở phải tổng hợp kết quả tồn tại trong công tác vận hành hoặc công tác kinh doanh phối hợp với quy định về QLVH, kinh doanh hay được phân công giám sát để lập lịch làm việc cho tuần kế tiếp, dự trù thời gian thực hiện, từ kết quả tổng hợp đơn vị phải chuẩn bị trước về hồ sơ, vật tư, nhân lực… phối hợp cùng chỉ tiêu, nhiệm vụ cấp trên giao tổng hợp thành kế hoạch trình lãnh đạo đơn vị họp xét duyệt tổ chức thực hiện. 2. Kế hoạch được lập trên biểu Excel thành các phiên làm việc theo từng hạng mục cho các công việc theo đúng quy trình và quy định, sau đó cập nhật vào ECP hoặc lập trực tiếp trên phần mềm ECP - sau khi cập nhật lên phần mềm phải tích chuyển báo cáo lãnh đạo đơn vị xem xét phê duyệt (trong trường hợp không kết nối được với phần mềm ECP hoặc phần mềm bị lỗi thì kế hoạch được in ra bản giấy trình ban lãnh đạo phê duyệt trực tiếp, sau đó biểu Excel này phải được cập nhật vào ECP và hoàn thiện các bước trên ECP khi kết nối được với ECP). (Phụ lục 06 - ĐKKH - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định). Điều 11. Đăng ký bổ sung lịch làm việc trên lưới điện các ngày trong tuần. 1. Các công việc phát sinh do liên quan đến Quy trình về QLVH, kinh doanh, xử lý nguy cơ mất an toàn cho đường dây, thiết bị… hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện (thay đổi BPAT do thay đổi kết dây cơ bản…) đơn vị cơ sở có thể đăng ký bổ sung, thay đổi. (Phụ lục 07 - ĐKBS - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) 2. Thời hạn đăng ký bổ sung, thay đổi hằng ngày phải được đăng ký trước 8 giờ 30 phút hằng ngày, sau thời gian đó nếu có bổ sung, thay đổi thì được coi là PLV đột xuất (Với công tác KTKS công tác ATLĐ ngoài hiện trường thì thời gian trong ngày được hiểu là thời gian từ đầu giờ hành chính ngày hôm nay đến đầu giờ hành chính ngày hôm sau).
18 3. Hạn chế phát sinh bổ sung thay đổi với những công việc như: Đấu nối đường dây, trạm biến áp hoặc thiết bị, SCL, SCTX, những công việc có Phương án TCTC&BPAT, lịch cắt điện, có khối lượng công việc lớn… Điều 12. Đăng ký lịch làm việc đột xuất, định mức bổ sung, đột xuất. 1. Các công việc đột xuất ngoài kế hoạch, ngoài bổ sung sau thời hạn đăng ký thì đơn vị cơ sở đăng ký, khai báo phiên làm việc đột xuất trực tiếp trên phần mềm ECP, đồng thời gọi báo cáo Phòng an toàn Công ty được biết và kiểm soát, theo dõi (trong trường hợp không khai báo được trên phần mềm thì ngoài gọi điện báo cáo còn phải gửi cho Phòng AT Công ty biểu Excel đăng ký đột xuất qua hệ thống mạng Email). (Phụ lục 08 - ĐKĐX - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) 2. Định mức phiên làm việc (PLV) bổ sung, đột xuất: Trong 1 tháng mỗi Công ty được đăng ký bổ sung, đột xuất phiên làm việc với định mức nhỏ hơn hoặc bằng 10%/ tổng số phiên làm việc được lập trong kế hoạch lịch làm việc của tháng đó. Định mức PLV bổ sung, đột xuất sẽ được Tổng công ty điều chỉnh tùy theo tình hình thực tế SXKD. 2.1 Trong định mức bổ sung, đột xuất sẽ miễn trừ số lượng các loại hình công việc bất khả kháng, một số công tác theo quy trình kinh doanh như: Xử lý, ngăn ngừa sự cố, thao tác tách cô lập điểm sự cố, xử lý tồn tại sau thiên tai, thao tác đột xuất theo lệnh của A1, kiểm tra và sửa chữa điện khách hàng, khảo sát & lắp đặt phát triển công tơ mới, thay kẹt cháy hoặc sự cố công tơ, cắt điện khách hàng chậm thanh toán tiền điện, phúc tra chỉ số công tơ, kiểm tra và xử lý hệ thống đo xa. (theo Phụ lục 12 - LHCVMT - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) 2.2 Không tính vào chỉ tiêu với các PLV phải hoãn hoặc hủy khi không được cắt điện do chính quyền địa phương, khách hàng có phụ tải lớn yêu cầu, khi sự cố đường dây, trạm biến áp cần huy động nhân lực để tìm và xử lý sự cố, ảnh hưởng thời tiết không đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc (theo quy trình, quy định liên quan). 3. Các mốc để tính điểm trừ HTNV và điểm thưởng ATĐ hằng tháng khi PLV bổ sung, đột xuất vượt định mức (đã tính miễn trừ các PLV bổ sung, đột xuất có lý do bất khả kháng và một số công việc thực hiện theo quy trình kinh doanh): 3.1 Mức độ 1 - Phiên làm việc bổ sung, đột xuất vượt trên 10% đến 15% so với định mức. 3.2 Mức độ 2 - Phiên làm việc bổ sung, đột xuất vượt trên 10% từ trên 15% đến 20% so với định mức. 3.3 Mức độ 3 - Phiên làm việc bổ sung, đột xuất vượt trên 10% từ trên 20% đến 25% so với định mức. 3.4 Mức độ 4 - Phiên làm việc bổ sung, đột xuất vượt trên 10% từ trên 25% trở lên so với định mức.
19 4. Điểm trừ theo từng mức độ: Số điểm trừ sẽ được Tổng công ty xem xét xây dựng mức điểm trừ trong bảng chấm điểm HTNV và chỉ tiêu xét thưởng an toàn điện của quý hoặc năm theo mức độ hoàn thành chỉ tiêu SXKD của Tổng công ty. Điều 13. Tổ chức họp xem xét, phê duyệt kế hoạch lịch làm việc tuần, đăng ký lịch làm việc phát sinh bổ sung, thay đổi, đăng ký lịch làm việc đột xuất. 1. Tổ chức họp xem xét, phê duyệt kế hoạch lịch làm việc tuần: 1.1 Hằng tuần các đơn vị cơ sở tổ chức họp gian ban An toàn tuần vào (chiều thứ 6 hằng tuần) để đánh giá, kiểm điểm rút kinh nghiệm các công việc đã thực hiện trong tuần; Xem xét các BPAT cho từng công việc, phân công nhiệm vụ thực hiện của từng phiên làm việc và trách nhiệm KTKS các phiên làm việc đó trong kế hoạch của tuần tiếp theo. Sau khi đã xem xét, hiệu chỉnh xong kế hoạch tuần tiếp theo thì kế hoạch đó sẽ được cập nhật lên phần mềm (có thể lập trực tiếp trên phần mềm); Lãnh đạo đơn vị phải ký duyệt trực tiếp lên PCT, LCT với các PCT, LCT cấp theo truyền thống; Với PCT, LCT lập trên phần mềm QLAT thì thực hiện tích duyệt và chuyển lên cấp trên theo phân quyền và chức năng trong phần mềm ECP; Lịch làm việc theo kế hoạch, phát sinh bổ sung thay đổi, đột xuất phải được in ra giấy lưu tại tổ TVH phục vụ công tác theo dõi, giám sát. 1.2 Quy định việc tổ chức họp & thành phần tham dự họp giao ban An toàn tuần: 1.2.1 Cấp Công ty hoặc tương đương: Do Giám đốc hoặc Phó GĐ phụ trách chủ trì. Thư ký ghi biên bản cuộc họp và các thành phần có liên quan dự họp do đơn vị quy định - Nội dung họp: Kiểm điểm rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch trong tuần của các đơn vị cơ sở đã thực hiện, xem xét tính hợp lý và phân công hỗ trợ các đơn vị cơ sở với các công việc trong kế hoạch của tuần tiếp theo. 1.2.2 Cấp Điên lực, Xí nghiệp hoặc cấp tương đương: Do Giám đốc hoặc Phó GĐ phụ trách chủ trì. Thư ký ghi biên bản cuộc họp và các thành phần có liên quan dự họp do đơn vị cơ sở đó quy định - (nội dung họp như khoản 1.1, mục 1, Điều 5 của quy định này). 2. Xem xét, phê duyệt đăng ký lịch làm việc bổ sung, thay đổi. 2.1 Khi phát sinh công việc ngoài kế hoạch phải bổ sung thì lãnh đạo các Cụm, Đội, Tổ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo lãnh đạo đơn vị xem xét, phê duyệt đăng ký lịch làm việc bổ sung. 2.2 Với PLV đã đăng ký, phê duyệt xong mà trước khi thực hiện có thay đổi hoặc bổ sung thêm nội dung trong PLV thì Trưởng hoặc Phó các Cụm, Đội, Tổ có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo đơn vị cơ sở xem xét, phê duyệt thay đổi. Lý do thay đổi, bổ sung phải được cập nhật vào cột ”Thay đổi (nếu có) lý do thay đổi” trên phần mềm ECP.
20 2.3 Các đơn vị cơ sở tổ chức họp xem xét, phê duyệt như kế hoạch lịch làm việc tuần. Trường hợp không tổ chức họp xét duyệt được thì Giám đốc hoặc người được phân công KTKS xem xét, phê duyệt lịch làm việc bổ sung, thay đổi, người duyệt phải chịu trách nhiệm kết quả do mình phê duyệt. 2.4 Lịch làm việc bổ sung, thay đổi không được làm ảnh hưởng đến kế hoạch đã được đăng ký và duyệt thực hiện của đơn vị (Trừ trường hợp bất khả kháng). 3. Xem xét, phê duyệt đăng ký lịch làm việc đột xuất. 3.1 Khi phát sinh công việc ngoài kế hoạch, phát sinh bổ sung, thay đổi sau thời hạn đăng ký bổ sung thì các đơn vị đăng ký, khai báo phiên làm việc đột xuất trực tiếp trên phần mềm ECP. Đồng thời người khai báo hay lập PLV đột xuất trên ECP phải báo cáo lãnh đạo đơn vị, để lãnh đạo duyệt phiên làm việc đột xuất trực tiếp trên phần mềm. 3.2 Các dạng công việc được đăng ký đột xuất như: Xử lý sự cố, xử lý đe dọa sự cố, thiên tai, cháy, nổ... Các công việc liên quan đến công tác sản xuất, kinh doanh mà công việc đó yêu cầu phải giải quyết ngay theo quy trình, quy định liên quan đến công tác sản xuất, kinh doanh. Điều 14. Quy định KTKS công tác ATLĐ đối với phiên làm việc trên phần mềm. 1. KTKS việc khảo sát hiện trường: 1.1 Đơn vị làm công việc phối hợp cùng đơn vị QLVH tổ chức khảo sát, lập biên bản hiện trường theo đúng quy trình, quy định. Tất cả các vị trí làm BPAT, cảnh báo nguy hiểm (nếu có)... được đơn vị QLVH cùng đơn vị làm công việc đưa ra đều được chụp ảnh làm cơ sở cho việc lập và duyệt phương án TCTC&BPAT. 1.2 Biên bản khảo sát hiện trường sau khi duyệt phải được chụp ảnh và gửi vào mục Hồ sơ phiên làm việc (BBKSHT, PATCTC&BPAT, kiểm soát PCT, kiểm soát LCT) của phiên làm việc đã tạo trên phần mềm quản lý ATLĐ. 2. Kiểm tra, kiểm soát PCT, LCT trước khi cấp cho ĐVCT: 2.1 Lập và KTKS nội dung PCT, LCT: 2.1.1 Trường hợp lập PCT, LCT trên phần mềm ECP: Khi PCT, LCT được lập xong thì người lập phải chuyển và báo cáo cho lãnh đạo đơn vị hoặc người được phân công phải kiểm soát, tích duyệt nội dung trong PCT, LCT trên phần mềm ECP. 2.1.2 Trong trường hợp lập PCT, LCT theo truyền thống (viết tay trên mẫu phiếu lệnh in sẵn): Khi PCT, LCT được lập xong thì người lập phải chuyển cho lãnh đạo đơn vị hoặc người được phân công kiểm soát và ký xác nhận vào góc trên bên trái của PCT, LCT (có thể dùng dấu kiểm soát có ô trống để ký và ghi ngày kiểm soát, tự ban hành quy định áp dụng trong đơn vị cơ sở để kiểm soát với trường hợp lãnh đạo phải duyệt qua mạng internet, Zalo, gamil.com...).
21 2.2 Với các PCT, LCT cấp theo truyền thống đã được kiểm soát nội dung và ký xác nhận đảm bảo đúng quy trình, quy định (khi PCT, LCT chưa cấp số) được chụp ảnh gửi vào mục Hồ sơ PLV kèm theo các BBKSHT, PATCTC&BPAT, sơ đồ nối điện chính, Danh sách nhân viên ĐVCT... của đúng phiên làm việc ghi trong PCT, LCT đã tạo trên phần mềm quản lý ATLĐ. 3. Kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn hiện trường công tác: (Thực hiện theo 3 cách: Đến KTKS trực tiếp hiện trường công tác; KTKS thông qua hình ảnh trên phần mềm quản lý ATLĐ; Gọi điện thoại trực tiếp đến đơn vị công tác) - KTKS với những nội dung như sau: 3.1 Kiểm tra, kiểm soát việc đã thực hiện kiểm tra trang bị an toàn, dụng cụ thi công, bảo hộ lao động và xem xét tình trạng sức khỏe của từng cá nhân trong đơn vị công tác. Thực hiện phổ biến nội dung công việc tại hiện trường, phạm vi được phép làm việc. BPAT và các yếu tố nguy hiểm cần lưu ý trong quá trình làm việc tại hiện trường công tác. Các nội dung này được thể hiện trong ảnh chụp và gửi vào Bước 1 của phiên làm việc đã được tạo trong phần mềm quản lý ATLĐ. 3.2 Kiểm tra, kiểm soát tên, vị trí, trạng thái đang đóng hay cắt của các thiết bị đối chiếu với PTT... ảnh thử hết điện, vị trí lắp đặt tiếp đất, làm rào chắn, treo biển cảnh báo... theo PCT, LCT. Các nội dung này phải được chụp ảnh và gửi vào Bước 1 của phiên làm việc để kiểm soát, trong ảnh phải thể hiện rõ tên máy cắt, cầu dao, tên trạm biến áp, số cột, tên lộ... để xác nhận đúng thiết bị cần thao tác, đúng vị trí lắp đặt tiếp địa, đúng vị trí công tác. 4. Kiểm tra, kiểm soát nhân viên đơn vị công tác, đội thao tác thực hiện đúng vị trí, đúng phạm vi cho phép làm việc, mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân và công tác ATLĐ khác. 5. Kiểm tra kiểm soát khi đội thao tác, đơn vị công tác kết thúc công việc: 5.1 Với đội thao tác: Kiểm tra hiện trạng thiết bị sau khi đã thực hiện xong thao tác và các nội dung khác theo PTT. 5.2 Với đơn vị công tác: Kiểm tra trang bị, dung cụ phục vụ thi công, nhân viên trong đơn vị công tác, các BPAT đã được tháo dỡ tập trung về điểm tập kết an toàn, trả và khóa PCT, LCT. Điều 15. Quy định thực hiện chụp ảnh, gửi hình ảnh. 1. Thực hiện chụp ảnh với các nội dung: 1.1 Chụp ảnh các thủ tục liên quan đến phiên làm việc: Ảnh biên bản khảo sát hiện trường (phần BPAT) liên quan đến công việc, ảnh sơ đồ nối điện, phạm vi làm việc, mặt bằng vị trí sẽ thực hiện công việc; Ảnh phương án TCTC&BPAT (chụp phần biện pháp an toàn) cùng danh sách nhân viên đơn vị công tác - chụp ảnh PCT, LCT đã được lãnh đạo đơn vị kiểm soát nhưng chưa cấp số với các PCT, LCT cấp theo truyền thống.
22 1.2 Tại hiện trường thao tác (không áp dụng với các trường hợp thao tác điều khiển từ xa): Chụp ảnh PTT, Chụp ảnh nhân viên thao tác trước khi thao tác và chụp ảnh thiết bị, ngăn lộ, trạm biến áp, đường dây, máy cắt hoặc cầu dao phân đoạn sau khi thao tác tách... Chụp ảnh thử hết điện và các biện pháp an toàn đã thực hiện để bàn giao thiết bị, đường dây... Riêng thao tác tách trạm biến áp phân phối để thực hiện công việc tại trạm hoặc thiết bị, đường dây sau trạm biến áp đó thì ảnh chụp PTT, ảnh thao tác gửi vào bước 1 cùng với phiên làm việc đó. (Với thao tác tách các TBA phân phối nằm trên đoạn đường dây trung thế để bàn giao đường dây cho ĐVCT thì không phải chụp ảnh PTT mà chỉ chụp ảnh toàn cảnh sau thao tác của TBA đó gửi vào bước 1 của PLV thể hiện là một BPAT để bàn giao đường dây). 1.3 Tại hiện trường công tác: Ảnh thử hết điện, ảnh các biện pháp an toàn đã được thực hiện theo PCT, LCT đã được duyệt. Ảnh PCT, LCT sau khi đã được hoàn tất các thủ tục và ký xác nhận cho phép vào làm việc giữa người cho phép và người CHTT của đơn vị công tác đến thực hiện công việc. Ảnh người công nhân đang làm việc tại hiện trường. Ảnh tập kết trang thiết bị, dụng cụ an toàn, nhân viên trong đơn vị công tác ra địa điểm an toàn; PCT, LCT đã ký xác nhận giao trả cho người cho phép hoặc đơn vị quản lý vận hành. 1.4 Trách nhiệm chụp ảnh: Người giám sát thao tác trong đội thao tác, người cho phép, NGSAT hoặc NCHTT đơn vị công tác chịu trách nhiệm thực hiện chụp ảnh và gửi ảnh lên phần mềm ECP; Ảnh chụp phải rõ nét, không bị mờ - nội dung trong ảnh phải thể hiện rõ vị trí công tác (như số cột, tên lộ đường dây...), nội dung công tác ATLĐ khác cần kiểm soát. 2. Các bước thực hiện công việc, chụp ảnh, gửi ảnh phiên làm việc: 2.1. Hồ sơ phiên làm việc: 2.1.1 Người được giao lập kế hoạch hoặc tạo PLV trên phần mềm có trách nhiệm chụp và gửi ảnh vào đúng mục hồ sơ của PLV đó. 2.1.2 Ảnh trong hồ sơ PLV gồm: BBKSHT - Phần biện pháp an toàn điện trong phương án liên quan đến vị trí sẽ làm việc, Sơ đồ nối điện và mặt bằng (nếu cần) khu vực thi công, Danh sách nhân viên đơn vị công tác trong phương án; PCT hoặc LCT cấp theo truyền thống đã được lãnh đạo kiểm soát (khi chưa cấp số). 2.2. Bước 1: (bước Chuẩn bị, BPAT hiện trường) 2.2.1 Ảnh tập trung nhân viên để phổ biến nội dung công việc và BPAT, kiểm tra trang bị dụng cụ… tại vị trí công tác, ảnh thử hết điện, ảnh các biện pháp an toàn theo PCT, LCT và biện pháp an toàn làm bổ sung (nếu có)… Ảnh PCT khi đã hoàn thiện mục (2.) trong PCT hoặc ảnh LCT khi đơn vị công tác bắt đầu thực hiện công việc đầu tiên (khi đã điền thời gian bắt đầu tại mục 2.3 trong PCT). Ảnh thực hiện các công việc bổ sung được ghi thêm vào LCT (lệnh tiếp diễn).
23 2.2.2 Với PCT thực hiện công việc dài ngày (một PCT nhiều phiên làm việc): Mỗi ngày sau khi kết thúc công việc được coi là hết phiên làm việc, sang ngày làm việc tiếp theo phải tạo phiên làm việc mới. Thực hiện nhân bản phiên làm việc trên ECP được hướng dẫn trong kiemsoatantoan.com (hướng dẫn → bài viết hướng dẫn → tạo công việc dài ngày). 2.2.2.1 Trường hợp 1: Tại cùng địa điểm công tác, không thay đổi BPAT thì sử dụng lại các bức ảnh BPAT của ngày hôm trước và chụp thêm ảnh PCT tại mục (5. Cho phép làm việc và kết thúc công tác hằng ngày) sau khi các thành phần đã ghi, ký cho phép vào làm việc và nhận địa điểm công tác ngày tiếp theo. 2.2.2.2 Trường hợp 2: Nếu thay đổi về nhân viên công tác so với ngày hôm trước thì chụp ảnh ĐVCT tập trung nhân viên để phổ biến nội dung công việc, ảnh danh sách bổ sung thay đổi được ghi tại mục (4.) của PCT. 2.2.3 Với những trạm biến áp phân phối phải thao tác cắt điện để thực hiện công việc trong phạm vi trạm hoặc đường dây, thiết bị sau trạm biến áp đó thì yêu cầu chụp ảnh PTT, PTTHA (nếu có) gửi vào cùng bước 1 của PLV thực hiện công việc. 2.2.4 Với những thao tác cắt, đóng máy cắt phân đoạn hoặc cầu dao phân đoạn trên lưới điện trung thế thuộc quyền điều khiển của đơn vị QLVH trực tiếp thì TVH tạo phiên thao tác trên ECP để gửi ảnh; Bước 1 ảnh chuẩn bị thao tác, Bước 2 ảnh đang thao tác, Bước 3 ảnh tổng thể hiện trạng sau khi thao tác xong cùng PTT đã đánh dấu các mục thao tác. 2.2.5 Với các Trạm 110kV khi có kế hoạch thao tác thì tạo lập phiên thao tác trên ECP để chụp và gửi ảnh PTT, ảnh các BPAT (nếu có). Ảnh PTT, ảnh nhân viên thao tác đứng tại vị trí chuẩn bị thao tác gửi vào Bước 1. 2.2.6 Với các thao tác ngay để cô lập sự cố, đe dọa sự cố theo Lệnh thao tác thì trực ca vận hành thực hiện các thao tác theo lệnh xong rồi không phải tạo phiên thao tác trên ECP mà chỉ ghi âm và lưu mệnh lệnh thao tác đó theo quy trình, quy định. 2.3. Bước 2: (bước đang thực hiện công việc) 2.3.1 Người giám sát trong đội thao tác, người cho phép, NGSAT hoặc NCHTT đơn vị công tác thực hiện chọn nhóm ảnh đang thực hiện công việc (Bước 2) chụp ảnh nhân viên đang thực hiện công việc (Nội dung trong ảnh phải thể hiện rõ các nội dung được nêu tại điểm 3.1 & điểm 3.2, khoản 3, Điều 14 của Quy định này). Gửi một ảnh đại diện đang thực hiện công việc, có thể chụp thêm ảnh khi người KTKS hoặc cấp trên yêu cầu. 2.3.2 Với thao tác trực tiếp tại Trạm 110kV hoặc Trạm trung gian: Ảnh bắt đầu thao tác theo trình tự theo PTT (ít nhất phải chụp 2 ảnh ở 2 vị trí hay mục thao tác khác nhau). Riêng thao tác cắt điện toàn phần hay từng phần tại các trạm 110kV, Trung gian phục vụ công tác thì chụp 1 ảnh đại diện thao tác cho từng khu vực, ngăn lộ.
24 2.3.3 Với các PLV có nhiều điểm công tác phải di chuyển (ví dụ như: Thay định kỳ công tơ, lắp công tơ phát triển mới khách hàng/một ĐVCT…) ít nhất phải chụp 2 ảnh ở 2 vị trí làm việc khác nhau hoặc người KTKS có thể yêu cầu chụp thêm ảnh để KTKS trong suốt quá trình làm việc. 2.4. Bước 3: (bước Kết thúc công việc & khóa phiếu) 2.4.1 Người giám sát trong đội thao tác, người cho phép, NGSAT hoặc NCHTT đơn vị công tác thực hiện chọn nhóm ảnh Kết thúc công việc để gửi ảnh: 2.4.2 Với đội thao tác: Chụp ảnh PTT sau khi đã hoàn thành phiếu và hiện trạng thiết bị sau thao tác, BPAT đã làm hoặc tháo, treo hoặc tháo biển báo ... 2.4.3 Với thao tác tại Trạm 110kV hoặc Trạm trung gian: Ảnh tổng thể hiện trạng sau khi thao tác xong cùng PTT đã đánh dấu các mục thao tác, ảnh các biện pháp an toàn (nếu có) đã thực hiện gửi vào phiên thao tác đó. Riêng thao tác tách trạm phục vụ thí nghiệm định kỳ thì chụp ảnh khu vực đã cắt điện hoặc khu vực sẽ thí nghiệm (ảnh phải cho thấy trạng thái hoặc tín hiệu đã đóng hoặc cắt của các thiết bị liên quan). 2.4.4 Với đơn vị công tác: Chụp ảnh trang bị, dụng cụ phục vụ thi công, nhân viên trong đơn vị công tác, các biện pháp an toàn tự làm đã tháo dỡ tập trung về điểm tập kết an toàn, ký khóa PCT, LCT. 2.4.5 Ảnh phải thể hiện rõ tên nhận diện vị trí vừa thao tác hoặc công tác. 3. Chụp ảnh khi không kết nối được với hệ thống phần mềm quản lý ATLĐ: (không có mạng internet hoặc sóng 3G, 4G). Yêu cầu nội dung ảnh chụp như phần kết nối được mạng. 3.1 Bước 1: Người giám sát trong đội thao tác, người cho phép hoặc CHTT đơn vị công tác thực hiện mở ứng dụng chụp ảnh ECP được cài đặt trên thiết bị di động chọn phiên làm việc đã được xác nhận trước đó chọn nhóm ảnh Chuẩn bị, BPAT hiện trường thực hiện chụp ảnh bấm lưu ảnh. 3.2 Bước 2: Tiếp tục chọn nhóm ảnh Đang thực hiện công việc thực hiện chụp ảnh bấm lưu ảnh. 3.3 Bước 3: Khi kết thúc công việc chọn nhóm ảnh kết thúc công việc & Khóa phiếu thực hiện chụp ảnh bấm lưu ảnh. Sau khi rời khỏi vị trí công tác, di chuyển đến nơi có sóng 3G, 4G hoặc kết nối qua mạng wifi thì đội thao tác, người cho phép hoặc đơn vị công tác thực hiện kết nối ứng dụng chụp ảnh trên thiết bị di động với hệ thống phần mềm quản lý ATLĐ và thao tác bấm gửi ảnh từng bước của từng phiên làm việc. 4. Chụp ảnh khi đơn vị QLVH làm thủ tục cho phép đơn vị công tác thuộc quyền quản lý của EVNNPC vào làm việc trên hệ thống điện do đơn vị quản lý: 4.1 NCP hoặc NGSATĐ thực hiện chụp và gửi ảnh các nội dung đã được quy định của Bước 1 và Bước 3. Riêng ảnh gửi vào Bước 2 thì chụp 01 ảnh tại thời điểm
25 nhân viên ĐVCT vào vị trí bắt đầu làm việc (khẳng định bàn giao đúng vị trí, ĐVCT bắt đầu làm việc đúng thời gian đăng ký). 4.2 Đơn vị công tác thực hiện chụp ảnh đủ cả 3 bước theo quy định và gửi vào PLV đã tạo của đơn vị mình. 5. Chụp ảnh khi đơn vị QLVH làm thủ tục cho phép đơn vị công tác không thuộc quyền quản lý của EVNNPC vào làm việc trên hệ thống điện do EVNNPC quản lý: 5.1 Phiên làm việc có cử NGSAT thì NGSAT có trách nhiệm chụp và gửi ảnh đủ các bước theo quy định. 5.2 Phiên làm việc không cử NGSAT thì NCP chỉ thực hiện chụp và gửi ảnh của Bước 1 , Bước 3 và Bước 2 (như điểm 4.1, khoản 4, Điều 14) của quy định này. 5.3 Đơn vị QLVH cấp LCT cho người công nhân đến địa điểm công tác cho phép ĐVCT không thuộc quyền quản lý của EVNNPC vào làm việc thì LCT của đơn vị QLVH và PCT cấp cho đội thi công được gửi vào cùng một phiên làm việc đó (Ghép PLV với điều kiện phải cùng 1 nội dung công việc hoặc thao tác để làm BPAT và cho phép ĐVCT vào làm việc). 6. Thực hiện quay video hiện trường: 6.1 Các đơn vị có chức năng QLVH đường dây và trạm thì thực hiện theo yêu cầu của cấp trên, việc lưu trữ đoạn video này do người yêu cầu hoặc đơn vị thực hiện nếu xét thấy cần thiết (do dung lượng lớn nên sau khi quay xong không gửi lên phần mềm mà về đơn vị tải trực tiếp vào máy tính để lưu). 6.2 Với Đội công tác Hotline thuộc EVNNPC quản lý: 6.2.1 Thực hiện chụp ảnh hiện trường: Với Đội công tác hotline khi chụp ảnh hiện trường làm việc thì thực hiện chụp ảnh đủ 3 bước như chụp ảnh một PLV bình thường khác (Được quy định tại khoản 2, Điều 15 của quy định này). 6.2.2 Thực hiện quay Video khi làm việc: Thời điểm quay bắt đầu khi đội Hotline đến hiện trường cho đến khi kết thúc ra khỏi hiện trường làm việc (việc quay video thực hiện cụ thể theo quy định và hướng dẫn của Tổng công ty về sử dụng và quay video hiện trường công tác). 6.2.3 Các Video khi làm việc được lưu trữ tại Đội để làm tư liệu cho việc học tập, huấn luyện định kỳ, thường xuyên và phục vụ công tác thanh kiểm tra. Thời hạn lưu trữ tối thiểu bằng thời gian lưu phiếu công tác. Trừ trường hợp công việc thi công gặp sự cố hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo thì phải lưu trữ lâu dài. 6.2.4 Trong thời hạn lưu trữ các Video quay hiện trường làm việc phải được bảo quản 1 cách tốt nhất không được để hỏng hoặc thất thoát các tư liệu này, nếu làm hỏng hoặc thất thoát sẽ xem xét mức độ vi phạm để xem xét hình thức kỷ luật như làm thất thoát hoặc hư hỏng tài sản của Tổng công ty và xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
26 Điều 16. Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh ở cấp Điện lực, Xí nghiệp, Phân xưởng, Đội, Tổ... hoặc cấp tương đương. 1. Ảnh hiện trường của các ĐVCT phải đảm bảo được kiểm tra ngay khi gửi lên phần mềm quản lý ATLĐ và rút kinh nghiệm những tồn tại khi họp KTKS ATLĐ đầu giờ ngày hôm sau, đảm bảo tất cả các ảnh chụp ngoài hiện trường được đầy đủ nội dung, rõ nét, có tọa độ định vị vị trí chụp ảnh. 2. Lãnh đạo đơn vị cơ sở phân chia số lượng phiên làm việc cho từng thành viên (Giám đốc, Phó GĐ và Trưởng, phó phòng KT-KH hoặc cấp tương đương) phối hợp cùng trực ca vận hành, CBAT chuyên trách hoặc bán chuyên trách chủ động thực hiện kiểm tra, kiểm soát bằng hình thức xem xét, đánh giá nội dung ảnh chụp được các ĐVCT gửi lên phần mềm quản lý ATLĐ hoặc trực tiếp đến hiện trường công tác kiểm tra. Khi phát hiện sai phạm, nguy cơ mất an toàn phải liên hệ ngay với ĐVCT để chấn chỉnh sai phạm và loại bỏ nguy cơ mất an toàn, chỉ khi đảm bảo an toàn mới cho phép tiếp tục làm việc, sau đó tổ chức họp kiểm điểm rút kinh nghiệm, mức độ sai phạm, hình thức kỷ luật. 2.1 Trong trường hợp kết nối được mạng 3G, 4G hoặc qua WiFi: Những người được phân công phải kiểm tra, kiểm soát, giám sát công việc thực hiện xem xét ngay nội dung hình ảnh được gửi về từ hiện trường. Lãnh đạo đơn vị cơ sở được phân công có ý kiến trao đổi trực tiếp với đơn vị công tác khi phát hiện có những sai khác, nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn khi đơn vị công tác thực hiện công việc. 2.2 Trong trường hợp không kết nối được với hệ thống quản lý ATLĐ: Những người được phân công kiểm tra kiểm soát, giám sát bằng gọi điện thoại hoặc trực tiếp đến hiện trường kiểm tra, xem xét việc thực hiện biện pháp an toàn của đơn vị công tác. 3. Lãnh đạo đơn vị cơ sở, trưởng phòng KH-KT, CBAT chuyên trách, bán chuyên trách, Trực ca vận hành đương ca đôn đốc, kiểm soát việc gửi, lưu trữ hình ảnh theo quy định. Điều 17. Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh ở cấp Công ty Điện lực và cấp đơn vị tương đương. 1. Phòng An toàn là đầu mối đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cơ sở gửi ảnh chụp hiện trường vào phần mềm quản lý ATLĐ. 2. Thông qua hình ảnh đã được gửi lên phần mềm theo dõi, đôn đốc lãnh đạo đơn vị cơ sở trong việc kiểm tra kiểm soát ATLĐ ngoài hiện trường. Đánh giá, nhận xét về việc chấp hành quy định kiểm tra kiểm soát ATLĐ, QTAT của đơn vị cơ sở cũng như các ĐVCT khi thực hiện công việc. Trong trường hợp phát hiện có nguy cơ mất an toàn có thể trao đổi trực tiếp với đơn vị công tác tại hiện trường.
27 3. Phòng An toàn (có thể kết hợp với Phòng kỹ thuật, Trung tâm điều khiển) xem xét, phân tích hình ảnh, nếu phát hiện biện pháp an toàn của phiên làm việc chưa đầy đủ yêu cầu tạm dừng phiên làm việc và bổ sung ngay các biện pháp an toàn mới cho tiếp tục làm việc hoặc tổng hợp chỉ đạo các đơn vị cơ sở rút kinh nghiệm. 4. Trung tâm điều khiển xa có trách nhiệm kiểm tra kiểm soát việc thực hiện thao tác xa đối với các trường hợp thao tác bằng hình thức điều khiển xa và các thao tác ở các trạm 110kV đã lắp đặt hệ thống camera trong trạm. Điều 18. Quy định kiểm tra, kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh ở cấp Tổng công ty. 1. Ban An toàn là đầu mối kiểm tra, xem xét việc thực hiện kiểm soát công tác An toàn lao động bằng hình ảnh chụp ngoài hiện trường của các đơn vị. 2. Phân tích, đánh giá hình ảnh do các đơn vị công tác gửi lên phần mềm quản lý ATLĐ. Đánh giá việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát của người được phân công kiểm tra, kiểm soát cấp đơn vị hoặc đơn vị cơ sở. Có thể xem xét và trao đổi trực tiếp với đơn vị công tác tại hiện trường khi phát hiện nguy cơ mất an toàn. 3. Khi KTKS phát hiện vi phạm QTAT, Quy định, người được phân công không thực hiện kiểm tra, kiểm soát… thì yêu cầu đơn vị có vi phạm tổ chức họp kiểm điểm, phân rõ trách nhiệm, hình thức xử lý báo cáo Tổng công ty xem xét mức độ sai phạm, hình thức kỷ luật, có văn bản chấn chỉnh khi công tác này chưa đúng quy định; Điều 19. Các nội dung trong hình ảnh cần có phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát ATLĐ. 1. Công tác chuẩn bị, BPAT hiện trường (Bước 1): Trong ảnh phải thể hiện rõ các nội dung như: 1.1 BBKSHT cả phần sơ đồ, mặt bằng thi công, PTT, PCT, LCT đã được kiểm soát... trước khi ra hiện trường. 1.2 Việc tổ chức phổ biến nội dung công việc, phổ biến biện pháp an toàn cho nhân viên trong đơn vị công tác cùng dụng cụ thi công, trang bị bảo hộ lao động, thiết bị, vật tư khi đến vị trí công tác. 1.3 Thao tác đóng hoặc cắt như: Trước khi thực hiện thao tác đóng, cắt máy cắt, ngăn lộ, cầu dao, khóa tay thao tác… và các thiết bị khác để làm biện pháp an toàn, bàn giao địa điểm, khu vực công tác. 1.4 Các biện pháp an toàn đã làm để tiến hành thủ tục bàn giao hoặc cho phép làm việc theo PCT, kể cả biện pháp an toàn làm bổ sung thêm (rào chắn, biển cảnh báo, cảnh giới…). 1.5 Các điểm cần lưu ý, cảnh báo an toàn như: Phần đang mang điện, vị trí có 2 nguồn, đường dây đi gần, song song, giao chéo; Vượt đường giao thông, sông, suối ...
28 1.6 PTT, PCT… và người cho phép thực hiện thủ tục giấy bàn giao phối hợp (nếu có) sau khi đã hoàn tất các thủ tục để ký nhận bàn giao hoặc cho phép vào làm việc (ký xác nhận giữa các bên NCP và NCHTT). 2. Đang thực hiện công việc (Bước 2): 2.1 Nội dung trong ảnh thể hiện rõ nhân viên trong đơn vị công tác đang thực hiện công việc đúng vị trí theo phiếu lệnh công tác; Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, trang bị an toàn cá nhân… 2.2 Tên nhận diện vị trí công tác, xe cơ giới tham gia thi công (nếu có). 3. Kết thúc công việc & khóa phiếu (Bước 3): 3.1 Tiếp đất, biển báo, cảnh giới và các biện pháp an toàn khác đã được tháo rỡ, thu hồi, người và các dụng cụ, vật tư, thiết bị đã rút khỏi địa điểm, khu vực công tác về vị trí an toàn, tên nhận diện vị trí vừa thực hiện xong công việc. Các địa điểm, khu vực công tác này đảm bảo an toàn giao trả cho NCP. 3.2 PCT, LCT đã khóa phiếu và giao trả hiện trường cho người cho phép theo quy định. Điều 20. Thực hiện kiểm soát công tác kiểm tra trực tiếp hiện trường của các lãnh đạo đơn vị cơ sở trực thuộc. Tổng công ty đã xây dựng và hoàn thiện phân hệ kiểm tra đột xuất an toàn lao động tại hiện trường và tại đơn vị cơ sở, đã tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phân hệ tới các đơn vị và đơn vị cơ sở. 1. Triển khai phân hệ này tới tất cả các đơn vị cơ sở, các cá nhân có liên quan; tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kiểm tra đột xuất an toàn lao động tại hiện trường, đơn vị cơ sở theo đúng quy định. 2. Tổng công ty sẽ căn cứ tình hình SXKD thực tế của mỗi đơn vị để giao định mức tối thiểu khối lượng kiểm tra đột xuất an toàn lao động tại hiện trường cho mỗi đơn vị và đơn vị cơ sở. Chương IV KIỂM ĐIỂM RÚT KINH NGHIỆM, XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VÀ KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI, THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA Điều 21. Thực hiện kiểm điểm, xử lý trách nhiệm các cá nhân và tập thể để tồn tại trong công tác AT-VSLĐ. 1. Đối với cấp đơn vị cơ sở căn cứ các tồn tại, kiến nghị được nêu trong biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra tổ chức họp kiểm điểm phân rõ trách nhiệm các cá nhân, tổ chức liên quan, hình thức xử lý theo quy định hiện hành do đơn vị cấp trên ban hành.
29 2. Đối cấp Công ty Điện lực hoặc tương đương căn cứ kết quả của Đoàn kiểm tra và kết quả họp kiểm điểm của đơn vị cơ sở tổ chức xem xét hình thức xử lý theo quy định và ra quyết định thực hiện. 3. Đối với cấp Tổng công ty căn cứ kết quả hình thức xử lý của đơn vị, đơn vị cơ sở báo cáo để tổ chức xem xét hình thức xử lý và quyết định đã đúng quy định hiện hành chưa, nếu chưa đúng phải yêu cầu đơn vị, đơn vị cơ sở tổ chức họp kiểm điểm lại hoặc trực tiếp tham gia họp kiểm điểm, hình thức xử lý ra quyết định thực hiện. Điều 22. Thực hiện khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết và kiến nghị của các cấp kiểm tra. 1. Đối với cấp đơn vị cơ sở căn cứ các tồn tại, kiến nghị được nêu trong biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra tổ chức khắc phục ngay các tồn tại, khiếm khuyết và kiến nghị của các cấp kiểm tra. 2. Đối cấp Công ty Điện lực hoặc tương đương căn cứ kết quả của Đoàn kiểm tra chỉ đạo, phối hợp với đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện khắc phục tồn tại khiếm khuyết, các kiến nghị đã được nêu trong biên bản kiểm tra. Sau xử lý tồn tại, khắc phục khiếm khuyết phải báo cáo kết quả cho Trưởng đoàn kiểm tra và đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. 3. Đối với cấp Tổng công ty xem xét, xác nhận kết quả xử lý tồn tại, khắc phục khiếm khuyết của đơn vị, đơn vị cơ sở báo cáo với biên bản kiểm tra, có thể đề xuất tổ chức phúc tra lại kết quả xử lý tồn tại, khắc phục khiếm khuyết của đơn vị, đơn vị cơ sở đã thực hiện. Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT AT-VSLĐ Điều 23. Thực hiện báo cáo ngày, tuần, tháng... Lộ trình báo cáo thực hiện như sau: Điện lực, Xí nghiệp, phân xưởng hoặc cấp tương đương tổng hợp làm báo cáo lên Công ty (Phòng an toàn hoặc bộ phận phụ trách công tác ATLĐ làm đầu mối tiếp nhận tổng hợp và báo cáo); Công ty tổng hợp làm báo cáo lên Tổng công ty (Ban an toàn NPC làm đầu mối tiếp nhận tổng hợp và báo cáo); Tổng công ty tổng hợp làm báo cáo lên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (địa chỉ nhận báo cáo là Ban an toàn EVN). 1. Báo cáo đầu giờ hàng ngày. 1.1 Biên bản họp KTKS An toàn lao động đầu giờ hằng ngày của các Điện lực, xí nghiệp, phân xưởng hoặc cấp tương đương sau khi cập nhật đầy đủ nội dung cuộc họp, kèm theo biên bản họp KTKS ATLĐ đầu giờ của các Cụm, Tổ, Đội trực thuộc ở
30 xa trụ sở sẽ được in ra 01 bản lưu tại đơn vị và được chụp ảnh gửi lên ECP hàng ngày, CBAT có trách nhiệm tổng hợp biên bọp KTKS ATLĐ và hoàn thiện biên bản họp của đơn vị cơ sở, người chủ trì ký duyệt và chụp ảnh gửi lên phần mềm ECP để báo cáo, Phòng AT - Công ty tổng hợp theo dõi. 1.2 Các Cụm trực hay Tổ, Đội ở xa trụ sở có thể họp trực tuyến cùng đơn vị cơ sở hoặc tổ chức họp và lập biên bản riêng. biên bản được lưu tại Cụm, Tổ, Đội và được chụp ảnh gửi về đơn vị quản lý trực tiếp để gửi lên ECP cùng biên bản họp của đơn vị cơ sở (theo Phụ lục 03 - BBKTKSAT - QĐKTKS - Về các biểu mẫu theo quy định) 2. Báo cáo cuối ngày (công điện 110). Phòng an toàn hoặc bộ phận phụ trách công tác an toàn các Công ty sẽ tổng hợp tình hình công tác an toàn trong ngày và gửi báo cáo lãnh đạo Ban an toàn NPC vào cuối giờ hằng ngày. (theo mẫu Phụ lục 10 - BCCĐ - QĐKTKS - Về các biểu mẫu kèm theo quy định) 3. Báo cáo giao ban tuần. Hằng tuần Điện lực tổ chức họp và tổng hợp kết quả công tác AT-VSLĐ trong tuần báo cáo GĐ, Phó GĐ đơn vị cơ sở và Công ty; Phòng an toàn các đơn vị tổng hợp kết quả công tác AT-VSLĐ trong tuần của các đơn vị cơ sở và của Công ty báo cáo GĐ, Ban GĐ Công ty và Tổng công ty. Nội dung báo cáo phải được xem xét, đánh giá trong buổi họp giao ban của Công ty; Ban an toàn tổng hợp kết quả công tác ATVSLĐ trong tuần báo cáo Ban TGĐ, HĐTV Tổng công ty và EVN theo quy định. (theo mẫu Phụ lục 01 - BCGBT - ĐL - QĐKTKS và Phụ lục 02 - BCGBT - PC - QĐKTKS - Về các biểu mẫu kèm theo quy định) 4. Báo cáo tháng định kỳ. Hằng tháng Điện lực, Phòng an toàn các đơn vị tổng hợp kết quả công tác ATVSLĐ trong tháng báo cáo GĐ, Ban GĐ Công ty. Nội dung báo cáo phải được xem xét, đánh giá trong buổi họp giao ban tháng của đơn vị; Ban an toàn tổng hợp kết quả công tác AT-VSLĐ trong tháng báo cáo Ban TGĐ, HĐTV Tổng công ty và EVN theo quy định. (theo mẫu Phụ lục 09 BCT - QĐKTKS - Về các biểu mẫu kèm theo quy định) 5. Báo cáo năm. Hằng năm Phòng an toàn các đơn vị tổng hợp kết quả công tác AT-VSLĐ cả năm báo cáo GĐ, Ban GĐ Công ty. Nội dung báo cáo phải được xem xét, đánh giá trong buổi họp tổng kết năm của đơn vị; Ban an toàn tổng hợp kết quả công tác ATVSLĐ trong năm báo cáo Ban TGĐ, HĐTV Tổng công ty và EVN theo quy định. (theo mẫu Phụ lục 11 - BCN - QĐKTKS - Về các biểu mẫu kèm theo quy định)
31 Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành. 1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định ban hành, thay thế cho Quy định tổ chức kiểm tra kiểm soát an toàn lao động trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc ban hành theo quyết định số 2923/QĐ-EVNNPC ngày 03/12/2013 và Quy định tạm thời kiểm tra kiểm soát công tác an toàn lao động bằng hình ảnh trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc ban hành theo quyết định số 3424/QĐ-EVNNPC ngày 01/11/2016 2. Các quy định, văn bản hướng dẫn tạm thời và các biểu mẫu liên quan đến nội dung về việc kiểm tra kiểm, soát an toàn lao động trước đây trong Tổng công ty Điện lực miền Bắc không đúng với nội dung trong Quy định này đều không còn giá trị áp dụng làm căn cứ thực hiện. Điều 25. Tổ chức thực hiện. 1. Các Đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty chịu trách nhiệm trước EVNNPC về việc thực hiện các nội dung trong Quy định này; Hướng dẫn Cơ sở tổ chức thực hiện đúng nội dung trong quy định. 2. Các Cơ sở trực thuộc Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung yêu cầu nêu trong quy định. Điều 26. Trách nhiệm thi hành. 1. Thủ trưởng các Đơn vị thành viên trong Tổng công ty có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các bộ phận và CBCNV thuộc đơn vị mình thực hiện nghiêm túc quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị báo cáo EVNNPC để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.