The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by botaitang, 2016-04-15 08:48:49

p2_k26_tr_558-588_web

p2_k26_tr_558-588_web

KHOÁ 26 - TRUNG TƯỚNG NGUYỄN VIẾT THANH
TRƯỜNG VÕ BỊ QUỐC GIA VIỆT NAM

Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh

SƠ LƯỢC

Nhập Trường: 24-12-1969
Số Ứng Viên Nhập Trường: 196

Mãn Khóa: 18-01-1974
Chủ Tọa Lễ Mãn Khóa: Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu
Số Sĩ Quan Tốt Nghiệp: 175

Tên Khóa: Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh
Thủ Khoa: Nguyễn Văn Lượng

558
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

NĂM THỨ NHẤT
Mùa Tân Khóa Sinh (24/12/1969 – 28/2/1970)

• Thí sinh trúng tuyển kỳ thi văn hóa: 250 người;
• Ứng viên trình diện: 227 người;
• Ứng viên hội đủ mọi tiêu chuẩn và điều kiện gia nhập Khóa 26: 196 người;

Ứng Viên K26 đến Phi Trường Cam Ly, Đà Lạt.
• Tiểu Đoàn Tân Khóa Sinh Khóa 26 (TĐ/TKS/K26) được thành lập gồm 8 Đại

Đội: A, B, C, D, E, F, G và H;
• Nhập trường ngày 24/12/1969;
• Sĩ Quan Cán Bộ Tiểu Đoàn Trưởng TĐ/TKS/K26: Đại Uý Hoàng Công Trúc;
• Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử;
• Sinh Viên Sĩ Quan Khóa 23 (SVSQ/K23) thuộc Tiểu Đoàn 1 huấn luyện

TĐ/TKS/K26, từ những ứng viên dân sự, trở thành những quân nhân thuần túy
bằng 8 tuần “lột xác” đầy thử thách, biết:

- Tuyệt đối tuân lệnh và thi hành lệnh;
- Cá nhân chiến đấu;

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 559
 


 

- Chiến thuật tiểu đội;
- Sử dụng vũ khí cá nhân;

- Cơ bản thao diễn căn bản;
- Quân phong, quân kỷ;
- Rèn luyện thể chất kèm theo vô số hình phạt tưởng chừng vô lý.

Nghi Thức Nhập Trường ngày 24 tháng 12 năm 1969

Nhập Trường VB qua Cổng Nam Quan TKS K26 Ngày đầu tiên

Một số TKS/K26 Chờ nhận quân trang

• Ngày 28/2/1970, TĐ/TKS/K26 kết thúc Mùa Tân Khóa Sinh gian khổ, bằng cuộc
chinh phục 2 Đỉnh Lapbé Nord (1.732 m) và Lapbé Sud (1.702 m).

560
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• 6 TKS không kham nổi đoạn đường chiến binh đầu đời được trả về đời sống dân
sự.

• Đại diện TĐ/TKS/K26 là TKS Nguyễn Quang Lạc, được Thiếu Tướng Lâm
Quang Thi, Chỉ Huy Trưởng TVBQGVN, gắn cầu vai Alpha Đỏ trong Lễ Gắn
Alpha, tổ chức trang trọng tại Vũ Đình Trường Lê Lợi đêm 28/2/1970.

• 190 TKS Khóa 26 chính thức trở thành SVSQ năm thứ nhất, gia nhập Trung Đoàn
SVSQ cùng với các khóa đàn anh Khóa 23, Khóa 24 và Khóa 25.

Đỉnh Lapbé Nord - TKS D/26,
Đại Tá Nguyễn Văn Sử, Cố Vấn Mỹ và Cán Bộ TKS K23

Lễ Gắn Alpha, Thứ Bảy 28 tháng 2 năm 1970
Mùa Văn Hóa Năm I (3/1970 - 11/1970)

• Văn Hóa Vụ Trưởng: Hải Quân Đại Tá Nguyễn Vân.
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 561
 


 

• Thành phần giáo sư và giảng viên có học vị: cử nhân, cao học hoặc tiến sĩ.
• Ban Tu Thư và Dịch Thuật thuộc Văn Hóa Vụ dịch sách Toán, Kỹ Thuật, Tư

Tưởng và Nhân Văn mà phần lớn là sách học của Trường Võ Bị West Point, Hoa
Kỳ.
• Chương trình văn hóa bao gồm 9 phân khoa: Toán, Nhân Văn, Khoa Học, Sinh
Ngữ, Kỹ Thuật Điện, Cơ Khí, Công Chánh, Khoa Học Xã Hội và Kỹ Thuật Quân
Sự.
• Các môn học năm thứ nhất: Giải Tích 1A, 1B, 2A, 2B, Hóa Học Vô Cơ, Hóa Học
Hữu Cơ, Sử Âu Mỹ, Sử Á Việt, Anh Ngữ 1, Anh Ngữ 2, Văn Chương Việt Nam
1, Văn Chương Việt Nam 2.
• Các phương tiện trợ huấn như thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thính thị Anh
Ngữ tối tân và chương trình thi cử với các bài thi hàng tuần, hàng tháng, cuối giai
đoạn, và bán niên đòi hỏi SVSQ/K26 phải luôn cố gắng học tập để đạt được điểm
trung bình tối thiểu là 2.5/4.0.
• Trong Mùa Văn Hóa, ngoài 4 giờ thể dục thể thao hàng tuần, SVSQ/K26 còn được
học thêm 2 giờ võ thuật Quyền Anh.
• Đêm 31 rạng 1/4/1970, SVSQ Bùi Lễ K26 đã bắn hạ một Việt Cộng tại vọng gác
bên hông Bộ Chỉ Huy, khi chúng lợi dụng sương mù dầy đặc đột kích vào Trường,
và đã được tưởng thưởng Anh Dũng Bội Tinh và Bronze Star.

Mùa Văn Hóa – Liên đội CD/K26
• Hai tháng sau, Việt Cộng toan đột kích, tấn công Trường lần thứ hai, nhưng chúng

đã bị phát giác từ bên ngoài các vòng rào phòng thủ, và bị tiêu diệt bởi những toán
kích cơ hữu của Trường.
562
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• Ngoài việc bận rộn học tập văn hóa, SVSQ/K26 còn phải chu toàn các công tác vệ
sinh doanh trại, tạp dịch, canh gác, v.v. của khóa em út, theo thông lệ của quân
trường.

• Tham dự Lễ Mãn Khóa K23 ngày 18/12/1970 cùng với K24 và K25.
• Tổng kết thành tích văn hóa và quân sự toàn niên: có 8 SVSQ/K26 ra trường sớm,

vì lý do đặc biệt hoặc thiếu điểm văn hóa, được chuyển về thụ huấn tại Trường Bộ
Binh Thủ Đức, còn lại 182 SVSQ/K26 được chấp nhận trở thành SVSQ năm thứ
hai.

Ban Văn Nghệ Khóa 26
NĂM THỨ HAI
Mùa Quân Sự Năm II (12/1970 - 2/1971)

• Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử.
• TKS Khóa 27 nhập trường ngày 27/12/1970, dưới sự huấn luyện của SVSQ Khóa

24.
• SVSQ/K26 được huấn luyện về chiến thuật cấp Trung Đội và các môn học liên

quan như: vũ khí cộng đồng, vũ khí khối Cộng, Địa Hình, Truyền Tin, Thiết Giáp,
Quân Nhu, Tiếp Vận.
• Cuối tháng 10/1971, SVSQ/K26 lên đường du hành thăm viếng và thực tập tại một
số quân trường, đơn vị yểm trợ và trung tâm huấn luyện, để thu thập thêm kiến
thức quân sự như:

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 563
 


 

- Thăm viếng các đơn vị yểm trợ và

tiếp vận: Quân Nhu, Quân Cụ,

Truyền Tin, Căn Cứ Không Quân

Tân Sơn Nhất, Trung Tâm Khai

Thác An Bài Điện Tử trực thuộc

Bộ Tổng Tham Mưu và Hải Quân

Công Xưởng tại Sài Gòn;

- Thăm viếng Trường Công Binh tại

Bình Dương;

- Thăm viếng Căn Cứ Huấn Luyện Thăm viếng Trường Thiết Giáp
 
Thủy Quân Lục Chiến Sóng Thần

tại Thủ Đức;

- Thăm viếng Trung Tâm Huấn Luyện Hải Quân và Không Quân tại Nha

Trang;
- Thăm viếng Trung Tâm Huấn Luyện Lam Sơn;
- Thăm viếng và thực tập tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân,

Trường Pháo Binh tại Dục Mỹ, và Trường Thiết Giáp tại Thủ Đức.

Thực tập tại TTHL Biệt Động Quân, Dục Mỹ

Mùa Văn Hoá Năm II (3/1971 – 11/1971)
• Văn Hoá Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Huệ.
• Tiếp tục các môn học: Giải Tích 3, Thống Kê, Vật Lý 1, Vật Lý 2, Cố Thể 1, Cố
Thể 2, Trắc Lượng 1, Trắc Lượng 2, Mạch Điện, Anh Ngữ 3, Anh Ngữ 4, Tư
Tưởng Chính Trị, Chính Thể Hiện Đại.

564
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• Đầu tháng 9/1971, Tổng Cục Quân Huấn gởi một phái đoàn đến TVBQGVN, tổ
chức cuộc “trắc nghiệm tâm lý” để phân chia Quân Chủng Hải Quân, Không Quân
và Lục Quân cho K26. Kết quả được chọn:
- Không Quân: 15 SVSQ,
- Hải Quân: 22 SVSQ,
- Lục Quân: 145 SVSQ.

• SVSQ Lê Văn Hùng sau chuyến du hành trở về Trường, không may bị bệnh sốt rét
và qua đời, K26 còn lại 181 SVSQ.

• Xen giữa Mùa Văn Hóa là các giờ học về Tâm Lý Chiến, Lãnh Đạo Chỉ Huy, ôn
tập lý thuyết các bài chiến thuật Mùa Quân Sự, nghe những diễn giả quân sự và
dân sự nổi tiếng thuyết trình về nhiều đề tài hữu ích để mở rộng thêm kiến thức.

• Giờ thể chất hàng tuần, SVSQ/K26 có thể tự chọn học Thái Cực Đạo hoặc Nhu
Đạo, và tiếp tục học môn võ thuật mà mình đã chọn cho đến hết năm thứ tư.

• Tham dự Lễ Mãn Khóa Khóa 24 ngày 17/12/1971 cùng với Khóa 25 và Khóa 27.
• (Đặc biệt trong Lễ Mãn Khóa K24 có pha biểu diễn Viễn Thám ngoạn mục, là tuột

dây và leo thang dây từ trực thăng, được thực tập từ chuyến du hành Mùa Quân Sự
tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục Mỹ do 8 SVSQ/K26 đảm trách,
tạo thành một tiền lệ cho phần phụ diễn trong những Lễ Mãn Khóa về sau.)

Biểu diễn viễn thám tại Vũ Đình Trường Lê Lợi
NĂM THỨ BA
Mùa Quân Sự Năm III (12/1971 – 2/1972)

• Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử.
• SVSQ/K26 được chuyển đổi giữa những Đại Đội và phân chia như sau:

- Tiểu Đoàn 1 gồm 5 Đại Đội A, B, C, D và I (I là ĐĐ Không Quân),
- Tiểu Đoàn 2 gồm 5 Đại Đội E, F, G, H và K (K là ĐĐ Hải Quân).

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 565
 


 

• Khóa 26 là khóa thứ nhì, sau Khóa 25, được chọn và thụ huấn Chương Trình Huấn
Luyện Liên Quân Chủng vào năm thứ ba và năm thứ tư, khi còn đang học tại
TVBQGVN.

• TKS Khóa 28 nhập trường ngày 24/12/1971, dưới sự huấn luyện của SVSQ Khóa
25.

• SVSQ/K26 thuộc Đại Đội Không Quân được gởi ra Trung Tâm Huấn Luyện
Không Quân Nha Trang học:

SVSQ/K26 KQ và các phi công thuộc phi đoàn phản lực cơ A-37
- Các môn: Khí Tượng, Không Hành, Phi Cụ, Không Lưu, Bảo Trì Phi Cơ,

Anh Ngữ Phi Hành… ngoài các môn học trong Mùa Văn Hóa tại
TVBQGVN như Kiến Trúc Phi Cơ, Khí Tượng Học, Vũ Khí Trang Bị Phi
Cơ;
- Học hỏi về cơ cấu tổ chức, điều hành và phối hợp hành quân của các Phi
Đoàn Chiến Đấu, Vận Tải, và Quan Sát tại các Không Đoàn Chiến Thuật;
- Được tổ chức đi thăm viếng Sư Đoàn 2 Không Quân tại Nha Trang, Sư
Đoàn 3 Không Quân tại Biên Hòa, Sư Đoàn 4 Không Quân tại Cần Thơ, và
Bộ Tư Lệnh Không Quân tại Sài Gòn.

SVSQ/K26 KQ thăm viếng các Sư Đoàn Không Quân

566
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• SVSQ/K26 thuộc Đại Đội Hải Quân được gởi ra Trung Tâm Huấn Luyện Hải
Quân Nha Trang (Trường Sĩ Quan HQ Nha Trang), học Căn Bản Sĩ Quan Ngành
Chỉ Huy (không học Ngành Cơ Khí):
- Lý thuyết các môn: Giám Lộ, Hải Hành, Hải Pháo, Truyền Tin, Thám Xuất
và Vận Chuyển, Phòng Tai.
- Thực tập trên những thủy đỉnh về vận chuyển, cập cầu, đo phương giác,
định vị trí chiến hạm bằng radar;

• SVSQ/K26 Lục Quân học chiến thuật cấp Đại Đội, sử dụng vũ khí nặng, điều
chỉnh pháo binh, thực tập hành quân trực thăng vận.

• SVSQ/K26 Lục Quân được gởi về Trại Hoàng Hoa Thám, Sư Đoàn Nhảy Dù tại
Gia Định học Khóa 251 Nhảy Dù từ 21/2/1972 đến 10/3/1972.

SVSQ K26 (Khóa 251 ND) tại Sân Cù, Đà Lạt
Mùa Văn Hóa Năm III (3/1972 – 11/1972)

• Văn Hóa Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Huệ.
• Tiếp nối các môn học: Tân Vật Lý, Cố Thể 3, Lưu Chất 1, Lưu Chất 2, Điện Tử,

Điện Khí 1, Điện Khí 2, Kiến Tạo 1, Kiến Tạo 2, Tâm Lý, Luật, Kinh Tế, Khí
Tượng, Hàng Hải và thực tập tại các phòng thí nghiệm.
• Việt Cộng tấn công Miền Nam, mở nhiều mặt trận lớn tại Quảng Trị, Kontum và
Bình Long. Đó là Mùa Hè Đỏ Lửa 1972. Có tin đồn Khóa 25 và Khóa 26 sẽ ra
trường sớm, để bổ sung cho các đơn vị QLVNCH tham chiến ở những chiến
trường nầy. SVSQ/K26 đã sẵn sàng tinh thần lên đường ra chiến trận, nhưng điều
nầy đã không xảy ra.
• Tháng 4/1972, Đại Tá Nguyễn Văn Sử bị ám sát bằng lựu đạn và tử thương ngay
tại phòng ngủ của sĩ quan trực thuộc Quân Sự Vụ.
• Tháng 4/1972, Thiếu Tướng Lâm Quang Thơ nhận chức vụ Tân Chỉ Huy Trưởng
TVBQGVN. Trung Tướng Lâm Quang Thi ra Quân Khu 1 nhận chức vụ Tư Lệnh
Phó Quân Khu 1 kiêm Tư Lệnh Tiền Phương Quân Đoàn I.

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 567
 


 

• Đêm Thứ Bảy 9/9/1972, Lễ Trao Nhẫn Khóa 26 được
tổ chức với sự tham dự đông đảo của thân nhân. (Khóa
25 là khóa đầu tiên đề xướng và thực hiện thành công
nghi lễ truyền thống nầy).

• Tham dự Lễ Mãn Khóa K25 ngày 15/12/1972.
NĂM THỨ TƯ
Mùa Quân Sự Năm IV (12/1972 – 2/1973)

• Quân Sự Vụ Trưởng: Trung Tá Nguyễn Thúc Hùng.
• SVSQ/K26 đảm nhận Hệ Thống Tự Chỉ Huy Trung

Đoàn SVSQ.
• SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 1 huấn luyện

TKS/K29 đợt 1 từ 29/12/1972 đến 25/1/1973.

Nghi Thức Nhập Trường của Khóa 29 ngày 29/12/1972
568
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 2 được gởi đi thụ huấn Khóa 1 Đặc Biệt Rừng
Núi Sình Lầy và Viễn Thám tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục
Mỹ.

• SVSQ/K26 Không Quân ra Trung Tâm Huấn Luyện Không Quân Nha Trang thụ
huấn chuyên nghiệp:
- Học lý thuyết địa huấn và thực tập lái phi cơ.
- Hoàn tất chương trình bay solo T41.

• SVSQ/K26 Hải Quân ra Trường Sĩ Quan Hải Quân Hải Quân Nha Trang thụ huấn
chuyên nghiệp:
- Thực tập hải nghiệp.
- Thăm viếng các đơn vị hải quân duyên hải, đài kiểm báo, Căn Cứ Cam
Ranh và các chiến hạm.

SVSQ K26 tại TTHL Không Quân Nha Trang và TTHL Hải Quân Cam Ranh
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 569
 


 

• SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 2 huấn luyện TKS/K29 đợt 2 từ 26/1/1973 đến
22/2/1973 và hướng dẫn TKS/K29 chinh phục Đỉnh Lâm Viên ngày Thứ Bảy
24/2/1973.

TKS K29 chinh phục Đỉnh Lâm Viên
• SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 1 được gởi đi thụ huấn Khóa 2 Đặc Biệt Rừng

Núi Sình Lầy và Viễn Thám tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục
Mỹ.
• Hiệp Định Paris đựợc ký kết ngày 27/1/1973.
• Một SVSQ bị ra trường với cấp bậc Thượng Sĩ vì lý do kỷ luật. K26 còn lại 180
SVSQ.
Mùa Văn Hóa Năm IV (3/1973 – 1/1974)
• Văn Hóa Vụ Trưởng: Trung Tá Nguyễn Phước Ưng Hiến.
• 9 SVSQ/K26 được chia làm 3 toán đi cổ động Ứng Viên K30 tại Đà Nẵng, Sài
Gòn và Cần Thơ.
• SVSQ/K26 và SVSQ/K29 ra Miền Trung công tác Thông Tin Chiến Tranh Chính
Trị, giải thích Hiệp Định Paris cho dân chúng tại các quận, thị xã và tỉnh thành
như Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Tín từ 3/1973
đến 5/1973.
• Học văn hóa các môn: Điện Khí 3, Năng Lượng, Xa Lộ, Phi Trường, Kỹ Thuật
Thanh Hóa, Công Quyền, Lãnh Đạo, Quản Trị, Quân Cụ, Canh Nông, Quân Sử,
Anh Ngữ Quân Sự, Kiến Trúc Chiến Hạm…và các bài thực tập tại nhà Thí
Nghiệm Nặng.
• SVSQ/K26 và SVSQ/K27 tham dự cuộc diễn hành Ngày Quân Lực 19/6/1973 tại
Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn.

570
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

SVSQ/K26 và SVSQ/K29 công tác Thông Tin Chiến Tranh Chính Trị tại miền Trung

SVSQ/K26 và K27 tập dượt diễn hành trên Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Đà Lạt
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 571
 


 

Ngày Quân Lực 19/6/1973, Khán Đài Danh Dự tại Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn

Ngày Quân Lực 19/6/1973 tại Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn
• Không may, trong lúc tập dượt để chuẩn bị cho cuộc diễn hành vĩ đại nầy, SVSQ

Đặng Kinh Luân K26 bị tử nạn. K26 còn lại 179 SVSQ.
• Song song với việc học văn hóa là các giờ ôn tập chiến thuật lý thuyết, lãnh đạo

chỉ huy và tham mưu, tâm lý chiến và võ thuật.
• Đại Uý Nguyễn Văn An Khóa 21, Huấn Luyện Viên Địa Hình đã soạn thảo và in

ấn quyển “Cẩm Nang Địa Hình” khổ bỏ túi để tặng SVSQ/K26 Lục Quân làm
hành trang ra đơn vị.
572
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

• Tập dượt Lễ Mãn Khóa K26 cùng các Khóa 27, 28 và 29.
• Có 3 SVSQ không đủ điểm văn hóa phải ở lại học thêm một năm với K27 và một

SVSQ bị ra trường vì lý do vi phạm quy luật danh dự với cấp bậc Chuẩn Úy.
• Đêm 17/1/1974 là Lễ Truy Điệu Truyền Thống dưới sự chủ tọa của Thủ Tướng

Trần Thiện Khiêm.

• Ngày 18/1/1974 là Lễ Mãn Khóa K26 dưới sự chủ tọa của Tổng Thống Nguyễn
Văn Thiệu.

• Tên khóa: Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh.
• Thủ khoa: Hải Quân Thiếu Úy Nguyễn Văn Lượng.

Lễ Mãn Khóa 26 SVSQ Hiện Dịch - 18/1/1974
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 573
 


 

K26 được đặt tên là Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh

Tổng Thống VNCH gắn cấp hiệu Thiếu Úy cho Thủ Khoa

Lễ tuyên thệ của tân Sĩ Quan Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh
574
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

Tân Sĩ Quan Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh tuyên thệ

Tân Sĩ Quan Thủ Khoa bắn cung đi 4 hướng
• 175 tân Thiếu Uý tốt nghiệp được cấp phát Văn Bằng Cử Nhân Khoa Học Ứng

Dụng, được Bộ Văn Hóa Giáo Dục VNCH chính thức công nhận lần đầu tiên
trong lịch sử TVBQGVN, và được phân phối tới các binh chủng và đơn vị như
sau:

o Hải quân: 22;
o Không Quân: 15;

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 575
 


 

o Biệt Động Quân: 20;
o Thủy Quân Lục Chiến: 15;
o Nhảy Dù: 10;
o Pháo Binh: 15;
o Thiết Giáp: 10;
o Các Sư Đoàn Bộ Binh: Sư Đoàn 1: 5, Sư Đoàn 2: 5, Sư Đoàn 3: 5, Sư Đoàn

5: 5, Sư Đoàn 7: 5, Sư Đoàn 9: 9, Sư Đoàn 18: 5, Sư Đoàn 21: 5, Sư Đoàn
22: 5, Sư Đoàn 23: 9, và Sư Đoàn 25: 5;
o Nha Kỹ Thuật: 3;
o Liên Đoàn 81 Biệt Cách Dù: 2.

Văn Bằng Cử Nhân Khoa Học Ứng Dụng

Bằng Nhảy Dù và Văn Bằng Thái Cực Đạo
576
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

Tân Sĩ Quan K26 Hải, Lục & Không Quân Trường Pháo Binh, Dục Mỹ

Trường Thiết Giáp, Long Thành

CHIẾN ĐẤU NGOÀI ĐƠN VỊ TRƯỚC 30/4/1975

Hiệp Định Paris được ký kết. Tiếp theo là cuộc triệt thoái toàn bộ của các đơn vị
Quân Đội Đồng Minh. Việc cắt giảm viện trợ của Hoa Kỳ cho Việt Nam Cộng Hòa, mà
quân viện chiếm tới 3/4, đã trói tay Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa trong nhiệm vụ phòng
thủ, tự vệ trước sự xâm nhập ồ ạt của Bộ Đội Bắc Việt, được sự gia tăng yểm trợ vũ khí
của nhiều quốc gia thuộc Khối Cộng. Các Tân Thiếu Úy Khóa 26 sau ngày ra trường, đáo
nhậm đơn vị, đã cùng đồng đội chiến đấu anh dũng và chu toàn nhiệm vụ của mình trên
các chiến trường, trong những điều kiện hạn hẹp về yểm trợ và tiếp vận. Vận nước của
Việt Nam Cộng Hòa kết thúc với ngày buông súng 30/4/1975, tính đến ngày Quốc Hận
ấy đã có 27 sĩ quan K26 đền xong Nợ Nước và Ơn Trường Mẹ, gồm:

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 577
 


 

- Sư Đoàn 1 Bộ Binh: 2 - Sư Đoàn 2 Bộ Binh: 2
- Sư Đoàn 5 Bộ Binh: 2 - Sư Đoàn 7 Bộ Binh: 2
- Sư Đoàn 21 Bộ Binh: 2
- Sư Đoàn 23 Bộ Binh: 4 - Sư Đoàn 22 Bộ Binh: 2
- Biệt Động Quân: 1 - Sư Đoàn 25 Bộ Binh: 1
- Nhảy Dù: 5
- Pháo Binh: 1 - Thủy Quân Lục Chiến: 1
- Thiết Giáp: 2

v Cố Trung Úy Lê Quang Quảng là Sĩ Quan K26 đầu tiên hy sinh thuộc Sư Đoàn 2

Bộ Binh, sau 23 ngày ra trường.
v Trung Úy Thiết Giáp Lê Văn Cao K26 đã anh dũng hy sinh vào giờ cuối của cuộc

chiến tại Ấp Tân Bắc, Hố Nai.

Cố Trung Úy Lê Quang Quảng Cố Trung Úy Lê Văn Cao

v Cùng chung số phận với Quân Dân Miền Nam, hầu hết Sĩ Quan K26 đã bị cầm tù

dài hạn trong các “trại tập trung khổ sai,” được gọi là “trại cải tạo” ở những vùng
rừng sâu nước độc, ngoại trừ một số ít Sĩ Quan K26 di tản ra được nước ngoài,
vào những ngày cuối cùng trước khi đất nước hoàn toàn rơi vào tay Giặc Cộng.
v Nhân số cựu SVSQ/K26 được ghi nhận từ sau biến cố 30/4/1975 đến nay như sau:

v Chết bệnh trong trại tù, vượt trại tù bị bắn chết hoặc mất tích: 9 người.
v Tử nạn trên đường vượt biên: 1 người.
v Bệnh tật qua đời: 13 người.

v Sống tại quê nhà: 54 người.
v Lưu vong hải ngoại: 86 người, gồm Pháp 3, Gia Nã Đại 3, Úc 7, Hoa Kỳ 73.
v Họp mặt toàn khóa hải ngoại tại Orange County, California, các lần chính:

- Lần 1: 4/9/1988 Kỷ Niệm 19 Năm, 21 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 43 người.

578
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

4/9/1988 Kỷ Niệm 19 Năm
- Lần 2: 20/6/1999 Kỷ Niệm 30 Năm, 39 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 187 người.

20/6/1999 Kỷ Niệm 30 Năm
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 579
 


 

- Lần 3: 4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm, 52 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 196 người.

4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm

4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm
580
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

- Lần 4: 30/6/2013 Kỷ Niệm 44 Năm, 36 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 192 người.

30/6/2013 Họp Mặt 44 Năm Tình Bạn
v Ngoài các buổi họp mặt nhỏ từng địa phương, hàng năm K26 thường gặp gỡ vào

dịp Lễ Tạ Ơn tại Miền Bắc Cali, hoặc dịp Tết Nguyên Đán tại Miền Nam Cali.
Đặc biệt K26 cũng đã liên kết tổ chức ngày hội ngộ, sinh hoạt với đàn anh K23
(khóa huấn luyện K26) vào tháng 5/1994, và với đàn em K29 (khóa được K26
huấn luyện) vào tháng 12/2005 quy tụ hơn 300 người đến từ khắp năm châu.

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 581
 


 

1/1/2006 K26 & K29 30 năm Hội Ngộ

v - Với những điều kiện khó khăn về hoàn cảnh và vật chất, K26 quê nhà cũng tìm
cách gặp nhau trong các dịp quan hôn tang tế như là một hình thức họp mặt bất
thành văn.

CSVSQ K26 tại quê nhà
582
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

Danh sách 175 Thiếu Úy K26 liệt kê theo đơn vị phục vụ

Liên Đoàn 81 2. Hà Tấn Diên
Biệt Kích Dù (2) 3. Nguyễn Văn Dòn

1. Nguyễn Văn Ngọc 4. Trần Quốc Lộc
2. Phan Anh Tuấn 5. Nguyễn Sỹ

Nha Kỹ Thuật (3) Sư Đoàn 18 Bộ Binh (5)
1. Mai Cửu Long 1. Lê Tấn Mười
2. Nguyễn Thiện Nhơn 2. Võ Văn Mười
3. Giáp Văn Tài 3. Đặng Như Thạch
4. Nguyễn Thanh Toán
Sư Đoàn 1 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Trí
1. Đặng Ngọc Lạp
2. Huỳnh Như Pháp Sư Đoàn 21 Bộ Binh (5)
3. Trần Minh Sơn 1. Dương Văn Anh
4. Nguyễn Văn Tấn 2. Trần Văn Đống
5. Hồ Ái Thụ 3. Lương Hồng Kiêm
4. Ngô Văn Nơi
Sư Đoàn 2 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Tạo
1. Nguyễn Hữu Đột
2. Trần Việt Phong Sư Đoàn 22 Bộ Binh (5)
3. Lê Quang Quảng 1. Nguyễn Cảnh Hưng
4. Võ Công Tiên 2. Phạm Ngọc Liên
5. Nguyễn Đình Thủy 3. Nguyễn Minh Nhường
4. Đỗ Ngọc Phấn
Sư Đoàn 3 Bộ Binh (5) 5. Phan Văn Sinh
1. Nguyễn Phước Ái Đỉnh
2. Hoàng Ngọc Em Sư Đoàn 25 Bộ Binh (5)
3. Lê Chí Phương 1. Trần Văn Giỏi
4. Hồ Sĩ Thơ 2. Hà Tô Hà
5. Dương Văn Tường 3. Phạm Văn Khái
4. Nguyễn Văn Kía
Sư Đoàn 5 Bộ Binh (5) 5. Lê Quang Phương
1. Nguyễn Văn Hoa
2. Nguyễn Văn Khoa Sư Đoàn 9 Bộ Binh (9)
3. Lý Bảo Nhơn 1. Nguyễn Văn Bên
4. Trương Văn Thanh 2. Nguyễn Nguyên Hoàng
5. Nguyễn Hữu Thành 3. Đặng Văn Kế
4. Diệp Phước Lai
Sư Đoàn 7 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Lù
1. Nguyễn Văn An 6. Phạm Phúc Nghĩa
7. Lý Công Pẩu

 
BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 583
 

8. Đinh Đồng Tiến 5. Tạ Minh
9. Lê Ngọc Thảo 6. Trần Văn Năm
7. Hoàng Trung Nghĩa
Sư Đoàn 23 Bộ Binh (9) 8. Lê Văn Sâm
1. Nguyễn Khâm Cung 9. Phạm Thế Tạo
2. Đỗ Huy Cường 10. Vũ Đăng Thăng
3 Nguyễn Đình Hoàng 11. Diệp Thanh Sơn Thấu
4. Bùi Lễ 12. Vũ Nhuận Thông
5. Đàm Văn Quý 13. Phạm Thực
6. Phạm Minh Sơn 14. Dương Phước Tuyến
7. Tô Văn Sơn 15. Nguyễn Hữu Xương
8. Huỳnh Văn Tốt
Pháo Binh (15)
9. Hà Duy Tung 1. Nguyễn Văn Đáp
2. Nguyễn Ngọc Định
Nhảy Dù (10) 3. Đặng Quang Đống
4. Đoàn Ngọc Lợi
1. Quách An 5. Hoàng Ngọc Nhất
2. Lê Hải Bằng 6. Phạm Truy Phong
3. Phạm Đức Loan 7. Huỳnh Tự Quang Phục
4. Tô Văn Nhị 8. Huỳnh Hữu Phước
5. Vũ Hoàng Oanh
6. Trần Đại Thanh 9. Phan Xuân Quách
10. Bùi Văn Thân
7. Tô Thành 11. Trần Thoại
8. Hà Mai Trường 12. Huỳnh Đình Thu
9. Nguyễn Văn Trường 13. Nguyễn Thanh Thủy
10. Lê Phan Vương 14. Hàn Đức Tuấn
15. Bùi Tuận
Thiết Giáp (10)
1. Lê Văn Cao Không Quân (15)
2. Ngô Liêm Cần 1. Trần Quang Diệu
3. Hoàng Đức Độ 2. Nguyễn Hồng Hải
4. Nguyễn Đức 3. Phạm Nguyên Hải
5. Huỳnh Bá Long 4. Dư Văn Hải
6. Trương Công Minh 5. Phạm Văn Hùng
7. Ngô Văn Nho 6. Trần Minh Mẫn
8. Võ Văn Tạo 7. Trần Nam
9. Vũ Thế Thủ 8. Nguyễn Năm
10. Nguyễn Thanh Văn 9. Nguyễn Hòa Ngân
10. Phùng Công Phước
Thủy Quân Lục Chiến (15) 11. Lê Văn Thanh
1. Nguyễn Ngọc Ân 12. Châu Quới Thành
2. Nguyễn Văn Hưởn 13. Trần Thành Tốt
3. Nguyễn Quang Lạc

4. Hoàng Kim Long

584
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 

14. Dư Quang Trương 2. Đặng Chính Bình
15. Ông Văn Vinh 3. Lê Huỳnh Hà

Biệt Động Quân (20) 4. Bùi Văn Hoàng
1. Phạm Thanh Bình 5. Đinh Mạnh Hùng
2. Võ Văn Đáng 6. Đào Quý Hùng
3. Đặng Văn Khải 7. Diệp Bảo Khang
4. Phạm Đình Lê
5. Nguyễn Thành Liên 8. Trương Thanh Khoản
6. Trần Quang Lộc 9. Trần Tất Liệt
7. Ngô Tùng Lương 10. Nguyễn Văn Lượng
8. Nguyễn Đăng Mộc
9. Đoàn Văn Nẫm 11. Trần Kê Lý
10. Trương Hữu Nghĩa 12. Đặng Văn Nhỏ
11. Nguyễn Văn Nhân 13. Nguyễn Bắc Ninh
12. Trần Văn Nuôi 14. Đặng Ninh Phương
13. Nguyễn Định Quấc
14. Tăng Xuân Tài 15. Mạc Sum
15. Cao Văn Tiếm 16. Nguyễn Văn Tạo
16. Trần Đắc Thắng 17. Nguyễn Văn Tảo
17. Vũ Đức Thuận
18. Nguyễn Thành Tâm
18. Võ Toàn 19. Huỳnh Ngọc Trung
19. Vũ Kim Trọng 20. Trần Quang Tuân
20. Nguyễn Thế Truyền 21. Lê Tư

Hải Quân (22) 22. Trần Văn Vinh
1. Nguyễn Ngọc Anh

DANH SÁCH 27 SĨ QUAN K26 VỊ QUỐC VONG THÂN

Sư Đoàn Nhảy Dù Pháo Binh
1. Lê Hải Bằng 1. Huỳnh Hữu Phước
2. Phạm Đức Loan
3. Tô Văn Nhị Thiết Giáp
4. Trần Đại Thanh 1. Lê Văn Cao
5. Lê Phan Vương 2. Hoàng Đức Độ

Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến Sư Đoàn 1 Bộ Binh
1. Diệp Thanh Sơn Thấu 1. Hồ Ái Thụ
2. Nguyễn Văn Tấn
Biệt Động Quân
1. Võ Văn Đáng

BẢN
 THẢO
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 
 
 
 585
 


 

Sư Đoàn 2 Bộ Binh 2. Trần Văn Đống
1. Lê Quang Quảng
2. Nguyễn Đình Thủy Sư Đoàn 22 Bộ Binh
1. Nguyễn Cảnh Hưng
Sư Đoàn 5 Bộ Binh 2. Phan Văn Sinh
1. Nguyễn Văn Hoa
2. Nguyễn Hữu Thành Sư Đoàn 23 Bộ Binh
1. Nguyễn Khâm Cung
Sư Đoàn 7 Bộ Binh 2. Bùi Lễ
1. Nguyễn Văn Dòn 3. Phạm Minh Sơn
2. Trần Quốc Lộc 4. Hà Duy Tung

Sư Đoàn 21 Bộ Binh Sư Đoàn 25 Bộ Binh
1. Dương Văn Anh 1. Phạm Văn Khái

DANH SÁCH 190 CỰU SVSQ KHÓA 26

001. Nguyễn Văn An 027. Nguyễn Hữu Đột
028. Nguyễn Đức
002. Quách An 029. Hoàng Ngọc Em
003. Nguyễn Ngọc Anh 030. Trần Văn Giỏi
004. Dương Văn Anh (hs) 031. Lê Huỳnh Hà
005. Nguyễn Ngọc Ân (bc)
006. Lê Hải Bằng (hs) 032. Hà Tô Hà
007. Nguyễn Văn Bên 033. Châu Văn Hai
008. Đặng Chính Bình 034. Nguyễn Hồng Hải
009. Phạm Thanh Bình 035. Phạm Nguyên Hải
010. Trần Trí Bình 036. Dư Văn Hải
011. Lê Văn Cao (hs) 037. Nguyễn Văn Hoa (hs)
012. Ngô Liêm Cần 038. Nguyễn Đình Hoàng
013. Nguyễn Công Chanh 039. Nguyễn Nguyên Hoàng (vt)
014. Nguyễn Khâm Cung (hs) 040. Bùi Văn Hoàng
015. Đỗ Huy Cường 041. Đinh Mạnh Hùng (bc)
016. Hà Tấn Diên (tn) 042. Đào Quý Hùng
017. Trần Quang Diệu 043. Lê Văn Hùng (bc)
018. Nguyễn Văn Dòn (hs) 044. Phạm Văn Hùng
019. Võ Văn Đáng (hs) 045. Nguyễn Cảnh Hưng (hs)
020. Nguyễn Văn Đáp (bc) 046. Nguyễn Văn Hưởn
021. Nguyễn Văn Đề 047. Đặng Văn Kế
022. Nguyễn Ngọc Định 048. Nguyễn Văn Kía
023. Nguyễn Phước Ái Đỉnh 049. Lương Hồng Kiêm
024. Hoàng Đức Độ (hs) 050. Phạm Văn Khái (hs)
025. Đặng Quang Đống 051. Đặng Văn Khải (mt)
026. Trần Văn Đống (hs) 052. Diệp Bảo Khang

586
 
 
 
 
 
 Khóa
 26
 -­‐
 Nguyễn
 Viết
 Thanh
 
 
 BẢN
 THẢO
 


 




Click to View FlipBook Version