BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN SỬ
DỤNG SÁCH
KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 6
PGS. TS. NGUYỄN VĂN KHÁNH
Khoa Vật lí, Đại học sư phạm Hà Nội
cell phone number: 0903400259, 0917823579
email: [email protected]
https://www.facebook.com/nguyenanvly/
NỘI DUNG
ĐÃ TẬP HUẤN
I. DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
HỌC SINH THEO CT GDPT 2018
II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH KHTN 6
III. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
KHTN 6
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ
V. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
PHẦN I
DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
HỌC SINH THEO CT GDPT 2018
Phẩm Năng lực
chất chung
Năng lực
khoa học tự
nhiên?
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU Ở HỌC SINH
PHẨM CHẤT BIỂU HIỆN
1. Yêu nước – Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, các di
sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá.
– Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác.
2. Nhân ái – Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những
người khác.
– Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
– Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
3. Chăm chỉ – Thích đọc, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường và từ
các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU Ở HỌC SINH
PHẨM CHẤT BIỂU HIỆN
– Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.
4. Trung thực – Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét
việc làm và sản phẩm của người khác.
– Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
5.Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên
nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền
về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là gì?
Năng lực là thuộc tính cá nhân (*)
Năng lực do đâu mà có?
Được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình
học tập, rèn luyện
Thế nào là có năng lực?
Cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt
kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là thuộc tính cá nhân
được hình thành, phát triển nhờ
tố chất sẵn có và quá trình học
tập, rèn luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các
kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí,... thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn
trong những điều kiện cụ thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực
Di truyền Tiền đề
Điều kiện/Ảnh hưởng trực tiếp Chủ đạo/Định hướng
Môi Giáo
trường dục
Quyết định Hoạt động,
giao tiếp
CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
Năng lực cốt lõi NL đặc biệt
(năng khiếu)
Năng lực chung Năng lực đặc thù
1. NL Tự chủ và tự học 1. NL Ngôn ngữ
2. NL Giao tiếp và hợp tác 2. NL Tính toán
3. NL Giải quyết vấn đề và 3. NL Khoa học
sáng tạo 4. NL Công nghệ
5. NL Tin học
6. NL Thẩm mỹ
7. NL Thể chất
PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC NĂNG LỰC CHUNG Ở HỌC SINH
NĂNG LỰC BIỂU HIỆN
Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
Tự chủ và tự Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học.
học Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu ….
Lập và thực hiện được kế hoạch học tập;
Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi
được thầy cô, bạn bè góp ý
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC NĂNG LỰC CHUNG Ở HỌC SINH
NĂNG LỰC BIỂU HIỆN
Biết đặt ra mục đích giao tiếp, mục tiêu trước khi giao tiếp,…
Giao tiếp và Sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ,…hình ảnh để trình bày
hợp tác thông tin….
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp,…
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ;…
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, khả năng của mình trong công việc phù
hợp với bản thân,…
Đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác.
Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,…
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC NĂNG LỰC CHUNG Ở HỌC SINH
NĂNG LỰC BIỂU HIỆN
Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới;…
Giải quyết Phân tích được tình huống trong học tập; tình huống có vấn đề…..
vấn đề và Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người
sáng tạo khác,…đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế,….
Xác định được thông tin liên quan; đề xuất được giải pháp giải quyết
vấn đề.
Lập được kế hoạch hoạt động ….
Phân công được nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia …
Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch,…
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?
+ Thông qua nội dung dạy học
+ Thông qua phương pháp dạy học (PP tổ chức hoạt động học)
Ví dụ: Sức cản của nước
Dạy học bằng thuyết trình thì HS phải ghi nhớ khi vật chuyển động
trong nước thì chịu sức cản của nước.
Để HS khoát tay dưới nước thì HS cảm nhận được sức cản (*)
Tổ chức để HS đo bằng dụng cụ thực hành thì rõ ràng là HS nhận
thức được sâu sắc hơn về lực cản.
Hơn thế nữa, tổ chức học như vậy, có thể góp phần giúp HS hình
thành phát triển được năng lực chung (ví dụ giao tiếp và hợp tác)
hoặc phẩm chất (như trung thực) (**)
DẠY HỌC • Thông qua việc thể hiện 5 nguyên lí và quy luật
TRONG chung của thế giới tự nhiên (*)
MÔN KHOA
HỌC TỰ • Thông qua dạy học theo chủ đề và giáo dục
NHIÊN STEM
• Thông qua vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Thông qua việc thể hiện 5
nguyên lí và quy luật chung
của thế giới tự nhiên
• Tính cấu trúc
• Sự đa dạng
• Sự tương tác
• Tính hệ thống
• Quy luật vận động và biến đổi
Các nguyên lí và quy luật
này cần thể hiện được qua
dạy học (*)
So sánh CT 2018 và CT NGSS (*) (Mỹ)
Các nguyên lí trong CT 2018 Các khái niệm xuyên suốt trong NGSS
(Unifying concepts) (Crosscutting concepts)
1. Tính cấu trúc (structure and 1. Cấu trúc và chức năng (structure and
function) function)
2. Sự đa dạng (diversity) 2. Kiểu mẫu/ tính quy luật (patterns)
3. Sự tương tác (interaction) 3. Nguyên nhân và hệ quả (cause and effect)
4. Tính hệ thống (systems) 4. Mô hình và hệ thống (systems and system
5. Sự vận động và biến đổi
models)
(movement and chance) 5. Năng lượng và chất (energy and matter)
6. Sự ổn định và biến đổi (stability and chance)
7. Thang đo, tính tỉ lệ và số lượng (scale,
proportion, and quantity)
Ví dụ về thể hiện nguyên lí, quy luật qua nội dung học tập
Nội dung Nguyên lí và quy luật
Sự đa dạng của chất
Sự đa dạng
Tính chất và sự chuyển Tính cấu trúc, sự vận động và biến đổi, ...
thể của chất
Tế bào – đơn vị cơ bản Sự đa dạng
của sự sống Sự vận động và biến đổi, sự tương tác, …
Từ tế bào đến cơ thể
Tính cấu trúc
Lực và tác dụng của lực Sự đa dạng, …
Sự chuyển hoá năng Tính hệ thống
lương Tính cấu trúc
Sự tương tác, …
Sự tương tác
Sự đa dạng, …
Sự vận động và biến đổi
Sự đa dạng, …
Thông qua dạy học theo
chủ đề
Sách KHTN 6 có 5 phần
và bao gồm 11 chủ đề
Thông qua giáo dục
STEM
Hoạt động trải nghiệm
khoa học
Nghiên cứu khoa học
Ví dụ về chủ đề và giáo dục STEM
Các bài học (*) Chủ đề STEM
Ô nhiễm không khí và làm giảm ô nhiễm
Bài 7, bài 19, bài 20, không khí
24,…
Năng lượng và tiết kiệm năng lượng
Bài 30, 31, 32
Bài 9, bài 16, bài 22, … Vệ sinh ăn uống
…. Chủ đề về bảo vệ môi trường
Chủ đề về biến đổi khí hậu
Thông qua vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
Có năng lực cho phép con người
huy động tổng hợp các kiến thức,
kĩ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...
thực hiện thành công một loại hoạt
động nhất định, đạt kết quả mong
muốn trong những điều kiện cụ thể
PHẦN II
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ
So sánh dạy học phát triển phẩm chất, năng lực với dạy học phát triển
nội dung
Phát triển, phẩm Học sinh
chất năng lực
STEM DỰ ÁN
Phát triển Giáo viên
nội dung
CT 2018 định hướng chung về phương pháp dạy học môn KHTN
– Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở
rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
– Rèn luyện kĩ năng vận dụng tri thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng
tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm hiểu, khám phá,
vận dụng kiến thức, kĩ năng.
– Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.
– Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình
thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Coi trọng sử
dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học; khai thác
triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường
sử dụng các học liệu điện tử.
CT 2018 định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
Hình thành và phát triển - Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mà hình thành và phát
các phẩm chất chủ yếu triển thế giới quan khoa học, tính trung thực, tình yêu lao động và tinh
Yêu nước, nhân ái, chăm thần trách nhiệm
chỉ, trung thực, trách - Thông qua các hoạt động thực nghiệm, thực hành, tham quan cơ sở
nhiệm sản xuất,… để nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ và sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm an toàn trong học tập, lao động
Hình thành, phát triển các
năng lực chung - Thông qua phương pháp tổ chức dạy học rèn luyện cho học sinh
- Tự chủ và tự học phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học và
- Giao tiếp và hợp tác rèn luyện kĩ năng.
- Giải quyết vấn đề và - Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông
sáng tạo qua hoạt động nhóm thực hiện dự án, trình bày kết quả nghiên cứu,…
- Tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch,
thực hiện kế hoạch…
CT 2018 định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực
khoa học tự nhiên
Thành phần thứ nhất - HS được tạo cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để
Nhận thức tham gia hình thành kiến thức, kĩ năng mới
khoa học tự nhiên - Thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn
giản, qua đó, kết nối được tri thức mới với hệ thống tri thức đã có.
Thành phần thứ hai - HS được tạo điều kiện đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu, thu thập
Tìm hiểu tự nhiên bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.
- Thực hiện một số kĩ thuật/ phương pháp: thực nghiệm, điều tra, dạy học
giải quyết vấn đề, dạy học dự án,...
Thành phần thứ ba Rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải
Vận dụng quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề, nêu giải pháp giải quyết vấn
kiến thức, kĩ năng đề hoặc cải tiến, giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí
thông tin để rút ra kết luận).
Kế hoạch dạy học Kế hoạch dạy học theo CV 3089 (STEM)
Kế hoạch dạy học theo CV 5512 I. Mục tiêu
1. Góp phần HT và PT năng lực
I. Mục tiêu 2. Góp phần HT và PT phẩm chất
1 Kiến thức. Góp phần HT và PT năng
lực II. Thiết bị dạy học và học liệu
2. Góp phần HT và PT phẩm chất III. Tiến trình dạy học
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
III. Tiến trình dạy học 2. Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và
1. Xác định vấn đề/ Mở đầu đề xuất giải pháp
Mục tiêu 3. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
Nội dung 4. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và
Sản phẩm
Tổ chức hoạt động đánh giá
2. Hình thành kiến thức mới/giải quyết 5. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều
vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt
động 1 chỉnh
3. Luyện tập
4. Vận dụng
Yêu cầu về viết mục tiêu bài dạy học
Xác định sản phẩm đầu ra của quá trình dạy học (hoạt động mà học sinh thực
hiện được sau bài học)
Chọn được động từ phù hợp theo mức độ yêu cầu và khả năng của học sinh
Bài Đầu vào Sản phẩm đầu ra
Oxygen và không
khí - Học sinh được học về tính - Học sinh mô tả được tính
Sự chuyển hoá chất của oxygen và thành chất của oxygen và thành
năng lương
phần của không khí phần của không khí
- Học sinh tìm hiểu về biện - Học sinh đề xuất được
pháp tiết kiệm năng lượng biện pháp tiết kiệm năng
trong các hoạt động hằng lượng trong các hoạt động
hằng ngày
ngày
Chọn động từ phù hợp theo mức
độ yêu cầu và khả năng của học
sinh để viết mục tiêu bài học
Ví dụ về sai lầm cần tránh khi xác định mục tiêu
Mục tiêu được liệt kê chung chung
Phát triển cho học sinh: ý muốn chủ quan, chưa phải là sản phẩm
− Năng lực tư duy logic
− Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
− Năng lực làm việc nhóm
− Năng lực vận dụng kiến thức vào các vấn đề thực tiễn của đời sống
Yêu cầu: Mục tiêu cần chỉ ra được hoạt động cụ thể trong bài học mà qua
đó học sinh phát triển được biểu hiện của phẩm chất hoặc năng lực
Ví dụ về mục tiêu bài Khóa lưỡng phân
1. Phát triển năng lực chung
- Học sinh tìm kiếm được thông tin,… đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu
về khóa lưỡng phân (Tự chủ và tự học).
- Thảo luận nhóm để xây dựng khóa lưỡng phân (Giao tiếp và hợp tác).
- Phân loại được các đồ vật, sự vật xung quanh trong cuộc sống hằng ngày (Giải quyết
vấn đề và sáng tạo).
2. Phát triển năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khóa lưỡng phân; Mô tả được các bước xây dựng khóa lưỡng
phân (Thành phần thứ nhất: Nhận thực khoa học tự nhiên)
- Xây dựng được khóa lưỡng phân để phân loại các sự vật, hiện tượng, các loài sinh vật
trong thực tiễn (Thành phần thứ ba: Vận dụng kiến thức và kĩ năng).
Ví dụ về mục tiêu Chủ đề Lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự (HT 2.1)
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm (HT 3.2)
Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống (HT 3.5
Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ (HT3.5)
Thành phần thứ nhất “nhận thức KHTN”
1. Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo - KH3.1.
2. Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ
lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy - KH 1.2.
3. Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động,
biến dạng vật – KH3.1.
4. Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niu tơn (kí hiệu N) (không yêu cầu giải thích
nguyên lí đo) - KH 2.3
Ví dụ về mục tiêu Chủ đề Lực
Thành phần thứ nhất “nhận thức KHTN”
1. Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với
vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc - KH 1.1.
2. Trình bày được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không
có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực
không tiếp xúc -KH 1.1.
3. Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được: Sự tương tác giữa bề mặt
của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng-KH 1.2.
4. Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát - KH 1.1.
10.Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ-
KH3.1.
11.Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động
trong nước (hoặc không khí) KH 2.3.
12.Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng của vật treo KH 2.1, 2.2; 2.3, 2.4
Ví dụ về dạy học “Độ giãn của lò xo treo thẳng đứng”
Dạy học Dạy học phát triển năng lực
phát triển nội dung
Cách dạy chủ yếu: Cách dạy chủ yếu:
thuyết trình/ vấn đáp Tổ chức để học sinh được tìm hiểu, khám phá qua đo độ giãn của lò
Thực hành: thực xo bằng dụng cụ thực hành (theo cá nhân hoặc thảo luận nhóm).
hiện từng bước theo Học sinh được tìm hiểu, khám phá, qua đó mà chiếm lĩnh kiến thức,
hướng dẫn có sẵn rèn luyện kĩ năng, phát triển phẩm chất, năng lực
Sản phẩm chủ yếu: Sản phẩm chủ yếu:
học sinh có thể nhớ Thông qua tìm hiểu, khám phá mà học sinh chiếm lĩnh kiến thức rèn
được “độ giãn tăng luyện kĩ năng.
tỉ lệ với khối lượng Học sinh hình thành, phát triển kĩ năng về thực hành thí nghiệm
của vật được treo HS có thể phát triển năng lực giao tiếp hợp tác; tinh thần trách nhiệm
vào lò xo” và ý thức chăm chỉ.
Học sinh có thể phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo
Ví dụ về dạy học “Oxygen và không khí”
Dạy học Dạy học phát triển năng lực
phát triển nội dung
Cách dạy chủ yếu: Cách dạy chủ yếu:
thuyết trình/ vấn đáp Tổ chức cho học sinh được tìm hiểu, khám phá qua thí nghiệm
Thực hành: thực Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hoặc tổ chức dạy học dự án.
hiện từng bước theo Học sinh có cơ hội tìm kiếm, xử lý thông tin, hợp tác chia sẻ và có
hướng dẫn có sẵn trách nhiệm
Sản phẩm chủ yếu: Sản phẩm chủ yếu:
học sinh có thể nhớ Thông qua tìm hiểu, khám phá mà học sinh chiếm lĩnh kiến thức rèn
được “oxygen chiếm luyện kĩ năng.
khoảng 1/5 thể tích Học sinh hình thành, phát triển kĩ năng về thực hành thí nghiệm
của không khí”. HS có thể phát triển năng lực giao tiếp hợp tác; tinh thần trách nhiệm
và ý thức chăm chỉ.
Học sinh có thể phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo
Ví dụ về kế hoạc dạy học
Đa dạng nấm (2 tiết); Sự đa dạng của chất (3 tiết); Các thể của chất
1. Xem lại công văn 5512 (theo phiên bản cập nhật) khi viết mục tiêu: Năng
lực và kiến thức không tách rời nhau
2. Các bài soạn cần chú ý nhiều hơn đến “hình thành kiến thức cho học sinh
bằng cách nào?” thay cho chỉ dừng lại ở “Hình thành kiến thức nào”: Cần
lưu ý tăng cường thêm hoạt động tìm hiểu và khám phá của học sinh, chú
ý nhiều hơn hoạt động vận dụng của học sinh (Liên hệ thực tiễn, ý kiến
nhận xét của học sinh).
3. Không nên đưa thêm kiến thức làm khó học sinh.
4. Hạn chế câu hỏi ghi nhớ, nhất là ghi nhớ lại đúng như sách giáo khoa
Mấy giáo viên dạy môn KHTN?
1. Vấn đề không phải là bao nhiêu giáo viên dạy mà là có đúng là dạy phát
triển năng lực hay không (một giáo viên dạy mà dạy không đúng thì vẫn
không phải là dạy môn KHTN – tích hợp hay không là ở sự tiếp nhận của
học sinh, chứ không phải là ở số lượng giáo viên).
2. Nhiều giáo viên dạy một lớp là hình thức phổ biến trên thế giới.
3. Cách tốt nhất hiện nay là ai dạy tốt phần nào thì nên dạy phần đó.
Dạy môn KHTN theo CT hay chia ra từng phần?
Thuận lợi: Chia ra từng phần thì thuận lợi về bố trí giáo viên năm đầu tiên,
theo thói quen với cách dạy đã thực hiện nhiều năm
Khó khăn:
- Thứ tự bài dạy được sắp xếp theo logic khoa học nhằm giúp học sinh phát
triển tư duy khoa học, càng lên lớp trên càng rõ tính logic khoa học. Nếu
thay đổi thứ tự bài dạy sẽ tạo thuận lợi cho giáo viên nhưng khó cho học
sinh.
- Chia ra từng phần (không gọi là phân môn) chỉ là tạm thời năm đầu tiên, sẽ
không ổn định cho những năm sau.
- Có thực sự thiếu giáo viên nên phải thực hiện cách thay đổi trật tự bài học?
CT GDPT 2018 định hướng về kiểm tra, đánh giá
- Mục tiêu của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn
(yêu cầu cần đạt) về phẩm chất và năng lực và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động
học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí,...
- Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp
học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh
và xã hội.
- Hình thức đánh giá: Định tính và định lượng thông qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết ở
cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá
quốc tế. Dựa trên các minh chứng là quá trình rèn luyện, học tập và các sản phẩm trong quá
trình học tập của học sinh.
+ Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo,...
+ Đánh giá thông qua vấn đáp: câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình,...
+ Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hoạt động của học sinh khi thực hành thí nghiệm, thảo
luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất, thực hiện dự án
vận dụng kiến thức vào thực tiễn,.. bằng một số công cụ như sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,
hồ sơ học tập,...
Kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 22, ngày 20-7-2021
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
- Đánh giá bằng nhận xét - Giữa và cuối học kì
- Đánh giá bằng điểm số - 60-75 phút (120) / bài kiểm tra
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN MỨC
- 4 lần / năm học - 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt
- Đánh giá bằng nhận xét - Đánh giá cả năm: Theo sự tiến bộ
- Bằng nhận xét kết hợp điểm số
của HS
Ví dụ về sự khác biệt giữa Thông tư 26/2020 và Thông tư 22/2021
Nội dung Thông tư 26/2020 Thông tư 222/2021
Rèn luyện
Học tập Tốt, khá, trung bình, yếu Tốt, khá, đạt, chưa đạt
Hình thức
đánh giá Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém Tốt, khá, đạt, chưa đạt
Phương Nhận xét theo hai mức “đạt” và Nhận xét theo hai mức “đạt” và “chưa đạt” đối với
pháp
“chưa đạt” đối với các môn Âm môn Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Âm nhạc; Mĩ
Điểm trung
bình nhạc; Mĩ thuật; Thể dục thuật; Nội dung giáo dục của địa phương; Hoạt
Kết hợp nhận xét và cho điểm động trải nghiệm, hướng nghiệp
với các môn còn lại Kết hợp nhận xét và cho điểm với các môn còn lại
Nhận xét sự tiến bộ về thái độ, Dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét sự tiến
hành vi và kết quả thực hiện các bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của HS trong
nhiệm vụ trong quá trình học tập quá trình rèn luyện và học tập
Trung bình cộng điểm trung Không tính
bình các môn học theo học kì
hoặc năm học
Một số lưu ý
1. Đánh giá năng lực, trong đó nhấn mạnh mức độ vận dụng. (*) CT GDPT 2018 quy định
3 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng (chú ý đến vận dụng)
2. Khoa học tự nhiên là một môn học; dạy học theo 5 nguyên lí của tự nhiên. Nếu dạy theo
thứ tự của SGK thì:
- Lần đánh giá 1, sau khi học hết mạch Phép đo, Chất và biến đổi của chất;
- Lần đánh giá 2, sau khi học hết mạch Phép đo, Chất và biến đổi của chất và mạch Vật
sống (đánh giá cả 3 mạch nội dung)
- Lần đánh giá 3, sau khi học hết 4 mạch nội dung (đánh giá cả 4 mạch nội dung)
- Lần đánh giá 4, sau khi học hết 5 mạch nội dung (đánh giá cả 5 mạch nội dung)
3. Cần đa dạng về hình thức: trắc nghiệm khách quan, tự luận, phỏng vấn, ….
4. Cần đánh giá được năng lực chung và các thành phần năng lực khoa học tự nhiên
Ví dụ
Ví dụ