The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

ebook Sơ lược về dãy kim loai chuyển tiếp (1)

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by nguyenminhtam22122002, 2024-05-13 12:49:48

ebook Sơ lược về dãy kim loai chuyển tiếp (1)

ebook Sơ lược về dãy kim loai chuyển tiếp (1)

SƠ LƯỢC VỀ DÃYKIM LOAI CHUYỂN TIẾP By Nguyễn Minh Tâm


Lời nói đầu Dãy kim loại chuyển tiếp là dãy các kim loại được ứng dụng rất nhiều vào thực tế nhưng rất ít học sinh quan tâm đến dãy kim loại này.Vậy nên tôi viết phần " sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp " này để cho học sinh có thể hiểu rõ về dãy kim loại này. Bộ sách này nói về một số kim loại chuyển tiếp thường gặp trong cuộc sống và ứng dụng của dãy kim loại chuyển tiếp


Science Science A: DÃY KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP


I. Khái niệm: Các nguyên tố chuyển tiếp là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có 2 electron ở lớp ngoài cùng và các phân lớp bên trong ( d hoặc f) đang xây dựng


Do có 2 electron lớp ngoài cùng nên chúng là kim loại Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng được xếpvào nhóm B và hai họ Lantanit và Actinit xếp ở cuối bảng. II. Đặc điểm


Chemistry Chemistry B:MỘT SỐ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THƯỜNG GẶP


I.Iron- Fe Sắt là kim loại chuyển tiếp nằm ở ô thứ 26 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Từ thời cổ đại, con người đã sử dụng sắt trong hơn 5000 năm. Trên thực tế, một số loại sắt cổ xưa nhất mà con người biết đến là từ trên trời rơi xuống đó là các đá thiên thạch.. Đối với cơ thể con người, sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng trong chế độ ăn uống. Ngoài ra, sắt là kim loại cực kỳ quan trọng để tạo ra nhiều như khác nhau từ các tòa nhà chọc trời cho đến các thiết bị gia dụng Em biết gì về nguyên tố sắt quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Fe


*Những điều thú vị về nguyên tố sắt -1. Sắt là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất cũng như khắp vũ trụ. Nó là nguyên tố phong phú thứ tư trong vỏ Trái Đất tính theo khối lượng 5,6% và phong phú thứ sau trong vũ trụ. Sắt là nguyên tố nặng nhất được hình thành do phản ứng tổng hợp trong các ngôi sao. 2. Sắt là kim loại có từ tính đầu tiên được phát hiện. Đá tảng được các nhà hàng hải cổ đại sử dụng vì chúng có thể sử dụng như la bàn, chỉ về cực bắc từ tính; điều này được nhà triết học Hy Lạp cổ đại Thales of Miletus mô tả vào năm 600 trước Công nguyên.


3. Lõi lỏng của Trái Đất được làm bằng sắt và niken lỏng, chảy rất nhanh để duy trì trường địa từ bảo vệ chúng ta khỏi các hạt chết người và các cơn bão của Mặt Trời. 4. Cả động vật và thực vật đều cần sắt. Thực vật sử dụng sắt để tạo ra chất diệp lục, sau đó được sử dụng để quang hợp. Con người sử dụng sắt trong hemoglobin để vận chuyển oxy đến các tế bào. Một số vi khuẩn sử dụng các cụm sắt - lưu huỳnh để cố định nitrogen. Khoảng 70% sắt trong cơ thể con người được tìm thấy trong hemoglobin của hồng cầu. Hemoglobin mang oxy từ phổi đến tất cả các mô khác. Thiếu sắt ở người dẫn đến thiếu máu, tim buộc phải bơm mạnh hơn để bù lại lượng oxy thiếu hụt trong máu.


5. Hầu hết các thiên thạch rơi xuống Trái Đất đều là đá, có một số thiên thạch có hàm lượng sắt từ 90% trở lên. Thiên thạch Hoba này được làm từ 82 đến 83% sắt, chỉ 1% coban, 16 đến 17% niken và một lượng vết nhỏ của các nguyên tố khác. 6. Sắt có thể là một khoáng chất thiết yếu, nhưng quá nhiều trong cơ thể chúng ta có thể rất độc hại. 20mg sắt cho mỗi kg trọng lượng cơ thể được coi là độc hại, trong khi 60mg mỗi kg có thể gây chết người. 7. Một số loài động vật có giác quan thứ sau - giác quan từ tính. Magnetite đã được tìm thấy trong nhiều loại động vật bao gồm cả ông mật, chim bồ câu và cá heo. Những động vật này nhạy cảm với từ trường trái đất giúp cho chúng có khả năng định hướng tốt.


8. Không phải lúc nào sắt cũng có từ tính. Allotrope alpha là sắt từ nhưng allotrope beta thì không. 9. Một số nguồn thực phẩm biển giàu chất sắt nhất là cá ngừ, hàu, nghêu và tôm. Đối với thực phẩm giàu sắt nhất mà chúng ta có thể tiêu thụ bao gồm mật mía, đậu phụ, tương cà chua, đậu lăng,... Heme-iron là loại sắt được cơ thể con người hấp thụ dễ dàng. Nó có thể được tìm thấy trong thịt gia cầm, cá và thịt. 10. Ngày nay, 90% kim loại được tinh luyện là sắt. Hầu hết số này đang được sử dụng để sản xuất thép, như chúng ta đã biết, là thứ cực kỳ quan trọng để chế tạo ra nhiều thứ khác nhau: từ các tòa nhà chọc trời đến các thiết bị gia dụng. Sắt được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thép. Sắt còn được dùng để chế tạo dầm cốt thép, bê tông cốt thép


II: Coban- Co Coban là kim loại chuyển tiếp nằm ở ô thứ 27 trong Bảng hệ thống tuần hoàn. Từ thời cổ đại các hợp chất coban đã được con người sử dụng để sản xuất thủy tinh màu xanh lam và làm đồ gốm. Ngoài ra, coban còn có vai trò sinh học và được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp thiết yếu. Em biết gì về nguyên tố coban quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Co


1. Cái tên Coban bắt nguồn từ tiếng Đức có nghĩa là yêu tinh, "Kobold" do những người thợ mỏ đặt cho quặng coban cái tên này vì họ cho rằng nguyên tố này rắc rồi do quặng của nó thải ra hơi độc khi nấu chảy. Sau này các nhà khoa học đã khám phá ra hơi độc đó không phải do coban mà do asen có trong quặng tạo thành khí asen oxit rất độc. *Những điều thú vị về nguyên tố Coban 2. Coban đã được con người sử dụng ít nhất trong 2.600 năm như là một chất nhuộm màu xanh lam cho đồ thủy tinh và đồ gốm quan trọng. Coban còn được tìm thấy trong đồ trang sức của người La Mã và Ba Tư cổ đại, tác phẩm điêu khắc của Ai Cập, trong tàn tích của Pompeii và trong các triều đại nhà Minh và nhà Đường của Trung Quốc.


3. Năm 1735, nhà hóa học Thụy Điển Georg Brandt (1694- 1768) đã phân tích một sắc tố màu xanh lam đậm được tìm thấy trong quặng đồng. Brandt đã chứng minh rằng sắc tố chứa một nguyên tố mới, sau này được đặt tên là Cobalt. Ông đã có thể chứng minh rằng Cobalt là nguồn gốc của màu xanh lam trong thủy tinh, mà trước đây được cho là do bitmut được tìm thấy cùng với Cobalt. 4. Coban, mặc dù phân tán rộng rãi, chỉ chiếm 0,001% vỏ Trái đất. Nó được tìm thấy với số lượng nhỏ trong niken-sắt tự nhiên trên cạn và thiên thạch , trong Mặt trời và bầu khí quyển sao, và kết hợp với các nguyên tố khác trong nước tự nhiên , trong lớp vỏ ferromangan sâu trong đại dương , trong đất , trong thực vật và động vật , và khoáng sản như cobaltite , linnaeite , skutterudite , smaltite , heterogenite, và erythrite . 5. Coban là một nguyên tố vi lượng thiết yếu trong dinh dưỡng của động vật nhai lại (gia súc, cừu) và trong quá trình trưởng thành của các tế bào hồng cầu, DNA và đồng thời giúp giữ cho hệ thống thần kinh khỏe mạnh ở người dưới dạng vitamin B 12 (hay còn gọi là cobalamin), loại vitamin duy nhất được biết là có chứa một nguyên tố nặng như vậy. Coban là một nguyên tố vi lượng thiết yếu trong dinh dưỡng của động vật nhai lại (gia súc, cừu) và trong quá trình trưởng thành của các tế bào hồng cầu, DNA


6. Coban-60 được sử dụng để tạo ra tia gamma được sử dụng để điều trị ung thư và khử trùng vật tư y tế. 7. Coban là một trong số ít các nguyên tố có tính sắt từ. Ở nhiệt độ cực cao, coban vẫn giữ được từ tính của nó nên rất hữu ích cho các nam châm chuyện dụng trong máy phát điện và ổ cứng. Ngoài ra, khi trộn thêm các kim loại phù hợp, coban cũng có thể tạo nên các vật liệu được gọi là "siêu hợp kim" giữ được sức bền của chúng dưới áp suất lớn và nhiệt độ cao. 8. Vào giữa 20 thứ thế kỷ, một số nhà máy bia sử dụng coban như một phụ gia bia vì nó giúp duy trì đầu sủi bọt. Tuy nhiên, người ta sớm phát hiện ra rằng sự kết hợp giữa coban, uống nhiều rượu và chế độ ăn uống không tốt dẫn đến nguy cơ suy tim cao. Việc sử dụng coban trong bia đã bị ngừng sau phát hiện này. 9. Thủy tinh màu Coban cổ nhất được tìm thấy ở Ai Cập và có niên đại từ năm 1550-1292 trước Công nguyên. 10. Năm 2010, một nhóm các nhà khoa học Đức là những người đầu tiên ghi nhận một nguyên tử thay đổi spin của nó. Khám phá được thực hiện bằng cách sử dụng một nguyên tử coban.


Em biết gì về nguyên tố niken III. Niken- Ni Niken là nguyên tố kim loại chuyển tiếp nằm ở ô thứ 28 trong Bảng hệ thống tuần hoàn. Ở điều kiện tự nhiên, niken là chất rắn có màu trắng bạc, sáng bóng. Niken được tìm thấy trong các thiên thạch kim loại từ thời cổ đại, các đồ tạo tác làm từ thiên thạch kim loại đã được tìm thấy có niên đại sớm nhất là 5000 năm trước công nguyên như chuỗi hạt trong các ngôi mộ ở Ai Cập. Ngày nay, kim loại niken được tìm thấy hầu hết trong cuộc sống hàng ngày như trong thép không gỉ, nam châm, tiền xu và pin. quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Ni


1. Niken được đặt tên từ từ tiếng Đức "kupfernickel" có nghĩa là "đồng của quỷ". Bởi vì các thợ mỏ người Đức cho rằng quặng chứa đồng nhưng họ không thể khai thác được miếng đồng nào từ quặng. Do đó, họ đổ lỗi cho những rắc rối của họ với quặng này cho ma quỷ. *Những điều thú vị về nguyên tố Niken Kim loại Niken là chất rắn có màu trắng bạc, ánh kim 2. Niken là được tìm thấy trong các thiên thạch kim loại từ thời cổ đại. Do đó, con người từ thời cổ đại đã tạo nên các đồ vật từ các thiên thạch kim loại này có niên đại sớm nhất là 5000 năm trước công nguyên như chuỗi hạt trong các ngôi mộ ở Ai Cập, Trung Quốc hoặc Babylon. Thiên thạch kim loại có chứa lượng niken được người Cổ đại dùng làm trang sức


3. Năm 1751 nhà khoáng vật học người Thụy Điển có tên là Axel Fredrik Cronstedt công nhận nó là một nguyên tố mới khi ông tinh chế nó từ một mỏ coban. 4. Niken là một trong ba nguyên tố có tính sắt từ ở nhiệt độ phòng (hai nguyên tố còn lại là sắt và coban, tính sắt từ của niken yếu hơn sắt hoặc coban). Trước khi nam châm đất hiếm được biết đến thì nam châm Alnico được làm từ hợp kim niken là nam châm vĩnh cửu mạnh nhất vì chúng có thể duy trì được từ tính ngay cả khi được nung nóng đỏ. 5. Siêu tân tinh 2007bi được quan sát vào năm 2007. Một trong những sản phẩm của siêu tân tinh này là niken-56, được tổng hợp trong vụ nổ. Lượng niken có khối lượng lớn gấp 3 lần toàn bộ mặt trời của chúng đã được tạo ra từ vụ nổ này. Niken-56 là chất phóng xạ, phân rã thành coban-56, bản thân chất này phân rã thành sắt -56 có tính chất ổn định hơn. Vụ nổ siêu tân tinh 2007Bi chứa lượng niken được tạo thành gấp 3 lần khối lượng mặt trời


6.Niken là nguyên tố phong phú thứ 5 trên Trái Đất nhưng chỉ là nguyên tố phong phú thứ 22 trong lớp vỏ, lượng niken nhiều nhất tập trung trong lõi Trái Đất (đứng thứ 2 sau sắt). 7. Niken và các hợp chất của nó là chất gây ung thư nếu như cơ thể con người hấp thu quá nhiều. Những người làm công việc tinh luyện niken, mạ điện và hàn có nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe cao nhất. Những công nhân hít thở phải bụi niken có nguy cơ cao bị ung thư phổi, xơ hóa và các bệnh khác. Bên cạnh đó, dị ứng niken là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của viêm da tiếp xúc dị ứng. Chất gây kích ứng phổ biến là đồ trang sức có chứa niken, chẳng hạn như vàng trắng. 8. Thụy Sĩ đã sản xuất đồng xu niken gần như nguyên chất đầu tiên vào năm 1881 và Canada - nhà sản xuất niken lớn nhất thế giới cũng đã giới thiệu đồng xu 99,9% niken trị giá 5 xu từ năm 1922 đến năm 1981. Đồng 5 xu của Mỹ được gọi là niken thực sự là đồng nhiều hơn niken (75% đồng và 25% niken). Đồng 5 xu chứa niken của nước Mỹ sản xuất năm 1958


9. Hầu hết lượng niken sản xuất ra được sử dụng để chế tạo hợp kim chống ăn mòn như thép không gỉ (65%) và thép chịu nhiệt và hợp kim màu (20%). Khoảng 9% niken được sử dụng để mạ. 6% còn lại được sử dụng cho pin, đồ điện tử và tiền xu. Nó là yếu tố tạo nên màu xanh lục cho thủy tinh và được sử dụng làm chất xúc tác để hydro hóa dầu thực vật. 10. Niken là một tố vi lượng cần thiết của cơ thể con người. Đối với người trưởng thành cần khoảng 10mg niken. Thiếu hụt niken có thể gây ra các bệnh như tiểu đường, thiếu máu, xơ gan, nhiễm độc niệu, suy thận, chuyển hóa bất thường lipid và phospholipid ở gan. Mỗi ngày hấp trụ khoảng 250mg niken hòa tan vào cơ thể người có thể gây ngộ độc.


III. Copper- Cu Em biết gì về nguyên tố Copper Đồng là kim loại chuyển tiếp nằm ở ô thứ 29, thuộc nhóm IB trong bảng hệ thống tuần hoàn. Đồng được biết đến là một kim loại công nghiệp vì có độ dẻo cao, dễ uốn, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt tốt và khả năng chống ăn mòn. Bên cạnh đó, nó là một chất dinh dưỡng thiết yếu trong chế độ ăn uống hàng ngày của chúng ta ngoài ra đồng còn có đặc tính kháng khuẩn nên đồng càng trở nên quan trọng đối với việc ngăn ngừa nhiễm trùng. quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Cu


1. Tên của đồng được người La Mã đặt, họ gọi nó là "aes cyprium" có nghĩa là "một kim loại từ Síp" bởi vì lượng đồng sử dụng nhiều vào thời điểm đó được khai thác ở Síp. 2. Người Ai Cập sử dụng ký hiệu Ankh để biểu thị đồng trong hệ thống chữ tượng hình của họ. Nó cũng đại diện cho cuộc sống vĩnh cửu. Các nhà khảo cổ cho biết rằng ống đồng lần đầu tiên được người Ai Cập cổ đại sử dụng để dẫn nước vào khoảng 2750 trước công nguyên. 3. Bạn có biết rằng Tượng Nữ Thần Tự Do của New York được làm hơn 80 tấn đồng từ Mỏ đồng Visnes của Na Uy. Tượng Nữ Thần Tự Do được chế tác bởi các nghệ nhân người Pháp, nó đã chịu được hành trình dài từ Pháp đến Mỹ và chống lại không khí biển mặn. Lớp gỉ màu xanh lá cây tự nhiên Lady đã bảo vệ cô ấy khỏi ăn mòn kể từ năm 1886. Tượng Nữ Thần Tự Do được làm từ hơn 80 tấn đồng *Những điều thú vị về nguyên tố Copper


4. Đồng là kim loại có màu đỏ duy nhất trong số tất cả các nguyên tố. Việc thêm đồng vào vàng là cách tạo ra vàng đổ hoặc vàng hồng. Đồng là kim loại có màu đỏ duy nhất trong số tất cả các nguyên tố 5. Đồng là kim loại lâu đời nhất của con người có niên đại hơn 10.000 năm. Một mặt dây chuyền bằng đồng được phát hiện ở miền Bắc Iraq ngày nay có niên đại khoảng 8.700 năm trước Công nguyên. 6. 60% đồng được sử dụng trong hệ thống dây điện, 20% được sử dụng trong tấm lợp và hệ thống ống nước gia dụng, trong khi 15% được sử dụng trong sản xuất máy móc công nghiệp. 60% đồng được sử dụng trong hệ thống dây điện, 20% được sử dụng trong tấm lợp và hệ thống ống nước gia dụng, trong khi 15% được sử dụng trong sản xuất máy móc công nghiệp.


7. Đồng cũng là một chất kháng khuẩn tự nhiên để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn, tay nắm cửa và tay vịn bằng đồng thau thường được sử dụng trong các tòa nhà công cộng. 8. Hơn 400 hợp kim đồng đang được sử dụng ngày nay. Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm, trong khi đồng thiếc là hợp kim của đồng, thiếc, nhôm, silic và beri. 9. Đồng là nguyên tố cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Khoáng chất này rất quan trọng cho sự hình thành tế bào máu và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như rau xanh, ngũ cốc, khoai tây và đậu. Nếu cơ thể có nhiều đồng thì gây ra hiện tượng vàng da, thiếu máu và tiêu chảy. 10. Đồng đã từng được sử dụng để làm đồng dinar và ngày nay được sử dụng bằng đồng euro. Euro chứa nhiều hợp kim đồng khác nhau như vàng Bắc Âu, được phát triển đặc biệt cho tiền tệ mới. Theo thời gian, đồng đã vượt qua vàng và bạc để trở thành kim loại được sử dụng phổ biến nhất cho tiền xu. Theo thời gian, đồng đã vượt qua vàng và bạc để trở thành kim loại được sử dụng phổ biến nhất cho tiền xu.


IV: Titanium - Ti Em biết gì về nguyên tố Titanium Titan là nguyên tố nằm ở ô thứ 22 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nó là một kim loại manh, màu xám bạc, có khả năng chống ăn mòn cao và trở về mặt hóa học. Titan nổi tiếng với độ bền cao và chịu lửa cao nên nó được sử dụng rộng rãi trong cấy ghép phẫu thuật, tấm che nắng ô tô, thân máy bay và gọng kính. quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Ti


1. Năm 1795, nhà hóa học người Đức Martin Klaproth đã độc lập phát hiện ra titan. Ông đặt tên cho oxit là "titan" theo tên các Titan Hy Lạp, một chủng tộc thần thoại gồm những người khổng lồ bất tử với sức mạnh và khả năng chịu đựng đáng kinh ngạc, nhưng sau đó đã công nhận phát hiện trước đó của William Gregor. 2. Mất gần 119 năm để có được 99,9% Titanium nguyên chất. Vào năm 1910, nhà luyện kim Matthew Hunter đã phân lập được nó bằng cách nung nóng Natri và Titanium Tetrachloride ở nhiệt độ 700 đến 800 độ C ở áp suất cực cao bằng cách sử dụng một quy trình gọi là quy trình Batch hoặc quy trình thợ săn. *Những điều thú vị về nguyên tố Titanium Kim loại titan


3. Titan là nguyên tố phong phú thứ chín và chiếm khoảng 0,6% vỏ Trái Đất. Nó có thể được tìm thấy trong cơ thể người, trong thực vật, trong nước biển và trên mặt trăng, thiên thạch, mặt trời và các hành tinh khác. 4. Hầu hết titan được tìm thấy trong đá macma trên Trái Đất và hầu hết tất cả các loại đó mác ma đều chứa titan. 5. 95% kim loại tinh khiết này được sử dụng để tạo oxit titan. Oxit này thường được gọi là titanium dioxide là thành phần chính trong sơn, kem chống nắng, mỹ phẩm, giấy, kem đánh răng và nhiều sản phẩm hàng ngày khác.


6. Khả năng chống ăn mòn thuộc loại cao. Người ta ước tính được rằng nếu sau 4000 năm ngâm trong nước biển, lớp bề mặt bị ăn mòn chỉ có độ dày khoảng 1 tờ giấy. 7. Vàng 24K thực ra không phải là vàng nguyên chất, nó là hợp kim của vàng và titan. Thêm 1% Titan vào vàng không đủ để thay đổi carat vàng nhưng nó lại làm cho hợp kim bền hơn nhiều hơn so với vàng nguyên chất. 8. Titan có giá khoảng 30 đô la mỗi pound, khiến nó đắt hơn các kim loại khác chủ yếu là do độ hiếm và quy trình sản xuất khó. Tuy nhiên, vàng trắng vẫn đắt hơn titan. Trang sức được làm từ titan


9. Titan được sử dụng trong cấy ghép phẫu thuật và đồ trang sức vì nó không độc hại và ổn định. 10. Titan là một nguyên tố sống động, các mảnh vụn và bụi titan được tạo ra từ quá trình gia công tinh xảo rất dễ gây cháy Titan không gây dị ứng và có thể được sử dụng làm khuyên trên cơ thể


Em biết gì về nguyên tố Vanadium Vanadium là nguyên tố nằm ở ô thứ 23, thuộc kim loại chuyển tiếp; phần lớn lượng vanadium được sản xuất để dùng làm phụ gia thép. Vanadium rất cần thiết cho một số loài, kể cả con người mặc dù đối với cơ thể con người hàm lượng vanadium cần rất ít (khoảng 0,01 miligam mỗi ngày) V: Vanadium - V quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố V


1. Vanadium lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1801 bởi nhà khoáng vật học người Mexico tên là Andres Manuel De Rio. Nguyên tố này được phát hiện lại vào năm 1830 bởi Nils Sefstrom nhà hóa học người Thụy Điển. Năm 1867, nó được nhà hóa học người anh Sir Henry Enfield Roscoe phân lập bằng cách kết hợp vanadi trichloride với khí hidro. 2. Tên Vanadium được đặt theo tên của nữ thần Scadinavia "Vanadis" đại diện cho sắc đẹp, tình yêu và khả năng sinh sản của Bắc Âu nguyên nhân là do các trạng thái oxi hóa của Vanadium trong các hợp chất đều có màu sắc rất đẹp chẳng hạn V (+2) có màu tím, V (+3) có màu xanh lá cây, V (+4) có màu xanh lam và V (+5) có màu vàng. Trạng thái oxi hóa của Vanadium trong các hợp chất đều có màu sắc rất đẹp *Những điều thú vị về nguyên tố Vanadium


3. Vanadium liều cao rất độc đối với cơ thể con người tuy nhiên với một lượng khoảng 0,01 miligam mỗi ngày nó có tác dụng để xương phát triển bình thường. 4. Vanadium có thể được tìm thấy ở dạng vi lượng trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm nấm, hạt tiêu đen, mùi tây, cỏ dại thì là, động vật có vỏ, bia, rượu và ngũ cốc. 5. Khoảng 80% lượng vanadium được tạo ra dùng cho mục đích chế tạo chất phụ gia chống va đập và ăn mòn. 6. Hít một lượng lớn vanadium có thể dẫn đến các vấn đề về phổi, chẳng hạn như viêm phế quản hoặc viêm phổi. 7. Năm 1911, nhà hóa học người Đức Martin Henze đã phát hiện ra vanadi trong tế bào máu của mực biển. Vanadi được phát hiện trong tế bào máu của mực biển


8. Vanadi chiếm 150 phần triệu (ppm) trong lõi Trái đất và chiếm 0,019 phần trăm vỏ Trái đất. 9. Lượng vanadi trong vũ trụ là khoảng 0,0001 phần trăm. Vanadi có thể được phát hiện bằng quang phổ trong tia sáng Mặt trời và đôi khi trong ánh sáng của các ngôi sao khác. 10. Vanadi có thể được tìm thấy trong hơn 60 loại khoáng chất. Bạn sẽ không thường xuyên tìm thấy vanadi như một nguyên tố tự do trong tự nhiên, nhưng nguyên tố này đã được tìm thấy trong vanadinite, magnetit, patronite, carnotit, v.v. Vanadi được thêm vào thép để làm cho nó cứng hơn và được tìm thấy trong nhiều công cụ


Em biết gì về nguyên tố Chromium Crom là nguyên tố kim loại chuyển tiếp nằm ở ô thứ 24 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nó được biết đến với khả năng chống rỉ tự nhiên được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như xe máy thường có các bộ phận được phủ crom, trong khi đồ bạc có thể có kiểu mạ crom tương tự. quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Cr


1. Tên của nguyên tố bắt nguồn từ "chroma" trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là "màu sắc" do các nhà hóa học người Pháp Antoine - Francois de Fourcroy và Rene - Just Hauy đề xuất. Sở dĩ các nhà hóa học đặt cái tên crom bởi vì các hợp chất của crom có màu sắc rất sặc sỡ như màu vàng, cam, lục, tím và đen. Bên cạnh đó dựa vào màu của hợp chất sử dụng có thể dự đoán trạng thái oxi hóa của kim loại. 2. Do các hợp chất của crom có nhiều màu sắc nên nó được sử dụng làm thuốc nhuộm cho các bức tranh từ thời cổ đại. Các hợp chất của crom với màu sắc sặc sỡ *Những điều thú vị về nguyên tố Chromium


3. Nguyên tố crom là nguyên tố phổ biến thứ 13 trong vỏ Trái Đất của chúng ta. 4. Công dụng quan trọng nhất của crom là làm nguyên tố hợp kim cho thép - thép không gỉ ( hàm lượng crom tối thiểu là 11%) và các hợp kim chịu nhiệt khác 5. Con người cần crom ở dạng crom +3 để có sức khỏe tốt. Đối với Crom, mức ESADDI được khuyến nghị là 50 - 200 microgam crom mỗi ngày. 6. Bạn có biết rằng crom là thành phần tiêu chuẩn của hầu hết các loại thuốc đa vitamin/ đa khoáng chất và thực phẩm bổ sung. Crom cũng có trong tất cả các loại thực phẩm và đặc biệt cao trong một số loại thực vật như men, ngũ cốc. Thuốc bổ sung Cr (+3)


7. Tác dụng dinh dưỡng được biết đến nhiều nhất của crom là nó hỗ trợ insulin trong việc điều chỉnh lượng đường (glucose) trong máu. Tuy nhiên, Crom (VI) là một chất gây ô nhiễm nước, ngoài ra nó còn được sử dụng để sản xuất thép, tạo màu cho màu xanh lá cây của thủy tinh, để tạo ra lớp mạ crom và cho các ứng dụng công nghiệp. Khoảng 85% việc sử dụng crom là để chế tạo hợp kim kim loại. 8. Chromium cần thiết trong sản xuất ruby và ngọc lục bảo tổng hợp. Chromium cần thiết trong sản xuất ruby và ngọc lục bảo tổng hợp


9. Chromium là nguyên tố cứng thứ ba chỉ sau Carbon (cứng nhất) và Boron (cứng thứ hai). 10. Crom được đánh bóng đơn giản phản chiếu gần 70% quang phổ nhìn thấy, với gần 90% ánh sáng hồng ngoại bị phản xạ. Công dụng quan trọng nhất của crom là làm nguyên tố hợp kim cho thép - thép không gỉ


Em biết gì về nguyên tố Manganese VI: Manganese - Mn Mangan là nguyên tố nằm ở ô thứ 25 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nguyên tố này đã được sử dụng từ thời cổ đại, là nguyên tố cần thiết cho các chức năng trao đổi chất. Mangan có hàm lượng rất cao trong một số loại thực phẩm như rau bina, trà, một số loại thảo mộc, ngũ cốc, gạo, đậu nành, trứng, các loại hạt, dầu ô liu, đậu xanh và hàu quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Mn


1. Tên mangan bắt nguồn từ tiếng Latinh là "magnes" có nghĩa là nam châm. Nó có tên này vì các hợp chất của nó được sử dụng để sản xuất thủy tinh chứ không phải vì nó có từ tính. Trạng thái và màu sắc của kim loại Mangan 2. Gargas một địa danh của Pháp tự hào có những bức tranh hang động có sắc tố Mangan đầy màu sắc. Những bức tranh trong hang động này có niên đại khoảng 24.000 đến 30.000 năm tuổi. 3. Johan Gottlieb Gahn, nhà hóa học và khoáng vật học người Thụy Điển, đã thành công trong việc phân lập kim loại này từ pyrolusite vào năm 1774. *Những điều thú vị về nguyên tố Manganese


4. Mangan là nguyên tố phong phú thứ mười hai trong vỏ Trái đất với 0,1% trọng lượng. Sự phong phú mangan trong hệ mặt trời của chúng ta là 10 phần triệu trọng lượng. 5. Mangan là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho mọi sự sống trên trái đất và quan trọng trong quá trình quang hợp. Nếu không có mangan, sẽ không có oxy tự do trên trái đất. Một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng Mangan cao 6. Mangan cần thiết cho sản xuất sắt và thép vì các đặc tính cố định lưu huỳnh, khử oxy và tạo hợp kim của nó. Mặc dù mangan quá giòn để sử dụng cho kết cấu của riêng nó, nhưng được hợp kim hóa với sắt mangan tạo ra một loại thép có chất lượng cán và rèn được cải thiện, sức mạnh, độ dẻo dai, độ cứng, khả năng chống mài mòn, độ cứng và khả năng làm cứng. Nó cũng giúp loại bỏ các chất ô nhiễm lưu huỳnh và ôxy từ thép nóng chảy.


7. Một người trưởng thành sẽ có tổng cộng khoảng 12 mg mangan trong cơ thể. 8. Mangan trở nên nguy hiểm đến tính mạng khi con người tiếp xúc với giới hạn hoặc trên 500 mg / m 3 . 9. Ở một mức độ nhất định, tác động tiêu cực của Mangan có thể được đảo ngược nếu ngừng tiếp xúc và nếu cơ thể có thể đào thải Mangan dư thừa. Khi cơ thể bị nhiễm độc Mangan có thể dẫn đến ảo giác và bạo lực 10. Giá một kg Mangan nguyên chất là 65 USD và giá một kg Mangan rời là 2,8 USD.


Kẽm là kim loại có màu bạc xanh, nằm ở ô thứ 30 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nó được biết đến là một khoáng chất thiết yếu giúp giữ cho các enzym trong cơ thể hoạt động, thiếu hụt kẽm có thể làm chậm tăng trưởng và cản trở hệ thống miễn dịch. Ngày nay, hầu hết sản lượng kẽm được sản xuất ra được phục vụ cho công nghiệp mạ kẽm. Em biết gì về nguyên tố Zinc VII. Zinc -Zn quét QR để tìm hiểu thêm về nguyên tố Zn


1. Kẽm còn được gọi với cái tên thương mại là "spelter". Mặc dù kẽm đã được con người sử dụng từ thời cổ đại nhưng phải đến năm 1746 nó mới được nhà hóa học người Đức Andreas Marggraf phân lập từ quặng calamine bằng cách đốt nóng carbon với quặng đó. 2. Paracelsus - một bác sĩ, nhà giả kim và nhà chiêm tinh học người Đức gốc Thụy Sĩ là người đã phát hiện kẽm, tên của nó xuất phát từ từ tiếng Đức "Zinn" có nghĩa là "thiếc". Nó là kim loại lần đầu tiên được sản xuất ở Ấn Độ vào thế kỷ 12. Tuy nhiên, châu Âu đã phát hiện ra kim loại này vào cuối thế kỷ 16. Kẽm là một kim loại có màu bạc xanh 3. Kẽm là nguyên tố phong phú thứ 24 trong vỏ Trái Đất. Nó là nguyên tố phong phú thứ 30 trong nước biển. *Những điều thú vị về nguyên tố Zinc


4. Bạn có biết rằng hơn một nữa sổ kẽm được khai thác được sử dụng để mạ các kim loại khác như thép và sắt. Bên cạnh đó, kẽm cũng được sử dụng để tạo hợp kim với các kim loại khác như đồng thau ( đồng - kẽm) đã được sử dụng từ thời cổ đại. Ngoài ra các hợp kim của kẽm còn được sử dụng cho nhiều ứng dụng như làm đường ống, đúc khuôn cho các bộ phân ô tô và các thiết bị cảm biến. Kẽm còn có mặt trong thành phần của kem chống nắng, thuốc mỡ, bê tông, sơn và thậm chí là chất đẩy cho tên lửa mô hình. 5. Trước năm 1982, để tạo ra 1 đồng xu của Mỹ thì hàm lượng đồng là 95% còn kẽm là 5%. Sau năm 1982, đồng xu chủ yếu được làm từ kẽm với 97,5% Kẽm và 2,5% đồng do kẽm rẻ hơn đồng. Sau năm 1982, đồng xu chủ yếu được làm từ kẽm với 97,5% Kẽm và 2,5% đồng do kẽm rẻ hơn đồng


6. Kẽm là một khoáng chất dinh dưỡng cần thiết cho con người và động vật. Nó là kim loại vi lượng phổ biến thứ hai được tìm thấy trong cơ thể chúng ta. Ở người trưởng thành, hàm lượng kẽm có mặt từ 1,4 đến 2,3 gam. 7. Kẽm giúp hệ thống miễn dịch của chúng ta chống lại vi khuẩn và vi rút xâm nhập trong khi các tế bào của chúng ta cần kẽm để giúp xây dựng DNA. Cơ thể chúng ta cần kẽm để tăng trưởng và phát triển đúng cách, điều này rất quan trọng đối với trẻ em và trong thời kỳ mang thai. Thiếu kẽm cũng có thể là một yếu tố nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực do tuổi tác. Kẽm giúp hệ thống miễn dịch của chúng ta chống lại vi khuẩn và vi rút xâm nhập trong khi các tế bào của chúng ta cần kẽm để giúp xây dựng DNA


8. Bạn có thể cung cấp kẽm thông qua một số thực phẩm như thịt nạc đỏ (thịt bò, thịt cừu và gan, hải sản như hàu và tôm hùm); ngũ cốc nguyên hạt, hạt, đậu, quả hạch và hạnh nhân đều là những nguồn tốt nếu được trồng trên đất giàu kẽm. Bạn có thể cung cấp kẽm thông qua một số thực phẩm như thịt nạc đỏ (thịt bò, thịt cừu và gan, hải sản như hàu và tôm hùm); ngũ cốc nguyên hạt, hạt, đậu, quả hạch và hạnh nhân đều là những nguồn tốt nếu được trồng trên đất giàu kẽm. 9. Kẽm cacbonat được xác định trong những viên thuốc lâu đời nhất được cho là dùng chữa đau mắt, được tìm thấy trên một con tàu La Mã bị đắm vào năm 140 Trước Công nguyên. 10. Mặc dù kẽm là một yêu cầu thiết yếu để có sức khỏe tốt, nhưng dư thừa kẽm có thể có hại, ngăn cản sự hấp thụ đồng và sắt. Đồng xu Hoa Kỳ được làm bằng 97,5% kẽm và đã có trường hợp nhiễm độc kẽm sau khi người và chó ăn phải đồng xu.


Click to View FlipBook Version