The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by thuhang0609.hh, 2022-04-18 21:32:46

VIC IELTS Writing_ban doc thu

VIC IELTS Writing_ban doc thu

VIC IELTS
WRITING

START

MỤC LỤC

Lời nói đầu......................................................................................................................3
Cấu trúc sách.................................................................................................................6
Điểm nổi bật của VIC IELTS Writing Start........................................................................8
Về kỳ thi IELTS.............................................................................................................. 10
Về bài thi IELTS Writing................................................................................................ 14
Chiến lược luyện viết & Cách điền phiếu trả lời...............................................................20

CHAPTER 1 Nền tảng cho kỹ năng viết ........................................................................ 24
Unit 1 Nội động từ, Ngoại động từ & Thể bị động........................................................26
Unit 2 Động từ nguyên thể có “to” & Danh động từ......................................................34
Unit 3 Đại từ quan hệ, Trạng từ quan hệ, Phân từ........................................................42
Unit 4 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ và giữa các thì trong câu ..........................52
Unit 5 Liên từ, So sánh hơn và so sánh nhất...............................................................60
Cách sử dụng một số dấu câu phổ biến trong IELTS WRITING........................................60

CHAPTER 2 Task 1 (Academic).....................................................................................72
Unit 6 Các cấu trúc và cách diễn đạt trong Task 1......................................................74
Unit 7 Hướng dẫn viết Task 1..................................................................................... 87
Unit 8 Thực hành viết: Biểu đồ đường........................................................................96
Unit 9 Thực hành viết: Biểu đồ tròn......................................................................... 106
Unit 10 Thực hành viết: Bản đồ.................................................................................. 118

CHAPTER 3 Task 2 (Academic & General Training).................................................... 130
Unit 11 Các cấu trúc và cách diễn đạt trong bài viết Task 2........................................ 132
Unit 12 Viết bài luận theo từng dạng đề bài ................................................................138

4 VIC IELTS WRITING START

VIC IELTS WRITING START

Unit 13 Thực hành viết: Thảo luận hai quan điểm...................................................... 146
Unit 14 Thực hành viết: Tán thành / phản đối.............................................................158
Unit 15 Thực hành viết: Lợi ích / bất lợi......................................................................170
CHAPTER 4 Task 1 (General Training)......................................................................... 182
Unit 16 Các cấu trúc và cách diễn đạt trong bài viết Task 1........................................ 184
Unit 17 Thư trang trọng / bán trang trọng ................................................................. 192
Unit 18 Thực hành viết: Thư trang trọng ...................................................................200
Unit 19 Thực hành viết: Thư bán trang trọng loại 1 .................................................... 210
Unit 20 Thực hành viết: Thư bán trang trọng loại 2....................................................220
ACTUAL TEST............................................................................................................230

5

VIC IELTS WRITING START

Các dạng đề trong bài thi Writing

Task 1 Phân tích dữ liệu [Academic]

Đề bài sẽ cho một hoặc một vài biểu đồ, bản đồ hay lược đồ và yêu cầu thí sinh viết bài mô
tả, phân tích và trình bày những thông tin được thể hiện trên đó. Với các loại dữ liệu khác
nhau, thí sinh cần nắm được các cách diễn đạt sao cho phù hợp với từng dạng.

Đề bài mẫu Import of electronic devices in three countries

• The graph below shows population figures for US $million Nhập khẩu thiết bị điện tử ở ba quốc gia
Indonesia and Nigeria since the year 2010 and
predicted population growth up until 2050. 900 2012 2014 2016 2018 Year
800
Summarise the information by selecting 700
and reporting the main features and make 600
comparisons where relevant. 500
400
300
200
100

0
2010

Korea Italy Australia
Hàn Quốc Ý Úc

Task 1 Viết thư [General Training]

Các chủ đề được cho chủ yếu liên quan đến công việc, du lịch, kinh doanh và hoạt động
giải trí. Thí sinh có thể được yêu cầu viết thư cho người quen hoặc cho một đối tượng hoàn
toàn xa lạ.

Đề bài mẫu

• You have noticed your internet signal is very weak and keeps dropping. You work from home.
Without a reliable internet connection, you are unable to do your job.
Write a letter to the Internet company. In your letter,

• say what the problem is
• explain the impact of this on your work
• ask the provider to solve the problem

Task 2 Bài luận [Academic & General Training]

Trình bày ý kiến, nêu lợi ích và bất lợi, nêu quan điểm tán thành hoặc phản đối... về một vấn
đề nhất định.

Đề bài mẫu
• Some people believe animal testing is wrong and unethical. However, other people

believe it is a necessary part of human progress.
Discuss both these views and give your own opinion.

| Về bà i thi I E LTS W R I TI N G | 15

| Về bài thi IELTS WRITING |

Tần suất xuất hiện của các dạng đề [Academic]
Task 1 Phân tích dữ liệu
Biểu đồ cột (Bar Graph)
Bản đồ (Map) 9% 31%

Lược đồ / sơ đồ quá trình
(Diagram) 10%

Bảng (Table) 13%

Biểu đồ tròn (Pie Chart) Biểu đồ đường (Line Graph)
16% 21%

31% 21% 16% 13%

Biểu đồ cột Biểu đồ đường Biểu đồ tròn Bảng

Theo kết quả khảo sát đề thi IELTS trong vòng 20 năm trở lại đây, biểu đồ cột, biểu đồ
đường, biểu đồ tròn và bảng biểu là những dạng đề thường gặp nhất trong Task 1 bài thi
IELTS Writing Academic. Vì vậy, bạn hãy luyện tập cách phân tích thành thạo bốn dạng đề
này để chuẩn bị cho bài thi.

Hai dạng còn lại là lược đồ (sơ đồ quá trình) và bản đồ có tần suất xuất hiện thấp hơn nên thí
sinh thường chuẩn bị cho chúng ít hơn, vì thế mà chúng thường tạo cảm giác khó hơn. Đối
với lược đồ, bạn có thể giải thích theo trình tự các bước hoặc giai đoạn (stage, step). Đối với
bản đồ, bạn chỉ cần so sánh và giải thích những thay đổi chủ yếu giữa hai bản đồ. Như vậy,
cả hai dạng đề này thực ra cũng không đòi hỏi kỹ năng viết cao hơn.

Bài thi thực tế thường chỉ xuất hiện một dạng biểu đồ, tuy vậy đôi khi bạn có thể gặp đề thi
đưa ra một vài dạng biểu đồ. Chẳng hạn, biểu đồ cột có thể được ra cùng biểu đồ đường,
hoặc biểu đồ đường có thể được ra cùng bảng biểu.

16 VIC IELTS WR I T IN G STA RT

Task 1 Viết thư VIC IELTS WRITING START

Dạng bán trang trọng loại 2 [General Training]
(Dear + Tên) 15% Dạng thân mật (Hi / Hello + Tên)
5%

Dạng trang trọng
(Dear Sir or Madam) 50%

Dạng bán trang trọng loại 1
(Dear + Họ) 30%

50% 30%

Dạng trang trọng Dạng bán trang
trọng loại 1

Xét về giọng điệu trong thư, cả dạng thư trang trọng (gửi cho đối tác công việc hoặc người
không thân thiết) và dạng thư thân mật (gửi cho gia đình hoặc bạn bè) đều xuất hiện khá
thường xuyên trong đề thi.

Tuy nhiên, trong 5 năm trở lại đây, dạng thư trang trọng bắt đầu bằng “Dear Sir or Madam”
chiếm tỉ lệ áp đảo. Nếu đang ôn luyện cho bài thi IELTS General Training, bạn cần nắm thật
chắc cách thức viết thư theo hình thức này.

Về nội dung, dạng thư yêu cầu (Asking) có tần suất xuất hiện nhiều nhất, theo sau là dạng
thư đề xuất (Suggesting).

| Về bà i thi I E LTS W R I TI N G | 17

| Về bài thi IELTS WRITING |

Task 2 Bài luận [Academic & General Training]
Nguyên nhân và giải pháp
2-3 câu hỏi ngắn (Causes & Solutions) 6%
(Several Questions) 7%
Thảo luận hai quan điểm
Lợi ích / Bất lợi (Both views) 34%
(Advantages/
Tán thành / Phản đối
Disadvantages) 20% (Agree / Disagree) 33%

34% 33% 20%

Thảo luận 2 Tán thành / Phản đối Lợi ích / Bất lợi
quan điểm

Hai dạng đề xuất hiện nhiều nhất gồm: Both views (Thảo luận 2 quan điểm) yêu cầu phân
tích hai ý kiến trái ngược nhau (ví dụ, cho trẻ học tiếng Anh sớm) sau đó đưa ra ý kiến của
bản thân; Agree / Disagree (Tán thành / Phản đối) yêu cầu trình bày ý kiến tán thành hoặc
phản đối về một vấn đề.
Dạng Advantages / Disadvantages (Lợi ích / Bất lợi) yêu cầu trình bày những lợi ích và bất
lợi của một vấn đề nào đó cũng được xem là là một dạng đề xuất hiện khá thường xuyên.
Dạng Several Questions cho 2 câu hỏi về một vấn đề và yêu cầu trả lời và dạng Causes &
Solutions yêu cầu trình bày nguyên nhân và giải pháp cho một vấn đề tương đối ít gặp với
tần suất xuất hiện lần lượt là 7% và 6%.

18 VIC IELTS WR I T IN G STA RT

VIC IELTS WRITING START

Tiêu chí chấm điểm
Bài thi IELTS Writing được đánh giá theo 4 tiêu chí như trong bảng sau.

• Hoàn thành cả hai bài viết

Mức độ đáp ứng yêu cầu của đề bài • Task 1: nêu và phân tích được những điểm nổi bật
Task Achievement của dữ liệu trực quan
(= Task Response)
• Task 2: thể hiện được ý kiến cá nhân kèm dẫn
chứng xác đáng

Tính mạch lạc và chặt chẽ • Bài viết có sự gắn kết tự nhiên
Coherence and Cohesion • Cấu trúc đoạn văn rõ ràng, mạch lạc
• Các ý được triển khai rõ ràng, dễ hiểu

Vốn từ • Sử dụng từ vựng đa dạng và có sắc thái tự nhiên
Lexical Resource • Dùng từ thích hợp để truyền đạt chính xác nội dung

Mức độ đa dạng và chính xác • Sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp đa dạng
của ngữ pháp • Không mắc lỗi ngữ pháp trong câu
• Dùng dấu câu chính xác
Grammatical range and accuracy

• Viết đoạn văn theo lối diễn dịch • Dùng lại câu trong đề bài mà không
• Viết luận điểm kèm theo luận cứ và diễn giải

dẫn chứng • Đề cập nội dung mới ở phần kết luận
• Sử dụng đa dạng các yếu tố ngữ pháp • Ý kiến ở phần kết luận trái ngược
• Sử dụng các cụm từ hoặc thành ngữ
• Kiểm tra tổng thể bài viết lần cuối với phần thân bài
• Không kiểm tra lại lần cuối trước

khi nộp bài

| Về bà i thi I E LTS W R I TI N G | 19

| Kế hoạch ôn tập |

Kế hoạch ôn tập 1 tháng (dành cho người mới luyện thi IELTS)

Nếu mới bắt tay vào luyện thi IELTS, bạn hãy kiên trì bám sát kế hoạch và tuân theo một
thời gian biểu cụ thể. Đặc biệt, vì nội dung kiến thức sẽ khó dần theo từng Unit nên yếu tố
quan trọng là học tập đều đặn và không bỏ cuộc.

Tuần 1 Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy
Unit 1 Unit 2 Unit 3 Unit 4 Unit 5 Ôn tập tuần

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Tuần 2 Unit 6 Unit 7 Unit 8 Unit 9 Unit 10 Ôn tập tuần
Tuần 3
Hoàn Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành
thành
trong Unit 11 Unit 12 Unit 13 Unit 14 Unit 15 Ôn tập tuần
1 tháng

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Tuần 4 Unit 16 Unit 17 Unit 18 Unit 19 Unit 20 Ôn tập tuần

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Kế hoạch ôn tập 2 tuần (dành cho người từng luyện thi IELTS và có nền tảng tiếng Anh)

Bạn sẽ ôn lại những kiến thức ngữ pháp căn bản ở Unit 1-5 trong 2 ngày. Unit đầu tiên của
Chapter 2-4 nêu tổng quan các dạng đề trong Task 1, 2 của hình thức Academic và General
Training, mỗi Unit bạn nên học trong 1 ngày. Các Unit tiếp theo của mỗi chương chủ yếu
đề cập đến các cách diễn đạt cần thiết kèm theo phần luyện tập thông qua đề bài thực tế,
bạn hãy học mỗi ngày 2 Unit.

Hoàn Tuần 1 Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy
thành Tuần 2 Unit 1, 2 Unit 3, 4, 5 Unit 6 Unit 7, 8 Unit 9, 10 Unit 11
trong
2 tuần Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Unit 12, 13 Unit 14, 15 Unit 16 Unit 17, 18 Unit 19, 20 Thi thử

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

22 VIC IELTS WR IT IN G STA RT



- VIC IELTS WRITING START -

Chapter

1

NỀN TẢNG
CHO KỸ NĂNG VIẾT

Unit 1 Nội động từ, Ngoại động từ & Thể bị động
Unit 2 Động từ nguyên thể có “to” & Danh động từ
Unit 3 Đại từ quan hệ, Trạng từ quan hệ, Phân từ
Unit 4 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ và giữa

các thì trong câu
Unit 5 Liên từ, So sánh hơn và so sánh nhất
Cách sử dụng một số dấu câu phổ biến trong

IELTS WRITING

24 VIC IELTS WR IT IN G STA RT

Kiến thức ngữ pháp cơ bản

Động từ

Chủ ngữ Ngữ pháp cơ bản Bổ ngữ

Liên từ

Những kiến thức ngữ pháp cần nắm vững
Nội động từ và ngoại động từ, thể bị động, động từ nguyên thể có “to” và danh
động từ, đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, phân từ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và
động từ, và giữa các thì trong câu, liên từ, so sánh hơn và so sánh nhất

Trọng tâm
• Phân biệt nội động từ và ngoại động từ để xác định có tân ngữ theo sau hay không.
• Chia động từ theo chủ ngữ, các thì của động từ trong câu cũng cần nhất quán

với nhau.
• Nắm được cách sử dụng của các loại bổ ngữ (động từ nguyên thể có “to”, danh

động từ, đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, phân từ, so sánh hơn và so sánh nhất).
• Sử dụng liên từ phù hợp để liên kết chặt chẽ các nội dung trong câu và giữa

các câu.

| C hiế n l ượ c luyệ n viế t 25

Unit WRITING START

1 Nội động từ, Ngoại động từ & Thể bị động

Trong tiếng Anh, động từ đóng vai trò quyết định trong câu vì dạng của động từ
sẽ quyết định loại câu. Động từ được chia thành nội động từ và ngoại động từ.
Khi học một động từ, bạn cần xác định xem đó là nội động từ hay ngoại động
từ để biết cách sử dụng cho đúng. Việc phân biệt này cũng giúp chúng ta xác
định xem có thể chuyển một câu từ dạng chủ động sang bị động hay không.

NỘI ĐỘNG TỪ

Chúng tôi làm việc.
We work.

Biểu đồ này (thì) ổn định.
The graph is stable.

1. Nội động từ là gì?
Nội động từ là những động từ không cần tân ngữ theo sau. Nội động từ thường xuất hiện
trong 2 mẫu câu sau:

• Chủ ngữ + động từ
• Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ (tính từ/danh từ)

Thường thì chúng ta không chỉ sử dụng cấu trúc cơ bản của câu là “chủ ngữ + động
từ” mà còn bổ sung thêm thành phần bổ ngữ (trạng từ, cụm giới từ) để cụ thể hóa nội
dung muốn truyền tải.
We / work.
→ We / work / at a hotel.
Chúng tôi làm việc ở khách sạn.
→ We / work / at a hotel twice a week.
Chúng tôi làm việc ở khách sạn hai lần một tuần.
The price of petrol / was / stable.
→ The price of petrol / was / stable / from 2010 to 2017.
Giá xăng dầu ổn định từ năm 2010 đến 2017.
→ The price of petrol / in Australia / was / stable / from 2010 to 2017.
Giá xăng dầu ở Úc ổn định từ năm 2010 đến 2017.

26 VIC IELTS W R I T IN G STA RT

2. Các nội động từ cần biết để áp dụng vào bài viết trong IELTS Writing
Nội động từ trong mẫu câu “chủ ngữ + động từ”

increase / rise decrease / fall / drop happen complain
tăng lên giảm xuống, rớt xuống xảy ra than phiền, phàn nàn

The population of the country increased to around 40 million people.
Dân số của nước này đã tăng đến khoảng 40 triệu người.

The population of the area has decreased dramatically.
Dân số của khu vực đã giảm mạnh.

It happens all the time.
Việc đó lúc nào cũng xảy ra. (= luôn xảy ra như vậy.)

We complain about your poor service.
Chúng tôi có ý kiến về dịch vụ kém chất lượng của bên anh.

Cũng giống như cụm “complain about” (phàn nàn, than phiền về~), một số nội
động từ có giới từ đi kèm và được sử dụng như một cụm động từ.

Dưới đây là một số cụm “nội động từ + giới từ” hữu ích đối với IELTS Writing:

belong to: thuộc về ~ account for: giải thích cho ~ result in: kết quả là ~
agree with: đồng ý với ~
conform to: làm theo, consist of: bao gồm ~ wait for: chờ đợi ~
tuân theo ~
graduate from: tốt nghiệp từ ~

participate in: tham gia vào ~

Nội động từ trong mẫu câu “chủ ngữ + động từ + bổ ngữ”

be / become remain look / appear / seem
là / trở thành vẫn, duy trì, còn lại dường như, có vẻ

The whole class can become distracted.
Cả lớp có thể trở nên xao nhãng.

The imports in Australia remained stable.
Hoạt động nhập khẩu ở Úc vẫn duy trì ổn định.

This trend seems to be getting popular.
Xu hướng này có vẻ đang dần trở nên phổ biến.

Practice l Điền nội động từ thích hợp vào chỗ trống và đối chiếu đáp án với các ví dụ trên.

1. T he population of the area has   dramatically.

Dân số của khu vực đã giảm mạnh.

2. The whole class can   distracted.

Cả lớp có thể trở nên xao nhãng.

3. T his trend   to be getting popular.

Xu hướng này có vẻ đang dần trở nên phổ biến.

N ộ i độ ng t ừ, N goạ i độ ng t ừ & Th ể b ị độ ng 27

NGOẠI ĐỘNG TỪ
Cô ấy có bằng đại học.
She has a degree.
Anh đã tặng hoa cho cô ấy.
He gave her flowers.
Cô đã khiến anh ấy hạnh phúc.
She made him happy.

1. Ngoại động từ là gì?
Ngoại động từ là những động từ cần có tân ngữ theo sau. Ngoại động từ xuất hiện trong 3
mẫu câu sau:

• Chủ ngữ + động từ + tân ngữ
• Chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2
• Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ (tính từ/động từ nguyên thể có

“to”/động từ nguyên thể không “to”)

2. Các loại tân ngữ
Tân ngữ đứng sau ngoại động từ thường là danh từ, danh động từ, động từ nguyên thể có
“to” và mệnh đề “that”.
Fathers / support / their families. tân ngữ: danh từ
Những người cha phải nuôi gia đình mình.
I / am considering / buying more books. tân ngữ: danh động từ
Tôi đang cân nhắc mua thêm sách.
Some people / refused / to buy products from CT Mart. tân ngữ: động từ nguyên thể có “to”
Một số người đã từ chối mua các sản phẩm ở CT Mart.
I / believe / that there should be better and more effective solutions. tân ngữ: mệnh đề “that”
Tôi cho rằng cần có những giải pháp tốt hơn và hiệu quả hơn.

28 VIC IELTS WR I T IN G STA RT

3. Các ngoại động từ cần biết để áp dụng vào bài viết trong IELTS Writing
Ngoại động từ trong mẫu câu “chủ ngữ + động từ + tân ngữ”

show spend provide impact cause solve
cho thấy, dành, cung cấp, gây ảnh gây ra giải quyết
thể hiện tiêu xài hưởng
đưa ra

The graph below shows population figures for Indonesia.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số liệu về dân số của Indonesia.

Some students spend too much time chatting on messenger apps.
Một số sinh viên dành quá nhiều thời gian để tán gẫu trên các ứng dụng nhắn tin.

Governments provide convenient public transport to their citizens.
Chính phủ các nước cung cấp dịch vụ giao thông công cộng tiện lợi cho người dân.

Technological advancements will impact employment rates.
Những tiến bộ về công nghệ sẽ tác động đến tỷ lệ việc làm.

Smartphones can cause a distraction.
Điện thoại thông minh có thể gây xao nhãng.

We have to solve the problems.
Chúng ta phải giải quyết các vấn đề đó.

Ngoại động từ trong mẫu câu “chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2”

give offer teach

cho đề nghị, cung cấp giảng dạy

Smart phones give modern children some advantages.
Điện thoại thông minh mang lại cho trẻ em thời hiện đại một số thuận lợi.

The website offers me some useful information.
Trang web này cung cấp cho tôi một số thông tin hữu ích.

That teaches us valuable lessons.
Điều đó đã dạy cho chúng ta những bài học quý báu.

Practice l Điền ngoại động từ thích hợp vào chỗ trống và đối chiếu đáp án với các ví dụ trên.

1. Governments   convenient public transport to their citizens.

Chính phủ các nước cung cấp dịch vụ giao thông công cộng tiện lợi cho người dân.

2. T he website   me some useful information.

Trang web này cung cấp cho tôi một số thông tin hữu ích.

3. S ome students   too much time chatting on messenger apps.

Một số sinh viên dành quá nhiều thời gian để tán gẫu trên các ứng dụng nhắn tin.

N ộ i độ ng t ừ, N goạ i độ ng t ừ & Th ể b ị độ ng 29

4. Các ngoại động từ cần tân ngữ có kèm bổ ngữ
Tính từ đóng vai trò bổ nghĩa cho tân ngữ

make find
làm cảm thấy, nhận thấy

The Internet is making the world smaller.
Mạng Internet đang khiến thế giới trở nên nhỏ hơn.

Some people find the book difficult. Một số người thấy cuốn sách này khó.

Động từ “to V” đóng vai trò bổ nghĩa cho tân ngữ

require encourage allow
yêu cầu, đò hỏi khuyến khích cho phép

The solution requires countries to invest in environmentally-friendly energy.
Giải pháp này đòi hỏi các quốc gia phải đầu tư vào năng lượng thân thiện với môi trường.

Trains might be able to encourage people to avoid driving cars.
Tàu hỏa có thể khuyến khích mọi người không đi xe riêng.

Training programs will allow workers to upgrade their skills.
Các chương trình đào tạo sẽ cho phép người lao động nâng cao tay nghề.

Bạn có thể bị trừ điểm vì một số lỗi sai thường gặp với bổ ngữ của tân ngữ. Bởi vậy,
hãy phân biệt khi nào cần sử dụng động từ nguyên thể có “to” và động từ nguyên
thể không “to” ở vị trí này để tránh bị trừ điểm đáng tiếc.

Động từ nguyên thể không “to” đóng vai trò bổ nghĩa cho tân ngữ

let help
để, cho giúp đỡ

The company let its employees leave early. Công ty cho phép nhân viên tan làm sớm.

She helped me (to) find a job. Cô ấy đã giúp tôi tìm việc.

Sau ngoại động từ “help”, tân ngữ có thể được bổ nghĩa bằng động từ nguyên thể
có “to” hoặc động từ nguyên thể không “to”.

Practice l Điền bổ ngữ thích hợp vào chỗ trống và đối chiếu đáp án với các ví dụ trên.

1. T raining programs will allow workers   their skills.

Các chương trình đào tạo sẽ cho phép người lao động nâng cao tay nghề.

2. Some people find the book   .

Một số người thấy cuốn sách này khó.

30 VIC IELTS W R I T IN G STA RT




Click to View FlipBook Version