Bộ sách luyện thi IELTS dành cho người mới bắt đầu
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Copyright © 2020 Hackers Language Research Institute, Co., Ltd.
published in Vietnam, 2021
This edition is published in Vietnam under a license agreement between Hackers Language
Research Institute, Co., Ltd. and ETS Data JSC through Eric Yang Agency.
All rights reserved. NO part of this Publication or related audio files may be reproduced, stored in
a retrieval system, or transmitted, in any form or by any means, electronic or mechanical,
including photocopying, recording, or otherwise, without the prior written permission of the
copyright owner, Hackers Language Research Institute, Co., Ltd.
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Bản quyền tiếng Việt © Công ty Cổ phần Xuất bản và Dữ liệu ETS, 2021
Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành
dưới bất kỳ hình thức hoặc phương tiện nào mà không có sự cho phép trước
bằng văn bản của Công ty Cổ phần Xuất bản và Dữ liệu ETS.
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của quý vị độc giả
để sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Góp ý về sách, liên hệ về bản thảo và bản dịch: [email protected]
Liên hệ hợp tác về nội dung số: [email protected]
Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: [email protected]
Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: [email protected]
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Hackers IELTS Writing Basic : Bộ sách luyện thi IELTS dành cho người mới bắt đầu có kèm
giải thích đáp án chi tiết / Tuyết Nguyễn dịch. - H. : Thế giới, 2021. - 340tr. ; 24cm
ISBN 9786047787791
1. Tiếng Anh 2. IELTS 3. Kỹ năng viết 4. Sách luyện thi
428.2 - dc23
TGM0310p-CIP
HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Hướng dẫn luyện thi IELTS theo xu hướng ra đề mới nhất
Bài thi IELTS là ngưỡng cửa mà các bạn thí sinh phải vượt qua để thực hiện ước
mơ vươn ra thế giới rộng lớn hơn. Hiện nay, các thí sinh đang phải đầu tư rất nhiều
thời gian, công sức để chuẩn bị cho kỳ thi này. Nhằm mục đích cung cấp cho các
bạn phương pháp học hiệu quả nhất, Viện Ngôn ngữ HACKERS đã biên soạn bộ
sách HACKERS IELTS BASIC gồm 4 cuốn tương đương với 4 kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết. Cuốn sách HACKERS IELTS WRITING BASIC mà các bạn đang cầm
trên tay sẽ trang bị cho bạn:
Kỹ năng viết căn bản để đạt được điểm số mong muốn
HACKERS IELTS WRITING BASIC được thiết kế nhằm giúp người học rèn luyện
cách viết logic, diễn đạt câu và cụm từ thật chính xác, từ đó cải thiện kỹ năng
Writing và đạt được điểm số mong muốn.
Chuẩn bị cho kỳ thi một cách có hệ thống theo kế hoạch học tập 4 tuần
Các bạn có thể tự học mọi điều cần thiết để chuẩn bị cho bài thi IELTS Writing, từ
kiến thức căn bản đến bài tập thực hành, một cách có hệ thống chỉ trong 4 tuần:
Week 1 giúp người học củng cố kiến thức ngữ pháp. Week 2-3 cải thiện khả năng
diễn đạt thông qua việc học các cụm từ “ăn điểm” theo ngữ cảnh. Week 4 cung cấp
cho người học chiến lược để hoàn thành bài thi theo từng bước.
Chúng tôi hy vọng rằng HACKERS IELTS WRITING BASIC sẽ trở thành cuốn
cẩm nang hữu ích giúp bạn đạt được band điểm mong muốn trong bài thi
IELTS và là người bạn đồng hành tin cậy của bạn trên con đường chinh phục
ước mơ.
MỤC LỤC
Hacker IELTS Writing Basic - Chẩn đoán lỗi
Con đường ngắn nhất giúp bạn về đích 8
Giới thiệu IELTS 12 1. Thành phần câu 90 7. Liên từ 154
Giới thiệu bài thi Writing và chiến lược 8. Danh từ 164
luyện thi 16 2. Dạng thức của động từ 100
Kế hoạch học tập 20
3. Số ít và số nhiều 110 9. Mạo từ 174
4. Thì 120 10. Giới từ 184
5. Nội động từ và ngoại động từ 130 11. Tính từ và trạng từ 194
12. Thứ tự sắp xếp các thành
6. Thể bị động 140
phần trong câu cần chú ý 204
Week 1 Ôn tập ngữ pháp cần thiết
INTRO 28
Day 1 V-ing và to-V 36
Day 2 Phân từ 44
Day 3 Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề trạng ngữ 52
Day 4 Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính ngữ) 60
Day 5 It và There 68
Day 6 Cấu trúc so sánh và cấu trúc song song
Week 2 Luyện tập diễn đạt theo tình huống
INTRO
Day 1 Cách diễn đạt thể hiện sự tăng, giảm, biến động 82
Day 2 Cách diễn đạt thể hiện sự so sánh, tỷ lệ, mức ổn định 92
Day 3 Cách diễn đạt thể hiện quá trình, sự biến đổi, vị trí 102
Day 4 Cách diễn đạt thể hiện đồng tình - phản đối,
ưu - nhược điểm, so sánh, đối chiếu 112
Day 5 Cách diễn đạt thể hiện nguyên nhân - kết quả,
ví dụ, trích dẫn, giới thiệu - diễn giải 122
Day 6 Cách diễn đạt thể hiện điều kiện, giả định,
nhượng bộ, tóm tắt 132
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Week 3 Luyện viết theo chủ đề
INTRO
Day 1 Chủ đề giáo dục 146
Day 2 Chủ đề chính sách & pháp luật 156
Day 3 Chủ đề gia đình & sức khỏe 166
Day 4 Chủ đề nghề nghiệp & xã hội 176
Day 5 Chủ đề thiên nhiên, môi trường & khoa học kỹ thuật 186
Day 6 Chủ đề du lịch & thế giới 196
Week 4 Chuẩn bị cho bài thi thực tế
INTRO 210
Day 1 Lập dàn bài Task 2 220
Day 2 Viết bài Task 2 (1): Viết câu chủ đề 228
Day 3 Viết bài Task 2 (2): Hoàn thành đoạn văn 244
Day 4 Ghi chú những phân tích chính trong Task 1 252
Day 5 Viết bài Task 1 (1): Viết câu chủ đề 266
Day 6 Viết bài Task 1 (2): Hoàn thành đoạn văn
ACTUAL TEST 277
Cách sử dụng dấu câu [Phụ lục] 284
Tự kiểm tra bài viết [Phụ lục] 286
Bài viết mẫu - Phân tích - Từ vựng [Đáp án] 290
Hackers IELTS Writing Basic
Con đường ngắn nhất giúp bạn về đích
01. Đạt điểm IELTS Writing mong muốn chỉ sau 4 tuần
Chinh phục IELTS Writing từ
lý thuyết đến thực hành
Sách được biên soạn dựa trên quá
trình phân tích tỉ mỉ xu hướng ra
đề IELTS. Chỉ trong 4 tuần, người
học sẽ được hỗ trợ từ ngữ pháp
tiếng Anh căn bản tới cách viết
từng dạng bài. Cuốn sách bao
quát toàn bộ kiến thức cần có về
IELTS Writing, là bước đệm vững
chắc giúp bạn đạt được band
điểm như mong muốn.
Kế hoạch ôn tập phù hợp
Bạn có thể tự mình đánh giá năng
lực của bản thân bằng Bảng đánh
giá năng lực cá nhân, từ đó tự
chọn cho mình một trong 4 kế
hoạch ôn tập được đề xuất để
việc ôn tập đạt hiệu quả cao nhất.
8 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
02. Học Writing một cách có hệ thống, từ lý thuyết đến thực hành
Week 1 - Ôn tập ngữ pháp cần thiết Week 2, 3 - Luyện tập diễn đạt và viết
cho bài thi Writing theo chủ đề
Trong Week 1, người học sẽ ôn luyện tất cả Trong Week 2, người học sẽ luyện tập diễn
ngữ pháp cần thiết để viết tiếng Anh, qua đạt theo tình huống, phù hợp với từng dạng
đó xây dựng nền móng vững chắc cho kỹ bài của các Task. Sau đó trong Week 3,
năng viết. Sau đó, người học sẽ áp dụng người học sẽ luyện viết theo các chủ đề
kiến thức này để viết những câu cơ bản có thường gặp trong bài thi IELTS Writing để
thể dùng ngay trong bài thi IELTS Writing. nâng cao kỹ năng viết.
Week 4 - Luyện tập chuẩn bị cho bài ACTUAL TEST
thi IELTS Writing Phần gần cuối sách là đề thi thử IELTS
Writing Task 1 và Task 2. Người học có thể
Ở Week 4, người học sẽ tìm hiểu các bước áp dụng các kỹ năng đã học để làm bài thi
hoàn thành bài thi IELTS Writing để chuẩn có mức khó tương đương với đề thi thật.
bị cho kì thi thật. Sau đó, người học trực tiếp
luyện tập các phương pháp viết hiệu quả 9
cho bài phân tích, tóm tắt dữ liệu ở Task 1
và bài luận ở Task 2.
Hackers IELTS Writing Basic
Con đường ngắn nhất giúp bạn về đích
03. Nâng cao kỹ năng viết với phần chẩn đoán lỗi và khung đối chiếu
để tự kiểm tra
Chẩn đoán lỗi
Mục Chẩn đoán lỗi ở cuối mỗi ngày học
của Week 2-3 giúp người học nhận biết và
khắc phục những phần ngữ pháp dễ sai
khi viết câu.
Cách sử dụng dấu câu
Cuốn sách cung cấp phần luyện tập cách
sử dụng các dấu câu thật chính xác để
người học có thể viết câu ngắn gọn, súc
tích và dễ hiểu.
Tự kiểm tra bài viết
Người học có thể tự kiểm tra bài viết của
mình dựa trên các mục đánh giá đã được
quy chuẩn. Cách luyện tập này sẽ giúp
bạn xác định được điểm yếu để ôn luyện,
củng cố thêm kỹ năng nhằm cải thiện
band điểm.
10 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
04. Sử dụng phương pháp ghi chép các phân tích chính, viết dàn bài và
tham khảo câu trả lời mẫu để nâng cao kỹ năng
Ghi chép các phân tích và viết dàn bài
Bạn có thể học cách sắp xếp hiệu quả nội dung cần thiết trong bài tóm tắt của Task 1 qua ví
dụ về bản ghi chú các phân tích chính. Ngoài ra, bạn cũng có thể luyện tập cách lập dàn bài
hiệu quả qua các dàn bài mẫu của Task 2.
Bài viết mẫu
Người học có thể tham khảo các bài viết mẫu để bổ sung và phát triển ý cho bài viết của
mình. Ngoài ra, các bạn cũng có thể áp dụng cách diễn đạt phù hợp với từng dạng bài, từng
chủ đề bài viết khi ôn luyện.
11
Giới thiệu IELTS
IELTS là gì?
Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế (IELTS) là bài kiểm tra năng lực ngôn ngữ đối với những
người muốn làm việc hoặc học tập bằng tiếng Anh. Các phần thi Nghe, Đọc, Viết và Nói sẽ
diễn ra trong tổng cộng 2 tiếng 55 phút. Điểm IELTS được đánh giá theo thang điểm (Band)
từ 1.0 đến 9.0. Điểm tổng là điểm trung bình cộng của bốn phần thi.
Có hai loại bài thi: Academic Module (IELTS Học thuật) là bài thi dành cho học sinh chuẩn
bị du học tại các trường đại học hoặc các cơ sở giáo dục cao hơn; General Training Module
(IELTS Tổng quát) dành cho người muốn di cư, tìm việc hoặc làm việc tại các nước Anh,
Canada, Úc. Hai loại bài IELTS này đều có phần Nghe và Nói giống nhau, nhưng Đọc và
Viết khác nhau.
Cấu trúc bài thi IELTS
Phần thi Số lượng bài và Thời gian Đặc điểm
câu hỏi kiểm tra
Listening 4 bài nghe 30 phút - Bài nghe bao gồm cả giọng Anh, Úc, Mỹ.
Tổng cộng 40 câu hỏi (10 phút để - Thí sinh có thêm 10 phút để điền đáp án vào
(Mỗi bài nghe 10 trả lời) phiếu trả lời.
câu hỏi) - Bài nghe gồm các dạng câu hỏi trắc ngiệm, tự
luận, điền vào chỗ trống, hoàn thành bảng…
3 bài đọc 60 phút - Bài đọc dài và có nội dung về nhiều chủ đề
Tổng cộng 40 câu hỏi khác nhau.
Reading
(Mỗi bài đọc gồm - Bài đọc gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm,
13-14 câu hỏi) tự luận, điền vào chỗ trống, hoàn thành bảng…
* IELTS Học thuật gồm các bài đọc có nội dung báo chí hoặc văn bản học thuật, còn
IELTS Tổng quát gồm các bài đọc liên quan đến đời sống thường nhật như tờ chỉ
dẫn hoặc tạp chí.
Task 1: 1 câu hỏi 60 phút - Không có sự phân chia thời gian rõ ràng giữa
Task 2: 1 câu hỏi hai câu hỏi.
- Điểm dành cho Task 2 nhiều hơn Task 1.
Writing * Câu hỏi Task 1 của IELTS Học thuật yêu cầu tóm tắt lại các tài liệu trực quan như
bảng biểu, sơ đồ, còn của IELTS Tổng quát yêu cầu viết một lá thư theo mục đích
cụ thể như đề nghị giúp đỡ, thư mời… Task 2 của hai bài thi này có dạng thức giống
nhau.
Speaking Gồm 3 Part - Phỏng vấn trực tiếp 1:1 với giám khảo.
Part 1: 10-15 câu hỏi 11-14 phút - Tất cả nội dung bài thi nói được ghi âm lại.
Part 2: 1 câu hỏi
Part 3: 4-6 câu hỏi
Tổng cộng: 2 tiếng 55 phút
*Thi IELTS trên giấy hoặc trên máy tính
Thí sinh có thể chọn một trong hai hình thức thi khi đăng ký dự thi. Khi thi trên giấy, thí sinh sẽ sử dụng
bút chì viết đáp án lên giấy. Khi thi trên máy tính, thí sinh sẽ trực tiếp đánh máy câu trả lời. Trong phần thi
Listening, thí sinh chọn hình thức thi trên giấy sẽ được phát tai nghe cá nhân hoặc nghe trực tiếp từ loa
trung tâm tùy từng địa điểm thi. Còn trong bài thi IELTS trên máy tính, thí sinh sẽ dùng tai nghe cá nhân.
12 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Làm thế nào để đăng ký thi IELTS?
1. Kỳ thi IELTS trên giấy được tổ chức 2 – 4 lần/tháng. Kỳ thi IELTS trên máy tính được tổ chức thường
xuyên, lịch thi linh hoạt.
2. Thí sinh có thể đăng ký thi trên trang web của IDP và Hội đồng Anh, hoặc đăng ký trực tiếp tại các địa
điểm được IDP và Hội đồng Anh quy định. Thí sinh có thể tìm hiểu kỹ thông tin về các hình thức đăng ký
trực tuyến và trực tiếp trên trang web của từng trung tâm.
3. Khi đăng ký trực tuyến, thí sinh cần chuẩn bị trước chứng minh thư scan 2 mặt cùng các thông tin cá nhân khác.
4. Hiện tại, lệ phí dự thi IELTS trên giấy và trên máy tính đều là 4.750.000 đồng.
Những thứ cần chuẩn bị trong ngày thi IELTS và lịch trình thi
Những thứ
cần chuẩn bị
Chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực Bút chì, cục tẩy
(giấy tờ mà bạn đã dùng để đăng ký dự thi) (trong trường hợp thi IELTS trên giấy)
Đăng ký thi - Kiểm tra mã số thi sinh và danh tính. (Chụp ảnh và lấy
dấu vân tay)
- Ngoài hộ chiếu/chứng minh thư, bút chì và tẩy, tất cả
vật dụng cá nhân đều phải gửi ở nơi giữ đồ trước khi
vào phòng thi.
Giới thiệu bài thi - Giám thị giới thiệu bài thi bằng tiếng Anh
(Orientation)
Lịch trình thi Listening, Reading, Writing - Không có thời gian giải lao giữa các phần thi.
- Trong trường hợp cần đi vệ sinh khi đang làm bài, thi sinh ra
khỏi phòng thi phải chịu sự giám sát của giám thị.
Speaking - Thí sinh phải đến điểm thi được chỉ định trước giờ vào
thi 20 phút.
* Đối với bài thi IELTS trên giấy, phần thi Listening, Reading, Writing sẽ diễn ra trong
buổi sáng. Lịch thi Speaking sẽ được thông báo riêng tới từng thí sinh. Đối với bài thi
IELTS trên máy tính, thí sinh có thể lựa chọn thi Listening, Reading, Writing vào buổi
sáng hoặc chiều tại thời điểm đăng ký dự thi, đồng thời tự chọn lịch thi Speaking.
Xác nhận kết quả thi và nhận chứng chỉ IELTS như thế nào?
1. Xác nhận kết quả
① Sau 13 ngày kể từ ngày thi IELTS trên giấy, hoặc sau 5-7 ngày kể từ ngày thi IELTS trên máy tính, thí sinh
có thể tra cứu kết quả trực tuyến.
② Thí sinh có thể lựa chọn hình thức nhận chứng chỉ IETLS qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến lấy. Nếu
đăng ký nhận qua đường bưu điện, thí sinh sẽ nhận được sau khi có điểm thi trực tuyến một tuần. Nếu
đăng ký nhận trực tiếp, thí sinh có thể đến nơi đăng ký dự thi để nhận chứng chỉ ngay từ ngày có kết quả
trực tuyến.
③ Thí sinh có thể yêu cầu chấm phúc khảo trong vòng 6 tuần kể từ ngày thi. Thí sinh cần nộp bản gốc kết
quả thi và đơn đăng ký thi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến. Để tìm hiểu thêm các thủ tục cần
thiết, thi sinh có thể truy cập trang web của từng trung tâm.
2. Nhận chứng chỉ IELTS
Đơn vị tổ chức thi sẽ trực tiếp gửi miễn phí tối đa 5 bảng điểm bổ sung đến các tổ chức thí sinh đang nộp
đơn (trường đại học, văn phòng nhập cảnh,…) trong vòng 4 tuần kể từ ngày có kết quả thi. Sau 5 bảng
điểm miễn phí đó, thí sinh sẽ phải trả phí in chứng chỉ và phí chuyển phát.
Giới thiệu IELTS 13
Cách tính điểm IELTS
Cách tính điểm IELTS
1. Band Score là hệ thống thang điểm IELTS từ 1.0 đến 9.0 theo đơn vị 0.5 điểm. Mỗi kỹ năng đều được
tính điểm riêng (Band Score) và điểm tổng (Overall Band Score) là điểm trung bình cộng của bốn điểm
thành phần.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng điểm IELTS làm cơ sở đánh giá năng lực tiếng Anh của ứng viên đều có
những yêu cầu khác nhau về số điểm thành phần và điểm Overall. Thí sinh cần dựa vào những quy định
riêng này để lên kế hoạch chuẩn bị phù hợp cho kỳ thi.
3. Điểm Overall là điểm trung bình cộng của bốn điểm thành phần. Điểm số sẽ được làm tròn theo quy tắc
làm tròn số thập phân. Dưới đây là một ví dụ về cách tính điểm Overall.
Thông tin ứng viên (Candidate Details)
Họ PARK
(Family Name)
Tên YOUNGHEE
(First Name) XXXXX
Số CMT/
hộ chiếu
(Candidate ID)
Kết quả thi (Test Results) Writing 5.5 Speaking 5.5 Overall 6.0
Listening 6.0 Reading 6.0 Band Score
Điểm trung bình bốn phần thi là 5.75 nên điểm Overall Band Score được làm tròn lên 6.0.
14 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
IELTS Band Score
Bài thi IELTS đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh qua các band điểm. Dưới đây là phần
mô tả từng band điểm.
Có năng lực tiếng toàn 9.0 Có năng lực tiếng toàn
diện dù còn mắc một Expert user diện và thể hiện được khả
số ít lỗi sử dụng ngôn năng sử dụng ngôn ngữ
ngữ thiếu chính xác và 8.0 phù hợp, chính xác, thành
chưa phù hợp. Có thể Very good user thạo, nắm bắt được mọi
hiểu nhầm trong một vài khía cạnh của ngôn ngữ.
tình huống không quen 7.0
thuộc. Có khả năng Good user Có năng lực tiếng tốt dù
xử lý tốt các tranh luận còn một số lỗi sử dụng
phức tạp, chi tiết. 6.0 ngôn ngữ thiếu chính xác,
Competent user chưa phù hợp, và hiểu
Nhìn chung có khả năng nhầm trong một số tình
sử dụng ngôn ngữ hiệu 5.0 huống. Nhìn chung có khả
quả dù còn một số lỗi Modest user năng xử lý tốt ngôn ngữ
thiếu chính xác, không phức tạp và hiểu được các
phù hợp, hoặc hiểu 4.0 lập luận chi tiết.
nhầm ý. Có thể sử dụng Limited user
và hiểu các cấu trúc Dù còn mắc nhiều lỗi
tương đối phức tạp, đặc 3.0 nhưng có khả năng sử
biệt là trong những tình Extremely limited user dụng ngôn ngữ tương đối
huống quen thuộc. và nắm được ý nghĩa cơ
bản của ngôn ngữ trong
Khả năng giao tiếp hầu hết các tình huống.
giới hạn trong các tình Có khả năng giao tiếp
huống quen thuộc. cơ bản trong các lĩnh vực
Thường xuyên gặp vấn quen thuộc.
đề trong việc hiểu và
diễn đạt. Không có khả Chỉ truyền tải và hiểu
năng sử dụng các cấu được nội dung cơ bản nhất
trúc phức tạp. trong các tình huống quen
thuộc. Thường xuyên gặp
khó khăn trong giao tiếp.
Gặp rất nhiều khó khăn 2.0
trong việc nói và viết Intermittent user
tiếng Anh.
1.0 Không có khả năng sử
Non-user dụng tiếng Anh, ngoại trừ
một vài từ vựng riêng lẻ.
0
Thí sinh không dự thi. Did not attempt the test
Cách tính điểm IELTS 15
Giới thiệu IELTS Writing
và chiến lược luyện thi
Phần thi IELTS Writing đánh giá kỹ năng viết của người sử dụng tiếng Anh có nhu cầu làm
việc hoặc học tập ở các quốc gia nói tiếng Anh. Chuẩn bị cho phần thi IELTS Writing không
chỉ giúp người học đạt điểm cao, mà còn khiến họ nhanh chóng thích nghi với môi trường sống
và làm việc bằng tiếng Anh.
Đối với bài thi IELTS Writing Học thuật, thí sinh sẽ viết bài tóm tắt dữ liệu trực quan ở Task 1,
viết bài luận ở Task 2. Điểm của Task 2 sẽ gấp đôi điểm Task 1 nên thí sinh cần viết Task 2
dài hơn. Thí sinh cũng cần chú ý phân chia thời gian hợp lý khi viết, vì bài thi không quy định
rõ về thời gian hoàn thành hai Task và thí sinh cần hoàn thiện cả hai bài trong thời gian ngắn.
Cấu trúc bài thi IELTS Writing
Task Giới thiệu Task Gợi ý thời gian
hoàn thành
Task 1 Phân tích dữ liệu trực quan Phân tích dữ liệu trực quan 20 phút
viết bài Phân tích dữ liệu trực quan
Sau khi phân tích dữ liệu theo chủ đề 40 phút
trực quan, viết bài tóm tắt Tổng 60 phút
dựa trên những dữ liệu đã Viết bài tóm tắt
phân tích Dựa vào các dữ liệu đã
phân tích, viết bài tóm tắt
(trên 150 từ)
Task 2 Viết bài Viết luận
Viết bài luận dựa trên ý Viết bài luận (trên 250 từ)
kiến cá nhân để phát biểu ý kiến và nêu
luận điểm cá nhân về một
chủ đề cụ thể
16 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Các tiêu chí chấm điểm bài thi IELTS Writing
Bài tóm tắt và bài luận được đánh giá cũng như cho điểm dựa trên các yếu tố như cách viết và
phát triển câu cùng đoạn văn, khả năng sử dụng ngữ pháp và từ vựng phù hợp, mức độ chính
xác của nội dung bài viết. Hãy cùng tìm hiểu các tiêu chí đánh giá bài viết IELTS để xác định
những phần cần luyện tập thêm nhằm đạt được band điểm mong muốn.
Tiêu chí đánh giá Đặc điểm
Khả năng hoàn thành bài xx Hoàn thành cả hai bài viết
theo yêu cầu đề bài xx Viết chính xác và đầy đủ
(Task response) xx Task 1: nêu/phân tích được những điểm nổi bật của dữ liệu
trực quan
xx Task 2: thể hiện được ý kiến cá nhân kèm bằng chứng
xác đáng
Độ mạch lạc và tính xx Sử dụng từ nối một cách tự nhiên
chặt chẽ xx Cấu trúc đoạn văn rõ ràng, mạch lạc
xx Có câu chủ đề thể hiện rõ ý chính của đoạn
(Coherence & cohesion) xx Sắp xếp các ý theo logic nhằm triển khai thông tin rõ ràng,
dễ hiểu
Vốn từ xx Sử dụng từ vựng phong phú
(Lexical resource) xx Không mắc lỗi ngữ pháp và chính tả khi dùng từ
xx Sử dụng sắc thái ý nghĩa của từ vựng thật tự nhiên
xx Sử dụng từ thích hợp để truyền đạt chính xác nội dung
Độ đa dạng và chính xác xx Sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp đa dạng
của ngữ pháp xx Không mắc lỗi ngữ pháp trong câu
xx Dùng dấu câu chính xác
(Grammatical range &
accuracy)
Giới thiệu IELTS Writing và chiến lược luyện thi 17
Giới thiệu IELTS Writing
và chiến lược luyện thi
Chiến lược luyện thi IELTS Writing
1. Luyện tập cách diễn đạt
Cách diễn đạt tốt sẽ giúp người học truyền tải được nội dung một cách hiệu quả. Tại thời
điểm này, việc luyện cách diễn đạt để sử dụng trực tiếp trong bài thi quan trọng hơn việc
học thuộc từ vựng và các cấu trúc phức tạp. Bạn có thể tham khảo các cấu trúc hữu ích
trong bài viết mẫu và mục “Các cách diễn đạt cần thiết” cho từng chủ đề.
2. Nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu trực quan
Task 1 yêu cầu thí sinh phân tích dữ liệu trên bảng biểu/đồ thị/hình ảnh và viết bài tóm tắt
dựa trên những phân tích đó. Thí sinh cần biết cách chọn lọc những nội dung cần thiết thay
vì đề cập đến tất cả dữ liệu được cung cấp. Bên cạnh đó, thí sinh cũng cần giữ bình tĩnh để
ghi chú các phân tích ngay cả khi dữ liệu được đưa ra hết sức phức tạp.
3. Luyện tập sắp xếp ý kiến cá nhân theo từng chủ đề
Ở Task 2, mặc dù có những chủ đề không quá khó nhưng nếu không chuẩn bị trước, người
viết sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi sắp xếp ý kiến cá nhân. Vì vậy, người học nên luyện tập
cách viết dàn ý và sắp xếp luận điểm theo những chủ đề có trong sách. Điều này sẽ giúp
người học dễ dàng nghĩ ra ý tưởng và sắp xếp chúng để hoàn thành bài viết thật nhanh khi
thi thật.
4. Nâng cao kỹ năng sắp xếp ý tưởng
Việc bạn có nhiều ý tưởng không thể đảm bảo bạn sẽ có một bài viết tốt. Nếu bạn luyện
tập sắp xếp ý tưởng theo đúng cấu trúc của bài tóm tắt và bài viết luận, nội dung bài viết sẽ
được diễn đạt hiệu quả hơn.
5. Đọc nhiều bài viết mẫu
Người học có thể học cách tổ chức bài viết hợp lý thông qua việc đọc các bài viết mẫu.
Ngoài ra, bài viết mẫu cũng cung cấp rất nhiều từ vựng và cấu trúc hữu ích. Vì vậy, thay vì
học thuộc lòng các bài mẫu, cách tốt nhất để chuẩn bị cho bài thi Writing là luyện tập nhuần
nhuyễn cách tổ chức bài viết theo logic và ghi nhớ các cấu trúc hữu ích có thể trực tiếp sử
dụng trong bài thi.
18 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Các mẹo làm bài thi IELTS Writing
Các mẹo sau sẽ rất hữu ích cho thí sinh trong phần thi IELTS Writing.
1. Viết bài luận Task 2 trước rồi đến bài tóm tắt Task 1
Việc phân chia thời gian hợp lý cho hai bài viết là cực kỳ quan trọng vì thí sinh cần hoàn
thành cả hai câu hỏi trong 60 phút. Task 2 yêu cầu thí sinh viết dài hơn Task 1 ít nhất 100
từ và điểm Task 2 cũng gấp đôi điểm Task 1. Vì vậy, thí sinh nên ưu tiên hoàn thành trước
Task 2 (làm trong khoảng 40 phút) rồi đến Task 1 (làm trong khoảng 20 phút).
2. Thí sinh nhận bút chì và tẩy tại địa điểm thi và viết bài thật cẩn thận
Bài thi IELTS yêu cầu thí sinh viết câu trả lời bằng bút chì. Vì vậy, việc viết bài thật rõ ràng
và rành mạch, đặc biệt là phần yêu cầu viết dài, hết sức quan trọng. Nếu bút chì bị cùn
hoặc không có tẩy, thí sinh có thể nhận thêm bút chì và tẩy tại phòng thi để hoàn thành bài
thật gọn gàng sạch sẽ.
3. Nhanh chóng lập bản ghi chú các phân tích chính và viết dàn bài thật ngắn gọn
Thí sinh lưu ý không dùng quá nhiều thời gian để ghi chú các phân tích và lập dàn bài vì đây
chỉ là phần chuẩn bị cho bài viết thật. Viết ghi chú và dàn bài ngắn gọn nhất có thể bằng
cách sử dụng ký hiệu hoặc chữ viết tắt dễ hiểu.
4. Soát lại bài viết thật kỹ
Một bài viết có ý tưởng và nội dung tốt vẫn có thể không đạt điểm cao nếu còn sót lỗi chính
tả hoặc ngữ pháp. Sau khi hoàn thành bài viết, thí sinh nên dành khoảng hai phút để đọc
soát lại. Thí sinh cũng cần chú ý đánh dấu đúng loại bài thi (Academic Module hoặc General
Training Module) và điền đầy đủ thông tin cần thiết. Nếu dùng nhiều hơn một tờ giấy làm bài,
thí sinh nhớ điền tổng số trang đã viết ở trên cùng của tờ giấy làm bài.
5. Tập trung từ đầu đến cuối
Phần thi Writing nối tiếp ngay sau khi thi Listening và Reading mà không có thời gian nghỉ
giải lao. Vì vậy, thí sinh rất dễ mất tập trung ở phần thi này. Thí sinh cần cố gắng tập trung
hết sức có thể cho đến khi kết thúc thời gian làm bài.
Giới thiệu IELTS Writing và chiến lược luyện thi 19
Kế hoạch học tập
Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm với Bảng đánh giá năng lực cá nhân dưới đây, hãy xem kế
hoạch học tập nào phù hợp nhất với bạn và thực hiện theo đúng lộ trình đó.
START YES
NO
Tôi không biết rõ
phải bắt đầu học
IELTS Writing từ
đâu và như thế nào.
Ngay cả khi cố gắng viết Tôi biết nghĩa cụm từ
những câu tiếng Anh đơn on the other hand.
giản, tôi cũng không thể
nghĩ ra được cấu trúc
nào. Đầu óc tôi hoàn toàn
trống rỗng.
Tôi có thể viết câu “Học Tôi biết chắc khi nào Khi viết tiếng Anh, tôi hay
tiếng Anh thật thú vị” bằng có thể dùng chủ ngữ bị bí vì không biết cách
diễn đạt.
tiếng Anh. giả It.
Tôi có thể phân biệt rõ chủ Nếu có sẵn cách Tôi không cần suy nghĩ
ngữ và động từ trong câu diễn đạt, tôi có thể bằng tiếng Việt mà có thể
viết thành câu đúng viết trực tiếp bằng tiếng
tiếng Anh.
ngữ pháp. Anh.
Kiểu A Kiểu B Kiểu C Kiểu D
20 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Kiểu A Bạn cần luyện tập kỹ năng viết từ mức cơ bản
Bạn biết các cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản nhưng không biết cách vận dụng chúng vào bài
viết. Thỉnh thoảng bạn bị bí vì không biết cách diễn đạt bằng tiếng Anh. Hãy học ngữ pháp,
cách diễn đạt và các chiến lược viết bài theo đúng kế hoạch luyện thi trong 4 tuần để nắm
được những kỹ năng viết cơ bản.
Kế hoạch ôn luyện 4 tuần
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Week 1
Week 2 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week 2 Week 2 Week 2 Week 2 Week 2 Week 2
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week 3 Week 3 Week 3 Week 3 Week 3 Week 2 Week 3
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 2 Week 4
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
ACTUAL
TEST
Kiểu B Bạn phải nâng cao khả năng trả lời câu hỏi
Bạn nắm chắc ngữ pháp nhưng chưa biết cách diễn đạt bằng tiếng Anh. Trong tuần đầu tiên,
hãy tập trung ôn luyện kiến thức về mệnh đề danh ngữ, mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề quan
hệ – đây là những nội dung hay áp dụng trong bài thi Writing. Sau đó, bạn tiếp tục tìm hiểu
kiến thức của các Week 2, 3 và 4 rồi ôn lại toàn bộ nội dung đã học thêm một lần nữa.
Kế hoạch ôn luyện 3 tuần
Week 1 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week 2
Week 3 Week 1 Week 1 Week 2 Week 2 Week 2 Week 3
Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6 Day 1, 2 Day 3, 4 Day 5, 6 Day 1, 2
Week 4 Week 4 Week 4 Week 4
Week 3 Week 3
Day 3, 4 Day 5, 6 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4
Week 4
Week 4 Day 6 Week 1 Week 2, 3 Week 4 Actual Test
Day 5
Kế hoạch học tập 21
Kế hoạch học tập
Kiểu C Bạn cần luyện tập ngữ pháp cơ bản từng bước một
Nếu bạn chưa nắm chắc ngữ pháp, không biết cách diễn đạt bằng tiếng Anh và không có ý
tưởng viết bài, hãy học thật kỹ nội dung từ đầu đến cuối sách trong vòng 4 tuần. Sau đó, bạn
cần dành thêm 2 tuần để ôn lại tất cả kiến thức đã học.
Kế hoạch ôn luyện 6 tuần
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Week 1 Day 6
1 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5
Week Week 2 Week 2 Week 2 Week 2 Week 2 Week 2 Day 6
2 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5
Week Week 3 Week 3 Week 3 Week 3 Week 2 Week 3 Day 6
3 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5
Week Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 2 Week 4 Day 6
4 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 ACTUAL TEST
Week Week 1 Week 1 Week 2 Week 2 Week 3 Week 3
Day 4, 5, 6
5 Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6 Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6 Day 1, 2, 3
Week Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 2 Week 4 Day 6
6 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 ACTUAL TEST
Kiểu D Bạn cần luyện cảm giác làm bài thi IELTS Writing thực tế
Khi đã nắm được toàn bộ ngữ pháp và cách diễn đạt trong bài thi viết IELTS, bạn có thể
chuyển sang phần chuẩn bị cho bài thi thật. Hãy nhanh chóng ôn luyện kiến thức bản thân
chưa nắm rõ ở Week 1, 2 và 3 rồi luyện tập thật kỹ nội dung Week 4 theo từng ngày.
Kế hoạch ôn luyện 2 tuần
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6
Week Week 1 Week 1 Week 2 Week 2 Week 3 Week 3
1 Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6 Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6 Day 1, 2, 3 Day 4, 5, 6
Week Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Week 4 Day 6
2 Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 ACTUAL TEST
22 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Hướng dẫn sử dụng sách
1 Hoàn thành bài học của từng ngày, sau đó làm DAILY CHECK-UP để tự đánh
giá phần mà mình còn yếu. Ôn lại phần kiến thức bạn chưa nắm chắc rồi
hoàn thành DAILY TEST.
2 Nếu bạn không hoàn thành hết phần bài được giao trong một ngày, hãy tiếp
tục luyện tập theo đúng kế hoạch học tập nhưng cố gắng hoàn thiện nốt phần
còn thiếu ngay trong tuần đó.
3 Khi làm ACTUAL TEST, hãy vận dụng tất cả kiến thức đã học trước đó để viết
như một bài thi thật.
4 Khi làm bài tập của Week 1, 2 và 3, mỗi khi hoàn thành xong bài, hãy so sánh
bài viết của mình với đáp án để tự đánh giá.
5 Hãy đối chiếu bài viết của mình với các tiêu chí đánh giá để kiểm tra lại, sau
đó so sánh với bài viết mẫu. Bạn cũng có thể dựa vào các mục tự đánh giá để
tìm ra điểm yếu trong bài viết của mình. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo
cấu trúc, ý tưởng và cách diễn đạt của bài viết mẫu để áp dụng cho những
lần viết sau.
6 Sau khi luyện tập từng phần riêng lẻ, hãy kết hợp tất cả kiến thức đã học để
viết thành câu hoàn chỉnh và xác định những lỗi thường gặp. Sau khi hoàn
thành Week 2 và Week 3, bạn cũng có thể làm bài thi thử để kiểm tra xem
mình đã nắm được hết các cách diễn đạt chưa. Sau 4 tuần luyện tập và hoàn
thành các bài viết, hãy rủ bạn bè cùng học nhóm, chấm bài cho nhau và nhận
xét những phần diễn đạt tốt hoặc những thiếu sót trong bài viết của nhau.
Kế hoạch học tập 23
HACKERS
IELTS
WRITING BASIC
Gamma Books - Sách Ngoại ngữ chất lượng
HACKERS IELTS WRITING BASIC
Week
1
Trong Week 1, người học sẽ luyện tập các cấu trúc ngữ pháp cơ bản
để xây dựng nền tảng vững chắc cho kỹ năng viết. Những kiến thức
này sẽ được áp dụng để luyện viết câu trong bài thi IELTS Writing.
ÔN TẬP NGỮ PHÁP
CẦN THIẾT
INTRO
Day 1 V-ing và to-V
Day 2 Phân từ
Day 3 Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề trạng ngữ
Day 4 Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính ngữ)
Day 5 It và There
Day 6 Cấu trúc so sánh và cấu trúc song song
INTRO
1. Các thành phần cơ bản trong câu
Các thành phần cơ bản trong câu gồm: chủ ngữ, động từ, tân ngữ và bổ ngữ.
Chủ ngữ (Subject)
Chủ ngữ là chủ thể của hành động, hoàn cảnh, tình huống. Tất cả danh từ/cụm
danh từ đều có thể làm chủ ngữ.
eg Những ngôi sao tỏa sáng. The stars shine.
chủ ngữ động từ
Động từ (Verb)
Động từ là từ thể hiện hành động hay trạng thái.
eg Những ngôi sao tỏa sáng. The stars shine.
chủ ngữ động từ
Tân ngữ (Object)
Tân ngữ là từ hoặc cụm từ đứng sau động từ, chịu sự tác động do chủ ngữ gây ra.
eg Tôi đã nhìn thấy những ngôi sao. I saw the stars.
chủ ngữ động từ tân ngữ
Bổ ngữ (Complement)
Bổ ngữ là từ hoặc cụm từ bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu nếu động
từ chưa thể hiện đầy đủ ý nghĩa của câu.
eg Mặt trời là một ngôi sao. The sun is a star.
chủ ngữ động từ bổ ngữ của chủ ngữ
eg Tôi đã nhìn thấy những vì sao I saw the stars shining.
tỏa sáng. chủ ngữ động từ
tân ngữ bổ ngữ của tân ngữ
26 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
2. Nối câu
Khi các câu có sự kết nối về mặt ý nghĩa, ta có thể liên kết các câu đơn để tạo thành câu
ghép. Trong câu mới này, mỗi cụm “chủ ngữ + động từ” được gọi là một mệnh đề và các
mệnh đề này được liên kết với nhau bằng liên từ.
Hai mệnh đề có vai trò ngữ pháp độc lập với nhau thường được nối với nhau bằng các liên
từ đẳng lập như and, but, or, so, for,... Ngoài ra, các mệnh đề còn có thể được nối với nhau
bằng các liên từ phụ thuộc, trong đó mệnh đề phụ đóng vai trò như danh từ, tính từ hoặc
trạng từ của mệnh đề còn lại (mệnh đề chính).
Thay vì viết từng câu ngắn, việc nối nhiều câu để tạo thành câu ghép sẽ giúp người viết diễn
đạt ý súc tích hơn.
eg 1 eg 2
Tôi đã nhìn thấy sao băng. Tôi đã ước. Tôi nghĩ ~. Nước rất quan trọng.
I saw a shooting star. + I made a wish. I think ~. + Water is important.
Tôi nhìn thấy sao băng và tôi đã ước. Tôi nghĩ rằng nước rất quan trọng.
I saw a shooting star, and I made a wish.
I think that water is important.
Hai câu được liên kết với nhau bằng liên từ and chủ ngữ động từ tân ngữ là mệnh đề danh ngữ
để tạo thành câu ghép. Trong trường hợp này,
hai câu đơn đóng vai trò là “mệnh đề độc lập”. Trong trường hợp này, mệnh đề sau that đóng
vai trò tân ngữ của động từ think và được gọi là
“mệnh đề danh ngữ”.
eg 3 eg 4
Tôi đã mua cuốn sách. Cuốn sách về mỹ thuật. Tôi (khi đó) sáu tuổi. Tôi đã học cách trượt tuyết.
I bought a book. + The book is about art. I was six years old. + I learned how to ski.
Tôi đã mua một cuốn sách về mỹ thuật. Năm lên sáu, tôi đã học cách trượt tuyết.
When I was six years old, I learned how to ski.
I bought a book that is about art.
chủ động từ tân ngữ mệnh đề quan hệ mệnh đề trạng ngữ chủ ngữ động từ tân ngữ
ngữ là cụm
danh từ Khi liên kết hai câu với nhau bằng liên từ phụ
thuộc chỉ thời gian, mệnh đề chứa liên từ được
Hai câu có chung từ book, vì vậy khi nối chúng gọi là “mệnh đề trạng ngữ”.
lại, ta sử dụng that để thay thế cho từ book
ở câu sau, mệnh đề sau that này được gọi là
“mệnh đề tính ngữ” (mệnh đề quan hệ).
PHỤ LỤC 27
HACKERS IELTS WRITING BASIC Day V-ING VÀ TO-V
1
Bạn hãy thử viết câu “Tôi thích viết lách” bằng tiếng Anh xem sao. I like + write. Tuy
nhiên, trong tiếng Anh, hai động từ thường không thể đứng liền nhau. Vì vậy, ta cần
thêm đuôi -ing hoặc thêm to vào trước động từ write để tạo sự phù hợp về dạng thức
của từ.
I like writing. / I like to write.
Tôi thích viết lách Tôi thích viết lách
Sau động từ like, bạn có thể để động từ ở cả hai dạng: V-ing hoặc to-V.
1 Cách sử dụng V-ing và to-V
V-ing và to-V có chức năng như một danh từ nên có thể đóng vai trò chủ
ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
Các cụm từ
Việc nói ngoại ngữ speaking a foreign language
to speak a foreign language
Việc tập thể dục exercising
to exercise
Việc hát singing
to sing
playing the piano
Việc chơi đàn piano to play the piano
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Việc nói ngoại ngữ rất khó. is difficult. [đóng vai trò chủ ngữ]
Speaking a foreign language
To speak a foreign language
28 HACKERS IELTS WRITING BASIC
2. Sở thích của tôi là tập thể dục.
M y hobby is exercising.
to exercise. [đóng vai trò bổ ngữ]
3. Tôi thích hát.
I enjoy singing. [đóng vai trò tân ngữ]
4. Tôi chơi đàn piano rất giỏi. [đóng vai trò tân ngữ sau giới từ]
I am good at playing the piano.
TIP ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 1 Hackers IELTS Writing Basic
Trong tiếng Anh, to-V thường không được dùng làm chủ ngữ.
Cả V-ing và to-V đều có thể đóng vai trò chủ ngữ trong câu. Tuy nhiên, trong
trường hợp muốn sử dụng to-V làm chủ ngữ, ta thường dùng cấu trúc chủ ngữ giả
It. (Muốn biết thêm về chủ ngữ giả, xem Day 5)
It is difficult to speak a foreign language.
TIP
V-ing và to-V đóng vai trò tân ngữ trực tiếp sau một số động từ nhất định.
Một số động từ nhất định nhận V-ing hoặc to-V làm tân ngữ. Tuy nhiên, có một số
động từ nhận cả V-ing và to-V làm tân ngữ.
V-ing đóng vai trò tân ngữ trực tiếp cho các động từ như:
enjoy, avoid, admit, deny, quit, practice, postpone, give up
To-V đóng vai trò tân ngữ trực tiếp cho các động từ như:
want, decide, demand, plan, hope, agree, ask, promise, choose, learn
Cả V-ing và to-V cùng đóng vai trò tân ngữ trực tiếp cho các động từ như:
like, love, hate, continue, prefer, begin, start
TIP
V-ing có thể đứng sau giới từ và đóng vai trò tân ngữ.
To-V không thể đóng vai trò tân ngữ sau giới từ, thay vào đó, ta sử dụng V-ing. Từ
to trong các cụm từ như object to, look forward to, be used to, v.v… là giới từ chứ
không phải to trong to-V. Vì vậy, sau các cụm từ này, ta vẫn dùng V-ing.
Tôi phản đối chuyện tới đó.
I object to going there.
Tôi rất mong được gặp bạn.
I look forward to seeing you.
Cô ấy không quen với việc dậy sớm.
She is not used to getting up early.
Week 1 Day 1 V-ING VÀ TO-V 29
2 Cách dùng cấu trúc “danh từ + to-V”
To-V có thể đóng vai trò làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
Các cụm từ homework to do
time to shop
bài tập phải làm
thời gian mua sắm
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Tôi có bài tập phải làm.
I have homework to do.
2. Tôi đã có thời gian mua sắm vào buổi chiều.
I had time to shop in the afternoon.
3 Cách dùng to-V với nghĩa “để làm gì”
To-V có thể đóng vai trò làm trạng từ bổ nghĩa cho động từ và mang nghĩa
“để làm gì”.
Các cụm từ
để đạt điểm cao to get a good grade
để sống cùng gia đình to stay with her family
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Tôi đã học hành chăm chỉ để đạt điểm cao.
I studied hard to get a good grade.
2. Cô ấy đến Busan để sống cùng gia đình.
She went to Busan to stay with her family.
TIP
Khi muốn nhấn mạnh mục đích, ta có thể sử dụng cấu trúc “in order to + V”
hoặc “so as to + V” thay cho to-V.
Tôi đã học hành chăm chỉ để đạt điểm cao.
I studied hard in order to get a good grade.
I studied hard so as to get a good grade.
30 HACKERS IELTS WRITING BASIC
Jump-up Skills ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 1 Hackers IELTS Writing Basic
Ôn tập phần ngữ pháp dưới đây và ứng dụng vào bài IELTS Writing.
1. Có sự khác biệt về nghĩa giữa to-V và V-ing.
To-V hàm ý chỉ “tương lai, kế hoạch”, trong khi V-ing hàm ý chỉ “hành động đã
xảy ra” hoặc “bản thân hành động đó”.
Tôi thích khiêu vũ. I like to dance.
(tôi chưa từng khiêu vũ nhưng giờ thì tôi muốn khiêu vũ)
Tôi thích việc khiêu vũ. I like dancing.
(tôi vốn dĩ đã thích khiêu vũ và tôi thích chính hoạt động khiêu vũ này)
2. Thêm “not” vào trước to-V và V-ing để tạo dạng phủ định.
Không có máy tính thật bất tiện.
Not having a computer is inconvenient.
Tôi đã quyết định không bỏ cuộc.
I decided not to give up.
3. Sử dụng cấu trúc “what/ where/ when/ how + to-V”: sẽ làm gì/ ở đâu/ khi nào/
như thế nào.
Tôi đã quên những gì cần nói.
I forgot what to say.
4. Sử dụng cấu trúc “động từ + sb + to-V”: khiến/yêu cầu ai đó làm gì
Các động từ này gồm ask, tell, want, allow, help, advise, promise.
Anh ấy đã yêu cầu tôi rời đi.
He asked me to leave.
5. Sử dụng cấu trúc “too + tính từ + to-V”: quá … để làm gì (hàm ý là không làm)
Lưu ý: Dù câu mang nghĩa phủ định nhưng ta không sử dụng not.
Bánh mì quá khó cắt.
The bread is too hard to slice.
6. Sử dụng cấu trúc “tính từ + enough + to-V” hoặc “enough + danh từ + to-V”:
đủ … để làm gì
Anh ấy đủ giàu để mua một ngôi nhà lớn.
He is rich enough to buy a big house.
Anh ấy có đủ tiền để mua một ngôi nhà lớn.
He has enough money to buy a big house.
Week 1 Day 1 V-ING VÀ TO-V 31
DAILY CHECK-UP
Dịch cụm từ màu xanh sang tiếng Anh.
01 Uống quá nhiều thuốc (medicine) có thể gây hại cho sức khỏe của bạn.
may be harmful to your health.
02 Sở thích duy nhất của anh ấy là sưu tầm tiền xu. .
His only hobby is
½½sưu tầm = collect
03 Cô gái chợt ngừng khóc. .
The girl suddenly
04 Tôi đã quen tìm thông tin trên mạng. on the Internet.
I am used to
½½tìm kiếm = search for
05 Tôi quyết định bắt đầu tập thể dục. .
I decided
½½tập thể dục = work out
06 Bạn có đủ thời gian để giải quyết vấn đề. .
You have enough time
07 Chúng tôi đã tìm được một nhóm nghiên cứu để tham gia.
We found a study group .
½½tham gia = join
08 Họ khuyên tôi nên có mặt đúng giờ. .
They advised me
½½có mặt đúng giờ = be on time
32 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
09 Anh ấy lấy ví ra cho chúng tôi xem ảnh gia đình mình. . ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 1 Hackers IELTS Writing Basic
He took his wallet out .
last week.
10 Trời mưa quá to đến nỗi không thể đi câu cá được. .
It rained too much .
.
11 Tuần trước, tôi đã không có cơ hội về thăm bố mẹ. .
I did not have a chance
12 Tôi đồng ý dọn dẹp bếp.
I agreed
½½phòng bếp = kitchen
13 Cô ấy phủ nhận đã gian lận trong bài kiểm tra.
She denied
½½gian lận trong (việc gì) = cheat on
14 Tôi phản đối việc thay đổi lịch họp.
I object to
½½thay đổi lịch trình = reschedule cuộc họp = meeting
15 Một số người đi du lịch để tìm hiểu về các nền văn hóa khác.
Some people travel
Đáp án p.290
Week 1 Day 1 V-ING VÀ TO-V 33
DAILY TEST
Dịch các câu sau sang tiếng Anh, chú ý phần ngắt câu.
01 việc xem ti vi nhiều / không tốt cho lũ trẻ
½½không tốt cho (ai, cái gì) = be bad for
02 cách tốt nhất / để giải tỏa căng thẳng / chạy
½½giải tỏa căng thẳng = relieve stress
03 trên hết, / thanh thiếu niên tận hưởng / chơi với bạn bè
½½trên hết, hơn hết = above all thanh thiếu niên = teenage
04 thông qua việc luyện tập, / ai cũng có thể trở nên thành thạo / chơi một loại nhạc cụ
½½thông qua thực hành = through practice
½½trở nên thành thạo trong (việc gì) = become skilled at
½½chơi nhạc cụ = play an instrument
05 phần lớn mọi người thích / làm việc / ban ngày
½½trong ngày, ban ngày = during the day
06 việc không hút thuốc lá / một trong những cách dễ nhất / tránh ung thư phổi
½½(cái) dễ nhất = the easiest ung thư phổi = lung cancer
½½tránh (điều gì) = avoid
07 người già cần học hỏi / suy nghĩ cởi mở
½½suy nghĩ cởi mở = keep an open mind
08 các lãnh đạo đang tìm những phương pháp / thúc đẩy những người khác
½½lãnh đạo = leader thúc đẩy = motivate
34 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
09 mọi người xem phim / rời xa / hiện thực
½½rời xa khỏi = take a break from hiện thực = reality
10 việc này giúp / những học sinh bị điểm kém / cải thiện kết quả học tập ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 1 Hackers IELTS Writing Basic
½½những học sinh bị điểm kém = students with low grades
½½kết quả học tập = academic performance
11 kỳ nghỉ hè dài cho phép / học sinh ra nước ngoài học tập
½½cho phép A làm gì = allow A to ra nước ngoài học tập = study abroad
12 phần lớn trẻ em học / cách bơi / khi còn nhỏ
½½khi còn nhỏ = at a young age
13 một số công việc quá khó / xử lý một mình
½½công việc = task xử lý = handle
14 các bậc phụ huynh giỏi / đưa ra lời khuyên cho con của họ
½½giỏi (việc gì) = be good at đưa ra lời khuyên = give advice
15 Nhiều công ty đã lên kế hoạch / khiến các sản phẩm của công ty họ / thân thiện
với môi trường
½½thân thiện với môi trường = environmentally friendly
Đáp án p.290
Week 1 Day 1 V-ING VÀ TO-V 35
Week 1 Day 2 PHÂN TỪ
HACKERS IELTS WRITING BASIC Day PHÂN TỪ
2
Hãy viết cụm “một con mèo đang ngủ” bằng tiếng Anh. “Con mèo” là a cat. Ta cần
thêm một tính từ làm bổ ngữ cho cat mang nghĩa “đang ngủ”. Vì vậy, ta cần thêm -ing
vào sau động từ sleep (ngủ) để có tính từ sleeping như mong muốn.
a sleeping cat
đang ngủ con mèo
Như vậy, tính từ được cấu tạo từ V-ing gọi là hiện tại phân từ, tính từ được cấu tạo từ
V-ed gọi là quá khứ phân từ.
1 Cách sử dụng cấu trúc hiện tại phân từ (V-ing) và quá khứ
phân từ (V-ed)
Giống như tính từ, phân từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc bổ ngữ trong câu.
Các cụm từ
các bà mẹ đang đi làm working moms
một chiếc đồng hồ bị đánh cắp a stolen watch
cảm thấy mệt mỏi feel tired
nghe thấy cô ấy hát hear her singing
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Các bà mẹ đang đi làm rất cần sự giúp đỡ từ gia đình.
Working moms need help from their families.
[hiện tại phân từ bổ nghĩa cho danh từ]
2. Anh ấy đang đeo chiếc đồng hồ bị đánh cắp.
He is wearing the stolen watch. [quá khứ phân từ bổ nghĩa cho danh từ]
3. Ngày nào tôi cũng cảm thấy mệt mỏi.
I feel tired every day. [quá khứ phân từ bổ nghĩa cho chủ ngữ]
36 HACKERS IELTS WRITING BASIC
4. Tôi nghe thấy cô ấy hát trong phòng tắm.
I heard her singing in the shower.
[hiện tại phân từ là bổ ngữ của tân ngữ]
TIP ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 2 Hackers IELTS Writing Basic
Có sự khác biệt về nghĩa giữa hiện tại phân từ và quá khứ phân từ
Hiện tại phân từ mang nghĩa chủ động (trực tiếp làm gì), còn quá khứ phân từ
mang nghĩa bị động (được/bị làm gì). Lấy ví dụ với động từ excite (làm vui sướng,
kích động).
yyexciting (hiện tại phân từ): phấn khích, làm náo động, hấp dẫn, thú vị
exciting movies (những bộ phim hấp dẫn), exciting games (những trò chơi thú vị).
yyexcited (quá khứ phân từ): bị kích thích, bị kích động (chủ thể bị tác động bởi
một sự việc/người nào đó và trở nên phấn khích)
an excited boy (cậu bé đang phấn khích), greatly excited people (mọi người
vô cùng phấn khích).
TIP
Vị trí của phân từ
Phân từ thường đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ theo cấu trúc “phân từ + danh
từ”. Tuy nhiên, khi phân từ kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm phân từ, cấu
trúc sẽ được xếp theo thứ tự “danh từ + cụm phân từ”.
chiếc đồng hồ bị đánh cắp a stolen watch
chiếc đồng hồ bị đánh cắp trên tàu điện ngầm a watch stolen on the subway
2 Cách sử dụng cụm phân từ
Khi câu gồm “mệnh đề trạng ngữ + mệnh đề chính” có chung chủ ngữ, ta
có thể rút gọn câu bằng cách lược bỏ một phần mệnh đề trạng ngữ và tạo
thành câu mới theo cấu trúc “cụm phân từ + mệnh đề chính”.
Các cụm từ
Đến nhà ga, tôi ~ Arriving at the station, I ~
(= When I arrived at the station, I ~)
Bị xe đâm, anh ấy ~ Hit by a car, he ~
(= Because he was hit by a car, he ~)
Rẽ trái, bạn ~ Turning left, you ~
(= If you turn left, you ~)
Đang nghe nhạc, tôi ~ Listening to music, I ~
(= As / While I was listening to music, I ~)
Week 1 Day 2 PHÂN TỪ 37
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Đến nhà ga, tôi liền gọi cho anh ấy. [cụm phân từ chỉ thời gian]
Arriving at the station, I called him.
2. Anh ấy phải đến bệnh viện vì bị xe đâm.
Hit by a car, he had to go to a hospital. [cụm phân từ chỉ nguyên nhân/lý do]
3. Rẽ trái, bạn sẽ thấy một tòa nhà lớn.
Turning left, you will see a big building. [cụm phân từ chỉ điều kiện]
4. Đang nghe nhạc, tôi ngủ thiếp đi.
Listening to music, I fell asleep.
[cụm phân từ diễn tả hành động diễn ra đồng thời]
TIP
Ta cần dựa vào chủ ngữ của mệnh đề chính để quyết định sử dụng hiện tại
phân từ hay quá khứ phân từ. Nếu chủ ngữ bị tác động bởi hành động, ta
dùng quá khứ phân từ; nếu chủ ngữ là chủ thể thực hiện hành động, ta dùng
hiện tại phân từ.
Anh ấy phải đến bệnh viện vì bị xe đâm.
Hit by a car, he had to go to a hospital.
Do đâm phải một người đàn ông nên tài xế xe buýt đã bị bắt.
Hitting a man, the bus driver was arrested.
TIP
Ta có thể sử dụng liên từ trong cụm phân từ. Nếu mối quan hệ giữa cụm
phân từ và mệnh đề chính (thời gian, lý do, sự nhượng bộ, điều kiện) rõ
ràng, ta có thể lược bỏ liên từ. Tuy nhiên, trong trường hợp mối quan hệ giữa
hai mệnh đề này không rõ ràng, ta phải giữ nguyên liên từ.
Trước khi nhờ giúp đỡ, bạn nên làm hết sức mình.
Asking for help, you should do your best.
Trong câu này, nếu không có liên từ, mối quan hệ giữa hai vế “nhờ giúp đỡ”
và “bạn nên làm hết sức mình” không rõ ràng. Vì vậy để đạt điểm tối đa, hãy
viết cả liên từ để làm rõ nghĩa “trước khi tìm kiếm sự giúp đỡ”.
Before asking for help, you should do your best.
38 HACKERS IELTS WRITING BASIC
Jump-up Skills
Ôn tập phần ngữ pháp dưới đây và ứng dụng vào bài IELTS Writing.
1. Cụm phân từ
Trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề chính của câu có chung chủ ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 2 Hackers IELTS Writing Basic
ngữ, ta có thể loại bỏ liên từ của mệnh đề trạng ngữ để rút gọn mệnh đề thành
cụm phân từ.
Vì thấy mệt nên tôi đi ngủ sớm.
Because I felt tired, I went to bed early.
=Feeling tired, I went to bed early.
Khi bị bỏ lại một mình, cô ấy bắt đầu khóc.
When she was left alone, she began to cry.
= (Being) Left alone, she began to cry.
Ta có thể bỏ từ Being trong cụm phân từ.
2. Dạng phủ định của phân từ: “not + phân từ”
Vì không biết phải nói gì nên tôi đã im lặng.
Not knowing what to say, I kept silent.
3. Cấu trúc “with + danh từ + phân từ” diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời
Anh ấy nhắm mắt lại để thưởng thức bài hát.
He listened to the song with his eyes closed.
4. Phân từ có thể kết hợp với danh từ hoặc trạng từ để tạo thành tính từ có
dạng “danh từ-phân từ” hoặc “trạng từ-phân từ”
nói tiếng anh English-speaking
nổi tiếng well-known
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia nói tiếng Anh.
There are many English-speaking countries worldwide.
Ông ấy là giáo sư nổi tiếng trong lĩnh vực của mình.
He is a well-known professor in his field of work.
5. Cấu trúc “have + tân ngữ + quá khứ phân từ” diễn tả nghĩa “bị/được/nhờ ai
đó làm gì”
Ví của tôi đã bị đánh cắp.
I had my wallet stolen.
Máy in của tôi đã được sửa.
I had the printer repaired.
Week 1 Day 2 PHÂN TỪ 39
DAILY CHECK-UP
Dịch cụm từ màu xanh sang tiếng Anh.
01 Cô gái đang bước về phía chúng tôi là Jessica. is Jessica.
The girl
½½bước về phía (ai) = come toward ~
02 Anh ấy thích đọc tiểu thuyết (được viết bằng) tiếng Anh. .
He enjoys reading novels
03 Có rất nhiều người đang đợi xe buýt. .
There were many people
04 Tôi thấy bạn đang học trong thư viện. .
I saw you
05 Bạn nên cẩn thận khi cầm cây nến đang cháy. .
You should be careful when you are holding a
½½cháy = burn *nến = candle
06 Cô ấy đã nhờ người sửa giúp máy in trong vòng một tiếng. in an hour.
She
½½sửa = fix
07 Khi đang đi dạo phố, tôi tình cờ gặp Ben. , I ran into Ben.
½½tình cờ gặp ai = run into
08 Khi bị một người đàn ông truy đuổi, tên trộm chạy quanh góc đó.
, the thief ran around the corner.
½½truy đuổi = follow
40 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
09 Vì không biết địa chỉ email của anh nên cô không thể liên lạc được với anh.
, she could not ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 2 Hackers IELTS Writing Basic
contact him.
½½địa chỉ email = email adress
10 Vì thấy buồn chán ở bữa tiệc nên tôi đã tìm cớ cáo lui.
, I left the room
giving an excuse.
½½cảm thấy buồn chán = be bored giải thích, bào chữa = give an excuse
11 Rẽ trái rồi bạn sẽ thấy cửa hàng tiện lợi. , you will find the convenience store.
12 Khi đang đi bộ dọc bờ biển, chúng tôi đã bắt được một con cua.
, we caught a crab.
½½đi dọc theo (cái gì) = walk along ~
13 Vì không có tiền nên tôi không thể mua quà cho bạn mình.
, I was unable to buy a gift for
my friend.
14 Jane đang ngồi bắt chéo chân trên ghế. .
Jane was sitting in a chair
15 Vì không biết đó là lỗi của một học sinh khác nên cô giáo đã mắng tôi. , the
teacher scolded me.
½½lỗi lầm = fault
Đáp án p.291
Week 1 Day 2 PHÂN TỪ 41
DAILY TEST
Dịch các câu sau sang tiếng Anh, chú ý phần ngắt câu.
01 vấn đề ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn / có liên quan đến / số lượng ngày càng
tăng / xe ô tô
½½ô nhiễm không khí = air pollution liên quan đến (cái gì) = be related to ~
½½số lượng những (cái gì) = the number of ~
02 mọi người không muốn sống / gần các nhà máy / thải ra chất thải hóa học
½½chất thải hóa học = chemical waste thải ra = emit
03 một số chương trình ti vi / (được) trẻ em xem / thú vị và có tính giáo dục
½½thú vị = fun có tính giáo dục = educational
04 bạn có thể tìm thấy / lời khuyên thiết thực / được viết trong sách
½½lời khuyên thiết thực = practical advice
05 có nhiều học sinh / không chú ý / trong giờ học
½½chú ý = pay attention trong giờ học = in class
06 đi du lịch theo nhóm, / du khách có thể tiết kiệm / tiền
½½theo nhóm = in a group du khách = tourist tiết kiệm = save
07 n ếu có cơ hội / gặp gỡ các nhân vật lịch sử, / hầu hết các nhà khoa học đều
muốn gặp / Einstain
½½nhân vật lịch sử = historical figure
08 khi gặp phải dịch vụ không tốt ở nhà hàng, / vài khách hàng / đã bày tỏ / sự
không hài lòng
½½gặp phải = encounter (dịch vụ) tệ, kém = poor khách hàng = customer
½½bày tỏ = express sự không hài lòng = dissatisfaction
42 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
09 nếu được yêu cầu chọn một thứ / để đại diện cho đất nước mình, / phần lớn người Việt
Nam sẽ chọn áo dài
½½được yêu cầu làm gì = be asked to đại diện = represent
10 vì lớn lên trong kỷ nguyên thông tin, / trẻ em thời nay thành thạo / việc sử dụng các ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 2 Hackers IELTS Writing Basic
thiết bị điện tử
½½kỷ nguyên thông tin = information age phát triển, lớn lên = grow up
½½thành thạo, giỏi (việc gì) = be good at ~ thiết bị điện tử = electronics
11 các bài học / được học thông qua trải nghiệm cá nhân / có ý nghĩa hơn / so với những
lời khuyên răn
½½bài học = lesson kinh nghiệm cá nhân = personal experience
½½có ý nghĩa = meaningful lời khuyên = advice
12 vì lo sợ bạo lực gia tăng, / mọi người đều mong muốn / luật sử dụng súng nghiêm ngặt hơn
½½bạo lực = violence lo sợ (điều gì) = be afraid of
½½luật lệ (về cái gì) nghiêm khắc hơn = stricter laws on ~ súng = gun
13 các hoạt động được lên kế hoạch rõ ràng / khiến thời gian rảnh của bạn / thú vị hơn
½½thời gian rảnh = free time thú vị = enjoyable
14 khi giúp cha mẹ làm việc nhà, / trẻ em có thể học / trách nhiệm
½½giúp A làm B = help A with B việc nhà = household chores
½½trách nhiệm = responsibility
15 xe ô tô / đi ngang qua khu vực xung quanh / gây ra / ô nhiễm tiếng ồn
½½đi ngang qua = pass through ~ khu vực xung quanh = neighborhood
½½gây ra = cause ô nhiễm tiếng ồn = noise pollution
Đáp án p.292
Week 1 Day 2 PHÂN TỪ 43
MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
HACKERS IELTS WRITING BASIC Day MỆNH ĐỀ DANH NGỮ VÀ
MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
3
Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề đóng vai trò như một danh từ và thực hiện các chức
năng của danh từ thông thường. Mệnh đề này luôn phải đi cùng với mệnh đề chính,
không thể tách rời hoặc đứng độc lập.
That she didn’t understand our opinion leads to a lot of trouble.
Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề được dùng với chức năng như một trạng ngữ, nhằm bổ
nghĩa cho mệnh đề chính. Nó được gọi là mệnh đề phụ trong câu và không thể đứng
độc lập, đồng thời được liên kết với mệnh đề chính bằng liên từ nào đó.
As soon as / Just as she came back Vietnam, she went to office.
1 Cách dùng mệnh đề danh ngữ
Tương tự như danh từ, mệnh đề danh ngữ có thể đóng vai trò chủ ngữ,
bổ ngữ, tân ngữ, tân ngữ sau giới từ và mệnh đề tương đương trong câu.
Mệnh đề danh ngữ = [Liên từ của mệnh đề danh ngữ + (chủ ngữ) +
động từ]
cái mà, điều mà what
that
rằng whether, if
who
liệu rằng when
where
người mà why
how
khi mà
nơi mà
vì sao mà
làm cách nào mà
Các cụm từ
những điều đã diễn ra hôm qua what happened yesterday
rằng chúng ta phải tuân thủ các quy định that we have to follow the rules
liệu bạn từng nghe nói về điều đó bao giờ chưa whether you have ever heard of it
before (or not)
người đã làm vỡ cửa sổ who broke the window
tại sao việc tái chế là cần thiết why recycling is necessary
cách thức cỗ máy hoạt động how the machine works
thời điểm bộ phim bắt đầu when the movie starts
sự thật rằng anh ấy đã vượt qua kỳ thi the fact that he passed the exam
44 HACKERS IELTS WRITING BASIC
Sử dụng các cụm từ để viết câu
1. Những điều đã diễn ra hôm qua rất có ý nghĩa đối với tôi.
What happened yesterday meant a lot to me. [đóng vai trò chủ ngữ]
2. Điều quan trọng là chúng ta phải tuân thủ các quy định.
The important thing is that we have to follow the rules. [đóng vai trò bổ ngữ]
3. Tôi thắc mắc liệu bạn từng nghe nói về điều đó bao giờ chưa.
I wonder whether you have ever heard of it before. [đóng vai trò tân ngữ]
4. Tôi không biết ai đã làm vỡ cửa sổ. [đóng vai trò tân ngữ] ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 3 Hackers IELTS Writing Basic
I do not know who broke the window.
5. Các nghiên cứu gần đây giải thích tại sao việc tái chế là cần thiết.
Recent studies explain why recycling is necessary. [đóng vai trò tân ngữ]
6. Hãy cho tôi biết cách thức cỗ máy hoạt động. [đóng vai trò tân ngữ]
Tell me how the machine works.
7. Nó phụ thuộc vào thời điểm bộ phim bắt đầu.
It depends on when the movie starts. [đóng vai trò tân ngữ sau giới từ]
8. Sự thật rằng anh ta đã vượt qua kỳ thi thật quá bất ngờ.
The fact that he passed the exam is surprising. [mệnh đề tương đương]
The fact và mệnh đề sau that có mối quan hệ tương đương.
TIP
What và who
Nếu what (cái mà, điều mà) và who (người mà) đóng vai trò chủ ngữ trong câu thì
ngay sau chúng sẽ là động từ.
điều khiến bạn hạnh phúc người khiến bạn hạnh phúc
what makes you happy who makes you happy
TIP
What và that
What và that đều có nghĩa là “cái mà, thứ mà”. Tuy nhiên, sau what là một câu
không hoàn chỉnh (có thể khuyết một trong các thành phần: chủ ngữ, tân ngữ hoặc
bổ ngữ). Còn That chỉ đóng vai trò liên từ nên sau nó phải là một vế hoàn chỉnh.
What happened yesterday meant a lot to me.
động từ trạng từ [động từ + trạng từ] không tạo thành câu hoàn chỉnh
The important thing is that we have to follow the rules.
chủ ngữ động từ tân ngữ
[chủ ngữ + động từ + tân ngữ] tạo thành câu hoàn chỉnh
Week 1 Day 3 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ VÀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ 45
2 Mệnh đề trạng ngữ diễn đạt ý “khi/nếu/mặc dù làm gì”
Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò trạng từ trong câu.
Mệnh đề trạng ngữ = [liên từ của mệnh đề trạng ngữ + chủ ngữ + động từ]
bởi vì, vì because, since, as, now that
khi, lúc when, as, while
mặc dù, cho dù although, though
trong khi, khi mà (so sánh) while, whereas
nếu, trong trường hợp, giả dụ rằng if, in case, granting that
để so that, in order that
quá… để làm gì so + tính từ/trạng từ + that, such +
danh từ + that
miễn là as long as, as far as
Vị trí của mệnh đề trạng ngữ
1) Chủ ngữ + động từ + mệnh đề trạng ngữ
I like her because she is smart.
2) Mệnh đề trạng ngữ + dấu phẩy (,) + chủ ngữ + động từ
Because she is smart, I like her.
Các cụm từ
lúc bạn đang đọc sách when you are reading a book
nếu bạn sống một mình if you live alone
trong khi công việc có thể đầy căng thẳng while work can be stressful
to tiếng đến mức ai cũng nghe thấy giọng bạn so loud that everyone can hear you
Sử dụng các cụm từ để viết thành câu
1. Trông bạn thật hạnh phúc lúc đang đọc sách.
You look happy when you are reading a book.
2. Nếu sống một mình, bạn sẽ trở nên có trách nhiệm.
If you live alone, you become responsible.
3. Thời gian bên gia đình thật vui vẻ và thư giãn, trong khi công việc có thể đầy
căng thẳng.
Family time is fun and relaxing, while work can be stressful.
4. Giọng của bạn lớn đến mức ai cũng nghe thấy.
Your voice is so loud that everyone can hear you.
TIP
Sử dụng mệnh đề trạng ngữ và dấu phẩy
Nếu mệnh đề trạng ngữ đứng đầu câu, ta phải đặt dấu phẩy giữa hai mệnh đề.
Nếu mệnh đề chính đứng đầu câu thì không cần sử dụng dấu phẩy. Tuy nhiên, khi
dùng while và whereas với nghĩa “trong khi, khi mà”, ta vẫn đặt dấu phẩy giữa hai
mệnh đề kể cả khi mệnh đề trạng ngữ đứng sau mệnh đề chính.
John béo mập trong khi bố cậu ấy lại gầy.
John is fat, whereas his father is skinny.
46 HACKERS IELTS WRITING BASIC
Jump-up Skills
Ôn tập phần ngữ pháp dưới đây và ứng dụng vào bài IELTS Writing.
1. Phân biệt whether và if
① Mệnh đề trạng ngữ chứa whether có thể đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ và
bổ ngữ của mệnh đề chính.
[Dù cô ấy có đến hay không] cũng không quan trọng. [chủ ngữ]
[Whether she comes or not] does not matter.
Tôi vẫn thắc mắc [liệu anh ấy có đang thành thật không]. [tân ngữ]
I still question [whether he is being honest].
Điều quan trọng là [liệu cô ấy có đến hay không]. ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 3 Hackers IELTS Writing Basic
The important thing is [whether she will come or not]. [bổ ngữ]
② Whether có thể kết hợp với to-V, còn if chỉ kết hợp được với mệnh đề danh
ngữ làm tân ngữ trong câu.
Họ không quyết định được nên đi hay ở.
They cannot decide whether to leave or stay.
Tôi tự hỏi liệu cô ấy có đến không.
I wonder if she will come.
2. Phân biệt if và in case
① If chỉ dùng với nghĩa “chỉ trong trường hợp điều đó xảy ra”.
Nếu họ đến, chúng tôi sẽ bố trí một bàn khác.
If they come, we will set up another table.
② In case được dùng với ý nghĩa “để đề phòng trường hợp điều đó xảy ra”.
Vì vậy, sau in case là một tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
Hãy bố trí một bàn khác đề phòng trường hợp họ đến.
Let’s set up another table in case they come.
3. Phân biệt as và because
① Ta dùng as trong trường hợp chủ thể đã biết trước nguyên nhân, hoặc trong
hoàn cảnh đó nguyên nhân ấy không quá quan trọng.
Vì trời lại mưa, chúng ta nên ở nhà.
As it is raining again, we had better stay at home.
② Ta dùng because trong trường hợp muốn cung cấp thêm thông tin mới, hoặc
trong hoàn cảnh đó, nguyên nhân/lý do ấy rất quan trọng.
Vì bị ốm nên tôi không đi làm.
Because I was sick, I did not go to work.
4. Sử dụng cấu trúc “be + tính từ cảm xúc + (that) + mệnh đề”
Những tính từ cảm xúc như touched, sorry, pleased, glad, sure, afraid, amazed
có thể kết hợp với mệnh đề that. Trong trường hợp này, ta có thể lược bỏ that.
Tôi cảm động trước việc mọi người đã cố gắng khích lệ tôi.
I was touched (that) everybody tried to cheer me up.
Week 1 Day 3 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ VÀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ 47
DAILY CHECK-UP
Dịch cụm từ màu xanh sang tiếng Anh.
01 Cô ấy không thể chấp nhận sự thật rằng thiết kế của mình đã bị loại. .
She could not accept
½½từ chối, loại = reject
02 Họ đã chỉ ra rằng uống quá nhiều cà phê không tốt cho sức khỏe. .
They pointed out
½½không tốt cho sức khỏe = unhealthy
03 Anh ấy không biết liệu có bưu điện nào gần đó không. .
He did not know
04 Tôi viết về những điều đã trải nghiệm trong chuyến đi. .
I wrote about
½½trong chuyến đi = on the trip
05 Cô ấy rất vui vì đạt điểm cao. .
She was pleased
½½đạt điểm cao = receive a good grade
06 Khi chuông báo cháy vang lên, mọi người phải ra khỏi tòa nhà.
, everyone must exit the building.
½½chuông báo cháy = fire alarm vang lên = ring
07 Tôi tự hỏi Terry đã đi đâu. .
I wonder
08 Thật khó mà giải thích được vì sao tôi lại thích những ngày mưa. .
It is hard to explain
½½những ngày mưa = rainy days
48 HACKERS IELTS WRITING BASIC
HACKERS IELTS WRITING BASIC
09 Hãy cho tôi biết tai nạn đã xảy ra như thế nào. .
Tell me
½½tai nạn = accident
10 Anh ấy đã ghé qua khi bạn đang học trong lớp. . ÔN TẬP NGỮ PHÁP CẦN THIẾT Week 1 Day 3 Hackers IELTS Writing Basic
He stopped by
½½(ở) trong lớp = be in class
11 Nếu không hoàn thành dự án, bạn sẽ không qua được môn học này.
, you will not pass the course.
12 Vì phải nghiên cứu thêm nên chúng ta cần đến thư viện.
, we should go to the library.
½½nghiên cứu = research
13 Cô ấy ăn chay để được khỏe mạnh hơn. .
She became a vegetarian
14 Dù đang sống ở New York nhưng tôi lớn lên ở California.
, I grew up in California.
15 Bạn có thể giữ những cuốn sách đó nếu cần. .
You may keep the books
Đáp án p.293
Week 1 Day 3 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ VÀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ 49
DAILY TEST
Dịch các câu sau sang tiếng Anh, chú ý phần ngắt câu.
01 tôi đồng ý / rằng cha mẹ là những người thầy tốt nhất
½½tốt nhất = best
02 tôi tin / rằng ti vi làm giảm / sự giao tiếp giữa các thành viên trong gia đình
½½làm giảm = reduce giữa các thành viên trong gia đình = among family members
03 tôi nghi ngờ / liệu việc làm bài tập về nhà mỗi ngày có giúp học sinh / học tốt hơn
½½nghi ngờ = doubt
04 sự thật rằng ai đó giàu có / không đồng nghĩa với việc họ / thành công
½½thành công = successful
05 ý kiến rằng mọi người học theo nhiều phương pháp khác nhau / nhìn chung được
chấp nhận
½½ý kiến = idea theo nhiều phương pháp khác nhau = in different ways
½½nhìn chung = generally chấp nhận = accept
06 chúng ta cần biết / rạp chiếu phim mới sẽ ảnh hưởng như thế nào / đến nền kinh
tế địa phương
½½ảnh hưởng = affect nền kinh tế địa phương = local economy
07 điều quan trọng là / những cơ hội tương đương được trao / cho mọi người
½½cơ hội = opportunity
08 vấn đề là / mọi người ngày càng nghiện / mạng xã hội
½½nghiện cái gì = become addicted to ~ mạng xã hội = social media
50 HACKERS IELTS WRITING BASIC