ĐỘI NGŨ TRIỂN KHAI GAMMA
Phụ trách xuất bản: Ngô Hà Thu
Điều phối viên: Lê Thúy | Thiết kế bìa: Mạnh Cường
Trình bày: Mỹ Mây | Thư ký xuất bản: Kim Khuyên
빅아이엘츠 리스닝 스타트
VIC IELTS LISTENING START
By Kate, Siwonschool Language Lab
Copyright ©2018 Kate, Siwonschool Language Lab
All rights reserved
Vietnamese language copyright ©2020 Alpha Books Co.
Vietnamese language edition arranged with SJW International Co., Ltd. through Eric Yang Agency Inc.
VIC IELTS LISTENING START
Bản quyền tiếng Việt © Công ty Cổ phần Sách Alpha, 2020
Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ hình thức hoặc
phương tiện nào mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của Công ty Cổ phần Sách Alpha. Chúng tôi
luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của quý vị độc giả để sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Công ty Cp Xuất bản & Dữ liệu ETS (ETS DATA JSC.) - Thành viên của Alpha Publishing Group
• Dòng sách khoa học – giáo dục – công nghệ ETS • Dòng sách ngoại ngữ Gamma
• Thư viện thông minh Einstein House
Các cá nhân và tổ chức có nhu cầu xuất bản và mua bán sách, khóa học và dịch vụ xuất bản
xin liên hệ: ĐT: (+84) 43722 6234 | Website: www.etsdata.vn | Email: [email protected]
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kate
VIC IELTS Listening Start / Kate, Siwonschool Language Lab ; Đặng Hoàng Hạnh dịch. - H. : Dân trí ; Công ty
Sách Alpha, 2022. - 276 tr. ; 24 cm
ISBN 978-604-356-482-2
1. Tiếng Anh 2. IELTS 3. Kĩ năng nghe hiểu 4. Sách luyện thi
428.3 - dc23
DTK0149p-CIP
Góp ý về sách, liên hệ về bản thảo và bản dịch: [email protected]
Liên hệ hợp tác về nội dung số: [email protected]
Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: [email protected]
Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: [email protected]
Lời nói đầu
Bạn có kế hoạch luyện thi IELTS nhưng vẫn chưa hoàn toàn tự tin vào năng
lực tiếng Anh của mình và không biết nên bắt đầu từ đâu? Bạn đã có nền
tảng tiếng Anh khá tốt và muốn tự luyện thi IELTS trong một thời gian ngắn?
Vậy thi VIC IELTS Start chính là tài liệu ôn tập mà bạn đang cần. Đây là bộ
sách được biên soạn công phu bởi nhóm các giảng viên và chuyên gia về
IELTS tại Siwon School LAB - thương hiệu bài giảng trực tuyến hàng đầu
Hàn Quốc chuyên về ôn luyện các kì thi tiếng Anh.
Bộ sách được xây dựng trên cơ sở phân tích kĩ lưỡng khuynh hướng ra đề từ
những năm 2000, khi kì thi IELTS mới được triển khai, cho đến những năm
gần đây và lấy trọng tâm là các dạng bài và chủ đề thường xuyên xuất hiện.
Đặc biệt, các tác giả đã lựa chọn phương pháp tiếp cận ôn tập theo từng
bước để có thể đem lại hiệu quả tốt nhất cho những người mới bắt đầu. Nhờ
vậy, dù xuất phát điểm của bạn như thế nào, VIEC IELTS Start cũng có thể
giúp bạn ôn luyện một cách bài bản nhất và trọng tâm nhất.
Cuốn sách được chia làm 4 phần, tương ứng với 4 Section của bài thi IELTS
Listening, với các chủ đề, dạng bài và chiến lược làm bài riêng cho từng phần.
Việc tiếp cận đề thi theo cách hệ thống như vậy sẽ giúp người học IELTS, nhất
là những người mới học, dễ dàng tiếp cận và làm quen hơn với đề thi Nghe.
VIC IELTS Listening Start cũng cung cấp file nghe với các phát âm theo
kiểu Anh-Anh, Anh-Úc và Anh-Mỹ nhằm giúp người học luyện phát âm. Các
bài tập Dictation (nghe chép chính tả) và Shadowing (nói nhại) được trình bày
trong sách sẽ giúp bạn cải thiện kĩ năng nghe tiếng Anh của bản thân để từ
đó đạt được band điểm mong muốn.
Chúng tôi hi vọng với bộ sách VIC IELTS Start, kì thi IELTS không còn là trở
ngại mà sẽ trở thành nền móng vững chắc cho bạn trên con đường học tập
và chinh phục những mục tiêu trong cuộc sống.
Kate
Viện nghiên cứu ngôn ngữ Siwon School
5
| MỤC LỤC |
Lời nói đầu
Mục lục
Bố cục nội dung sách
Giới thiệu về IELTS
Phân tích đề thi IELTS
Kế hoạch học tập
Nắm vững kĩ năng Listening cơ bản
Tầm quan trọng của kĩ năng Nghe và Đọc hiểu cơ bản trong cải thiện điểm số..................................... 029
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản trong IELTS Listening ....................................................... 030
Unit 2 Nghe hiểu câu dài.......................................................................................................................... 042
Unit 3 Phương pháp Dictation và Shadowing....................................................................................... 048
Unit 4 Phân tích đề bài và từ khóa ......................................................................................................... 054
SECTION 1
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 1 .......................................................................... 065
Section 1 Từ vựng thường gặp theo chủ đề................................................................................................. 066
Unit 5 Phân tích đề bài............................................................................................................................. 068
Unit 6 Nắm vững phương pháp làm bài................................................................................................... 078
Unit 7 Luyện tập (1)................................................................................................................................... 094
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 098
Unit 8 Luyện tập (2).................................................................................................................................... 100
Dictation và Shadowing................................................................................................................ 104
Section 1 Các cụm từ thường được paraphrase.......................................................................................... 106
SECTION 2
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 2........................................................................... 109
Section 2 Từ vựng thường gặp theo chủ đề .................................................................................................. 110
UNIT 9 Phân tích đề bài............................................................................................................................... 112
Unit 10 Nắm vững phương pháp làm bài................................................................................................... 124
Unit 11 Luyện tập (1).................................................................................................................................... 134
Dictation và Shadowing................................................................................................................ 140
Unit 12 Luyện tập (2) ................................................................................................................................... 142
Dictation và Shadowing................................................................................................................ 146
Section 2 Các cụm từ thường được paraphrase.......................................................................................... 148
6 VIC IELTS LISTENING START
SECTION 3
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 3............................................................................ 151
Section 3 Từ vựng thường gặp theo chủ đề.................................................................................................. 152
Unit 13 Phân tích đề bài ............................................................................................................................. 154
Unit 14 Nắm vững phương pháp làm bài................................................................................................... 168
Unit 15 Luyện tập (1).................................................................................................................................... 180
Dictation và Shadowing................................................................................................................ 186
Unit 16 Luyện tập (2)................................................................................................................................... 188
Dictation và Shadowing................................................................................................................ 194
Section 3 Các cụm từ thường được paraphrase.......................................................................................... 196
SECTION 4
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 4........................................................................... 199
Section 4 Từ vựng thường gặp theo chủ đề................................................................................................. 200
Unit 17 Phân tích đề bài............................................................................................................................. 202
Unit 18 Nắm vững phương pháp làm bài................................................................................................... 214
Unit 19 Luyện tập (1)................................................................................................................................... 226
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 232
Unit 20 Luyện tập (2)................................................................................................................................... 234
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 240
Section 4 Các cụm từ thường được paraphrase......................................................................................... 242
Actual Test ...................................................................................................................................................... 246
Actual Test - Giải thích và đáp án
QUÉT MÃ QR ĐỂ TẢI FILE NGHE
7
I Cấu trúc sách I
Nắm vững kĩ năng nghe hiểu căn bản
Unit l LISTENING START l
1
1Unit l LISTENING START l Làm quen với các phát âm cơ bản Giới thiệu các kĩ năng cầnMP3 Unit1_2 thiết khi học
Làm quen với các phát âm cơ bản MP3 Unit1_2
/p/ /f/ /p/ /f/
IELTS Listening
PHÂN BIỆT TỪ QUA PHÁT ÂM Đây là chương giới thiệu về các cách phát
PHÂN BIỆT TỪ QUA PHÁT ÂM
Có những âm trong tiếng Anh không xuất hiện trong tiếng Việt, hoặc có nhiều âm có cách
Mím môi sau đó bật hơi ra, tiếng của âm nghe Răng trên hơi chạm vào môi dưới và để không
phát âm gần giống nhau khiến người nghe khó phân biệt được. Do đó, nếu không nghe đúng,
thì nhiều khả năCnóg bnạnhữsẽnkghôângmngthreohniểgu đtưiợếcntgiếnAg nAnhh.kVhiệôcnkhgônxgunấgthehriõệnnội tdruongng tiếng Việt, hoặc có nnhhưiề/pu/. âm có cách khí thoát ra, tạo thành âm /f/
trong đoạn hội tphhoạái tvì âkhmônggtầhnể pghâiốn nbigệt nđưhợac ucákc htừiếvànkhnôgngưbờiếitnngghhĩaecủkahcóhúpnghvâẫnn biệt được. Do đó, nếu khôpnilge nghe đúpunllg, Mím môi sau đó bật hơi ra, tiếng của âm nghe Răng trên hơi chạm vào môi dưới và để không
thường xảy ra khi bạn không nắm vững các kĩ năng phát âm cơ bản của tiếng Anh. Vì vậy, để âm, hướng dẫn cáchkhí thoát ra, tạo thành âm /f/ nghe hiểu tiếng Anh và
phân biệt đúngtchácì tnừ,hbiạềnucầkn hhọảc cnảăcnácgh pbhạátnâmsẽcủka hchôúnngg. Bnạngchóethhể itểhaum đkhưảợo cfiletiếng Anh. Việc không ngh/peaɪl/rõ nội d/puʊnl/ g pat pair pace nhpưou/rp/.
/pæt/
vỗ về /peə(r)/ /peɪs/ /pɔː(r)/
MP3 hướng dẫntcrhoi ntiếgt cđáochạpnháhtộâmi tchơobạảni cvhìoknhgưôờni mgớti hbắểt đpầhu âđưnợcbciuệntgđcấưpợtcroncgác từ và không biết nghĩcaái ccọủc,acộct húngkvéoẫn fat cặp, đôi tốc độ rót, đpổ ile pull cácpapt hươngpair pháppace luyệponur tập cần biết trong
sách để học và luyện phát âm đúng. /fæt/ four
thường xảy ra khi bạn không nắm vững các kĩ năng phát âm cơ bản của tiếng Anh. Vì vậy, để fair face
/feə(r)/ /feɪs/ /paɪl/
phân biệt đúng các từ, bạn cần học cả cách phát âm của chúng. Bạn có thể tfihleam khảofuflil le /fɔː(r)/ /pʊl/ /pæt/ /peə(r)/ /peɪs/ /pɔː(r)/
1. Các phụ âm cầMn Pph3ânhbưiệtớng dẫn chi tiết cách phát âm cơ bMPả3n choUnit 1_1 người mới bắt đầu được c/ufanɪl/g cấp tr/ofʊln/ g
kéo quávỗtvềrình ôncặp,đôi luyệtốncđộIELTrSót,đổListening. Người học
sách/bđ/ ể học và luyện phát âm đúng./p/ tài liệu đầy béo hội chợ; khuôn mặt bốcná; siốcbọốnc, cột
công bằng
1. Các phụ âm cần phân biệt /l/ MP3 Unfiit1le_3 full fat fair face four
MP3 Unit 1_1 /r/
/fʊl/ sẽ được/fæt/ tìm/feə(r)/ hiểu/feɪs/về những/fɔː(r)/ quy tắc phát âm,
/faɪl/
/Mbím/môi sau đó bật hơi, tiếng của âm nghe như /p/ hội chợ;
Để hai môi chạm nhau sau đó bật âm, tiếng của /p/. phương pháp Dictation và Shadowing, cùngtàiliệuđầybéo
âm nghe như /b/. công bằng khuôn mặt bốn; số bốn
bet bat ban beach best robber Nâng lưỡi chạm nhẹ vào mặt sau răng cửa trên đồng Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên MP3 Unit1_3
/bet/ /bæt/ /bæn/ /biːtʃ/ /best/ /ˈrɑːbər/ thờimởmiệngtự nhiên,sauđóthảlưỡixuống rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau,
vụ cá cược cùng với dây thanh rung lên /l/ với cách phân tíc/r/h để hiểu đúng yêu cầu của
pet cái vợt cấm bãi biển tốt nhất kẻ trộm đề bài.
/pet/
vật nuôi lead light low flute glass play
/ləʊ/
pat pan peach pest proper /liːd/ /laɪt/ thấp /fluːt/ /ɡlɑːs/ /pleɪ/
/pæt/ /pæn/ /piːtʃ/ /pest/ /ˈprɑːpər/ raw | MỤC LỤC |cáisáo
Để hai môi chạm nhau sau đó bật âm, tiếng của Mím môi sau đó bật hơi, tiếng củdaẫnâdmắt ngheánnhh sưáng kính thủy tinh chơi
cú vỗ nhẹ xoong, chảo quả đào vật gây hại thích hợp
âm nghe như /b/. /p/. read right fruit grass pray
/riːd/ /raɪt/ /rɔː/ /fruːt/ /ɡrɑːs/ /preɪ/
bet bat ban beach best đọc robbebrên phải sống (chưa qua trái cây cỏ, bãi cỏ cầu nguyện
30 VIC IELTS LISTENING Start /bæt/ /bæn/ /biːtʃ/ /best/ /ˈrɑːbər/ chế biến)
cái vợt cấm bãi biển tốt nhất kẻ trộm Nâng lưỡi chạm nhẹ vào mặt sau răng cửa trên đồng Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên
/bet/ rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau,
pat pan peach pest proper Unit 1 Làm quen với các phát âtmhcờơibmảnở3m1iệng tự nhiên, sau đó thả lưỡi xuống cùng với dây thanh rung lên
vụ cá cược /pæt/ /pæn/ /piːtʃ/ /pest/ /ˈprɑːpər/ Lời nói đầu
cú vỗ nhẹ xoong, chảo quả đào vật gây hại thích hợp
pet Mục lục lead light low flute glass play
/pet/ /laɪt/ /ləʊ/ /fluːt/ /ɡlɑːs/ /pleɪ/
Bố cục nội dung sách ánh sáng thấp cái sáo kính thủy tinh chơi
vật nuôi /liːd/
right raw fruit grass pray
Giới thiệu về IEdLẫnTdSắt /raɪt/ /rɔː/ /fruːt/ /ɡrɑːs/ /preɪ/
Phân tích đề thi IELTS
read
Kế hoạch học tập
/riːd/
sống (chưa qua trái cây cỏ, bãi cỏ cầu nguyện
đọc bên phải
30 VIC IELTS LISTENING Start Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 31
Nắm vững kĩ năng Listening cơ bcảhếnbiến)
Chiến lược cho từng dạng bài Tầm quan trọng của kĩ năng Nghe và Đọc hiểu cơ bản trong cải thiện điểm số.................................... 029
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản trong IELTS Listening ...................................................... 030
Mỗi bài tương ứng với một Section Unit 2 Nghe hiểu câu dài ......................................................................................................................... 042
trong bài thi IELTS Listening
Unit 3 Phương pháp Dictation và Shadowing ...................................................................................... 048
Unit 4 Phân tích đề bài và từ khóa ......................................................................................................... 054
| MỤC LỤC | VIC IELTS LISTENING START
Nội dung bài học được chia thành 4 chương SECTION 1Lời nói đầu SECTION 3
tương ứng với 4 Section trong đề thi IELTS
Listening nhằm đưa ra cách tiếp cận có hệ Mục lục
thống đối với mỗi phần. Mỗi chương lại được Bố cục nội dung sách
chia thành các Unit theo thứ tự: Các từ vựng Giới thiệu về IELTS
thường gặp theo chủ đề – Phân tích đề bài –
Nắm vững phương pháp làm bài – Luyện tập Phân tích đề thi IELTS Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 3........................................................................... 151
(1) – Luyện tập (2) – Các cụm từ thường được Section 3 Từ vựng thường gặp theo chủ đề ................................................................................................. 152
paraphrase. Cấu trúc này giúp người học Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 1 ......................................................................... 065Kếhoạchhọctập
hiểu rõ đặc điểm và làm quen với cách làm
bài của từng phần. Unit 13 Phân tích đề bài ............................................................................................................................. 154
Unit 14 Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 168
Unit 15 Luyện tập (1) ................................................................................................................................... 180
Section 1 Từ vựng thường gặp theo chủ đề ................................................................................................ 066NắmvữngkĩnăngListeningcơbản
Tầm quan trọng của kĩ năng Nghe và Đọc hiểu cơ bản trong cải thiện điểm số.................................... 029
Unit 5 Phân tích đề bài ............................................................................................................................ 068Unit1 Làm quen với các phát âm cơ bản trong IELTS Listening ...................................................... 030
Unit 2 Nghe hiểu câu dài ......................................................................................................................... 042
Unit 16 Dictation và Shadowing............................................................................................................... 186
Luyện tập (2)................................................................................................................................... 188
Unit 3 Phương pháp Dictation và Shadowing ...................................................................................... 048 Dictation và Shadowing............................................................................................................... 194
Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 078Unit 6Unit 4 Phân tích đề bài và từ khóa ......................................................................................................... 054
Section 3 Các cụm từ thường được paraphrase ......................................................................................... 196
Luyện tập (1) .................................................................................................................................. 094SECTION 1
Unit 7
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 1 ......................................................................... 065
SECTION 4
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 4.......................................................................... 199
Dictation và Shadowing .............................................................................................................. 098Section 1 Từ vựng thường gặp theo chủ đề................................................................................................ 066
Unit 5 Phân tích đề bài ............................................................................................................................ 068
Section 4 Từ vựng thường gặp theo chủ đề ................................................................................................ 200
Unit 17 Phân tích đề bài ............................................................................................................................ 202
Unit 6 Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 078 Unit 18 Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 214
Luyện tập (2)................................................................................................................................... 100Unit 8Unit 7 Luyện tập (1) .................................................................................................................................. 094
Unit 19 Luyện tập (1) .................................................................................................................................. 226
Dictation và Shadowing.............................................................................................................. 098 Dictation và Shadowing.............................................................................................................. 232
Luyện tập (2)................................................................................................................................... 100
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 104
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 104Unit8
Unit 20 Luyện tập (2).................................................................................................................................. 234
Dictation và Shadowing.............................................................................................................. 240
Section 1 Các cụm từ thường được paraphrase ......................................................................................... 106 Section 4 Các cụm từ thường được paraphrase ........................................................................................ 242
Section 1 Các cụm từ thường được paraphrase ......................................................................................... 106
SECTION 2 Actual Test ...................................................................................................................................................... 246
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 2.......................................................................... 109 Actual Test - Giải thích và đáp án
Section 2 Từ vựng thường gặp theo chủ đề ................................................................................................. 110
UNIT 9 Phân tích đề bài .............................................................................................................................. 112
SECTION 2Unit 10 Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 124
Unit 11 Luyện tập (1) ................................................................................................................................... 134
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 140
Luyện tập (2) .................................................................................................................................. 142
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 146
Xu hướng ra đề gần đây của IELTS LISTENING Section 2.......................................................................... 109Unit12
Section 2 Các cụm từ thường được paraphrase ......................................................................................... 148
Section 2 Từ vựng thường gặp theo chủ đề ................................................................................................. 110
6 VIC IELTS LISTENING Start 7
UNIT 9 Phân tích đề bài .............................................................................................................................. 112
Unit 10 Nắm vững phương pháp làm bài .................................................................................................. 124
Unit 11 Luyện tập (1) ................................................................................................................................... 134
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 140
Unit 12 Luyện tập (2) .................................................................................................................................. 142
Dictation và Shadowing............................................................................................................... 146
Section 2 Các cụm từ thường được paraphrase ......................................................................................... 148
6 VIC IELTS LISTENING Start
8 VIC IELTS LISTENING START
Phương pháp Dictation và Shadowing l LISTENING START l
Cải thiện khả năng Phương pháp cải thiện kỹ năng Listening
nghe hiểu tiếng Anh
Dictation và Shadowing
Cuối mỗi Unit “Luyện tập” là phần luyện
nghe theo phương pháp Dictation và l LISTENING START l
Shadowing dựa trên nội dung đã học ở các Phương pháp cải thiện kỹ năng Listening
Unit trên nhằm giúp người học cải thiện
khả năng nghe hiểu tiếng Anh và đạt được Dictation và Shadowing
band điểm mong muốn.
Luyện tậpLuyện tập Dictation Dictation Luyện tập Shadowing
Nghe và điền vào chỗ trống. Hãy viết lại mọi thông tin mà bạn nghe được. Nếu có từ nào
không biết, bạn có thể viết trước từ đó bằng phiên âm tiếng Việt, sau đó kiểm tra lại script để Luyện tập phương pháp Shadowing theo các bước dưới đây.
Nghe và điềnxem đáp án và viết lại phiên âm. vào chỗ trống. Hãy viết lại mọi thông tin mà bạn nghe được. Nếu có từ nào Lu
không biết, bạn có thể viết trước từ đó bằng phiên âm tiếng Việt, sau đó kiểm tra lại script đểMP3 Unit7_2-6 S
1. You will hear a telephone conversation between . First, you have some STEP 1 Nghe và nói theo các từ, cụm từ khó MP3 Unit 7_7
Nghe các từ, cụm từ khó dưới đây và nói theo. N
time to look at questions . Now listen carefully and answer questions ·
xem1 to 5. đáp án và viết lại phiên âm. · book a flight ·
· depends on the difference in price ·
·
2. If you take a flight that has a brief stop in Carford, it’ll cost only $160 - $40 less than · quarter to seven
· approximately S
. It takes one hour longer though.
MP3 Unit 7_2-6 MP3 Unit 7_8 D
STEP 2 Nói theo bài nghe n
v
3. , if you don’t care about , a direct flight will Dưới đây là script của bài nghe. Hãy nghe và nhẩm theo đúng tốc độ của người nói, sau đó
1. You will hearcost $200 for an economy seat. a telephone conversation between . First, you have somenghe lại và tập nói theo bài nghe mà không nhìn vào script. Người học có thể nghe nhiều lần
và luyện tập cho tới khi hài lòng với phát âm của mình.
time to look at questions4. Let me just check for you. Oh, I’m afraid , so you’ll need to take a . Now listen carefully and answer questionsTRAVEL AGENT: Good afternoon. Thanks for calling Sprint Travel Agency. What can I do
shuttle bus from Terminal 2. for you?
1 to 5.5. Shuttle buses , and the last one is at 8:30 P.M. It’ll take you CUSTOMER: Good afternoon. I’d like to book a flight from Maxton to Halifax tomorrow evening.
downtown in 20 minutes. TRAVEL AGENT: OK, there are several flights to Maxton tomorrow, sir.
CUSTOMER: No, Maxton is my hometown. I’m trying to get to Halifax.
TRAVEL AGENT: Oh, my mistake. So, Maxton to Halifax. Would you prefer a direct flight?
2. If you take a flight that has a brief stop in Carford, it’ll cost only $160 - $40 less thanCUSTOMER:Well, that depends on the difference in price.
TRAVEL AGENT: Well, if you take a flight that has a brief stop in Carford, it’ll cost only
$160 - $40 less than the direct one. It takes one hour longer though.
. It takes one hour longer though. However, if you don’t care about the price that much, a direct flight will
cost $200 for an economy seat.
CUSTOMER: I think I’ll pay a little extra for the direct flight. When does that depart?
3.Answers , if you don’t care about TRAVEL AGENT: The departure time is 6:45 P.M. (quarter to seven), and it arrives at your
cost $200 for an economy seat.1. a travel agent and a cametomer; 1 to 5 destination at approximately 7:45 P.M. local time.
2. the direct one , a direct flight willCUSTOMER: Great. And do you know whether there is a car rental firm at the airport
3. However, the price that much there?
4. it’s located in Terminal 1
5. run every 30 minutes TRAVEL AGENT: Yes, sir, there is. It’s called Pullman.
CUSTOMER: Did you say Bullman?
TRAVEL AGENT: No, Pullman. It’s spelt P-U-double L-M-A-N.
4. Let me just check for you. Oh, I’m afraid , so you’ll need to take a
Unit 7 Luyện tập (1) 99
98 VIC IELTS LISTENING Start
shuttle bus from Terminal 2.
5. Shuttle buses , and the last one is at 8:30 P.M. It’ll take you
downtown in 20 minutes.
Actual Test
Luyện tập với các đề thi
ING Start - Answers
TEST - VIC IELTS LISTENING Start - 1. Ở chươnga travel agent and a cametomer; 1 to 5 này, người học sẽ được thử sức
2.
RA ĐỀ MỚI NHẤT ACTUAL TEST the direct one
Self-check list cho bài thi IELT3S.LIHSToEwNINeGver, the price that much
ĐỀ THI THEO XU HƯỚNG RA ĐỀ MỚI NHẤT Self-check list cho bài thi IELTS LIS4T. Eit’Ns lIoNcaGtMeP3dActuianlTesTt erminal 1 với các đề thi được biên soạn theo hình
thức và độ khó giống với đề thi IELTS
5. run every 30 minutesĐể chuẩn bị cho bài thi IELTS, hãy đọc những nội dung dưới đây và ghi
nhớ để tuân thủ khi làm bài. Với bài thi IELTS Listening, bạn có 10 phút
cuối để ghi đáp án vào phiếu trả lời, vì vậy hãy viết đáp án vào đềMtrPon3g Actual Test
khi nghe, sau đó mới chuyển đáp án vào phiếu sau. Điều này sẽ giúp bạn
hạn chế lỗi sai khi viết đáp án.
Để chuẩn bị cho bài thi IELTS, hãy đọc những nội dung dưới đây và ghi Listening thật để ôn luyện những nội dung
nhớ để tuân thủ khi làm bài. VớiLượng từ/số bài thi IELTS Listening,Kiểm tra và viết đáp án có số lượng từ/số theo bYEạS nNOcó 10 phút
cho phép yêu cầu của đề bài.
lời, vì vậy hãy viết đáp án vào đề trongVIC IELTS LISTENING StartĐáp án sẽ không được tính nếu bạn viết sai
trật tự từ hoặc sai chính tả, vì vậy hãy kiểm tra YES NO
án vàolại đáp án đã phiếu sau.viết ít nhất 2~3 lần. Điều này sẽ giúp bạn
98cuối để ghi đáp án vào phiếTruật tựttrừả/ đã được học trong sách và đánh giá năng
khi nghe, sau đó mới chuyểnchíđnhátảp
hạn chế lỗi sai khi viết đáp án. Đáp án có thể viết đồng thời dưới dạng số ít lực của bản thân.
hoặc số nhiều nếu không bị ràng buộc bởi ngữ
Dạng số ít/ pháp hay ý nghĩa của câu. Tuy nhiên, trong YES NO
số nhiều trường hợp bị ràng buộc bởi ngữ pháp hay ý
nghĩa của câu, bạn cần viết đáp án đúng dạng YES
số ít hoặc số nhiều, nếu không đáp án đó sẽ NO NO
NO
Lượng từ/số Kiểm tra và viết đápkhôángnđưcợcótínsh lốà đúlnưg.ợng từ/số theo YES
cho phép yêu cầu của đề bài.Viết tất cả Nếu không biết đáp án, bạn đừng bỏ trống ô YES
đáp án của câu đó. Bởi trong quá trình viết
Trật tự từ/ đáp ánđáp án, các ô trống sẽ rất dễ khiến bạn viết
chính tả
Đáp án sẽ không đđáưpợánccủatcíánc châu nếukhác sai cbhỗạ. n viết sai
trật tự từ hoặc sai chính tả, vì vậy hãy kiểm tra
lại đáp án đã viết ít nhất 2~3 lần.
Dạng số ít/ Đáp án có thể viết đồng thời dưới dạng số ít YES NO
số nhiều hoặc số nhiều nếu không bị ràng buộc bởi ngữ
pháp hay ý nghĩa của câu. Tuy nhiên, trong
trường hợp bị ràng buộc bởi ngữ pháp hay ý
nghĩa của câu, bạn cần viết đáp án đúng dạng
số ít hoặc số nhiều, nếu không đáp án đó sẽ
không được tính là đúng.
Viết tất cả Nếu không biết đáp án, bạn đừng bỏ trống ô YES NO
đáp án đáp án của câu đó. Bởi trong quá trình viết
đáp án, các ô trống sẽ rất dễ khiến bạn viết
đáp án của các câu khác sai chỗ.
9
I Điểm nổi bật của VIC IELTS LISTENING START I
Nội dung có hệ thống MP3 Unit1_4
Cuốn sách là tài liệu tổng hợp /s/ /θ/
các kiến thức cần thiết cho bài
thi IELTS Listening, từ giới thiệu Đầu lưỡi chạm vòm lợi phía sau hàm Unit UnitLưỡi đặt giữa hai hàm răng, đầu lưỡi có thể thò ra ngoài
các kĩ năng căn bản cho đến việc răng, để hơi thoát ra qua hai hàm răng
làm quen với nội dung của từng miệng, thổi hơi qua phần tiếp xúc giữa lưỡi và hai hàm răng
Section trong đề thi và áp dụng 5 5sick l LISTENlINLGISTSETNARINTGl START l
các kĩ năng đã học vào đề thi thử, sink sing sought mouse pass
giúp người học có được sự chuẩn /sɪŋ/ /pɑːs/
bị hoàn hảo. /sɪŋk/ /sɪk/ /sɔːt/ /maʊs/ đi qua,
ca hát
Cách tiếp cận bài bản chìm, lắng tìm kiếm, cố
Bài thi IELTS Listening gồm 4 xuống ốm con chuột
phần với các chủ đề, dạng bài, tìm cho được vượt qua
cách viết đáp án khác nhau. Cuốn
sách giúp người học phân biệt rõ PhânPthícâhn đtíềch đềthink
điểm khác biệt giữa các phần và thing thick thought mouth path
cung cấp chiến lược làm bài hiệu
quả với từng phần. /θɪŋk/ /θɪŋ/ /θɪk/ /θɔːt/ /maʊθ/ /pɑːθ/
Phát âm theo nhiều giọng suy nghĩ vật, thứ dày sự suy nghĩ cái miệng đường đi, lối
VIC IELTS Listening cung cấp file
nghe với nhiều cách phát âm khác 2. Nguyên âm MP3 Unit1_5
nhau nhằm giúp người học làm
quen với các cách phát âm có thể /ɔː/ /əʊ/
xuất hiện trong đề thi thật.
GIỚI THGIỆỚUI TSHƠIỆLUƯSỢƠC LVƯỀỢSCECVTỀISOENC1TION 1
• Số c•âuShốỏic:â1u0hcỏâiu: (1c0âcuâ1u-1(0câ) u 1-10)
Phát âm âm /o/ dài hơn một chút • Dạn•g bDàiạnghbeà:ihnộgihteh:ohạội gi tiữhaoạhiagiinữgaưhờaiivnềgcưáờci vcềhủcáđcềchhàủngđềnghàyng ngày
Đặt lưỡi ở vị trí phát âm âm /ə/, sau đó miệng tròn dần để
phátâm/ʊ/, •phátâm/ə/dCài,/hʊ/nủgắ•nvđànhềanCh thhủườđnềgthgưặờpn:ghỏgiặđpá: phỏviềđnáơpi vởề, đnịơai đởi,ểđmịathđaiểmmqtuhaanmdquulaịcnhd, uchlịưcơhn, gchtrưìơnnhg/ tsrựìnkhiệ/ns,ự kiện,
lawn law caught call đăbanll g kýđbătaldhnôgnkgýttihnô/dnịgchtinvụ/dịch vụ
/lɔːn/ /lɔː/ /kɔːt/ /kɔːl/ /bɔːl/ /bɔːld/
bãicỏ phápluật bịbắt •gọiđiện;tiếnggọi Đtráộibónkg•hóĐ: hSộói ekchtóio: nSe1 cđtưioợnc 1đđánưhợcgiđáálnàhpghiầánlàdpễhnầhnấtdtễronnhgất4trSoencgti4onSeccủtaiobnàictủhai IbEàLiTthSiLIEisLtTeSniLnigs.tening.
loan row coat cold bowl bold
/ləʊn/ /rəʊ/ /kəʊt/
sự cho vay hàng, dãy áo khoác ChiếnClưhợiếcnlàlưmợbcàlài m bài/kəʊld//bəʊl//bəʊld/
lạnh cái bát táo bạo
32 VIC IELTS LISTENING Start
1. Tận1.dụTnậgnkdhụonảgngkhthoờảinggiathnờtirưgớiacnkthrưi gớicákmhki ghiảáombkậht ảfiolebnậgthfiele nghe
Trước kThriưgớicámkhki hgảiáomchkhínảhotchhứícnhbậtht ứficlebnậgthfiele, tnhgí shien,hthsíẽscinóhkshẽoảcnógkhthoờảinggiatnhờniggắinanđnểgnắgnhđeểmnộgthe một
- VIC IELTS LISđTEoNạINnGtShđtaôornạt -gn btháôonhgưbớánog hdưẫớnn. gThdíẫsni.nThhhíãsyinthậnhãdyụntậgnthdờụingiathnờniàgyiađnểnđàọycđlểướđtọ1c0lưcớâtu1h0ỏci,âcuũhnỏgi, cũng
như khnohaưnhkhtroòannhvàtoròcnácvàtoừ ckáhcóatừqkuhaónatrqọunagnctủrọanđgềcbủàai.đĐềobạàni.hĐộoi ạthnohạộiittrhoonạgiStreocntigonSe1ckthioán 1 khá
đơn giảđnơ,nđgềiảbnà,i đthềưbờànigthyưêờuncgầuyêtuhícsầiunhthnígshinehvnàgđhiềenvàtừđ/ciềhnữtsừố/cnhgữắsnố, nnêgnắnb,ạnêcnầbnạtnậpcầtnrutnậgp trung
cao độc, ađoọcđộk,ĩ đềọcbàkĩi.đĐềábpàái.nĐcáủpaácnácủcaâucáhcỏci âtruonhỏgiSterocntigonSe1ctthiưoờnn1gthlàườnnhgữnlàg ntừhữđnưgợctừđđọưcợđci đọc đi
đọc lạiđnọhciềluạilầnnhihềouặlcầnđhưoợcặcnđhưấnợcmnạhnấhntmroạnnghbtàroi nghbeà.i nghe.
2. Chú2ý. nCghhúeýpnhgầhnegpiớhiầtnhigệiuớivtềhniệộui dvuềnngộvi dàuhnưgớnvàg hdưẫớnnlàgmdẫbnàliàcmủabmàiỗciủSaemctỗioi nSection
Section-VICIELTS IELTSLISTENINGStart- LIEisLtTeSniLnigstlueônnincgólumôộntcđóomạnộtgđiớoiạtnhigệiuớivtềhniệộui dvuềnngộvi àduhnưgớnvàg hdưẫớnnlàgmdẫbnàilàcmủabmàiỗciủSaemctỗioi nSection
1trước kthrưi ớbcàiknhgihbeàicnhgínhhetchhứícnhbắthtứđcầub,ắthđôầnug, btháôonngàbyánohnằmày gnihúằpmthgí isúipnhthníắsminhtrnưắớmc đtưrượớccnđộưi ợc nội
dung tổdnugngthtểổncgủathcểảcSủeacctiảonS.eĐctốiiovnớ.iĐSốeicvtớioi nSe1,cstiaounp1h, ầsanuhpưhớầnng hdưẫớnntghídsẫinhthvíềscináhcvtềhủcátụccthsủẽ tục sẽ
là nội dluànngộgi diớuintghigệiuớivtàhhiệưuớnvàg hdưẫớnnlàgmdẫbnàilàcmủabSàei củtiaonSe1.ction 1.
Section
1 Tip Ví dTụipvềVlờí di gụiớvềi tlhờiiệguiớniộtihdiệuungnộciủdaumngỗicSủeacmtiỗoinSection
You willYhoeuawr aill①hetaerleap①hotneelecpohnovneerscaotinovnebrseattwioenenbeatw②eewnoam②anwwohmoaisnawskhiongisaabsokuintgaafbesotuivtaal afensdtivaal and a
Section 1 Từ vựng thường gặp theo c③hủ mđềan ③fromaancforommpancyoomrgpaniysionrggathneiseinvgentht.e event.
Section 1 Từ vựng thường gặp theo chủ đề
Unit 5 UPnith5ânPthíâcnhtícđh đềề bbàài i Thông qTuhaôlnờgi gqiuớai tlhờiệguiớtirêthni,ệtuhítrsêinnh, tchóí sthinểhncắómthbểắtnắđmượbcắntộđiưdợucngnộtiổdnugntghểtổcnủgatbhàểicnủgahebàlài n①ghmeộlàt ① một
Unit 6 Nắm vững phương pháp làm bài làcmubộàci tròcucộhcuytệròn cqhuuayđệinệnqutahođạiệi ngitữhao②ại gmiữộat ②ngưmờội tpnhgụưnờữi hpỏhiụvnềữlễhỏhiộvi ềvàlễ③hộmi vộàt n③gưmờội tđànngưôờnigđđàếnnông đến
Unit 6 Nắm vững phương pháp
Unit 7 Luyện tập 1
Unit 7 LuyệDnicttaậtipon1và Shadowing từ côngttừyctôổncghtứyctsổựckhiứệcn.sự kiện.
Unit 8 Luyện tập 2 Đối với ĐSeốci tviớoinS1e,c2t,iovàn 31, 2lờ,ivgàiớ3i, tlờhiệguiớviềthniộệiudvuềnngộđiưdợucncghđiaượtchàcnhhiahtahiàpnhhầnh,ani gpahyầnk,hni glờaiygkiớhi tlờhiệguiới thiệu
DictaDtiicotantiovn àvà SShhadaodwiongwing
Section 1 Các cụm từ thường được vềparaphrase nội dvuềngnộciủdauSnegcctủioanSkeếctttiohnúckếstẽtlhàúhcưsớẽnglàdhẫưnớđnểg tdhẫínsiđnểhtbhiíếstincầhnbtiếrảt clờầinbtaroả nlờhiiêbuaocânuhihêỏui ctrâounhgỏi trong
Unit 8 Luyện tập 2
phần nàpyh. ầVní dnụàyn.hVưí sdaụun:hư sau:
Dictation và Shadowing Now listNeonwcalrisetfeunllycaarnedfuallnysawnedr athneswqeuretshtieonqsue1sttoio4n.s 1 to 4.
Section 1 Các cụm từ thường được pVarớaiplhờriahsVeướớinlgờidhẫưnớtnrgênd,ẫtnhítrsêinnh, tchhí ắscinchhcắhnắpchcảhiắđnọcphvảàitđrọảclờviàctâruảhlờỏiicthâueohỏthi ứthteựotừth1ứ-4tựtrtưừớ1c-.4Ttừrưcớâcu. Từ câu
hỏi 5-10h,ỏthi 5í s-1in0h, tshẽí sđiưnợhcscẽhđoưtợhcêcmhothtờhiêgmiatnhđờểi gpihaânnđtểícphhcâânutíhcỏhicvâàuvhiếỏtiđváàpváiếnt.đáp án.
l LISTENING START l
Section 1 Từ vựng thường gặp theo chủ đề
68 68Các cuộc hội thoại trong Section 1 được chia theo chủ đề, vì vậyVviIệCc gIhEi nLhớTcSáVcLtIừCIvSựInTEgELTNSINLGISSTtEarNtING Start
thường gặp sẽ giúp thí sinh nhanh chóng nắm bắt được câu hỏi, tìm ra đáp án và nâng cao
vốn từ vựng.
Cơ sở vật chất MP3 Unit5_1
Từ vựng Phát âm Anh-Mỹ Phát âm Anh-Anh Nghĩa
account /əˈkaʊnt/ /əˈkaʊnt/ tài khoản
/ˌɪntərˈmɪʃn/ /ˌɪntəˈmɪʃn/ thời gian tạm nghỉ
intermission (của các vở kịch, phim)
/ɪnˈkwaɪə(r)/ hỏi, điều tra, thẩm tra
inquire /ɪnˈkwaɪər/ /ədˈmɪʃn fiː / phí vào cửa
admission fee /ədˈmɪʃn fiː / /rɪˈnjuː/ gia hạn; thay đổi, đổi mới
renew /rɪˈnuː/ /aɪˌdentɪfɪˈkeɪʃn/ chứng minh thư
identification /aɪˌdentɪfɪˈkeɪʃn/ /ˌəʊvəˈdjuː/ quá hạn
overdue /ˌəʊvərˈduː/ /wɪŋ/ cánh/mặt của tòa nhà
wing /wɪŋ/ /saɪn ʌp / đăng ký
sign up /saɪn ʌp / /tʃek aʊt / mượn sách, tài liệu (ở thư viện)
check out /tʃek aʊt /
Nơi ở Phát âm Anh-Mỹ Phát âm Anh-Anh MP3 Unit5_2
/ˈprɑːpərti/ /ˈprɒpəti/
Từ vựng /dɪˈpɑːzɪt/ /dɪˈpɒzɪt/ Nghĩa
property /rent/ /rent/ bất động sản
deposit /ˈriːznəbl/ /ˈriːznəbl/ tiền cọc
rent /ˈlændlɔːrd/ /ˈlændlɔːd/ tiền thuê (nhà, đất); cho thuê
reasonable /ˈtenənt/ /ˈtenənt/ hợp lý, phải chăng
landlord /ˈrezɪdəns/ /ˈrezɪdəns/ chủ nhà
tenant /juːˈtɪlətis/ /juːˈtɪlətis/ người thuê nhà
residence nhà ở, nơi cư trú
utilities /liːs/ /liːs/ dịch vụ, tiện ích chung
/ˈfɜːrnɪʃt/ /ˈfɜːnɪʃt/ (điện, gas, nước)
lease cho thuê
furnished có sẵn đồ đạc, được trang bị
đồ đạc
66 VIC IELTS LISTENING Start
10 VIC IELTS LISTENING START
TẦN SUẤT XUẤT HIỆN CỦA CÁC CHỦ ĐỀ
Chủ đề bài nghe bám sát xu
Tiếp nhận khiếu hướng ra đề
Hỏi đáp về tuyển dụng/ nại 5%
hoạt động tình nguyện Hỏi đáp về cơ Nội dung bài học được xây dựng
TẦN SUẤT XUẤT HIỆ8N%CỦA CÁC CHỦ ĐỀ sở vật chất dựa theo các chủ đề và dạng bài
thường xuất hiện trong đề thi IELTS
Các chủ đề khác Tiếp nhận khiếu 29% Listening, giúp các thí sinh có cách
9% Hỏi đáp về tuyển dụng/ nại 5% học hiệu quả nhất trong thời gian
Hỏi đáp về cơ ngắn nhất.
hoạt động tình nguyện sở vật chất
8%
29%
Các chủ đề khác
9%
Hỏi đáp về các địa Hỏi đáp về nơi ở hiện
điểm tham quan tại
2H4ỏ%i đáp về các địa
Hỏi đáp về nơi ở hiện25%
điểm tham quan
24% tại
l LISTENING START l 25%
• Hỏi đáp về cơ sở vật chất: hướng dẫn đăng ký, đặt chỗ, thuê mượn ở các cơ sởl LISTENING START l như nhà văn Tập hợp từ vựng và cụm từ
Section 1• CsởánchcưụnmhSàectvtừăionn thường gặp
hóa cộn•g đhHóồỏainđcgáộp,ngtvhềđưồcnơvgsi,ởệthvnưậ,tvcciệâhnấu,tc:lâạhuưclớạnbcgộbdộsẫsnứứcđcăkknhghỏỏeký,e.,..,đ.ặ.t. chỗ, thuê mượn ở các cơ thường được 1 Các cụm từ
Hỏi đáp•vềHnỏiơđiáởp vhềinệơni ởtạhiiệ:nntạhià: nởhà, tởh, tuhuêênnhàà,,cchuhyuểynểnhnàn, shửàa,chsữửaa,..c. hữa,... thường được paraphrase Đầu mỗi phần đều có các từ vựng
chia theo chủ đề thường gặp trong
paraphrase bài thi, giúp người học dễ dàng tiếp
cận với nội dung trọng tâm cần học.
Section 1 của bài thi IELTS Listening chủ yếu sẽ là những câu hỏi xoay quanh chủ đề Cuối mỗi phần đều tổng hợp các
cụm từ được paraphrasing thường
Hỏi đáp về các địa điểm tham quan: thông tin về các gói du lịch, sự kiện, lễ hội ở địa phương,...• về nơi ở, địa điểm du lịch, sự kiện, đăng kí chương trình,... Các từ có liên quan đến đáp gặp trong đề thi và đáp án của bài
thi.
• Hỏi đáp về các địa điểm tham quan: thông tin về các gói du lịch, sự kiện, lễ hội ở địa phương,...án thường được paraphrase để tăng độ khó của bài nghe. Dưới đây là một số từ/cụm từ
• Các chủ đề khác: vận chuyển, phỏng vấn trên phố, cuộc sống thường ngày paraphrasing thường gặp trong Section 1.
• Các chủ• đềHỏki hđáápcv:ềvtuậynểncdhụunyg/ểhno,ạtpđhộỏngntgìnvhấnngutyrệên:nđăpnhgốk,í lcàmuộbcánstốhờniggiatnh,ưthờanmggniagcàácyreshervoeạbotok:đặtchỗ,giữtrước MP3 Unit8_9
inform notify: thông báo, cho biết
• Hỏi đáp vềđộtungytểìnnh dngụunyệgn/,h...oạt động tình nguyện: đăng kí làm bán thời gian, tham gia cácsurvey questionnaire:bảnđiềutra,nghiêncứu hoạttinysmall:bé,nhỏ
deliver ship: vận chuyển, giao hàng huge big: to, lớn
động tình nguyện,...• Tiếp nhận khiếu nại: phàn nàn về cơ sở vSậet chtiấotn/dị1cchủvaụ,bbàáoi tmhấi tIEđồL,T.S.. Listening chủ yếu sẽrent hire:thuê,chothuê là những câu hỏi xoaycostfare,charge,price:phí,giácả quanh chủ đề
• Tiếp nhận khiếu nại: phàn nàn về cơ sở vật chất/dịch vụ, báo mất đồ, ...về nơi ở, địa điểm du lịch, sự kiện, đăng kí chương trình,... Các từ có liên quan đến đápvehicle automobile:xeôtô;xecộ
unveil, introduce release: đưa ra thị trường,
công khai, tiết lộ
án thường được paraphrase để tăng độ khó của bàiholidayvacation: kì nghỉ nghe. Dưới đây làhome residence: nơi cư trú một số từ/cụm từ
TẦN SUẤT RA ĐỀ CỦA CÁC DẠNG BÀI footwear shoes: giày
confirm check: kiểm tra; xác nhận
paraphrasing thường gặp trong Section 1.change alter, switch: thay đổi, biến đổi
modify adjust: điều chỉnh, sửa đổi
Others help assistance: sự giúp đỡ MP3the first ever brand new: hoàn toàn mới; lần đầu Unit8_9
customised tailored: làm theo yêu cầu
tiên
TẦN SUẤT RA ĐỀ CỦA CÁC DẠNG9%BÀI khách hàng
reserve book: đặt chỗ, giữ trước
recommend suggest: gợi ý, đề xuất
inform notify: thông báo, cho biếtaircraft (air)plane, flight: máy bay
staff employee: nhân viên
Form completion profitable lucrative: sinh lợi, sinh lãi
rapid service express service: dịch vụ vận tải nhanh
14% Others reasonable affordable: phù hợp, phải chăng
newspaper, journal publication: xuất bản phẩm
(sách, báo, tạp chí)
survey questionnaire: bản điều tra, nghiên cứu tiny small: bé, nhỏdonate contribute: đóng góp, quyên góp
9%
free complimentary: miễn phí, mời (vé) gather meet: gặp gỡ, tụ tập
supermarket grocery store: cửa hàng thực
phẩm, siêu thị
deliver ship: vận chuyển, giao hàng huge big: to, lớndepart leave: rời đi, xuất phát
Form completion appointment consultation: cuộc hẹn, cuộc
Note completiontrao đổi
14% rent hire: thuê, cho thuê 59% cost fare, charge, price: phí, giá cả
Table completion 106 VIC IELTS LISTENING Start
18% vehicle automobile: xe ô tô; xe cộ unveil, introduce release: đưa ra thị trường,
công khai, tiết lộ
holiday vacation: kì nghỉ Note completion
59% home residence: nơi cư trú
Các dạng bài thường xuất hiện trong Sectionfo1olàtwNeoatre/Tasbhloee/sF:ogrimàyCompletion. Mỗi bài sẽ
có khoảng 1T-2acbâleu chỏoimyêpulectầiuonthí sinh nghe và điền đáp án dưới dạng chữ cái (Letter) và số confirm check: kiểm tra; xác nhận
(Number) như số điệ1n8%thoại, số bưu điện, họ tcêhna,nnggeàysianlthe,rđ, sịawcithcỉh,…: thDaạynđgổbi,àbiinếnàyđổkhi á đơn modify adjust: điều chỉnh, sửa đổi
giản nên thí sinh chỉ cần chú ý lắng nghe kĩ để điền đúng thông tin, tránh mắc những lỗi không
đáng có như sai chính tả, viết thừa số từ/chữ. help assistance: sự giúp đỡ
customised tailored: làm Unit 5 Phân tích đề 69 the first ever brand new: hoàn toàn mới; lần đầu
theo yêu cầu tiên
khách hàng
Các dạng bài thường xuất hiện trong Section 1 là Note/Table/Form Completion. Mrỗeciobmàmiesnẽd suggest: gợi ý, đề xuất
có khoảng 1-2 câu hỏi yêu cầu thí sinh ngheaviràcrađfitền(ađirá)pplanáen, fldigưhtớ: imdáyạbnagy chữ cái (Letter) và số
(Number) như số điện thoại, số bưu điện, họptroêfnita,bnlegàylucsriantihve,:đsiịnah lcợih, sỉ,in…h lDãiạng bài nàysktahffáđeơmnployee: nhân viên
giản nên thí sinh chỉ cần chú ý lắng nghe kĩ để điền đúng thông tin, tránh mắc những lrỗapiidksheôrvnicge express service: dịch vụ vận tải nhanh
đáng có như sai chính tả, viết thừa số từ/chữ.reasonable affordable: phù hợp, phải chăng
newspaper, journal publication: xuất bản phẩm
donate contribute: đóng góp, quyên góp Unit 5 Phâ(snátcíhc,hbđáềo, t6ạp9chí)
free complimentary: miễn phí, mời (vé) gather meet: gặp gỡ, tụ tập
depart leave: rời đi, xuất phát supermarket grocery store: cửa hàng thực
phẩm, siêu thị
appointment consultation: cuộc hẹn, cuộc
trao đổi
106 VIC IELTS LISTENING Start
11
I Giới thiệu về kì thi IELTS I
IELTS (International English Language Testing System) là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo tiêu
chuẩn quốc tế dành cho những người cần sử dụng tiếng Anh để học tập, sinh sống và làm việc ở nước ngoài.
Hiện tại, rất nhiều trường đại học trên thế giới như ở Anh, Úc, New Zealand, Mỹ, Canada, châu Âu,... đang
sử dụng điểm IELTS như một trong những tiêu chuẩn nhập học. Ngoài ra, chính phủ các nước Anh, Úc, New
Zealand, Canada cũng sử dụng điểm IELTS làm điều kiện cho người di trú đến các quốc gia này.
CẤU TRÚC BÀI THI
Có hai loại bài thi IELTS: IELTS Academic Module (IELTS Học thuật) và General Training Module (IELTS Tổng
quát) . IELTS Academic là bài thi dành cho học sinh chuẩn bị du học tại các trường đại học hoặc các cơ sở
giáo dục bậc cao. IELTS General Training là bài thi dành cho người muốn dii cư, tìm việc hoặc làm việc tại
các nước Anh, Canada, Úc, New Zealand. Hai loại bài thi này có phần thi Nghe và Nói giống nhau, nhưng
phần Đọc và Viết thì khác nhau.
Phần thi Academic (Du học) General Training (Di trú/Làm việc)
Listening Nghe các đoạn hội thoại hoặc độc thoại và trả lời câu hỏi
30 phút,
40 câu hỏi Section 1 Hội thoại thường ngày (2 người nói)
Section 2 Độc thoại về các chủ đề thường ngày
Reading Section 3 Hội thoại về chủ đề mang tính chuyên môn/học thuật (2-4 người nói)
60 phút, Section 4 Độc thoại về chủ đề mang tính chuyên môn/học thuật
40 câu hỏi
Đọc 3 bài đọc và trả lời câu hỏi Đọc 5 bài đọc và trả lời câu hỏi
Writing
60 phút, Bài đọc được trích từ các nguồn Bài đọc liên quan đến các vấn đề đời sống
khác nhau như sách, báo, tập san như mẩu tin quảng cáo, thông báo ngắn (2
2 bài hoặc tạp chí về các chủ đề mang bài đọc), liên quan đến công việc như điều
tính học thuật như tâm lý học, môi khoản hợp đồng, nội quy công ty (2 bài đọc),
Speaking trường, lịch sử, kinh tế, sinh học, bài có nội dung học thuật (1 bài đọc)
11~14 phút khoa học kĩ thuật...
Task 1 Viết bài phân tích dữ liệu Task 1 Viết thư (trên 150 từ)
trực quan (trên 150 từ) Viết thư giải thích một tình huống thường
diễn ra trong cuộc sống
Phân tích biểu đồ, bảng biểu có
trong đề bài
Task 2 Viết bài luận (trên 250 từ)
Viết bài luận để phát biểu ý kiến và nêu luận điểm cá nhân về chủ đề cụ thể
Phỏng vấn theo hình thức 1:1
Part 1 Giới thiệu bản thân và trả lời câu hỏi về các chủ đề quen thuộc
Part 2 Trình bày về chủ đề trong phiếu đề (Task Card)
Part 3 Trả lời câu hỏi mở rộng liên quan đến Part 2
12 VIC IELTS LISTENING START
ĐĂNG KÝ DỰ THI
Lệ phí thi, cách thức đăng kí và hình thức tiến hành thi có chút khác biệt giữa các quốc gia. Hãy kiểm
tra thông tin chi tiết trên trang web chính thức của đơn vị tổ chức trước khi bạn đăng kí dự thi. Dưới đây
là những thông tin cơ bản khi bạn đăng kí thi IELTS tại Việt Nam,
Nơi đăng ký Đăng kí trực tuyến trên trang chủ của Hội đồng Anh hoặc IDP, hay đăng kí trực tiếp
Lệ phí thi ở Hội đồng Anh hoặc các địa điểm được IDP chỉ định
Hồ sơ đăng ký
Công bố kết quả 4.664.000 đồng (năm 2022)
Nhận phiếu điểm Chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (phải mang theo khi thi)
Yêu cầu phúc khảo Có sau 13 ngày kể từ ngày thi trên giấy và khoảng 5-7 ngày kể từ ngày thi trên máy
(có tính phí)
Có thể đăng kí nhận qua đường bưu điện (sau khoảng 1 tuần kể từ ngày có kết quả)
hoặc đến nhận tại văn phòng của đơn vị chủ quản nơi đăng kí thi ngay trong ngày
công bố kết quả
Có thể yêu cầu phúc khảo phần thi mong muốn trong thời hạn 6 tuần kể từ ngày làm
bài. Kết quả sẽ có sau khoảng 8 tuần kể từ ngày đăng kí
Computer-delivered IELTS
Computer-delivered IELTS là hình thức thi IELTS trên máy được triển khai vào năm 2017. Câu hỏi của
bài thi trên máy không khác với bài thi IELTS trên giấy, trong đó các phần thi Listening, Reading và
Writing sẽ được tiến hành trên máy tính, riêng phần thi Speaking vẫn được tiến hành theo hình thức
phỏng vấn trực tiếp 1:1. Kết quả thi được công bố sau 5-7 ngày kể từ ngày làm bài. Kỳ thi IELTS trên máy
cũng diễn ra với tần suất nhiều hơn hẳn so với kỳ thi trên giấy.
IELTS for UKVI
IELTS for UKVI là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh để phục vụ cho mục đích xin thị thực du lịch và di
trú tại Vương quốc Anh (UKVI là viết tắt của UK Visas and Immigration).
IELTS for UKVI cũng bao gồm bài thi IELTS Academic và IELTS General Training với cấu trúc và câu hỏi
giống bài thi IELTS thông thường. Tuy nhiên, quy trình kiểm tra an ninh đối với bài thi IELTS for UKVI
chặt chẽ và nghiêm ngặt hơn, phiếu điểm cũng có chút khác biệt để thể hiện rằng bạn đã thực hiện bài
thi IELTS UKVI tại địa điểm thi chính thức được Bộ Nội vụ Vương quốc Anh công nhận.
13
I Giới thiệu về kì thi IELTS I
THANG ĐIỂM IETLS (Band Score)
Band Score là hệ thống thang điểm IELTS từ 1.0-9.0 (tính lẻ đến 0.5). Mỗi band điểm biểu thị năng lực
tiếng Anh tương ứng của thí sinh. Dưới đây là bảng mô tả chi tiết từng band điểm mà người học có thể
tham khảo.
Thang Trình độ Giải thích
điểm
9.0 Expert User Có năng lực tiếng toàn diện và thể hiện được khả năng sử dụng
Very good user ngôn ngữ phù hợp, chính xác, thành thạo, nắm bắt được mọi
8.0 khía cạnh của ngôn ngữ.
7.0 Có năng lực tiếng toàn diện dù còn mắc một số ít lỗi sử dụng
ngôn ngữ thiếu chính xác và chưa phù hợp. Có thể hiểu nhầm
6.0 trong một vài tình huống không quen thuộc. Có khả năng xử lý
tốt các tranh luận phức tạp, chi tiết.
5.0
4.0 Good user Có năng lực tiếng tốt dù còn một số lỗi sử dụng ngôn ngữ thiếu
3.0 Competent user chính xác, chưa phù hợp, và hiểu nhầm trong một số tình huống.
2.0 Nhìn chung có khả năng xử lý tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu
1.0 Modest user được các lập luận chi tiết.
0 Limited user
Nhìn chung có khả năng sử dụng ngôn ngữ hiệu quả dù còn một
số lỗi thiếu chính xác, không phù hợp, hoặc hiểu nhầm ý. Có
thể sử dụng và hiểu các cấu trúc tương đối phức tạp, đặc biệt là
trong những tình huống quen thuộc.
Có khả năng sử dụng ngôn ngữ tương đối và nắm được ý nghĩa cơ
bản của ngôn ngữ trong hầu hết các tình huống dù còn mắc nhiều
lỗi. Có khả năng giao tiếp cơ bản trong các lĩnh vực quen thuộc.
Khả năng giao tiếp giới hạn trong các tình huống quen thuộc. Thường
xuyên gặp vấn đề trong việc hiểu và diễn đạt. Không có khả năng sử
dụng các cấu trúc phức tạp.
Extremely limited user Chỉ truyền tải và hiểu được nội dung cơ bản nhất trong các tình
huống quen thuộc. Thường xuyên gặp khó khăn trong giao tiếp.
Intermittent user Gặp rất nhiều khó khăn trong việc nói và viết tiếng Anh.
Non-user
Không có khả năng sử dụng tiếng Anh, ngoại trừ một vài từ vựng
riêng lẻ.
Did not attempt the test Thí sinh không dự thi.
14 VIC IELTS LISTENING START
CÁCH TÍNH ĐIỂM IELTS
Mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS đều được tính điểm riêng (Band Score) và điểm tổng (Overall Band
Score) là điểm trung bình cộng của bốn điểm thành phần.
Các cơ quan, tổ chức sử dụng điểm IELTS làm cơ sở đánh giá năng lực tiếng Anh của ứng viên sẽ có
những yêu cầu khác nhau về mức điểm thành phần và điểm tổng. Bạn cần căn cứ vào những yêu cầu cụ
thể đó để xác định mục tiêu cho bản thân và xây dựng chiến lược học tập phù hợp.
Chẳng hạn, nếu yêu cầu về điểm IELTS là “Overall score of 6.5 or above, with at least 5.5 in each
component", tức là bạn cần đạt điểm tổng từ 6.5 trở lên, trong đó các điểm thành phần không có điểm
nào dưới 5.5. Xét theo tiêu chuẩn này, hai thí sinh dưới đây tuy có điểm tổng cùng đạt 6.5 nhưng thí
sinh A đủ điều kiện tuyển sinh vì các điểm thành phần đều đạt từ 5.5 trở lên, còn thí sinh B lại không đủ
điều kiện vì có điểm Speaking chỉ đạt 5.0, thấp hơn mức yêu cầu là 5.5.
Listening Reading Writing Speaking Overall Score Overall Band Score
7.0 5.5 6.0 6.25 6.5
Thí sinh A 6.5 7.0 5.5 5.0 6.375 6.5
Thí sinh B 8.0
15
I Giới thiệu về bài thi IELTS Listening I
QUY TRÌNH THI
Khi đi thi, bạn cần mang theo chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (là giấy tờ đã dùng để đăng
kí dự thi). Nhớ mang theo bút chì và tẩy để viết đáp án. Hãy lắng nghe chỉ dẫn và tuân thủ mọi quy định
của hội đồng thi.
Giám thị hướng dẫn Bắt đầu thi Viết đáp án
Đến giờ thi, giám thị sẽ hướng dẫn bằng tiếng Anh trong vòng 10 phút và kiểm tra âm thanh. Sau khi
kết thúc phần hướng dẫn, giám khảo sẽ phát đề thi IELTS Listening và Phiếu đáp án. Thí sinh sẽ làm
bài thi Listening, Reading, Writing nối tiếp nhau, không có thời gian giải lao giữa các phần thi. Riêng
bài thi Speaking sẽ có lịch riêng, có thể thi trước, sau hoặc cùng ngày thi với các phần kia, bạn phải
đến điểm thi được chỉ định trước 20 phút so với giờ vào thi.
Lưu ý, khi thời gian thi kết thúc, giám thị sẽ yêu cầu các thí sinh dừng bút. Bạn cần tuân thủ nghiêm
túc yêu cầu của giám thị vì nếu vẫn tiếp tục viết, thí sinh sẽ bị coi là vi phạm quy chế thi và bị trừ điểm
hoặc thậm chí hủy bài thi.
CẤU TRÚC BÀI THI IELTS LISTENING
Academic / General Training có cấu trúc đề thi giống nhau ( 40 câu hỏi)
SECTION 1 (10 câu) Hội thoại thường ngày giữa 2 người
SECTION 2 (10 câu) Độc thoại về các chủ đề diễn ra hằng ngày.
SECTION 3 (10 câu) Hội thoại về chủ đề mang tính chuyên môn/học thuật giữa một nhóm 2-4 người
(thường là sinh viên) thảo luận về việc học hoặc bài tập nhóm.
SECTION 4 (10 câu) Độc thoại về một chủ đề mang tính học thuật, thường là một bài giảng.
16 VIC IELTS LISTENING START
CẤU TRÚC CỦA ĐỀ THI IELTS LISTENING
SECTION 1
• Giới thiệu: Cuộc hội thoại giữ hai người xoay quanh các chủ đề di ra hằng ngày
• Dạng bài: Note/Table/Form Completion (Hoàn thành ghi chú, bảng, biểu mẫu) và Sentence
Completion (Điền vào chỗ trống).
Ví dụ
Complete the notes below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.
Laverton Public Library
Example
Re-opening date: 15th February
The library now has
• a new section of books for 1
• an expanded section for magazines on 2
• a 3 room for meetings
Other information is available
• weekends: free 4
SECTION 2
• Giới thiệu: Độc thoại về một chủ đề diễn ra hằng ngày.
• Dạng bài: Multiple Choice (tìm đáp án), Matching (nối thông tin), Labelling Map/Plan (điền thông tin
sơ đồ/bản đồ).
Ví dụ
Questions 11-13
Label the map below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.
EDEN PARK MUSIC FESTIVAL SITE MAP
TOILETS COMEDY FOOD T-SHIRTS
TENT 13
SECOND
YOU ARE HERE GREEN STAGE
HILL
MAIN
STAGE
12 11
17
I Cấu trúc đề thi IELTS Listening I
SECTION 3
• Giới thiệu: Hội thoại nhóm từ 2-4 người về một chủ đề mang tính chuyên môn, học thuật
• Dạng bài: Multiple Choice (chọn đáp án), Matching (nối thông tin), Sentence Completion (điền từ
vào chỗ trống trong câu), Summary/Flow-chart Completion (hoàn thành tóm tắt, lưu đồ, sơ đồ
cho trước)
Ví dụ
Questions 21 and 22
Choose the correct letter, A, B, or C.
21 Students seeking accommodation in the halls of residence have to
A meet with a student advisor
B flll out an application form
C register for a building tour
22 Emma asked for Simon’s assistance because she wanted to make her
website
A more attractive
B more profitable
C more informative
SECTION 4
• Giới thiệu: Độc thoại về các chủ đề mang tính chuyên môn, học thuật
• Dạng bài: Completion (điền vào chỗ trống)
Ví dụ
SECTION 4 Questions 31-40
Complete the summary below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
The ‘groupthink’ phenomenon: how conformity leads to
undesirable outcomes
The term ‘groupthink’ originated in George Orwell’s novel 1984, and
it was later popularized in 1952 by William H. Whyte, Jr. in an article
written for Fortune magazine. This psychological phenomenon is seen
in groups of people in which a desire for 31 leads
to dysfunctional decision-making. In cases where groupthink occurs,
individuals will avoid discussing controversial topics or suggesting
alternative solutions. It is characterized by a loss of creativity,
uniqueness, and independent 32 Much of
the early research on groupthink was conducted by Irving Janis, a
renowned 33 at Yale University. Janis’s pioneering
work largely focused on the 34 within groups of
military personnel placed in stressful situations.
18 VIC IELTS LISTENING START
XU HƯỚNG RA ĐỀ
SECTION 1 Các chủ đề và dạng bài thường gặp
Hỏi đáp về tuyển dụng/ Tiếp nhận khiếu nại
hoạt động tình nguyện 5%
8% Hỏi đáp về cơ sở vật chất
29%
Các chủ đề khác
9%
Hỏi đáp về các địa Hỏi đáp về nơi ở hiện tại
điểm tham quan 25%
24%
Section 1 của bài thi IELTS Listening thường xoay quanh các chủ đề về việc sử dụng cơ sở vật chất như
nhà văn hóa, thư viện, hỏi đáp về nơi ở, nhu cầu thuê nhà, thuê phòng. Các chủ đề liên quan tới du lịch,
địa điểm tham quan hay tiếp nhận đơn khiếu nại cũng thường xuyên xuất hiện.
59% 18% 14% 9%
Note Completion Table Completion Form Completion Others
Dạng câu hỏi thường gặp trong Section 1 là Note/Table/Form Completion. Câu hỏi thường yêu cầu thí
sinh nghe chép chính tả (Dictation) những thông tin như số điện thoại, số bưu điện, họ tên, ngày sinh,
địa chỉ.
19
I Cấu trúc đề thi IELTS Listening I
XU HƯỚNG RA ĐỀ
SECTION 2 Các chủ đề và dạng bài thường gặp
Các chủ đề khác
10%
Khu vực sinh sống Địa điểm du lịch, tham quan
(thay đổi/tiện ích) 55%
10%
Đời sống công sở
25%
Section 2 thường giới thiệu về một chuyến du lịch, hướng dẫn lịch trình, địa điểm tham quan, thời gian
xuất phát,... Ngoài ra, các chủ đề khác như giới thiệu về đời sống công sở, địa điểm làm việc, công việc,
quy định dành cho nhân viên mới, hay giới thiệu về những thay đổi tại nơi sinh sống cũng thường xuyên
xuất hiện.
33% 25% 18% 15%
Multiple Choice Matching Labelling Note/Table
Map/Plan Completion
Dạng bài thường gặp nhất trong Section 2 là Multiple Choice. Các dạng bài thường gặp khác lần lượt là
Matching, Labelling Map/Plan.
20 VIC IELTS LISTENING START
SECTION 3 Các chủ đề và dạng bài thường gặp
Các chủ đề khác
5%
Thảo luận về bài học giữa Thảo luận về bài học
sinh viên và giáo sư giữa các sinh viên
60%
10%
Thảo luận về bài nghiên cứu
25%
Section 3 thường là các cuộc hội thoại mang tính học thuật cao, chủ yếu là thảo luận về bài tập, luận
văn ở trường đại học giữa các sinh viên hoặc giữa sinh viên với giáo viên. Section 3 sẽ có từ 2-4 người
trong bài hội thoại, do đó thí sinh phải đọc kĩ câu hỏi và nắm được nội dung để biết được thông tin đó
đang nói về nhân vật nào.
50% 15% 15% 14%
Multiple Choice Flow-chart Note/Table Matching
Completion Completion
Trong Section 3, dạng bài thường xuất hiện nhất là Multiple choice. Các câu hỏi trong Section 3 cũng
khó hơn trong Section 1 và Section 2. Tuy nhiên, các thông tin trong Section 3 thường lặp đi lặp lại nên
thí sinh chỉ cần lắng nghe kĩ đoạn hội thoại là có thể tìm ra đáp án. Các dạng bài thường gặp khác là
Flow-chart Completion, Note/Table Completion và Matching.
21
Cấu trúc đề thi IELTS Listening I
SECTION 4 Các chủ đề và dạng bài thường gặp
Các chủ đề khác
20%
Môi trường
25%
Nhân chủng học Quản trị kinh doanh
15% 20%
Sinh vật học
20%
Các chủ đề trong Section 4 thường mang tính học thuật cao như nghiên cứu về môi trường, động
thực vật, báo cáo kết quả thí nghiệm, thảo luận về văn hóa, thông tin công nghệ,...Đây là phần
dài và khó nhất trong bài thi IELTS Listening nên thí sinh cần nắm chắc câu trả lời mà mình tự tin
là đúng thay vì cố gắng trả lời được hết các câu hỏi ở phần này.
70% 15% 10% 5%
Note Completion Sentence Others Summary
Completion Completion
Dạng câu hỏi xuất hiện nhiều nhất trong Section 4 là Note Completion với tỉ lệ ra đề lên đến
70%, vì vậy thí sinh cần ôn luyện và nắm vững phương pháp làm dạng bài này để tránh mất điểm.
Ngoài ra, các câu hỏi Sentence Completion, Summary Completion và Multiple Choice cũng có
thể xuất hiện.
22 VIC IELTS LISTENING START
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM
Nếu như ở phần thi Writing và Speaking, điểm được tính bằng cách đối chiếu câu trả lời của thí sinh
với các tiêu chí chấm điểm cụ thể, thì ở phần thi Listening và Reading, đáp án cho các câu hỏi đều rõ
ràng, vì vậy mà band điểm được quyết định theo bảng quy đổi điểm. Bảng dưới đây là band điểm ứng
với số câu trả lời đúng.
Listening Academic Reading General Training Reading
Band Số câu đúng Band Số câu đúng Band Số câu đúng
11 11 11
2 2~3 2 2~3 2 2~4
3 4~9 3 4~9 3 5~11
4 10~16 4 10~15 4 12~17
5 17~24 5 16~22 5 18~25
6 25~32 6 23~28 6 26~34
7 33~37 7 29~35 7 35~37
8 38~39 8 36~39 8 38~39
9 40 9 40 9 40
∙ Xác định yêu cầu của đề bài ∙ Đừng bỏ ngang bài nghe khi bị lỡ mất nội
∙ Kiểm tra chính tả và ngữ pháp sau dung trước đó. Hãy nghe tiếp để trả lời
các câu hỏi sau đó.
khi viết đáp án
∙ Viết đáp án vào đề trước, sau đó ∙ Không lơ là trong thời gian nghỉ giữa các
bài nghe
viết lại vào phiếu trả lời trong 10
phút cuối ∙ Không nộp bài khi chưa kiểm tra lại lần cuối
23
I Phương pháp học và cách ghi đáp án |
PHƯƠNG PHÁP HỌC GIÚP NÂNG BAND ĐIỂM
STEP 01 STEP 02 STEP 03 STEP 04
Làm quen với các Nắm vững các dạng bài Áp dụng phương pháp Thực hành phương pháp
từ vựng thường gặp, và phương pháp làm bài làm bài vào phần bài tập Dictation và Shadowing
các dạng bài của mỗi theo các dạng bài đã học
phù hợp
Section
Trước khi bắt đầu luyện tập, người học nên làm quen với các từ vựng thường xuất hiện trong mỗi
Section, tìm hiểu đặc điểm của các dạng bài, từ đó xây dựng chiến lược làm bài phù hợp cho mỗi dạng.
Trong thời gian đầu ôn luyện, người học có thể cảm thấy khó khăn trong quá trình làm bài. Nhưng sau
một thời gian thường xuyên rèn luyện, người học sẽ nhận thấy sự tiến bộ và tiến gần hơn band điểm
mục tiêu.
24 VIC IELTS LISTENING START
CÁCH GHI ĐÁP ÁN VÀO PHIẾU TRẢ LỜI
Hãy sử dụng mẫu phiếu trả lời ở phần cuối của sách để ghi đáp án trong quá trình làm bài.
Đối với những thí sinh chưa từng thi hay ôn luyện IELTS trước đó, việc làm quen với những
yêu cầu khắt khe về cách viết đáp án vào phiếu trả lời có thể khiến họ lúng túng, dẫn đến
việc mất điểm đáng tiếc. Một số cách ghi đáp án vào phiếu trả lời dưới đây sẽ giúp bạn hạn
chế tối đa những lỗi sai không đáng có.
1. Trật tự từ/Chính tả
Bài thi IELTS Listening có nhiều câu hỏi yêu cầu thí sinh điền thông tin vào chỗ trống. Thí
sinh phải viết đáp án đúng trật tự từ trong câu và chính tả. Dù nghe rõ nội dung nhưng nếu
đảo lộn trật tự từ và sai chính tả thì câu trả lời đó cũng bị cho là sai và không được tính
điểm. Hãy chú ý kiểm tra lại các yêu cầu này thật kĩ trước khi viết đáp án vào phiếu trả lời.
2. Viết hoa
Trong bài thi IELTS Listening và Reading, đáp án là chữ thường hoặc chữ hoa đều được
chấp nhận. Ví dụ, nếu câu hỏi hỏi về thủ đô của Canada, thí sinh viết là Toronto hay
TORONTO cũng đều được tính điểm. Mặc dù vậy, phân biệt danh từ riêng cũng là một yêu
cầu cơ bản khi viết tiếng Anh, và điều này được áp dụng trong bài thi IELTS Writing nên
người học vẫn cần luyện viết đáp án chính xác và phân biệt xem đó có phải là từ cần viết
hoa hay không.
3. Danh từ số ít – số nhiều
Trong bài thi Nghe, đối với câu hỏi yêu cầu viết đáp án gồm một từ duy nhất, nếu đáp án là
danh từ thì thí sinh viết ở dạng số ít hay số nhiều đều được chấp nhận. Tuy nhiên, đa số câu
hỏi sẽ được ra như ví dụ dưới đây nên thí sinh cần chú ý đến ngữ pháp khi viết đáp án. Nếu
đáp án là danh từ số ít mà thí sinh lại ghi ở dạng số nhiều sẽ bị tính là sai.
Ví dụ A........... will perform
Đáp án band (O), bands (X)
Giải thích Đứng trước chỗ trống cần điền là mạo từ “a” nên đáp án là một danh từ số ít
4. Mạo từ
Trong bài thi IELTS Listening, thí sinh hay mắc các lỗi sử dụng mạo từ (a, an, the) ở những
câu hỏi dạng điền từ. Để tránh lỗi này, thí sinh cần phân biệt rõ cách dùng các mạo từ. Nếu
là danh từ đếm được số ít, ta cần điền “a/an” vào trước danh từ. Nếu là danh từ xác định
đếm được hoặc không đếm được, thí sinh phải ghi mạo từ “the” vào trước. Ngược lại, nếu
không thể thêm “the” vào nhưng thí sinh vẫn viết “the” thì câu trả lời đó sẽ bị coi là sai. Do
đó, khi ghi đáp án là danh từ, ta cần phải chú ý tới dạng danh từ và mạo từ đi kèm.
Ví dụ in the .................
Đáp án morning (O), the morning (X), in the morning (X)
25
I Kế hoạch học tập I
KẾ HOẠCH TRONG 4 TUẦN (ĐỐI VỚI NGƯỜI MỚI HỌC IELTS)
Bạn hãy cố gắng hoàn thành khối lượng bài học đặt ra mỗi ngày, không nên để dồn sang hôm sau vì nội
dung bài học sẽ càng ngày càng khó hơn. Nếu bạn không thể hoàn thành kế hoạch của một ngày như
đã đề ra, hãy tiếp tục học và cố gắng hoàn thành bài tập của một tuần trước khi tuần đó kết thúc.
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Unit 2 Unit 3 Unit 4 Unit 5 Unit 6
Tuần 1 Unit 1
Kế hoạch Tuần 2 Unit 7 Unit 8 Unit 9 Unit 10 Unit 11 Unit 12
trong Unit 13 Unit 14 Unit 15 Unit 16 Unit 17 Unit 18
4 tuần
Tuần 3
Tuần 4 Unit 19 Unit 20 Actual Test Actual Test Actual Test Actual Test
SECTION 1 SECTION 2 SECTION 3 SECTION 4
KẾ HOẠCH TRONG 2 TUẦN (DÀNH CHO NGƯỜI TỪNG ÔN LUYỆN IELTS HOẶC NẮM
VỮNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH)
Từ Unit 1-4 là các bài học về phát âm, kĩ năng nghe cơ bản nên bạn có thể nhanh chóng hoàn thành
phần này trong ngày đầu tiên. Các nội dung về lý thuyết (Phân tích đề bài, giải đề) và luyện tập (Luyện
tập 1, Luyện tập 2) của mỗi Section nên được chia ra và luyện tập trong 2 ngày. Sau khi kết thúc quá
trình tự học, bạn hãy vận dụng các kiến thức đã học để làm bài thi thử ở ngày cuối cùng.
Kế hoạch Tuần 1 DAY 1 DAY 2 DAY 3 DAY 4 DAY 5
trong Tuần 2 Unit 1, 2, 3, 4 Unit 5, 6 Unit 7, 8 Unit 9, 10
2 tuần Unit 15, 16 Unit 17, 18 Unit 19, 20 Unit 11, 12
Unit 13, 14
Actual Test
Section 1, 2, 3, 4
26 VIC IELTS LISTENING START
VIC IELTS
LISTENING
START
- VIC IELTS Listening Start -
NẮM VỮNG
KĨ NĂNG LISTENING
CƠ BẢN
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản
Unit 2 Nghe hiểu những câu dài
Unit 3 Phương pháp Dictation và Shadowing
Unit 4 Phân tích yêu cầu của đề bài và từ khóa
TẦM QUAN TRỌNG CỦA KĨ NĂNG LISTENING CƠ BẢN
TRONG VIỆC CẢI THIỆN ĐIỂM SỐ
Phát âm
Nghe Kĩ năng Phân tích
hiểu câu
Listening cơ bản đề bài
Phân tích
từ khóa
Tầm quan trọng của kĩ năng nghe và đọc hiểu tiếng Anh
Để đạt được điểm cao trong bài thi IELTS Listening, người học không chỉ cần có khả
năng nghe hiểu tiếng Anh mà còn cần có kĩ năng đọc hiểu để phân tích và nắm bắt
được trọng tâm câu hỏi của đề bài.
Nội dung trọng tâm
- Luyện phát âm tiếng Anh chuẩn bằng cách phát âm thành tiếng giúp cải thiện trình
độ nghe.
- Luyện phân tích một câu dài thành những câu ngắn hơn có cấu trúc dễ hiểu.
- Luyện nghe theo phương pháp Dictation và Shadowing.
- Phân tích các dạng bài thường gặp trong đề thi IELTS Listening để nắm được cách
giải bài phù hợp của mỗi dạng.
- Xác định trước từ khóa trong đề bài giúp việc tìm đáp án khi nghe hiệu quả hơn.
29
Unit l LISTENING START l
1
Làm quen với các phát âm cơ bản
PHÂN BIỆT TỪ QUA PHÁT ÂM
Có những âm trong tiếng Anh không xuất hiện trong tiếng Việt, hoặc có nhiều âm có cách
phát âm gần giống nhau khiến người nghe khó phân biệt được. Do đó, nếu không nghe đúng,
thì nhiều khả năng bạn sẽ không nghe hiểu được tiếng Anh. Việc không nghe rõ nội dung
trong đoạn hội thoại vì không thể phân biệt được các từ và không biết nghĩa của chúng vẫn
thường xảy ra khi bạn không nắm vững các kĩ năng phát âm cơ bản của tiếng Anh. Vì vậy, để
phân biệt đúng các từ, bạn cần học cả cách phát âm của chúng. Bạn có thể tham khảo file
MP3 hướng dẫn chi tiết cách phát âm cơ bản cho người mới bắt đầu được cung cấp trong
sách để học và luyện phát âm đúng.
1. Các phụ âm cần phân biệt MP3 Unit 1_1
/b/ /p/
Để hai môi chạm nhau sau đó bật âm, tiếng của Mímmôisauđóbật hơi,tiếng củaâm nghenhư/p/.
âm nghe như /b/.
bet bat ban beach best robber
/bet/ /bæt/ /bæn/ /biːtʃ/ /best/ /ˈrɑːbər/
vụ cá cược cái vợt cấm bãi biển tốt nhất kẻ trộm
pet pat pan peach pest proper
/pet/ /pæt/ /pæn/ /piːtʃ/ /pest/ /ˈprɑːpər/
vật nuôi cú vỗ nhẹ xoong, chảo quả đào vật gây hại thích hợp
30 VIC IELTS LISTENING START
MP3 Unit1_2
/p/ /f/
Mím môi sau đó bật hơi ra, tiếng của âm nghe Răng trên hơi chạm vào môi dưới và để không
như /p/. khí thoát ra, tạo thành âm /f/
pile pull pat pair pace pour
/paɪl/ /pʊl/ /pæt/ /peə(r)/ /peɪs/ /pɔː(r)/
cái cọc, cột kéo vỗ về cặp, đôi tốc độ rót, đổ
full face
file /fʊl/ fat fair /feɪs/ four
/faɪl/ đầy /fæt/ /feə(r)/ khuôn mặt /fɔː(r)/
hội chợ;
tài liệu /l/ béo công bằng /r/ bốn; số bốn
MP3 Unit1_3
Nâng lưỡi chạm nhẹ vào mặt sau răng cửa trên Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên
đồng thời mở miệng tự nhiên, sau đó thả lưỡi xuống trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía
sau, cùng với dây thanh rung lên
lead light low flute glass play
/liːd/ /laɪt/ /ləʊ/ /fluːt/ /ɡlɑːs/ /pleɪ/
dẫn dắt ánh sáng thấp cái sáo kính thủy tinh chơi
read right raw fruit grass pray
/riːd/ /raɪt/ /fruːt/ /ɡrɑːs/ /preɪ/
/rɔː/
đọc bên phải trái cây cỏ, bãi cỏ cầu nguyện
sống (chưa qua
chế biến)
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 31
MP3 Unit1_4
/s/ /θ/
Đầu lưỡi chạm vòm lợi phía sau hàm Lưỡi đặt giữa hai hàm răng, đầu lưỡi có thể thò ra ngoài
răng, để hơi thoát ra qua hai hàm răng miệng, thổi hơi qua phần tiếp xúc giữa lưỡi và hai hàm răng
sink sing sick sought mouse pass
/sɪŋ/ /sɪk/ /sɔːt/ /maʊs/ /pɑːs/
/sɪŋk/ ốm tìm kiếm, cố con chuột đi qua,
ca hát tìm cho được vượt qua
chìm, lắng thick mouth
xuống /θɪk/ thought /maʊθ/ path
dày /θɔːt/ cái miệng /pɑːθ/
think thing đường đi, lối
/θɪŋk/ /θɪŋ/ sự suy nghĩ
suy nghĩ vật, thứ MP3 Unit1_5
2. Nguyên âm /əʊ/
/ɔː/
Phát âm âm /o/ dài hơn một chút Đặt lưỡi ở vị trí phát âm âm /ə/, sau đó miệng tròn dần để
phát âm /ʊ/, phát âm /ə/ dài, /ʊ/ ngắn và nhanh
lawn law caught call ball bald
/lɔːn/ /lɔː/ /kɔːt/ /kɔːl/ /bɔːl/ /bɔːld/
bãi cỏ pháp luật bị bắt gọi điện; tiếng gọi trái bóng
hói
loan row coat cold bowl
/ləʊn/ /rəʊ/ /kəʊt/ /kəʊld/ /bəʊl/ bold
sự cho vay hàng, dãy áo khoác cái bát /bəʊld/
lạnh táo bạo
32 VIC IELTS LISTENING START
MP3 Unit1_6
/iː/
/ɪ/
Miệng mở tự nhiên, lưỡi hơi nâng lên, đầu lưỡi Hai khóe miệng kéo sang hai bên, lưỡi hơi nâng
chạm vào chân răng hàm dưới lên, đầu lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới
fill live sip list hill pill
/fɪl/ /lɪv/ /sɪp/ /lɪst/ /hɪl/ /pɪl/
làm đầy sống, trú tại uống từng hớp danh sách đồi viên thuốc
feel leave seep least heel peel
/fiːl/ /liːv/ /siːp/ /liːst/ /hiːl/ /piːl/
cảm thấy rời đi ngấm, thấm ít nhất gót chân bóc, lột vỏ
3. Những từ có phát âm gần giống nhau
Trong tiếng Anh, có những cặp từ có phát âm gần giống hoặc giống nhau hoàn toàn khiến
người học thường hay nhầm lẫn. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể phân biệt được các cặp từ
này dựa vào từ loại hoặc ngữ cảnh của câu. Hãy cùng tìm hiểu thêm về nghĩa và cách phát âm
của một số cặp từ dễ gây nhầm lẫn qua bảng dưới đây.
MP3 Unit1_7
Cặp từ có phát âm giống nhau Cặp từ có phát âm tương tự nhau
dye die adapt adopt
/daɪ/ /daɪ/ /əˈdæpt/ /əˈdɒpt/
thuốc nhuộm chết thích nghi nhận con nuôi
fair fare colour (Anh-Anh) collar
/feə(r)/ /feə(r)/ color (Anh-Mỹ) /ˈkɒlə(r)/
công bằng; hội chợ cước phí /ˈkʌlə(r)/
màu sắc cổ áo
plain plane decease disease
/pleɪn/ /pleɪn/ /dɪˈkriːs/ /dɪˈziːz/
rõ ràng, đơn giản máy bay qua đời, tử vong bệnh tật
dew due repair prepare
/djuː/ /djuː/ /rɪˈpeə(r)/ /prɪˈpeə(r)/
hạt sương vì, do bởi; đến hạn sửa chữa, tu sửa
chuẩn bị
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 33
Warm-up Test
1. Nghe và viết chính tả. MP3 Unit1_8
①②
④⑤ ③
⑥
2. Khoanh tròn vào từ được nhắc đến trong câu. MP3 Unit1_9
① globe glove ② pull full
③ light right ④ pass path
3. Nghe và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. MP3 Unit1_10
① Many students will be attending the job tomorrow.
② Kate is working on research.
③ People struggle to to new ways of living.
④ Mr. Smith wore a red shirt.
Answers
1 ① vote ② pat ③ copy ④ grass ⑤ sought ⑥ caught
2 ① Population across the globe is increasing.
Dân số trên toàn thế giới đang gia tăng.
② His schedule is always full on weekends.
Lịch trình của anh ấy luôn kín vào cuối tuần.
③ Light is necessary for living.
Ánh sáng rất cần thiết cho sự sống.
④ She followed the path along the shore.
Cô ấy đi theo con đường dọc bờ biển.
3 ① Many students will be attending the job fair tomorrow.
Nhiều sinh viên sẽ tham dự hội chợ việc làm ngày mai.
② Kate is working on disease research.
Kate đang tiến hành nghiên cứu về dịch bệnh.
③ People struggle to adapt to new ways of living.
Mọi người cố gắng thích nghi với lối sống mới.
④ Mr. Smith wore a plain red shirt.
Ông Smith đã mặc một chiếc áo sơ-mi đỏ trơn
34 VIC IELTS LISTENING START
PHÂN BIỆT CÁCH PHÁT ÂM ANH - ANH VÀ ANH - MỸ
Có nhiều cách phát âm tiếng Anh của nhiều quốc gia như Anh, Úc, New Zealand, Canada,
Mỹ,… được sử dụng trong bài thi IELTS Listening. Trong đó, cách phát âm và từ vựng Anh-
Anh sẽ xuất hiện thường xuyên, còn Anh-Mỹ sẽ ít được dùng hơn. Tuy nhiên, để đạt được
band điểm mong muốn, bạn nên tìm hiểu sự khác biệt căn bản giữa các giọng này, sau đó vừa
luyện tập vừa so sánh giữa Anh-Anh và Anh-Mỹ.
1. Phụ âm "r"
Anh-Mỹ: âm /r/ được phát âm rất rõ
Anh-Anh: âm /r/ bị lược bỏ hoàn toàn
① Âm "r" ở cuối từ Nghĩa Anh-Mỹ MP3 Unit1_11
luật sư /ˈlɔɪər/ Anh-Anh
Từ sau đó /ˈleɪtər/ /ˈlɔɪ.ə(r)/
lawyer /wər/ /ˈleɪtə(r)/
later đã /dɔːr/
(thì quá khứ của "be") /ˈmeɪər/ /wə(r)
were
cái cửa Anh-Mỹ /dɔː(r)/
door thị trưởng /pɜːrs/ /meə(r)/
mayor
② "r" + phụ âm Nghĩa /əˈwɔːrd/ MP3 Unit1_12
ví, túi xách nữ /tɜːrn/ Anh-Anh
Từ phần thưởng, /ˈsɜːrkl/
purse tặng thưởng /bɔːrd/ /pɜːs/
lượt, đổi hướng
award /əˈwɔːd/
vòng tròn
turn chán, buồn tẻ /tɜːn/
circle /ˈsɜːkl/
bored /bɔːd/
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 35
2. Phụ âm "t" và "d" ở giữa hai nguyên âm MP3 Unit1_13
Anh-Anh
Anh-Mỹ: phát âm nhẹ và thường phát âm phụ âm /t/ nghe giống như /d/ /ˈbɒtəm/
Anh-Anh: phát âm rõ ràng và chính xác là /t/ và /d/
/ˈpɒtɪd/
/tʃættɪŋ/
Từ Nghĩa Anh-Mỹ /ˈmɒdl/
bottom ở dưới cùng, đáy /ˈbɑːtəm/ /ˈləʊdɪŋ/
potted trồng cây vào chậu /ˈpɑːtɪd/
chatting nói chuyện phiếm /tʃættɪŋ/ MP3 Unit1_14
model /ˈmɑːdl/ Anh-Anh
loading hình mẫu /ˈləʊdɪŋ/ /ˈsɑːmpl/
chất, xếp hàng
/hɑːf/
3. Nguyên âm "a" /ɑːsk/
/ˈɑːnsə(r)/
Anh-Mỹ: phát âm /ӕ/ khi trọng âm nhấn nguyên âm "a" /ədˈvɑːns/
Anh-Anh: mở miệng rộng và phát âm rõ ràng là /ɑː/
Từ Nghĩa Anh-Mỹ
sample bản mẫu /ˈsæmpl/
một nửa
half /hæf/
ask hỏi /æsk/
answer trả lời /ˈænsər/
advance thúc đẩy, tiến triển /ədˈvæns/
36 VIC IELTS LISTENING START
4. Nguyên âm "o" MP3 Unit1_15
Anh-Anh
Anh-Mỹ: phát âm thành /a:/ khi trọng âm nhấn nguyên âm "o"
Anh-Anh: phát âm tròn miệng là /ɒ/ /kɒpi/
/ˈpɒsəbl/
Từ Nghĩa Anh-Mỹ /ɡɒt/
copy (bản) sao /ˈkɑːpi/ ʃɒp/
possible /ˈpɑːsəbl/ /ˈdɒlə(r)/
có thể
got có được /ɡɑːt/ MP3 Unit1_16
(thì quá khứ của ‘get’) Anh-Anh
shop cửa hàng /ʃɑːp/ /ˈaɪðə(r)/
dollar /ˈdɑːlər/ ˈnaɪðə(r)/
đô la /daɪˈrektə(r)/
/daɪˈmenʃn/
5. Nguyên âm "i" /ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/
Anh-Mỹ: phát âm rõ là /i:/
Anh-Anh: đôi khi phát âm thành /aɪ/
Từ Nghĩa Anh-Mỹ
either một trong hai; hoặc /ˈiːðər/
neither /ˈniːðər/
director không cái nào /dəˈrektər/
dimension giám đốc /dɪˈmenʃn/
*organisation /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃn/
kích thước, khổ
* Anh-Mỹ: organization tổ chức, đoàn thể
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 37
Warm-up Test
1. Nghe và viết chính tả. MP3 Unit1_17
①② ③
④⑤ ⑥
2. Khoanh tròn vào từ được nhắc đến trong câu. MP3 Unit1_18
① half have ② shop soap
③ bold bored ④ copy coffee
3. Nghe và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. MP3 Unit1_19
① Some children are seated in a . .
② There is a cafeteria next .
③ Her name was at the of the list.
④ Mary and Michael are next to the
Answers
1 ① mayor ② purse ③ model ④ ask ⑤ staff ⑥ neither
2 ① have ② shop ③ bored ④ copy
3 ① Some children are seated in a circle.
Vài đứa trẻ đang ngồi thành vòng tròn.
② There is a cafeteria next door.
Có một quán ăn ở tòa nhà bên cạnh.
③ Her name was at the bottom of the list.
Tên của cô ấy ở cuối danh sách.
④ M ary and Michael are chatting next to the potted plants.
Mary và Michael đang trò chuyện cạnh mấy chậu cây
38 VIC IELTS LISTENING START
NỐI ÂM
Trong giao tiếp tiếng Anh, khi nói nhanh, người ta thường có xu hướng nối ấm cuối của từ
đứng trước với âm đầu của từ đứng sau nó giúp câu liền mạch, uyển chuyển hơn. Trong bài thi
IELTS Listening, hiện tượng nối âm xuất hiện khá thường xuyên có thể sẽ khiến các thí sinh
cảm thấy khó khăn trong việc nắm bắt ý của bài. Tuy nhiên, nếu nắm vững các quy tắc nối
âm, bạn có thể dễ dàng làm quen và chinh phục bài thi Nghe dễ dàng hơn.
1. Hiện tượng nối âm
Nối âm là hiện tượng phụ âm cuối của từ đứng trước kết hợp với nguyên âm đầu của từ đứng
sau khiến phát âm của hai từ trở lên nghe giống như phát âm của một từ hoàn toàn mới.
MP3 Unit1_20
Từ Nghĩa Phát âm từng từ Nối âm
look around nhìn xung quanh /lʊk əˈraʊnd/ /lʊkəˈraʊnd/
half an hour /hɑːf ən aʊər/ /hɑːfən ˈaʊər/
ask about nửa tiếng /ɑːsk əˈbaʊt/ /ɑːskəˈbaʊt/
hỏi về ~ /nɒt ət ɔːl/ /nɒtət 'ɔːl]/
not at all không có gì, không hề
2. Hiện tượng nuốt âm
Trong phát âm giọng Anh-Mỹ, khi hai từ được nối với nhau bằng phụ âm thì phụ âm cuối của
từ đứng trước thường được lược bỏ và chỉ phát âm phụ âm đầu của từ đứng sau để việc phát
âm được thuận tiện. Tuy nhiên, hiện tượng nuốt âm này không thường xuyên xuất hiện trong
phát âm giọng Anh-Anh nên phụ âm cuối của từ đứng trước vẫn sẽ được phát âm rõ.
MP3 Unit1_21
Từ Nghĩa Anh-Mỹ Anh-Anh
recent change thay đổi gần đây /riːsn'tʃeɪndʒ/ /ˈriːsnt tʃeɪndʒ/
lần sau, lần tới
next time thứ Bảy tuần trước /neks' taɪm /nekst taɪm/
last Saturday [læs' sætərdeɪ] /lɑːst sætədeɪ/
different models mẫu khác /dɪfrən' mɑːdz/ /dɪfrənt mɒdz/
3. Hiện tượng đồng hóa âm
Đồng hóa âm là hiện tượng mà từ có phụ âm cuối là /d/ hoặc /t/ đứng trước từ có nguyên âm
đầu là /y/, phát âm của hai từ tác động lẫn nhau khiến phát âm của hai từ được đọc liền thành
một từ.
MP3 Unit1_22
Từ Nghĩa Phát âm từng từ Đồng hóa âm
did you ~? bạn đã ~ chưa? /dɪd ju:/ /dɪdʒu:/
would you ~? bạn có thể ~ không? /wʊd ju:/ /wʊdʒu:/
/let ju:/ /letʒu:/
let you cho bạn /miːt ju:/ /mi:tʃu:/
meet you gặp bạn
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 39
Warm-up Test
1. Nghe và viết chính tả. MP3 Unit1_23
①② ③
④ ⑤⑥
2. Khoanh tròn vào từ được nhắc đến trong câu. M P3 Unit1_24
① be gone become ② fork handles four candles
③ the sky this guy ④ the ants are the answer
3. Nghe và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. MP3 Unit1_25
① It was August, but the weather was hot.
② Are there any single ?
③ How soon be able to start working on the project?
④ The toilets are located the auditorium.
Answers
1 ① look around ② take it in ③ front desk ④ ask about ⑤ not at all ⑥ recent change
2 ① be gone ② four candles ③ the sky ④ the answer
3 ① It was August, but the weather was not at all hot.
Lúc ấy là tháng 8, nhưng thời tiết chẳng nóng chút nào.
② Are there any single rooms available?
Có phòng đơn nào còn trống không?
③ H ow soon would you be able to start working on the project?
Anh có thể bắt đầu dự án sớm nhất khi nào?
④ The toilets are located next to the auditorium.
Nhà vệ sinh nằm bên cạnh khán phòng.
40 VIC IELTS LISTENING START
Nghe nhầm do không hiểu cách phát âm
Trong quá trình học Listening, nhiều khi bạn sẽ bắt gặp những từ không nghe rõ, nhưng sau
khi kiểm tra script và đáp án, bạn lại thấy đó là những từ quen thuộc đã biết. Nguyên nhân
là do bạn không nắm rõ cách phát âm của những từ này. Chính vì vậy, để tránh mắc phải
những lỗi sai không đáng có trong bài thi IELTS Listening, bên cạnh việc học từ vựng, thí
sinh cũng cần nắm rõ quy tắc và cách phát âm.
Những từ bị hiểu sai cách phát âm MP3 Unit1_26
film cuộn phim /fɪlm/
marathon chạy đua maratong /ˈmærəθən/
label nhãn, nhãn hiệu /ˈleɪbl/
chaos hỗn loạn /ˈkeɪɒs/
ultra cực đoan, quá khích /ˈʌltrə/
buffet tiệc đứng /ˈbʌfeɪ/
margarine bơ thực vật /ˌmɑːdʒəˈriːn/
Eiffel Tower tháp Eiffel /ˈaɪfəl ˈtaʊə(r)/
Những từ thường bị đọc sai MP3 Unit1_27
recipe công thức /ˈresəpi/
cuisine cách nấu nướng /kwɪˈziːn/
iron sắt /ˈaɪən/
aisle hành lang, lối đi giữa hai hàng ghế /aɪl/
island hòn đảo /ˈaɪlənd/
tuition sự dạy học; tiền học phí /tjuˈɪʃn/
thesis luận văn /ˈθiːsɪs/
itinerary hành trình /aɪˈtɪnərəri/
Một số cặp từ đồng nghĩa MP3 Unit1_28
handphone /ˈhændfəʊn/: điện thoại cầm tay → mobile phone /ˌməʊbaɪl ˈfəʊn/, cell phone /ˈsel fəʊn/
sale /seɪl/: giảm giá → discount /ˈdɪskaʊnt/
apartment /əˈpɑːtmənt/: căn hộ → flat /flæt/, apartment house /əˈpɑːtmənt haʊs/
mass-com /ˈmæs kɒm/: truyền thông đại chúng → mass media /mæs ˈmiːdiə/,
mass communication /mæs kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/
health club /helθ klʌb/: câu lạc bộ sức khỏe → gym /dʒɪm/ , fitness centre /ˈfɪtnəs sentə(r)/
CF (quảng cáo) → TV advertisement /UK ˌtiː ˈviː ədˈvɜːtɪsmənt/, /US tiː ˈviː ˌædvərˈtaɪzmənt/
Unit 1 Làm quen với các phát âm cơ bản 41