1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT MÔN HỌC: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TIỂU LUẬN CUỐI KỲ CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ LIÊN HỆ VỚI CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Quyết Nhóm thực hiện: 06 Sinh viên thực hiện: 1. Trương Gia Huy -23116060 2. Từ Bảo Ngân - 23116076 3. Nguyễn Thanh Phúc - 23110140 4. Huỳnh Anh Tài - 23116097 5. Đặng Kiều Yến - 23116122 Mã lớp học: LLCT120405_02CLC Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2024
2 DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN HỌC KÌ II, NĂM HỌC: 2023-2024 Nhóm 06 - Lớp 02CLC - Thứ 6 tiết 7-8 Tên đề tài: Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và liên hệ với cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỶ LỆ % HOÀN THÀNH SĐT 1 Trương Gia Huy 23116060 100% 0903140167 2 Từ Bảo Ngân 23116076 100% 0357317455 3 Nguyễn Thanh Phúc 23110140 100% 0937901605 4 Huỳnh Anh Tài 23116097 100% 0866083603 5 Đặng Kiều Yến 23116122 100% 0914443732 Ghi chú: − Tỷ lệ % = 100% − Trưởng nhóm: Huỳnh Anh Tài Nhận xét của giáo viên: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Ngày ............ tháng......... năm....... Giáo viên chấm điểm
3 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................1 3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................2 CHƯƠNG 1: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI......................................................................................................3 1.1. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp.............................................3 1.2. Sự biến đổi có tính quy luật của xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.........................................................................................................................4 CHƯƠNG 2: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.............................................................................6 2.1. Tính tất yếu của việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ......................6 2.2. Thực trạng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam .......................................................7 2.3. Giải pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ….8 KẾT LUẬN ..............................................................................................................12 PHỤ LỤC .................................................................................................................13 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................14
4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình chuyển đổi từ xã hội cổ điển đến chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội và giai cấp đã trở thành một phần không thể thiếu. Trong giai đoạn này, cơ cấu xã hội và giai cấp thường phản ánh sự phân chia về tài nguyên, quyền lực và vai trò trong xã hội. Cơ cấu xã hội thể hiện cách mà các thành viên của xã hội được tổ chức và phân bố theo các nhóm dựa trên các yếu tố như giai cấp, dân tộc, tôn giáo và vị trí kinh tế. Ở Việt Nam, trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội và giai cấp đã trải qua những biến động đáng kể. Điều này phản ánh rõ trong việc thay đổi về cơ cấu dân số, sự gia tăng của các giai cấp mới như công nhân và nông dân thành phố, cũng như sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trung lưu và công nghệ trí tuệ. Liên kết giữa cơ cấu xã hội và giai cấp trở nên phức tạp hơn khi các yếu tố lịch sử, văn hóa và kinh tế của Việt Nam tác động. Qua đó, sự thay đổi trong cơ cấu xã hội và giai cấp không chỉ phản ánh sự phát triển của xã hội mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến việc xây dựng và phát triển của chính trị, kinh tế và văn hóa ở Việt Nam. Đồng thời, nó cũng tạo ra những thách thức và cơ hội mới cho sự phát triển bền vững của đất nước. Vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài “Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và liên hệ với cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” để nghiên cứu và làm tiểu luận của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cũng như liên hệ với cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, tiểu luận tập trung vào những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu về cơ cấu xã hội - giai cấp trong giai đoạn chuyển đổi lên chủ nghĩa xã hội. - Từ đó liên hệ với cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
5 3. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành bài tiểu luận một số phương pháp nghiên cứu được áp dụng như là: - Phương pháp nghiên cứu lịch sử: + Thu thập tư liệu: sử dụng các nguồn tài liệu chính thống như sách, báo, tài liệu lưu trữ, văn bản pháp luật,... liên quan đến thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; tham khảo các bài báo khoa học, luận văn, luận án,... về chủ đề này; phỏng vấn những nhân chứng lịch sử, những người đã từng tham gia vào các sự kiện lịch sử trong thời kỳ này. + Phân tích tư liệu: phân tích nội dung, tính xác thực, giá trị của các tư liệu thu thập được; so sánh, đối chiếu các tư liệu khác nhau để có cái nhìn toàn diện về vấn đề; sắp xếp, hệ thống hóa các tư liệu theo một trật tự logic. - Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các lý thuyết Marx - Lenin về cơ cấu xã hội - giai cấp; phân tích và áp dụng các lý thuyết đó vào thực tiễn lịch sử Việt Nam; sử dụng các phương pháp logic học để lập luận, chứng minh luận điểm. - Phương pháp nghiên cứu so sánh: so sánh cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với các nước khác; so sánh cơ cấu xã hội - giai cấp trong các giai đoạn lịch sử khác nhau ở Việt Nam; phân tích những điểm giống và khác nhau để rút ra những kết luận có giá trị.
6 CHƯƠNG 1: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp 1.1.1. Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội- giai cấp ➢ Cơ cấu xã hội Cơ cấu xã hội là những người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng tạo ấy tạo nên. Cơ cấu xã hội bao gồm nhiều loại: cơ cấu xã hội- giai cấp, cơ cấu xã hội- dân tộc, cơ cấu xã hội - tôn giáo,... Và chúng chỉ tập trung nghiên cứu về cơ cấu xã hội - giai cấp vì đó là một vấn đề liên minh giai cấp, tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định. Cơ cấu xã hội luôn vận động, biến đổi. Do vậy, nó cần được xem xét ở cả hai trạng thái tĩnh và trạng thái động. Điều đó có nghĩa là khi nghiên cứu thì phải chỉ ra được đặc điểm, thực trạng và cho thấy được xu hướng vận động, biến đổi của nó. ➢ Cơ cấu xã hội - giai cấp Cơ cấu xã hội- giai cấp là một hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị-xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó. Yếu tố quyết định mối quan hệ đó là họ cùng chung sức cải tạo cuộc sống trở nên tốt hơn trên mọi lĩnh vực nhau. Các giai cấp, tầng lớp xã hội và các nhóm xã hội cơ bản trong cơ cấu xã hội- giai cấp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tri thức, tầng lớp doanh nhân, tầng lớp tiểu chủ, tầng lớp thanh niên, phụ nữ,..... Mỗi giai cấp đều có những vị trí và vai trò và song dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản cùng hợp lực để hoàn thành những mục tiêu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa. 1.1.2. Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội Trong hệ thống xã hội, mỗi loại hình đều có một vai trò cũng như một vi trí xác định và chúng có một mối liên hệ chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau. Tuy nhiên, các vai trò ấy thì không ngang nhau và cơ cấu xã hội luôn là vị trí hàng đầu và gần như là quan trọng nhất và chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác vì những lý do sau:
7 - Cơ cấu xã hội - gồm những giai cấp liên quan đến đảng phái, chính trị và nhà nước thì được xem là vị trí trung tâm trong cơ cấu xã hội. Cơ cấu xã hội- giai cấp có vai trò chi phối các loại hình cơ cấu khác, bởi vì cơ cấu xã hôi- giai cấp liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý tổ chức lao động, vấn đề phân phối thu nhập trong một hệ thồng nhất định. Và các loại hình cơ cấu khác thì không có được mối quan hệ quan trọng và quyết định này - Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi sự biến đổi của cơ cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội. Cơ cấu xã hội- giai cấp là căn cứ cơ bản để xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi xã hộ trong từng thời ký lịch sử - Cơ cấu xã hội - giai cấp chịu tác động trở lại của các loại hình cơ cấu xã hội khác. Tuy cho cơ cấu xã hội - giai cấp giữ một vị trí vô cùng quan trọng nhưng cũng không vì thế mà tuyết đối hóa nó và xem nhẹ các loại cơ cấu xã hội khác, từ đó có thể dẫn đến rất nhiều hệ quả nghiêm trọng như tùy tiện xóa bỏ nhanh chóng một giai cấp, tầng lớp xã hội một cách đơn giản theo ý muốn chủ quan. 1.2. Sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội- giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cơ cấu xã hội - giai cấp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thường xuyên có những biến đổi mang tính quy luật sau đây: Một là, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Cơ cấu xã hội – giai cấp thường xuyên biến đổi do tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt là những thay đổi về phương thức sản xuất, về cơ cấu kinh tế trong mỗi thời đại lịch sử.Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kinh tế nhiều thành phần với những hình thức sở hữu đa dạng đã hình thành cơ cấu xã hội – giai cấp với nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau. Quá trình biến đổi trong cơ cấu kinh tế đó tất yếu kéo theo những biến đổi trong cơ cấu xã hội – giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể cũng như những biến đổi trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp xã hội. Từ đó, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội cũng thay đổi theo. Hai là, cơ cấu xã hội- giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau. Ngoài giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, giai cấp tư sản (tuy đã bị đánh bại nhưng vẫn còn sức mạnh V.I.Lênin) đã xuất hiện sự tồn tại và
8 phát triển của các tầng lớp xã hội mới như: tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có và trung lưu trong xã hội... Ba là, cơ cấu xã hội- giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại nhau. Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa có mâu thuẫn, đấu tranh, vừa có mối quan hệ liên minh với nhau, dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội, đặc biệt là giữa công nhân, nông dân và trí thức. Trong cơ cấu xã hội – giai cấp ấy, giai cấp công nhân, lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
9 CHƯƠNG 2: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 2.1. Tính tất yếu của việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một tất yếu khách quan, được quyết định bởi: - Thứ nhất là lịch sử: Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Sau khi giành được độc lập dân tộc, nhân dân Việt Nam tiếp tục con đường đấu tranh cho một xã hội công bằng, văn minh, đó là xã hội chủ nghĩa. - Thứ hai là mục tiêu: Mục tiêu của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, xây dựng một xã hội ấm no, hạnh phúc, văn minh, tiến bộ. Chủ nghĩa xã hội là con đường duy nhất để thực hiện mục tiêu này. - Thứ ba là điều kiện: Việt Nam có những điều kiện cần thiết để xây dựng chủ nghĩa xã hội: + Về kinh tế: Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, lực lượng lao động dồi dào, thị trường rộng lớn. + Về chính trị: Nước ta có hệ thống chính trị ổn định, vững vàng, được nhân dân tin tưởng. + Về văn hóa: Nước ta có truyền thống văn hóa tốt đẹp, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một quá trình lâu dài, gian khổ, phức tạp, nhưng hoàn toàn có thể thành công vì : Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả quốc gia, dân tộc. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và đang lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội. Toàn dân Việt Nam đoàn kết một lòng, chung sức, đồng lòng xây dựng đất nước và Việt Nam có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cũng còn những hạn chế, thiếu sót:
10 - Về kinh tế: Nước ta đã xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế tập trung dân chủ xã hội chủ nghĩa, từng bước phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng nền kền kinh tế còn nhiều bất cập, chưa phát triển xứng với tiềm năng. - Về văn hóa: Nền văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật của nước ta đã có những bước phát triển to lớn và trong đó một số tệ nạn xã hội vẫn còn tồn tại. - Về xã hội: Đời sống của nhân dân ta đã được cải thiện rõ rệt trái ngược đó một số bộ phận dân cư còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Để tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thành công, cần phải: Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật. Nâng cao đời sống của nhân dân. → Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một sự nghiệp to lớn, cần có sự chung sức, đồng lòng của toàn dân tộc. 2.2. Thực trạng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Về kinh tế: - Thành tựu: nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong 30 năm qua, GDP tăng trưởng bình quân trên 7%/năm. Việt Nam đã trở thành một nước thu nhập trung bình thấp theo phân loại của Ngân hàng Thế giới. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hoàn thiện, từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Hạn chế: nền kinh tế còn nhiều bất cập, chưa phát triển xứng với tiềm năng. Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao. Chênh lệch giàu nghèo còn lớn. Năng suất lao động còn thấp. Về văn hóa: - Thành tựu: nền văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật của Việt Nam đã có những bước phát triển to lớn. Trình độ học vấn của dân cư được nâng cao. Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào đời sống. - Hạn chế: một số tệ nạn xã hội vẫn còn tồn tại, như cờ bạc, ma tuý, mại dâm,… Một số hoạt động văn hóa thiếu lành mạnh còn phổ biến. Công tác quản lý nhà nước về văn hóa còn nhiều bất cập. Về xã hội:
11 - Thành tựu: đời sống của nhân dân Việt Nam đã được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Hệ thống y tế, giáo dục được phát triển rộng khắp. - Hạn chế: một bộ phận dân cư còn gặp khó khăn trong cuộc sống. An ninh trật tự còn nhiều bất ổn. Nạn tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng. Nhìn chung, chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và phát triển, đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Để tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thành công, cần phải: Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật. Nâng cao đời sống của nhân dân. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. → Việt Nam đang trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự đoàn kết của toàn dân tộc và sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế, Việt Nam sẽ từng bước đi lên chủ nghĩa xã hội. 2.3. Giải pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ, cần tập trung vào những giải pháp sau: - Nâng cao nhận thức về lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa xã hội: Nhằm để hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa xã hội là xóa bỏ sự bóc lột người nay người kia, hướng đến một xã hội công bằng, bình đẳng; sở hữu xã hội về các phương tiện sản xuất, phân phối thu nhập hợp lý, chúng ta nên tăng cường tuyên truyền, giáo dục về lý luận, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng chủ nghĩa xã hội.Cùng với đó nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục tiêu, nhiệm vụ, con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. - Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Với mục tiêu cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có hiệu quả, bền vững, công bằng, văn minh, nâng cao sức cạnh tranhc ủa nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, ta có những giải pháp được đề ra là hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo sự phát triển lành mạnh, bền vững của nền kinh tế,bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các
12 luật liên quan đến kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi pháp luật; tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh tế, chuyển đổi sang quản lý nhà nước theo hướng pháp quyền, hiện đại và hiêu quả, tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý nhà nước. Phát triển hệ thống thị trường, hoàn thiện hệ thống thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, lao động. Song song đó phát huy vai trò của Nhà nước trong việc định hướng, điều tiết, hỗ trợ và bảo đảm sự phát triển của các thành phần kinh tế. - Phát triển lực lượng sản xuất: Lực lượng sản xuất có vai trò then chốt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kì quá độ, là động lực để thúc đẩy nên kinh tế phát triển, góp phần củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho quốc phòng an ninh vững mạnh, vì vậy chúng ta cần phát triển lực lương sản xuất như đầu tư vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. - Phân phối thu nhập hợp lý: Phân phối thu nhập hợp lý là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, vì thế cần ban hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, lương, tiền lương, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ người nghèo...Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong phân phối thu nhập. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội như hỗ trợ người nghèo, người già neo đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật,…Giảm chênh lệch thu nhập giữa các vùng, miền, giữa các ngành, nghề, giữa người giàu và người nghèo. - Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa có vai trò rất lớn đó chính là đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân, do nhân dân thực hiện; bảo vệ quyền con người, quyền công dân; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; giữ gìn an ninh, trật tự xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia, lãnh thổ. Vì thế nên cần xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thật vững mạnh. Trước tiên, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, thống nhất, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật; cải thiện cơ chê quản lý
13 nhà nước bằng cách chuyển đổi sang quản lý nhà nước theo hướng pháp quyền, hiện đại, hiệu quả, tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý nhà nước; cùng với đó phát triển hệ thống tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đạo đức tốt cũng như nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp. - Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là yếu tố then chốt trong xây dựng xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Cần nâng cao nhận thức về vai trò của lãnh đạo của Đảng như tăng cường tuyên truyền, giáo dục về vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò lãnh đạo của Đảng; học tập, nghiên cứu lý luận chính trị của Đảng; hoàn thiên hệ thống tổ chức và cán bộ Đảng, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của Đảng bằng cách cải thiện công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, phát huy tinh thần tự phê bình, tự sửa chữa, tăng cường đối thoại, lắng nghe ý kiến của nhân dân….Cần có sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân để thực hiện tốt nhiệm vụ này, góp phần đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững, công bằng, văn minh. - Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế: Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế mang lại rất nhiều lợi ích cho đất nước ta, có thể thu hút vốn đầu tư, vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo; giúp nước ta mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Nước ta có thể tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực, tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới, nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Vì thế nhà nước nên tăng cường giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ với các nước trên thế giới; hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, thương mại, lao động, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hội nhập quốc tế một cách chủ động, hiệu quả, có lợi ích quốc gia. - Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là giữ gìn những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, thể hiện qua các phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, di sản văn hóa, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là làm cho những giá trị văn hóa đó được sống, được lan tỏa và phát
14 triển trong đời sống xã hội hiện đại.Nó có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta: Giúp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế chúng ta cần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc bằng các phương thức cụ thể như tăng cường tuyên truyển giáo dục, cũng như có các chính sách hỗ trợ bảo tồn các di sản văn hóa, các hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, quảng bá văn hóa hay các làng nghề truyền thống,… nhằm phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Nâng cao sức mạnh quốc phòng, an ninh: Việc nâng cao sức mạnh quốc phòng, an ninh là một việc hết sức cần thiết để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời kì quá độ như hiện nay. Vì thế cần giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc phòng, phát triển khoa học, kỹ thuật quân sự, củng cố quốc phòng toàn dân. Cùng với đó, bồi dưỡng ý thức quốc phòng, an ninh cho nhân dân, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể trong công tác quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.
15 KẾT LUẬN Qua việc phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn đã nêu trên, ta thấy con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan nhưng nó cũng yêu cầu chúng ta một cơ cấu xã hội phù hợp, phát triển. Đất nước ta tuy đã hậu quả nặng nề từ chiến tranh qua nhiều hàng ngàn năm nhưng Việt Nam vẫn không bao giờ buông xuối, từ bỏ mà cố gắng từng ngày ở mọi lĩnh vực khác nhau để có thể đưa đất nước ngày càng phát triển tốt hơn. Đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kì quá độ, chúng ta đã đạt được những thành tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên song song với đó ta cũng cần phải ghi nhận những hạn chế trong cách quản lý, thực hiện chính sách của nhà nước để có thể khắc phục, sửa đổi và phát triển nó hơn nữa. Em hi vọng Đảng và nhà nước sẽ có những chính sách phù hợp cũng như nhân dân ta cùng một lòng thực hiện tốt, nghiêm túc các chính sách, tin tưởng vào đường lối của Đảng cùng nhau phát triên một xã hội văn minh, một đất nước vững mạnh, tiến bộ, hiện đại. Là một học sinh, sinh viên, chúng em cũng sẽ cố gắng học tập, trau dồi kiến thức thật tốt để sau khi ra trường có thể có đủ hành trang phát triển trên lĩnh vực mình đã lựa chọn, góp một phần nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước ngày một tốt hơn.
16 PHỤ LỤC – BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM Nội dung thực hiện Sinh viên thực hiện Nhóm tự đánh giá mức độ hoàn thành (Tốt / Khá / Kém) PHẦN MỞ ĐẦU Nội dung 1: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu Nguyễn Thanh Phúc Tốt Nội dung 2: Phương pháp nghiên cứu Đặng Kiều Yến Tốt PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN Nội dung 3: Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trương Gia Huy Tốt Nội dung 4: Tính tất yếu của việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và thực trạng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Huỳnh Anh Tài Tốt Nội dung 5: Giải pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ Từ Bảo Ngân Tốt PHẦN KẾT LUẬN Viết kết luận Từ Bảo Ngân Tốt
17 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (dành cho bậc đại học – không chuyên lý luận chính trị) (2019), Nxb Bộ giáo dục và Đào tạo Hà Nội. 2. Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong tác phẩm, một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng - TS Phạm Văn Giang https://tapchicongsan.org.vn/chinh-tri-xay-dung-dang/-/2018/877003/thoi-ky-qua-dolen-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam-trong-tac-pham-mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tienve-chu-nghia-xa-hoi-va-con-duong-di-len-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam-cua-tong-bithu-nguyen-phu-trong.aspx 3. Lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của chủ nghĩa Mác-Lênin và sự bổ sung, phát triển của Đảng ta - Đại tá, PGS. TS Nguyễn Văn Quang https://dangcongsan.vn/tu-tuong-van-hoa/ly-luan-ve-thoi-ky-qua-do-len-chu-nghia-xahoi-cua-chu-nghia-mac-lenin-va-su-bo-sung-phat-trien-cua-dang-ta-619688.html 4. Vấn đề cơ cấu – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội – onthisinhvien.com https://onthisinhvien.com/van-de-co-cau-giai-cap-trong-thoi-k-qua-do-len-chu-nghiaxa-hoi5. Cơ cấu xã hội- giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội https://coggle.it/diagram/YhbngGwMu6hK9hcf/t/chương-5-cơ-cấu-xã-hội-thời-kì-quáđộ-lên-chủ-nghĩa-xã-hội 6. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam – ebookbkmt.com https://www.ebookbkmt.com/2023/05/tieu-luan-tinh-tat-yeu-cua-viec-xay.html 7. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay - thực trạng và giải pháp – ebookbkmt.com https://www.ebookbkmt.com/2023/03/nha-nuoc-phap-quyen-xa-hoi-chu-nghia-o.html
18 8. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay – Luật sư Phạm Thị Phương Thanh https://luatminhkhue.vn/giu-gin-va-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc-trong-boi-canhhoi-nhap-quoc-te-hien-nay.aspx 9. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, sự vận dụng của sinh viên trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc – studocu.com https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-su-pham-thanh-pho-ho-chiminh/tu-tuong-ho-chi-minh/tu-tuong-ho-chi-minh-ve-van-hoa-su-van-dung-cua-sinhvien-trong-viec-giu-gin-va-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc/23658575 10. Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam – studocu.com https://www.studocu.com/vn/document/van-lang-university/lich-su-dang-cong-sanviet-nam/tu-tuong-hcm-ve-thoi-ki-qua-do-len-cnxh-o-viet-nam/36957787 11. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường xã hội chủ nghĩa qua 90 năm ra đời và phát triển – mof.gov.vn http://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn/pages_r/l/tin-bo-taichinh?dDocName=MOFUCM171684 12. Nhân dân cả nước tin tưởng hướng về Đại hội XIII của Đảng – Baolamdong.vn https://daihoi.lamdong.dcs.vn/tin-tuc-su-kien/thong-tin-tonghop/type/detail/id/23775/task/1865 13. Hoàn thiện thể chế phát triển kinh tế theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng – Khôi Nguyên https://dangcongsan.vn/day-manh-cai-cach-tu-phap-va-hoat-dong-tu-phap/hoan-thienthe-che-phat-trien-kinh-te-theo-nghi-quyet-dai-hoi-xiii-cua-dang-619865.html