The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by Nguyễn Ngọc Quỳnh Nhi, 2023-01-07 10:45:38

Hackers-IELTS-Listening

Hackers-IELTS-Listening

HACKERS IELTS SPEAKING

Các nội dung liên quan đến kỳ thi IELTS

Thời gian ■■Được tiến hành khoảng 48 lần một năm, 2 ~ 4 lần một tháng
Địa điểm ■■Kỳ thi sẽ được tổ chức tại địa điểm được chỉ định chính thức bởi Hội

Cách đăng ký đồng Anh hoặc IDP

Lệ phí xxThí sinh có thể đăng ký thi trước tối thiểu 5-7 ngày (lịch tiếp nhận
đăng ký có thể kết thúc sớm hơn dự kiến)
Hình thức
thanh toán xxĐăng ký qua Internet: Hội đồng Anh hoặc IDP
Hủy đăng ký thi xxTiếp nhận trực tiếp: Địa điểm được chỉ định chính thức bởi Hội đồng

Anh hoặc IDP

xx Lệ phí thi: ~ 5.000.000 VND
xx Phí cấp bảng điểm:

- 5 bảng điểm được gửi miễn phí đến các trường thí sinh yêu cầu
trong 4 tuần kể từ ngày thi

- Nếu muốn gửi nhiều hơn 5 bảng điểm hoặc sau 4 tuần kể từ ngày
thi, thí sinh phải trả lệ phí

Thẻ tín dụng, tiền mặt

Bạn có thể được hoàn lại 75% lệ phí 15 ngày trước ngày thi

Những chú ý khi Chỉ CMT, CCCD và hộ chiếu được chấp nhận trong ngày thi
đi thi
xx Bạn có thể kiểm tra điểm số trực tuyến sau 13 ngày kể từ ngày thi
Điểm thi và xx Bạn có thể lựa chọn nhận giấy chứng nhận trực tiếp hoặc gửi qua đường
phúc tra
bưu điện
Phúc tra:
xxThí sinh có thể yêu cầu phúc tra trong vòng 6 tuần kể từ ngày thi
xxThí sinh nộp bản gốc kết quả thi và đơn đăng ký theo đường bưu

điện hoặc nộp trực tuyến
xxThí sinh có thể đăng ký phúc tra phần thi mình muốn trong bốn

phần thi kỹ năng

TIPS 13

xx Thí sinh phải mang theo hộ chiếu/CMT/CCCD đã dùng đăng ký thi để giám thị kiểm tra trước
khi vào thi.

xx Tất cả vật dụng cá nhân đều phải gửi ở nơi giữ đồ trước khi vào phòng thi.
xx Thí sinh được chụp ảnh và kiểm tra dấu vân tay trước khi vào thi.
xx Giữa ba phần thi Nghe, Đọc, Viết không có thời gian nghỉ riêng. Trong trường hợp cần đi vệ sinh

khi đang làm bài, thí sinh ra khỏi phòng thi phải được sự giám sát của giám thị.
xx Lịch thi nói sẽ được thông báo riêng tới từng thí sinh.

Giới thiệu về kỳ thi IELTS

Giới thiệu về kỳ thi IELTS

Thang điểm IELTS “Band Score”

Bài thi IELTS đánh giá năng lực Anh ngữ của thí sinh qua các band điểm. Dưới đây là miêu tả từng
band điểm.

Band Mức độ thuần thục Miêu tả
score

Có năng lực tiếng toàn diện và thể hiện được khả năng

9 Expert user sử dụng ngôn ngữ phù hợp, chính xác, thành thạo, nắm

bắt được mọi khía cạnh của ngôn ngữ.

Có năng lực tiếng toàn diện dù còn mắc một số ít lỗi sử
dụng ngôn ngữ thiếu chính xác và chưa phù hợp. Có thể
8 Very good user
hiểu nhầm trong một vài tình huống không quen thuộc.
Có khả năng xử lý tốt các tranh luận phức tạp, chi tiết.

Có năng lực tiếng tốt dù còn một số lỗi sử dụng ngôn
ngữ thiếu chính xác, chưa phù hợp và hiểu nhầm trong
7 Good user
một số tình huống. Nhìn chung có khả năng xử lý tốt
ngôn ngữ phức tạp và hiểu được các lập luận chi tiết.

Nhìn chung có khả năng sử dụng ngôn ngữ hiệu quả dù
còn một số lỗi thiếu chính xác, không phù hợp, hoặc hiểu
6 Competent user
nhầm ý. Có thể sử dụng và hiểu các cấu trúc tương đối
phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

Có khả năng sử dụng ngôn ngữ tương đối và nắm được
ý nghĩa cơ bản của ngôn ngữ trong hầu hết các tình
5 Modest user
huống dù còn mắc nhiều lỗi. Có khả năng giao tiếp cơ
bản trong các lĩnh vực quen thuộc.

Khả năng giao tiếp giới hạn trong các hình huống quen

4 Limited user thuộc. Thường xuyên gặp vấn đề trong việc hiểu và diễn

đạt. Không có khả năng sử dụng các cấu trúc phức tạp.

Chỉ truyền tải và hiểu được nội dung cơ bản nhất trong
3 Extremely limited user các tình huống quen thuộc. Thường xuyên gặp khó khăn

trong giao tiếp.

2 Intermittent user Gặp rất nhiều khó khăn trong việc nói và viết tiếng Anh

Không có khả năng sử dụng tiếng Anh, ngoại trừ một vài
1 Non-user

từ vựng riêng lẻ.
0 Did not attempt the test Thí sinh không dự thi

14

HACKERS IELTS SPEAKING

Cách tính điểm IELTS

Mỗi kỹ năng đều được tính điểm riêng và điểm tổng. IELTS Overall là điểm trung bình cộng của
bốn điểm thành phần. Các cơ quan, tổ chức sử dụng điểm IELTS để đánh giá năng lực tiếng Anh
của ứng viên đều có những yêu cầu khác nhau về số điểm thành phần và điểm Overall cần đạt.
Thí sinh cần dựa vào những quy định riêng này để lên kế hoạch chuẩn bị thật phù hợp cho kỳ thi.
Đạt điểm cao trong một phần thi thế mạnh có thể hỗ trợ cho phần yếu hơn, nhưng nếu sự khác biệt
giữa các điểm thành phần quá lớn sẽ ảnh hưởng đến điểm Overall. Vì vậy, rất khó để đạt điểm cao
nếu thí sinh chỉ tập trung vào một kỹ năng nhất định nào đó.

Dưới đây là ví dụ tính band điểm. Band điểm Overall là điểm trung bình cộng của bốn điểm thành
phần và sẽ được làm tròn theo quy tắc làm tròn số thập phân.

Listening Reading Writing Điểm trung bình Overall
Speaking cộng của 4 điểm Band
Score
thành phần

Thí sinh A 5.5 5.5 4.0 6.0 5.25 5.5

Thí sinh B 5.0 4.5 5.0 5.0 4.875 5.0

Thí sinh C 7.5 7.5 6.5 7.0 7.125 7.0

Giới thiệu về kỳ thi IELTS 15

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện

Phần thi Nói sẽ đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh khi giao tiếp của những thí sinh dự thi nhằm
mục đích di cư sang các quốc gia như Anh, Canada, Úc, Mỹ, New Zealand hoặc nhập học tại các
trường ở các quốc gia đó. Phần thi sẽ được tiến hành dưới hình thức phỏng vấn 1:1. Toàn bộ quá
trình phỏng vấn được ghi âm lại.

Trình tự tiến hành phần thi Nói IELTS

■■Thời gian chờ Thông báo và chờ đợi

xxThời gian thi nói sẽ được thông báo riêng cho từng cá nhân
xxTrong thời gian chờ, thí sinh có thể xem qua những từ mới đã học, cấu

trúc, đáp án mẫu.

■■Bắt đầu thi Vào phòng thi và bắt đầu thi

xxThí sinh có mặt ở phòng thi đã được chỉ định và vào phòng thi sau khi có
hiệu lệnh từ giám khảo.

xxKhi giám khảo chào thí sinh, thí sinh nên chào lại giám khảo sao cho
thật tự nhiên.

xxKhi thí sinh vào phòng thi và giám khảo giới thiệu, bài thi bắt đầu được
ghi âm.

xxSau khi giám khảo kiểm tra xong hộ chiếu của thí sinh, phần thi chính
thức được bắt đầu.

■■Kết thúc bài thi Kết thúc bài thi và ra khỏi phòng thi

xxSau khi kết thúc bài thi Nói, giám khảo sẽ thông báo kết thúc phần thi.
xxThí sinh chào giám khảo một cách đơn giản rồi ra khỏi phòng thi.

16

HACKERS IELTS SPEAKING

HACKERS IELTS SPEAKING

Cấu trúc phần thi IELTS Speaking
Bài thi Nói được tiến hành trong khoảng từ 11 đến 14 phút và có tổng cộng 3 phần.

Cấu trúc Chi tiết Số câu Khung thời Thời
hỏi gian gian
tiến
Part 1 Sau khi kiểm tra giấy tờ tùy thân của 10 ~15 Thời gian hành
Trả lời các câu thí sinh, giám khảo sẽ đặt câu hỏi về câu hỏi chuẩn bị:
các chủ đề quen thuộc liên quan đến không có 4~5
hỏi về đời sống thường ngày. Thời lượng trả phút
bản thân lời: không giới
Ví dụ hạn
xxWhat do you do on weekends?
xxWhat do you do on weekdays?

Part 2 Sau 1 phút chuẩn bị câu trả lời cho 1 câu Thời gian 3~4
Phát biểu về chủ đề trong Phiếu đề (Task Card) chuẩn bị: 1 phút
chủ để trong do giám khảo đưa ra, thí sinh phải phút
trình bày trong vòng 2 phút. Thời lượng trả
Phiếu đề Ví dụ lời: 1~2 phút
(Task Card) Describe a person you admire.
You should say:

who he/she is
what he/she did
and explain why you admire him/her

Part 3 Đây là phần nối tiếp Part 2, thí sinh 4 ~ 6 câu Thời gian 4~5
Trả lời câu chuẩn bị: phút
hỏi mở rộng phải trả lời câu hỏi mở rộng hơn liên không có
liên quan đến Thời lượng trả
quan đến chủ đề đã nói ở Part 2. lời: không giới
Part 2 hạn
Ví dụ
xxWhat do you think is important to

be admired by others?
xxIs academic achievement important

to become an admirable person?

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện 17

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện

Yếu tố đánh giá bài thi IELTS Speaking

Điểm thi IELTS Speaking được đánh giá dựa trên bốn yếu tố chính: lưu loát và mạch lạc, vốn từ
vựng, ngữ pháp phong phú và chính xác, ngữ âm.
xxYếu tố lưu loát đánh giá về khả năng nói trôi chảy, không bị ngắt quãng; yếu tố mạch lạc đánh

giá khả năng sắp xếp câu logic, sử dụng phương tiện liên kết phù hợp.
xxYếu tố vốn từ vựng đánh giá năng lực “paraphrasing” (kỹ năng diễn đạt lại các cụm từ hoặc các

câu bằng cách dùng các từ ngữ khác có ý nghĩa tương đương), sử dụng từ vựng phong phú, phù
hợp và đầy đủ.
xxYếu tố ngữ pháp phong phú và chính xác đánh giá năng lực sử dụng các cấu trúc ngữ pháp phức
tạp và các lỗi ngữ pháp mắc phải trong nội dung nói.
xxYếu tố ngữ âm đánh giá khả năng phát âm không gây khó khăn cho việc nghe hiểu.

Bảng tiêu chuẩn đánh giá bài thi Nói

Điểm Nội dung đánh giá cho điểm theo các yếu tố
số
xx Nói lưu loát, rất hiếm khi lặp từ hoặc tự sửa lỗi
Lưu loát và xx Có sự do dự trong khi nói nhưng là do liên quan đến nội dung chứ
nhất quán
không phải để tìm từ hay chỉnh ngữ pháp
xx Nói mạch lạc bằng cách sử dụng các phương tiện liên kết phù hợp
xx Triển khai chủ đề trọn vẹn và hợp lý

9 điểm Vốn từ vựng xx Sử dụng từ vựng linh hoạt, chính xác, đầy đủ ở tất cả các chủ đề
xx Sử dụng chính xác, tự nhiên các thành ngữ, tục ngữ, các cách diễn đạt
Ngữ pháp phong
phú và chính xác xx Sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp tự nhiên và thích hợp
xx Sử dụng các cấu trúc câu chính xác liên tục, hệ thống, trừ những lỗi rất

nhỏ mà người bản ngữ cũng có thể mắc phải

Ngữ âm xx Sử dụng các yếu tố ngữ âm đa dạng với độ chính xác và tinh tế
xx Sử dụng được các yếu tố ngữ âm linh hoạt một cách xuyên suốt
xx Dễ nghe, nghe dễ hiểu

Lưu loát và xx Nói lưu loát, chỉ thi thoảng có lỗi lặp từ hoặc tự sửa; có sự do dự nhưng
nhất quán chủ yếu liên quan đến nội dung hơn là tìm kiếm ngôn ngữ

xx Triển khai chủ đề trọn vẹn và đầy đủ

8 điểm Vốn từ vựng xx Sử dụng từ vựng linh hoạt, dễ dàng và phong phú để truyền đạt ý một
cách chính xác
Ngữ pháp phong
phú và chính xác xx Sử dụng thuần thục từ vựng hiếm gặp và thành ngữ ở mức độ khó, chỉ
thi thoảng mắc lỗi
Ngữ âm
xx Sử dụng kỹ năng “paraphrasing” một cách có hiệu quả theo yêu cầu

xx Sử dụng linh hoạt các cấu trúc câu phong phú
xx Đa số các câu không có lỗi, tuy nhiên vẫn mắc một số lỗi ngữ pháp

xx Sử dụng các yếu tố ngữ âm đa dạng với độ chính xác và tinh tế
xx Duy trì được việc sử dụng các yếu tố ngữ âm linh hoạt, chỉ thi thoảng

mắc lỗi
xx Nhìn chung phát âm dễ hiểu; bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi âm điệu của

tiếng mẹ đẻ

18

HACKERS IELTS SPEAKING

Lưu loát và nhất quán xx Triển khai được bài nói dài mà không phải quá nỗ lực và không
mất đi tính mạch lạc

xx Đôi khi có ngập ngừng để tìm từ thích hợp, hoặc có lỗi lặp từ
hoặc tự sửa lỗi

xx Sử dụng đa dạng, linh hoạt từ/ngữ liên kết và điểm đánh dấu
diễn ngôn (‘discourse markers’ - từ và nhóm từ giúp triển khai
những ý tưởng và kết nối chúng vào nhau)

7 điểm xx Sử dụng từ vựng linh hoạt để thảo luận về nhiều chủ đề đa dạng
xx Có sử dụng từ vựng hiếm gặp và mang tính thành ngữ, thể hiện ý
Vốn từ vựng
thức về văn phong và cách diễn đạt thường đi với nhau trong văn
nói, thi thoảng vẫn có cách sử dụng chưa thích hợp
xx Sử dụng hiệu quả kỹ năng “paraphrasing”

6 điểm Ngữ pháp phong xx Sử dụng cấu trúc ngữ pháp đa dạng và có độ linh hoạt nhất định
5 điểm phú và chính xác xx Thường xuyên nói những câu không có lỗi nhưng vẫn có một
Ngữ âm
Lưu loát và nhất quán chút sai sót về ngữ pháp

Vốn từ vựng xx Có tất cả các điểm tích cực ở mức 6 điểm nhưng không phải tất
Ngữ pháp phong cả các điểm tích cực ở mức 8 điểm
phú và chính xác
xx Cố gắng nói dài nhưng thường nói lặp hoặc tự sửa lỗi hay còn
Ngữ âm ngập ngừng nên thi thoảng không mạch lạc

Lưu loát và mạch lạc xx Sử dụng đa dạng từ ngữ liên kết và điểm đánh dấu diễn ngôn
nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp
Vốn từ vựng
xx Có đủ vốn từ vựng để thảo luận chi tiết về các chủ để, diễn đạt
rõ ý nhưng đôi khi vẫn không phù hợp

xx “Paraphrasing” thành công về tổng thể

xx Sử dụng kết hợp các cấu trúc đơn giản và phức tạp nhưng chưa
thuần thục lắm

xx Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng ít
khi dẫn đến hiểu nhầm

xx Kỹ năng phát âm đa dạng nhưng chưa kiểm soát được hoàn toàn
xx Sử dụng hiệu quả các yếu tố ngữ âm nhưng không xuyên suốt
xx Thi thoảng có một vài từ và âm bị phát âm sai, làm giảm độ chính

xác nhưng nhìn chung vẫn có thể hiểu được

xx Về cơ bản, duy trì được mạch nói nhưng thường mắc lỗi lặp từ
hoặc tự sửa lỗi và/ hoặc ngập ngừng trong thời gian dài

xx Sử dụng quá đà một vài từ/ ngữ liên kết cụ thể và điểm đánh
dấu diễn ngôn

xx Nói thành thục các câu đơn giản nhưng gặp vấn đề để giữ được
mức độ lưu loát khi nói các hội thoại phức tạp hơn

xx Có thể nói được các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc
nhưng mức độ linh hoạt còn hạn chế

xx Có nỗ lực “paraphrasing” nhưng lúc hiệu quả lúc không

Ngữ pháp và văn xx Nói được câu cơ bản khá chính xác
phong chính xác xx Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng ít

khi dẫn đến hiểu nhầm

Ngữ âm xx Có tất cả các điểm tích cực ở mức điểm 4 và một phần các điểm
tích cực ở mức điểm 6

xx Từ liên kết giữa các câu với “right, okay, anyway”

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện 19

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện

Lưu loát và mạch lạc xx Khi trả lời có ngắc ngứ nhiều và nói chậm, thường xuyên mắc lỗi
lặp từ và tự sửa lỗi

xx Kết nối câu cơ bản nhưng chỉ sử dụng lặp đi lặp lại các từ/ngữ liên
kết đơn giản và có những đoạn mất tính mạch lạc

Vốn từ vựng xx Có thể nói về các chủ đề quen thuộc nhưng không truyền đạt được
ý cơ bản đối với các chủ đề không quen thuộc và thường mắc lỗi
4 điểm về từ loại

3 điểm xx Hầu như không có kỹ năng “paraphrasing”

2 điểm Ngữ pháp phong xx Nói được các cấu trúc đơn giản, một số câu đơn chính xác nhưng
1 điểm phú và chính xác rất ít khi dùng các cấu trúc phức
0 điểm
xx Mắc nhiều lỗi và có thể gây hiểu lầm

Ngữ âm xx Có kỹ năng phát âm trong phạm vi giới hạn
xx Có nỗ lực kiểm soát các yếu tố ngữ âm nhưng thường mắc lỗi
xx Mắc lỗi phát âm gây khó hiểu cho người nghe

Lưu loát và mạch lạc xx Có những khoảng im lặng dài trong khi nói
xx Năng lực liên kết câu đơn giản hạn chế
xx Chỉ trả lời đơn giản và thường không truyền đạt được thông điệp

cơ bản

Vốn từ vựng xx Sử dụng từ vựng ở mức cơ bản và truyền đạt thông tin mang tính
cá nhân

xx Thiếu vốn từ vựng đối với các chủ đề không quen thuộc

Ngữ pháp phong xx Có nỗ lực nói câu cơ bản nhưng chỉ thành công ở mức độ giới hạn
phcus và chính xác hoặc rõ ràng phụ thuộc vào việc học thuộc lòng các câu trả lời

xx Ngoại trừ các câu học thuộc lòng, các câu nói ra rất nhiều lỗi

Phát âm xx Có tất cả các điểm tích cực của mức điểm 2 và một phần điểm tích
cực của mức điểm 4

Lưu loát và mạch lạc xx Dừng nghỉ lâu trước khi nói phần lớn các từ
xx Hầu như không có khả năng giao tiếp

Vốn từ vựng xx Chỉ nói được các câu đã học thuộc lòng và các từ rời rạc

Ngữ pháp phong xx Không nói được cấu trúc câu cơ bản
phcus và chính xác

Phát âm xx Thường xuyên nói khó hiểu

xx Không có khả năng giao tiếp
xx Khả năng ngôn ngữ không thể cho điểm

xx Không tham gia thi

20

HACKERS IELTS SPEAKING

Kế hoạch ôn luyện cho IELTS Speaking

1. Làm quen với các cấu trúc và các cách diễn đạt đa dạng!
Để đạt điểm IELTS Speaking cao, không nên chỉ sử dụng những cấu trúc ngữ pháp cơ bản mà còn
phải biết sử dụng từ vựng, thành ngữ, các cách diễn đạt thích hợp trong tiếng Anh để có thể truyền
đạt suy nghĩ của bản thân một cách hiệu quả và mạch lạc. Các bạn hãy ôn luyện nhuần nhuyễn
cuốn sách này với các phần đã được biên tập gồm các các cấu trúc được tiếp cận theo từng phần
thi (trang 31, 38, 44) và phụ lục Ý tưởng và cấu trúc theo từng chủ đề.
2. Đưa ra ý kiến và suy nghĩ của bản thân về các chủ đề đa dạng!
Đề thi IELTS Speaking được ra theo các mức độ từ dễ đến khó. Vì vậy, các bạn hãy ôn luyện với
giáo trình được biên soạn theo các chủ đề đa dạng thường gặp trong kỳ thi và tập đưa ra ý kiến,
suy nghĩ của bản thân để có câu trả lời thích hợp.
3. Hãy chăm chỉ tập nói hàng ngày!
Bạn cần quen với việc nói tiếng Anh, vì vậy hãy tạo thói quen không ngừng diễn đạt ý kiến, suy
nghĩ của mình ra thành lời, bắt đầu từ những chủ đề quen thuộc và gần gũi. Dù bận đến mấy, một
ngày tối thiểu bạn nên luyện tập tự trả lời một câu hỏi, sau đó so sánh với câu trả lời mẫu trong
sách và sửa những điểm chưa hoàn chỉnh.
4. Nói có ngữ điệu!
Nếu bạn nói bằng một giọng đơn điệu với ngữ điệu không thay đổi, người nghe dễ có cảm giác bạn
chỉ đang nói những nội dung đã học thuộc lòng. Hãy tập nói có ngữ điệu theo cách thật tự nhiên,
điều này sẽ đem lại cảm giác bạn đang tự tin khi nói.
5. Thích ứng với không gian và hình thức thi
Thực tế, việc thi theo hình thức 1:1 (một thí sinh và một giám khảo) khiến ai cũng cảm thấy nặng
nề và xa lạ. Vì vậy, hàng ngày bạn hãy tập nói trong một không gian giống với không gian trong
phòng thi, từ đó có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân khi thi thật.

Giới thiệu IELTS Speaking và kế hoạch ôn luyện 21

Kế hoạch ôn luyện

START Yes
No
Có khả năng nói bằng tiếng Anh
về chủ đề “miêu tả người bạn
thân nhất” (Describe your best
friend) trong 1-2 phút

Gặp khó khăn Có khả năng nói bằng tiếng Anh về
trong việc nói chủ đề “chuyến đi du lịch gần đây
bằng tiếng Anh nhất” (Describe your most recent trip)
trong 1-2 phút.

Có thể thể hiện ý kiến của bản thân và
đưa ra các căn cứ để trả lời cho câu
hỏi “bạn có nghĩ trẻ em nên học môn
học giáo dục thể chất không?” (Do
you think children should take P.E.
classes?)

Không gặp khó Có vốn từ vựng Không thể đưa ra Có thể đưa ra
khăn trong việc sử tiếng Anh để trả ý tưởng trả lời cho những luận điểm
dụng trật tự câu lời cho chủ đề câu hỏi “vì sao có logic về chủ
trong tiếng Anh “làm thế nào để mọi người chơi đề “những vẫn đề
đối phó với áp lực” thể thao” (Why trong xã hội của
(How to deal with do people playing chúng ta và phương
stress?) sports?) án giải quyết.”

ALOẠI BLOẠI CLOẠI DLOẠI

22

HACKERS IELTS SPEAKING

A■■Loại : Bạn phải trau dồi năng lực diễn đạt!

Bạn không gặp vấn đề quá lớn trong giao tiếp cơ bản nhưng thiếu năng lực diễn đạt. Bạn cần luyện
tập để vận dụng cấu trúc đa dạng và nói ra ý kiến của mình một cách tự nhiên. Bạn cần tập trung
trong vòng 3 tuần để ưu tiên học cách đưa ra ý tưởng và diễn đạt, rồi từ đó luyện tập sao cho cách
diễn đạt của mình thật phong phú.

Tuần 1 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6
Tuần 2
Tuần 3 Tiếp cận Luyện tập Tiếp cận Tiếp cận Luyện tập Tiếp cận
từng phần tổng hợp từng chủ từng chủ tổng hợp từng chủ
các phần đề từ Unit đề từ Unit các chủ đề từ Unit
Tiếp cận đề từ Unit
từng chủ Luyện tập 01~02 03~04 05~06
đề từ Unit tổng hợp 01~04
các chủ Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận
07~08 đề từ Unit từng chủ từng chủ đề Luyện tập từng chủ
đề từ Unit từ Unit 11~12 tổng hợp đề từ Unit
Tiếp cận 05~08 các chủ
từng chủ 09~10 đề từ Unit 13~14
đề từ Unit Luyện tập
tổng hợp Tiếp cận Tiếp cận 09~12 Thi thử
15~16 các chủ từng chủ đề từng chủ
đề từ Unit từ Unit 17~18 đề từ Unit Luyện tập
theo từng
13~16 19~20 chủ đề từ
Unit 05~08

B■■Loại : bạn thiếu ý tưởng!

Bạn không gặp trở ngại gì lớn với việc nói tiếng Anh nhưng bạn thiếu ý tưởng cho câu trả lời và
có cảm giác khó khăn khi trả lời. Bạn cần tập trung luyện tập cách đưa ra ý tưởng và diễn đạt câu
trả lời trong vòng 2 tuần để không bối rối khi nhận được bất kỳ câu hỏi nào và có thể đưa ra các
ý tưởng đa dạng

Tuần 1 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6
Tuần 2 Tiếp cận Tiếp cận
Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận từng chủ Tiếp cận từng chủ
từng phần từng chủ từng chủ đề từ Unit từng chủ đề từ Unit
đề từ Unit đề từ Unit 05~06 đề từ Unit
Tiếp cận 09~10
từng chủ đề 01~02 03~04 Tiếp cận 07~08
từ Unit 11~12 từng chủ đề Thi thử
Tiếp cận Tiếp cận từ Unit 17~18 Tiếp cận
từng chủ từng chủ từng chủ
đề từ Unit đề từ Unit đề từ Unit

13~14 15~16 19~20

Kế hoạch ôn luyện 23

Kế hoạch ôn luyện

C■■Loại : Bạn phải nắm chắc những điều cơ bản của phần thi Nói!

Bạn không quen với việc nói tiếng Anh cũng như tham gia các kỳ thi nói tiếng Anh. Bạn nên học
theo kế hoạch học tập dưới đây để nắm vững những điểm trọng yếu của phần thi Nói.

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6

Tuần 1 Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận
từng phần từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ

đề đề đề đề đề
Unit 01 Unit 02 Unit 03 Unit 04 Unit 05

Tuần 2 Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Luyện tập
từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ tổng hợp
các chủ
đề đề đề đề đề đề từ Unit
Unit 06 Unit 07 Unit 08 Unit 09 Unit 10
01~10
Tuần 3 Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận
từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ Tiếp cận
từng chủ
đề đề đề đề đề
Unit 11 Unit 12 Unit 13 Unit 14 Unit 15 đề
Unit 16
Tuần 4 Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Luyện tập
từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ tổng hợp Thi thử
các chủ
đề đề đề đề đề từ Unit
Unit 17 Unit 18 Unit 19 Unit 20
11~20

D■■Loại : Bạn phải quen với cảm giác thi nói IELTS thật!

Bạn nắm vững từ vựng và logic. Chỉ cần luyện tập để quen hơn với các chủ đề đa dạng và hình
thức tiến hành từng phần thi là bạn đã có thể đương đầu với phần thi Nói. Trong vòng một tuần,
bạn hãy kiểm tra xem trong đề thi có những chủ đề gì được đưa ra và câu trả lời mẫu như thế nào
rồi tập nói giống như đang đi thi thật.

Tuần 1 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6
Thi thử
Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận Tiếp cận
từng phần từng chủ từng chủ từng chủ từng chủ
đề từ Unit đề từ Unit đề từ Unit đề từ Unit

01~05 06~10 11~15 16~20

24

HACKERS IELTS SPEAKING

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KẾ HOẠCH ÔN LUYỆN

1. Tìm hiểu phương thức tiến hành từng phần thi, nắm chắc chiến thuật trả
lời, hiểu rõ các cách diễn đạt.

2. Đọc câu trả lời mẫu và ghi âm lại để miệng quen với các cấu trúc và các
liên từ được sử dụng trong câu trả lời mẫu đó.

3. Nên tham khảo các ý tưởng và cách diễn đạt được giới thiệu, thử đưa ra câu
trả lời của mình trước khi xem câu trả lời mẫu. Thông qua việc luyện tập này,
bạn có thể rèn luyện năng lực phản xạ và năng lực hình thành câu.

4. Trước khi thi thử trên trang web trực tuyến, hãy tổng hợp lại tất cả những
nội dung được tiếp cận trước rồi thử trả lời giống như khi thi thật. Đặc biệt
đối với phần 2, hãy tập làm quen với việc trả lời trong thời gian cho phép.

5. Sử dụng chức năng ghi âm trên điện thoại để ghi âm câu trả lời của mình
cho các chủ để được đưa ra trong sách, sau đó so sánh với phát âm của
người bản ngữ trong file MP3 ghi câu trả lời mẫu, kiểm tra xem có điểm
nào cần cải thiện không.

6. Sau khi đã ghi âm câu trả lời, hãy tìm hiểu và xác định điểm yếu của mình
bằng cách tự đánh giá theo nội dung trong phụ lục trang 348 (Tiêu chí
đánh giá).

Kế hoạch ôn luyện 25



HACKERS IELTS SPEAKING

TIẾP CẬN THEO TỪNG PHẦN THI

PART 01 TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ BẢN THÂN
PART 02 NÓI VỀ CHỦ ĐỀ TRONG PHIẾU ĐỀ (TASK CARD)
PART 03 TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN PART 2

PART HACKERS IELTS SPEAKING

01 Trả lời câu hỏi về bản thân

Tìm hiểu phương thức tiến hành

Bắt đầu thi Vào phòng thi và kiểm tra giấy tờ tùy thân
yyThí sinh đến phòng thi khi đến thời gian thi của mình.
yyTrước khi bắt đầu Part 1, chào hỏi đơn giản với giám khảo.
yyGiám khảo bật máy ghi âm để ghi âm tất cả nội dung thi, sau đó kiểm tra

tên và hộ chiếu của thí sinh.

Bắt đầu Part 1 Giải thích về cách tiến hành Part 1 và bắt đầu thi
yySau khi kiểm tra cơ bản thông tin của thí sinh xong, Part 1 chính thức

được bắt đầu.
yyTrước khi Part 1 được bắt đầu, giám khảo sẽ giải thích cho thí sinh nội

dung thi sẽ là một vài câu hỏi về chủ đề đời sống thường ngày.
yyPart 1 được tiến hành trong khoảng từ 4~5 phút.

Câu hỏi Câu hỏi liên quan đến chủ đề đời sống thường ngày
yyỞ Part 1, giám khảo sẽ đặt câu hỏi về 3~4 chủ đề quen thuộc với thí sinh

chủ yếu như lý lịch cá nhân hoặc đời sống thường ngày, mỗi chủ đề có
3~4 câu hỏi, tổng có tất cả 10~15 câu hỏi.
yyỞ Part 1, các câu hỏi thường gặp như sau

- Bạn là sinh viên hay đã đi làm?
- Bạn sống ở chung cư hay nhà riêng?
- Bạn có thích ngôi nhà mà bạn đang sống không?
- Bạn có thích nghe nhạc không?
- Bạn thích thể loại nhạc nào?

Trả lời Đưa ra câu trả lời phù hợp với câu hỏi
yyPart 1 được tiến hành dưới hình thức một cuộc nói chuyện tự nhiên nên

không có thời gian chuẩn bị cho câu trả lời.
yyKhi trả lời cho câu hỏi của giám khảo ở Part 1, thí sinh trả lời ngay sau khi

nhận được câu hỏi và sau đó phải giải thích thêm cho câu trả lời.

28

Ví dụ tiến hành Part 1 Part 1 Ví dụ tiến hành

Good afternoon. My name is Jason. Can you tell me your full name, please?
Xin chào, tôi tên là Jason. Bạn có thể nói cho tôi biết tên của bạn được không?

Giám khảo

Good afternoon. My name is Linh Chi. Xin chào, tên tôi là Linh Chi.

Linh Chi

Bắt đầu thi Can you tell me where you’re from? Bạn có thể cho tôi biết bạn đến từ đâu không? PART

Giám khảo 01

I’m from Hanoi. Tôi đến từ Hà Nội

Linh Chi Trả lời câu hỏi về bản thân  HACKERS IELTS SPEAKING

Can I see your identification, please? Tôi có thể xem giấy tờ tùy thân của bạn được
không?

Giám khảo

Bắt đầu Part 1 Sure. Tất nhiên rồi ạ.

Linh Chi

Thank you, that’s fine. Now in this part of the test, I’d like to ask you some questions
about yourself. Cảm ơn bạn. Được rồi. Bây giờ ở phần này tôi sẽ hỏi bạn một vài câu hỏi
về bản thân.

Giám khảo First of all, are you a student or do you work?
Trước tiên, cho tôi hỏi bạn là sinh viên hay đang đi làm?

Linh Chi I’m a student. I’m a senior at Hanoi University, and I will
graduate soon.

Tôi là sinh viên. Tôi là sinh viên năm 4 Đại học Hà Nội và tôi sắp tốt nghiệp.

Do you live in an apartment or a house? Bạn sống ở chung cư hay nhà riêng?

Giám khảo

Đặt câu hỏi và trả lời Linh Chi I live in a studio apartment. It consists of a single room and has
just enough space for a bed and a desk ... Tôi sống trong một
căn hộ kiểu studio. Căn hộ chỉ có một phòng đủ cho một chiếc giường
và một chiếc bàn…

What do you like about your house or apartment?
Điểm bạn thích ở nhà riêng hay căn hộ của bạn là gì?

Giám khảo

Linh Chi First of all, my apartment is conveniently located. It’s only
about 3 minutes from the nearest bus stop ... Đầu tiên, căn hộ
của tôi có vị trí thuận tiện. Chỉ mất khoảng 3 phút để đi đến bến xe
buýt gần nhất…

What do you not like about your house or apartment?
Điểm bạn không thích ở nhà riêng hay căn hộ của bạn là gì?

Giám khảo

Linh Chi I’m content with nearly everything about my apartment, except
for my upstairs neighbor. He is so noisy. For instance, ... Tôi hài
lòng với hầu hết tất cả mọi thứ ở căn hộ của tôi, chỉ trừ người hàng
xóm ở tầng trên. Anh ta quá ồn ào. Ví dụ như …

Tìm hiểu phương thức tiến hành 29

Nắm chắc chiến lược trả lời

yy Để trả lời câu hỏi ở Part 1 một cách rõ ràng và logic, nên trả lời trọng tâm và rồi diễn giải về
câu trả lời để hoàn thành câu trả lời.

yy Khi diễn giải thêm cho câu trả lời, có thể cho thêm 2~3 câu như đưa ra ví dụ, lý do, giải thích.
yy Nếu đơn thuần chỉ trả lời câu hỏi mà không có diễn giải thêm, thí sinh có thể nhận thêm câu

hỏi lặp đi lặp lại “Why?” từ giám khảo và khó có thể nhận được điểm tốt.
Phương pháp

Trả lời trọng tâm (1 câu)

+

Diễn giải thêm (2~3 câu)

Ví dụ về áp dụng chiến lược trả lời

Part 1 Example

Giám khảo Giám khảo:
Do you wear a watch?
Bạn có đeo đồng hồ không?

Thí sinh Thí sinh Trọng tâm
“Tôi không đeo” là câu
Trọng tâm: No, not really. trả lời trọng tâm
Không, tôi không đeo.
Diễn giải
Diễn giải That’s because I feel uncomfortable when I Giải thích thêm lý do
wear one. Besides, I carry my cell phone all the time, so I không đeo đồng hồ, và
can check the time on it. cách xem giờ thay thế để
Đó là bởi vì tôi cảm thấy không thoải mái khi đeo đồng hồ. diễn giải cho câu trả lời
Thêm nữa, tôi thường mang theo điện thoại di động nên tôi có trọng tâm trên.
thể xem giờ bằng điện thoại.

30

EXPRESSION - Các cấu trúc dùng khi diễn giải

Nắm chắc các cách diễn đạt đa dạng có thể sử dụng khi diễn giải để tạo nên câu trả lời phong phú.

1. Cấu trúc có thể dùng khi đưa ra ví dụ

1 Ví dụ PART
For example / For instance
01
Tôi thích ăn đồ ngọt. Ví dụ như tôi ăn vặt sô-cô-la và kẹo gôm hàng ngày.

I love to eat sweet snacks. For example, I snack on chocolates and gummies every day. Trả lời câu hỏi về bản thân  HACKERS IELTS SPEAKING

*gummies kẹo gôm *snack on ăn vặt

2 Như là ~
Such as ~ / Like ~

Chơi các môn hoạt động thể chất như bóng đá hoặc bóng chày tốt cho sức khỏe của trẻ em.
Doing physical activities such as football or baseball is good for children’s health.
*physical activities hoạt động thể chất

3 Là một ví dụ (hay) cho điều này là~
One (good) example of this is ~

Sự phát triển của kỹ thuật làm cho cuộc sống của chúng ta tiện lợi hơn. Một ví dụ cho điều này là mua
bán trực tuyến.
T he development of technology made our life convenient. One example of this is online shopping.
*development phát triển

2. Cấu trúc có thể dùng khi nói lý do

4 Có vài lý do vì sao~
There are several / a couple of reasons why ~

Có vài lý do vì sao tôi thường xuyên đến công viên.
There are several reasons why I visit parks often.

QUIZ Sử dụng các cấu trúc bên trên và nói các câu sau bằng tiếng Anh.

1. Ví dụ như, tôi ăn rất nhiều chất đạm. .
*high-protein nhiều chất đạm *have a diet có chế độ ăn
.
2. Có vài lý do vì sao tôi thích đọc sách.
Đáp án QUIZ trang 46

EXPRESSION 31

5 Đó là bởi vì~
That’s because ~

Tôi quyết định học chuyên ngành Y khoa. Đó là bởi vì tôi muốn trở thành bác sĩ.
I decided to major in medical science. That’s because I wanted to become a doctor.
*medical science Y khoa *major in chuyên ngành

3. Cấu trúc có thể dùng khi nói nội dung bổ sung

6 Cũng
As well / Also

Ở thư viện, tôi có thể nghỉ ngơi hoặc học bài mà không bị làm phiền. Tôi cũng có thể đọc nhiều sách.
In the library, I can rest or study without being distracted. I can read many books as well.

7 Thêm vào đó/ Thêm nữa
Moreover / Besides / In addition / Plus

Tôi thích đi giày thể thao bởi vì chúng rất thoải mái. Thêm nữa, chúng hợp với mọi loại trang phục.
I love to wear sneakers because they are comfortable. Moreover, they go with everything.
*sneakers giày thể thao *go with hợp với

8 Hơn nữa
Furthermore / What’s more

Ăn ở bên ngoài đắt. Hơn nữa, thường thì nó cũng không tốt cho sức khỏe của bạn.
Eating out is expensive. Furthermore, it is usually bad for your health.

9 Không chỉ có vậy
On top of that / Not only that, but (also) ~ / Aside from that

Đạp xe tốt cho môi trường. Không chỉ có vậy, nó còn có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian.
Riding bicycles is good for the environment. On top of that, it can save your time.
*environment môi trường

QUIZ Sử dụng các cấu trúc bên trên và nói các câu sau bằng tiếng Anh.

3. Tôi không hay đi đến rạp chiếu phim. Đó là bởi vì vé xem phim rất đắt. .
*theater rạp chiếu phim *often thường *movie ticket vé xem phim .

4. Thêm vào đó, tắm táp làm cho tôi cảm thấy sảng khoái.
*take a bath tắm *feel refreshed sảng khoái

Đáp án QUIZ trang 46

32

4. Cấu trúc có thể dùng khi nói nội dung đối lập PART

10 Mặc dù 01
Although / Even though
Trả lời câu hỏi về bản thân  HACKERS IELTS SPEAKING
Mặc dù gấu Bắc Cực trông rất đáng yêu, nhưng chúng là một trong những động vật săn mồi mạnh nhất.
Although polar bears seem cute, they’re one of the most powerful predators.

11 Ngược lại
In contrast / Conversely

Nhiều bé trai có khuynh hướng chơi với robot. Ngược lại, nhiều bé gái lại thích chơi với búp bê công chúa.
Many boys tend to play with robots. In contrast, girls often play with princess dolls.

12 Mặt khác
On the other hand

Đi du học có thể giúp du học sinh tiếp cận với nền văn hóa mới. Mặt khác, họ thường hay nhớ nhà.
Studying abroad can expose students to new cultures. On the other hand, they often get homesick.
*homesick nhớ nhà

5. Cấu trúc có thể dùng khi thêm nội dung chi tiết

13 Cụ thể (hơn)
(More) Specifically / To be (more) specific

Gần đây tôi mê nhạc dance. Cụ thể hơn, tôi thích nghe các bài hát thịnh hành của các nhóm nhạc nữ.
I’m into dance music nowadays. More specifically, I love to listen to trendy songs by girl groups.
*be into mê/thích *trendy thịnh hành

14 Sự thật
Actually / In fact

Tôi có thể chơi đàn piano rất khá. Thực ra, mẹ của tôi dạy tôi chơi đàn.
I can play the piano very well. Actually, my mother taught me how to play.

QUIZ Sử dụng các cấu trúc bên trên và nói các câu sau bằng tiếng Anh.

5. Ngược lại, những người lớn tuổi không thích thử những cái mới. .
*old people người lớn tuổi *try out thử
.
6. Tôi thích đồ ăn mặn. Cụ thể hơn, tôi thường ăn bim bim khoai tây. Đáp án QUIZ trang 46
*salty mặn *potato chips bim bim khoai tây
EXPRESSION 33

PART HACKERS IELTS SPEAKING

2 Nói về chủ đề trong Phiếu đề (TASK CARD)

Tìm hiểu phương thức tiến hành

Bắt đầu Giải thích phương thức tiến hành Part 2 và bắt đầu
PART 2 yySau khi Part 1 kết thúc, Part 2 sẽ được bắt đầu. Giám khảo cho thí sinh thời
gian 1 phút chuẩn bị cho 1 chủ đề và sau đó giải thích cho thí sinh một cách
đơn giản về những điều thí sinh phải nói trong 1~2 phút.

Kiểm tra Phiếu đề (Task Card)
yySau khi giải thích phương thức tiến hành một cách ngắn gọn, thí sinh nhận
Phiếu đề (Task Card). Trên Phiếu đề (Task Card) có ghi chủ đề thí sinh sẽ
phải trả lời và một vài câu hỏi gợi ý.

Task Card

Phát phiếu đề Describe an old person you like. Chủ đề
(TASK CARD) Hãy nói về một người cao tuổi mà bạn yêu quý.
Câu hỏi
You should say: gợi ý

who he/she is ông ấy/bà ấy là ai
what this person is like đó là người như thế nào
how often you see him/her bao nhiêu lâu bạn gặp ông ấy/bà ấy
một lần
and explain why you like him/her. và giải thích vì sao bạn thích ông
ấy/bà ấy.

yyTrên Phiếu đề (Task Card) có ghi chủ đề bắt đầu bằng “Describe ~” và
câu hỏi bắt đầu bằng sáu từ để hỏi (who, when, where, what, why, how)
hoặc whether.
yyChủ yếu thường yêu cầu nói về các nhân vật đặc biệt, sự vật, địa điểm,
kinh nghiệm, hoạt động.

Chuẩn bị nội Chuẩn bị nội dung phát biểu trong vòng 1 phút
dung yyThí sinh được cho thời gian chuẩn bị là 1 phút và được cung cấp bút chì và

giấy để ghi chú.
yyTrong thời gian chuẩn bị, thí sinh có thể tốc ký nội dung sẽ nói vào giấy.

Thí sinh phát biểu trong vòng 1~2 phút và kết thúc Part 2
yyThí sinh nói về chủ đề trong Phiếu đề (Task Card) trong vòng từ 1 đến 2
phút. Nếu bài nói vượt quá thời gian 2 phút, giám khảo sẽ chuyển sang câu
hỏi tiếp theo.
Nói yyPart 2 là phần đánh giá tính lưu loát của thí sinh nên thí sinh nên phát biểu
trong vòng 2 phút hơn là 1 phút.
yySau bài nói, giám khảo có thể hỏi thêm 1~2 câu. Thí sinh trả lời ngắn gọn
từ 2~3 câu cho câu hỏi thêm của giám khảo.
34

Ví dụ tiến hành Part 2 VÍ DỤ TIẾN HÀNH PART 2

Bắt đầu Part 2 Giám khảo Now I’m going to give you a topic, and I’d like you to talk about it for one to two
minutes. Before you talk, you’ll have one minute to think about what you are
going to say, and you can make some notes if you want to. Do you understand?

Bây giờ, tôi sẽ đưa cho bạn một chủ đề và vui lòng nói cho tôi nghe về chủ đề đó trong vòng từ
1~2 phút. Trước khi nói, bạn sẽ có một phút để suy nghĩ về nội dung mình sẽ nói và bạn có thể
ghi chú nếu muốn. Bạn có hiểu không?

Yes, I do. Vâng, tôi hiểu rồi ạ.

Thí sinh PART

02

Giám khảo đưa TASK CARD Giám khảo OK, here’s some paper and a pencil for making notes, and here’s your topic. I’d Nói về chủ đề trong Phiếu đề TASK CARD HACKERS IELTS SPEAKING
like you to describe an old person you like.
OK, đây là bút chì và giấy để bạn ghi chú, và đây là chủ đề của bạn. Bạn vui lòng miêu tả
về một người lớn tuổi mà bạn quý.

yyPhiếu đề (Task Card)

Describe an old person you like.

You should say:

who he/she is
what this person is like
how often you see him/her
and explain why you like him/her.

Chuẩn bị Thời gian chuẩn bị phát biểu: 1 phút
nội dung
phát biểu

Thí sinh

Phát biểu All right. Remember, you can talk for one to two minutes, so don’t worry if I stop
you. I’ll tell you when the time is up. Can you start speaking now, please?
Giám khảo
Nào. Hãy nhớ bạn có thể nói trong vòng từ một đến hai phút, vì vậy đừng lo lắng nếu tôi
dừng bạn. Tôi sẽ báo cho bạn biết khi hết thời gian. Bây giờ bạn có thể bắt đầu nói rồi
chứ, xin mời?

The elderly person I like the most is my grandmother.
Người lớn tuổi mà tôi yêu quý nhất là bà của tôi…

Thí sinh …

Giám khảo Thank you. When did you last see her? Xin cảm ơn. Lần cuối bạn gặp bà là khi nào?
hỏi thêm và
thí sinh trả lời Giám khảo

A few days ago. I visited her since it was her birthday.

Tôi gặp bà vài ngày trước. Tôi đã đến thăm bà vì hôm đó là sinh nhật của bà.

Thí sinh

Kết thúc Part 2 Thank you. May I have the task card paper and pencil back?

Xin cảm ơn. Bạn có thể trả lại cho tôi tờ Phiếu đề (Task Card), giấy và bút chì được không?

Giám khảo

Sure. Đương nhiên rồi ạ.

Thí sinh

Tìm hiểu phương thức tiến hành 35

Nắm chắc chiến lược trả lời

STEP 1 Tốc ký nội dung sẽ nói sau khi hiểu rõ Phiếu đề (Task Card)

 Nắm bắt chính xác chủ đề và câu hỏi được ghi trong Phiếu đề (Task Card).

Task Card Describe an old person you like. Nắm bắt nội dung mình sẽ phải nói về một
người lớn tuổi mà mình quý.
Chủ đề You should say:
who he/she is Nắm bắt nội dung bốn câu hỏi được cho.
Câu hỏi 1 what this person is like 1. Người đó là ai (who)
Câu hỏi 2 how often you see him/her 2. Đó là người thế nào (what - like)
Câu hỏi 3 3. Bao lâu bạn gặp người đó một lần (how
Câu hỏi 4 and explain why you like him/her.
often)
4. Tại sao bạn quý người đó (why)

TIPS

Bạn phải chú ý sao cho không được xa rời với chủ đề được hỏi trong Phiếu đề (Task Card). Vì chủ đề yêu cầu

là miêu tả 'an old person' nên bạn phải nói về 'một người lớn tuổi'. Theo đó, nếu như nói về một vài người lớn

tuổi hoặc một người trẻ tuổi là lạc đề đưa ra nên sẽ bị trừ điểm.

 Ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi xuất hiện trong đầu.

Phiếu đề (Task Card)

Chủ đề Describe an old person you like.
You should say:
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2: who he/she is
Câu hỏi 3: what this person is like
Câu hỏi 4: how often you see him/her
and explain why you like him/her.

Ghi chú

Câu trả lời 1 grandmother 1. Ghi ‘grandmother’ (bà) để trả lời cho câu hỏi
Câu trả lời 2 nice, generous, positive energy who (là ai).
Câu trả lời 3 every day, don’t get to see as often
Câu trả lời 4 loves me unconditionally, a sense of humor 2. Ghi ‘nice’ (tốt bụng), ‘generous’ (hào
phóng), positive energy (năng lượng tích
cực) để trả lời cho câu hỏi ‘what ~ like’ (là
người như thế nào).

3. Ghi ‘everyday’ (hàng ngày), don’t get to see
as often (không gặp được thường xuyên) để
trả lời cho câu hỏi ‘how often’ (bao lâu gặp
một lần).

4. Ghi ‘loves me unconditionally’ (yêu thương tôi
vô điều kiện), ‘a sense of humor’ (vui tính) để
trả lời cho câu hỏi ‘why’ (tại sao quý).

36

STEP 2 Tham khảo ghi chú và phát biểu.

Tham khảo ghi chú và trả lời đầy đủ câu hỏi trong Phiếu đề (Task Card).

Task Card Ghi chú PART

Chủ đề: Describe an old person you like. Câu trả lời 1: grandmother 02
You should say: Câu trả lời 2: nice, generous, positive energy
Câu trả lời 3: everyday don’t ge to see as often
Câu hỏi 1: who he/she is Câu trả lời 4: loves me unconditionally, a sense of humor
Câu hỏi 2: what this person is like
Câu hỏi 3: how often you see him/her
Câu hỏi 4: and explain why you like him/her

Nói câu trả lời Nói về chủ đề trong Phiếu đề TASK CARD HACKERS IELTS SPEAKING

Part 2 Example

Thí sinh Câu trả lời 1: There are several old people I like, but my Giới thiệu về người lớn
favorite is my grandmother. tuổi mình quý nhất là
ai: 'Người tôi quý nhất
Có một vài người lớn tuổi tôi quý, nhưng người tôi quý nhất là bà tôi. là bà tôi'.

Câu trả lời 2: She is the nicest, most generous person. Also, Sử dụng tính từ để
she has such a great positive energy. miêu tả tính cách ng-
ười đó như 'nicest',
Bà tôi là người tốt bụng, bao dung nhất. Và bà cũng có một nguồn 'generous', 'have a
năng lượng tích cực vô cùng lớn. great positive energy'.

Câu trả lời 3: We used to see each other every day because she Sử dụng trạng từ 'ev-
lived next door. However, she moved to a new place recently, so ery day' và cụm 'don’t
we don’t get to see each other as often these days. get to see each other
as often' để trả lời cho
Tôi gặp bà hàng ngày vì bà sống ở ngay nhà bên cạnh. Tuy nhiên, câu hỏi 'how often'.
gần đây bà tôi đã chuyển đến một chỗ mới, nên dạo này chúng tôi
không gặp nhau được thường xuyên như trước. Sử dụng những cụm
từ như 'love me un-
Câu trả lời 4: I like her for several reasons. First of all, she loves conditionally' và 'good
me unconditionally. No matter what I do, she understands me sense of humor' để
and cares about me. Besides, she has a good sense of humor. trả lời cho câu hỏi 'why
She tells me lots of funny stories, which always make me laugh. you like him/her'.

Tôi quý bà vì một vài lý do. Trước tiên, bà yêu thương tôi vô điều
kiện. Cho dù tôi làm gì, bà cũng hiểu tôi và quan tâm đến tôi. Ngoài
ra, bà tôi còn rất vui tính. Bà kể cho tôi rất nhiều câu chuyện hài mà
luôn làm tôi cười.

TIPS
Khi mở đầu câu trả lời

Có thể sử dụng chính một phần của chủ đề được viết ở Phiếu đề (Task Card) để dẫn vào trả lời. Ví dụ, đề bài là
Describe an old person you like thì bắt đầu câu trả lời bằng cách nói 'The old person I like is my grandmother'.

Khi trả lời cho câu hỏi Why
Câu hỏi cuối cùng của Phiếu đề (Task Card) thường là câu hỏi Why. Khi trả lời cho câu hỏi Why này, thay vì
chỉ trả lời một lý do, bạn nên đề cập đến vài lý do rồi giải thích lần lượt từng để làm cho câu trả lời thêm dài
và phong phú.

Nắm chắc chiến lược trả lời 37

EXPRESSION - Cấu trúc có thể dùng khi triển khai bài nói

Nắm chắc các cấu trúc đa dạng có thể dùng khi triển khai bài nói để làm phong phú câu trả lời.

1. Cấu trúc có thể dùng khi bắt đầu phát biểu

1 Tôi muốn nói về~
I’d like to talk about / tell you about ~

Tôi muốn nói về người bạn tốt nhất của tôi, Minh.
I’d like to talk about my best friend, Minh.

2 Có nhiều/một vài ~, nhưng ~ xuất hiện đầu tiên trong đầu tôi.
There are many / several ~, but ~ comes to mind first

Có nhiều tòa nhà cổ kính ở Việt Nam, nhưng Nhà hát lớn Hà Nội xuất hiện đầu tiên trong đầu tôi.
There are many traditional buildings in Vietnam, but Hanoi Opera House comes to mind first.

3 Có nhiều/một vài ~, nhưng thứ đầu tiên xuất hiện trong đầu tôi là ~
There are many / several ~, but the first (thing/one) that comes to mind is ~

Có một vài thứ tôi muốn học, nhưng thứ đầu tiên xuất hiện trong đầu tôi là trượt tuyết.
There are several things I want to learn, but the first thing that comes to mind is snowboarding.

4 Có nhiều/một vài ~, nhưng cái ~ nhất là ~
There are many / several ~, but the most ~ one is ~

Tôi có nhiều thiết bị kỹ thuật số nhưng thứ hữu dụng nhất là chiếc điện thoại thông minh của tôi.
There are many digital gadgets I have, but the most useful one is my smartphone.
*gadget thiết bị (nhỏ nhẹ, nhiều tiện ích)

QUIZ : Sử dụng các cấu trúc bên trên và nói các câu sau bằng tiếng Anh.

7. Tôi muốn nói về giáo viên dạy tiếng Anh ở trường cấp 3 của tôi.
*high school English teacher giáo viên tiếng Anh trường cấp 3
.

8. Có nhiều nơi tôi thường lui tới nhưng tiệm cà phê ở gần nhà xuất hiện đầu tiên trong
đầu tôi.
*local địa phương, gần nhà
.

Đáp án QUIZ trang 46

38

2. Cấu trúc có thể dùng khi trả lời câu hỏi Why PART

5 Có một vài lý do vì sao ~ 02
There are several / a couple of reasons why ~
Nói về chủ đề trong Phiếu đề TASK CARD HACKERS IELTS SPEAKING
Có một vài lý do vì sao tôi muốn đến thăm Tây Ban Nha.
There are a couple of reasons why I want to visit Spain.

6 Vì một vài lý do
For several / a couple of reasons

Tôi thích kỳ nghỉ đó vì một vài lý do.
I enjoyed the vacation for several reasons.

7 Trước tiên/đầu tiên
To begin with / First (of all) / Firstly / For one (thing)

Trước tiên, tôi có thể tạm trốn tránh những vấn đề của bản thân khi xem chương trình hài kịch.
To begin with, I can escape from my own problems when watching a comedy show.
* escape trốn tránh, thoát khỏi

8 Thứ hai
Second / Secondly

Thứ hai, thiết bị này có nhiều tính năng.
Second, this device has many functions.
* device thiết bị * function tính năng

9 Cuối cùng
Lastly / Finally

Cuối cùng, cô ấy rất hài hước và tốt bụng.
Lastly, she is very humorous and kind.

QUIZ: Sử dụng các cấu trúc bên trên và nói các câu sau bằng tiếng Anh.

9. Trước tiên, cửa hàng đó có đa dạng các mặt hàng. .
*a variety of đa dạng *item vật dụng, mặt hàng * accommodate chứa, có .

10. Cuối cùng, đi bộ nhanh giúp tôi khỏe hơn.
*healthy khỏe mạnh

Đáp án QUIZ trang 47

EXPRESSION 39



HACKERS IELTS READING

Copyright © 2017 Hackers Language Research Institute Co., Ltd.
published in Vietnam, 2019

This edition is published in Vietnam under a license agreement between Hackers Language
Research Institute Co., Ltd. and Alpha Books through Eric Yang Agency.

All rights reserved. NO part of this Publication or related audio files may be reproduced, stored
in a retrieval system, or transmitted, in any form or by any means, electronic or mechanical,

including photocopying, recording, or otherwise, without the prior written permission of
the copyright owner, Hackers Language Research Institute Co., Ltd.

HACKERS IELTS READING

Bản quyền tiếng Việt © Công ty Cổ phần Sách Alpha, 2019
Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ

hình thức hoặc phương tiện nào mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của
Công ty Cổ phần Sách Alpha.

Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của quý vị độc giả
để sách ngày càng hoàn thiện hơn.

Góp ý về sách, liên hệ về bản thảo và bản dịch: [email protected]
Liên hệ hợp tác về nội dung số: [email protected]

Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: [email protected]
Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: [email protected]

HACKERS IELTS READING
Hướng dẫn tự luyện thi IELTS theo xu

hướng ra đề mới nhất

Bài thi IELTS là ngưỡng cửa các bạn thí sinh phải vượt qua để thực hiện ước mơ
vươn ra thế giới rộng lớn. Hiện nay, các thí sinh đang phải đầu tư rất nhiều thời gian,
công sức để chuẩn bị cho kỳ thi IELTS. Nhằm mục đích cung cấp cho các bạn
phương pháp học đúng đắn nhất, Viện nghiên cứu ngôn ngữ HACKERS đã biên
soạn bộ sách HACKERS IELTS gồm 4 cuốn tương đương với 4 kỹ năng. Cuốn sách
HACKERS IELTS READING mà các bạn đang cầm trong tay sẽ giúp bạn:
Luyện từng dạng bài một cách có hệ thống!
Cuốn sách được thiết kế nhằm giúp người học nâng cao kĩ năng đọc hiểu thông qua
quá trình luyện tập từng dạng bài một cách có hệ thống. Ngoài ra, đối với từng dạng
bài, bạn còn được cung cấp những chiến lược làm bài cụ thể.
Luyện tập theo xu hướng ra đề mới nhất!
Các bài đọc trong Hackers IELTS Reading được biên soạn dựa trên xu hướng ra đề
mới nhất, nhờ vậy mà bạn có thể chuẩn bị tốt nhất cho bài thi thật. Các bài Actual Test
cũng được biên soạn chính xác theo hình thức đề thi thật mới nhất. Vì vậy, bạn đã có
trong tay đầy đủ tài liệu để có thể chuẩn bị kỹ lưỡng cho bài thi IELTS.
Tài liệu đặc biệt giúp bạn đạt điểm cao!
Đặc biệt, Hackers IELTS Reading còn có phần tổng kết từ vựng “khủng” sau từng
chương và thêm phần phụ lục về sự khác biệt giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh.

Chúng tôi hi vọng rằng Hackers IELTS Reading sẽ trở thành cuốn cẩm nang hữu
ích giúp bạn đạt được điểm số mong muốn trong bài thi IELTS và là người bạn
đồng hành đáng tin cậy của bạn trên con đường chinh phục ước mơ.

HACKERS IELTS READING 3

HACKERS IELTS READING

CONTENTS

TOPIC LIST 6
Hackers IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao! 8
Giới thiệu về bài thi IELTS 12
IELTS Reading và chiến lược luyện thi 16
Skimming & Scanning 18

Kế hoạch học tập 20

Diagnostic Test 24

Chapter 01 Multiple Choice 38
Chapter 02 T/F/NG (True / False / Not Given) 62
Chapter 03 Y/N/NG (Yes / No / Not Given) 86
Chapter 04 Note/Table/Flow-chart/Diagram Completion 110
Chapter 05 Sentence Completion 136
Chapter 06 Summary Completion 160
Chapter 07 Matching Features 184
Chapter 08 Matching Information 208
Chapter 09 Matching Headings 232
Chapter 10 Short Answer 256

Actual Test 282

Phụ lục Sự khác biệt giữa Anh Mỹ và Anh Anh 296
Đáp án - Dịch nghĩa - Chú giải 304

TOPIC LIST

Dưới đây là danh sách những chủ đề sẽ xuất hiện trong sách. Các bài đọc đều được phân loại theo
từng chủ đề.
Tất cả các bài đọc này đều được biên soạn dựa trên quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng xu hướng xuất
hiện các chủ đề trong bài thi IELTS Reading thật. Ôn tập tuần tự từ đầu đến cuối sẽ giúp bạn hiểu
rõ về các chủ đề thường xuất hiện và bổ sung thêm kiến thức về các chủ đề chưa nắm rõ. Đặc biệt
đối với những chủ đề không quen thuộc, bạn nên luyện tập thêm một lượt và học thuộc từ vựng liên
quan để củng cố vốn kiến thức của bản thân.

Natural Science Astronomy Ch 6 HP 10 Ch 10 HP 3
Biology Ch 2 HP 6
Ch 1 HP 5 Ch 4 HP 2, 4, 6
Chemistry Ch 3 HP 5 Ch 6 HP 4, 6
Earth Science Ch 5 HP 4 Ch 8 HP 1, 7, 10
Environment Ch 7 HP 1, 3, 7, HT Ch 10 HP 2, 6, HT
Ch 9 HP 2, 6
Health AT [2] Ch 1 HP 1
Technology Ch 8 HP 3
Ch 8 HP 2
Ch 3 HP 3
DT [3] Ch 5 HP 7
Ch 4 HP 8 Ch 7 HP 10
Ch 10 HP 8
Ch 8 HP 9
Ch 2 HP 2 Ch 2 HP 3
Ch 4 HP 7 Ch 4 HP 3, 10
Ch 6 HP 8 Ch 9 HP 1, 10
Ch 9 HT

Ch 5 HP 8

Ch 1 HP 6
Ch 3 HP 9
Ch 5 HT
Ch 10 HP 4, 7

6

Social Science Business Ch 4 HT Ch 5 HP 3
Social Science Business
Ch 7 HP 4 Ch 9 HP 4
Economics Ch 4 HT Ch 5 HP 3
Economics
DT [1C]h 7 HP 4 Ch 2CHhP910HP 4
Transportation
Ch 6 HP 1 Ch 7 HP 2
Ch 8DHTP[41] Ch 2 HP 10

Ch 6 HP 1 Ch 7 HP 2

Ch 9CHhP83HP 4

Humanities AnthTrroapnsoploogrtyation Ch 1 CHhP92,H8P 3 Ch 2 HP 1, HT
Humanities Anthropology
Ch 3 HP 4, 8 Ch 8 HP 6
Architecture Ch 9CHhP18HP 2, 8 Ch 10ChHP2 5HP 1, HT

Ch 3 HP 4, 8 Ch 8 HP 6

Ch 4CHhP91HP 8 Ch 6CHhP190 HP 5

Art Architecture Ch 3CHhP46HP 1 Ch 6 HP 9

BiogArrat phy Ch 2CHhP37HP 6

EduBciaotgioranphy DT [2C]h 2 HP 7 Ch 5 HP 6
Education
Ch 8 HP 5 Ch 10 HP 10
History DT [2] Ch 5 HP 6
History
Ch 1 CHhP84,H9P 5 Ch 2CHhP140, H9P 10
Language
Ch 3 HP 2 Ch 4 HP 5
Ch 6CHhP12H, P5,47, 9 Ch 7CHhP25HP 4, 9
Ch 8CHhT3 HP 2 Ch 9CHhP49HP 5
Ch 10ChHP6 1HP 2, 5, 7 AT [1C]h 7 HP 5

Ch 8 HT Ch 9 HP 9

Ch 3CHhT10 HP 1 Ch 8AHTP[81]

LingLuainsgtiucasge Ch 3CHhP31HT Ch 5CHhP810HP 8

Linguistics Ch 6 HT Ch 9 HP 5
Literature Ch 3 HP 1 Ch 5 HP 10

Ch 5CHhP65HT Ch 7CHhP95HP 5

PsyLcihteorlaotguyre Ch 1 CHhP53,H7P, 150, HT Ch 2CHhP75H, 8P 5
Psychology
Ch 3 HP 7, 10 Ch 4 HP 9
Theatre Ch 5CHhP12H, 9P 3, 7, 10, HT Ch 6CHhP23HP 5, 8
HP: THhacekaetrrsePractice Ch 7CHhP36H, 8P 7, 10 Ch 9CHhP47HP 9
HP: Hackers Practice Ch 10ChHP5 H9P 2, 9 AT [3C]h 6 HP 3

Ch 7 HP 6, 8 Ch 9 HP 7

Ch 5CHhP110 HP 9 AT [3]

* DT: Diagnostic Test HT: HaCchk5erHsPT1est AT: Actual Test
* DT: Diagnostic Test
HT: Hackers Test AT: Actual Test

HACKERS IELTS READING 7

HACKERS IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao!

01 Xử lý bài thi IELTS Reading có chiến thuật!

Xu hướng ra đề mới nhất và TOPIC LIST
Sách được biên soạn dựa trên quá trình
phân tích toàn diện xu hướng ra đề mới
nhất cũng như các bài đọc và câu hỏi đã
xuất hiện trong bài IELTS Reading. Ngoài
ra, sách còn cung cấp mục lục bài đọc
được phân loại theo chủ đề giúp người học
có thể chọn riêng các chủ đề chưa nắm rõ
để luyện thêm.

Diagnostic Test (Bài Kiểm tra Tự đánh giá)
và kế hoạch 4 tuần/6 tuần
Người học có thể tự đánh giá năng lực bản
thân qua bài Diagnostic Test có hình thức
và độ khó tương đương với đề thi thật. Sách
cũng gợi ý kế hoạch 4 tuần/6 tuần giúp
người học có thể lựa chọn một kế hoạch
luyện thi hiệu quả và phù hợp với trình độ
của mình.

8

HACKERS IELTS READING

02 Luyện tập từng bước để nâng cao trình độ!

Sách được thiết kế giúp người học dễ dàng luyện tập các dạng bài theo từng bước làm nhằm nắm chắc các
dạng câu hỏi và có chiến lược làm bài hợp lý.

Dạng bài & chiến thuật làm bài Hackers Practice & Hackers Test

Giới thiệu các dạng câu hỏi và hình thức xuất Bằng cách áp dụng hiểu biết về các dạng câu
hiện của từng dạng trong bài thi thật. Đối với hỏi và chiến thuật làm bài vào các bài luyện
mỗi dạng, sách giới thiệu chiến thuật làm bài tập có hình thức giống bài thi thật nhưng độ
hiệu quả nhất và ví dụ thực tế để người học dễ dài khác nhau, người học có thể vừa tập trung
áp dụng trong bài thi thật. luyện tập vừa nâng cao khả năng thích ứng
với đề thi thật.

Vocabulary List Actual Test

Mở rộng vốn từ vựng hiệu quả với danh sách Các bài thi được biên soạn theo hình thức và
từ vựng quan trọng có trong tất cả các bài đọc độ khó của bài thi thật giúp người học tự đánh
của từng chương và có kèm theo giải thích giá năng lực bản thân trước khi thi và qua đó
nghĩa của từ. luyện IELTS Reading hiệu quả nhất.

HACKERS IELTS READING 9

HACKERS IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao!

03 Các bài dịch chi tiết, chú giải đáp án, và gợi ý chọn đáp án
giúp nâng cao năng lực!

Bài dịch và từ vựng
Sách có phần dịch chi tiết từng bài đọc và danh sách từ vựng quan trọng giúp người học nắm được
mạch bài đọc và mở rộng vốn từ vựng.
Chú giải đáp án và gợi ý chọn đáp án
Gợi ý chọn đáp án được giải thích chi tiết trong sách không chỉ giúp người học hiểu rõ câu hỏi mà
còn nắm rõ phương pháp và chiến thuật xử lý từng dạng bài.

10

HACKERS IELTS READING

04 Các cuốn sách còn lại trong bộ HACKERS IELTS

HACKERS IELTS LISTENING
Cuốn sách phân tích đầy đủ từng dạng câu hỏi và
chiến lược làm bài tương ứng trong bài thi Nghe. Các
bài nghe sát với đề thi thật và có lộ trình học phù hợp
với nhiều trình độ. Nội dung bài nghe được dịch ra
tiếng Việt giả thích đáp án kỹ lưỡng.

HACKERS IELTS SPEAKING
Cuốn sách cập nhật 20 chủ đề hay được hỏi nhất
trong bài thi Nói với dàn bài chi tiết và câu trả lời mẫu
để giúp bạn thật tự tin khi bước vào phòng thi Nói.

HACKERS IELTS WRITING
Cuốn sách phân tích đầy đủ từng dạng đề và chiến
lược làm bài tương ứng trong bài thi Viết. Các mẫu
câu và cách dùng từ “đắt” được liệt kê theo chủ đề.
Sách còn hướng dẫn bạn cách lập dàn ý và triển khai
thành bài viết đầy đủ.

HACKERS IELTS READING 11

Giới thiệu IELTS

IELTS là gì ?

Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế (IELTS) là bài kiểm tra năng lực ngôn ngữ đối với những người
muốn làm việc hoặc học tập bằng tiếng Anh. Các kỹ năng Nghe, Đọc, Viết và Nói sẽ diễn ra trong
tổng cộng 2 giờ 55 phút. Điểm IELTS được đánh giá theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Điểm tổng là
điểm trung bình của bốn phần thi.
Có hai loại bài thi: Academic Module (IELTS Học thuật) là bài thi dành cho học sinh chuẩn bị du
học ở các trường đại học hoặc các cơ sở giáo dục cao hơn. General Training Module (IELTS Tổng
quát) dành cho người muốn di cư, tìm việc, hoặc làm việc tại các nước Anh, Canada, Úc. Trong hai
loại bài IELTS này, phần Nghe và Nói là giống nhau nhưng Đọc và Viết có khác nhau.

Cấu trúc bài thi IELTS Học thuật

Phần thi Số lượng bài và Thời gian Đặc điểm
câu hỏi kiểm tra
- Bài nghe bao gồm cả giọng Anh, Úc, Mỹ
Listening Bốn bài nghe 30 phút - Thí sinh có thêm 10 phút riêng để
Tổng cộng có 40 (Thời
điền đáp án vào phiếu trả lời
câu hỏi gian trả - Bài nghe gồm các dạng câu hỏi trắc
(Mỗi bài nghe 10 lời là 10
phút) nghiệm, câu trả lời ngắn, điền vào ô
câu hỏi) trống, hoàn thành biểu bảng…

Reading 3 bài đọc 60 phút - Bài đọc dài và nội dung về nhiều chủ
Writing Tổng cộng 40 60 phút đề khác nhau

câu hỏi - Bài đọc gồm các dạng câu hỏi trắc
(Mỗi bài đọc 13- nghiệm, câu trả lời ngắn, điền vào
chỗ trống, hoàn thành biểu bảng...
14 câu hỏi)
- Không có sự phân chia thời gian rõ
Task 1: 1 câu hỏi ràng giữa 2 câu hỏi
Task 2: 1 câu hỏi
- Điểm task 2 nhiều hơn task 1

Thời gian chờ đợi

Speaking Bao gồm 3 phần 11-14 - Phỏng vấn trực tiếp 1:1 với giám khảo
12 Phần1:10-15câuhỏi phút - Tất cả nội dung bài thi nói được ghi
Phần 2: 1 câu hỏi
Phần 3: 4-6 âu hỏi âm lại

Tổng cộng: 2 giờ 55 phút

HACKERS IELTS READING

Các nội dung liên quan đến kỳ thi IELTS

Thời gian xxĐược tiến hành khoảng 48 lần một năm, 2 ~ 4 lần một tháng
Địa điểm
xxKỳ thi sẽ được tổ chức tại địa điểm được chỉ định chính thức bởi Hội
Cách đăng ký đồng Anh hoặc IDP.

Lệ phí xxThí sinh có thể đăng ký thi trước tối thiểu 5-7 ngày (lịch tiếp nhận
đăng ký có thể kết thúc sớm hơn dự kiến)
Hình thức
thanh toán xxĐăng ký qua Internet: British Council hoặc IDP
Hủy đăng ký thi xxTiếp nhận trực tiếp: Địa điểm được chỉ định chính thức bởi Hội đồng
Những chú ý
Anh hoặc IDP
khi đi thi
xxLệ phí thi: ~ 5.000.000 vnd
Điểm thi và xxPhí cấp bảng điểm:
phúc tra - 5 bảng điểm được gửi miễn phí đến các trường thí sinh yêu cầu

trong 4 tuần kể từ ngày thi
- Nếu muốn gửi nhiều hơn 5 bảng điểm hoặc sau 4 tuần kể từ ngày

thi, thí sinh phải trả lệ phí

Thẻ tín dụng, tiền mặt

xxBạn có thể được hoàn lại 75% lệ phí 15 ngày trước ngày thi

xxChỉ CMT, CCCD và hộ chiếu được chấp nhận trong ngày thi

xxBạn có thể kiểm tra điểm số trực tuyến sau 13 ngày kể từ ngày thi
xx Bạn có thể lựa chọn nhận giấy chứng nhận trực tiếp hoặc gửi qua đường

bưu điện
Phúc tra:
xxThí sinh có thể yêu cầu phúc tra trong vòng 6 tuần kể từ ngày thi
xxThí sinh nộp bản gốc kết quả thi và đơn đăng ký theo đường bưu

điện hoặc nộp trực tuyến
xxThí sinh có thể đăng ký phúc tra phần thi mình muốn trong 4 phần

thi kỹ năng

Tips

xx Thí sinh phải mang theo hộ chiếu/CMT/CCCD đã dùng đăng ký thi để giám thị kiểm tra trước
khi vào thi.

xx Tất cả vật dụng cá nhân đều phải gửi ở nơi giữ đồ trước khi vào phòng thi.
xx Thí sinh được chụp ảnh và kiểm tra dấu vân tay trước khi vào thi.
xx Giữa 3 phần thi Nghe, Đọc, Viết không có thời gian nghỉ riêng. Trong trường hợp cần đi vệ sinh

khi đang làm bài, thí sinh ra khỏi phòng thi phải được sự giám sát của giám thị.
xx Lịch thi nói sẽ được thông báo riêng tới từng thí sinh.

HACKERS IELTS READING 13

Giới thiệu IELTS

IELTS Band Score

Bài thi IELTS đánh giá năng lực Anh ngữ của thí sinh qua các band điểm. Dưới đây là miêu tả từng
band điểm.

Band Score Trình độ Miêu tả
9 Expert user
8 Có năng lực tiếng toàn diện và thể hiện được khả năng sử dụng
Very good user ngôn ngữ phù hợp, chính xác, thành thạo, nắm bắt được mọi
7 khía cạnh của ngôn ngữ.
Good user
6 Có năng lực tiếng toàn diện dù còn mắc một số ít lỗi sử dụng
Competent user ngôn ngữ thiếu chính xác và chưa phù hợp. Có thể hiểu nhầm
5 trong một vài tình huống không quen thuộc. Có khả năng xử lý
4 Modest user tốt các tranh luận phức tạp, chi tiết.
3
2 Limited user Có năng lực tiếng tốt dù còn một số lỗi sử dụng ngôn ngữ
1 Extremely thiếu chính xác, chưa phù hợp, và hiểu nhầm trong một số tình
0 limited user huống. Nhìn chung có khả năng xử lý tốt ngôn ngữ phức tạp và
Intermittent user hiểu được các lập luận chi tiết.
Non-user
Did not attempt Nhìn chung có khả năng sử dụng ngôn ngữ hiệu quả dù còn
một số lỗi thiếu chính xác, không phù hợp, hoặc hiểu nhầm ý.
the test Có thể sử dụng và hiểu các cấu trúc tương đối phức tạp, đặc
biệt là trong những tình huống quen thuộc.

Có khả năng sử dụng ngôn ngữ tương đối và nắm được ý nghĩa
cơ bản của ngôn ngữ trong hầu hết các tình huống dù còn
mắc nhiều lỗi. Có khả năng giao tiếp cơ bản trong các lĩnh vực
quen thuộc.

Khả năng giao tiếp giới hạn trong các hình huống quen thuộc.
Thường xuyên gặp vấn đề trong việc hiểu và diễn đạt. Không
có khả năng sử dụng các cấu trúc phức tạp.

Chỉ truyền tải và hiểu được nội dung cơ bản nhất trong các
tình huống quen thuộc. Thường xuyên gặp khó khăn trong
giao tiếp.

Gặp rất nhiều khó khăn trong việc nói và viết tiếng Anh

Không có khả năng sử dụng tiếng Anh, ngoại trừ một vài từ
vựng riêng lẻ.

Thí sinh không dự thi

14

HACKERS IELTS READING

Cách tính điểm IELTS

Mỗi kĩ năng đều được tính điểm riêng và điểm tổng, IELTS Overall, là điểm trung bình cộng của
bốn điểm thành phần. Các cơ quan, tổ chức sử dụng điểm IELTS để đánh giá năng lực tiếng Anh
của ứng viên đều có những yêu cầu khác nhau về số điểm thành phần và điểm Overall cần đạt.
Thí sinh cần dựa vào những quy định riêng này để lên kế hoạch chuẩn bị thật phù hợp cho kỳ thi.
Đạt điểm cao trong một phần thi thế mạnh có thể hỗ trợ cho phần yếu thế hơn, nhưng nếu sự khác
biệt giữa các điểm thành phần quá lớn sẽ ảnh hưởng đến điểm Overall. Vì vậy, rất khó để đạt điểm
cao nếu thí sinh chỉ tập trung vào một kỹ năng nhất định nào đó.

Dưới đây là ví dụ tính band điểm. Band điểm Overall là điểm trung bình cộng của bốn điểm thành
phần và sẽ được làm tròn theo quy tắc làm tròn số thập phân.

Listening Reading Writing Điểm trung bình Overall
Speaking cộng của bốn điểm Band
Score
thành phần

Thí sinh A 5.5 5.5 4.0 6.0 5.25 5.5

Thí sinh B 5.0 4.5 5.0 5.0 4.875 5.0

Thí sinh C 7.5 7.5 6.5 7.0 7.125 7.0

HACKERS IELTS READING 15

Giới thiệu IELTS Reading và chiến lược luyện thi

Trong bài thi IELTS Reading, kĩ năng đọc được đánh giá qua nhiều dạng câu hỏi đa dạng như tìm
chủ đề cho một đoạn, tìm các chi tiết trong bài đọc, hoặc đọc hiểu các lập luận logic.
Bài thi IELTS Học Thuật (Academic Module) bao gồm các bài đọc thuộc nhiều thể loại khác nhau
được trích từ sách, tạp chí, tập san, và báo. Mặc dù các bài đọc đều mang tính chất khoa học và
học thuật nhưng không yêu cầu thí sinh phải có kiến thức chuyên môn để trả lời câu hỏi vì tất cả
các câu trả lời và thông tin cần thiết đều có thể tìm thấy trong bài đọc. Tuy nhiên, do bài đọc dài
và thí sinh phải trả lời nhiều câu hỏi trong một khoảng thời gian ngắn nên phần thi đọc đòi hỏi kỹ
năng vừa đọc nhanh vừa hiểu ý và sắp xếp, xử lý thông tin thật chính xác.

Cấu trúc bài IELTS Reading

Bài đọc 1 Số lượng câu hỏi Điểm từng câu Thời gian làm bài
Bài đọc 2 1 điểm/1 câu 60 phút
Bài đọc 3 Tổng 40 câu hỏi
(Mỗi bài đọc 13~14

câu hỏi)

Chú ý đặc biệt với bài thi IELTS Reading

yyTrong một bài thi Đọc, ít nhất một trong ba bài đọc là bài nghị luận thể hiện quan điểm riêng
của tác giả.

yyCác bài đọc được trích từ nhiều nguồn khác nhau như sách, tập san, tạp chí, và báo.
yyTrong trường hợp bài đọc có các thuật ngữ chuyên môn, sẽ có các chú giải đi kèm.
yyKhông có thời gian thêm để điền đáp án vào phiếu trả lời.
yyVới câu hỏi yêu cầu trả lời bằng một câu ngắn (short-answer question), câu trả lời có lỗi chính tả

hoặc ngữ pháp sẽ bị coi là câu trả lời sai.

16

HACKERS IELTS READING

Giới thiệu các dạng bài trong bài thi IELTS Reading

Loại câu hỏi Giải thích
Multiple Choice
True/False/Not Given Dạng bài yêu cầu chọn đáp án đúng từ nhiều phương án cho sẵn
Yes/No/Not Given
Note/Table/Flow-chart/ Dạng bài yêu cầu nhận định các câu đưa ra có đồng nhất với thông
Diagram Completion tin trong bài đọc không
Sentence Completion
Dạng bài yêu cầu nhận định các câu đưa ra có thống nhất với quan
Summary Completion điểm của tác giả trong bài đọc không

Matching Features Dạng bài yêu cầu điền vào chỗ trống để hoàn thành ghi chú/bảng
Matching Information biểu/sơ đồ/biểu đồ

Matching Headings Dạng bài yêu cầu hoàn thành câu bằng cách tìm từ phù hợp trong bài
Short Answer đọc để điền vào chỗ trống, hoặc nối vế trước của câu với vế sau trong
một danh sách cho sẵn

Dạng bài yêu cầu tìm từ phù hợp trong bài đọc hoặc chọn đáp án
đúng trong danh sách để điền vào chỗ trống và hoàn thành đoạn
tóm tắt bài đọc

Dạng bài yêu cầu tìm thông tin liên quan đến câu cho sẵn trong một
danh sách thông tin

Dạng bài yêu cầu xác định thông tin trong câu cho sẵn đã xuất hiện
trong đoạn nào của bài đọc

Dạng bài yêu cầu chọn đề mục cho từng đoạn của bài đọc từ danh
sách đề mục cho sẵn

Dạng bài yêu cầu tìm đáp án trong bài đọc để trả lời câu hỏi

Chiến lược luyện thi IELTS Reading

1. Làm quen với các bài đọc dài thuộc nhiều chủ đề và có văn phong khác nhau

Các bài đọc trong IELTS Reading được trích từ nhiều nguồn và rất đáng tin cậy. Vì vậy, hàng ngày, người học
nên cố gắng đọc và làm quen với các bài đọc dài với nhiều chủ đề và văn phong khác nhau. Điều này sẽ giúp
người học cải thiện tốc độ đọc, không bị bỡ ngỡ khi luyện tập cũng như khi làm bài thi thực tế.

2. Mở rộng vốn từ vựng

Có vốn từ vựng phong phú sẽ giúp việc đọc dễ dàng hơn, vì vậy người học cần cố gắng ghi nhớ từ vựng trong và
ngoài sách. Ngoài việc học thuộc từ vựng, dùng ngữ cảnh để đoán nghĩa của từ mới khi đọc cũng là một cách rất
tốt để phát triển vốn từ.

3. Luyện tập tăng tốc độ tìm kiếm thông tin cần thiết

Vì thời gian làm bài thi rất ngắn nên bạn cần rèn luyện kỹ năng skimming để nhanh chóng nắm bắt chủ đề khi
được yêu cầu tìm nội dung chính của bài đọc, và kỹ năng scanning để tìm thông tin chi tiết trong bài.

4. Luyện tập diễn đạt lại bằng một cách khác (paraphrasing)

Rất nhiều câu hỏi trong bài yêu cầu diễn đạt lại nội dung bài đọc nên cần tập diễn đạt lại bài đọc bắt đầu từ một
từ, một câu, một đoạn, và cuối cùng diễn giải lại toàn bài. Việc diễn giải lại không chỉ dừng ở việc thay thế từ vựng
đơn giản mà còn phải thay đổi hoàn toàn cấu trúc câu.

HACKERS IELTS READING 17

SKIMMING & SCANNING

Trong IELTS Reading có khoảng mười dạng bài khác nhau. Có nhiều kỹ thuật đọc giúp rút ngắn
thời gian làm bài và đặc biệt trong số đó là kỹ thuật Skimming và Scanning.

SKIMMING

Skimming là kỹ thuật đọc nhanh giúp người đọc nắm bắt ý chính của bài đọc. Vì Skimming giúp
người đọc nắm được hướng phát triển của bài nên kỹ thuật này rất hữu ích đối với dạng bài yêu cầu
tìm chủ đề, mục đích, và đề mục của một đoạn. Ngoài ra, khi cần đọc bài dài trong một khoảng
thời gian giới hạn, Skimming sẽ đặc biệt hữu dụng vì phương pháp này giúp người đọc nắm bắt
nội dung chính nhanh hơn.

Khi ứng dụng kỹ thuật Skimming vào IELTS Reading hoặc những bài đọc dài cần chú ý các điều sau
xx Tiêu đề bài đọc và đề mục từng đoạn là những câu tóm tắt ngắn gọn nội dung nên trước khi

Skimming nên đọc các tiêu đề và đề mục này trước để hiểu nội dung dễ hơn.
xx 1 ~ 2 khổ đầu trong một bài đọc thường là các đoạn giới thiệu nội dung chính toàn bài nên nếu

đọc 1 ~ 2 khổ này sẽ hữu ích cho việc hiểu nội dung chính của các đoạn sau.
xx Vì câu đầu tiên trong một đoạn thường là câu chủ đề nên đọc câu đầu tiên của từng đoạn có thể

giúp ích cho việc hiểu nội dung chính của cả đoạn.
xx Thay vì hiểu và dịch chính xác nghĩa của từng từ, nếu tập trung vào đọc hiểu mạch chính của bài

đọc sẽ giúp rút ngắn thời gian hơn.

SCANNING

Scanning là kỹ thuật đọc nhanh giúp người đọc tìm kiếm các chi tiết trong bài đọc. Kỹ thuật
Scanning hữu ích hơn đối với dạng bài yêu cầu tìm kiếm thông tin và chi tiết đặc biệt trong bài so
với dạng bài tìm chủ đề và mục đích bài đọc. Khi áp dụng kỹ thuật Scanning bạn có thể bỏ qua cả
phần nội dung chính của bài nếu phần đó không liên quan đến thông tin đang tìm kiếm.

Khi ứng dụng kỹ thuật Scanning vào bài IELTS Reading hoặc những bài đọc dài cần chú ý:
xx Nắm rõ loại thông tin cần tìm kiếm trong bài.
xx Dự đoán các thông tin cần tìm kiếm sẽ xuất hiện dưới dạng nào trong bài đọc. Ví dụ, một cá nhân

có thể xuất hiện dưới họ và tên của cá nhân đó hoặc dưới dạng một đại từ nhân xưng (He, She).
xx Nếu ứng dụng kĩ thuật Skimming để nắm bắt mạch phát triển của bài đọc trước sẽ giúp khoanh

vùng thông tin cần tìm kiếm và qua đó rút ngắn thời gian đọc.

18

HACKERS IELTS READING

BÀI MẪU ỨNG DỤNG SKIMMING & SCANNING

The Most Significant Theories of Social Change
Various theories which attempt to explain how societies develop.

Sociologists have argued over how social change occurs for centuries, with many
suggesting that change is always economic in nature, whilst others claim that culture is
more significant. The contemporary debate focuses on how societies become more or
less wealthy, and how this influences change.

Economic theories of social change were particularly prevalent in the early years of the
20th century, and they tended to focus on the way in which different economic classes
come into conflict. Theorists focused on how clashes between workers and managers
over working conditions or pay could lead to more widespread changes in society.

However, perhaps the most influential idea of social change was put forward by the
19th century German philosopher Georg Wilhelm Friedrich Hegel. He suggested that
two opposing forces will eventually come together in a new synthesis, which combines
elements of both sides … (Trích đoạn)

Ví dụ ứng dụng Skimming
Choose the correct letter, A, B, C or D.
1 The main topic discussed in the text is

A how social change has been depicted by writers.
B the impact of social change in particular societies.
C the way in which theories of social change differ.
D why academics reject the idea of social change.

Vì đây là dạng bài yêu cầu tìm chủ đề chính của bài đọc nên bạn có thể áp dụng kỹ thuật
Skimming. Tiêu đề chính và đề mục phụ của bài cho thấy bài đọc nói về ‘các lý thuyết lý giải cho
sự thay đổi của xã hội’. Sau khổ đầu tiên đề cập đến hai nguyên nhân chính khiến xã hội thay
đổi, câu đầu tiên của khổ thứ hai và thứ ba lần lượt giới thiệu hai nguyên nhân khác nhau này nên
chủ đề của bài đọc chính là ‘sự khác biệt giữa các lý thuyết về sự thay đổi xã hội’. Do đó, đáp án
C ‘the way in which theories of social changes differ’ là đáp án đúng.

Ví dụ ứng dụng Scanning
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for the answer.

2 When did the German philosopher Hegel write his theories of social change? 19th century

Câu hỏi hỏi nhà triết học Đức Hegel đã đưa ra lý thuyết về sự thay đổi xã hội khi nào nên ta có
thể áp dụng kỹ thuật Scanning để tìm kiếm thông tin chi tiết liên quan đến Hegel. Trong đoạn
văn có chứa ‘German philosopher Hegel’ ở khổ thứ ba có đoạn ‘the most influential idea of social
change was put forward by the 19th century German philosopher Georg Wilhelm Friedrich
Hegel’ nghĩa là ‘một tư tưởng có sức ảnh hưởng nhất về sự thay đổi xã hội đã được nhà triết học
thế kỉ thứ 19 người Đức Hegel nêu ra’ nên 19th century là câu trả lời.

HACKERS IELTS READING 19

Kế hoạch học tập

Tham khảo kế hoạch luyện thi dưới đây và tự lập kế hoạch luyện thi cho bản thân dựa vào điểm
số đã đạt được trong bài Diagnostic Test (trang 24)

4 tuần Kế hoạch học tập (Nếu đúng trên 27 câu trong bài Diagnostic Test)

Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6

Week 1 DT Xem lại Ch 1 HP Ch1 HP Ch 2 HP Ch 2 HP
DT 1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT

Week 2 Ch 3 Ch 3 HP Ch 4 HP Ch 4 HP Ch 5 HP Ch 5 HP
HP1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT

Week 3 Ch 6 Ch 6 HP Ch 7 HP Ch 7 HP Ch 8 HP Ch 8 HP
HP1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT

Week 4 Ch 9 Ch 9 HP Ch 10 HP Ch 10 HP AT Làm AT
HP1-8 9-10, HT 1-8 9-10, HT

* Nếu muốn theo kế hoạch 8 tuần thì hoàn thành khối lượng bài học một ngày của kế hoạch 4
tuần trong hai ngày.

6 tuần Kế hoạch học tập (Nếu đúng dưới 26 câu trong bài Diagnostic Test)

Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6

Week 1 DT Xem lại Ch 1 HP Ch 1 HT Xem lại Ch 2 HP
DT Ch 1

Week 2 Ch 2 HT Xem lại Ch 3 HP Ch 3 HT Xem lại Ch 4 HP
Ch 2 Ch 3

Week 3 Ch 4 HT Xem lại Ch 5 HP Ch 5 HT Xem lại Xem lại
Ch 4 Ch 5 Ch 1-5

Week 4 Ch 6 HP Ch 6 HT Xem lại Ch 7 HP Ch 7 HT Xem lại
Ch 6 Ch 7

Week 5 Ch 8 HP Ch 8 HT Xem lại Ch 9 HP Ch 9 HT Xem lại
Ch 8 Ch 9

Week 6 Ch 10 Ch 10 Xem lại Ch 6-10 AT Làm AT
HP HT Ch 10
* DT: Diagnostic Test
HP: Hackers Practice HT: Hackers Test AT: Actual Test

20

HACKERS IELTS READING

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KẾ HOẠCH LUYỆN THI

1. Hoàn thành một khối lượng bài cố định mỗi ngày. Sau khi nghiên cứu tỉ mỉ chiến thuật
làm bài, hãy ứng dụng các chiến thuật đó vào Hackers Practice và Hackers Test để
thành thạo các kỹ năng.

2. Sau khi hoàn thành bài luyện thi với tâm thế của người đi thi thật, tham khảo bài dịch
và đọc lại bài đọc thật kỹ rồi tham khảo đến phần chú thích và các gợi ý chọn đáp
án để phân tích tất cả các câu trả lời cũng như các lỗi sai.

3. Sau khi hoàn thành Hackers Practice và Hackers Test của từng chương, hãy học
toàn bộ Vocabulary List.

4. Đối với những ngày không hoàn thành khối lượng bài học đề ra, bạn phải tiếp tục duy
trì tiến độ luyện thi và đảm bảo hoàn thành bài học của ngày hôm đó trong vòng
một tuần.

5. Khi làm Diagnostic Test và Actual Test, bạn nên tạo cho mình không khí làm bài
nghiêm túc và yên tĩnh để không bị ngắt quãng trong quá trình làm bài.

HACKERS IELTS READING 21

HACKERS

IELTS

READING

22

HACKERS IELTS READING

DIAGNOSTIC
TEST


Click to View FlipBook Version