SƠ ĐỒ 10 : PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG CS TẠI QUÂN KHU 4
THÁNG CHẠP NĂM 1972 (không vẽ theo tỉ lệ)278
278 United States Military Assistance Command, Vietnam, 1972-1973 Command History, General
1972-3 MAC-V CMD History Part 5, trang A-29, Volume I, 15 July 1973.
SƠ ĐỒ 11 : PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG CS TẠI QUÂN KHU 4
CUỐI THÁNG 1/1973 (không vẽ theo tỉ lệ)279
279 United States Military Assistance Command, Vietnam, 1972-1973 Command History, General
1972-3 MAC-V CMD History Part 5, trang A-30, Volume I, 15 July 1973.
SƠ ĐỒ 12 : VỊ TRÍ 2 CĂN CỨ NEAK LUON
NG & KAMPÔNG TRACH CỦA QLVNCH
SƠ ĐỒ 13 : TỈN
NH KAMPÔT
SƠ ĐỒ 14 : QUÂN KHU 4 & VÙNG BIÊN GIỚI
VIỆT - CAMPUCHIA (không vẽ theo tỉ lệ)
4/1972 XX
C30b
3 12 2 12
66(-) 12
BĐQ
1(-) 12 1 12
2 2
66(-) BĐQ
X
4
SƠ ĐỒ 15 : PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG THIẾT ĐOÀN 12
TẠI KAMPÔNG TRACH (Tỉ lệ 1/250 000)280
280 Bản đồ do Sở Địa Dư Dông Dương ấn hành năm 1922. Công binh Mỹ in lại tháng 9/1962.
3/1972
16(-)
93 BĐQ
25
X 24 C30b
HQ 9 94
1 12
BĐQ BĐQ
25
66(-)
105mm
207 C30b
2
58 BĐQ
25
SƠ ĐỒ 16 : TRẬN KAMPÔNG TRACH (Tỉ lệ 1/250 000)281
281 Bản đồ do Cục Bản đồ thuộc Trung tâm Địa hình của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ tại Washington, D.C.,
soạn thảo với sự cộng tác của Nha Địa Dư VNCH, ấn hành tháng 7/1972; bộ 1501, tờ NC 48-6, ấn bản
thứ 4.
TP
X
4
KL
SƠ ĐỒ 17 : KAMPÔNG TRACH, HÀ TIÊN, KIÊ
XX
X
IV
ÊN LƯƠNG & VÙNG PHỤ CẬN (Tỉ lệ 1/250 000)
X
4
SƠ ĐỒ 18 : LTL-8A CỦA VN & QL-17 CỦA CAMPUCHIA NỐI
HÀ TIÊN VỚI KAMPÔNG TRACH (Tỉ lệ 1/50 000)
93 BĐQ 414
66 BĐQ
58 BĐQ
2(-)
52 1
527 Đ
SƠ ĐỒ 19 : TRẬN KIÊN LƯƠN
ĐPQ 32
KL
52 1
ĐPQ ĐPQ
NG 19-26/5/1972 (Tỉ lệ 1/50 000)
SƠ ĐỒ 20 : TỈNH KIÊN GIAN
NG BÂY GIỜ (Tỉ lệ 1/750 000)
TB
XX
5(-)
KT
271 C30b
SƠ ĐỒ 21 : QUẬN LỴ TUYÊN BÌNH & TỈNH L
ĐH
LỴ MỘC HÓA, KIẾN TƯỜNG (Tỉ lệ 1/250 000)
2 5
TB
TS 12
271 C30b
2/12
SƠ ĐỒ 22 : TRẬN LONG KHỐ
10 7
15
7
ỐT 10-14/6/1972 (Tỉ lệ 1/50 000)
ĐPQ
TB
3/12 7
NQ
SƠ ĐỒ 23 : CHI KHU LONG KHỐT (1972)
CA/BP
SƠ ĐỒ 24 : ĐỒN BIÊN PHÒNG LONG KHỐT (2012)
7/1972
KhM Đỏ 271 C30b
ĐỏĐỏĐỏ C50
C30b
KhM Đỏ
ĐỏĐỏĐỏ
C30b
KhM Đỏ
ĐỏĐỏĐỏ
C30b
207 C30b 2 5
SƠ ĐỒ 25 : QL-1 CỦA CAMPUCHIA NỐI LIỀN NAM VANG - NEAK LUONG -
KAMPÔNG TRABEK - PREY TANENG - XOÀI RIÊNG - CHÍ PHÙ (Tỉ lệ 1/250000)282
282 Bản đồ do Sở Địa Dư Dông Dương ấn hành năm 1922. Công binh Mỹ in lại tháng 9/1962.
7 7 32
271 C30b
X
BĐQ
SƠ ĐỒ 26 : TRẬN KAMPÔNG TRABEK 6-16/8/1972 (Tỉ lệ 1/250 000)283
283 Bản đồ do Cục Bản đồ thuộc Trung tâm Địa hình của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ tại Washington, D.C.,
soạn thảo và ấn hành tháng 11/1973; bộ 1501, tờ NC 48-3, ấn bản thứ 3.
(trang được bỏ trống)
HÌNH 1 : HỎA TIỂN TẦM NHIỆT SA-7284
HÌNH 2 : TÁC XẠ HỎA TIỂN SA-7285
284 Strela 2; http:// upload.wikimedia.org /wikipedia /commons /e /ea /SA-7.jpg, 26/2/2012.
285 Ảnh chụp cuộc thực tập của lữ đoàn 241 thuộc quân đoàn 1 năm 2012 (Bộ đội Việt Nam diễn tập
với tên lửa vác vai; http:// quocphong.baodatviet.vn /Home /QPCN /Bo-doi-Viet-Nam-dien-tap-voi-
ten-lua-vac-vai /201212/245776.datviet, 16/12/2012).
HÌNH 3 : THIẾT VẬN XA M-113286
HÌNH 4 : CẤU TRÚC CỦA TVX/M-113
286 Ảnh chụp TVX của QLVNCH trong cuộc hành quân vượt biên qua Miên năm 1970.
HÌNH 5 : THIẾT VẬN XA PHUN LỬA M-132287
HÌNH 6 : THIẾT VẬN XA PHUN LỬA M-132288
287 TVX phun lửa M-132 còn có tên là Zippo từ tên của bật lửa được lính Mỹ sử dụng rất phổ thông tại
VN. Xe có pháo tháp là súng phun lửa M10-8 có khả năng phun lửa liên tục 32 giây với khoảng cách
200 m, song song với một đại liên 7.62 ly M73. Khoang xe để chở quân được thay thế bằng bốn bồn
chứa xăng đặc. Mỗi bồn có dung tích 190 lít.
288 Ảnh số 7451 của M Holloway chụp tại VN năm 1970; http:// www.military-vehicle-photos.com
/picture /number7451.asp, 5/3/2012.
HÌNH 7 : BỘ TƯ LỆNH BIỆT KHU 44 LÚC MỚI THÀNH LẬP289
HÌNH 8 : BTL/BK 44 DƯỚI MỘT GÓC NHÌN KHÁC290
289 44th Special Tactical Zone HQ MACV Advisory Team 50 - Crum Compound Cao Lanh - Kien
Phong Province - IV CTZ; http:// www.gingerb.com /vietnam_cao_lanh.htm, 8/1/2012.
290 Ảnh cùng nguồn trên.
HÌNH 9 : BỘ TƯ LỆNH BIỆT KHU 44291
HÌNH 10 : HUY HIỆU CỦA BIỆT KHU 44292
291 44th Special Tactical Zone HQ MACV Advisory Team 50 - Crum Compound Cao Lanh - Kien
Phong Province - IV CTZ; http:// www.gingerb.com /vietnam_cao_lanh.htm, 8/1/2012.
292 Ảnh cùng nguồn trên.
HÌNH 11 : HỌP THAM MƯU293
HÌNH 12 : THIẾU TƯỚNG
NGUYỄN VĨNH NGHI
293 Ảnh từ trái sang phải là Chuẩn tướng Trần Văn Hai (1927-1975), Tư lệnh biệt khu 44 từ năm 1969
đến năm 1971; Trung tướng Ngô Quang Trưởng (1929-2007), Tư lệnh quân đoàn IV và Chuẩn tướng
Nguyễn Khoa Nam (1927-1975), Tư lệnh sư đoàn 7 BB. Người sưu tầm ảnh trên cho rằng bức ảnh
được chụp năm 1972, tuy nhiên có lẽ phải chụp trước đó vì nguyên CKT chi khu Hà Tiên xác nhận
năm 1972, Đại tá Hoàng Đức Ninh đã thay thế Đại tá Hai trong chức vụ Tư lệnh BK 44 (Điện thoại
viễn liên với cựu Thiếu tá Trương Phước Hiệp ngày 25/3/2012).
HÌNH 13 : ĐƯỜNG XE LỬA QUA KAMPÔNG TRACH294
HÌNH 14 : KAMPÔNG TRACH295
294 Ảnh của Al Ianni chụp ngày 12/8/2011 tại Tani; http:// www.flickr.com /photos /ainet /6155389925
/in /photostream, 23/10/2011.
295 Ảnh của Al Ianni chụp ngày 12/8/2011 tại Phumi; http:// www.flickr.com /photos /ainet /61553892
11 /in /photostream, 23/10/2011.
HÌNH 15 : NÚI ĐÁ VÔI KAMPÔNG TRACH296
HÌNH 16 : NÚI ĐÁ VÔI KAMPÔNG TRACH297
296 http://www.angkorclimbers.net/acn_crags_kampot.html, 23/10/2011.
297 Ảnh của See Reeves chụp ngày 23/6/2010 tại Phuni; http:// www.flickr.com /photos /seereeves
/4756263983 /in /photostream, 23/10/2011.
HÌNH 17 : MỘT HANG ĐỘNG TIÊU BIỂU
TẠI KAMPÔNG TRACH298
HÌNH 18 : NHÀ THỜ BỎ HOANG TRÊN NÚI BOKOR299
298 Ảnh chụp tại Wat Kirisan, Kampong Trach năm 2011, Ginger and Curls on the Road; http://
gingerontheroad.blogspot.com /2011 /11 /wat-kirisan-Kompông-trach-cambodia.html, 12/1/2012.
299 Danh Lam Thắng Cảnh Campuchia, Khám phá thành phố cổ Kampot; http:// www.dulich
campuchia.info /danh-lam-thang-canh-campuchia /thong-tin-du-lich-kampot.html, 19/5/2012.
HÌNH 19 : KAMPÔNG TRACH300
HÌNH 20 : NÚI BOKOR301
300 http:// www.pbase.com /tirugondar /image /77858879, 20/12/2011.
301 10 Stunning Photos of Kampot; http:// www.talesfromanexpat.com /10-stunning-photos-of-kampot,
15/12/2011.
HÌNH 21 : VƯỜN TRỒNG TIÊU NGÀY ẤY
HÌNH 22 : VƯỜN TRỒNG TIÊU BÂY GIỜ302
302 Kampot Pepper - The King of Pepper; http:// www.kampot-pepper.com.au, 15/12/2011.
HÌNH 23 : CĂN CỨ KAMPÔNG TRACH
TRONG CHIẾN TRANH VIỆT - PHÁP303
HÌNH 24 : THIẾT VẬN XA M-125304
303 Opération «Soissons», avec trois unités du RMC, dans le sud-est du Cambodge en bordure de la
frontière du Sud Viêtnam, Service Cinématographique des Armées - ECPAD. Thành phố Soissons
thuộc tỉnh Aisne, vùng Picardi, phía bắc nước Pháp, nằm cách Paris 100 km về hướng đông-bắc. Bốn
trận đánh lớn đã xảy ra chung quanh thành phố này trong những năm 486, 718, 923 và 1918.
304 Thiết vận xa M-125 là một biến dạng của TVX/M-113 với trang bị là súng cối 81 ly M29 được đặt
trên bàn quay 360o và một đại liên .50 M2HB. Cấp số tiêu chuẩn đạn súng cối là 114 đạn. Cấp số tiêu
chuẩn đạn đại liên 12.7 ly là 600 viên. M-125 có thiết giáp dày trung bình 38 mm, nặng 11100 kg, vận
tốc tối đa là 64 km/giờ, vận tốc khi lội nước là 5.8 km/giờ. Xa đội gồm 6 người. TVX/M-125 được
trang bị cho các chi đoàn thiết kỵ QLVNCH năm 1967. Mỗi chi đoàn có một chi đội yểm trợ gồm 3 xe.
HÌNH 25 : SÚNG CỐI 81 LY M29
HÌNH 26 : THIẾT VẬN XA M-113 TRANG BỊ
ĐẠI BÁC 106 LY KHÔNG GIẬT305
305 Trong chiến tranh VN, QLVNCH có sáng kiến trang bị đại bác 106 ly cho một số thiết vận xa M-
113 để gia tăng hỏa lực cơ hữu. Sáng kiến này được các sĩ quan cố vấn Mỹ nhận xét là rất hiệu quả
(Col. Edwin W. Chamberlain Jr., tài liệu đã dẫn trước). Trong ảnh trên được chụp sau chiến tranh, đại
liên .50 đã được thay thế bằng đại liên DShK.
Đại bác 106 ly không giật M40 là một vũ khí cộng đồng được chế tạo chủ yếu để chống chiến xa
nhưng cũng có thể được sử dụng để tác xạ chống biển người. Đại bác M40 kể cả máy nhắm nặng 114
kg, dài 3.404 m. Đại bác được giải nhiệt bằng không khí, bắn từng phát một và nạp đạn từ phía sau.
Tầm tác xạ hiệu dụng là 1 350 m, tầm tác xạ tối đa là 6 870 m nếu bắn đạn với chất nổ mạnh M346A1
HEP-T. Vận tốc đạn khi ra khỏi nòng là 503 m/giây nếu tác xạ đạn với chất nổ mạnh chống chiến xa
M344 HEAT. Trên thực tế, đại bác này có khẩu kính là 105 mm nhưng được gọi là đại bác 106 ly để
phân biệt với đại bác 105 ly không giật M27 được quân đội Mỹ chế tạo khoảng năm 1950 và sử dụng
trong chiến tranh Triều Tiên, nhưng không thành công lắm khi gây ra nhiều trở ngại tác xạ. Sau biến cố
tết Mậu Thân năm 1968, mỗi chi đội yểm trợ có 2 TVX/M-113 trang bị đại bác 106 ly không giật.
HÌNH 27 : SÚNG PHÓNG LỰU ĐẠN LIÊN THANH Mk19306
HÌNH 28 : ĐẠI LIÊN DShK 12.7 LY TRANG BỊ CHO BỘ BINH307
306 Súng phóng lựu đạn liên thanh Mk19 là một vũ khí cộng đồng do công ty Saco Defence Industries
chế tạo, sử dụng đạn 40 mm với xạ tốc 325-375 đạn/phút. Súng có tầm tác xạ tối đa là 2 212 m và tầm
bắn hiệu dụng là 1 500 m. Khi chạm mục tiêu, đạn có bán kính sát hại là 5 m và bán kính sát thương là
15 m. Khi được quân đội Mỹ mang sang chiến trường VN, súng có chỉ danh là XM 174. Súng được đặt
trên chân 3 càng hoặc gắn trên thiết vận xa, chiến đĩnh hay trực thăng.
307 Đại liên DShK do Vasily Alekseyevich Degtyaryov (1880-1949), Thiếu tướng TS khoa học kỹ
thuật, binh chủng công binh-pháo binh Nga thiết kế. Đại liên có khẩu kính 12.7x109 mm, súng có trọng
lượng 34 kg, nếu gắn trên bánh xe và bửng chắn đạn sẽ nặng 157 kg. Lúc mới được chế tạo năm 1938,
súng có tên là DShK-38 viết tắt của nhóm từ ДШК, Дегтярёва-Шпагина Крупнокалиберный hay
Degtyaryova-Shpagina Krupnokaliberny, có nghĩa là khẩu kính lớn (kiểu 38). Đại liên có yếu điểm là
mặc dù đặt trên giá có bánh xe và bửng chắn đạn khá nặng, súng vẫn không có được độ ổn định cần
thiết khi tác xạ phòng không, nghĩa là không chính xác khi bắn ở cự ly xa. Vận tốc đạn là 860 m/giây.
Xạ tốc là 600 viên/phút. Tầm tác xạ hiệu dụng là 3 500 m. Tầm tác xạ tối đa là 5 400 m. Tầm tác xạ
phòng không là 2 500 m. Mỗi trung đoàn BB biệt lập của quân đội CSBV có 3-4 đại liên 12.7 ly. Mỗi
tiểu đoàn biệt lập có 2 khẩu. Từ năm 1972, mỗi trung đoàn có 5-7 đại liên hoặc tổ chức riêng thành các
đại đội hỏa lực súng máy hỗn hợp DShK 12.7 mm và ZPU-1 14.5 mm.
HÌNH 29 : ĐẠI LIÊN PHÒNG KHÔNG DShK308
HÌNH 30 : ĐẠI LIÊN PHÒNG KHÔNG DShK TRÊN
PHÁO THÁP CỦA CHIẾN XA T-54309
308 Thanh Bình, Vững vàng người lính Trường Sa; http:// quocphong.baodatviet.vn /Home /QPCN
/Vung-vang-nguoi-linh-Truong-Sa /20122 /189679.datviet, 7/2/2012.
309 Xem bộ đội tăng - thiết giáp Việt Nam diễn tập, Trang Nhất, Quốc Phòng; http:// quocphong.
baodatviet.vn /Home /QPCN /Xem-bo-doi-tang--thiet-giap-Viet-Nam-dien-tap /201111 /176467.dat
viet, 21/5/2012.
HÌNH 31 : CÁC LOẠI ĐẠN CỦA ĐẠI LIÊN DShK310
HÌNH 32 : NHÀ MÁY XI-MĂNG HÀ TIÊN NGÀY ẤY
310 Ảnh mẫu đạn nguyên thủy và tiết diện cho thấy cấu trúc của đạn phòng không DShK 12.7 ly. Từ trái
sang phải lần lượt là đạn thực tập, đạn xuyên phá thiết giáp lân tinh (API) và đạn xuyên phá TG chỉ
đường (APIT); The Rusian Ammunition Page - 12.7MM to 14.5MM, http:// russianammo.org /Russian
_Ammunition_Page_145mm.html, 30/1/2012.
HÌNH 33 : NHÀ MÁY XI-MĂNG KIÊN LƯƠNG BÂY GIỜ311
HÌNH 34 : THIẾT VẬN XA M-106312
311 Nhà Máy Xi Măng Kiên Lương Chăm Lo Quyền Lợi Người Lao Động; http:// www.bhxhkiengiang
.gov.vn /view.aspx?ContentView=News&Action=Detail&ItemID=16, 12/1/2012.
312 TVX/M-106 dài 4.93 m, rộng 2.87 m, cao 2.21 m; trọng lượng 12.85 tấn; có động cơ xăng 209 mã
lực (156 kw). Bình nhiên liệu 322 lít với khả năng hoạt động là 298 km. Thiết giáp là hợp kim nhôm
5083 có khả năng chống đạn với khẩu kính 7.62 ly hay nhỏ hơn. Vận tốc trên bộ là 64 km/giờ, vận tốc
khi lội nước là 5.6 km/giờ. Xa đội 4 người gồm trưởng xa, tài xế, xạ thủ và phụ xạ thủ.
HÌNH 35 : SÚNG CỐI 107 LY M30
HÌNH 36 : ĐẠI LIÊN .50 M2 HB313
313 Đại liên Browning .50 M2HB do John Browning thiết kế vào khoảng cuối chiến tranh thế giới thứ I,
dùng đế chống bộ binh, xe thiết giáp hạng nhẹ, pháo đài không kiên cố và phi cơ bay ở cao độ thấp.
Biến dạng HB (Heavy Barrel) cải tiến khả năng giải nhiệt ở nòng súng .50 M2 cũ, sau khi tác xạ 75
viên đạn thì nòng súng tăng nhiệt nguy hiểm. Súng do hai hãng General Dynamics và U.S. Ordnance
của Mỹ chế tạo. Súng giải nhiệt bằng không khí và sử dụng đạn dây. Xạ tốc là 450-635 đạn/phút. Vận
tốc đạn là 890 m/giây. Tầm tác xạ hiệu dụng là 1 800 m. Tầm tác xạ tối đa là 2 000 m. Súng có trọng
lượng 38 kg, nặng 58 kg nếu gắn trên chân ba càng. Trong chiến tranh VN, súng không có khóa an toàn
sau khi đạn đã lên nòng. Ba loại đạn được sử dụng là xuyên phá thiết giáp (AP), xuyên phá TG lân tinh
(API) và xuyên phá TG chỉ đường (APIT). Ngoài trang bị cho bộ binh, súng còn được gắn trên chiến
đĩnh, chiến hạm hay xe thiết giáp để phòng không; trên oanh tạc cơ để tấn công hay tự vệ.
HÌNH 37 : CÁC LOẠI ĐẠN CỦA ĐẠI LIÊN .50314
HÌNH 38 : HỎA TIỂN CHỐNG CHIẾN XA
AT-3 (9M14) TRONG HỘP CHỨA
314 http:// www.pt103.com /PT_Boat_Components_Browning_50_Cal_M2_Aircraft.html, 26/1/2012.
HÌNH 39 : HỎA TIỂN CHỐNG CHIẾN XA AT-3
TRIỂN KHAI TRÊN BỆ PHÓNG 9P111
HÌNH 40 : BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN
9S415 CỦA HỎA TIỂN AT-3315
315 Bộ phận điều khiển 9S415 và viễn vọng kính 9SHl6 (Việt Nam - Trận địa tên lửa B72 vào xuân;
http:// infonet.vn /viet-nam /tran-dia-ten-lua-b72-vao-xuan /a10648.html, 18/2/2012).
HÌNH 41 : TÁC XẠ HỎATIỂN AT-3 TỪ THIẾT VẬN XA BMP-1
Viết xong tại Anh-Cát-Lợi,
trọng xuân năm Nhâm Thìn.