Tuy nhiên, trong chiến tranh Việt Nam thì sự tổng kết này vẫn chưa thể coi là đủ. Trong mọi cuộc chiến tranh, tài năng của những người chỉ huy, ý chí và tinh thần của các chiến sĩ, sự hơn kém về vũ khí là những yếu tố vô cùng quan trọng. Nhưng trên chiến trường Việt Nam, trong chiến tranh Việt Nam, thời nào cũng vậy, luôn luôn có một yếu tố nữa vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định cán cân lực lượng: Đó là Dân. Xin thử giả định: Giả sử như miền Bắc và quân đội Giải phóng mạnh mẽ, tài giỏi, có ý chí kiên cường như thế và hơn thế nữa, nhưng không được dân ủng hộ, không dựa được vào dân, thì có tạo nên được những kỳ tích kể trên hay không? Chắc chắn là không. Tất cả những hoạt động trên biển, trên bộ, trên không... đều phải dựa vào một sức mạnh mà đối phương không thể nào chống đờ nổi, đó là sự bao bọc của dân. Dân cho những đoàn quân cái ăn, cái ở. Dân giúp mở ra những bến bãi. Dân làm bình phong để các chiến sĩ "tàng hình" trong đó mà đi qua mọi hệ thống kiểm soát của đối phương. Dân còn trực tiếp tham gia vào sự nghiệp này. Dân gùi thồ vũ khí qua rừng, qua núi. Dân trực tiếp chèo thuyền chuyên chở vũ khí. Dân trực tiếp cất giấu vũ khí trong nhà. Dân chính là biển cả mà đối phương không thể nào tát cạn được. Đó chính là môi trường sống, là sức mạnh quyết định của toàn bộ sự nghiệp kháng chiến. Trong dịp dự một cuộc hội thảo mới đây về chiến tranh Việt Nam, tác giả đã được gặp và trao đổi với hai nhân vật đã từng trực tiếp tham gia cuộc chiến ở miền Nam từ đầu đến cuối và cũng có tầm cao để nhận định tổng quát những yếu tố quyết định trong cuộc chiến tranh này. Đó là ông Võ Văn Kiệt, nguyên Thủ tướng Chính phủ, ủy viên Bộ Chính trị, thời chiến tranh đã từng nhiều lần là Bí thư Khu ủy miền Tây, Bí thư Khu ủy Sài Gòn Gia Định, ủy viên Thường vụ Trung ương Cục miền Nam và Đại tướng Phạm Văn Trà, nguyên ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, người mà suốt trong thời kỳ chiến tranh đã trực tiếp chiến đấu ở miền Nam, để từ cấp sĩ quan trung cấp lên tới Tư lệnh Quân khu. Đại tướng Phạm Văn Trà nói : "Không nên đánh giá thấp quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn. Tôi là người trực tiếp đối diện với những quân đội đó. Tôi thấy họ không chỉ mạnh về vũ khí, mà còn mạnh về tổ chức chiến tranh, về kỹ thuật tác chiến và không kém cỏi về tinh thần chiến đấu. Nếu chỉ đơn giản so sánh lực lượng hai bên thì chúng ta kém họ. Vì thế chúng tôi ít khi chủ trương đánh trực diện, mà phải đánh vào chỗ bất ngờ, đánh vào chỗ yếu. Sở dĩ cuối cùng chúng ta chiến thắng thì ngoài yếu tố vũ khí, yếu tố tinh thần, phải kể tới một yếu tố có tính chất quyết định đó là Dân. Không có dân chúng tôi không có sức để chiến đấu, không có chỗ đứng để chiến đấu, không có cái gì để ăn, để sống mà chiến đấu, không có nơi che chở đùm bọc mà chiến đấu. Dân mình đối với cách mạng, đối với cuộc kháng chiến là tốt vô cùng. Không có yếu tố đó không có chiến thắng. Đối phương không thắng được chúng ta chính là vì chúng ta có dân." Võ Văn Kiệt nói: "Suy cho đến cùng, có dân sẽ có tất. Ai mất dân sẽ mất tất." (Tọa đàm với các ông Võ Văn Kiệt và Phạm Văn Trà tại Nhà khách Tỉnh uỷ tỉnh Hậu Giang) Thiết nghĩ nhận định của hai nhân vật kể trên có thể giúp chúng ta thay đổi lại cách nhìn về nguyên nhân của sự thành bại trong chiến tranh Việt Nam mà đối với con đường Hồ Chí Minh thì mọi thành quả và ý nghĩa của nó cũng không nằm ngoài quy luật đó. Về câu hỏi thứ hai. Phía miền Nam có chủ trương xâm nhập miền Bắc không và trong thực tế có thực hiện chủ trương đó không? Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Xin thưa: Có! Có cả chủ trương, thậm chí là quốc sách, và cũng có quyết tâm rất cao. Việc thâm nhập không phải là việc một chiều trong cuộc chiến tranh Việt Nam. Thậm chí Chính phủ Việt Nam Cộng hòa khát khao sớm hơn trong việc tiến chiếm miền Bắc. Miền Bắc suốt từ 1955 đến năm 1959 vẫn chủ trương gìn giữ hòa bình, thống nhất bằng tuyển cử. Chủ trương đó là một mệnh lệnh thực sự chứ không phải chỉ là khẩu hiệu tuyên truyền. Tất cả những Chỉ thị mật của Trung ương gửi vào Nam thời kỳ này đều khẳng định: Chỉ đấu tranh chính trị, hợp pháp, không được đấu tranh bằng vũ trang, không được manh động. Mọi cán bộ, chiến sĩ còn ở lại miền Nam đều không được mang vũ khí. Vũ khí phải chôn giấu, chỉ là để đề phòng khi nào Chính quyền Ngô Đình Diệm quá ngoan cố, tàn sát các cơ sở tới mức không còn chịu đựng được nữa. Điều đó chỉ đến vào năm 1959, khi Chính quyền Ngô Đình Diệm ban bố Đạo luật số 10/59. Còn phía Chính quyền Sài Gòn thì ngay từ năm 1956, Tổng thống Ngô Đình Diệm đã đưa ra khẩu hiệu "Bắc tiến", "Lấp sông Bến Hải". Đến thời Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa vẫn kiên trì khẩu hiệu đó. Bằng chứng là nhiều con tem của Việt Nam Cộng hòa đã có in khẩu hiệu: “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT CHUẨN BỊ BẮC TIẾN” Trên các con tem đó, còn có in hình ảnh các toán chiến binh Việt Nam Cộng hòa từ miền Nam tay cầm súng tiến ra phía Chùa Một Cột, một toán khác đang ra sức cắm lá cờ ba sọc vào giữa thủ đô Hà Nội... Trong bài hát Chuyến đò vĩ tuyến của nhạc sĩ Lam Phương, mà lúc đó rất được Chính phủ Việt Nam Cộng hòa khích lệ, có những lời không ít khát máu: “Rồi mai đây, khi quân Nam về Thăng Long, Lưỡi lê say máu rửa nước Tây Hồ”. Cùng với khát vọng Bắc tiến thể hiện trên những con tem và trong những bài hát là những hành động với quyết tâm rất cao, với chi phí rất lớn và trang bị rất chu đáo. Rất nhiều toán biệt kích đã được miền Nam tung ra miền Bắc, theo đủ các tuyến đường khác nhau, không kém gì các tuyến đường chi viện từ miền Bắc vào Nam. Theo đường hàng không, hàng năm có hàng chục toán biệt kích nhảy dù xuống miền Bắc. Căn cứ vào những tài liệu do Mỹ công bố thì các toán biệt kích này được trang bị rất tốt. Nhưng họ không hoạt động được. Tất cả đều tê liệt và lần lượt bị bắt Theo đường biển hàng năm cũng có không ít những toán biệt kích đổ bộ lên bãi biển miền Bắc và tìm cách len lỏi vào nội địa. Nhưng kết quả cũng như những toán nhảy dù. Điều này thì tài liệu phía Mỹ đã nói rất nhiều, có cả những bản thống kê, những hồ sơ từng vụ, việc (Conboy, Kenneth K., and Dale Andradé. Spies and Commandos: How America Lost the Secret war in North Vietnam. Lawrence, KS: University Press of Kansas, 2000. Shultz, Richard G. The Secret war against Hanoi: Kennedy’s and Johnson’s Use of Spies, Saboleurs, and Covert Warriors in North Vietnam. New York: Harper Collins, 1999 Tourison, Sedgwick. Secrel Army. Secret War. Washington’s Tragic Spy Operalion in North Vietnam. Tim Wetner. Once Commandos for US., Vietnamese are now barred. The New York Times. April 14, 1995.). phía Việt Nam cũng đã công bố và tổng kết những vụ việc đó rồi (60 năm Công an Nhân dân Việt Nam 1945-2005. Nxb Công an Nhân dân, 2006), xin không nhắc lại ở đây. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Vấn đề là tại sao tất cả những cố gắng đó đều không đạt được một thành công nhỏ bé nào? Phương tiện của họ rất tốt: Họ có nhiều máy bay, nhiều tàu thuyền, nếu cần thì tàu ngầm cũng có. Về trang bị cá nhân thì kỹ thuật của Mỹ hoàn hảo gấp trăm lần kỹ thuật Việt Nam: áo quần chuyên dụng, vũ khí, dao đi rừng, giày đi rừng, thức ăn, thuốc lọc nước uống, thuốc chống rắn cắn, thuốc chống muỗi, điện đài... Còn bản thân những con người của các toán biệt kích đó thì sao? Phải nói rằng quân đội Sài Gòn không thiếu những người lính gan dạ, thông minh, tài trí và được huấn luyện rất tốt. Nhiều chuyên gia quân sự của Mỹ thừa nhận là có không ít đơn vị quân đội Việt Nam Cộng hòa có tinh thần chiến đấu không thua kém bất cứ quân đội nước nào. Một số sử gia giải thích sự thất bại của Việt Nam Cộng hòa bằng lý do đường ranh giới quá dài, cả đường biển, đường núi dài tới hàng ngàn kilomet, không kiểm soát được. Nói như thế thì cũng chẳng khác nào khi bị sút bóng vào lưới thì giải thích rằng "gôn" của mình rộng quá, không đỡ được? Miền Bắc có bao nhiêu ranh giới với miền Nam thì miền Nam cũng có bấy nhiêu ranh giới với miền Bắc. Cũng như trong đá bóng, hai bên có kích cờ "gôn" như nhau, có cơ hội như nhau trong việc tấn công, có điều kiện tự nhiên như nhau trong việc phòng ngự. Ấy là chưa kể về mặt trang bị thì miền Nam đá bằng "chân giày", miền Bắc đá bằng "chân đất". Nhưng vì sao các "cầu thủ” của miền Nam không làm nên công trạng gì. Họ thiếu một yếu tố: Dân. Mọi toán biệt kích từ miền Nam xâm nhập vào miền Bắc đều không những không được dân che chở, mà ngược lại, trước khi bị những lực lượng an ninh vây bắt thì đã bị dân phát hiện và thông báo cho công an. Đấy là yếu tố quyết định sự thất bại của họ. * * * Trong quá trình chuẩn bị nội dung cho cuốn sách này, người viết đã gặp gỡ nhiều nhân chứng lịch sử đang sống rải rác suốt từ Bắc tới Nam. Kết quả của những cuộc gặp đó lớn hơn nhiều so với những gì đã được đưa vào cuốn sách này, vì ngoài những gì khai thác được về mặt lịch sử, người viết còn được bồi bổ rất nhiều về tâm linh, về nhân nghĩa với đất nước, với con người, với lịch sử... Đặc biệt trong những chuyến công du hải ngoại, tác giả cũng đã cố gắng tìm gặp những nhân chứng lịch sử là những binh lính, sĩ quan, viên chức trong chính quyền và quân đội miền Nam cũ, gặp cả binh lính và nhiều sử gia Mỹ để nhờ chỉ dẫn những tình tiết, tham khảo những ý kiến từ một góc nhìn khác. Điều đó cũng thật bổ ích - không chỉ bổ ích cho việc hoàn thiện cuốn sách này, mà còn bổ ích về tình cảm giống nòi. Chính tình cảm đó đã giúp cho người Việt Nam đi qua khói lửa mịt mùng để cuối cùng vẫn nắm được tay nhau, hàn huyên, đàm đạo và "uống chung một chén rượu đào". Sau khi viết xong cuốn sách này, tác giả cũng đã lần lượt tìm đến phần lớn các địa danh liên quan đến chủ đề này. Tác giả đã đi dọc nhiều bờ biển và cửa sông miền Nam, xem lại các bến bãi xưa, thăm nhà và viếng mộ nhiều anh hùng thời đó, trong đó có Bông Văn Dĩa, Tư Mau, Lê Văn Một... Gặp gỡ nhiều nhân chứng để hỏi han, trò chuyện... Tác giả cũng đã qua đất Campuchia. vượt qua kinh Vĩnh Tế với con đường 1-C xưa, sang đất Lào, đến Cánh đồng Chum, đến đất Atôpơ - một trung tâm của hệ thống đường Hồ Chí Minh mà hiện này còn lưu giữ một chiếc tên lửa SAM-2 dùng để bắn B52. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Tác giả cũng đã đi suốt con đường Trường Sơn, mà bây giờ đã là xa lộ Hồ Chí Minh... Đến đâu cũng gặp rất nhiều khách du lịch, nhà kinh doanh, những cựu chiến binh về thăm cảnh cũ, những bạn trẻ đi làm việc thiện nguyện ... Thế là, ngày nay cả những người chiến thắng và những người chiến bại cùng rủ nhau từng đoàn và từng đoàn trở lại đây. Bỗng người viết chợt nghĩ: Có lẽ những con đường này giờ đây chính là một "kết luận"? Hình như đến ngày hôm nay thì cả những người làm nên nó, đã ngã xuống vì nó và cả những người thất bại vì nó, đều có thể tìm thấy ở đây một cái gì gần giống nhau? "Khép lại quá khứ, nhìn về tương lai". Để lý giải về cách nhìn đó, xin nhắc lại câu kết của “Bình Ngô đại cáo” tuy đã được viết ra từ hơn 600 năm trước, nhưng vẫn đúng làm sao: “Xã tắc do đó được yên Non sông do đó đổi mới Càn khôn đã bĩ mà lại thái Nhật nguyệt đã mờ mà lại trong Để mở nền thái bình muôn thuở Để rửa nỗi nhục ngàn thu ... “ Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. 1C - Con đường huyền thoại. Tuyển tập hồi ký. Nxb Mũi Cà Mau, 2002. 2. 35 năm Đoàn 962 anh hùng (19/9/1962 - 19/9/1997) - Hồi ức và ghi chép. Tập 1 . Trung đoàn Hải quân 962. Nxb Mũi Cà Mau, 1997. 3. 60 năm Công an Nhân dân Việt Nam 1945-2005. Nxb Công an Nhân dân. 2006. 4. Ấn tượng Võ Văn Kiệt. Nxb Vĩnh Long, 2001 . 5. Báo cáo tình hình khu VIII lại Hội nghị Trung ương Cục tháng 9/1972. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Hồ sơ 427. 6. Báo cáo quyết toán năm 1956 của Sở Quản lý ngoại hối, ngày 23/1/1957. Lưu trữ tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 7. Báo cáo tổng kết công tác ngoại hối đặc biệt từ 1964 - 1975 và từ 1976 đến cuối năm 1978. Lưu trữ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 8. Báo cáo tổng kết 30 năm của ngành Giao thông Vận tải và Bưu điện. Lưu trữ Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện. 9. Báo cáo của ủy ban Thống nhất Chính phủ về tình hình kinh tế vùng giải phóng 1962-1963. Ban Thống nhất Chính phủ. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Hồ sơ 254- 352. 10.Bảo đám giao thông vận tải, nét đặc sắc của chiến tranh nhân dân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975). Kỷ yếu hội thảo khoa học. Nxb Phương Đông, 2006 11.Biên niên sử hoạt động tài chính của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. 12.Burchett [W.]. Hồi ký. Nxb Thông tin Lý luận, Hà Nội, 1985. 13.Chiến tranh nhân dân đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1982. 14.Chiến tranh Việt Nam 1945-1975: Thắng lợi và bài học. Nxb Chính trị Quốc gia. 2004. 15.Cục Hàng hải Việt Nam. Lịch sử ngành đường biển Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995. 16.Đại việt sử ký toàn thư. Quyển 1. Nxb Văn hoá - Thông tin, 1999. 17.Đặng Phong. Lịch sử Ngân hàng ngoại thương Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004. 18.Đặng Thùy Trâm. Nhật ký. Nxb Thế giới, Hà Nội. 2006. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
19.Đặng Xuân Bảng. Sử học bí khảo. Nxb Văn hóa-thông tin. Hà Nội, 1997 Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
20.Đồng Sĩ Nguyên. Đường Hồ Chí Minh - Một sáng tạo chiến lược của Đảng ta. Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1999. 21.Đường Hồ Chí Minh trong chiến tranh. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007. 22.Đường Trường Sơn thuỷ bộ Bắc Nam trong thời kháng chiến chống Pháp (1947- 1954). NXB Đà Nẵng, 2001 . 23.Gương sáng cựu Thanh niên xung phong Việt Nam. Nxb Thanh niên, 2005. 24.Hàng không dân dụng Việt Nam, những chặng đường lịch sử. Nxb Chính trị Quốc gia, 1995 . 25.Hồ Sĩ Thành. Hành trình bí mật của những con tàu không số. Nxb Trẻ, Tp.HCM, 2006 26.Kiến văn tiểu lục. Lê Quý Đôn toàn tập. Tập 3. Nxb Khoa học Xã hội: 2001. 27.Kim Nhật. Về R. Sài Gòn, 1967. 28.Lâm Giang. Trên con đường không cột số. Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 2004. 29. Lê Bá Hùng. Hồi ký Nhớ ngày anh Ngô Văn Dù hy sinh. Lưu trữ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 30. Lê Hoàng. Phát biểu ý kiến trong buổi tọa đàm về Lịch sử Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại trụ sở Vietcombank, 198 Trần Nhật Duật, ngày 16/10/2002. 31.Lê Văn Một. Nhật ký Thuyền trưởng tàu không số đầu tiên trên biển Đông. Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 2006. 32. Lịch sử biên niên Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam 1954-1997. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002. 33.Lịch sử bộ đội Trường sơn. Phòng Khoa học, Tổng Cục Hậu cần. Hà Nội; 2004 34.Lịch sử đường sắt Việt Nam. Nxb Lao động, Hà Nội, 1999. 35.Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Sách giáo khoa Mác-Lênin, Tập II, Hà Nội, 1979. 36.Lịch sử giao thông vận tải Việt Nam. Nxb Giao thông Vận tải, 1999. 37.Lịch sử Lữ đoàn 125 Hải quân. Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2001 . 38. Lịch sử ngành xe máy Quân đội Nhân dân Việt Nam 1945- 1975 . Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1996. 39.Lịch sử tài chính Việt Nam. Tập II, Hà Nội, 1995 . 40. Liên hiệp các xí nghiệp vận tải đường sông. Lịch sử ngành đường sông Việt Nam, Hà Nội , Tập 2, 1991. 41.Lưu Trọng Lân. Ký ức đường Trường Sơn. Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2004. 42.Lữ Minh Châu. Đôi điều ghi nhớ trong đời làm lính ngân hàng. Đặc san Công an Thành phố Hồ Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Chí Minh, 10/1996. 43. Mai Hữu Ích. Báo cáo tổng kết công tác ngoại tệ đặc biệt từ 1964-1975. Lưu trữ Ngân hàng Nhà Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
nước Việt Nam. 44. Mai Hữu Ích. Nhớ mãi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Hồi ức 35 năm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tập san Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, số 4, 1998. 45. Mấy vấn đề kinh tế tài chính hiện nay ở miền Nam. Tài liệu tham khảo, đề cương bài giảng tại Trường Hành chính Quốc gia miền Nam. Thành phố Hồ Chí Minh, 1978. 46.Mcnamara. Nhìn lại quá khứ. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 2000. 47.Mười Phi. góp ý cho Lịch sử Kinh tế Việt Nam. Tài liệu cá nhân. 48.Nam Bộ thành đồng Tổ quốc đi trước về sau. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999. 49.Nguyên Ngọc. Có một con đường mòn trên biển Đông. Nxb Trẻ, 2000. 50.Nguyễn Danh. Những năm tháng đầu tiên. Trích trong Hồi ký Trường Sơn. 51.Nguyễn Kỳ Phong. Vũng lầy toà Bạch ốc. Lịch sử cuộc chiến tranh Việt - Mỹ. Virginia, 2006. 52.Nguyễn Kỳ Phong. Binh đoàn, Binh trạm, và Đường đi B: Đọc một vài quyên sách về đường Hồ Chí Minh. Theo Dòng sử Việt (Mỹ), số 4, tháng 7-9, 2007. 53.Nguyễn Quang Sáng. Người lính ngân hàng Lữ Minh Châu. đặc san Công an Thành phố Hồ Chí Minh, số ra ngày 13, 20 và 27/7/1996, số ra ngày 2 và 10/8/1996 54.Nguyễn Thành Thơ. Hồi ký Cuối đời nhớ lại. Tài liệu cá nhân. 55.Nguyễn Thi Vân. Hồi ký Mãi mãi bên nhau. Tài liệu cá nhân. 56. Nguyễn Văn Đệ. Lịch sử truyền thống của lực lượng thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước. Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2004. 57.Nguyễn Việt Phương. Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh huyền thoại. Tập 1 và 2. Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2004. 58.Nguyễn Việt Phương. Vận tải quân sự chiến lược trên đường Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ. Nxb Tổng cục Hậu cần, Hà Nội, 59.Những người con gái đất thành đồng. Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ. Nxb Phụ nữ, 1996. 60.Phạm Bạn. Chuyện ông Hai Già và "kho bạc" ở chiến trường miền Nam. Tạp chí Ngân hàng, số Đặc biệt năm 2001. 61.Phủ biên tạp lục. Lê Quý Đôn toàn tập. Tập 1. Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977. 62.Riffaut [Madelène]. Hai tháng cùng chiến đấu với các chiến sĩ miền Nam Việt Nam. Nxb Văn học, Hà Nội, 1965 . 63.Tài liệu phục vụ kỷ niệm 50 năm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. Lưu trữ Ngân hàng Đầu tư & Phát triển. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
64.Tập tài liệu của Ban Thống nhất tổng hợp về tình hình chung của các Khu VI, VII, VIII, IX, X vùng thành thị và nông thôn năm 1972. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Hồ sơ 427. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
65.Thăng Long. Đồng đô la trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Nxb Công an Nhân dân, 1996. 66.Thăng Long. Nhớ Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ buổi đầu kháng chiến chống Pháp. Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 1999. 67.Tổ chức và thi hành ngân sách. Số liệu của Tổng nha Ngân sách và Ngoại viện Sài Gòn, 1968. 68.Trần Phúc Sinh và Nguyễn Bá* Mạch ngầm. Tư liệu và ghi chép. CLB Những người kháng chiến tỉnh Kiên Giang, 1999. 69.Trần Dương. Hoạt động kinh - tài trong những năm kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ, 1945-1954. Nam Bộ thành đồng Tổ quốc. Nxb Chính trị Quốc gia, 1999. 70.Trần Tiến Hoạt. Nguồn chi viện to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. Nguyệt san Sự kiện và Nhân chứng. Số 4/2006 71. Trần Hữu Tôi. Đường Trường Sơn trên biển trong Kháng chiến chống Pháp. Trích trong Đường Trường Sơn thủy bộ Bắc-nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1947-1954). Nxb Đà Nẵng, 2001 . 72.Trịnh Tố Long. Có một tiểu đoàn nữ thanh niên xung phong như thế trên chiến trường Khu V. Nội san Cựu Thanh niên xung phong. Số 3/2005. 73.Trọng Thanh. Đường mòn Hồ Chí Minh: Con đường huyền thoại. NXB Chính trị Quốc gia, 1995 . 74.Truyện kể về đường Trường Sơn huyền thoại. Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2003. 75. Trường Sơn. Cuộc hành trình 5000 ngày đêm (đường Hồ Chí Minh). Nxb Văn nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh, 1992. 76.Việt Nam và Đông Nam Á ngày nay. Số 9, tháng 5/1999. 77.Võ Bẩm. Mở đường Hồ Chí Minh. Trong Hồi ký Trường Sơn. Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội, 2005. 78.Xẻ dọc Trường Sơn. Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội, 1985. 79.Võ Bẩm, Đồng Sĩ Nguyên, Nguyễn Việt Phương. Đường về thành phố mang tên Bác. Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2001. Tiếng Anh 80.Conboy, Kenneth K., và Dale Andradé. Spies and Commandos: How America Lost the Secret war in North Vietnam. Lawrence, KS: University Press of Kansas, 2000. 81.Croissat [Victoria]. The Brown water Navy: The River and Coastal war in Vietnam, 1948- 1972 . 82.Cutler (Thomas J. Brown water, black berets: Coastal and riverine warfaire in Vietnam. Anapolis, Naval Institute Press, 1988. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
83.Dommen [Arthur]. Conflict in Lao. Preager. New York. 1964. 84.Encyclopedia of Vietnam war. New York. 1997. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
85. Foreign Relations of the Unitedstate, 1964-1968, Vol. IV, Vietnam. 86. Guster [Herman L.]. The Air War in Southeast Asia. Air Unit Maxwell Afbal, 1993 . 87.Kutler [Stanley I.] Encyclopedia of the Vietnam war. Charles Scribner’s Son's. New York, 1996. 88.Marolda [Edward J.] và G.Wesley Pryce, III, A Shorl History of the Unated Stade Navy and the Southeast Asian Conflict 1950-1975. 1994 89. Middleton (Drew] Air war in Vietnam. Amo Press, 1978. 90.Mon is [Virginla] và Hills [Clive]. A history of the Ho Chi Minh Trail - The Road to Freedom. Orchid Press, 2006. 91. Nixon (Richard]. Real war. New York: Simon & Schuster, 1980. 92.Prados [John] The Blood Road. The Ho Chi Minh Trail and the Vietnam war. John Wiley & Sons lnc. 1999. 93 . Sorley (Lewis). Vietnam Chronicles. The Abrams Tapes 1968- 1972. Texas Tech University Press, 1994. 94.Shultz [Richard G.]. The Secret war against Hanoi: Kennedy's and ]ohnson’s Use of Spies, Saboteurs and Covert warriors in North Vietnam. New York: Harper Conins, 1999. 95 . The Vietnam war, the Illustrated of the conflict in Southeast Asia, London. 96. Tourison [Sedgwick). Secret Army, Secret war: Washington’s Tragic Spy Operation in North Vietnam. 97.Washington (AFP). NSA Release History of America SIGINT and the Vietnam war. January 7, 2008. 98.Weiner [Tim]. Once Commandos for US., Vietnamese are now barred. The Newyork Times. April 14, 1995 . 99.Zumwalt [Elmo R.]. On walch, N.Y. Quadrangle. 1976. Tiếng Pháp 100. Debre [Francois]. Cambodge, la révolution de la forêt. Flammarion, Paris. 1975. 101. Geirt [Van] Lapiste Ho Chi Minh. Ed. Speciales. Paris. 1971. 102. L 'Offensive du Vendredi Saint. Fayard. Paris, 1973. 103.Sihanouk [Norodom]. L’Indochine vue de Pekin, Entretiens avec Jean Lacouture. Paris, Seuil, 1972. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
BIÊN NIÊN TÓM TẮT 1955-1975 1955 12 tháng Hai: Mỹ tiếp quản việc huấn luyện cho quân đội Việt Nam. 16 tháng Năm: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. 26 tháng Mười: Ngô Đình Diệm tuyên bố thành lập Cộng hòa Nam Việt Nam và Diệm trở thành Tổng thống. 22 tháng Mười hai: Thành lập Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. 1956 11 tháng Giềng: Chính quyền Nam Việt Nam ra đạo dụ số 5, cho phép bắt bất cứ ai xét ra nguy hiểm cho an ninh quốc gia mà không cần xét xử. 24 tháng Tư: Khánh thành đường hàng không dân dụng Việt Nam - Trung Quốc. 3 tháng Giêng: Uỷ ban Kiểm soát Quốc tế tố cáo cả miền Bắc và miền Nam không nơi nào thực hiện các cam kết trong Hiệp định Genève. 22 tháng Mười: Cơ quan phái bộ cố vấn quân sự Mỹ MAAG ở Sài Gòn bị đánh bom. 1958 Tháng Giêng: Du kích bắt đầu hoạt động tại Nam Việt Nam. 25 tháng Mười: Trụ sở phái đoàn cố vấn quân sự Mỹ (MAAG) bị tấn công. 1959 Tháng Giêng: Ban chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 15, họp đợt 1: đề ra đường lốt cách mạng của cả nước và cách mạng miền Nam. 2 tháng Năm: Tổng Quân ủy quyết định lập Phòng nghiên cứu hoạt động chi viện quân sự cho miền Nam. 19tháng Năm: Thành lập Đoàn 559. 20tháng Bảy: Rải xong 9 trạm của Đoàn 559: Bắc đường 9 có 5 trạm, vượt đường 9 đặt 1 trạm, nam đường 9 có 3 trạm. Chuyến hàng đầu tiên xuất phát từ Kim Lũ với 15 xe tải vào tới Khe Hò. Tháng Bảy: Thành lập Đoàn 759. Đắk Lắk xoi hành lang Nam Tây Nguyên dài 200 km vào tới Đông Nam Bộ. Tháng Năm: Hội nghị TW lần thứ 15, họp đợt 2: quyết định áp dụng hình thức đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang để tự vệ, bao gồm việc xây dựng các vùng căn cứ địa. 29 tháng Năm: Chính quyền Nam Việt Nam thông qua Đạo luật 10-59. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Cuối năm 1959: Con đường Xứ ủy Nam Bộ chỉ đạo xoi ra đã nối thông được với tuyến hành Tây Nguyên từ khu V, khu VI xoi vào 1960 17 tháng Giêng: Đồng khởi của đồng bào tỉnh Bến Tre. 26 tháng Giêng: Chiến thắng tại Tua Hai, một cứ điểm lớn án ngữ mặt biên giới Việt-Miên, trên đường 22, cách thị xã Tây Ninh 5 km về phía Bắc. 27 tháng Giêng: Chiếc tàu đầu tiên xuất phát chở theo 5 tấn súng và đạn, 500 kg vải, 400 kg nylon đi mưa, một số lớn thuốc men vào Quảng Nam không thành công. 25 tháng Hai: Miền Trung Nam Bộ bắt đầu đồng khởi. 6 tháng Ba; Phong trào đồng khởi của miền Tây Nam Bộ diễn ra rộng khắp. 20 tháng Mười hai: Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập. 1961 23 tháng Giêng: Thành lập Trung ương Cục miền Nam. Tháng Năm: Đoàn 559 khai thông gần 100 km đường từ đường 9 đến Mường Phalan, nối Trung Lào và Hạ Lào. 19 tháng Năm: Chính quyền Nam Việt Nam đề ra kế hoạch Staley - Taylor" (Bình định Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng). Đến tháng 8 năm 1962, kế hoạch này được thực hiện trên toàn miền Nam. 7 tháng Tám: Tàu của Cà Mau do Bông Văn Dĩa phụ trách xuất phát từ Cà Mau vào cửa sông Nhật Lệ. 16 và 18 tháng Tám: Đội ghe Số 1 và Số 2 của Bến Tre lần lượt xuất phát từ Cồn Tra (xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú) tới Hà Tĩnh. Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 97/QĐ về việc thành lập Đoàn 759 trực thuộc Bộ Quốc phòng. Tháng Mười hai: Số cố vấn quân sự Mỹ từ 600 người lên tới 15.000 người. Lực lượng quân sự Mỹ ở Nam Việt Nam đạt tới 3.200 người. Nam Việt Nam được hứa cung cấp vũ khí mới trị giá 40 triệu đô la. 1962 8 tháng Giêng; Mỹ đặt Bộ chỉ huy Viện trợ quân sự Việt Nam (MACV). 24 tháng Bảy: Chiếc tàu thứ nhất do Phan Văn Nhờ, tức Tư Mau phụ trách, xuất phát từ Cà Mau. Ra đến Đà Nẵng ngày 30 tháng 7 thì tàu bị bắt giữ. 26 tháng Bảy: Chiếc tàu thứ hai của Bông Văn Dĩa khởi hành. Tàu cập bờ biển Nam Định ngày 1 tháng 8 và ngay sau đó được đưa lên Hà Nội. Tháng Tám: Những con tàu gỗ đầu tiên loại 30-50 tấn được chế tạo dành riêng cho đoàn 759 đã ra đời tại Xí nghiệp Đóng tàu số 1 Hải Phòng. 19 tháng Chín: Trung ương Cục đã quyết đinh thành lập một đơn vị đặc biệt, lấy tên là Đoàn 962, cỏ vị trí tương đương cấp sư đoàn, do Trung ương Cục trực tiếp chỉ đạo. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Tháng Mười: Chính quyền Sài Gòn tổ chức chiến dịch "Sóng tình thương”, "Phượng hoàng TG1" đánh vào Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
rừng U Minh. 11 tháng Mười: Tàu Phương Đông 1, trọng tải 30 tấn, rời bến Đồ Sơn (Hải Phòng). Đến 6g sáng 16/10/1962 tàu vào cửa Vàm Lũng. Đây là chiếc tàu đầu tiên chở vũ khí về Nam an toàn. 30 tháng Mười: Thành lập Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 1963 2 tháng Giêng: Chiến thắng Ấp Bắc 3 tháng Giêng: Đánh bại chiến dịch "Sóng tình thương" 20 tháng Hai: Khánh thành đường hàng không Việt - Lào. Tháng Ba: Xí nghiệp đóng tàu số 1 Hải Phòng đã cho hạ thủy những con tàu bằng sắt đầu tiên. 17 tháng Ba: Chuyến tàu sắt đầu tiên chở 44 tấn vũ khí đã rời Đồ Sơn đi Trà Vinh. 24 tháng Ba: Trà Vinh đón chiếc tàu sắt đầu tiên vào bến an toàn. 28tháng Sáu: Bến Tre đón chuyến tàu sắt đầu tiên vào bến (có tài liệu nói ngày 26 tháng 6). Tháng Tám: Quân ủy TW quyết định giao Đoàn 759 cho Quân chủng Hải quân. 27 tháng Tám: Campuchia cắt đứt quan hệ ngoại giao với Chính quyền Ngô Đình Diệm. Tháng Mười: Quân số Mỹ tổng cộng đã lên tới 16.500 người. 3 tháng Mười; Bà Rịa đón chuyến tàu đầu tiên cập bến. 19 tháng Mười: Chiến thắng Lộc Ninh (Bạc Liêu), trận Ấp Bắc thứ hai, đánh bại chiến thuật “Phượng hoàng vồ mồi". 2 tháng Mười một: Đảo chính lật đổ chế độ Ngô Đình Diệm 22 tháng Mười một: Tổng thống Kennedy bị ám sát. Tổng thống Johnson đảm bảo Mỹ tiếp tục ủng hộ Nam Việt Nam. 1964 29 tháng Giêng: Đổi phiên hiệu Đoàn 759 thành Lữ đoàn 125 Hải quân, do Tư lệnh và Chính uỷ Bộ Tư lệnh Hải quân trực tiếp chỉ đạo 5 tháng Năm: Tổng thống Johnson ra lệnh cho máy bay Mỹ tiến công bắn phá nhiều đợt xuống vùng phụ cận Vinh - Bến Thuỷ, vùng phụ cận thị xã Hòn Gai, cửa Lạch Trường (Thanh Hoá) và cửa sông Gianh (Quảng Bình). 27 tháng Bảy: Quân số Mỹ đạt mức 21.000. Tháng Tám: Máy bay Mỹ đánh phá các mục tiêu ở miền Bắc. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
2 tháng Tám: Chiếc khu trục hạm Maddox của Mỹ tấn công vùng biển Hòn Mê và Lạch Trường (Thanh Hoá). Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
4 tháng Tám: Xảy ra sự kiện Vịnh Bắc Bộ. 7 tháng Tám: Theo yêu cầu của Tổng thống Johnson, Quốc hội Mỹ chấp nhận Nghị quyết “về Vịnh Bắc Bộ". 16 tháng Mười một: Tàu 41 đi chuyến thứ nhất vào Đèo Cả, chở được 43,920 tấn vũ khí, cập bến ngày 5 tháng 12. 20 tháng Mười hai: Các tướng Nguyễn Cao Kỳ và Nguyễn Văn Thiệu lật đổ tướng Nguyễn Khánh. 21 tháng Mười hai: Tàu 41 đi tiếp chuyến thứ hai hai mang theo 46,729 tấn vũ khí, cập bến Vũng Rô ngày 31 tháng 12. 1965 1 tháng Giêng - 7 tháng Hai: Tổng thống Johnson ra lệnh đánh trả đũa vào Bắc Việt Nam. 28 tháng Giêng: Tàu 41 đi chuyến thứ ba, cập bến ngày 9 tháng 2 năm 1965, chở được 45,951 tấn vũ khí. 2 tháng Hai: Tàu sắt số 143 khởi hành cùng với 18 thủy thủ, thuyền trưởng Lê Văn Thêm, Chính ủy là Phan Văn Bảng mang theo 63,114 tấn vũ khí. Đến 11 g đêm 15 tháng 2 tàu vào đến bến Vũng Rô an toàn. 16 tháng Hai: Xảy ra vụ Vũng Rô. 28 tháng Hai: Số quân Mỹ đạt tới 125.000 người (tăng tới 474.000 người vào năm 1967). Số quân Nam Hàn là 6.500 người (50.000 người vào cuối năm 1966) và 2.000 lính Australia và New - Zealand. Tổng số quân Nam Việt Nam lúc đó là 600.000 người. 8 tháng Ba: 3.500 lính thuỷ đánh bộ Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng. Tháng Sáu: Ngân hàng Trung ương phát hành "Phiếu bách hóa”, chỉ lưu hành ở Trường Sơn theo đề nghị của Bộ Tư lệnh 559. 19 tháng Sáu: Tướng Kỳ lên làm Tư lệnh không quân, tướng Thiệu lên làm Tổng thống Nam Việt Nam. 8 tháng Bảy: Henry Cabot Lodge thay tướng Taylor làm Đại sứ ở Nam Việt Nam. 15 tháng Bảy: Đại sứ W A. Haltiman bắt đầu những cuộc đàm thoạt không chính thức về Việt Nam với Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô Kossyguine. 3 tháng Mười hai; Mỹ tăng cường ném bom Lào để ngăn chặn sự xâm nhập qua đường mòn Hồ Chí Minh. 1966 15 tháng Ba: Mcnamara thông báo quân số Mỹ ở Việt Nam là 215.000 người và yêu cầu ném bom các kho dầu ở Bắc Việt Nam. Tướng M. Tavlor đề nghị thả mìn phong toả Cảng Hải Phòng. 12 - 20 tháng Tư: Mỹ bắt đầu cho B.52 ném bom Bắc Việt Nam. Mcnamara thông báo quân số Mỹ là 245.000 người và 50.000 nhân viên hải quân ngoài khơi. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
21 tháng Tư: Tàu sắt số 69 có trọng tải 100 tấn, do thuyền trưởng Nguyễn Vũ Phúc chỉ huy khởi hành tại Đồ Sơn, mang theo 61,093 tấn hàng. Đến đêm 28 tháng 4 tàu cập bến Vàm Lũng. Đây là chuyến giao hàng thứ 8 của Tàu 69 cho chiến trường miền Nam. 24 tháng Tư: Tàu 100 với 17 thủy thủ, do Thuyền trưởng Lê Minh Sơn và Chính trị viên Nguyễn Hữu Tương chỉ huy, rời bến Bình Động chở 62,605 tấn vũ khí cho Cà Mau. Tháng Bảy: Trung ương Cục quyết định thành lập Đoàn Hậu cần 17, chuyên trách việc tổ chức tiếp nhận hàng chi viện từ miền Bắc qua cảng Sihanoukville vào B2, tức Nam Bộ. Tháng Mười một: Nhà Trắng chấp thuận cho mở rộng danh sách các mục tiêu ném bom. Mặt trận Giải phóng đề nghị ngừng bắn 48 tiếng trong các ngày lễ Noel, năm mới và tết (8-12/2). Chính quyền Sài Gòn đồng ý. Tháng Mười hai: Mỹ ném bom, bắt đầu các cuộc đánh lớn vào các mục tiêu khu vực sát Hà Nội. Lực lượng quân đột Mỹ lên tới 389.000. 1967 Tháng Năm: Lần đầu tiên quân đội Mỹ và Nam Việt Nam tiến vào khu phi quân sự. 22 tháng Sáu: Lực lượng quân đội Mỹ đạt 463.000 người. Lực lượng Giải phóng được phỏng đoán là 294.000 người, bao gồm cả 50.000 quân chính quy Bắc Việt Nam. 3 tháng Tám: Tổng thống Johnson thông báo tăng quân đội ở Việt Nam lên đinh cao là 523.000. 8 tháng Tám: Tổng thống Johnson thông qua việc oanh tạc các mục tiêu mới. 27 - 29 tháng Mười hai: Sihanouk tuyên bố sẽ yêu cầu quân tình nguyện từ Trung Quốc và các nước Cộng sản khác, nếu quân đội Mỹ vượt biên giới vào Campuchia. Trung Quốc tỏ ra sẵn sàng ủng hộ Campuchia nếu Mỹ mở rộng chiến tranh vào đất nước này. 1968 21 tháng Giêng: Mở đầu Chiến dịch Khe Sanh. 30 tháng Giêng: Mở đầu cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân. Tháng Hai: Đoàn 125 phải tạm thời đình chỉ hoạt động để tìm hướng giải quyết khó khăn. 20 tháng Tư: Công trường 18 được thành lập với nhiệm vụ chuyên trách việc xây dựng hệ thống ống dẫn xăng dầu. 27 tháng Sáu: Quân Mỹ rút khỏi căn cứ Khe Sanh sau 77 ngày chiếm giữ. 10 tháng Tám: Tuyến ống dẫn dầu (được mang mật danh là X-42) dài 42 km, từ Nam Thanh (Nam Đàn, Nghệ An) tới Nga Lộc (Can Lộc, Hà Tĩnh), bắt đầu hoạt động. 24 tháng Tám: Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 95/QĐ-QP thành lập Cục Xăng dầu thuộc Tổng cục Hậu Cần. 31 tháng Mười: Tổng thống Johnson tuyên bố "Mỹ sẽ ngừng mọi cuộc bắn phá của không quân,hải quân và pháo binh" chống Bắc Việt Nam kể từ ngày 1 tháng Mười một. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
1969 20 tháng Giêng: Nixon lên làm Tổng thống Mỹ, đề ra chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh. Tháng Ba: Công trường 18 tiếp tục thực hiện đoạn ống từ Nà Tông đến Ka Vát. 9 tháng Chín: 3 sư đoàn quân đội Sài Gòn (Sư đoàn 21, Sư đoàn 9 và Sư đoàn 7) đã thực hiện cuộc hành quân Cửu Long chà xát các vùng Tri Tôn, Tịnh Biên, Hà Tiên, Châu Đốc, Bảy Núi, Vĩnh Tế, Vĩnh Tường... nhằm ngăn chặn những đoàn vận chuyển từ biên giới về miền Tây. 4 tháng Mười một: Tuyên bố kế hoạch Việt Nam hóa chiến tranh của Nixon. 1970 21 tháng Giêng: Tàu 146 do Lê Xuân Mậu làm Thuyền trưởng, Huỳnh Trung làm Chính trị viên, chở 60 tấn vũ khí vào Bến Tre đã đụng tàu đối phương, 10 thủy thủ hy sinh. 24 tháng Hai - 10 tháng Ba: Lonnol ở Campuchia tiến hành đổi tiền Riel. 18 tháng Ba: Mỹ đã giúp nhóm Lonnol và Sirik Matak tiến hành đảo chính lật đổ chế độ Sihanouk, nhằm xóa bỏ nền trung lập của Campuchia. 22 Tháng Sáu: Nữ bác sĩ Đặng Thùy Trâm hy sinh trong một trận càn ở Đức Phổ. Tháng Bảy: Bộ chỉ huy miền (Ban cán sự K) đã quyết định thành lập Đoàn 770 chuyên trách việc tiếp nhận và vận chuyển hàng từ Đông Bắc Campuchia về Nam Bộ. 7 tháng Tám: Cảng Sihanoukville ngừng tiếp nhận các tàu của miền Bắc Việt Nam. 15 tháng Mười: Đường hàng không dân dụng Hà Nội - Moskva chính thức bay thường xuyên. 1971 30 tháng Giêng - 23 tháng Ba: Chiến dịch phản công đường 9 - Nam Lào, đánh bại cuộc hành quân "Lam Sơn 719", nhằm cắt ngang hệ thống đường Hồ Chí Minh. 27 tháng Hai - 1 tháng Tư: Chiến dịch phản công đánh bại cuộc hành quân "Quang Trung 4". Tháng Năm: Tiếp tục xây dựng mạng đường kín (đường K): Đến đầu mùa khô 1971-1972, đã có 778 km chạy đường kín. 20 tháng Bảy: Thành lập các Bộ Tư lệnh khu vực thuộc Bộ Tư lệnh Đoàn 559. 14-20 tháng Chín: Sư đoàn 21 quân đội Sài Gòn đã mở cuộc hành quân phản kích quân dân U Minh như "một cố gắng lớn để giành lại vùng này". 1972 26 tháng Ba - 4 tháng Tư: Chiến thắng Tây Nguyên. 30 tháng Ba - 3 tháng Tư: Chiến thắng lớn ở mặt trận Trị - Thiên. 30 tháng Ba - 14 tháng Tư: Giải phóng Kon Tum. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
6 tháng Tư: Mở đầu cuộc chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần thứ hai. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
16 tháng Tư: Mỹ ồ ạt đánh phá suốt dọc bờ biển từ Nghệ An đến Đồ Sơn, Hải Phòng, Hà Nội. 24 tháng Tư: Tàu 645 do Thuyền trưởng Lê Hà và Chính trị viên Nguyễn Văn Hiệu chỉ huy vào Cà Mau, bị vây bắt và buộc phải phá tàu. 8 tháng Năm: Mỹ đánh mìn cảng Hải Phòng cùng tất cả các cảng khác, cho tàu chiến bao vây vùng biển miền Bắc. 25 tháng Chín: Hoàn thành tuyến đường này T-72. Toàn bộ công trình có 4 đường ống song song, dài 368 km, có thể đồng thời bơm cả xăng và diezel. 21 tháng Mười hai: Mỹ cho máy bay B.52 đánh phá Hà Nội, Hải Phòng. Đêm 24 tháng Mười hai: Nixon ra lệnh ngừng các cuộc ném bom miền Bắc. 1973 15tháng Giêng: Mỹ tuyên bố chấm dứt toàn bộ việc ném bom, bắn phá, thả mìn miền Bắc nước ta. 23 tháng Giêng: Ký tắt Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam tại Paris. 27 tháng Giêng: Hiệp đinh về chấm dứt chiến tranh đã được chính thức ký kết tại Paris. 1 tháng Ba: Thành lập ủy ban Kinh tế hỗn hợp Việt Nam và Hoa Kỳ theo Hiệp định Paris. Tháng 9: Thủ tướng Fidel Castro sang thăm Việt Nam và có vào thăm đường Trường Sơn. 27 tháng Mười một: Thuyền trưởng Tư Mau trực tiếp lái con tàu chở Lê Đức Anh ra Bắc. 20 tháng Ba: Thành lập Lữ đoàn 316 đặc công - biệt động tại miền Đông Nam Bộ. 15-20 tháng Tư: Quân và dân Gia Lai tiến công tiểu đoàn 82 biệt động biên phòng. 16 tháng Năm: Tiến công căn cứ Đắc Pét (cách thị xã Kon Tum 80 km), xóa bỏ điểm chốt cuối cùng trên đường 14 8 tháng Tám: Tổng thống R. Nixon từ chức do dính líu đến vụ Watergate. 6 tháng sau, Quốc hội Mỹ từ chối viện trợ tài chính cho Sài Gòn. 13 tháng Mười hai 1974 - 6 tháng Giêng 1975: Chiến dịch đường số 14, giải phóng hoàn toàn tỉnh Phước Long. 1975 17 tháng Hai: Đại tướng Võ Nguyên Giáp gửi điện khen ngợi bộ đội xăng dầu. 10 tháng Ba: Quân chính quy miền Bắc tấn công Buôn Mê Thuột. 24 tháng Ba: Toàn bộ Tây Nguyên được giải phóng. 25 tháng Ba: Cố đô Huế, thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi được giải phóng. 26 tháng Ba:Giải phóng Chu Lai. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
29 tháng Ba: Quân giải phóng tiến vào Đà Nẵng. Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
31 tháng Ba: Giải phóng Nha Trang. 3 tháng Tư: Giải phóng vịnh Cam Ranh 10 tháng Tư: Bộ Tư lệnh Hải quân điều 3 tàu vận tải 673, 674,675 (Trung đoàn 125) từ Hải Phòng vào Đà Nẵng. 14-29 tháng Tư: Chiến dịch tổng công kích giải phóng Sài Gòn được mang tên "Chiến dịch Hồ Chí Minh". Đoàn 371 chở đặc công Quân khu V tiến ra Trường Sa. Giải phóng các đào Trường Sa do quân đội Sài Gòn chiếm đóng. 18 tháng Tư: Người Mỹ di tản khỏi Sài Gòn. 30 tháng Tư: Giải phóng Sài Gòn. BẢNG CHỈ MỤC A Abrams, 76, 77, 269, 334, 358 AC-130, 81, 82, 86, 96, 97, 98 Air Cambodia, 7, 279, 282 AK, 215, 223, 241, 248, 251, 300 AM, 7, 297, 298, 299, 305, 307, 308, 310, 311, 313, 315, 319, 328, 333 Anh Bảo, 300, 301, 323 Áo giáp, 93, 94, 98 Ấp Bắc, 249, 250, 363 B B.29, 7, 295, 296, 297, 298, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 309, 313, 314, 322, 323, 324, 325, 332, 333, 334 B.40, 215, 238, 241, 248 B.41, 215, 238, 241, 248 B.52, 70, 77, 79, 80, 94, 106, 209, 261, 265, 343, 366, 370 Ba Gia, 64, 250 Ban Kinh - Tài, 259, 307, 319, 328, Ban Tài chính đặc biệt, 310, 311, 323 Bến K. 15, 178 Bến Quang, 147, 151, 153 Bình Giã, 64, 220, 251 Binh trạm, 77, 102, 106, 125, 140, 355 Bồ Đề, 164, 165, 194, 197, 226, 231 BOC, 300, 301, 323, 324 Bom bi, 83, 84, 111 Bom điện quang, 83 Bom nổ chậm, 86 Bom thông minh, 103 Bông Văn Dĩa, 32, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 170, 171, 172, 173, 174, 176, 192, 342, 345, 361, 362 Bốt Lũ, 48, 49 Bù Gia Mập, 42, 138, 151, 152, 153 C C100, 199, 202, 203 , 304, 306 C.130, 311, 312, 318, 320, 321, 324 Ca Văn Thỉnh, 21, 30, 258 Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Cát Bi, 276, 279 Cầu treo, 107 Cây nhiệt đới, 74 CKC, 248 Cọc tiêu sống, 103 Cối (súng), 120, 205, 236, 238 Con dấu, 172, 173, 174 "Con rệp", 69 Chế biến tiền, 296 Công sự di động, 97 Công trường, 49, 50, 34, 135,136, 138, 139, 156 Cơ yếu 170, 184, 185, 186, 187 D Dân công hỏa tuyển, 64, 65 Dân Sanh, 277, 278, 294, 295, 296, 301, 302 Dốc Bút, 25, 29 Đ Đặng Thùy Trâm, 88, 119, 227, 228, 350, 368 Đặng Tính, 131, 133 Đặng Văn Thanh, 176, 188, 189, 191, 212, 213, 214, 225, 240 Đinh Đức Thiện, 115, 140, 141 Đoàn 17, 260, 262, 263, 264 Đoàn 371, 240, 246, 372 Đoàn 559, 46, 48, 50, 52, 54, 55, 58, 59, 63, 64, 65, 66, 67, 72, 93, 94, 107, 110, 115, 120, 121, 122, 126, 127, 131, 147, 151, 152, 233, 274, 276, 277, 304, 305, 306, 328, 334, 360, 361, 369 Đoàn 759, 159, 160, 161, 164, 166, 168, 175, 205, 206, 210, 211, 249, 334, 360, 362, 363, 364 Đoàn 919, 7, 275, 276, 278 Đoàn 950, 184, 199 Đoàn 962, 181, 187, 198, 222, 224, 232, 244, 245, 251, 252, 349, 362 Đội đặc nhiệm, 205 Đồ Sơn (bến), 160, 161, 165, 167, 170, 171, 212, 221, 228, 229 Đồng Sĩ Nguyên, 357 Đông Trường Sơn, 28, 58, 138, 147, 150, 276 Đức Phương, 261 Đường Ngầm, 80, 104 Đường 9, 29, 54, 55, 57, 58, 63, 64, 82, 95, 139, 143 Đường ống xăng dầu, 141, 150 Đường thượng, 28 E Eo Lói, 188, 194 Eurobank, 288, 324, 325 F Fidel Castro, 68, 128, 129, 370 FM, 7, 15, 299, 310, 311, 312, 313, 315, 319, 322, 323, 327, 328, 333 G Ghe hai đáy, 190, 192, 193 Ghe đục, 192 Giấy tờ giả, 182 . Gùi thồ, 13, 55, 57, 62, 63, 66, 320 H Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Hắc Lý, 260, 261, 269, 271, 272 Hải Nam, 35, 163, 179, 180, 244 Hạm đội 7, 69, 205, 207, 217, 220 Hạm đội nhỏ trên sông, 207, 209, 210, 248 Hàng rào Mcnamara, 71, 90 Hậu Thủy, 179, 244 Hilsum. Ch, 308 Hồ Chí Minh, 9, 10, 11, 13, 14, 20, 21, 28, 29, 30, 31, 38, 43, 44, 45, 48, 50, 52, 64, 65, 70, 76, 82, 83, 90, 91, 92, 94, 121, 125, 126, 127, 130, 131, 151, 153, 154, 155, 159, 163, 164, 177, 211, 249, 252, 261, 305, 314, 335, 338, 343, 344, 350, 355, 356, 357, 365, 369, 372 Hồ Tàu, 184 I lgloo White, 72, 90 IL. 16 Island Tree, 77 J Johnson, 90, 341, 358, 363, 364. 367 K K.44, 248 Kavát Khe Hò, 52, 360 Khe Sanh, 28, 59, 94, 36 Khe Ve, 61, 63 Kho "gửi dân", 187 Kim Lũ, 48, 49, 56, 360 Kontum, 66, 138, 147, 151, 241, 277 L Lam Sơn, 91, 92, 96, 369 Láng Nước, 181, 184 Làng Ho, 65, 276 Lao Bảo, 5 9 Laser, 79 Lê Duẩn, 26, 59, 130, 163, 165, 172, 176, 180, 186, 243, 253 Lê Văn Một, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 173, 174, 176, 178, 212, 213, 214, 238, 248, 342, 350 Lót đường, 246, 247, 307, 317 Lùm Bùm, 262 Lữ Minh Châu, 271, 272, 290, 314, 315, 316, 317, 318, 320, 322, 346, 355 Lữ Văn Buổi, 320, 321, 322 M Mã Đà, 24, 29 Mai Hữu Ích, 15, 260, 296, 297, 298, 300, 305, 310, 311, 313, 332, 333, 355 Mai Trọng Phước, 141, 142, 143, 144, 151, 154, 155 Mồi giả, 104 Mụ Giạ, 65, 76, 138, 147, 155 Mười Phi, 15, 269, 270, 271, 272, 273, 290, 291, 292, 293, 294, 298, 307, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 318, 319, 322, 330, 335, 355 Mười Thơ, 163 Mường Phin, 59, 65, 276 N Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
N.2683, 269, 271 , 272, 298, 311, 312, 314, 315, 320, 323, 328, 334, 335 Narodnybank, 324, 326, 334 Ngô Tấn Nhơn, 21, 22, 23, 24, 25, 31 Nguyễn Duy Trinh, 24, 25, 27, 33 Nguyễn Khang, 106, 107 Nguyễn Kỳ Phong, 15, 69, 70, 77, 86, 91, 125, 154, 155, 268, 269, 284, Nguyễn Thị Định, 29, 30 Nguyễn Thúy Nga, 180, 181, 253 Nguyễn Việt Phương, 43, 47, 52, 55, 56, 58, 64, 67, 68, 72, 83, 90, 92, 94, 99, 107, 108, 109, 115, 122, 126, 129, 131, 139, 140, 141, 152, 154, 261, 276, 356, 357 Nhật Hồng, 290, 300, 301, 302, 303, 313, 316, 322, 323, 324, 333 Ngư Long (Cty), 232 Nixon, 72, 91 , 336, 337, 358, 368, 370, 371 O Ó đêm , 54 P Phạm Văn Đồng, 22, 23, 27, 33, 44, 28, 53 Phạm Vãn Trà, 338, 339 Phạm Văn Xô, 290, 335 Pháo sáng, 224 Phòng không, 64, 65, 71, 75, 89, 90, 92, 98, 99, 110, 112, 182 Phương Đông 1, 165, 168, 212, 238, 362 Prados. J, 74 Q Quá cảnh, 6, 7, 274, 275 Quân y, 241 Quảng Châu, 13, 35, 38, 163, 279, 300, 301 , 305, 324 Quỹ Ngoại tệ đặc biệt, 276, 280, 281, 282, 288, 315 R Rạch Chanh, 193, 194, 213 Rạch Gốc, 165, 181, 188, 191, 192, 194, 227 Sân bay, 69, 262, 264, 266, 267, 268, 269, 287 Sensor, 69, 73, 100, 101, 1 47 Sê pôn, 82 SLGINT, 107, 108, 358 Síhanouk, 128, 129, 258, 259, 260, 269, 280, 305, 358, 367, 368 Sihanoukville, 6, 38, 92, 256, 258, 259, 260, 261, 267, 268, 274, 284, 335, 366, 368 T Tà Khống, 85, 276, 277 Tàu 100, 226, 366 Tàu 41, 215, 225, 226, 236, 364, 365 Tàu 69, 223, 225, 366 Tàu không số; 12, 149, 151, 162, 167, 170, 175, 180, 182, 183, 209, 227, 236, 240, 289, 327, 332 Tây Trường Sơn, 21, 24, 26, 28, 52, 59, 63, 64, 106, 110, 138, 147, 148, 150, 151, 153, 233, 277 Thanh niên xung phong, 264, 265, 350, 357 Thả dù, 261, 262 Thám báo, 57, 70, 71, 73, 74, 86, 93, 99, 100 Thông tin, 18, 20, 349, 350 Tiền riel, 255, 256, 282, 284, 317 Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com
Tiền Z, 311, 313 Trần Chí Năng, 271, 273, 274 Trực thăng, 249 Trương Thái Ất, 179, 211, 245, 247, 252, 345 Túc Mía, 263, 264, 272 Tư Cam, 259, 271, 272, 273, 281, 282 Tư Mau, 162, 165, 176, 223, 239, 240, 241, 242, 243, 244, 245, 263, 342, 362, 370 Tư Trần An, 311, 312, 313, 318 U U Minh, 166, 173, 186, 199, 152 U tàu 178. 185. 220 V Vàm Lũng, 165, 168, 170, 192, 193, 194, 212, 219, 223 , 224, 232, 344, 362, 366 Vân Kiều, 26, 29 Vận tải bán công khai, 200 Vận tải công khai, 200 Vĩnh Tế, 263, 264, 265, 266, 343, 368 Vitthulu, 261, 262 Võ Bẩm, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 57, 59, 65, 160, 277, 357 Võ Nguyên Giáp, 93, 95, 99, 130, 131, 133, 140, 141, 146, 154, 171, 212, 218, 239, 243, 254, 276, 371 Võ Văn Kiệt, 12, 27, 28, 34, 35, 130, 184, 243, 244, 253, 338, 339, 349 Voi 20, 55, 62 Vũng Rô, 6, 181, 194, 205, 206, 212, 214, 215, 216, 217, 218, 219, 231, 232, 234, 246, 259, 263, 3 19, 364, 365 W Westmoreland, 91, 206, 217 X Xưởng cưa, 277 Y Y tá, 213, 251, 253 Y tế Trường Sơn, 213, 251, 253 Ebook miễn phí tại: Webtietkiem.com