The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

Ký Ức một Ảnh Viện Saigon
Nguyễn Vĩnh Nguyên

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by fireant26, 2022-06-03 21:01:01

Ký Ức một Ảnh Viện Saigon Nguyễn Vĩnh Nguyên

Ký Ức một Ảnh Viện Saigon
Nguyễn Vĩnh Nguyên

• Ca sĩ Trúc Mai

• Diễn viên KHÁNH NGỌC

• Nghệ sĩ THÀNH ÐƯỢC

• Ca sĩ Xuân Thu



[Ông Đinh Tiến Mậu trong triển lãm Nghệ sĩ Sài Gòn xưa vào ngày 29-
10-2016 tại Đường sách TP.HCM]

[53]Chiếc áo dài được đạo diễn Thái Thúc Nha - chủ hãng phim Alpha - tổ chức thiết kế và
may (danh tánh nhà thiết kế trực tiếp cho đến nay vẫn là một bí mật), lần đầu xuất hiện trong
buổi trình diễn thời trang Hội chợ Tiểu Thủ Công Nghệ do Phòng Văn hóa thành phố Sài Gòn
thực hiện. Sự kiện này do bà Nhu – Trần Lệ Xuân đề nghị. Diễn viên Kiều Chinh, lúc bấy giờ 21
tuổi, là người trình diễn mẫu áo dài cách tân. Sau đó, chính bà Nhu thường xuyên mặc kiểu áo
dài tân thời này khi xuất hiện trước công chúng, các sự kiện chính trị và báo giới quốc tế, nên

người ta vẫn quen gọi đây là “áo dài bà Nhu”. Đặc điểm của chiếc “áo dài bà Nhu”: cổ thuyền,
chít eo tôn vẻ đẹp cơ thể người phụ nữ thắt đáy lưng ong, tà rộng, tay áo có chiều dài ¾ cánh tay
người mặc, phần ngực ôm và hơi vuốt nhọn, làm cho vòng một của người mặc thêm đầy đặn,
quyến rũ. Bộ áo dài bà Nhu trở thành trang phục mốt đặc thù của phụ nữ đô thành Sài Gòn nói
riêng, phụ nữ quý phái miền Nam nói chung trong suốt thập niên 1960 và đầu thập niên 1970.

Lời bạt

KÝ ỨC ẢNH VIỆN HAY MỘT “GIẤC MƠ SÀI GÒN”

NGHỀ ẢNH ĐƯỢC ÔNG TỔ KHÁNH KÝ ĐI HỌC VÀ TRUYỀN DẠY
cho trai tráng làng Lai Xá, để vùng đất ngập trũng chiêm mùa lột xác thành
làng nghề ảnh.

Những thợ ảnh làng Lai Xá mở rộng dần “không gian sinh tồn” của
mình vào Hà Nội, thành các hiệu ảnh, nhưng hoạt động theo lối mở “chi
nhánh” của làng ở nội thành.

Cho đến khi những người thợ ảnh kể nhau chuyện vào kiếm sống ở Sài
Gòn.

Sài Gòn trong câu chuyện ấy như cái bao tử tự do, dung nạp được tất
thảy mọi cuộc mưu sinh, mọi loại người, mọi hoàn cảnh.

Làng ảnh Lai Xá vào đô thị này tự nhiên chỉ còn nhận dạng bằng một
phong cách ảnh do tổ nghề Khánh Ký sáng chế. Còn mỗi thợ ảnh, muốn ăn
nên làm ra, phải mang chính thân phận của nó, ảnh viện.

Từ làng ảnh, đến các hiệu ảnh và viên mãn bằng các ảnh viện, phải
chăng sự phát triển các tên gọi đã chứa đựng một phần bí ẩn nào đó bị lãng
quên?

Dõi theo các trang sách không khó để nhìn một Sài Gòn quẫy cựa hết
sức lực để kịp sống với bạn bè trong nhịp điệu thị trường. Thật kỳ lạ, sức

quẫy cựa ấy cứ hiển nhiên trong đời sống những người bình dân, như
không khí để thở vậy, chẳng một chút đao to búa lớn.

Như Đinh Tiến Mậu, nhân vật chính của câu chuyện, kể về sản nghiệp
của một đời thợ ảnh cứ như không có chuyện vậy, nhẹ tênh, phẳng phiu,
liền lạc. Như chẳng có chuyện gì, tay thợ ảnh ấy từng trở thành chứng
nhân của lịch sử có ảnh đăng trên những trang báo hàng đầu. Như chẳng có
chuyện gì, ảnh viện của ông là chỗ chụp chân dung của các ngôi sao hàng
đầu làng giải trí miền Nam.

Tôi ước gì Nguyễn Vĩnh Nguyên có thể dựng lại nhiều câu chuyện về
những chiều dài bình dân ấy của đời sống Sài Gòn, nhiều hơn, nhiều hơn
nữa so với cuốn sách mỏng này.

Một “giấc mơ Sài Gòn” cho những dự định biên khảo, làm sách chăng,
khi Nguyễn Vĩnh Nguyên quả quyết rời nghề báo?

TÂM CHÁNH

(Một đồng nghiệp làm báo)

Lời cám ơn

Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đối với những người
từng làm nên giá trị văn hóa đô thị Sài Gòn một thời.

Xin chân thành cảm ơn gia đình ông Đinh Tiến Mậu vì đã luôn mở
lòng, nhiệt tình. Sự tỉ mỉ trong truy vấn những gì thuộc về ký ức, những
tham vọng trong việc tiếp cận tư liệu và cả tính hiếu kỳ thái quá của người
viết lắm khi vượt quá những nguyên tắc và khuôn khổ công việc thực hiện
cuốn tiểu sử mỏng này, nhưng gia đình ông đã không lấy làm phiền lòng.
Ngược lại, đã luôn đối đãi với người viết như con cháu, người thân.

Xin được dành sự kính trọng và tri ân đặc biệt đến tác giả các công
trình giá trị giúp người viết tham chiếu, trích dẫn, sử dụng trong tác phẩm
này.

Với những hình ảnh được sử dụng trong sách kèm ghi chú nguồn “ảnh
tư liệu”, xin được hiểu rằng, người viết dù đã nỗ lực sao lục nhưng vẫn
không thể xác định được tác giả. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng, tri ân, và vì
giá trị tư liệu quý cần lan tỏa đến cộng đồng, mong quý vị tác giả, sở hữu
quyền rộng lòng chia sẻ và cảm thông.

Cuốn sách này không thể có những hình ảnh, tài liệu sưu tầm quý giá
nếu không có sự hỗ trợ hết mình của anh Phạm Công Luận, một tác giả,
người kể chuyện Sài Gòn. Cũng chính những bài viết của anh về Viễn Kính
và nghề ảnh trong quá khứ đã gợi ý cho tôi thực hiện cuốn tiểu sử này.

Chân thành cám ơn các anh: Tâm Chánh, Nguyễn Quang Diệu, Nguyễn
Hậu, Trần Hữu Nghiêm, Lê Quang Nhật, Trần Đức Tài, Phí Toản, Nguyễn
Anh Tuấn... đã gợi ý, cung cấp tài liệu, hiệu đính, đưa ra những góp ý,
phản biện xác đáng để bản thảo được tinh gọn và chuẩn xác.

Cám ơn Harin đã cùng ba đi làm vào những buổi sáng thứ Bảy trong
quãng thời gian ba thất nghiệp. Cám ơn mẹ Harin đã chăm chút cho phần
thiết kế để cuốn sách có một hình thức đặc biệt.

Cuốn sách này là thành quả từ những nỗ lực của gia đình nhỏ chúng tôi.

NGUYỄN VĨNH NGUYÊN

Tài liệu tham khảo

1/ Michael R. Peres (chủ biên), The Technical Evolution of Photography
in the 19th Century. The Concise focal Encyclopedia of Photography, Focal
Press, USA, 2007.

2/ Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Đệ tứ kỷ - quyển LIX,
Thực lục về Dực Tông Anh hoàng đế, tập 8, Tổ Phiên dịch Viện Sử học
phiên dịch, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2007.

3/ Nguyễn Đức Hiệp, Sài Gòn - Chợ Lớn ký ức đô thị và con người,
Nxb. Văn hóa Văn nghệ, TP. Hồ Chí Minh, 2016.

4/ Trần Mạnh Thường, Lịch sử nhiếp ảnh thế giới, Nxb. Văn hóa Thông
tin, Hà Nội, 1999.

5/ Phạm Công Luận, Sài Gòn, chuyện đời của phố, tập 1-4, Nxb. Văn
hóa Văn nghệ, TP. Hồ Chí Minh, 2014-2017.

6/ Pierre Gourou, Người nông dân châu thổ Bắc kỳ - Nghiên cứu địa lý
và nhân văn, Đào Hùng, Nguyễn Khắc Đạm, Nguyễn Hoàng Oanh dịch,
Đào Thế Tuấn hiệu đính, Nxb. Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2015.

7/ Léopold Cadière, Văn hóa, tín ngưỡng và thực hành tôn giáo người
Việt, tập III, Đỗ Trinh Huệ dịch, Nxb. Thuận Hóa, Huế, 2010.

8/ Henri Gourdon, Nghệ thuật xứ An Nam, Trương Quốc Toàn dịch,
Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2017.

9/ Henri Oger, Kỹ thuật của người An Nam, Olivier Tessier, Philippe Le
Failler (chủ biên), Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2009.

10/ Nhóm Trà Lĩnh, Đặng Huy Trứ, con người và tác phẩm, Nxb. Thành
phố Hồ Chí Minh, 1990.

11/ Justin Corfield, Từ điển Lịch sử Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh,
Bùi Thanh Châu, Đoàn Khương Duy dịch, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2016.

12/Ảnh xưa: nhận biết và bảo tồn của Bertrand Lavédrine
(http://www.peterfetterman.com)

13/ Facebook của Bảo tàng Nhiếp ảnh Lai Xá.

14/ Các báo, tạp chí Sài Gòn trước và sau năm 1975: Phụ Nữ Ngày Mai,
Tia Sáng, Tuổi Trẻ, dientutieudung.vn, vapa.org.vn, red.vn...

15/ Nguyễn Xuân Hoa, Vài nét về lịch sử nhiếp ảnh và điện ảnh ở Thừa
Thiên Huế, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 3 (129), Huế, 2016.

MỤC TỪ

A

Adolphe Alexandre Martin 25
An Đông 87, 100, 101
Aurélian Pestel 64

B

Bạch Đằng (kem) 100
Bạch Lê 207
Bạch Yến 172
Bạch Tuyết 190, 191
Bàn Cờ 79, 97, 107, 136, 152
Bảo tàng Nhiếp ảnh Lai Xá 50, 56, 60, 156, 218
Băng Châu 194
Bầu Thơ 119, 120
Brodard (kem, bánh) 100

C

Cảm Hiếu Đường 45, 47
Cẩm nang nhiếp ảnh 66
Cư xá Đô Thành 121
Charles le Myre de Vilers 65
Chợ Đũi 97, 100
Chợ Lớn 8, 21, 58, 61, 75, 85, 87, 89, 91, 92, 97, 111, 218
Continental 113, 131

D

Daguerreotype 20, 21, 22
Đặng Huy Trứ 43-46, 47, 48, 53, 65
Désiré Blanquart-Evrard 25
Đinh Bá Tấn 107, 157
Đinh Bá Thịnh 72
Đinh Thị Thảo 72
Đinh Tiến Đạt 107, 157

Đinh Tiến Mậu 9, 72, 82, 85, 86, 90, 94, 96, 105, 108, 110, 112, 112,
118, 120, 131, 134, 137, 140, 144, 152, 153, 156-159, 161, 162, 213, 217

Đinh Tiến Phát 107, 157
Duy Khánh 179
Diễm Thúy 177, 178
Đinh Văn Riệp 71
Đức Quỳnh 112
Đức Thuận 42

E

Émile Gsell 64, 65
Étienne Aymonier 64

F

Frederick Scott Archer 24, 25

G

Gabriel Lippman 25
George Eastman 13, 25-27

Giao Linh 198

H

Hạ Long 66
Henri Oger 30, 36-38, 158
Hoài Bắc - Phạm Đình Chương 161, 181
Hoài Trung 161, 181
Hoàng Oanh 125, 155, 199
Hoàng Thi Thơ 121
Hoàng Văn Hưởng 66
Hợp ca Thăng Long 110, 123, 161, 181
Hợp Dung 73-76, 157
Hùng Cường 189

K

Khánh Ngọc 209
Khăn Quàng Đỏ 142, 157
Kiến Thiết 103, 107

Kiều Chinh 188
King’s Photo 86, 89, 90-93, 95, 97, 111, 157, 168
Kim Loan 192
Kodak 26, 27, 67, 76, 95, 147

L

La Thoại Tân 201
Lai Xá 8, 9, 52-56, 58, 60, 68, 71-73, 79, 136, 146, 152, 155-158, 214
Làng nghề 8, 31, 36, 37, 39, 41, 42, 53, 54, 60, 156, 214
Lê Đình Chữ 66
Lê Phổ 42
Lệ Thu 123, 197
Léopold Cadière 32, 33, 39, 41, 218
Louis Jacques Mandé Daguèrre 19, 20, 22
Lưu Trạch Hưng 111

M

Mai Hương 175

Minh Hiếu 123, 155, 200
Minh Kỳ 121
Mộng Tuyền 173, 174
Mỹ Vân 111, 112

N

Năm Châu 112
Nhật Thiên Lan 199
Nam Sơn 42
Ngọc Giàu 205
Ngọc Minh 187
Ngô Đình Diệm 99, 100, 101, 129
Nguyễn Ái Quốc 59, 60, 65
Nguyễn An Ninh 58, 65
Nguyễn Cao Đàm 66
Nguyễn Đình Khánh, Khánh Ký 53-55, 58-60, 65, 79, 214
Nguyễn Đức Khiết - Kim Châu 112
Nguyễn Ngọc Quan 66

Nguyễn Thị Nhớn 72
Nguyễn Văn Đông 131, 132, 137
Nguyễn Văn Hanh - Quốc Phong 112
Nguyễn Xuân Oánh 137
Ngụy Khắc Đản 49, 51
Nhật Ngân 121
Niépce de Saint-Victor 24
Nhà thờ Cha Tam 101
Nhiếp ảnh 7, 8, 11, 13-15, 20-27, 29, 43, 45, 47-50, 53-56, 60, 61, 65,
66, 156

P

Phạm Phú Thứ 49, 51
Phan Châu Trinh 58-60, 65
Phan Kim Bình 103, 105, 157
Phan Thanh Giản 28, 49, 51
Phụ Nữ Diễn Đàn 112
Phúc An 97-100, 103, 157

Phương Dung 137, 202
Phương Hoài Tâm 186
Phương Hồng Quế 176
Phượng Liên 202
Pierre Gourou 31, 158
Pun-Lun 64

T

Talbotype 23
Tam Tông Miếu 121, 155
Thái Thanh 123, 155, 157, 186
Thẩm Thúy Hằng 93, 108, 111-113, 155, 160, 162, 164, 165
Thanh Lan 123, 182-183
Thanh Minh - Thanh Nga 119, 120
Thanh Nga 119, 120, 123, 155, 167, 166-169
Thanh Thanh Nga 203
Thanh Thúy 121, 155, 184
Thanh Tuyền 123, 137, 185

Thanh Tú 206
Thành Được 210
Thích Quảng Đức 100, 101
Thương Bạc 48
Tia Sáng (báo) 119, 120, 158
Trang Bích Liễu 171
Trần Cao Lĩnh 66
Trịnh Công Sơn 121
Trúc Mai 208
Trúc Phương 121
Trương Văn Sán 14, 48, 50, 53
Túy Hồng 204
Tự Do (đường) 122
Tự do 33, 112, 119, 145, 214
Tự Đức 43, 46, 49
Tuổi Trẻ (báo) 141, 142, 151, 153, 157, 169

V

Văn Vấn 81-83, 87, 157
Velo Solex 100
Viễn Kính 9, 97-99, 105-107, 109, 112, 120, 123, 124, 131, 133, 136,
137, 142, 145, 146, 149, 153, 156, 157, 217
Việt Hoa 87-89, 157
Việt Thanh 111
Võ Văn Kiệt 137, 140, 142, 153
Vũ Cao Đàm 42
Vũ Chương 121
Vùng tề 77

X

Xuân Thu 211

W

William H. Seward 61
William Henry Fox Talbot 22, 23


Click to View FlipBook Version