Bản chú thích tên người và tổ chức 487
chết ngày 21-12-1873. Nhưng toàn cõi An Nam chỉ thuộc Pháp sau
lần đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai năm 1882, và sau đó Huế, áp đặt
hòa ước Huế 25 tháng 8 năm 1883. ( http://www.herodote.net)
Gitton, Marcel (1903-1941): Vào năm 1936 ông là người đứng vào
hàng số 3 trong ĐCS Pháp, sau Thorez và Duclos. Nổi tiếng là
người chuyên môn công kích chủ nghĩa trốtkít. Năm 1937 ông viết
thư ra lịnh những người cộng sản Đệ Tam Việt Nam tách khỏi Mặt
trận Thống nhứt La Lutte. Cuối năm 1940 ông rời ĐCS Pháp. Sau
khi Đức xâm chiếm Liên Xô tháng 6-1941, ĐCS Pháp gia nhập
cuộc tranh đấu võ trang chống Đức, Gitton tìm cách tập họp những
người cộng sản Pháp chống đối việc đó. Ngày 5-9-1941 ông bị một
đảng viên cộng sản ám sát vì tội “phản bội.”
Guérin, Daniel (1904-1988): Nhà văn, nhà báo, nhà nhân quyền, nhà
phê bình Pháp. Bạn của Tạ Thu Thâu từ sau năm 1930, và Hoàng
Khoa Khôi (1917-2009) từ năm 1948. Năm 1946 ông chất vấn Hồ
Chí Minh về việc Tạ Thu Thâu bị sát hại. Là người theo chủ nghĩa
tự do, nổi tiếng vì chống đối các chủ nghĩa thực dân, phát xít và
chủ nghĩa cộng sản Đệ Tam của Staline. Ông thuộc cánh tả đảng
Xã hội Pháp trong thập niên 1930. Một trong các tác phẩm của ông,
xuất bản năm 1954, dưới tựa đề Au service des colonisés.(Phục vụ
kẻ bị trị)
Hà Huy Tập (1902-41): Bí danh, bút hiệu: Sinitchikin, Hồng Qui Vít,
v.v.. quê tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1923, tốt nghiệp trường Quốc học
Huế. Năm 1925, gia nhập Hội Phục Việt sau đổi thành Tân Việt.
Cuối 1928, được cử sang Quảng Châu bàn việc hợp nhất Hội Tân
Việt với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Năm 1929, sang
Liên Xô học Trường Đại học Phương Đông của Quốc tế Cộng sản.
Đầu năm 1934, về Ma Cao (Trung Quốc) tham gia Ban Chỉ huy ở
ngoài (BCHN) của ĐCSĐD. Tháng 3-1935, giữ cương vị bí thư
BCHN, chủ trì đại hội Đảng họp ở Ma Cao từ 27 đến 31-3-1935.
Tháng 7-1936, cùng với Lê Hồng Phong chủ trì Hội nghị 1 của
BCH Trung ương Đảng, quyết định lập “Mặt trận Nhân dân phản
đế” rộng rãi (gọi tắt là Mặt trận Bình dân hay Mặt trận Nhân dân)
sau đổi thành “Mặt trận Thống nhất dân chủ”. Được cử giữ chức
tổng bí thư BCH Trung ương ĐCSĐD.
Sau hội nghị, trở về nước hoạt động. Đến hội nghị BCH Trung
ương tháng 3-1938, Nguyễn Văn Cừ được bầu Tổng bí thư, H.H.
Tập là uỷ viên thường vụ BCH Trung ương. Ngày 1.5.1938, bị bắt
và bị kết án tù. Hết hạn tù bị trục xuất về nguyên quán. Ngày
30.3.1940, bị bắt lại và giam tại Khám Lớn Sài Gòn. Ngày
25.3.1941, bị Pháp buộc tội là người chịu trách nhiệm tinh thần về
cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ và kết án tử hình. Ngày 28.8.1941, bị bắn
488 Trần Văn Thạch (1905-1945)
tại Hóc Môn (Gia Định). Tác giả nhiều bài viết trên tờ La Lutte.
Tác phẩm: "Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương" (bút
danh Hồng Thế Công); "Tờrốtxky và phản cách mạng" (bút danh
Thanh Hương).
(Nguồn : www.dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn)
Hội tề, Hương chức (Ban). Là cơ quan hành chánh làng xã dưới triều
đại cũ, có quyền tự quản lớn đối với chánh quyền trung ương; thời
thuộc địa, trở thành cơ sở hành chánh của chánh quyền thực dân ở
nông thôn. Sau đây là những chức sắc chủ yếu: Hương Cả: người
nhiều tuổi và giàu có nhất trong làng. Hương Chủ: người phó của
Hương Cả. Hương Giáo: phụ trách giảng giải về lễ nghi, tập quán.
Hương Sư: một người có học vấn cao nhất, làm cố vấn trong những
công việc khó khăn phức tạp và giữ gìn thuần phong mỹ tục.
Hương Chánh: cố vấn về tư pháp. Hương Thân: phụ trách giấy tờ
sổ sách, có khả năng giải thích các công văn giấy tờ của cấp trên.
Hương Hào: phụ trách về an ninh. Hương Quản: phụ trách cảnh sát
chung trong làng. Hương Lễ: coi về lễ nghi tế tự. Xã Trưởng, Thôn
Trưởng, hay Lý Trưởng: người do ban Hội tề đề cử và được chính
quyền chấp nhận, cùng với Hương Thân và Hương Hào lập ra sổ
danh bộ và sổ thuế bộ. Hương Bộ hay Thủ Bộ: giữ các giấy tờ lưu
trữ của làng. Biên lại: thư ký do làng đài thọ để giúp việc cho các
hương chức. (Trích Ngô Văn, 2000, tr. 392)
Lachevrotière, Henri Chavigny de (1883-1951) Người Việt lai (mẹ
Bắc kỳ, cha gốc người Martinique), sinh ở Sài Gòn, được gởi đi
học ở Pháp, trở về Sài Gòn làm ngành báo. Năm 1917, làm chủ bút
tờ L’Impartial của thực dân Ernest Outrey. Năm 1928, ông cho ra
tờ La Dépêche (Điển Tín). Tự xem là phát ngôn nhân của quyền lợi
Pháp, của đạo đức, luật lệ và trật tự, và là hung thần đối với những
người ông ta cho là “chống Pháp, làm cách mạng, cộng sản, vô
chính phủ” (Hồ Tài Huệ Tâm, 1992, tr. 118). Bị Việt Minh ám sát
tại Sàigòn ngày 12-2-1951.
(http://saigon-vietnam.fr/saigon_en6.php
Lê Hồng Phong (1902-1942): Các tên khác: Lê Văn Dục, Lê Huy
Doãn, Vương Nhật Dân, Hải An, Trí Bình, Litvinov. Quê quán:
tỉnh Nghệ An. Năm 1923, sang Trung quốc, học trường quân sự
Hoàng Phố. Năm 1927 sang Liên Xô, tham gia Hồng quân Liên Xô,
cấp bậc trung tá rồi vào trường Đại học Phương Đông. Năm 1931,
trở về Trung quốc hoạt động lấy tên Vương Nhật Dân. Năm 1932,
tìm cách liên lạc với ĐCS trong nước. Năm 1934, Ban Chỉ huy ở
Ngoài (BCHN) ra đời, L.H. Phong làm trưởng ban, với nhiệm vụ
liên lạc giữa ĐCSĐD và QTCS, cùng lúc giữ chức vụ Tổng Bí thư
BCH Trung ương Đảng từ tháng 3-1935. Tháng 7-1935, dẫn đầu
Bản chú thích tên người và tổ chức 489
đoàn đại biểu dự Đại hội 7 QTCS ở Moscou, được bầu làm ủy viên
Ban Chấp hành QTCS. Tháng 7-1936, L.H. Phong và H.H. Tập, cả
hai trong BCHN của ĐCSĐD, chủ trì Hội nghị 1 của BCH Trung
ương Đảng tại Macao. H.H. Tập được cử giữ chức Tổng bí thư thay
L.H. Phong. Tháng 11-1937, H.H. Tập về Sài Gòn cùng BCH
Trung ương trực tiếp chỉ đạo cách mạng. Tháng 3-1938, tham gia
Hội nghị Trung ương Đảng. Tháng 6-1939, bị Pháp bắt tại Sài Gòn,
kết án 6 tháng tù. Tháng 2-1940, bị bắt lần 2, đày ra Côn Đảo. Mất
tại nhà tù Côn Đảo ngày 5-9-1942.
Lính thời thuộc địa. Tên gọi các loại lính thời thuộc địa: Lính sen-
đầm (từ chữ gendarme) còn gọi là hiến binh (theo Pháp-Việt Từ
Điển của Đào Duy Anh, 1936), thường là người Pháp, là lính
chuyên khủng bố, bắt bớ những người chống đối, để giữ gìn an
ninh chính trị; lính cơ là lính của quân đội triều đình nhà Nguyễn
thời thực dân Pháp, thực tế chỉ làm nhiệm vụ canh gác và phục dịch
trong dinh thự quan lại (Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa Học Xã Hội,
Hà Nội, 1988); lính khố xanh (garde indigène) dưới quyển giám
binh Pháp, trực thuộc công sứ, chuyên gác dinh thự và dẹp loạn
nhỏ; lính khố đỏ (milice) trực thuộc quân đội Pháp dùng để trấn áp
phản loạn, lính tập hay lính dõng (partisans), lính địa phương ở
nông thôn, dưới quyền quan An Nam; lính mã tà (cảnh sát); lính
gạc (garde civile locale) của tỉnh, sau nầy từ 1945 được chuyển qua
các tiểu đoàn chánh quy của VNCH.
Maurras, Charles (1868-1952). Nhà văn (được bầu vào Hàn lâm viện
Pháp năm 1938, nhưng vì ủng hộ chính quyền Vichy theo Đức nên
sau 1945 bị truất ghế Hàn lâm), nhà báo, lãnh tụ phong trào Action
française, chủ nhiệm tờ báo cùng tên thành lập năm 1899. Nhóm
Action française theo khuynh hướng quân chủ, rất khuynh hữu và
kỳ thị, hô hào chủ nghĩa dân tộc với truyền thống thuần túy và
Thiên chúa giáo. Maurras cho rằng nước Pháp bị suy yếu vì (và kể
từ) cuộc cách mạng 1789, bởi tư tưởng tự do đem lại từ các thành
phần theo đạo Do Thái, đạo Tin Lành, hội Tam Điểm và... người
ngoại quốc (các thành phần này không thuộc nước Pháp nên phải
đuổi ra khỏi Pháp). Ông chủ trương thiết lập đế chế và lấy đạo
Thiên Chúa làm nền tảng cho đạo đức lề luật xã hội. Phong trào
này đã ảnh hưởng tới nhiều chính phủ (Vichy, Franco và Salazar)
và tại Pháp, nhóm sĩ quan trong phong trào này chống lại chủ
trương trả tự do cho thuộc địa. Năm 1925 Maurras hăm dọa dùng
“con dao bếp” thanh toán nghị viên chống lập trường của ông; ông
bị kết án 250 ngày tù. (Theo Éric Vatré, tác giả quyển Charles
Maurras: Un itinéraire spirituel. Paris: Nouvelles Éditions Latines,
1978, tr. 23)
490 Trần Văn Thạch (1905-1945)
Michel Mỹ (Nguyễn Hữu Mỹ) viết vở kịch tiếng Pháp L’Annam sous
la terreur năm 1924, lúc còn đang làm tri huyện cho nhà nước
thuộc địa. Ông đề tặng tác phẩm này cho Toàn quyền Đông Dương
và Hoàng đế An Nam với dòng chữ như sau: Puissent mes
compatriotes, ayant lu cet ouvrage, ou ayant vu représenter au
théâtre cette pièce où j’ai mis toute mon âme, apprendre à mieux
aimer leur pays et à vénérer la FRANCE leur Patrie d’Adoption.
(Sau khi đồng bào đọc hay xem vở kịch lấy từ quyển sách do tôi đã
viết với trọn tấm lòng thành, tôi mong rằng họ biết yêu quê hương
họ hơn và tôn sùng xứ Pháp như tổ quốc thứ hai.)
Michel Mỹ còn có biệt danh là “cọp Chợ Lách” nổi tiếng đánh đập
nông dân.
Moutet, Marius (1876-1968): luật sư, đảng Xã hội Pháp, bộ trưởng bộ
Thuộc địa (1936-1938), có câu nói nổi tiếng sau đây Si la France
ne peut rester en Indochine qu'en y coupant des têtes et en y
maintenant un régime de terreur et de force, il vaut mieux nous en
aller. (Nếu để được ở lại Đông Dương mà nước Pháp ta phải chặt
đầu người và duy trì một chế độ tàn ác bạo ngược tại đó, thì tốt hơn
hết ta nên rút lui).
Mussolini (1883-1945): Là người “khai sáng” chế độ phát xít từ năm
1919, thuyết phục được nhiều người trong và ngoài nước, được
Hitler và Staline ngưỡng mộ. Thuật ngữ “phát-xít” có nguồn gốc
từ tiếng Ý fascio, (tiếng Latin: fasces, bó que gỗ được buộc chặt
với một cái rìu, dấu hiệu quyền lực xa xưa thời La Mã tại Ý,) được
Mussolini dùng đặt tên cho đảng mình, tuyên truyền và khuyến
khích chủ nghĩa dân tộc quá khích, áp đặt chế độ độc tài Nhà
nước/Quốc gia - tất cả vì Quốc gia, cho Quốc gia, chẳng có gì
ngoài Quốc gia. Chế độ nhà nước toàn trị này chống chế độ cộng
sản, chống xã hội chủ nghĩa, chống tự do dân chủ, chống tự do
nghiệp đoàn. Hè 1936, Ý và Đức can thiệp quân sự ở Tây Ban Nha,
giúp phe phát xít Franco chống chính quyền Cộng hòa. Cuối năm
1936, Đức và Ý lập Trục La Mã - Bá Linh (sau đó thêm Tokyo,
Nhật bản) và ký Hiệp ước Thép năm 1939. Năm 1939, Mussolini
tấn công vũ bão chiếm Abyssinie. Tháng 1-1943, Đồng Minh đổ bộ
lên Sicily, Ý. Mussolini bị một nhóm người ngày trước cộng tác
với ông trong chính quyền phát xít bắt, nhưng sau đó được quân
Đức cứu thoát. Dưới áp lực của Hitler, Mussolini thành lập chính
phủ mới nhưng không có nhiều quyền hành. Ngày 28-4-1945 ông
bị du kích Ý bắt và xử tử.
Nguyễn Phan Long (1889-1960). Nhà báo, chính trị gia. Sinh trong
một gia đình đại điền chủ lâu đời ở Nam Kỳ. Du học ở Pháp, về
nước mở trường trung học Nguyễn Phan Long. Chủ nhiệm các báo
Bản chú thích tên người và tổ chức 491
La Tribune indochinoise (Diễn đàn Đông Dương), L’Écho
annamite (Tiếng vọng An Nam), Đuốc Nhà Nam. Cùng với Bùi
Quang Chiêu, một thời lãnh đạo đảng Lập Hiến, nhưng về sau tách
ra khỏi đảng này. Được bầu vào Hội đồng Quản hạt Nam Kỳ.
Nguyễn Văn Thinh (1888-1946). Bác sĩ tốt nghiệp Đại học Y khoa
Paris, có quốc tịch Pháp, chính trị gia, theo đảng Lập Hiến. Năm
1937, thành lập đảng Dân chủ. Năm 1946, Hội đồng tư vấn Nam
Kỳ cử bác sĩ Thinh làm thủ tướng lâm thời của chính phủ Nam Kỳ
tự trị. Chính phủ thành lập vội vàng, không được đại quần chúng
ủng hộ, không có tài chính, quân đội, ngay cả trụ sở. Nhận thấy bị
Pháp lợi dụng, ông thắt cổ tự tử ngày 10-11-1946.
Outrey, Ernest (1863-1941): Làm công chức nhiều năm tại thuộc địa
Nam Kỳ (Vĩnh Long, Biên Hòa, Thành phố Cap Saint-Jacques, nay
là Vũng Tàu), Chánh chủ tỉnh Thủ Dầu Một, Thống sứ Lào và Cao
Miên. Đại biểu Nam Kỳ tại Quốc hội Pháp từ 1914 đến 1936. Năm
1917 Outrey mua tờ L’Impartial, giao cho Henry Chavigny de la
Chevrotière làm chủ bút.
Ngày 18-3-27 Outrey, đại diện cho các thế lực đại điền chủ thực dân
ở Nam Kỳ, với tư cách Nghị viên chất vấn chính phủ Pháp về việc
chính quyền thuộc địa cấp đất lập đồn điền ở vùng đất đỏ Tây
Nguyên vì có viên Công sứ Ban Mê Thuộc Sabatier đã dùng quyền
lực ngăn cản không cho các thế lực tư bản khác lên lấy đất lập đồn
điền. Thực dân ở Nam Kỳ tìm mọi cách công kích Sabatier, buộc y
phải về hưu. Nhưng do việc Toàn quyền Đông Dương Varenne đề
nghị tặng Bắc đẩu Bội tinh cho Sabatier khiến đám thực dân Nam
Kỳ đứng đầu là Outrey mang chuyện cũ ra chĩa mũi nhọn vào
Varenne (vốn là đối thủ của Outrey trong cuộc tranh cử ở Pháp).
Vụ tranh chấp đã buộc Bộ Thuộc địa Pháp phải lập ra một đoàn
thanh tra và ban hành Nghị định 5-7-1927. Theo Nghị định nầy thì
thủ hiến các xứ (như Khâm sứ, Thống sứ...) chỉ được quyền cấp đất
dưới 1.000 mẫu, TQĐD được phép cấp dưới 2.000 mẫu, nếu nhiều
hơn số đó thì phải có sự đồng ý của Bộ Thuộc địa. (Theo Dương
Trung Quốc, 2005, tr 129).
Péri, Gabriel (1902-1941) Nhà báo, ủy viên Ủy Ban Trung ương ĐCS
Pháp, chủ biên phụ trách ban Chánh trị quốc tế của tờ l’Humanité,
chức vụ mà ông giữ đến ngày 25-8-1939. Ông được bầu làm đại
biểu Quốc Hội vào năm 1932, tái đắc cử vào năm 1936. Tại Quốc
Hội ông mau chóng được kính nể như một trong các nghị sĩ có tầm
cỡ trong lãnh vực quan hệ ngoại giao quốc tế. Ông là người đã lên
án nước Ý của Mussolini khi nước nầy xâm lấn quốc gia Éthiopie
và đứng ra bênh vực cho Cộng Hòa Tây Ban Nha, mạnh dạn tố cáo
chánh sách “Không can thiệp” của Pháp. Sau khi thỏa hiệp Munich
492 Trần Văn Thạch (1905-1945)
được ký kết, ông lên tiếng phản đối chiến lược áp bức của Hitler.
Hiệp ước bất tương xâm Đức Quốc Xã - Liên Xô làm ông lo ngại,
rồi đầu tháng 10-1940, ĐCS Pháp, theo chủ trương của QTCS, đưa
ra luận đề “chiến tranh đế quốc”. Những sự việc đó làm tan mối
quan hệ của ông với lãnh đạo cộng sản. Ông bị Đức bắt ngày 18-5
và xử bắn ngày 15-12, năm 1941.
Phạm Quỳnh (1892-1945). Nhà văn, nhà báo, người đi tiên phong
trong phong trào truyền bá Quốc ngữ. Ông là chủ bút tờ Nam
Phong tạp chí (1917-1934), được Toàn quyền Albert Sarraut tài trợ
để tuyên truyền cho tư tưởng “Pháp Việt đề huề”. Tờ Nam Phong
được nhà nước trợ cấp 500 đồng mỗi tháng (theo David Marr,
Vietnamese Tradition on Trial, 1920-1945. 1981, p. 153, ghi chú 38
và 39).
Năm 1919, ông sáng lập Hội Khai trí Tiến đức (AFIMA,
Association pour la formation intellectuelle et morale des
Annamites). Năm 1929 ông được cử vào Hội đồng Kinh tế và Tài
chính Đông Dương. Ông theo lập trường tranh đấu bất bạo động,
đòi quyền tự trị cho Việt Nam, với thuyết Quân chủ Lập hiến. Ông
phục vụ triều đình Huế dưới thời vua Bảo Đại, giữ chức Thượng
thư Bộ Lại thời gian1944-1945. Bị Việt Minh giết năm 1945.
Trong nhiều thập niên ông bị buộc tội cộng tác với chính quyền
thực dân Pháp, nhưng gần đây vai trò lịch sử, văn hóa của ông được
dư luận đánh giá lại. Ông được coi như một người có tinh thần dân
tộc, theo chủ nghĩa quốc gia, xu hướng ôn hòa. Nhiều tác phẩm của
ông được xuất bản tại Việt Nam trong thập niên 2010.
Rappoport, Charles: người gốc Nga, ký giả nổi tiếng, là một trong các
đảng viên thành lập đảng Cộng sản Pháp, dần dà mất các chức vụ
quan trọng. Rappaport bỏ đảng CS khi Boukharine, lý thuyết gia
đảng, chủ nhiệm báo Pravda từ 1917 đến 1929 bị Staline giết chết
năm 1938 trong các vụ án “phù thủy” dựng lên tại Moscou từ 1936
đến 1938.
Sarraut, Albert (với tạp chí Nam Phong và báo Tribune indigène)
Toàn quyền Đông Dương Sarraut, vốn là nhà báo, xem “báo chí là
một trong những phương tiện hữu hiệu nhất để thực hiện mục tiêu
chính trị và văn hóa” của mình tại Đông Dương. Năm 1917, với sự
giúp đỡ của Louis Marty, Giám đốc sở Mật thám Đông Dương,
Sarraut chọn được hai người đứng ra thành lập hai tờ báo, một ở Hà
Nội và một ở Sài Gòn. Cả hai đều được tài trợ từ quỹ đen lấy từ
ngân sách của phủ Toàn quyền và ra đời hầu như cùng một lúc vào
tháng bảy và tháng tám năm 1917, nhưng nhắm vào hai nhóm độc
giả rất khác nhau. Tờ báo xuất bản ở Hà Nội có tên là Nam Phong
và nhắm vào số độc giả còn theo truyền thống Nho học ở miền Bắc
Bản chú thích tên người và tổ chức 493
trong khi tờ báo ở Sài Gòn có tên là Tribune Indigène (Diễn Đàn
bản xứ) của Nguyễn Phú Khai và Bùi Quang Chiêu, có mục tiêu
tranh thủ những trí thức Tây học ở miền Nam. (Hồ-tài Huệ Tâm,
1992, tr. 39; Lê Mạnh Hùng, BBC online, tháng 8, năm 2005).
Thống đốc Nam Kỳ (từ 1925 đến 1945):
Maurice Cognacq (2-1922 đến 4-1926); Eugène Le Fol (4-1926 đến
12-1926); Blanchard de la Brosse (12-1926 đến 12-1928);
Krautheimer (3-1929 đến 11-1931); Eutrope (11-1931 đến 11-1932:
Quyền Thống đốc); Krautheimer (11-1932 đến 11-1934); Pagès
(11-1934 đến 2-1936); Rivoal (3-1936 đến 10-1936: Quyền Thống
đốc); Pagès (10-1936 đến 1939); Veber (1939 đến 11-1940); Rivoal
(11-1940 đến 12-1942); Hoeffel (12-1942 deb 3-1945).
Toàn quyền Pháp ở Đông Dương (từ 1925 đến 1945):
Alexandre Varenne (11-1925 đến 1-1928); Montguillot (1-1928 đến 8-
1928: Quyền Toàn quyền); Pierre Pasquier (8-1928 đến 1-1934); Robin
(1-1934 đến 9-1936); Jules Brévié (9-1936 đến 8-1939); Georges
Catroux (8-1939 đến 7-1940); Jean Decoux (7-1940 đến 3-1945).
Tôn Đức Thắng và vụ án đường Barbier: Lâm Văn Phát bị ám sát tại
nhà ở đường Barbier, đêm 8-12-1928. Có nghi vấn cho rằng nguyên
do của vụ ám sát này là ganh tị (chức vụ) hay ghen tương. Tôn Đức
Thắng là người chủ trì "tòa án cách mạng" xét xử bí mật và kết án
tử hình Lâm Văn Phát (vắng mặt) về tội “lạm dụng quyền hành do
chức vụ để hãm hiếp một nữ đồng chí.” (Ngô Văn, 2000, tr. 128).
Cả L.V. Phát và T. Đ. Thắng đều là đảng viên đảng Thanh niên
Cách mệnh Đồng chí Hội, phân bộ Nam Kỳ. L.V. Phát dùng chức
vụ trong đảng để thuyết phục một đảng viên trẻ tên Trần Thu Thủy
làm tình nhân của mình. T. Đ. Thắng, lúc đó 40 tuổi, đã có vợ con,
cũng mến yêu đồng chí này (Hồ-Tài, 1991, tr. 126).
Ba đảng viên trẻ tuổi rút được thăm thi hành án lịnh là Ngô
Thiêm, Nguyễn Văn Thinh và Trần Trương. Sau đó, Ngô Thiêm,
bí thư Kỳ bộ, sang ngay Quảng Châu, Trung Quốc để báo cáo với
tổng bộ, mang theo biên bản của tòa án cách mạng. Tổng bộ phê
phán bản án là "không tương xứng với lỗi lầm" rồi tuyên bố giải tán
Kỳ bộ Nam Kỳ (Ngô Văn, 2000, tr. 129).
Mật thám Pháp bắt được tin về biên bản đó. Chúng liền tung
mạng lưới vây bắt các tổ chức bí mật ở Việt Nam; 45 người bị đưa
ra tòa đại hình Sài Gòn. Thiêm, Thinh, Trương bị án tử hình; T. Đ.
Thắng 20 năm khổ sai; 23 đảng viên hoặc cảm tình đảng Thanh
niên, trong đó có Phạm Văn Đồng, bị kết án tù (Ngô Văn, 2000, tr.
130).
Thorez, Maurice (1900-1964) Gia nhập đảng Cộng sản Pháp năm
1920. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ năm 1924,
494 Trần Văn Thạch (1905-1945)
Tổng bí thư Đảng từ 1930 đến lúc mất. Ủy viên BCH QTCS từ
1928 đến 1943. Nhiều lần được bầu nghị viên Quốc hội Pháp. Năm
1934 tuân theo chỉ thị của QTCS, ông vận động thành lập Mặt Trận
Bình Dân ở Pháp. Năm 1936, MTBD Pháp thắng cử. ĐCS Pháp bắt
đầu bành trướng mạnh từ đó. Trong thời kỳ nầy, Thorez, rất
ngưỡng mộ Staline, dựa theo mô thức của Staline ở Liên Xô, dựng
lên ngay trong ĐCS Pháp một loại thần tượng của chính mình. Năm
1937, Thorez cho xuất bản tập tự truyện, thật ra do người khác soạn
thảo, tựa đề “Đứa Con Của Dân Tộc”, có những lời tâng bốc như
sau: Đồng chí Staline là một người xây dựng chủ nghĩa xã hội xuất
sắc, người được cả những người lao động trên khắp thế giới
thương mến, người dẫn đường cho các dân tộc, người Thầy và
người Bạn, người đã đem lại cho tôi một ngày vô cùng hạnh phúc,
cái danh dự được Người tiếp kiến, để chứng minh cho lòng tuyệt
đối trung thành của tôi và lòng yêu mến của một người con.
Sau khi Đức và Liên Xô ký hiệp ước bất tương xâm ngày 23-8-
1939, Hội đồng Bộ trưởng Pháp ra sắc lệnh giải tán và cấm mọi
hoạt động của các tổ chức cộng sản. Thorez bị động viên, nhưng
trốn sang Liên Xô, bị xử tử hình (khiếm diện) vì tội đào ngũ (được
De Gaulle ân xá năm 1944). Sau khi Đức xâm chiếm Pháp năm
1940, tấn công Liên Xô năm 1941, ĐCS Pháp hiệp lực kháng chiến
chống Đức. Sau Đệ nhị Thế chiến, đảng này trở thành một đảng lớn
nhất ở Pháp.
Trương Vĩnh Ký (1837-1898) Sinh tại Vĩnh Long, là một nhà giáo,
nhà báo (chủ bút tờ Gia Định báo), nhà văn và là nhà bác học Việt
Nam, thông thạo nhiều thứ tiếng và được bầu làm một trong 18 văn
hào thế giới của thế kỷ 19. Ông được coi là người đặt nền móng
cho báo chí quốc ngữ Việt Nam.
Ông viết rất nhiều sách, cả tiếng Việt lẫn tiếng Pháp, thuộc đủ
loại: lịch sử, địa lí, ngôn ngữ, văn học, vv. Công lớn nhất của
Trương Vĩnh Ký là sưu tầm, phiên âm các truyện Nôm và tác phẩm
cổ Việt Nam: "Truyện Kiều" (1878), "Lục Vân Tiên" (1889), "Phan
Trần" (1889), "Đại Nam quốc sử diễn ca" (1875), "Lục súc tranh
công" (1887), "Chuyện đời xưa" (1886), "Chuyện khôi hài" (1882);
và một số tác phẩm đương thời: "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
(1887), "Gia Định thất thủ vịnh" (1882), "Trung nghĩa ca" (1888).
Viết "Chuyến đi Bắc Kỳ năm Ất Hợi" (1875), thiên bút kí đầu tiên
bằng chữ Quốc ngữ.
(http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn)
Ủy ban điều tra thuộc địa (Commission d’Enquête aux Colonies), kết
quả của chuyến đi của đặc sứ Godart vào tháng giêng 1937, được
thành lập ngày 4-2-1937, nhằm mục đích thực hiện chương trình
Bản chú thích tên người và tổ chức 495
của chánh phủ MTBD, “tiến hành thu thập nguyện vọng của các
dân tộc thuộc địa và bảo hộ của nước Pháp.” Ủy ban gồm có nhiều
tiểu ban điều tra: về dân chúng, thực phẩm và nhà ở, canh nông và
dân quê, thợ thuyền và công nhân, các tổ chức của lao động,
thương mãi và kỹ nghệ, tài chính và tiền tệ, tổ chức chính trị và
hành chánh, tư pháp, phong tục, chế độ điền thổ và đạc điền [đo
ruộng đất], v.v…
Tuy nhiên việc thành lập ủy ban nầy với sự tham gia của một số nhà
báo tiến bộ chống thực dân như Viollis, Roubaud, đã gây phản ứng
dữ dội trong giới thực dân ở Đông Dương. Chúng đe dọa “Viollis
trở lại Đông Dương thì người Pháp sẽ nổi dậy”, lời công sứ Darles
trên tờ báo Opinion (Dư Luận), và tìm cách vận động để Paris
không cho ủy ban nầy qua Đông Dương. Do đó, trên thực tế, Ủy
ban điều tra chỉ hoạt động ở nước Pháp, rồi cuối cùng tuyên bố tự
giải tán, vì sự cản phá của giới thực dân thuộc địa. (Dương Trung
Quốc, 2005, tr. 264-265).
Varenne, Alexandre (1870-1947). Luật sư kiêm nhà báo; năm 1901,
gia nhập đảng Xã hội chủ nghĩa mới thành lập, do Jean Jaurès đứng
đầu; được bầu làm dân biểu Quốc hội vùng Puy-de-Dôme từ 1906
đến 1910 và từ 1914 đến 1936. Theo khối tả trong mùa bầu cử năm
1924. Giữ chức Toàn quyền Đông Dương từ 11-1925 đến 1-1928,
được xem là khá tự do, ông có toan tính làm một số cải cách về mặt
xã hội và chính trị như luật lao động và bỏ luật về quốc tịch Pháp
cho nhân viên nhà nước. Nhưng dự luật Lao động bị thực dân
chống đối, luật này chỉ tương đối được áp dụng sau khi chính phủ
Mặt Trận Bình Dân lên. Khi Varenne tính đưa ra luật về thuế lợi
tức thì ông ta bị chống đối dữ dội hơn nữa, và bị kết án công khai là
hợp tác với cộng sản. Đúng lúc chủ nghĩa cộng sản thật sự xuất
hiện ở chân trời lịch sử VN, Varenne thấy cơn bão do mình gây ra
sắp ào đến nên cố gắng tìm cách nhượng bộ về mọi mặt để có thể
thực hiện những chương trình dự định, nhưng giới thực dân chưa
bao giờ học được bài "nhượng bộ" cũng như bài quên lãng hay tha
thứ nên Varenne bị triệu hồi năm 1928 (theo Buttinger, 1968, tr.
145-46).
Yersin (1863-1943). Bác sĩ và nhà vi khuẩn học, gốc Pháp, (sinh tại
Thụy Sĩ năm 1863, mất tại Nha Trang năm 1943), người khám phá
ra trực khuẩn bệnh dịch hạch. Nhận bằng tiến sĩ năm 1888, qua
năm sau ông gia nhập Viện Pasteur mới được thành lập ở Paris.
Năm 1890 ông sang Đông Dương làm bác sĩ cho Messageries
Maritimes (Vận tải hàng hải). Năm 1894 ông được chính phủ Pháp
và Viện Pasteur mời đến Hồng Kông để điều tra đợt bùng phát của
bệnh dịch hạch. Tại đây ông đã khám phá ra nguyên nhân của bệnh
496 Trần Văn Thạch (1905-1945)
này. Năm 1895 ông trở về Pháp và sau đó cùng với Roux, Calmette
và Borrel điều chế ra huyết thanh chống bệnh dịch hạch đầu tiên.
Trong những năm 1892-1894, ông thám hiểm nhiều nơi ở Đông
Dương, tìm ra vùng đất sau này trở thành Đà Lạt. Ông cũng là
người đầu tiên nhập cây cao su từ Brésil vào trồng tại Việt Nam.
Năm 1902, theo yêu cầu của Toàn Quyền Đông Dương, ông sáng
lập Trường Y Khoa tại Hà Nội và làm hiệu trưởng trong hai năm
đầu. Trong di chúc ông muốn được chôn tại Suối Dầu (cách Nha
Trang 20 cây số), đám tang giản dị, không điếu văn. Mặc dù vậy,
rất đông người đã đưa tiễn ông về nơi an nghỉ cuối cùng.
(Theo www.vi.wikipedia và www.pasteur.fr)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. ARCHIVES
A. Archives Nationales, Paris (Văn khố Quốc gia, Paris)
Série F7-13406 : Propagande révolutionnaire; Journaux annamites,
notes et presse, 1928-1930 [Principaux dirigeants de l’agitation
indochinoise : Nguyen Ai Quoc, Phan Chau Trinh, Phan Van
Truong, Tran Van Thach, Le Ba Cang, Ho Van Nga, Nguyen Van
Tao, etc.. ; Rapports divers ]
Série F7-13407 : Ibid : 1931-1932
F7-13408 : Partis et Associations ; Rapports divers, 1927-1932
F7-13409 : Presse annamite, 1926-1934
F7-13410 :Etudiants indochinois; Journaux et Associations,
1926-1933
B. Archives d’Outre-Mer (AOM) (Văn khố Pháp quốc Hải ngoại), Aix-
en-Provence, France
Gouvernement Général de l’Indochine (GGI)
GGI-65505: Direction des Affaires politiques indigènes,
Cochinchine; Rapports mensuels, 1938-1939
GGI-65869-65871 : Répression des activités politiques,
arrestation et condamnation des meneurs, 1930-38
GGI-64347, 64348, 64349 : Rapports politiques mensuels, 1935,
1936, 1937
GGI-65416: Poursuites journaux, 1938-41
Services de liaison entre les originaires des territoires de la France
d’Outre-mer (SLOTFOM)
SLOTFOM III: Carton 14 [Association des étudiants
indochinois] ; Carton 59 [Note Politique, Direction de la Sûreté
Générale en Indochine, Nouveau Fonds Indochine (NFI): Carton
330-Dossier 2665 [Situation politique, 1936; Interception de
correspondance et arrestation de 4 conseillers annamites de
Cochinchine; Poursuite contre La Lutte]
C330-D2666 [Action de La Lutte, 1er Mai, 1937]
C330-D2667 [Parti trotskyste en Cochinchine]
C330-D2669 [Poursuite contre Ta Thu Thau, Nguyen Van
Tao et Nguyen An Ninh du Journal La Lutte]
C330-D2670 [Poursuite contre Ta Thu Thau, Duong Bach Mai,
Tran Van Thach et Ganofsky]
497
498 Trần Văn Thạch (1905-1945)
Fonds privés, Marius Moutet : PA28, C2, Dossiers 14, 20, 23, 24
[lettre de Moutet à la Commission coloniale de la SFIO, en réponse
à une plainte adressée à celle-ci par Tran Van Thach le 14 octobre
1937] 27, 28, 50 [extrait d’une lettre de Tran Van Thach]
C. The Vietnam Center and Archive, Vietnam Virtual Archive, Texas
Tech University
II. NEWSPAPERS AND PERIODICALS
Journal des étudiants Annamites (1927-1929)
La Lutte(1933-1939)-Tranh đấu1
Công Luận
Việt Nam
La Dépêche d’Indochine
L’Impartial
Quyết Tiến
Tin Điển
III. BOOKS AND ARTICLES
Alexander, Robert J. 1991. International Trotskyism, 1929-1985: A
Documented Analysis of the Movement. Durham: Duke University
Press.
Amicale des Journalistes Annamites de Cochinchine (AJAC) [Hội Báo
giới Nam Kỳ]. 1937. Le régime de la presse en Indochine: Dédié à
la Commission d'Enquête aux colonies. Saigon: AJAC. [Rédigé par
Trần Văn Thạch].
Brocheux, P. and D. Hémery. 2001. Indochine, la colonisation
ambiguë, 1858-1954. Paris : Découverte.
Brocheux, Pierre. 1995. The Mekong Delta: Ecology, Economy, and
Revolution, 1860-1960. Madison: Center for Southeast Asian
Studies, Univ. of Wisconsin.
Buttinger, Joseph. 1968. Vietnam: A Political History. New York:
Praeger.
Bùi Văn Toản. 2010. Tù nhân Côn Đảo, 1940-1945. Hà Nội: Nxb
Thanh Niên.
1 Báo La Lutte bản microfilm (ký hiệu: MICR D-241; từ tháng 4-1933 đến tháng
9-1938) và báo Tranh Đấu, bản in (ký hiệu: GR-JO-3043; từ tháng 10-1938 đến
tháng 7-1939, 1946) được giữ trong Thư viện Quốc gia Pháp tại Paris.
Báo La Lutte, bản in (ký hiệu: BIB AOM/31010; tháng 10-1934 đến tháng 6-
1939) được giữ tại Centre des Archives d’Outre-Mer, Aix-en-Provence.
Tài liệu tham khảo 499
Cao Huy Thuần & nhiều tác giả (chủ biên). 2005. Từ Đông sang Tây.
Đà Nẵng: Nxb Đà Nẵng.
Chính Đạo (Vũ Ngự Chiêu). 1993. Việt Nam Niên Biểu Nhân Vật Chí.
Houston, Texas: Văn Hóa.
‘Comrade P.’ 1990. “My first steps towards the permanent revolution”.
Revolutionary History, Vol 3, #2, 1990, England, pages 31-33.
Daum, Pierre. 2014. Lính thợ Đông Dương ở Pháp (1939-1952): Một
trang sử thuộc địa bị lãng quên. Hà Nội: Nxb Trí thức.
Demariaux, Maurice. 1999. Poulo-Condore, archipel du Viêtnam: du
bagne historique à la nouvelle zone de développement économique.
Paris: L’Harmattan.
Devillers, Phillipe. 1952. Histoire du Vietnam de 1940 à 1952. Paris:
Editions du Seuil.
Dommen, A. J. 2001. The Indochinese experience of the French and
the Americans: nationalism and communism in Cambodia, Laos,
and Vietnam. Bloomington: Indiana University Press.
Duiker, William. 1976. The Rise of Nationalism in Vietnam, 1900-
1941. Ithaca, N.Y.: Cornell Univ. Press.
Duiker, William. 1981. The Communist Road to Power in Vietnam.
Boulder, Colorado, USA: Westview Press.
Duiker, William. 2000. Ho Chi Minh: A Life. New York: Hyperion.
Dương Trung Quốc. 2005. Việt Nam, những sự kiện lịch sử (Tái bản
lần thứ tư). Hà Nội: Nxb Giáo dục.
Đảng Cộng sản Việt Nam. 2000. Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 6, 1936-
1939. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
Đảng Cộng sản Việt Nam. 2000. Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, 1940-
1945. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
Đào Duy Quát, Đỗ Quang Hưng, Vũ duy Thông (Chủ biên). 2010.
Tổng quan lịch sử báo chí cách mạng Việt Nam. Hà Nội: Nxb Chính
trị quốc gia.
Đinh Xuân Lâm (Chủ biên). 2011. Đại cương lịch sử Việt Nam. Tập 2,
1858-1945. (Tái bản lần thứ ba.) Hà Nội: Nxb Giáo dục.
Đỗ Quang Hưng, NguyễnThành & Dương Trung Quốc. 2000. Lịch sử
báo chí Việt Nam, 1865-1945. Hà Nội: Nxb Đại học quố c gia Hà
Nội.
Franchini, Philippe. 1992. Saigon 1925-1945 : De la « Belle Colonie »
à l’éclosion révolutionnaire ou la fin des dieux blancs. Paris :
Autrement
Goscha, C. E. 1999. Thailand and the Southeast Asian networks of the
Vietnamese revolution, 1885-1954. Richmond: Curzon Press.
Gratien, Jean-Pierre. 2006. Marius Moutet: un socialiste à l’outre-mer.
Paris: L’Harmattan.
500 Trần Văn Thạch (1905-1945)
Guérin, Daniel. 1954. Au service des colonisés, 1930-1953. Paris:
Éditions de Minuit.
Hémery, Daniel. 1975a. Révolutionnaires vietnamiens et pouvoir
colonial en Indochine: communistes, trotskystes, nationalistes à
Saigon de 1932 à 1937. Paris: François Maspero.
Hémery, Daniel. 1975b. “Du patriotisme au marxisme: l'immigration
vietnamienne en France de 1926 a 1930." Le Mouvement social, #4
(Jan-Mar 1975).
Hémery, Daniel. 2005. “Sài Gòn thập niên 30: “La Lutte” (1933-1937)
tờ báo chiến đấu” [nguyên tác tiếng Pháp, Nguyễn Ngọc Giao dịch
sang tiếng Việt] trong Từ Đông sang Tây. Cao Huy Thuần và nhiều
tác giả (chủ biên), tr. 86-113. Đà Nẵng: Nxb Đà Nẵng.
Hammer, Ellen J. 1966. The Struggle for Indochina 1940-1955.
Stanford: Stanford University Press.
Hoàng Khoa Khôi. 2000. “Ai đã ám sát Tạ Thu Thâu và những người
Trốt-kít Việt Nam,” Hồ sơ Đệ Tứ Quốc tế Việt Nam, Tập 1. Paris:
Tủ sách Nghiên cứu.
(http://www.tusachnghiencuu.org/pdf_files/hsdt_I.pdf)
Hồ Hữu Tường. 1984. 41 Năm làm báo. Paris: Đông Nam Á.
Hồ-Tài, Huệ-Tâm. 1992. Radicalism and the Origins of the Vietnamese
Revolution. Cambridge: Harvard University Press.
Hodgkin, Thomas. 1981. Vietnam: The Revolutionary Path. London:
Macmillan.
Hội đồng chỉ đạo biên soạn lịch sử Nam Bộ kháng chiến. 2012. Lịch sử
Nam Bộ kháng chiến. Tập 1, 1945-1954. Nxb Chính trị Quốc gia -
Sự thật.
Huỳnh Kim Khánh. 1982. Vietnamese Communism: 1925-1945. Ithaca:
Cornell University Press.
Jennings, Eric Thomas. 2001. Vichy in the Tropics: Pétain’s National
Revolution in Madagascar, Quadeloupe, and Indochina, 1940-1944.
Stanford, California: Stanford University Press.
Le groupe La Lutte. 1991. “La révolution d’août et le groupe de La
Lutte (IVe Internationale),”Cahiers Léon Trotsky, #46, Juillet 1991.
[Báo cáo đề tháng Tư, 1948, được giữ trong Văn khố Đệ Tứ Quốc
tế/Archives du SU de la IVe Internationale, BDIC Nanterre.]
Lê, Văn Thử. 1949. Mười chín sinh viên Việt-Nam bị trục xuất: tài liệu
về cuộc tranh đấu của anh em lao động và học sinh V.N. ở Pháp từ
1926 đến 1930. Saigon: Nam-Việt.
Lucien (Lư Sanh Hạnh). 1947. “Quelques étapes de la révolution au
Nam-Bô du Vietnam”, Quatrième Internationale, #38, Sep-Oct
1947. (www.association-radar.org).
Tài liệu tham khảo 501
Luguern, Liêm-Khê. 2007. “Ni civil ni militaire: le travailleur
indochinois inconnu de la Seconde Guerre mondiale”, Le
Mouvement Social, 2007/2 (n° 219-220), p. 185-199.
Lư Sanh Hạnh (Lucien). 1987. “Some Stages in the Revolution in the
South of Vietnam”, Vietnam & Trotskyism. Edited by Simon Pirani.
Petersham, N.S.W., Australia: Communist League (Australia).
Lữ Phương. 2011. “Vài ghi nhận nhân đọc Hồi ký Trần Văn Giàu”,
Tạp chí Thời đại Mới, số 21, tháng 5, 2011.
(http://www.tapchithoidai.org/ThoiDai21/201121_LuPhuong.htm)
Marr, David G. 1981. Vietnamese Tradition on Trial, 1920-1945.
Berkeley: University of California Press.
Marr, David G. 1995. Vietnam 1945: The Quest for Power. Berkeley:
University of California Press.
Marr, David G. 2013. Vietnam: Sate, War, and Revolution. Berkeley:
University of California Press.
McAlister, John T. 1969. Vietnam: The Origins of Revolution. New
York: Alfred A. Knopf
McConnell, Scott. 1989. Leftward Journey: The Education of
Vietnamese Students in France, 1919-1939. New Brunswich, NJ:
Transaction.
Mai Quốc Liên & Nguyễn Sơn. 2009. Nguyễn An Ninh tác phẩm. Hà
nội: Nxb Văn học.
Morlat, Patrice. 1990. La répression coloniale au Vietnam, 1908-1940.
Paris: l'Harmattan.
Ngo Van. 1995. Revolutionaries They Could Not Break: The Fight for the
Fourth International in Indochina, 1930-1945. London: Index Books.
Ngô Văn. 2000. Việt Nam 1920-1945: Cách mạng và phản cách mạng
thời đô hộ thuộc địa. Amarillo, Texas: Hải Mã.
Ngo Van. 2000. Au pays de la Cloche Fêlée: Tribulations d'un
Cochinchinois à l'époque coloniale. Paris: L’insomniaque.
Ngô Văn Quỹ. 2001.“Vài nét về phòng thủ Đông Dương của quân lực
Pháp,” Đêm dài Nhật Pháp bắn nhau. (www.vnthuquan.net)
Nguyên Hùng. 2003. Nam Bộ: Những nhân vật một thời vang bóng. Tp.
HCM: Nxb Công an Nhân dân.
Nguyễn Hiến Lê. 2006. Hồi ký Nguyễn Hiến Lê. Tp. HCM: Nxb Văn
học.
Nguyễn Đình Thống và nhiều tác giả. 2010. Lịch sử Nhà tù Côn Đảo:
1862-1975. Tp. HCM: Nxb Tổng hợp Tp. HCM.
Nguyễn Hoài Vân. 1989. “Chuyện già chuyện trẻ: Cụ Trần Văn Ân và
tôi” (http://www.nguyenhoaivan.com)
Nguyễn Hoài Vân. 2002. “Tiểu sử cụ Trần Văn Ân”
(http://www.nguyenhoaivan.com)
502 Trần Văn Thạch (1905-1945)
Nguyễn Khắc Viện. 2007. Việt Nam một thiên lịch sử. Hà Nội: Nxb
Khoa học Xã hội.
Nguyễn Kỳ Nam (Nam Đình). 1964. Hồi ký 1925-1964. Sài Gòn: Dân
Chủ Mới.
Nguyễn Long Thành Nam. 1991. Phật giáo Hòa Hảo trong dòng lịch
sử dân tộc. (www.hoahao.org)
Nguyễn Nghị. 2007. Lịch sử Gia-Định-Sài Gòn thời kỳ 1862 – 1945.
Nxb Tổng họp Tp. HCM.
Nguyễn Ngu Í, “Sống và viết với Hồ Hữu Tường”, Bách khoa, Sài Gòn,
1966. (Dữ liệu điện tử trên mạng www.gslhcm.org.vn)
Nguyễn Thế Anh. 2005. “Chính sách thực phẩm của người Nhựt và nạn
đói vĩ đại năm 1945 tại Đông Dương.” Việt học, số 2, tháng 6-2005.
Nguyễn Thị Minh. 2005. Nguyễn An Ninh: Tôi chỉ làm cơn gió thổi.
Tp. HCM : Nxb Trẻ.
Nguyễn Quốc Thắng & Nguyễn Bá Thế. 1999. Từ điển Nhân vật Lịch
sử. Hà Nội: Nxb Văn Hóa.
Nguyễn Văn Trấn. 2001. Hồi ký: Chúng tôi làm báo. Tp. HCM: Nxb
Văn Nghiệp.
Nguyễn Vỹ. 1970. Tuấn, chàng trai nước Việt. (www.vnthuquan.net)
Nhóm Đệ Tứ tại Pháp. 2000. Hồ Sơ Đệ Tứ, Tập 1, Tập 2. Paris: Tủ
sách Nghiên cứu (www.tusachnghiencuu.org)
Nhóm Đệ Tứ tại Pháp. 2004. Hồ Sơ Đệ Tứ, Tập 3: Nhìn lại sáu mươi
năm tranh đấu cho Việt Nam. Paris: Tủ sách Nghiên cứu.
(www.tusachnghiencuu.org)
Patti, Archimedes L.A. 1980. Why Viet Nam: Prelude to America’s
Albatross. Berkeley: University of California Press.
Phạm, H.N. (Julie). 2008. Revolution, Communism, and History in the
Thought of Trần Văn Giàu. (Doctoral thesis) Univ. of Cambridge,
England.
Phan Văn Hoàng (chủ biên). 2005. Sài Gòn mùa thu 1945. Hà Nội: Nxb
Công an Nhân dân.
Phương Lan-Bùi Thế Mỹ. 1974. Nhà cách mạng Tạ Thu Thâu, 1906-
1945. Sài Gòn: Khai Trí.
Pirani, Simon (ed.). 1987. Vietnam and Trotskyism. Petersham, N.S.W.,
Australia: Communist League (Australia).
Quinn-Judge, Sophie. 2002. Ho Chi Minh: the Missing Years. Berkeley,
Los Angeles: Univ. of California Press.
Richardson, Al. (ed.) 2003. The Revolution Defamed: A Documentary
History of Vietnamese Trotskyism. London: Socialist Platform.
Sacks, Milton. 1949. Political Alignments of Vietnamese Nationalists.
(Report #3708,1 Oct. 1949). Washington, DC: Office of Intelligence
Research, USDS.
Tài liệu tham khảo 503
(http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/items.php?item=4080412
001)
Sacks, I. Milton. “Marxism in Vietnam.” In Marxism in Southeast Asia.
A Study of Four Countries. Edited by Frank N. Trager. Stanford:
Stanford University Press, 1959.
Sơn Nam. 1992. Văn minh miệt vườn. Tp. HCM: Nxb Văn Hóa.
Sơn Nam. 1993. Đồng bằng sông Cửu Long: nét sinh hoạt xưa. Tp. Hồ
Chí Minh: Nxb Tp. HCM.
Tạ Thị Thúy (chủ biên) 2007. Lịch sử Việt nam, Tập 8, 1919-1930. Hà
Nội: Nxb Khoa học Xã hội.
Thiện Mộc Lan. 2004. Phụ nữ Tân văn - Phấn son tô điểm sơn hà. Tp.
HCM: Nxb Văn hóa Sài Gòn.
Tonnesson, Stein. 1991. The Vietnamese Revolution of 1945:
Roosevelt, Ho Chi Minh and de Gaulle in a world at war. Newbury
Park, California: Sage Publications.
Trần Gia Phụng. 2009. Việt sử đại cương. Tập 5. Toronto: Nhà xuất
bản Non Nước.
Trần Huy Liệu. Lịch sử tám mươi năm chống Pháp. Hà Nội: Nxb Khoa
Học Xã Hội.
Trần Nguơn Phiêu. 2003. Phan Văn Hùm: Thân thế & Sự nghiệp.
Amarillo, Texas: Hải Mã.
Trần Quang Vinh. 1997. Hồi ký Trần Quang Vinh và lịch sử quân đội
Cao Đài. Washington, D.C.: Thánh thất vùng Hoa Thịnh Đốn.
Trần Tấn Quốc. 1947. Saigon Septembre 45. Sài Gòn: Báo “Việt
Thanh”.
Trần Trọng Kim. 1969. Một cơn gió bụi. (www.vnthuquan.net)
Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Công Bình (Chủ biên).
1998. Địa chí văn hóa Thành phó̂ Hồ Chí Minh. Tập I, Lịch sử. Tập
II, Văn học. Tp. HCM: Nxb Tp. HCM.
Trần Văn Giàu. 2011. “Hồi ký 1940-1945”. Tạp chí Thời đại Mới, số
21, tháng 5, 2011. (www.tapchithoidai.org).
Triệu Hiển. 2000. Báo Dân chúng, 1938-1939. Hà Nội: Nxb Lao động.
Trịnh Đình Khải. 1994. Décolonisation du Viet Nam: Un avocat
témoigne. Paris : L’Harmattan.
Thu Thủy, Nguyễn Quế, Nguyễn Quế Lâm. 2007. Nguyễn Văn Tạo,
1908-1970. Tp. HCM: Nxb Văn Hóa Sài Gòn.
Trường Chinh. 1987. “Cách mạng Tháng Tám”. Trường Chinh Tuyển
Tập. Hà Nội: Nxb Sư thật. (Đăng lần đầu tiên trên báo Sự thật, số
46, ngày 26-7-1946).
(http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/det
ails.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=&id=BT29611365
84)
504 Trần Văn Thạch (1905-1945)
United States. 1949. Political alignments of Vietnamese nationalists.
[Washington]: Dept. of State, Division of Research for Far East,
Office of Intelligence Research.
(http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/items.php?item=4080412
001)
Trương Ngọc Tường & Nguyễn Ngọc Phan. 2007. Báo chí ở Thành
Phố Hồ Chí Minh. Tp. HCM: Nxb Tổng họp.
Vũ Ngự Chiêu. 2011. “Phía bên kia cuộc cách mạng 1945: Đế Quốc
Việt Nam (3-8/1945)”.
(http://www.vietnamvanhien.net/dqvn.html)
Vương, Hồng Sển. 1992. Hơn nửa đời hư. Tp. HCM: Nxb Tp. HCM.
Woodside, Alexander. 1976. Community and Revolution in Modern
Vietnam. Boston: Houghton Mifflin.
Zinoman, Peter. 2001. The Colonial Bastille: A History of
Imprisonment in Vietnam, 1862-1940. Berkeley: University of
California Press.
CHỮ VIẾT TẮT
ANP Archives nationales, Paris (Văn khố Quốc gia, Paris)
AJAC Amicale des Journalistes Annamites de Cochinchine
(Hội Nhà báo Nam Kỳ)
CAOM Centre des Archives d’Outre-Mer, Aix-en-Provence
(Trung tâm Văn khố Pháp quốc Hải ngoại)
BCH Ban Chấp hành
BCH-N Ban Chỉ huy ở ngoài (ĐCSĐD)
BCTTN Bản Chú thích tên người và tổ chức
CHXH Cộng hòa Xã hội
ĐDĐH Đông Dương Đại hội
ĐCSĐD Đảng Cộng sản Đông Dương
ĐCS Đảng Cộng sản
ĐCSP Đảng Cộng sản Pháp
HĐQH Hội đồng Quản hạt
HĐTP Hội đồng Thành phố
HNBNK Hội Nhà báo Nam Kỳ
HSMT Hồ sơ Mật thám (thí dụ: Note périodique de la
JEA Direction générale de la Sûreté générale indochinoise,
MTQG Notice sur les activités politiques indigènes)
Journal des Étudiants annamites (Báo Sinh viên An Nam)
Mặt trận Quốc gia Thống nhứt
MTVM Mặt trận Việt Minh
MTBD Mặt trận Bình dân
MTDC Mặt trận Dân chủ
TNTP Thanh niên Tiền phong
TQĐD Toàn quyền Đông Dương
QGTV Quốc gia Tự vệ
QTCS Quốc tế Cộng sản
SFIO Section française de l’Internationale ouvrière:
Đảng Xã hội Pháp
TĐNK Thống đốc Nam Kỳ
SVAN Báo Sinh viên An Nam
UBHĐ Ủy ban hành động
UBND Ủy ban Nhân dân
UBNB Ủy ban Nam Bộ
UBTƯ Ủy ban Trung ương
VKĐ Văn kiện Đảng Toàn tập
VNQGĐL Việt Nam Quốc gia Độc lập
VNQDĐ Việt Nam Quốc dân Đảng
505
506 Trần Văn Thạch (1905-1945)
TRÌNH BÀY
Bìa: Đặng Thị Mai Thảo
Bản vi tính: Trần Mỹ Châu
Giá: 25 $US