KỸ THUẬT
GHI ÂM
KỸ THUẬT GHI ÂM
Bản quyền tiếng Việt© 2022 thuộc
Công ty TNHH Sách và Truyền thông Việt Nam
Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty TNHH Sách và Truyền
thông Việt Nam đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật Xuất bản Việt Nam, Luật Bản
quyền quốc tế và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ.
Copyright© 2022 VIETNAM MEDIA AND BOOKS Co., Ltd
All rights reserved.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:
Email: [email protected]
Điện thoại: 024.62932066 - 0988 913 083
Website: trithuctrebooks.com
Địa chỉ: Số 28, Lô A, Khu 7,2ha Vĩnh Phúc, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội.
Xin chào!
Khi các bạn cầm trên tay cuốn sách này, tôi cảm thấy vô cùng hạnh
phúc được giới thiệu đến các bạn cuốn sách mà qua đó tôi có thể phần
nào đóng góp vào việc truyền tải thêm nhiều kiến thức trong ngành sản
xuất truyền thông nói chung và âm nhạc nói riêng.
Ngày nay, thế giới có rất nhiều sách và tài liệu trong lĩnh vực xử lý
âm thanh và âm nhạc, mỗi cuốn sách đều có những khía cạnh riêng và
đem lại những giá trị khác nhau. Hầu hết chúng đều mang tính cá nhân,
cũng một phần bởi âm nhạc mang tính nghệ thuật, vậy nên đa phần
người viết sách khác đều thể hiện sự đam mê và cảm tính của họ trong
từng câu chữ. Mặt khác, ở Việt Nam lại chưa từng có một tài liệu cụ thể
nào về lĩnh vực này. Đa số những người tìm kiếm tài liệu về xử lý âm
thanh và âm thanh đều rất đau đầu bởi những kiến thức chắp vá, không
hệ thống. Thậm chí, ngay cả từ những tài liệu tôi đọc cũng cho thấy rằng
tuy cùng một chủ đề và nội dung nhưng thông tin lại khác nhau, thậm
chí thông số đưa ra cũng khác nhau. Một số cuốn sách nổi tiếng trên
thế giới hầu hết đều cung cấp kiến thức dựa trên âm thanh của nhạc
cụ, trong khi những cuốn sách của các nghệ sĩ trẻ lại mang những kiến
thức mới trên nền xử lý âm thanh hiện đại. Một mặt khác nữa, ở Việt
Nam, đây là một ngành nghề mới nổi trong vài năm gần đây, nên nhu
cầu được học tập và phát triển lớn nhưng lại gặp nhiều hạn chế. Bởi vậy,
cuốn sách được sinh ra nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tìm hiểu và nâng
cao trình độ trong lĩnh vực xử lý âm thanh và âm nhạc.
Cuốn sách là một tài liệu ngắn gọn là chắt lọc từ nhiều nguồn kiến
thức khác nhau. Có thể một số phần sẽ khiến bạn cảm thấy quen thuộc,
bởi vì có những nguyên tắc, nguyên lý hay định luật là bất di bất dịch.
Cuốn sách được viết theo phong cách dễ hiểu, nhằm phục vụ những bạn
từ mới tìm hiểu đến nâng cao trong con đường phát triển bản thân.
5|
Phạm Xuân Ánh
Mặc dù trên thị trường thế giới có rất nhiều sách và tài liệu trong
ngành xử lý âm thanh và âm nhạc, mỗi cuốn sách đều có những khía
cạnh và đem lại những giá trị khác nhau nhưng trong cuốn sách này, tôi
sẽ cố gắng mang cho bạn cái nhìn tổng quan nhất về kỹ thuật ghi âm âm
thanh và âm nhạc. Và hy vọng rằng, cuốn sách sẽ trở thành tài liệu tham
khảo đáng quý dành cho các bạn.
Thân gửi những con người yêu âm nhạc.
Phạm Xuân Ánh (-FXA-)
|6
KỸ THUẬT GHI ÂM
Lưu ý khi đọc sách:
Cuốn sách này sẽ sử dụng cả thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. Điều
này giúp ích cho các bạn sau này, khi chúng ta thường xuyên phải sử
dụng và vận hành thiết bị máy móc, hoặc phần mềm hầu hết bằng tiếng
Anh. Đa phần các đơn vị đều theo thước đo đơn vị của các nước châu Âu.
Một số thuật ngữ tiếng Việt có thể khác so với những gì bạn biết.
Thực tế cũng chưa có quy định rõ ràng về cách đọc các thuật ngữ trong
kỹ thuật, bởi vậy thuật ngữ tiếng Anh sẽ là chính xác nhất. Hãy làm quen
với nó.
Để dễ dàng cho việc đọc sách và nâng cao kết quả, các bạn có thể truy
cập vào website: fxaent.com hoặc tìm kiếm với từ khóa FXA Entertainment.
Trên website có các tài liệu và hướng dẫn để bạn dễ dàng tham khảo và
học tập.
7|
Phạm Xuân Ánh
Nhìn nhận về cuốn sách
Ngày nay, kỹ thuật ghi âm đã thay đổi rất nhiều, đặc biệt là cùng
với sự bùng nổ của âm thanh kỹ thuật số - digital audio. Nhưng dù có
thay đổi thế nào thì những quy tắc, kỹ thuật và cách làm việc trong
quá trình ghi âm là không thay đổi. Cuốn sách này sẽ mang lại một hệ
thống các thông tin, trở thành một tài liệu tham chiếu trong quá trình
làm việc của bạn.
Thực tế, quá trình ghi âm một bản nhạc thực sự rất đơn giản. Thế
nhưng để thực hiện đúng cách không chỉ giúp bạn có được bản thu với
chất lượng tốt nhất, âm thanh tuyệt vời nhất mà còn hạn chế các vấn đề
xảy ra trong quá trình ghi âm, thậm chí hỗ trợ cho công việc trộn sau
này trở nên dễ dàng và nhanh gọn hơn.
Có nhiều người nghĩ rằng, để thu âm tốt chỉ cần cắm dây tín hiệu
từ nhạc cụ vào thiết bị thu của máy tính là xong. Nhưng mọi thứ
không chỉ đơn thuần như vậy. Cuốn sách không chỉ có nội dung về
cách bạn lựa chọn micro và bố trí micro để thu đúng cách, cuốn sách
còn chỉ cho bạn các vấn đề xảy ra khi thu âm, cách tín hiệu âm thanh
hoạt động khi chúng bắt đầu đi từ nguồn phát âm tới cơ sở dữ liệu
trên máy trộn.
Một nội dung khác của cuốn sách đặt ra chính là giúp bạn hiểu
được nguyên lý âm thanh hoạt động và bị tác động. Điều này, sẽ có ích
rất nhiều trong quá trình trộn và biên tập.
Cuốn sách là một cuốn tài liệu tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau. Khi bạn đang cố gắng tìm hiểu về những vấn đề về kỹ thuật
ghi âm, bạn cũng sẽ công nhận với tôi rằng ngoài kia có rất nhiều tài
liệu khác nhau, mỗi người có một cách thức chia sẻ kiến thức khác
nhau, họ có thể có vài điểm chung trên những vấn đề không thay đổi.
Tất nhiên, bạn cũng nên hiểu rằng, kể cả khi các kỹ sư chia sẻ kinh
nghiệm cho bạn, chưa chắc họ đã chia sẻ toàn bộ kinh nghiệm họ có.
|8
KỸ THUẬT GHI ÂM
Có một vài bí mật họ sẽ cất đi. Thế nhưng, hầu như tất cả đều sẽ hoạt
động tốt.
Một lời khuyên khác cho các bạn: cách thu âm được đề ra có thể
hợp với người khác nhưng chưa chắc đã phù hợp với bạn. Điều bạn
cần làm là thử nghiệm để tìm ra thứ phù hợp với bản thân. Điều quan
trọng nhất, hãy luôn nắm vững những khái niệm, định nghĩa, quy trình
cơ bản, từ đó nâng cao bản thân.
Hãy luôn nhớ rằng, chất lượng bản trộn - mixing sau này hoàn toàn
phụ thuộc vào chất lượng, kỹ thuật thu âm của tệp âm thanh đó.
9|
Phạm Xuân Ánh
Bạn sẽ học được gì từ cuốn sách này?
Cuốn sách này được bố cục làm năm phần chính.
Phần thứ nhất đưa ra khái niệm và nguyên lý hoạt động của âm
thanh, cách con người cảm nhận âm thanh.
Phần thứ hai nói về việc thiết lập một phòng thu âm và những
lưu ý cần quan tâm đến việc giám sát thu âm.
Phần thứ ba đưa ra các khái niệm và các vấn đề của thu âm
analog và thu âm kỹ thuật số.
Phần thứ tư trình bày về cấu tạo của micro, đặc tính và các vấn
đề cần quan tâm với micro. Giới thiệu về các thiết bị thu âm cơ bản
trong phòng thu.
Phần thứ năm trình bày các kỹ thuật thu âm với micro và trình
bày cách thu âm với các nhạc cụ, trong đó có thu âm đơn âm, thu âm
âm thanh nổi, thu âm âm thanh vòm và các lưu ý khi thu âm.
Phần sáu là các vấn đề về kỹ thuật thu âm âm thanh và các phần
mềm thu âm.
Phần bảy là những lưu ý cuối cùng khi tiến hành thu âm và
làm việc.
Kết cấu nội dung bên trong chủ yếu tập trung vào kỹ thuật thu âm
và bổ sung các kiến thức nền tảng cho người đọc vì thu âm là quá trình
đầu tiên trong chuỗi xử lý âm thanh và âm nhạc. Chính vì vậy, cung cấp
một nền tảng tốt sẽ hỗ trợ rất nhiều trong các phiên làm việc về sau.
| 10
CHƯƠNG 1
SOUND | ÂM THANH LÀ GÌ?
Một số khái niệm cơ bản và các yếu tố chính của âm thanh cần
quan tâm.
Sound | Âm thanh
Âm thanh (sound) được tạo ra khi một hay nhiều nguồn phát làm
không khí rung động. Hay nói cách khác, âm thanh là các dao động cơ
học qua lại của các hạt vật chất, các hạt phân tử, nguyên tử trong vật
chất tạo nên sóng. Bất kỳ thứ gì tạo ra rung động được gọi là nguồn
phát (source).
Bạn có thể tưởng tượng nguồn phát như một quả bóng bay, nó dao
động bằng cách tăng giảm kích thước khi ta thổi vào. Việc tăng giảm
kích thước sẽ làm các vùng không khí xung quanh co và giãn. Tương
tự như khi ta thả viên đá xuống nước sẽ gây ra các gợn sóng trên mặt
phẳng nước ở dạng hai chiều, dễ quan sát. Tuy nhiên, ở đây là các dao
động diễn ra trong không gian ba chiều.
Hình 1: Quả bóng co giãn làm không khí thay đổi áp suất.
11 |
Phạm Xuân Ánh
Như vậy âm thanh trong không khí (âm thanh còn được truyền
trong nhiều môi trường khác nhau) được xuất phát từ nguồn. Nguồn
này dao động làm không khí bị nén và giãn. Không khí bị nén và giãn
khiến màng nhĩ dao động. Tai người có cấu tạo đặc biệt, chuyển những
rung động trong màng nhĩ thành các tín hiệu năng lượng truyền tới
não, cho ta cảm nhận về âm thanh.
Hình 2: Minh họa nguồn phát âm và cách âm thanh di chuyển.
Hình 3: Sóng truyền tới tai.
Waveform | Dạng sóng
Waveform là hình ảnh đại diện, hình ảnh đồ thị cho âm thanh
hoặc bản ghi âm. Nó cho thấy những thay đổi về biên độ trong khoảng
thời gian nhất định. Biên độ của tín hiệu (amplitude) được thể hiện
trên trục Y (dọc), trong khi đó thời gian (time) được thể hiện trên
trục X (ngang).
| 12
KỸ THUẬT GHI ÂM
Hầu hết các chương trình ghi âm (audio recording programs) đều
hiển thị dạng waveform để người dùng có thể hình dung trực quan
nhất về những gì đã được ghi.
Hình 4: Đồ thị minh họa dạng sóng, waveform.
Âm thanh được đặc trưng bởi bảy yếu tố: Amplitude, Frequency,
Velocity, Wavelength, Phase, Harmonic, Envelope.
Lưu ý: Trong cuốn sách này sẽ sử dụng thuật ngữ tiếng Anh và
tiếng Việt. Điều này giúp ích cho các bạn sau này, khi chúng ta thường
xuyên sử dụng và vận hành thiết bị máy móc, phần mềm hầu hết bằng
tiếng Anh.
Trong các bộ tổng hợp synth bạn sẽ làm việc với 4 dạng sóng cơ
bản: sine wave, square wave, sawtooth wave, triangle wave (Sóng sin,
sóng vuông, sóng răng cưa, sóng tam giác). Hầu hết các công cụ điều
khiển modulation LFO đều sử dụng các dạng sóng này để xác định thời
gian, và biên độ điều khiển các núm vặn.
Khi sử dụng các bộ tổng hợp - synth điều này còn phức tạp hơn,
bạn phải học kết hợp các dạng sóng cơ bản này.
Amplitude | Biên độ
Biên độ là khoảng cách trên hoặc dưới đến đường tâm của dạng
sóng (waveform), thể hiện mức độ dao động của tín hiệu. Nói cách
khác, liên quan đến âm lượng. Biên độ cao sẽ cho âm thanh lớn, biên
độ thấp cho âm thanh tĩnh và nhỏ.
13 |
Phạm Xuân Ánh
Một số giá trị đo của amplitube:
Peak amplitude value (peak level): Giá trị biên độ đỉnh, đỉnh mức.
Peak-to-Peak: Giá trị từ đỉnh dương đến đỉnh âm của biên độ.
Rms: Giá trị trung bình, khoảng giá trị mà tai người có thể cảm
nhận được.
rms voltage = 0.707 × peak voltage
peak voltage = 1.414 × rms voltage
Đơn vị biên độ trong xử lý âm thanh là Decibel (dB).
Biên độ dưới dạng áp suất âm thanh - sound pressure, đơn vị là PSI
(pound on a inch square) hoặc kPa (kilopascal). Thông thường sẽ dùng
Pa hoặc µPa (micropascal).
Hình 5: Amplitude - Biên độ.
Đa số mọi người sẽ cảm nhận rõ sự thay đổi khi tiến hành tăng
giảm 3dB biên độ. Với những đôi tai được đào tạo sẽ cảm nhận được
sự thay đổi nhỏ hơn.
Tăng biên độ: Boot.
Giảm biên độ: Cut.
Các thông số phổ thông của Amplitube.
0 dB - Gần như im lặng.
| 14
KỸ THUẬT GHI ÂM
40 - 50 dB - Không khí trong phòng (trong phòng trống).
50 - 60 dB - Tiếng thì thầm.
60 - 75 dB - Âm thanh từ cuộc trò chuyện.
80 - 85 dB - Máy xay sinh tố, mức tối ưu để giám sát âm thanh
theo lý thuyết đường cong của Fletcher - Munson (Độ ồn).
90 dB - Tiếng ồn của nhà máy, tiếp xúc thường xuyên sẽ gây tổn
thương thính giác.
100 dB - Tiếng trẻ em khóc.
110 dB - Máy thổi bụi đường phố, còi xe.
120 dB - Ngưỡng đau, có thể gây tổn thương thính giác.
140 dB - Tiếng trống của người chơi từ khoảng cách 1 feet,
khoảng 30 cm.
150 - 160 dB - Động cơ phản lực.
Hầu hết mọi người nghe nhạc 70 dB với không gian tĩnh và 100 dB
với không gian ngoài trời.
Frequency | Tần số
Tần số nhắc đến ở đây là tần số âm thanh (audio frequency), là số
lần của một hiện tượng lặp lại trên một đơn vị thời gian.
Có thể giải thích như sau: Khi tín hiệu âm thanh di chuyển tại một
điểm ở biên độ dương, di chuyển qua biên độ âm, và lặp lại điểm đó ở
biên độ dương, đó được coi là một chu kỳ.
Nói cách khác, tín hiệu âm thanh đi hết một vòng giá trị (360° đối
với sóng hình sin) được gọi là một chu kỳ.
Tần số Frequency là số chu kỳ diễn ra trong vòng một giây, đơn vị
là Hertz (viết tắt Hz).
f= 1/T
T: Thời gian một chu kỳ diễn ra.
f: Tần số frequency.
15 |
Phạm Xuân Ánh
Ví dụ: Khi ta nói 1000 Hz có nghĩa là có 1000 chu kỳ diễn ra trong
một giây.
1 kilohertz (1 kHz) = 1000 hertz
Ta tưởng tượng giống như một trục quay. Vị trí chấm đen là điểm
phát sóng, khi sóng di chuyển quanh trục, hình chiếu của nó theo thời
gian sẽ tạo ra dạng đồ thị lên xuống.
Giá trị sóng sẽ đi từ 0° đến 360° và lặp lại.
Hình 6: Hình bên trái, minh họa chu kỳ theo trục quay.
Hình phải, biểu diễn thành dạng sóng.
Một chu kỳ có thể bắt đầu tại bất kỳ vị trí nào trên dạng sóng, tuy
nhiên để hoàn thành một chu kỳ đòi hỏi nó phải chạy đủ 360°.
Một trong những cách để xem xét tần số của một đoạn âm thanh
chính là xem trên Frequency response curve (đường đo sáng âm thanh,
đường tần số đáp ứng, đáp ứng tần số…).
Hình 7: Frequency response curve.
| 16
KỸ THUẬT GHI ÂM
Trục X là biểu thị về dải tần số, tuy nhiên như bạn thấy ở trên, đoạn
tần số đáp ứng trong giới hạn 20 Hz - 20 kHz, bởi âm thanh nghe được
trong phạm vi thính giác con người là 20 Hz đến 20.000 Hz. Hãy nhớ
rằng, âm thanh luôn có tần số lớn hơn hoặc thấp hơn phạm vi chúng ta
nghe được, tức thấp hơn 20 Hz và lớn hơn 20 kHz.
Trục Y là biểu thị về mức tín hiệu đầu ra tương ứng trên dải tần số,
kí hiệu là SPL đơn vị decibel (dB). Như bạn thấy trên hình vẽ ghi đơn
vị là dBV, chỉ mức độ tín hiệu của hiệu điện thế. Bạn cũng có thể gặp
dB-SPL, dBu và các dạng dB khác, chúng đều chỉ mức độ tín hiệu nhưng
trong các trường hợp khác nhau với thông số tính toán khác nhau, áp
dụng cho các trường hợp khác nhau.
Hiểu biết về đường đáp ứng tần số cho ta biết thông tin về màu sắc
của âm thanh, mức độ âm thanh, giúp chúng ta quản lý và chỉnh sửa khi
ghi âm, phối nhạc theo mong muốn.
Trên dải tần số thường được chia làm ba khu vực chính:
Low/Bass frequency: 20 - 200 Hz. Tần số trầm - thấp, đây là
dạng tần số đa hướng, mang nhiều năng lượng sức mạnh, nghe lớn
nhất và dễ bị phá hủy cấu trúc nhất khi bị kết hợp bởi nhiều hỗn
hợp chỉnh.
Mid/Mid-range: 200 Hz - 5 kHz. Tần số phần trung, cho phạm
vi nghe tốt nhất, có tính định hướng, mang năng lượng vừa phải, hình
thành cảm giác êm dịu, nhẹ nhàng, hơi tối và xa vợi. Nếu nghe nhiều sẽ
cảm giác rất mệt mỏi.
High/Treble: 5 kHz - 20 kHz. Âm thanh tần số cao, có tính định
hướng rõ rệt, mang năng lượng yếu nhất, cho cảm giác sáng, thoáng và
mỏng manh.
17 |
Phạm Xuân Ánh
Ngoài ra còn một số vùng hỗn hợp khác như bảng dưới đây:
Hình 8: Bảng các dải tần số.
Các bạn chú ý: Phân vùng giữa các phần Low, Mid và High tùy từng
tài liệu sẽ có thông số khác nhau, có tài liệu ghi Bass từ 20 - 300 Hz, có
tài liệu ghi High từ 6 - 20 kHz.
Hãy cố gắng tìm kiếm một bảng chi tiết các dải tần số cùng dải âm
thanh tương ứng cho các nhạc cụ, điều này sẽ hỗ trợ bạn trong quá
trình thiết kế âm nhạc.
Velocity | Tốc độ phát
Tốc độ phát - vận tốc âm thanh là vận tốc lan truyền sóng âm thanh
trong một môi trường truyền âm. Vận tốc này thay đổi, tùy thuộc vào
môi trường truyền âm (ví dụ âm thanh truyền trong nước nhanh hơn
trong không khí) và các điều kiện vật lý, hóa học của môi trường này
(ví dụ như nhiệt độ).
Trong môi trường truyền âm dị hướng, vận tốc âm thanh có độ lớn
phụ thuộc vào hướng lan truyền.
Trong những môi trường định hướng, độ lớn của vận tốc âm thanh
không thay đổi theo hướng lan truyền.
| 18
KỸ THUẬT GHI ÂM
Ở mực nước biển, tại nhiệt độ 21°C (70°F) và với áp suất tiêu chuẩn,
tốc độ âm thanh trong không khí là khoảng 343.2 m/s (768 mph hay
1236 km/h). Khi nhiệt độ tăng 1°F tốc độ sẽ tăng lên 1,1 ft/s và với
1°C là 2 ft/s.
Wavelength | Bước sóng
Bước sóng - wavelength là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm
dao động cùng pha, hay khoảng cách giữa hai đỉnh sóng (điểm mà sóng
đạt giá trị lớn nhất), hoặc tổng quát hơn nữa là giữa hai cấu trúc lặp lại
của sóng, tại một thời điểm nhất định.
Bước sóng dài cho tần số thấp, bước sóng ngắn cho tần số cao.
Như vậy, khi chúng ta nhìn vào hình minh họa dạng sóng, chúng ta biết
rằng: Chiều cao là mức âm lượng, mức tín hiệu lớn - bé và chiều ngang
thể hiện cho tần số cao hoặc trầm.
λ = cT
λ: Bước sóng (m), c: Tốc độ âm thanh (m/s), T: Thời gian diễn ra
một chu kỳ (s).
Một công thức khác:
λ=c/f
Trong đó f là tần số.
Hình 9: Minh họa bước sóng.
19 |
Phạm Xuân Ánh
Phase | Pha sóng
Chúng ta đều biết rằng, một chu kỳ có thể bắt đầu từ bất kỳ điểm
nào trên đồ thị của dạng sóng. Vị trí bắt đầu của đồ thị sóng đó được
gọi là pha - phase (giai đoạn). Nói cách khác, khi ta có nhiều dạng sóng
trong việc xây dựng, tái tạo âm thanh, mỗi dạng sóng được xuất phát
tại một điểm khác nhau trên đồ thị, mối tương quan về thời gian đó
được gọi là pha.
Đơn vị của pha là degrees| độ (°).
Phase có giá trị từ 1°- 359°.
Điều các bạn cần lưu ý chính là sự kết hợp giữa các sóng và độ
lệch pha.
Khi kết hợp các sóng cùng pha sẽ tạo ra cộng hưởng, tăng về
biên độ.
Khi kết hợp các sóng nghịch pha sẽ tạo ra trừ biên độ.
Khi kết hợp các sóng bất kỳ sẽ tạo ra một dạng sóng mới.
Trong thực tế, các sóng không phải ở dạng đồ thị hình sin đơn giản.
Âm thanh mà chúng ta nghe thấy thường có dạng sóng vô cùng phức
tạp. Trên mặt tổng hợp sóng trên các máy tổng hợp synth, sóng phức
tạp được kết hợp bởi các sóng đơn giản, qua một loạt các quy trình
tổng hợp khác nhau.
Hình 10: Sự kết hợp Phase.
| 20
KỸ THUẬT GHI ÂM
Phase shift là một khái niệm về độ trễ pha, khi hai hay nhiều âm
thanh giống nhau về tần số, biên độ, pha nhưng có thời điểm (thời
gian) xuất phát khác nhau. Bạn sẽ thường xuyên gặp điều này khi tiến
hành thu âm thực tế một hoặc nhiều nhạc cụ với nhiều nguồn thu âm
khác nhau.
Hình 11: Khi thu âm 1 nhạc cụ như guitar bằng hai micro với
khoảng cách khác nhau, lúc tiến hành tổng hợp hai âm thanh
trên bàn trộn sẽ có hiệu ứng lệch phase.
Harmonics | Sóng hài, họa âm
Ở các mục trên, đa số đề cập về sóng sin, một dạng sóng thuần
túy để ta hiểu cấu trúc của âm thanh khi phát hành. Tuy nhiên, thực tế
hiếm khi có các nhạc cụ có sóng thuần túy như vậy và nếu như vậy nó
sẽ gây ra sự nhàm chán.
Đa số âm thanh từ các nhạc cụ có âm sắc khác nhau. Yếu tố khác
nhau đó là do âm thanh ngoài được cấu tạo bởi các tần số nền tảng
(partials/fundamental) thì còn được cấu tạo bởi tần số trên nền tảng
(upper partials) hay gọi là bồi âm (overtone).
Khi nói harmonic cũng là nói về overtone.
Giả dụ khi ta chơi note A trên piano có tần số 440 - 445 Hz, ta
nhận thấy ngoài tần số 440 - 445 Hz còn có rất nhiều các tần số khác
21 |
Phạm Xuân Ánh
kèm theo đó, bởi vậy mà ta nghe được sự khác biệt về âm sắc giữa nhạc
cụ này và nhạc cụ khác.
Khi các bồi âm là bội số của các tần số cơ bản thì được gọi là sóng
hài (harmonic).
Hình 12: Đồ thị tổng hợp giữa partial và overtone.
Ở hình trên (Hình 12), âm thanh mà chúng ta nghe được total
harmonic là sự kết hợp của sóng cơ bản fundamental và các sóng bồi
âm là 5th harmonic, 7th harmonic. Trong đó, 5th harmonic có chiều
dài bằng 1/5 lần fundamental, 7th harmonic bằng 1/7 fundamental.
Giả sử ta có sóng cơ bản là 50 Hz. Vậy với sóng có tần số 100 Hz
(2 lần 50) được gọi là sóng hài. Sóng với tần số 150 Hz (3 lần 50) cũng
được gọi là sóng hài. Tương sự thế những âm tiếp theo sẽ là bội số của
50 là 200 Hz, 250 Hz, 300 Hz, 350 Hz, 400 Hz… Cuối cùng khi tổng hợp
các sóng hài bậc cao, sóng hài bậc thấp và sóng cơ bản ta có hình thái
sóng - waveform như hình dưới minh họa.
| 22
KỸ THUẬT GHI ÂM
Hình 13: Minh họa các lớp harmonic với tần số cơ bản là 50 Hz.
Kết hợp lại có sóng tổng hợp (total).
Vậy khi ta chơi nhiều note khác nhau và kết hợp với nhau có tạo ra
bồi âm không? Câu trả lời là có. Nguyên nhân mà các nhạc cụ cho âm
thanh khác nhau đó là do các âm thanh này chứa các sóng hài harmonic
có hình dạng và phase khác nhau.
Sóng âm được chia làm 2 loại đơn giản và phức tạp (simple và
complex). Loại đơn giản là loại có hình tái cấu trúc lặp đi lặp lại, dễ
nhận biết ví dụ sóng hình sin, tam giác, răng cưa, hình vuông (sine,
triangle, sawtooth, square). Loại phức tạp sẽ không có cấu trúc cụ thể
nào, không lặp lại, không đối xứng, không thông số rõ ràng.
Khi thu âm thực tế các sóng hài này sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều
yếu tố. Để đảm bảo vấn đề này cần có sự cân bằng, ổn định về hướng và
sóng khi thu lại âm thanh phát ra từ nguồn.
23 |
Phạm Xuân Ánh
Dynamic Range
Động lực là một thứ rất quan trọng trong bản nhạc, nó tăng hiệu
suất cho bản nhạc nếu như người kỹ sư biết kiểm soát chúng tốt. Động
lực có thể hiểu là sự tăng giảm về biên độ của mức âm.
Dynamic range là khoảng biên độ giữa âm thanh lớn nhất và âm
thanh nhỏ nhất.
Nhưng câu chuyện không đơn giản như vậy. Giá trị lớn nhất trong
máy đo điện áp thường không có giới hạn, chúng chỉ có giá trị thấp
nhất. Giá trị thấp nhất thường là mức noise nền, tiếng ồn không khí,
tiếng rít của máy băng.
Trong âm nhạc điều này lại càng khác hơn nữa. Bạn có những tiếng
gào thét của cây đàn guitar điện mà mức động lượng của nó cực thấp,
tiếng hát lại quá mỏng manh, tiếng sax ồn ào. Kết quả là khi tổng hợp
chúng lại, bạn có một mức động không đồng nhất, dù bạn có khéo léo
đến mấy chúng vẫn không đồng nhất trên dải tần số.
Với bộ trộn analog bạn cũng không cần quan tâm đến việc âm
thanh quá mức, bởi mức tín hiệu điện có thể lên cao từ bất cứ đâu.
Thế nhưng trong kỹ thuật số bạn cần có giới hạn, mức giới hạn trong
kỹ thuật số là 0 dBFS, bởi vậy khi trộn trong kỹ thuật số bạn luôn phải
để lại khoảng không - headroom ở phía trên để dễ dàng điều chế mức
động. Trong kỹ thuật số khi bạn vượt quá giới hạn, âm thanh bị méo
và giảm mức độ.
Envelope/ADSR | Phong bì
Âm sắc không phải là điểm duy nhất để phân biệt sự khác nhau
giữa các nhạc cụ. Việc một âm thanh được phát ra với các biên độ khác
nhau cũng tạo nên sự độc đáo của nhạc cụ đó. Tuy nhiên để quan sát
biên độ của một âm thanh khá là phức tạp. Sử dụng một đồ thị về mặt
biên độ để đơn giản hóa quan sát âm lượng của âm thanh phát ra.
| 24
KỸ THUẬT GHI ÂM
Envelope là một đồ thị theo thời gian về mặt biên độ của âm thanh.
Envelope hay còn được biết là ADSR, được cấu tạo bởi 4 thành phần:
Attack (A): Thời gian cần thiết để âm thanh đạt đến một lượng
âm lượng xác định (thường là âm thanh đỉnh, âm thanh lớn nhất peak).
Decay (D): Thời gian âm thanh sau đó bị giảm đi đến vùng âm
lượng ổn định.
Sustain (S): Thời gian âm thanh có âm lượng ổn định Rms.
Release (R): Thời gian âm thanh sau đó tiếp tục giảm dần đến
khi biên độ bằng 0.
Hình 14: Một số bảng ADSR.
Head-Room
Headroom là số lượng mức độ (level) còn lại trên biên độ trước khi
âm thanh vượt ngưỡng giới hạn cho phép của các đồng hồ đo VU hoặc
đồng hồ đo sáng.
Hình 15: Headroom khi thu âm và trên đồng hồ đo sáng meter. 25 |
Phạm Xuân Ánh
Tính chất của âm thanh
Reflection | Tính phản xạ: Giống như ánh sáng, khi âm thanh
chạm vào bề mặt vật thể sẽ hình thành sự phản xạ và dội ngược lại. Với
mỗi điều kiện, bề mặt phản xạ sẽ tạo ra hướng phản xạ cũng như tính
chất phản xạ khác nhau.
Hình 16: Phản xạ lên các bề mặt.
Diffraction | Nhiễu xạ âm thanh: Khi âm thanh chạm vào vật cản
sẽ xuất hiện vùng giao thoa giữa các phần âm thanh sóng có cấu tạo
giống sóng ban đầu và khu vực âm thanh không truyền tới. Tại vùng
âm thanh bị bóp méo gọi là nhiễu xạ âm thanh.
Hình 17: Nhiễu xạ âm thanh.
Decibel (dB)
Tầm nghe của con người khoảng từ 16 đến 130 dBSPL. Dưới 20 dBSPL
thì nghe rất khó nghe, còn trên 120 dBSPL thì tai sẽ bị đau đớn và trên
120 dBSPL trong khoảng thời gian dài sẽ bị điếc vĩnh viễn. Trên 130 dBSPL
bộ não sẽ gần như chết.
| 26
KỸ THUẬT GHI ÂM
Hình 18: Khả năng nghe về độ lớn của con người.
Khi khoảng cách giữa nguồn và điểm thu tăng gấp đôi, mức cường
độ âm thanh giảm 6 dB.
Giả dụ:
Khoảng cách (m) 1 2 4 8 16 32 64
Độ suy giảm 0 -6 -12 -18 -24 -30 -36
(dB)
Chúng ta thường sử dụng decibel để xác định âm lượng trong âm
thanh, nhưng khi tìm hiểu thì âm thanh còn nhiều loại decibel khác.
Các decibel này tưởng là giống nhau nhưng lại khác nhau.
Decibel là một khái niệm khá khó hiểu, đặc biệt trong thế giới âm
thanh. Hãy nhớ rằng decibel là một tỷ lệ hàm logarit và chúng không
phải là một hàm tỷ lệ tuyến tính.
Trong thế giới âm thanh, decibel dùng để so sánh mức độ của tín
hiệu. Ví dụ, mức áp suất âm thanh (dBSPL), mức tín hiệu (dBv, dBu,
dBFS) và thậm chí công suất (dBm).
Đơn vị đổi 1 B (bel) = 10 dB (decibel) = 100 cB (centibel)
Như nói decibel là tỷ lệ logarit. Tỷ lệ có thể là công suất, áp suất âm
thanh, điện áp hoặc cường độ hoặc một số thứ khác. Mỗi loại decibel
có một công thức tương ứng. Bạn không cần quan tâm nó là công thức
nào, bởi mỗi loại decibel sẽ có một công thức tương ứng. Bây giờ, bạn
cần quan tâm là decibel hoạt động như thế nào.
27 |
Phạm Xuân Ánh
- Decibel của công suất. Giả sử ta có hai loa, loa thứ nhất phát với
công suất là P1, loa thứ hai có công suất là P2. Công thức decibel của
công suất là:
Trong đó, P1, P2 là hai mức công suất mà chúng ta muốn so sánh.
Giả sử công suất loa thứ hai gấp hai lần công suất loa thứ nhất, kết
quả là 3dB. Nếu công suất gấp 10 lần, kết quả là 10 dB. Và 1 triệu lần
là 60 dB.
- Decibel của âm thanh.
Trong đó, p1, p2 là hai mức âm thanh mà chúng ta muốn so sánh.
Giả sử, âm thanh thứ hai có áp suất gấp 2 lần âm thanh còn lại thì
P1/P2 = 2. Logarit của 2 (cơ số 10) bằng 0.3, nhân cho 20 bạn sẽ được
6.02 dB. Và được làm tròn bằng 6 dB.
Suy ngược lại, nếu thay đổi 6 dB tức là tăng gấp đôi âm lượng, và
nếu thay đổi 12 dB sẽ tăng lên 4 lần.
Chuyện gì xảy ra khi chúng ta chuyển đổi: Áp suất âm thanh
(Sound Pressure), độ lớn (Sound Level) và Decibel
Như ta biết, âm thanh được đo trên micro và chúng tương tác
tỷ lệ với áp suất âm thanh. Mức decibel là tương đương, vậy ta sẽ có
công thức.
Ở đây, đổi “P” viết hoa thành “I” viết hoa để dễ phân biệt.
2Log=logx2 vậy công thức là:
| 28
KỸ THUẬT GHI ÂM
Cuối cùng tỷ lệ giữa công suất và áp suất âm thanh tương ứng là:
Như vậy nếu giảm một nửa công suất, tức là dB bằng -3 dB. Và
giảm tiếp ta sẽ có công thức tính như sau.
Ở trên bạn thấy rằng, cứ giảm đi một nửa công suất, thì áp suất âm
thanh giảm đi √2 và mức âm thanh là -3 dB.
Giả sử ta có một tệp âm thanh. Mỗi lần ta giảm -3 dB, tương đương
giảm 1/√2 ≈ 0.7, tương đương với khoảng 70% so với mức điện áp,
hoặc áp suất ban đầu. Như bạn thấy ở hình dưới, sóng tiếp theo nhỏ
hơn 70% so với sóng trước đó.
Hình 19: Giảm mức tín hiệu sau mỗi lần giảm dB.
Mức tham chiếu âm thanh | dB SPL
Đối với âm thanh, mức tham chiếu là pref = 20 micropascals (20 μPa),
hoặc 0.02 mPa.
29 |
Phạm Xuân Ánh
Giả sử khi ta nói rằng mức áp suất âm thanh là 86 dB, có nghĩa là:
Kết quả:
Như vậy âm thanh được tạo ra gấp 20.000 lần âm thanh tiêu chuẩn
hay gấp 400 triệu lần cường độ tham chiếu.
Với mức 0 dB, mức này xảy ra khi cường độ đo bằng mức tham
chiếu, tức mức âm thanh là 0.02 mPa.
Tuy nhiên khi ta dùng các máy móc, mức 0 dB là mức không phát
ra âm thanh. Nhưng theo lý thuyết về decibel, với mức 0 dB vẫn có âm
thanh, chỉ là nó rất nhỏ.
Bảng dưới kết quả mức âm thanh dB SPL tương ứng với áp suất
(Pascals).
dB SPL Pascal Sound Source Example
0 dB SPL 0.00002 Pa Ngưỡng nghe tai người
10 dB SPL 0.000063 Pa Lá rơi
20 dB SPL 0.0002 Pa Phòng studio được cách âm
30 dB SPL 0.00063 Pa Phòng ngủ yên tĩnh về đêm
40 dB SPL 0.002 Pa Thư viện yên tĩnh
50 dB SPL 0.0063 Pa Hộ gia đình không nói chuyện
60 dB SPL 0.02 Pa Cuộc nói chuyện bình thường.
70 dB SPL 0.063 Pa Máy hút bụi
80 dB SPL 0.2 Pa Giao thông thành phố
90 dB SPL 0.63 Pa Xe tải cách 10m
100 dB SPL 2 Pa Búa khoan
110 dB SPL 6.3 Pa Ngưỡng khó chịu
120 dB SPL 20 Pa Còi báo động
130 dB SPL 63 Pa Động cơ phản lực lúc cất cánh
140 dB SPL 200 Pa Ngưỡng đau của tai
| 30
MỤC LỤC
Chương 1: Sound | Âm thanh là gì?..........................................................11
Sound | Âm thanh.............................................................................................11
Waveform | Dạng sóng.................................................................................. 12
Amplitude | Biên độ......................................................................................... 13
Frequency | Tần số........................................................................................... 15
Velocity | Tốc độ phát..................................................................................... 18
Wavelength | Bước sóng................................................................................ 19
Phase | Pha sóng............................................................................................. 20
Harmonics | Sóng hài, họa âm................................................................... 21
Dynamic Range.................................................................................................24
Envelope/ADSR | Phong bì...........................................................................24
Head-Room.........................................................................................................25
Tính chất của âm thanh................................................................................26
Decibel (dB).........................................................................................................26
Loudness Level | Độ ồn, độ lớn...................................................................36
Mono và stereo | Âm thanh đơn và âm thanh nổi............................ 41
Chương 2: Tai và cách âm thanh được cảm nhận.............................. 48
Chương 3: Thiết lập studio cho người mới bắt đầu............................ 51
Các loại studio................................................................................................... 51
Thiết bị cho studio ghi âm...........................................................................54
Recording room và control room |
Phòng thu âm và điều khiển...................................................................... 60
Bố trí Monitor speaker | Loa kiểm âm.................................................... 69
Chương 4: Analog Recording | Analog Tape Recording....................75
Analog recording là gì?.................................................................................75
Một chút về lịch sử analog recorder........................................................76
Analog tape recorder | Thu âm băng từ................................................77
489 |
Thu âm analog có cần băng từ?...............................................................78
Cách máy thu âm băng từ hoạt động....................................................79
The Professional Analog Atr | Ampex Atr-100 Series.................... 80
Chương 5: Digital Audio Recording | Thu âm kỹ thuật số............... 89
Một chút về lịch sử âm thanh kỹ thuật số........................................... 90
Digital audio là gì?......................................................................................... 90
Chương 6: Digital Audio Workstation (DAW)..................................... 116
Hardware | Phần cứng................................................................................. 118
Audio Interface | Giao diện âm thanh................................................. 120
DAW software | Phần mềm........................................................................124
Chức năng chính của phần mềm DAW.................................................128
Cái nhìn đầu tiên với một số phần mềm DAW................................. 130
Chương 7: Microphone, thiết kế và tính chất.....................................135
Microphone là gì?...........................................................................................135
Dynamic Microphone | Moving-Coil......................................................137
Ribbon Microphone.......................................................................................138
Condenser Microphone | Min Capacito................................................139
Đặc tính của microphone............................................................................144
Phase và Polarity | Pha và phân cực.....................................................154
Proximity effect | Tính khoảng cách......................................................156
Trở kháng đầu ra............................................................................................156
Một số loại microphone đặc biệt............................................................157
Microphone Accessorie | Phụ kiện micro............................................. 161
Chương 8: Những loại microphone thông dụng................................166
Làm cách nào có thể chọn một microphone giá rẻ?..................... 166
Các loại micro thông dụng.........................................................................167
Chương 9: Recording Equipment | Thiết bị thu âm..........................212
Microphone PreAmp.....................................................................................212
Direct Injection................................................................................................218
Amplifier Emulator.........................................................................................219
Compressor/Limiter | Nén và giới hạn..................................................219
| 490
Chương 10: Microphone Techniques |
Kỹ thuật thu âm với micro...................................................................... 225
Lưu ý ban đầu................................................................................................. 225
Một số vấn đề của microphone khi thu âm....................................... 227
Các phong cách thu âm và đặc điểm...................................................230
Chương 11: Stereo Techniques | Kỹ thuật thu âm stereo................241
Spaced pair | A/B stereo recording....................................................... 242
Coincident pair............................................................................................... 243
Decca Tree........................................................................................................246
Near-Coincident Pair (ORTF)...................................................................248
DIN stereo.........................................................................................................248
NOS stereo.......................................................................................................249
Baffled Omni pair - Artificial Head |
Sử dụng cặp micro đa hướng hoặc đầu nhân tạo.........................250
Chương 12: Cách chuẩn bị một bộ Drum Kit để thu âm..................251
Thành phần của một bộ Drum Kit......................................................... 252
Chìa khóa để cho tiếng trống hay......................................................... 253
Tips điều chỉnh...............................................................................................259
Chương 13: Miking Instruments | Kỹ thuật thu âm nhạc cụ..........260
Accordion...........................................................................................................261
Audience - Crowd | Khán giả - Đám đông.........................................265
Bagpipes........................................................................................................... 267
Banjo...................................................................................................................268
Acoustic String Bass (Upright Bass)......................................................271
Electric Bass..................................................................................................... 273
Bassoon............................................................................................................. 276
Bongos............................................................................................................... 277
Bouzouki............................................................................................................ 278
Brass | Nhạc cụ đồng................................................................................... 279
Choir hoặc Ensemble (Vocal, Saxophone…) hợp xướng...............282
Clarinet.............................................................................................................. 285
491 |
Claves.................................................................................................................286
Conga................................................................................................................. 287
CowBell..............................................................................................................289
Didgeridoo........................................................................................................290
Djembe................................................................................................................291
Dobro.................................................................................................................. 292
The Drum Kit................................................................................................... 293
Kick (Bass Drum)............................................................................................306
Kick Tunnel....................................................................................................... 310
Subkick................................................................................................................ 311
Snare....................................................................................................................312
Brush....................................................................................................................315
Hi-hat...................................................................................................................316
Tom.......................................................................................................................318
Overhead...........................................................................................................321
Room................................................................................................................... 325
Bố trí drum kit cho các dòng nhạc với kinh phí thấp.................... 328
Dulcimer............................................................................................................. 334
Fiddle | Vĩ cầm................................................................................................ 336
Flute | Sáo......................................................................................................... 338
French Horn | Kèn cor..................................................................................340
Acoustic Guitar...............................................................................................340
Nylon Guitar.................................................................................................... 345
Electric Guitar.................................................................................................346
Glockenspiel, Karimba, Vibraphone, Xylophone............................. 352
Gong.................................................................................................................... 354
Hand Claps | Tiếng vỗ tay......................................................................... 355
Harmonica........................................................................................................ 356
Harp | Đàn hạc............................................................................................... 358
Indian Instruments | Nhạc cụ truyền thống Ấn Độ........................360
Koto | Đàn tranh Nhật Bản.......................................................................364
| 492
Leslie Speaker | Hộp nhạc của Organ.................................................. 365
Mandolin........................................................................................................... 368
Marimba............................................................................................................ 369
Mouth Harp | Đàn môi................................................................................369
Piano | Grand Piano.....................................................................................369
Upright Piano.................................................................................................. 373
Piccolo................................................................................................................ 377
Saxophone....................................................................................................... 377
Shaker | Lục lạc xúc xắc.............................................................................380
Steel Drums | Steelpan | Panhand..........................................................381
Stick (Chapman Stick)................................................................................. 382
String Section | Nhóm nhạc hòa tấu.................................................... 383
Synthesizer....................................................................................................... 385
Tambourine...................................................................................................... 386
Timbale.............................................................................................................. 387
Timpani | Kettle Drum.................................................................................389
Triangle | Kẻng tam giác............................................................................390
Trombone..........................................................................................................390
Trumpet.............................................................................................................390
Tuba.....................................................................................................................391
Nhạc cụ dân tộc Việt Nam.........................................................................391
Vibes | Vibraphone.......................................................................................396
Vocals | Giọng hát......................................................................................... 397
Background vocal.......................................................................................... 401
Voiceovers - Podcasting | Thu âm giọng đọc...................................404
Whistling | Tiếng huýt sáo.........................................................................406
Chương 14: Surround Techniques |
Kỹ thuật thu âm thanh vòm..................................................................407
Các thiết lập hệ thống nghe 5.1 Surround.........................................408
Kỹ thuật thu âm thanh vòm.....................................................................409
OCT Surround................................................................................................. 410
493 |
IRT Cross............................................................................................................ 411
Hamasaki Square........................................................................................... 411
Double M-S.......................................................................................................412
Drum Surround Multi-Miking....................................................................413
Chương 15: Surround Microphone.........................................................416
Chương 16: Lưu ý trước khi thu âm......................................................420
Chọn micro sao cho đúng..........................................................................420
Làm cách nào để thu được âm thanh hay......................................... 422
Cân nhắc về vị trí...........................................................................................424
Kiểm tra phase...............................................................................................424
Checking Polarity | Kiểm tra phân cực polarity...............................426
Kiểm tra phase bằng cách nghe............................................................ 427
Kiểm tra phase bằng Oscilloscop Plugin...........................................428
Kiểm tra phase bằng máy đo..................................................................430
Ứng dụng tính hấp thụ trong phòng thu............................................431
Chương 17: Multi-tracking | Chuẩn bị để thu âm............................. 433
Nền tảng ghi âm............................................................................................434
Quy trình ghi âm...........................................................................................434
Mixing console ..............................................................................................438
Mức âm lượng đầu vào khi tiến hành ghi âm...................................441
Chương 18: Ghi âm với một số DAW....................................................444
Ghi âm với cubase........................................................................................445
Ghi âm với Logic Pro X................................................................................ 453
Ghi âm với Ableton Live............................................................................. 461
Chương 19: Những lưu ý về nối đất và nguồn................................... 470
Các vấn đề quan tâm khi nối đất...........................................................470
Các vấn đề liên quan đến nguồn cung cấp........................................471
Các vấn đề về hum, tần số sóng radio, nhiễm điện từ................. 472
Chương 20: Những lưu ý khi kiểm tra kết quả cuối cùng............... 473
Lời kết.......................................................................................................... 475
Một số thuật ngữ tiếng Anh hay gặp...................................................477
| 494
KỸ THUẬT GHI ÂM
Phạm Xuân Ánh
NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
Số 9 - Ngõ 26 - Phố Hoàng Cầu - Q. Đống Đa - TP. Hà Nội
VPGD: Số 347 Đội Cấn - Q. Ba Đình - TP. Hà Nội
ĐT: (024). 66860751 - (024). 66860752
Email: [email protected]
Website: nxbdantri.com.vn
Chịu trách nhiệm xuất bản:
BÙI THỊ HƯƠNG
Chịu trách nhiệm nội dung:
LÊ QUANG KHÔI
Biên tập: Nguyễn Thảo Nguyên
Thiết kế bìa: Tri Thức Trẻ Books
Trình bày: Tri Thức Trẻ Books
Sửa bản in: Tri Thức Trẻ Books
Đối tác liên kết
CÔNG TY TNHH SÁCH VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
(NHÀ SÁCH TRI THỨC TRẺ)
Đc: Số 28, Lô A, Khu 7,2ha Vĩnh Phúc, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội
ĐT: 024.6293.2066 - Fax: 024.3838.9613
In 300 cuốn, khổ 16x24 cm, tại Công ty Cổ phần In Ngọc Trâm
Địa chỉ: Phòng 107-E8 tập thể Thanh Xuân Bắc, P. Thanh Xuân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Số xác nhận ĐKXB: 1426-2022/CXBIPH/40-42/DT
Số QĐXB: 934/QĐXB-NXBDT ký ngày 04/05/2022
In xong và nộp lưu chiểu: Năm 2022
Mã ISBN: 978-604-356-971-1