The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

chuyên đề hệ thống câu hỏi di truyền và biến dị hsg quốc gia

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by Doubletet Jame, 2021-10-05 01:38:00

Chuyên Đề Câu Hỏi Di Truyền HSGQG

chuyên đề hệ thống câu hỏi di truyền và biến dị hsg quốc gia

Keywords: HSGQG

Câu 13.
Một con chuột đực bị đột biến có hình thái bình thường nhưng suy giảm khả năng
sinh
sản, giảm khả năng tạo được phôi bình thường so với con chuột đực không đột biến,
số lượng phôi trung bình giữa các cặp lai được trình bày trong bảng Q.38. Kiểu hình
dị
dạng của phôi chuột sẽ biểu hiện sau thụ tinh.
Số lượng phôi trung bình

Dựa vào dữ liệu ở bảng trên, hãy cho biết câu nào sau đây là đúng hay sai và viết vào
phiếu trả lời
A. Con chuột đực đột biến có thể mang đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
B. Con chuột đực đột biến có thể mang đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể ở dạng
dị hợp tử.
C. Con chuột đực đột biến có thể mang đột biến đảo đoạn ở dạng dị hợp tử.
D. Các biến đổi di truyền xảy ra ở con chuột đực đột biến có thể được xác định bằng
cách quan sát tế bào chuột giảm phân.
Trả lời
B, C, D đúng
Câu 14.
Hãy cho biết câu nào sau đây là đúng hay sai và viết vào phiếu trả lời
A. Một loại ung thư ruột kết nào đó có thể bị gây ra bởi các alen lặn mặc dù mô hình
di truyền của bệnh này giống với mô hình di truyền của một tính trạng trội.
B. Trong một bệnh nhân, các tế bào bình thường chỉ có một alen đột biến p53 nhưng

51

các tế bào ung thư có hai alen đột biến p53 giống hệt nhau. Có thể kết luận rằng
alen đột biến p53 thứ hai được tạo thành do đảo gen (gene conversion).
C. Một số bệnh ung thư có thể được điều trị hiệu quả bằng thuốc khử methyl. Có thể
kết luận rằng các gen gây ra những bệnh ung thư này có khả năng cao là những
gen ung thư (oncogene).
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể tạo ra gen ung thư (oncogene) mới.
Trả lời
A, B, D đúng
Câu 15.
Các phôi chuột là các thể ba nhiễm ở mỗi một trong 20 nhiễm sắc thể khác nhau được
theo dõi trong quá trình phát triển phôi. Hình Q.88 là đồ thị mô tả mối quan hệ
giữa thời gian sống sót của chuột với kích thước của từng nhiễm sắc thể dạng ba
nhiễm tương ứng.

Dựa vào thông tin này, hãy cho biết câu nào sau đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu
trả lời.
A. Nhiễm sắc thể 19 có khả năng mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với nhiễm
sắc thể khác được nêu trong biểu đồ.
B. Hàm lượng vật chất di truyền tổng số của nhiễm sắc thể thêm vào quyết định
hoàn toàn mức độ nghiêm trọng của những khiếm khuyết do mất cân bằng nhiễm
sắc thể.
C. Giả sử rằng các gen trên nhiễm sắc thể 1 và 10 đóng góp ngang nhau cho sự phát
triển phôi, thì mật độ gen trên nhiễm sắc thể 1 có thể thấp hơn mật độ gen trên
nhiễm sắc thể 10.
D. Các gen trên nhiễm sắc thể 12 có lẽ quan trọng hơn so với những gen trên nhiễm
sắc thể 13 đối với sự phát triển phôi.
Trả lời
A, C, D đúng
Câu 16.

52

Vị trí của 6 mất đoạn đã được lập bản đồ ở nhiễm sắc thể ở Drosophila được trình
bày trong sơ đồ dưới đây.

Ghi chú: Deletion = mất đoạn; chromosome = nhiễm sắc thể
Các đột biến lăn a, b, c, d, e và f được biết nằm trong cùng một vùng mất đoạn,
nhưng trình tự của các đột biến trên nhiễm sắc thể chưa được biết. Khi các con ruồi
đồng hợp tử về các đột biến lặn với các con ruồi đồng hợp tử về các kiểu mất đoạn
người ta nhận được kết quả dưới đây. Lưu ý “m” chỉ kiểu hình đột biến và dấu (+)
chỉ kiểu hình dại.

Đột biến

Mất a b c d e f
đoạn

1 m+ + m+ M

2 + + + m+ m

3 + m+ m+ +

4 + mm+ m+

5 + mmm+ +

6 + + m+ m+

Hãy chỉ ra câu nào dưới đây là đúng hoặc sai.
A. Đột biến d nằm ở đoạn bị mất trong vùng bao trùm giữa mất đoạn 4 và mất đoạn
6.
B. Vị trí của đoạn bị mất nơi chứa đột biến b có thể suy ra bằng thông tin từ vùng bao
trùm giữa mất đoạn 3,4 và 5.
C. Trong số 6 đột biến, đột biến d nằm trong trong vùng mất đoạn ngắn nhất.
D. Trình tự tương đối của 6 đột biến trên nhiễm sắc thể là a, f, d, b, c, e.
Trả lời
B, C, D đúng

Câu 17.

53

Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm
những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13,14,15, 21 và 22 ở người. Các
kiểu chuyển đoạn khác cũng xảy ra nhưng đều bị chết. Trong chuyển đoạn Robertson,
các nhiễm sắc thể bị đứt gay ở tâm động và các vai dài dung hợp với nhau thành một
nhiễm sắc thể có một tâm động. Các vai ngắn cũng dung hợp với nhau thành một
nhiễm sắc thể nhưng những nhiễm sắc thể nhỏ này chứa các gen không quan trọng và
thường bị mất sau một vài lần phân bào. Hình dưới đây cho thấy 4 kiểu giao tử có thể
được tạo ra bởi người dị hợp tử về chuyển đoạn Robertson.

Chú thích hình:
Translocation carrier = Thể dị hợp tử về chuyển đoạn; Gamete formation = Sự hình
thành giao tử;; Gametes = giao tử.
Hãy chỉ ra câu nào dưới đây là đúng hoặc sai.
A. Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có
kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể.
B. Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc
thể 21 (Hội chứng Down).
C. Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết.
D. Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có
44 nhiễm sắc thể.
Trả lời
Cả 4 đáp án đều đúng

54

2. Câu hỏi về đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 1.
Bộ nhiễm sắc thể của một loài có 2n = 6 và 2n = 5
Điều gì có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
a. Dùng hóa chất consixin vào thời điểm pha G2 của nguyên phân và giảm phân I
b. Phân ly không bình thường ở cặp nhiễm sắc thể giới tính tại kỳ sau của giảm phân I
c. Phân ly không bình thường ở cặp nhiễm sắc thể giới tính tại kỳ sau của giảm phân
II (Biết rằng trong các trường hợp trên các quá trình khác xảy ra bình thường)
Trả lời
a. Bộ nhiễm sắc thể loài có công thức 2n = 4 + XX và 2n = 4 + XO
- Hóa chất consixin có tác dụng ức chế sự hình thành thoi phân bào, được hình thành
tại pha G2 đến kỳ đầu của quá trình phân bào.
- Dùng hóa chất vào thời điểm G2 của quá trình nguyên phân =>
NST tự nhân đôi nhưng không được phân li => kết quả tạo 1 tế bào có bộ NST 4n: 4n
= 12 hoặc 4n = 10
- Dùng hóa chất vào thời điểm G2 của giảm phân: quá trình giảm phân I không xảy ra
tạo 1 tế bào có bộ NST 2n kép.
=> giảm phân II xảy ra bình thường tạo 2 giao tử 2n:
2n = 6 hoặc 2n = 5
b. Phân ly không bình thường ở cặp nhiễm sắc thể giới tính tại kỳ sau của giảm phân I
tạo 2 loại giao tử không bình thường:
n+1= 4 và n - 1 = 2 hoặc n + 1 = 4 và n - 1 = 1
c. Phân ly không bình thường ở cặp nhiễm sắc thể giới tính tại kỳ sau của giảm phân
II có thể tạo 2 loại giao tử không bình thường và 2 loại giao tử bình thường:
Giao tử không bình thường:
n+1= 4 và n - 1 = 2 hoặc n + 1 = 4 và n - 1 = 1
Giao tử bình thường: n = 3 hoặc n1 = 3 và n2 = 2.
Câu 2.
Các nhà khoa học nhận thấy các đột biến lệch bội do thừa một nhiễm sắc thể khác
nhau ở người thường gây chết ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển
của cá thể bị đột biến. Giải thích tại sao lại có sự khác nhau như vậy.
Trả lời
- Đột biến lệch bội do thừa một nhiễm sắc thể thường sẽ hay gây chết hơn và chết
sớm hơn so vớiđột biến ba nhiễm ở nhiễm sắc thể giới tính. Thừa nhiễm sắc thể
thường dẫn đến mất cân bằng gen và gây chết còn thừa nhiễm sắc thể giới tính, chẳng
hạn nhiễm sắc thể X thì những nhiễmsắc thể X dư thừa cũng sẽ bị bất hoạt nên ít gây
chết hơn. Nếu thừa nhiễm sắc thể Y thì ít ảnhhưởng vì nhiễm sắc thể Y ngoài gen quy
định nam tính nó chứa rất ít gen.
- Hiệu quả gây chết của đột biến ba nhiễm đối với các nhiễm sắc thể thường còn phụ
thuộc vàokích thước nhiễm sắc thể và loại gen trên chúng. Nhìn chung, nhiễm sắc thể
càng lớn thì càngchứa nhiều gen nên sự dư thừa của chúng càng dễ làm mất cân bằng
gen dẫn đến dễ gây chếthơn.

55

Câu 3.
Tại sao phần lớn đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội thường gây hại
cho các thể đột biến? Ở người, mức độ gây hại của các dạng đột biến nhiễm sắc thể
này phụ thuộc vào những yếu tố nào? Giải thích.
Trả lời
- Phần lớn đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho các thể đột biến vì
nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen, các đột biến như mất đoạn, lặp đoạn thường dẫn
đến mất cân bằng gen.
- Các loại đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể tuy không làm
mất cân bằng gen nhưng có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện gen do thay đổi vị trí
gen (hiệu quả vị trí) cũng như các điểm đứt gẫy làm hỏng các gen quan trọng.
- Vì mỗi nhiễm sắc thể chứa hàng ngàn gen nên các đột biến lệch bội do thừa hoặc
thiếu một vài nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể hầu hết làm mất cân bằng gen ở
mức độ rất nghiêm trọng thường gây chết thể đột biến.
Ở người, mức độ gây hại của các dạng đột biến phụ thuộc vào:
- Đột biến cấu trúc : Phần lớn các đột biến cấu trúc ở các nhiễm sắc thể thường đều
gây chết ở các giai đoạn khác nhau, chỉ những đột biến mất đoạn rất nhỏ, đột biến
chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể hoặc các đột biến đảo đoạn không làm mất cân
bằng gen và không gây hiệu quả vị trí mới có thể sống sót nhưng lại bị nhiều dị tật
ảnh hưởng nhiều đến sức sống và khả năng sinh sản.
- Đột biến lệch bội: Lệch bội ở NST giới tính ít mất cân bằng gen hơn vì NST Y ít
mang gen và thừa hoặc thiếu NST X cũng ít ảnh hưởng hơn so với nhiễm sắc thể
thường vì các nhiễm sắc thể X dư thừa sẽ bị bất hoạt. Người bình thường chỉ cần 1
nhiễm sắc thể X vẫn có khả năng sống bình thường.
- Lệch bội ở NST thường làm mất cân bằng gen nhiều hơn, trong đó lệch bội ở NST
thường càng có kích thước lớn và chứa nhiều gen càng gây hại nhiều cho thể đột
biến.
Câu 4.
Tại sao các cá thể đột biến dị bội về nhiễm sắc thể thường ở người lại hay gây chết
trong khi các cá thể dị bội về nhiễm sắc thể giới tính X lại ít bị chết hơn?
Trả lời
Các cá thể đột biến dị bội nhiễm sắc thể thường ở người lại hay gây chết do:
+ Đột biến dị bội gây nên trình trạng mất cân bằng gen.
+ Khi số lượng một gen nào đó trong tế bào tăng lên thì lượng sản phẩm của gen đó
cũng tăng lên -> gây hàng loạt các rối loạn về sinh lí, hóa sinh trong tế bào và trong
cơ thể dẫn đến các hội chứng bệnh lí, thậm chí gây chết.
+ Thể một nhiễm thường gây chết hoặc để lại hậu quả nặng nề hơn thể tam nhiễm có
thể do các gen lặn trên NST còn lại tự động biểu hiện vì không có các gen trội trên
NST tương đồng kia hổ trợ.
- Các cá thể dị bội về nhiễm sắc thể giới tính X lại ít bị chết hơn vì:
Cơ chế bù trừ liều lượng gen được thực hiện thông qua sự bất hoạt ngẫu nhiên của
một trong hai nhiễm sắc thể X ở nữ giới nên lượng sản phẩm của các gen trên X ở nữ
giới được tạo ra cũng chỉ bằng ở nam giới.
Câu 5.
Một số loại đột biến nhiễm sắc thể có thể nhanh chóng góp phần dẫn đến hình thành
loài mới, đó là những loại đột biến nào? Giải thích.
Trả lời

56

Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới.

- Đột biến đa bội làm cho bộ NST từ 2n thành 4n dẫn đến hình thành loài mới vì các

cây 4n khi lai với cây 2n bình thường sẽ tạo ra con lai 3n bất thụ. Như vậy giữa các

dạng 2n và 4n đã có sự cách li sinh sản.

- Đột biến chuyển đoạn NST. Các cá thể chuyển đoạn dị hợp tử thường bất thụ một

phần nên nếu đột biến chuyển đoạn tạo nên các cá thể chuyển đoạn đồng hợp tử có

sức sống thì quần thể các cá thể chuyển đoạn đồng hợp tử cũng sẽ trở nên cách li sinh

sản với quần thể bình thường vì khi các cá thể của quần thể bình thường lai với các cá

thể của quần thể chuyển đoạn đồng hợp tử sẽ tạo ra các con lai chuyển đoạn dị hợp tử

bất thụ.

- Đột biến đảo đoạn NST cũng có thể góp phần dẫn đến hình thành loài mới vì các cá

thể đảo đoạn dị hợp tử thường bị bán bất thụ. Nếu các cá thể ĐB đảo đoạn đồng hợp

tử có sức sống và có khả năng SS bình thường thì chúng cũng trở nên cách li sinh sản

với các cá thể không bị đột biến, vì khi hai loại này giao phối với nhau sẽ tạo ra con

bất thụ.

Câu 6.

Nêu sự khác nhau giữa thể đa bội cùng nguồn và thể đa bội khác nguồn. Giữa đột

biến đa bội và lệch bội thì dạng nào gây hại nhiều hơn?

Trả lời

(1) Sự khác nhau giữa các thể đa bội cùng nguồn và thể đa bội khác nguồn

Đa bội cùng nguồn Đa bội khác nguồn

- Bộ NST chứa các NST có cùng nguồn - Bộ NST chứa các NST có nguồn gốc từ

gốc từ tế bào ban đầu. 2 loài khác nhau.

- Có kiểu hình giống thể lưỡng bội ban - Có kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của
đầu nhưng tế bào to hơn, cơ quan sinh 2 loài bố mẹ ở thể lưỡng bội ban đầu.
dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu
tốt.

(2) Độ gây hại của đa bội và lệch bội
- Đột biến lệch bội thường gây hại nhiều hơn đột biến đa bội vì nó tạo ra sự mất

cân bằng gen lớn nên gây chết hay giảm sức sống và sức sinh sản tùy thuộc từng loài.
- Thể đa bội do tăng đồng đều tất cả các NST trong bộ đơn bội (n), hàm lượng

ADN cũng tăng lên tương ứng, vì vậy có những ưu thế nhất định so với thể lưỡng bội
(cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt). Tuy nhiên, dạng đa bội lẻ
thường bị bất thụ.
Câu 7.
Theo thống kê, phần lớn các bệnh ung thư đều do đột biến gen hoặc do virut. Tuy
nhiên, người ta cũng phát hiện thấy có nhiều bệnh ung thư liên quan đến đột biến
nhiễm sắc thể. Hãy giải thích cơ chế phát sinh bệnh ung thư do đột biến nhiễm sắc
thể.
Trả lời
- Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể làm đứt gãy các gen ung thư hoặc gen ức chế ung
thư hoặc gen tiền ung thư dẫn đến đột biến các gen này, gây rối loạn kiểm soát phân
bào.

57

- Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể dẫn đến sự chuyển các gen tạo nên các tổ hợp
với gen khác, làm tăng hoạt tính của gen ung thư, gen tiền ung thư hoặc giảm hoạt
tính của gen ức chế ung thư.
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giúp các gen gây ung thư, gen tiền ung thư hoặc gen
ức chế ung thư đến gần hơn với các hệ thống điều hòa biểu hiện gen.
Câu 8.
Locut nhóm máu ABO được lập bản đồ trên nhiễm sắc thể số 9. Một người bố có
nhóm máu AB và mẹ có nhóm máu O có một người con có ba nhiễm sắc thể số 9 với
nhóm máu A. Sử dụng các thông tin trên có xác định được ở bố hay mẹ đã xảy ra sự
không phân li không? Giải thích.
Trả lời
Không, vì người con có thể hoặc là IAi hoặc IAi. Tinh trung IAIA được tạo ra do sự
không phân li, NST trong giảm phân II. Trong khi trứng có kiểu gen ii có thể được
hình thành do có sự không phân li của các NST trong giảm phân I hoặc giảm phân II
của mẹ.
Câu 9.
Một loài thực vật có 2n = 8, trên mỗi cặp NST chỉ xét một lôcut có 2 alen.
a. Ở các thể đột biến lêch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiệu loại kiểu gen
khác nhau?
b. Ở các thể đột biến lệch bội ở thể ba của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác
nhau?
Trả lời
a. - ở cặp NST bị đột biến thể một thì số kiểu gen = 2
- Ở các cặp NST không bị đột biến có KG = 3
- Loài này có 2n = 8 ( có 4 cặp NST) nên sẽ có 4 loại thể đột biến lệch bội thể một.
Số loại kiểu gen tối đa = 2 x 3 x 3 x 4 = 216
b. - ở cặp NST bị đột biến thể ba thì có số kiểu gen = 4
- Ở các cặp NST không bị đột biến có KG = 3
- Loài này có 2n = 8 ( có 4 cặp NST) nên sẽ có 4 loại thể đột biến lệch bội thể một.
Số loại kiểu gen tối đa = 4 x 3 x 3 x 4 = 432
Câu 10:
Phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb, đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen
AaaaBBBb. Hãy giải thích cơ chế hình thành cơ thể tứ bội trên.
Trả lời
- Aaaa là do 2 giao tử Aa và aa kết hợp với nhau (Giao tử Aa được hình thành do cặp
Aa không phân li trong giảm phân I; giao tử aa được hình thành do cặp Aa không
phân li trong giảm phân II). Như vậy ở đời P: Aa x Aa một bên giảm phân cặp Aa
không phân li trong giảm phân II, còn một bên giảm phân cặp Aa không phân li trong
giảm phân I.
- BBBb là do 2 giao tử BB và Bb kết hợp với nhau (Giao tử Bb được hình thành do
cặp Bb không phân li trong giảm phân I; giao tử BB được hình thành do cặp Bb
không phân li trong giảm phân II). Như vậy ở đời P: Bb x Bb một bên giảm phân cặp
Bb không phân li trong giảm phân I, còn một bên giảm phân cặp Bb không phân li
trong giảm phân II.
- Vậy đột biến được phát sinh ở lần giảm phân I của giới này và giảm phân II của giới
kia.

58

Cơ thể AaBb giảm phân NST không phân li trong giảm phân I sẽ tạo loại giao tử
AaBb.
Cơ thể AaBb giảm phân NST không phân li trong giảm phân II sẽ tạo các loại giao tử
AABB và aabb; Aabb và aaBB. Giao tử AaBb kết hợp với giao tử aaBB tạo thành thể
tứ bội có KG: AaaaBBBb.
Câu 11.
Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 3 và
một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết quả của
quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST như thế nào?
Trả lời
Một tế bào nguyên phân thì vào pha S của kì trung gian các NST nhân đôi thành NST
kép -> TB mang 2n NST kép.
Một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li
bình thường -> có thể xảy ra 2 TH sau:
- TH1: 1 NST kép số 3 và 1 NST kép số 6 cùng phân li về 1 tế bào con; còn các NST
kép còn lại đều tách nhau ra ở tâm động thành các NST đơn phân li đồng đều về 2 tế
bào con. Như vậy 1 tế bào con thừa 1 NST số 3 và 1 NST số 6 (bộ NST 2n+1+1); còn
tế bào còn lại thiếu 1 NST số 3, 1 NST số 6 (bộ NST 2n-1-1).
- TH2: 1 NST số 3 phân li về tế bào này, 1 NST số 6 phân li về tế bào kia, còn các
NST kép còn lại đều tách nhau ra ở tâm động thành các NST đơn phân li đồng đều về
2 tế bào con. Như vậy 1 tế bào con thừa 1 NST số 3 và thiếu 1 NST số 6 (bộ NST
2n+1-1); còn tế bào còn lại thiếu 1 NST số 3 thừa 1 NST số 6 (bộ NST 2n-1+1).

C. KẾT LUẬN
1. Những vấn đề quan trọng của đề tài

Chuyên đề đã đề cập đến hệ thống câu hỏi bồi dưỡng HSG chuyên đề cơ chế di
truyền và biến dị, bao gồm:
- Câu hỏi luyện tập cơ chế di truyền cấp phân tử
- Câu hỏi luyện tập biến dị cấp phân tử
- Câu hỏi luyện tập cơ chế di truyền cấp tế bào
- Câu hỏi luyện tập biến dị cấp tế bào
2. Đề xuất

Với mong muốn xây dựng một chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả trong ôn
luyện học sinh giỏi, tôi đã cố gắng nghiên cứu, sưu tầm, chọn lọc và sắp xếp các câu
hỏi kiến thức một cách phù hợp nhất . Hi vọng chuyên đề là nguồn tài liệu tham khảo
cho giáo viên và học sinh khi dạy và học “Cơ chế di truyền và biến dị”. Tuy nhiên, do
còn nhiều hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót. Vì vậy, rất mong nhận
được sự góp ý và tham gia của đồng nghiệp cùng các em học sinh để chuyên đề được
hoàn chỉnh thêm và thực sự có ích cho công tác giảng dạy sinh học.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phan Khắc Nghệ. Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền. Nhà xuất bản GD
Việt Nam.
2. Campbell. Reece. Sinh học. Nhà xuất bản GD Việt Nam.
3. Đề thi học sinh giỏi các cấp, các đề thi chọn đội tuyển Olympic, đề IBO

Người viết chuyên đề
Ngô Phương Thanh (01243460678 – THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Yên Bái)

59


Click to View FlipBook Version