The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

DẠNG BÀI TẬP SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ ALEN HS

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by lieu du, 2024-04-07 07:58:07

DẠNG BÀI TẬP SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ ALEN HS

DẠNG BÀI TẬP SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ ALEN HS

[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 1 DI TRUYỀN QUẦN THỂ 4 DẠNG BÀI TẬP SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ ALEN, TẦN SỐ KIỂU GEN CỦA QUẦN THỂ DƯỚI ÁP LỰC CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA. Câu 1. Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F0: 0,25AA+0,5Aa+0,25aa = 1. Do điều kiện môi trường thay đổi nên các cá thể có kiểu gen aa không sinh sản được nhưng vẫn có sức sống bình thường. Xác định cấu trúc di truyền ở F3 của quần thể. Câu 2: Một quần thể động vật giao phối có số lượng cá thể và giá trị thích nghi của các kiểu gen như sau: Kiểu gen AA Aa aa Số lượng cá thể 500 400 100 Giá trị thích nghi (w) 1,00 1,00 0,00 a. Hãy tính tần số các alen A, a và cho biết quần thể này có đạt cân bằng không? b. Quần thể này đang bị chọn lọc theo hướng đào thải alen nào ra khỏi quần thể? Tốc độ đào thải alen này nhanh hay chậm? Vì sao? Alen này có mất hẳn khỏi quần thể không? ( Biết rằng 100% kiểu gen aa bị chết ở độ tuổi trước sinh sản do bệnh tật) Câu 3. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen: + Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa + Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng. b. Sau khi quần thể đạt cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thẻ có kiểu gen aa trở nên không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối. Câu 4. Trong một QT, tần số ĐB gen lặn thành trội là 10-6 , tần số ĐB gen trội thành lặn gấp 3 lần so với tần số ĐB gen lặn thành trội. Xác định tần số các alen A và a khi QT đạt cân bằng. Câu 5. QT ban đầu của một loài TV có 301 cây hoa đỏ, 402 cây hoa hồng, 304 cây hoa trắng. Hãy xác định tỉ lệ KG và KH của QT sau một thế hệ ngẫu phối biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đã xảy ra ĐB gen A thành a với tần số 20% và QT không chịu tác động của CL, sức sống của alen A và a là như nhau và hoa đỏ trội so với hoa trắng. Câu 6. Cho quần thể tự phối có thê hệ ban đầu : 0,3AA : 0,4Aa: 0,3aa. Biết rằng những cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Sau 10 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen của quần thể như thế nào? Câu 7. Giả sử một lô cút có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối của alen A là p0. Quá trình đột biến làm ch alen A -> a với tần số u = 10-5 .Để p0 giảm đi 2 1 phải cần bao nhiêu thế hệ? Câu 8. Trong một quần thể nhỏ thuộc một bộ lạc, tần số hai alen A và a tại một lô cut tương ứng là 0,3 và 0,7. Tuy vậy, không phải mọi cá thể có kiểu gen aa đều sống sót đến độ tuổi có khả năng sinh sản; cụ thể


[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 2 tần số thích nghi tương đối của kiểu gen này chỉ là 0,9 trong khi tần số thích nghi tương đối như vậy của các kiểu gen còn lại là 1. Tỉ lệ % cá thể dị hợp tử trong các trẻ sơ sinh thế hệ tiếp theo là bao nhiêu? Câu 9. Quần thể ban đầu là 106 alen A và a. Tốc độ đột biến của alen Alà 3.10-5 , còn của alen a là 10-5 . Khi cân bằng thì quần thể có số lượng của từng alen là bao nhiêu? Cho biết không tính áp lực của các nhân tố khác làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Câu 10. Một quần thể động vật giao phối có số lượng cá thể và giá trị thích nghi của các kiểu gen như sau: Kiểu gen AA Aa aa Số lượng cá thể 500 400 100 Giá trị thích nghi (w) 1,00 1,00 0,00 - Tính tần số của alen A, a. - Cho biết quần thể có cân bằng di truyền không? Giải thích? - Tìm cấu trúc quần thể sau khi xây ra chọn lọc? - Quần thể này đang bị chọn lọc theo hướng đào thải alen nào khỏi quần thể? Tốc độ đào thải alen này nhanh hay chậm? Vì sao? - Alen này có mất hẳn khỏi quần thể không? Vì sao? (Biết rằng 100% số cá thể có kiểu gen aa bị chết ở độ tuổi trước sinh sản). Câu 11. (Đề HSG sinh 12 năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc) Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây không kết hạt ở thế hệ F1 là bao nhiêu? Câu 12. Một quần thể giao phối có tỉ lệ các alen là: 0,7A: 0,3a. Giả sử xẩy ra đột biến alen A thành a với tần số là 10-4 và không xét đến tác động của các nhân tố khác. Tính tần số alen A và a sau 1 thế hệ đột biến và nhận xét sự biến thiên tần số alen A, a. Câu 13. Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1. a. Xác định tần số alen A, a sau khi có đột biến A -> a = 10-4 b. Nhận xét về sự biến thiên tần số alen. Câu 14. Có một đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được rất ít thức ăn nên rất yếu ớt.Những chủ chăn nuôi thường xuyên phải loại bỏ chúng ra khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ có mỏ bình thường, một người chủ thu được1500 gà con, trong đó có 15 con gà biểu hiện đột biến trên. Giả xử ko co đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ là dị hợp tử về ĐB trên? Câu 15. 1. Quần thể ban đầu có 1000000 alen A và a. Tốc độ đột biến của alen A là 3.10-5 , còn của alen a là 10-5 . Khi cân bằng thì quần thể có số lượng của từng alen là bao nhiêu? Cho biết không tính áp lực của các nhân tố khác làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể? 2. Trong một quần thể gồm 2.105 alen. Tần số alen a bằng 25%. Khi quần thể có 7 alen A bị đột biến thành a và 11 alen a đột biến thành A thì tần suất đột biến trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu? Câu 16. Trong một quần thể có 106 cá thể. Tần số alen a = 15 %. Trong quần thể có 5 alen A bị đột biến thành a và 7 alen a đột biến thành A thì tần số đột biến trong mỗi trường hợp bao nhiêu. Giả thiết quần thể ban đầu cân bằng Câu 17. Giả sử 1 lôcut có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối của alen A là p0. Quá trình đột biến làm cho A → a với tần số u = 10-5 . a. Để p0 giảm đi 2 1 phải cần bao nhiêu thế hệ? b. Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hoá? Câu 18.


[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 3 a. Thế nào là áp lực của quá trình đột biến? b. Giả thiết đột biến thuận (A → a) với tần số u, đột biến nghịch (a → A) với tần số v. - Nếu v = 0 và u > 0 sẽ làm cho tần số A giảm dần. Qui ước tần số alen A ở thế hệ khởi đầu là p0, hãy lập công thức tính tần số pn của alen A sau n thế hệ. - Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng khi nào? Khi đó tần số tương đối của alen A và alen a được tính như thế nào? Câu 19. Xét một gen gồm 2 alen A và a, A trội hoàn toàn so với a. Trong QT cân bằng di truyền, tần số các alen A và a lần lượt là 0,01 và 0,99. Nếu sau một thời gian chọn lọc, chỉ còn 20% các cá thể mang tính trạng trội và 10% các cá thể mang tính trạng lặn còn sống sót và sinh sản. Tính tần số các alen A và a còn lại sau chọn lọc. Câu 21. Tần số tương đối của gen A ở quần thể I là 0,8; của quần thể II là 0,3.Tốc độ di- nhập gen A từ quần thể (II) vào quần thể (I) là 0,2. Tính lượng biến thiên tần số tương đối của gen A. Câu 22. a. Nêu các hình thức di-nhập gen phổ biến ở các nhóm sinh vật: dương xỉ và nấm, thực vật có hoa, động vật ở nước thụ tinh ngoài, lớp thú. b. Cho biết tần số tương đối của alen A ở quần thể Y là 0,8; ở quần thể X là 0,3. Số cá thể của quần thể Y là 1600, số cá thể nhập cư từ quần thể X vào quần thể Y là 400. Hãy xác định tần số py của alen A trong quần thể Y ở thế hệ tiếp theo sau khi di-nhập. Câu 23. Một con sông có hai quần thể ốc sên: quần thể lớn (quần thể chính) ở phía trên và quần thể nhỏ nằm ở cuối dòng trên một hòn đảo (quần thể đảo). Do nước chảy xuôi nên ốc chỉ di chuyển được từ quần thể chính đến quần thể đảo mà không di chuyển ngược lại. Xét một gen gồm hai alen: A và a. Ở quần thể chính có pA =1, quần thể đảo có pA= 0,6. Do di cư, quần thể đảo trở thành quần thể mới, có 12% số cá thể là của quần thể chính. a. Tính tần số tương đối của các alen trong quần thể mới sau di cư. b. Quần thể mới sinh sản. Vì một lí do nào đó xảy ra quá trình đột biến: A → a, với tốc độ là 0,3%. Không có đột biến ngược. Tính tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo của quần thể mới. Câu 24. Xét một gen có 2 alen A và alen a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật. a. Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu? b. Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận (A→a) gấp 5 lần tần số đột biến nghịch (a→A). Biết tần số đột biến nghịch là 10-5 . Tính tần số của mỗi alen sau một thế hệ tiếp theo của quần thể sóc này. c. Giả sử tần số alen (a) của quần thể sóc sống ở quần thể rừng là 0,2575 và 0,5625 ở quần thể hỗn hợp(sau nhập cư), cho biết tốc độ nhập cư là 0,1. Tính tần số của alen (a) ở quần thể sóc ở vườn thực vật ban đầu? Câu 25.Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số alen A của giới đực là 0,6 và của giới cái là 0,8. a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. b. Sau khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi nên tất cả các kiểu gen đồng hợp lặn aa không có khả năng sinh sản. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối Câu 26. Cho các quần thể có thành phần kiểu gen như sau: Quần thể Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa Quần thể I 0,25 0,5 0,25 Quần thể II 0,09 0,42 0,49 Quần thể III 0,16 0,36 0,48


[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 4 a. Quần thể nào ở trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacdi - Vanbec? Giải thích. b. Một quần thể có giá trị thích nghi của các kiểu gen như sau: AA = 0,8 ; Aa = 0,6; aa = 0,4 Quần thể này đang chịu tác động của hình thức chọn lọc tự nhiên nào? Nêu đặc điểm của hình thức chọn lọc đó? Câu 27. Ở người, xét một locus có 2 alen (A và a). Alen a gây bệnh thoái hóa về thần kinh lây nhiễm là lặn so với alen A không gây bệnh. Một quần thể người có thành phần kiểu gen 0,1 AA + 0,4 Aa + 0,5 aa = 1. a. Tính tần số các alen trong quần thể. Quần thể này có tiến hóa không? Giải thích. b. Biết rằng, 80% số cá thể có kiểu gen aa sống được đến khi sinh sản (giá trị thích nghi của kiểu gen aa là 0,8); các kiểu gen còn lại giá trị thích nghi đều là 1,0. Hãy tính tỉ lệ cá thể dị hợp tử trong các cá thể con sinh ra ở thế hệ tiếp theo. Câu 28. Một quần thể động vật giao phối có thành phần kiểu gen là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa. a. Xác định tần số các alen của quần thể. b. Biết rằng 90% số cá thể có kiểu gen aa sống được đến khi sinh sản (giá trị thích nghi của kiểu gen aa là 0,9); các kiểu gen còn lại giá trị thích nghi đều là 1,0. Hãy tính tỉ lệ cá thể dị hợp tử trong các cá thể con sinh ra ở thế hệ tiếp theo. Câu 29. Để làm giảm tần số của alen a từ 0.98 xuống 0.04 chỉ do tác động của chọn lọc pha lưỡng bội thì cần bao nhiêu thế hệ. biết không có ảnh hưởng của đột biến và các yếu tố khác ngoài chọn lọc và hệ số chọn lọc đối với KH lặn là S = 1. Câu 30. Quần thể ban đầu có tần số tương đối của một alen A = 0,96. Nếu chỉ do áp lực đột biến theo một chiều làm giảm alen A qua 346570 thế hệ thì tần số tương đối của alen A còn bao nhiêu? Cho biết tốc độ đột biến là 10-5 . Câu 31. Quần thể ban đầu là 1000.000 alen A và a. Tốc độ đột biến của alen A là 3.10-5 , còn alen a là 10-5 . Khi cân bằng thì quần thể có số lượng các alen là bao nhiêu? Cho biết không có áp lực của các nhân tố khác làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Câu 32. Rừng X có 180 con hươu với tần số alen A = 0,8.Quần thể hươu cùng loài ở rừng Y gần đó có tần số alen A = 0,5.Do thiên tai,20 con hươu ở rừng Y chạy sang X.Sau hiện tượng này,tần số alen A ở rừng X này là bao nhiêu? A.0,23 B.0,77 C.0,67 D.0,33 Câu 33. Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen có 2 alen A, a. Trong đó tần số p = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cơ thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Hãy xác định cẩu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra chọn lọc. Câu 33. Trong 1 quần thể thực vật lưỡng bội sống 1 năm ở trên đảo, tần số alen năm 1999 là p(A) = 0,90 và q(a) = 0,10. Giả sử rằng quần thể đó có 50 cây vào thời điểm năm 2000. vậy khả năng alen a bị mất đi (nghĩa là p(A) = 1) do ngẫu phối giữa năm 1999 và 2000 là bao nhiêu? Câu 34. Trong một quần thể đặc biệt tần số các alen trước và sau đột biến xảy ra như sau: AA Aa aa Tần số trước khi có chọn lọc (Fo) 0,25 0,5 0,25 Tần số sau khi có chọn lọc (F1) 0,35 0,48 0,17 a. Xác định giá trị thích nghi (tỉ lệ sống sót tới khi sinh sản) của các kiểu gen. b. Xác định sự biến đổi (lượng biến thiên) tần số các alen A và a sau 1 thế hệ chọn lọc. Từ đó có nhận xét gì về tác động của chọn lọc đối với các alen? Câu 35. Giá trị thích nghi của các kiểu gen trong một quần thể bướm sâu đo bạch dương như sau: Kiểu gen AA Aa aa Giá trị thích nghi 1,00 1,00 0,20 Quần thể này đang chịu tác động của hình thức chọn lọc nào? Nêu đặc điểm của hình thức chọn lọc đó.


[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 5 Câu 38. Một quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường A và a. Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc như sau: 0,49AA : 0,42 Aa : 0,09aa a. Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu. b. Quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể ban đầu thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào? Câu 39. Một quần thể có tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7. Khi kích thước quần thể bị giảm chỉ còn 50 cá thể thì xác suất để alen trội A bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể sẽ bằng bao nhiêu? A. 0,7100 B. 0,350 C. 0,750 D. 1- 0,750 Câu 40. Trong một điều tra trên một quần thể thực vật, người ta ghi nhận sự có mặt của 80 cây có kiểu gen là AA, 20 cây có kiều gen aa và 100 cây có kiểu gen Aa trên tổng số 200 cây. Biết rằng cây có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, quần thể cách ly với các quần thể lân cận và tần số đột biến coi như không đáng kể. Hãy cho biết tần số kiểu gen Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu? A. 55,66% B. 45,5% C. 25,76% D. 66,25% Câu 41. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X, ko có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là: A.42 B.36 C.39 D.27 Câu 42. Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen Est1 là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột nghiệt, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể trong khu rừng di cư sang quần thể vật để tìm thức ăn và hoà nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật. Tần số alen Est1 của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư này được mong đợi là bao nhiêu? A. 0,6 B. 0,72 C. 0,82 D. 0,9 Câu 43. Mèo man-xơ có KH cụt đuôi. KH này do 1 alen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy định. Giả sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình thành trên một hòn đảo với tần số alen a trong quần thể xuất phát (thế hệ 0) là 0,1. Tần số alen này qua 10 thế hệ là bao nhiêu ? . A. 0.00. B. 0,05. C. 0,75. D. 0,1. Câu 44. Có hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,6. Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới. alen A có tần số là: A. 0,5 B. 1 C. 0,55 D. .0,45 Câu 45. Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử. Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là: A. 16,67% B. 12,25% C. 25,33% D. 15.20% Câu 46. Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài,kích thước quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A=0,3, quần thể 2 có tần số alen A=0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và 2 lần lượt là: A. 0,35 và 0,4 B. 0,31 và 0,38 C. 0,4 và 0,3 D. bằng nhau và=0,35 Câu 47. Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc: A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3553 aa B. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa


[email protected] Tell: 0888086988 Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! 6 Câu 48. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45 AA: 0,30 Aa: 0,25 aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là A. 0,525 AA : 0,150 Aa : 0,325 aa B. 0,36 AA : 0,24 Aa : 0,40 aa C. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa D. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa Câu 49. Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim là 0,7 và tần số len quy định cấu tử chuyển động chậm là 0,3. Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q= 0,8. Tần số alen của quần thể mới là. A. p= 0,7; q= 0,3 B. p= 0,25; q= 0,75 C. p= 0,75; q= 0,25 D. p= 0,3; q= 0,7 Câu 50. Trong 1 quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen (p) quy định tính trạng tác động nhanh của enzim là 0,6 và tần số alen (q) quy đinh tác động chậm là 0,4. 90 con bướm từ quần thể khác di cư vào quần thể này và bướm di cư có tần số alen quy định tác động chậm enzim là 0,8. Tính tần số alen của quần thể mới? CÔNG THỨC TỔNG QUÁT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA TẦN SỐ ALEN TRONG TRƯỜNG HỢP CHỌN LỌC CÁC ALEN LẶN TRONG QTNP QUA NHIỀU THẾ HỆ Nếu QTGP ở trạng thái cân bằng và tần số A=(p0); a=(q0) với p0 + q0 = 1, hệ số chọn lọc( s =1) thì : Tần số alen trội và lặn sau n thế hệ chịu sự chọn lọc là: p(A) = p0 + nq0 / p0 + (n+1)q0 = 1+ (n-1)q0 / 1+ nq0 q(a) = q0 / p0 + (n+1)q0 = q0 / 1+ nq0 e. Sự cân bằng giữa đột biến và chọn lọc: Sự cân bằng áp lực chọn lọc và áp lực đột biến sẽ đạt được khi số lượng đột biến xuất hiện thêm bù trừ cho số lượng đột biến bị chọn lọc loại trừ đi. * Trường hợp 1: Alen đột biến trội tăng lên với tần số u và chịu tác động của áp lực chọn lọc S. Thế cân bằng các alen trong quần thể đạt được khi số lượng alen đột biến xuất hiện bằng số alen A bị đào thải đi, hoặc tần số các alen đột biến A xuất hiện phải bằng tần số alen A bị đào thải đi, tức là: u = p.S → p = u S . Nếu S = 1 → p = u nghĩa là A gây chết. Lúc này tần số kiểu hình xuất hiện ra cũng biểu thị đột biến. * Trường hợp 2: Các alen đột biến lặn tăng. Nếu các alen lặn không ảnh hưởng đến kiểu hình dị hợp một cách rõ rệt, thì chúng được tích luỹ trong quần thể cho đến lúc có thể biểu hiện ra thể đồng hợp. Thế cân bằng đạt được khi tần số alen xuất hiện do đột biến bằng tần số alen bị đào thải đi mà cá thể bị đào thải có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ là q2 → tần số alen a bị đào thải là: q2 . S Vậy quần thể cân bằng khi: u = q2 . S → q2 = u u q S S → =


Click to View FlipBook Version