The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện NQ đại hội

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by Đảng bộ xã Định Biên, 2023-07-16 23:48:35

Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện NQ đại hội

Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện NQ đại hội

ĐẢNG BỘ HUYỆN ĐỊNH HOÁ ĐẢNG UỶ XÃ ĐỊNH BIÊN * Số 119 -BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Định Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2023 BÁO CÁO sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Định Biên lần thứ XXVI nhiệm kỳ 2020 – 2025 ----- Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Định Biên lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Chƣơng trình công tác trọng tâm toàn khóa của BCH Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2020 – 2025; Căn cứ Kế hoạch số 101-KH/HU ngày 31/5/2023 của Ban Thƣờng vụ Huyện ủy về tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIV và nghị quyết đại hội các chi bộ, đảng bộ cơ sở, nhiệm kỳ 2020 – 2025. Sau nửa nhiệm kỳ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020 – 2025, Đảng ủy xã Định Biên báo cáo kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh – quốc phòng, xây dựng Đảng, hệ thống trị và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện những năm tiếp theo trong nhiệm kỳ 2020-2025, cụ thể nhƣ sau: Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII, NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ CÁC CẤP VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXV, NHIỆM KỲ 2020 – 2025 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Đại hội Đảng bộ xã Định Biên lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020-2025 diễn ra vào ngày 19/6/2020. Đại hội trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2015-2020, đồng thời đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện trong nhiệm kỳ 2020 -2025. Trong những năm qua, việc triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV trong điều kiện hết sức khó khăn do ảnh hƣởng bởi đại dịch Covid-19, hạ tầng kinh tế - xã hội chƣa đồng bộ; Trình độ dân trí không đồng đều, chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, phát triển ngành nghề còn hạn chế, chƣa tạo nhiều việc làm cho lao động của địa phƣơng; đời sống một bộ phận nhân dân gặp nhiều khó khăn, thu nhập thiếu


2 ổn định; giá cả một số hàng hóa đầu vào tăng đã ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Nhân dân. Tuy nhiên, đƣợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự quan tâm của các Ban xây dựng Đảng, các Phòng ban, ngành, đoàn thể của huyện; Sự quan tâm đầu tƣ của Đảng, Nhà nƣớc, các chính sách xã hội phù hợp với ngƣời dân và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Đặc biệt là sự đoàn kết, thống nhất cao của cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể từ xã đến cơ sở, sự đồng thuận của cán bộ, đảng viên và nhân dân tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã đề ra và đạt đƣợc kết quả trong giữa nhiệm kỳ nhƣ sau: II. CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai, quán triệt Ngay sau khi Đại hội Đại biểu Đảng bộ các cấp, Đại hội lần thứ XIII của Đảng thành công, Đảng uỷ đã xây dựng kế hoạch để tổ chức học tập và triển khai thực hiện các Nghị quyết, các chƣơng trình, kế hoạch của Huyện ủy đến toàn thể cán bộ, đảng viên cán bộ, đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị - xã hội trong toàn Đảng bộ, cụ thể: Đảng uỷ tổ chức 3 hội nghị Đảng bộ để học tập, quán triệt (1) . Thành phần tham gia là toàn thể cán bộ, đảng viên trong toàn Đảng bộ; cán bộ cấp xã, xóm không phải là đảng viên. Tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia học tập đạt trên 95%. Sau các hội nghị học tập, Đảng ủy tiếp tục chỉ đạo các chi bộ thƣờng xuyên triển khai tại chi bộ, tuyên truyền phổ biến nghị quyết bằng nhiều hình thức phong phú. Thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp tại các chi bộ. 2. Việc xây dựng Chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Nghị quyết Để cụ thể hóa những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp phù hợp với điều kiện thực tế của Đảng bộ. Đảng uỷ đã ban 485 văn bản của cấp mình để triển khai, tổ chức thực hiện (2) . Đồng thời, chỉ đạo HĐND, UBND xã, các đoàn thể chính trị - xã hội căn cứ Nghị quyết của Đảng (1 ) Ngày 15/12/2020, tổ chức hội nghị toàn đảng bộ về học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XX; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Định Hóa lần thứ XXIV, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Định Biên lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2020 – 2025. Tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia học tập đạt trên 95%. Ngày 11/6/2021, tổ chức 02 hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của. Tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia học tập đạt 96%. (2) 72 Nghị quyết, 63 Chƣơng trình, Kế hoạch, 105 Công văn, 70 Thông báo, kết luận; 50 quyết định, quy định; 120 báo cáo để lãnh đạo chỉ đạo trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.


3 ủy để ban hành văn bản để tổ chức thực hiện ở ngành mình. III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI VÀ CHƢƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXIV, NHIỆM KỲ 2020 - 2025 1. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020 -2025 đề ra 14 chỉ tiêu chủ yếu, sau nửa nhiệm kỳ lãnh đao, chỉ đạo tổ chức thực hiện, kết quả đạt đƣợc cụ thể (Kèm biểu 01). - Thu nhập bình quân đầu ngƣời tính đến năm 2022 đạt 42,2 đồng/ngƣời/năm đạt 105,5% Nghị quyết đề ra (Nghị quyết 40 triệu đồng/người/năm). - Tổng sản lƣợng lƣơng thực có hạt/năm (dự ƣớc đến cuối năm 2023) 1977/2.273 tấn=87,2%, trong đó riêng thóc là 1893/2.185 tấn= 86,6%, ngô: 84/88 tấn=95,5% Nghị quyết đề ra. - Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 01 ha đất nông nghiệp đạt: 80 triệu đồng. Đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. - Đàn trâu 77/115 con = 67%; đàn bò: 92/80 con =115%; đàn dê 256/500 con, đàn lợn là 2.200 con; đàn gia cầm là 31.500/32.000 con; Sản lƣợng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm là 37 tấn/năm, bằng 148% Nghị quyết. - Diện tích rừng hàng năm duy trì, chăm sóc diện tích rừng trồng thay thế diện tích rừng đã khai thác 15 ha. Diện tích chè trồng mới và trồng thay thế đạt 5,3/ 10 ha = 53,3% Nghị quyết; diện tích chè là 38 ha, đạt 95% Nghị quyết; sản lƣợng chè búp tƣơi đạt 160 tạ/ha. - Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 2,042 tỷ đồng (năm 2022), bằng 29,2% Nghị quyết đề ra (Nghị quyết đến năm 2025 đạt 7 tỷ đồng/năm). - Thu ngân sách trên địa bàn năm sau cao hơn năm trƣớc, đạt và vƣợt chỉ tiêu huyện giao. - Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động qua các chƣơng trình, dự án: 100 lao động/năm, đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra; Tỷ lệ hộ nghèo còn 8% năm 2022 (NQ Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo dƣới 5%). - Duy trì xã chuẩn quốc gia về y tế; tỉ lệ suy dinh dƣỡng cho trẻ dƣới 5 tuổi xuống còn 12,3% (NQ Đảng ủy 13%). Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,2‰. - Số hộ đạt gia đình văn hoá hàng năm đạt từ 90% tổng số hộ trong toàn xã trở lên; Khu dân cƣ văn hoá hàng năm đạt 95% trở lên, thu các loại quỹ do MTTQ phát động hàng năm đạt 100% kế hoạch. - Tiếp tục, duy trì, giữ vững trƣờng đạt chuẩn quốc gia 3 cấp học, phấn đấu


4 trƣờng Tiểu học và trƣờng THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ II và kiểm định giáo dục cấp độ 3. - Hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới vào năm 2022. - Hàng năm có 95% tổ chức chi bộ đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có chi bộ yếu kém; 98% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, 100% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Từ đầu nhiệm kỳ kết nạp đƣợc 19 đảng viên mới, bằng 42,2% Nghị quyết đề ra (Nghị quyết kết nạp 45 đảng viên/ nhiệm kỳ trở lên, tăng 17,8%). - Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung tài tiệu để tái bản cuốn Lịch Sử Đảng bộ xã Định Biên. 2. Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các công trình trọng điểm của huyện 2.1. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Trên cơ sở nội dung các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, Đảng bộ xã đã lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện; tranh thủ lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nƣớc kết hợp với huy động các nguồn lực trong Nhân dân thực hiện có hiệu quả 2 chƣơng trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. - Kết quả thực hiện Chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới theo chuẩn giai đoạn 2021 – 2025, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí vào năm 2022 và đƣợc UBND tỉnh ra quyết định công nhận xã Đạt chuẩn NTM năm 2022 và đã tổ chức Lễ Công bố vào tháng 6/2023. - Kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo: Đến cuối năm 2022, Tỷ lệ hộ nghèo còn 8%; Tỷ lệ hộ cận nghèo còn 6,03 %. 2.2. Kết quả thực hiện các đề án, dự án, các công trình trọng điểm - Thực hiện các Đề án của Tỉnh ủy và các kế hoạch thực hiện Đề án của Huyện ủy, UBND huyện, Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Đảng uỷ đã ban hành đầy đủ kế hoạch thực hiện các đề án để triển khai thựchiện. ( 3) 3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực 3.1. Lĩnh vực kinh tế (3) Kế hoạch số 09-KH/ĐU ngày 02/8/2021 v.v thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU; KH số 29-KH/ĐU ngày 29/9/2021 về việc thực hiện ĐA số 02-ĐA/TU; KH số 20-KH/ĐU ngày 20/8/2021 về việc thực hiện ĐA số 04-ĐA/TU; KH số 21-KH/ĐU ngày 20/8/2021 về việc thực hiện ĐA số 04-ĐA/TU; KH số 22-KH/ĐU ngày 02/8/2021 về việc thực hiện ĐA số 05-ĐA/TU; Kế hoạch số 31-KH/ĐU ngày 19/11/2021 về việc thực hiện ĐA số 07-ĐA/TU; KH số 32- KH/ĐU ngày 19/11/2021 về việc thực hiện ĐA số 08-ĐA/TU;


5 Đảng ủy tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế là trung tâm, theo hƣớng khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phƣơng - Về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản hàng năm đều đạt và vƣợt kế hoạch đề ra. Giá trị sản phẩm tính trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 80 triệu đồng, đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra. Trên địa bàn xã đã quy hoạch lại sản xuất theo đề án xây dựng nông thôn mới, triển khai nhiều mô hình dự án trên lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, góp phần tăng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn. - Cây chè: Tổng diện tích chè đến tháng 6 năm 2023 đạt 38 ha, đạt 95% Nghị quyết. Đã chỉ đạo trồng mới, trồng thay thế đƣợc 5,3 ha đạt 53,3% so với Nghị quyết. Sản lƣợng chè búp tƣơi đến năm 2023 dự ƣớc đạt 540 tấn; năng suất đặt 160 tạ/ha. - Công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đƣợc cấp uỷ, chính quyền địa phƣơng quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, khuyến khích nhân dân trồng rừng, nhất là định hƣớng trồng cây quế có giá trị kinh tế cao, từ đầu nhiệm kỳ đến nay tổng diện tích trồng mới và trồng thay thế 48,6 ha, (trong đó 29,6 ha Keo; 19 ha Quế). Thực hiện tốt việc phòng chống cháy rừng và không để xảy ra tình trạng khai thác, vận chuyển gỗ trái phép. - Về chăn nuôi, thú y: Do tác động của giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao, trong khi giá cả nông sản không ổn định và nhiều nguyên nhân khác nhƣđồng cỏ chăn thả, cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp nên ngành chăn nuôi của địa phƣơng cũng bị ảnh hƣởng, tổng đàn trâu, bò có xu hƣớng giảm, tuy nhiên đàn lơn, đàn gia cầm tăng so với đầu nhiệm kỳ. (4) - Thu nhập bình quân đầu ngƣời hàng năm trên địa bàn xã đều có mức tăng đáng kể, năm 2020 đạt 33 triệu đồng/ngƣời/năm, dự ƣớc đến hết năm 2023 sẽ đạt mức 42,5 triệu đồng/ngƣời/năm, tăng 9,5 triệu đồng so với năm đầu nhiệm kỳ. - Công tác xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng Nông thôn mới: Cùng với nguồn vốn đầu tƣ của Trung ƣơng, của tỉnh và chính sách lồng ghép các nguồn vốn và các nguồn vốn tài trợ khác, UBND xã đã triển khai thực hiện nhiều công trình xây dựng cơ bản tại địa phƣơng. Công tác đầu tƣ đƣợc quản l và giám sát chặt chẽ từ cộng đồng dân cƣ, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lƣợng các công trình đầu tƣ. Đến cuối năm 2022, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí Nông thôn mới và đƣợc UBND tỉnh ra quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. (4) Tổng đàn trâu, bò tại thời điểm đầu nhiệm kỳ 177 con (trâu 100 con; bò 77 con), đàn lợn: 431 con; gia cầm 24.103 con. Tại thời điểm hiện tại 169 con (trong đó trâu 77/115 con = 66,95% NQ, bò 92/80 con = 115% NQ), lợn 690/2200 con = 31,36% NQ, gia cầm 31.500/32000 con = 98,43% NQ, đàn Dê 256/500 con= 51,2% NQ


6 - Tình hình sản xuất công nghiệp, thƣơng mai dịch vụ phát triển ổn định, các dịch vụ bán lẻ hàng hóa đƣợc bình ổn thị trƣờng trong dịp tết nguyên đán. Chỉ đạo UBND tăng cƣờng thực hiện công tác kiểm tra phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lƣợng đối với các của hảng nhỏ lẻ trên đại bàn xã. Các ngành nghề đƣợc phát triển, nhƣ: cơ khí nhỏ, dịch vụ sửa chữa, sơ chế lâm sản, xây dựng, vận tải…tạo nhiều việc làm ổn định và tăng thu nhập cho nhân dân. - Công tác quản lý thu, chi ngân sách đƣợc thực hiện đúng quy định, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Thu ngân sách bình quân tăng 15 % kế hoạch giao, đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra. - Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường đƣợc quan tâm chỉ đạo. Việc cấp giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất hiện theo quy định, công tác vệ sinh đƣợc thực hiện thƣờng xuyên. 3.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội - Công tác giáo dục và đào tạo: Hệ thống giáo dục của xã đƣợc tổ chức với 3 cấp học và 3/3 trƣờng đã đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ huy động học sinh mầm non đến trƣờng hàng năm đều đạt 100%. Chất lƣợng giáo dục toàn diện hàng năm đƣợc giữ vững và có chuyển biến tích cực. Tỷ lệ học sinh lên lớp và hoàn thành chƣơng trình các cấp học bình quân 99%; duy trì phổ cập giáo dục xóa mù chữ mức độ 2, phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, đạt 100% so với Nghị quyết. - Hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền: Lĩnh vực văn hóa có nhiều chuyển biến tiến bộ, từng bƣớc đáp ứng nhu cầu hƣởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Công tác tuyên truyền có nhiều đổi mới, đảm bảo đúng định hƣớng, kịp thời chuyển tải các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đến với cán bộ và Nhân dân. Công tác quản l nhà nƣớc về lĩnh vực văn hóa và hoạt động văn hóa đƣợc tăng cƣờng. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc; trùng tu, tôn tạo các di sản văn hóa; đƣợc công nhận thêm 01 di tích lịch sử cấp tỉnh. Triển khai đồng bộ các giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống địa phƣơng. Hoạt động thể dục thể thao chuyển biến khá rõ nét, mang tính quần chúng sâu rộng; thƣờng xuyên tổ chức và tham gia các giải đấu thể dục thể thao đạt đƣợc nhiều thành tích cao. Phong trào thể dục thể thao đƣợc nhân dân quan tâm và thu hút nhiều ngƣời tham gia. Công tác xã hội hóa trên lĩnh vực thể dục thể thao trong thời qua phát triển mạnh mẽ; huy động nhiều nguồn lực của các tổ chức, cá nhân đóng góp cho các hoạt động và xây dựng các cơ sở vật chất thể dục thể thao, qua đó đã tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích, góp phần phát triển phong trào rèn luyện, nâng cao sức khỏe cộng đồng trên


7 địa bàn xã. Tỷ lệ cơ quan văn hóa, làng văn hóa, hộ gia đình văn hóa năm sau cao hơn năm trƣớc. - Công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số đƣợc quan tâm thực hiện tốt. Hiện nay, 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số. Thực hiện nghiêm việc công khai các quy định về thủ tục hành chính và các thông tin cần thiết khác tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ chế một cửa, một cửa liên thông để các tổ chức và cá nhân đƣợc biết, thực hiện, giám sát. + Về chính quyền số: Cấp uỷ, chính quyền, các ngành, đoàn thể xã đều thƣờng xuyên sử dụng phần mềm Hệ thống quản l và ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, quản l và điều hành. Thực hiện hoàn thành việc số hoá hồ sơ, đến nay 100% hồ sơ giải quyết TTHC tại bộ phận một cửa đƣợc số hoá;100% cơ sở dữ liệu dùng chung đƣợc kết nối, chia sẻ trên toàn xã. + Về kinh tế số: Các trƣờng học từng bƣớc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Từng bƣớc hình thanh quá trình đƣa các sản phẩm thế mạnh, đặc trƣng của xã lên các sàn thƣơng mại điện tử. + Về xã hội số: Từng bƣớc nâng cao tỷ lệ dân cài đặt và sử dụng ứng dụng sổ sức khoẻ điện tử (hiện tại đạt 72%); duy trì 100% số xóm có Tổ công nghệ số cộng đồng hoạt động có hiệu quả; 100% đối tƣợng bảo trợ xã hội và ngƣời có công đƣợc cấp tài khoản và thực hiện chi trả trợ cấp an sinh xã hội hàng tháng - Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân: Công tác khám và chữa bệnh ban đầu cho nhân dân đƣợc đảm bảo, phòng chống dịch đƣợc duy trì thƣờng xuyên, không để xảy ra dịch bệnh xảy ra trên diện rộng; tiêm chủng cho trẻ em đạt 100%; tỉ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng giảm từ 13,8% năm 2020 xuống còn 12,3 năm 2023. Cơ sở vật chất, phƣơng tiện khám chữa bệnh đƣợc đầu tƣ, chất lƣợng khám và chữa bệnh ngày càng đƣợc nâng cao, các chƣơng trình mục tiêu quốc gia về y tế đều đƣợc thực hiện có hiệu quả. Tỷ lệ ngƣời dân đƣợc cấp thẻ BHYT đạt 100% (đầu nhiệm kỳ), năm 2023 đạt trên 60%. - Thực hiện chính sách xã hội: Chính sách Người có công, an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo và nâng cao đời sống Nhân dân: Chỉ đạo, thực hiện đầy đủ các chính sách đối với ngƣời có công trên địa bàn, công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội, dân số, KHHGĐ, bảo vệ chăm sóc bà m , trẻ em… Công tác giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm đƣợc quan tâm. Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân hàng năm đạt và vƣợt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Hằng năm giới thiệu việc làm mới cho 100 lao động trở lên, đạt


8 100% so với Nghị quyết. - Công tác dân tộc, tôn giáo : Các chính sách dân tộc tiếp tục đƣợc quan tâm triển khai kịp thời đúng quy định. Nhân dân các dân tộc trên địa bàn toàn xã đoàn kết tin tƣởng vào sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chấp hành mọi chủ trƣơng của Đảng, pháp luật của nhà nƣớc. 3.3. Lĩnh vực quốc phòng - an ninh, nội chính, đối ngoại - Công tác quốc phòng - an ninh: Cấp ủy, chính quyền địa phƣơng làm tốt công tác giáo dục, bồi dƣỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tƣợng, triển khai thực hiện chế độ chính sách hậu phƣơng quân đội. Chế độ trực sẵn sàng chiến đầu đƣợc duy trì nghiêm túc. Công tác tuyển quân và huấn luyện dân quân, dự bị động viên và tổ chức diễn tập hàng năm đều thực hiện tốt, các phƣơng án phòng chống lụt bão, thiên tai đƣợc xây dựng và thực hiện theo phƣơng châm 4 tại chỗ. Tình hình an ninh chính trị đƣợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội đƣợc đảm bảo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Triển khai quyết liệt các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông... Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ngày càng đƣợc phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, xây dựng, củng cố các mô hình quần chúng bảo vệ ANTQ ở tại các địa bàn dân cƣ, nhân rộng các mô hình quần chúng tự quản về an ninh trật tự. - Công tác nội chính: đƣợc quan tâm triển khai thực hiện tốt, đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm chuyên ngành trong lĩnh vực tƣ pháp và hộ tịch. Công tác tiếp công dân đƣợc duy trì thƣờng xuyên kể cả việc tiếp công dân giải quyết các TTHC tại bộ phận một cửa cũng nhƣ tiếp công dân của ngƣời đứng đầu cấp ủy, chính quyền. - Công tác đối ngoại: đƣợc quan tâm chỉ đạo, tiếp nhận triển khai tổ chức thực hiện các dự án đầu tƣ từ các tổ chức đạt hiệu quả cao; tăng cƣờng các mối quan hệ từ các cơ quan Trung ƣơng và đơn vị quân đội từng đóng quân trên địa bàn xã trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc để vận động hỗ trợ các nguồn đầu tƣ, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn và giảm nghèo. 3.4. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị 3.4.1. Công tác xây dựng Đảng Sau Đại hội Đảng bộ khóa XXV, cấp ủy đã xây dựng Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong cấp ủy phụ trách chi bộ cơ sở, các ban ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, xây dựng chƣơng trình công tác toàn khóa để làm cơ sở cho từng thành viên bám sát cơ sở, kịp thời phản ánh trong các kỳ giao ban của cấp ủy. Chƣơng trình công tác toàn khóa là cơ sở để xây dựng Nghị quyết công tác nhiệm vụ trọng tâm hàng năm. Ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết


9 đƣợc thống nhất trong Ban Thƣờng vụ Đảng ủy, thông qua cấp ủy, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. - Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng. Ngay từ đầu nhiệm kỳ, cấp ủy tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tƣ tƣởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, tổ chức học tập, quán triệt các Chỉ thị, Kết luận, Nghị quyết Trung ƣơng 4 khoá XI, XII và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; các Chỉ thị, Nghị quyết của tỉnh, của huyện. Tuyên truyền, thông tin kịp thời các sự kiện thế giới, trong nƣớc và của địa phƣơng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân, đúng định hƣớng, công tác khoa giáo, giáo dục đƣợc quan tâm, bồi dƣỡng, tập huấn cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Triển khai và tổ chức thực hiện tốt Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị; chủ động xây dựng kế hoạch học tập theo các chuyên đề hàng năm và chuyên đề toàn khoá theo quy định và hƣớng dẫn của cấp ủy cấp trên; Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch Covid-19 và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công Cuộc Bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XV và Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2021. - Công tác tổ chức: Tập trung lãnh đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ƣơng, của tỉnh, của huyện về “đổi mới và nâng cao chất lƣợng hệ thống chính trị ở xã, phƣờng, thị trấn”. Công tác cán bộ đƣợc triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy trình, nguyên tắc, quy định của Đảng; chú trọng làm tốt các khâu từ việc quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bố trí, sắp xếp, đánh giá cán bộ hàng năm, do vậy trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và l luận chính trị từng bƣớc đƣợc chuẩn hóa, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ công tác. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, Đảng ủy đã cử 06 đ/c học trung cấp l luận chính trị; đến nay số cán bộ, công chức xã có trình độ Đại học: 15/18 đ/c chiếm 83,33%, Trung cấp: 3/18 chiếm 16,67%; Trung cấp L luận chính trị 13/18 chiếm 72,22%; QLNN chƣơng trình chuyên viên 17/18 chiếm 94,44%; Công tác đánh giá chất lƣợng các chi bộ và đảng viên hàng năm đƣợc thực hiện nghiêm túc, đảm bảo đúng quy định. Qua đánh giá, xếp loại chất lƣợng chi bộ, đảng viên hàng năm, số chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 100% ; chi bộ đạt TSVM hàng năm đạt từ 18 - 20 % ; đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 20%, trong đó số đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 100. Công tác bồi dƣỡng, kết nạp đảng viên mới đƣợc 19 đảng viên đạt 42,22% Nghị quyết. Lãnh đạo, chỉ đạo thành công Đại hội Hội Liên phụ nữ nhiệm kỳ 2021 - 2026; Đại hội Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2022 - 2027; Đại hội Hội Cựu chiến Binh Việt Nam nhiệm kỳ 2022 - 2027; Đại Hội


10 Hội Nông dân Việt Nam nhiệm kỳ 2023 - 2028; Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2020 - 2022, bầu trƣởng xóm nhiệm kỳ 2020 - 2022 thành công tốt đ p. Thực hiện tốt việc rà soát, bổ sung các chức danh chủ chốt nhiệm kỳ 2020-2025, 2021-2026, và xây dựng quy hoạch nhiệm kỳ 2025-2030, 2026- 2031 đảm bảo dân chủ công khai theo Hƣớng dẫn của Trung ƣơng, đủ điều kiện về năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức. - Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng Công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra Đảng đƣợc tăng cƣờng, có hiệu lực, hiệu quả hơn, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng. Thực hiện nghiêm túc việc triển khai quán triểt các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định, quyết định, kết luận, hƣớng dẫn, Đề án, kế hoạch của đảng, của cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra cấp trên về công tác kiểm tra giám sát. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, Đảng ủy đã tiến hành kiểm tra đƣợc 03 cuộc đối với 11 chi bộ trong việc triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng các cấp và nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng. Ủy Ban kiểm tra Đảng uỷ kiểm tra 03 cuộc đối với 14/14 chi bộ. Qua kiểm tra, giám sát đã kịp thời chấn chỉnh những hạn chế khuyết điểm của các chi bộ, đảng viên. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, toàn Đảng bộ có 04 đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử l bằng các hình thức: Khiển trách: 03 trƣờng hợp; Khai trừ: 01 trƣờng hợp. Đồng thời đề nghị Xóa tên 01 đảng viên. - Công tác dân vận: Công tác dân vận đƣợc quan tâm, có bƣớc đổi mới nội dung và phƣơng thức hoạt động. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên về công tác dân vận trong tình hình mới. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiều chủ trƣơng, chính sách phát triển kinh tế, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Không ngừng phát huy dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của ngƣời dân, tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Có nhiều hình thức vận động, tập hợp Nhân dân thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nƣớc, tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với chƣơng trình nông thôn nâng cao, nông thôn kiểu mẫu đến đoàn viên, hội viên; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị địa phƣơng; đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nƣớc... 3.4.2: Hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp - Hoạt động của HĐND cấp xã. Tổ chức bộ máy của Hội đồng nhân dân đƣợc kiện toàn, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Năm 2021, đã tổ chức thành công bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Hội đồng nhân dân xã khóa XX nhiệm kỳ 2021 – 2026 bầu đƣợc 18 đại biểu, chất lƣợng hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ngày càng đƣợc nâng lên. Trong thời gian qua, Hội đồng


11 nhân dân xã đã có nhiều nỗ lực đổi mới về nội dung, phƣơng thức hoạt động, nâng chất lƣợng ban hành các nghị quyết, công tác thẩm tra các tờ trình của UBND cùng cấp chặt chẽ, đúng quy định pháp luật. Tăng cƣờng hoạt động giám sát trên nhiều lĩnh vực; tập trung giải quyết một số vấn đề cử tri quan tâm. Vai trò của đại biểu đƣợc phát huy, thể hiện tinh thần trách nhiệm đại diện của cử tri. Hoạt động chất vấn, thảo luận và trả lời chất vấn có bƣớc tiến bộ, tập trung vào những nội dung trọng tâm, những vấn đề bức xúc dƣ luận xã hội quan tâm. Pháp chế xã hội chủ nghĩa ngày càng đƣợc tăng cƣờng, bảo đảm thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc tại địa phƣơng. - Hoạt động của UBND: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l nhà nƣớc của UBND xã trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội; công tác chỉ đạo điều hành tập trung, sâu sát có trọng tâm, trọng điểm. UBND làm tốt chức năng, nhiệm vụ quản l , điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIV; Nghị quyết năm 2020 - 2023 đề ra trên tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế, tăng trƣởng từng năm, thu ngân sách hàng năm đều đạt và vƣợt so với chỉ tiêu giao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định. Cải cách hành chính có nhiều chuyển biến tích cực, hoạt động của bộ phận một cửa có nhiều đổi mới tạo điều kiện cho ngƣời dân đƣợc giải quyết các thủ tục hành chính kịp thời, không gây phiền hà cho nhân dân, các chính sách an sinh xã hội đƣợc quan tâm, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện, kinh tế có bƣớc phát triển. 3.4.3. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Ủy ban Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội: tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới nội dung, phƣơng thức hoạt động đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới và nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân. Phát huy đƣợc vai trò tập hợp, đoàn kết đoàn viên, hội viên và đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia chấp hành thực hiện tốt đƣờng lối chủ trƣơng của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nƣớc và các phong trào thi đua yêu nƣớc, các cuộc vận động với việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đoàn kết và phát huy vai trò ngƣời có uy tín trong cộng đồng. Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở góp phần xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh. 4. Đánh giá hoạt động của tập thể Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết Đại Hội Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Ban chấp hành đã xây dựng Quy chế làm việc của Ban chấp hành – Ban thƣờng vụ, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân, tập thể, từ đó đến nay luôn đƣợc thực hiện nghiêm túc; kịp thời sửa đổi, bổ sung để đảm bảo đúng quy định. Ban chấp hành - Ban thƣờng vụ


12 Đảng ủy thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, các quyết định đều đƣợc Ban thƣờng vụ Đảng ủy, Ban chấp hành đƣa ra thảo luận, bàn bạc dân chủ. Hàng năm, Ban chấp hành đều ban hành những Nghị quyết để lãnh đạo, chỉ đạo các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; an ninh – quốc phòng, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị đảm bảo phù hớp với điều kiện tình hình thực tiễn của địa phƣơng. Trong điều hành, Ban chấp hành – Ban Thƣờng vụ tiến hành xây dựng chƣơng trình làm việc năm, qu , tháng, tuần; luôn chú trọng mối quan hệ lãnh đạo, đoàn kết thống nhất giữa Thƣờng trực Đảng ủy – lãnh đạo HĐND – UBND xã và thƣờng trực UBMTTQ, duy trì chế độ giao ban hàng tuần giúp cho việc nắm tình hình, chỉ đạo, điều hành sâu sát và kịp thời hơn. Bên cạnh đó, còn thƣờng xuyên chỉ đạo kiểm tra, sơ, tổng kết các nội dung chỉ đạo Trong nửa nhiệm kỳ qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hƣởng và tác động của suy giảm kinh tế nhƣng với sự nỗ lực, quyết tâm cao, Ban Chấp hành Đảng bộ, BTV Đảng ủy đã phát huy tinh thần đoàn kết, tiếp tục đổi mới phƣơng thức lãnh đạo, tập trung lãnh đạo nhân dân các dân tộc trong xã, phấn đấu vƣợt qua mọi khó khăn, thách thức, thực hiện hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV đề ra. IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Những kết quả nổi bật và nguyên nhân Trong nửa đầu nhiệm kỳ hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc khóa XIII, nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020-2025, Ban Chấp hành, Ban Thƣờng vụ, Đảng ủy đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị với tinh thần khẩn trƣơng, nghiêm túc và trách nhiệm; đồng thời, xác định rõ một số nhiệm vụ trọng tâm cần phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, quyết liệt ngay từ đầu nhiệm kỳ. Nhiều chỉ tiêu đề ra đều đã đạt, một số chỉ tiêu đã vƣợt nghị quyết. Kinh tế ổn định và có bƣớc phát triển, đời sống Nhân dân tiếp tục đƣợc nâng lên, diện mạo nông thôn ngày càng đƣợc đổi mới; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị đƣợc quan tâm, quốc phòng an ninh đƣợc bảo đảm và giữ vững. Đặc biệt xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dƣng Nông thôn mới vào năm 2022. * Nguyên nhân của những kết quả đạt được là do - Đại hội xác định các chỉ tiêu, giải pháp và đề ra chủ trƣơng đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng về nguồn lực của địa phƣơng; có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ của các phòng ban ngành, đoàn thể


13 huyện, sự nỗ lực của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành thành phố, tinh thần nỗ lực phấn đấu của các tầng lớp nhân dân. - Bên cạnh đó, Trong những năm qua, xã tiếp tục nhận đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Đảng và Nhà nƣớc, các đơn vị Quân đội đã từng đungws chân trên địa bàn trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp thông qua các chƣơng trình, dự án đầu tƣ, đặc biệt là trong xây dựng nông thôn mới, chƣơng trình giảm nghèo... - Trong quá trình tổ chức thực hiện cấp ủy có sự thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo, chính quyền tập trung quản l điều hành,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị có sự phối hợp chặt chẽ, Nhân dân đồng thuận nhất trí, ủng hộ các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, các nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng. 2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân - Các hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển ngành nghề chƣa đồng bộ, quy mô, chất lƣợng sản phẩm nông nghiệp còn nhỏ lẻ, vẫn theo truyền thống, thói quen kinh nghiệm canh tác cũ, tính hàng hóa thấp. - Một số chỉ tiêu còn đạt thấp so với Nghị quyết Đại hội;Tổng đàn trâu, bò, lợn, dê phát triển ổn định nhƣng chậm, cơ bản là chăn nuôi hộ gia đình, chƣa có liên kết, liên doanh hoặc hợp tác xã... - Sản xuất TTCN và Dịch vụ thƣơng mại phát triển chậm chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của nhân dân trong xã, còn mang tính tự phát. - Công tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân chƣa đa dạng, phong phú; chƣa xây dựng đƣợc mô hình điển hình tiên tiến ở các chi bộ về làm theo tƣ tƣởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. - Công tác triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết ở nhiều chi bộ còn lúng túng, kết quả chƣa cao; Công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề của Đảng ủy, UBKT Đảng ủy còn ít, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ đề ra. * Nguyên nhân. - Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, giá cả hàng hóa, vật tƣ không ổn định, dịch bệnh thƣờng xuyên xẩy ra đã ảnh hƣởng không nhỏ đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến một số chỉ tiêu nghị quyết đạị hội đề ra không đạt. - Dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn thế giới, có thời điểm phải giãn cách xã hội, đã làm ảnh hƣởng đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, việc tổ chức sinh hoạt của chi bộ, các chi hội đoàn thể bị gián đoạn. - Do chuyển đổi cơ cấu lao động nên một số lao động trẻ. Có trình độ, năng lực đều đi lao động tại các cơ quan, xí nghiệp, các khu công nghiệp nên


14 địa phƣơng thiếu lao động, nhất là là động công nghệ cao; ảnh hƣởng đến nguồn phát triển đảng viên. 3. Bài học kinh nghiệm Từ thực tiễn lãnh đạo thực hiện Nghị quyết đại hội trong thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm nhƣ sau: Một là: Thƣờng xuyên làm tốt công tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên. Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thống nhất những chủ trƣơng, định hƣớng những vấn đề lớn của địa phƣơng. Hai là: Tăng cƣờng vai trò lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, nhất quán trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đi đôi với việc duy trì thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc; đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân, nhất là ngƣời đứng đầu trong chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Thƣờng xuyên đổi mới phƣơng thức lãnh đạo của Đảng, điều hành của Chính quyền, hoạt động của MTTQ và các đoàn thể theo hƣớng khoa học, thiết thực và hiệu quả. Ba là: Khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Bốn là: Tăng cƣờng, nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra, giám sát; xử l kỷ luật Đảng, giải quyết dứt điểm các đơn thƣ, vụ việc theo quy định; chú trọng việc tổ chức sơ kết, tổng kết để kịp thời biểu dƣơng những ngƣời tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến, đồng thời rút kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, từ đó có biện pháp giải quyết tháo gỡ khó khăn và những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn. Phần thứ hai NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TỪ NAY ĐẾN HẾT NHIỆM KỲ I. DỰ BÁO NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT Năm 2023, là năm có nghĩa rất quan trọng, năm giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV; năm có tính bản lề, quyết định đối với việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của cả nhiệm kỳ 2020 - 2025. Dự báo tình hình triển khai nhiệm vụ có những thời cơ, thuận lợi và


15 khó khăn, thách thức đan xen. Dự báo tình hình kinh tế trong Tỉnh, Huyện tiếp tục ổn định và phát triển; tốc độ tăng trƣởng kinh tế của địa phƣơng có nhiều chuyển biến tích cực, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc đầu tƣ xây dựng, nhất là đƣờng tỉnh lộ 264b sẽ đƣợc nâng cấp; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững, ổn định. Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành 19/19 tiêu chí sẽ là tiền đề, cơ sở vững chắc tạo thuận lợi phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, thực hiện thắng lợi mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng bộ đề ra. Bên cạnh những thuận lợi, vẫn còn những khó khăn nhƣ: Tình hình thế giới, khu vực vẫn có những diễn biến nhanh chóng, phức tạp và khó dự báo; trong nƣớc, tình hình giá cả các vật tƣ đầu vào tăng cao, giá cả nông sản không ổn định dẫn đến khó khăn trong sản xuất; Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp khó lƣờng; tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, chƣa vững chắc, cùng với đó là phƣơng thức sản xuất còn manh mún, nhỏ lẽ của ngƣời dân sẽ là những khó khăn, yếu tố bất lợi đến sản xuất – kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng; Tƣ tƣởng trông chờ ỷ lại vào sự đầu tƣ của nhà nƣớc vẫn tồn tại trong một bộ phận Nhân dân. Trƣớc tình hình trên, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền, Nhân dân trong xã phải chủ động, sáng tạo, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt; tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi; khắc phục có hiệu quả những mặt còn hạn chế, khuyết điểm, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây: II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Nhiệm vụ, giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo - Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cấp ủy Đảng, năng lực quản l , điều hành của chính quyền, sự tham gia có trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân. - Tăng cƣờng đôn đốc, kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết. Phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; nâng cao năng lực tham mƣu của đội ngũ cán bộ công chức đối với lĩnh vực đƣợc phân công. - Phát huy tiềm lực, lợi thế so sánh của địa phƣơng, chủ động tiếp nhận các chƣơng trình dự án đầu tƣ của Nhà nƣớc cùng với các nguồn lực trong Nhân dân để phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh - Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Đề án của tỉnh, của huyện về công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính theo hƣớng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân. Từng bƣớc cải thiện mức xếp hạng chỉ số cải cách hành chính, phấn


16 đấu đến năm 2025 đƣa mức xếp hạng chỉ số CCHC của xã lên nhóm khá, tốt. Tăng cƣờng kỷ luật, kỷ cƣơng, phát huy dân chủ; nâng cao năng lực và hiệu quả thực thi công vụ, thái độ phục vụ Nhân dân và t rách nhiệm trong công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 2. Nhiệm vụ, giải pháp trên lĩnh vực kinh tế. - Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp; Tăng cƣờng ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất; phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa đối với các cây trồng, vật nuôi có lợi thế cạnh tranh, giá trị kinh tế cao. Tích cực thu hút các nguồn lực đầu tƣ vào sản xuất nông nghiệp theo hƣớng liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã. - Tiếp tục chỉ đạo tiển khai thực hiện có hiệu quả các chƣơng trình, dự án, Đề án về xây dựng Nông thôn mới, tranh thủ mọi nguồn lực đầu tƣ cho Chƣơng trình xây dựng NTM. Duy trì và nâng cao các chỉ tiêu thuộc bộ tiêu chí NTM, từng bƣớc thực hiện các tiêu chí NTM nâng cao. - Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề mở rộng thêm quy mô trên địa bàn, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ ổn định cho ngƣời dân; phát huy lợi thế của địa phƣơng nằm trong vùng Trung tâm ATK đẩy mạnh các giải pháp để phát triển về du lịch và dịch vụ. - Tăng cƣờng công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ các loại phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn xã. Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác, mở rộng nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách trên địa bàn xã hàng năm từ 15% trở lên. - Tập trung chỉ đạo rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể về đất đai giai đoạn 2020 - 2025 định hƣớng đến năm 2030, đồng thời có kế hoạch quản l sử dụng các loại quỹ đất hợp l có hiệu quả cao. Bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện cho thu hút đầu tƣ xây dựng hoàn thiện các công trình phục vụ dân sinh và phát triển sản xuất. - Tăng cƣờng công tác quản l nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng; nâng cao hiệu quả việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản l , sử dụng đất đai trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc phê duyệt; giải quyết kịp thời, đảm bảo đúng quy định các thủ tục hành chính về đất đai theo quy quy định pháp luật. 3. Nhiệm vụ, giải pháp trên lĩnh vực văn hóa, xã hội. - Nâng cao chất lƣợng hoạt động văn hoá, huy động các nguồn lực xã hội, tăng cƣờng các thiết chế văn hoá; xây dựng con ngƣời, gia đình, dòng họ, xóm, khu dân cƣ, đoàn thể kiểu mẫu theo các tiêu chí quy định. Tiếp tục quản l tốt


17 công tác quy hoạch và xây dựng trong khu dân cƣ; tiếp tục kêu gọi đầu tƣ để tôn tạo các khu di tích lịch sử trên địa bàn xã. - Công tác giáo dục, y tế: Quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của ba trƣờng học để trƣờng đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Duy trì ổn định hệ thống trƣờng lớp, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục; nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ giáo viên, chất lƣợng học sinh; đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục; Khai thác có hiệu qủa hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng; Đẩy mạnh công tác khen thƣởng động viên khuyến học, khuyến tài. Tăng cƣờng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác phòng chống dịch; phối hợp làm tốt công tác kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 100%; duy trì, nâng cao tiêu chí xã đạt chuẩn quốc gia theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến năm 2030; Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục về DS-GĐ-TE, nâng cao chất lƣợng dân số; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. - Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, các chính sách ngƣời có công, bình đ ng giới, phòng chống tệ nạn xã hội, chăm sóc, giáo dục trẻ em, các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời dân. Tăng cƣờng phối hợp trong việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm. 4. Nhiệm vụ, giải pháp trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh. - Về quốc phòng, quân sự địa phương: Xây dựng lực lƣợng dân quân, lực lƣợng dự bị động viên vững mạnh. Tăng cƣờng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân,thực hành diễn tập phƣơng án tác chiến trong khu vực phòng thủ của xã; Tổ chức công tác huấn luyện dân quân hàng năm đảm bảo kế hoạch, có chất lƣợng; thực hiện tốt chỉ tiêu tuyển sinh, tuyển quân hàng năm và chính sách hậu phƣơng quân đội, giữ vững ổn định chính trị, để phát triển KT – XH của địa phƣơng. - Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện có hiệu quả chƣơng trình quốc gia về phòng chống tội phạm; đảm bảo an toàn giao thông; tăng cƣờng xây dựng, củng cố lực lƣợng công an, tổ bảo vệ an ninh trật tự, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng khu dân cƣ đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự. 5. Giải pháp trọng tâm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị. - Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, thƣờng xuyên quán triệt, triển khai đầy đủ các chủ trƣơng, nghị quyết, chỉ thị


18 của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc, gắn với tuyên truyền, giáo dục, bồi dƣỡng cho cán bộ, công chức, đảng viên, nhân dân, nhất là thế hệ trẻ về lịch sử truyền thống yêu nƣớc, yêu quê hƣơng. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05 - CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tƣ tƣởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 4 (khóa XII) của Đảng và các Quy định nêu gƣơng của Bộ Chính trị. - Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng, sắp xếp, bố trí cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tình hình mới, đảm bảo tính kế thừa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ và tăng tỷ lệ nữ trong cấp ủy. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại chất lƣợng tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên hàng năm. Quan tâm làm tốt công tác phát triển đảng viên, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách cán bộ. - Nâng cao chất lƣợng sinh hoạt chi bộ theo hƣớng thiết thực, hiệu quả, phát huy tinh thần đấu tranh phê bình, tự phê bình trong đảng. Ban hành nghị quyết có trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực công tác, phù hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng để tập trung lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. - Tăng cƣờng lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Đảng uỷ, của UBKT Đảng uỷ, của Chi uỷ Chi bộ theo Quy định của Điều lệ Đảng. Xử l nghiêm cán bộ, đảng viên vi phạm kỷ luật đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc; Tập trung xem xét, giải quyết kịp thời đơn thƣ khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền, quy định. - Tăng cƣờng công tác dân vận của hệ thống chính trị, đổi mới phƣơng pháp công tác, nội dung phƣơng thức hoạt động của hệ thống dân vận; thƣờng xuyên làm tốt công tác phối hợp giữa chính quyền, MTTQ, các đoàn thể, hội quần chúng để tham mƣu giúp cấp ủy kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết những đề xuất, kiến nghị của nhân dân. - Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lƣợng hoạt động của Hội đồng nhân dân; hiệu lực, hiệu quả giám sát, đôn đốc tổ chức thực hiện nghị quyết; nâng cao chất lƣợng các kỳ họp, việc ban hành nghị quyết, chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp; đổi mới công tác tiếp xúc cử tri; tăng cƣờng phối hợp hoạt động giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, UB Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, của đại biểu HĐND để kịp thời nắm bắt, phối hợp giải quyết các kiến nghị của nhân dân. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong cán bộ, công chức chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số. Thực hiện nghiêm việc công khai các quy định về thủ tục hành chính và các thông tin cần thiết khác tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ chế một cửa, một cửa liên thông để các tổ chức và cá nhân đƣợc biết, thực hiện, giám sát.


19 - Đổi mới nội dung và chƣơng trình hành động của MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội; thƣờng xuyên kiện toàn, củng cố cơ sở hội vững mạnh. Các phong trào của MTTQ và các đoàn thể nhân dân hƣớng mạnh về cơ sở xóm và tập trung cao cho các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của địa phƣơng, nhất là trong việc phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cƣ, chƣơng trình giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 217; 218 - QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về ban hành. Thực hiện tốt các nhiệm vụ và phong trào của Hội đề ra. - Thƣờng xuyên xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy của Đảng gắn với kiện toàn bộ máy chính quyền, các đoàn thể từ xã đến xóm, đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội. Trên đây là báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã khóa XXIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Nơi nhận: -Thƣờng trực Huyện ủy, - UV BTV-BCH phụ trách Đảng bộ, - Các ủy viên BCH Đảng bộ khóa XXIV, - MTTQ, các ban, ngành, đoàn thể, - Các chi bộ trực thuộc Đảng bộ, - Lƣu VPĐU. T/M ĐẢNG ỦY BÍ THƢ Trần Thị Hồng Thúy


Click to View FlipBook Version