The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.
Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by sonitnd, 2020-09-07 04:36:02

Buổi 2 - Bài 1+2+3

Buổi 2 - Bài 1+2+3

BÀI 1
VAI TRÒ NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI KHOA
MỤC TIÊU
1. Trình bày được vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa.
2. Trình bày được những yêu cầu của người điều dưỡng ngoại khoa.
NỘI DUNG
1. Đại cương
Trong bệnh viện chuyên khoa ngoại hay khoa ngoại thuộc các bệnh viện đa
khoa công tác chữa bệnh, chăm sóc chủ yếu là người bệnh đã phẫu thuật, đặc
biệt là phẫu thuật cấp cứu, do đó người điều dưỡng phải bảo đảm tuyệt đối vô
khuẩn trong công việc, đồng thời phải tinh thông khi sử dụng và bảo quản
máy móc, y cụ, dụng cụ hiện đại để thực hiện các kỹ thuật.
2. Vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa
Trong ngoại khoa có nhiều công việc khác nhau, mỗi công việc có một nội
dung công tác riêng. Do đó người điều dưỡng ngoại khoa cần có các vai trò
- Nhận định tình trạng người bệnh.
- Đánh giá các nhu cầu cần thiết của người bệnh để phục vụ cho cuộc phẫu
thuật và những vấn đề liên quan sau phẫu thuật. Lập kế hoạch, thực hiện kế
hoạch chăm sóc người bệnh và đánh giá kết quả chăm sóc đó.
- Giúp thày thuốc trong công tác khám bệnh, chẩn đoán, phẫu thuật, điều trị
người bệnh, thực hiện các y lệnh điều trị của người thày thuốc.
- Hướng dẫn người bệnh và gia đình họ về các vấn đề liên quan đến bệnh để
phục hồi sức khoẻ. Tham gia giáo dục sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực
ngoại khoa.
2.1. Tiếp đón người bệnh
- Người bệnh ngoại khoa được nhận từ phòng khám, khoa cấp cứu, phòng
hồi sức, phòng phẫu thuật và từ các khoa khác chuyển đến. Đối với người
bệnh thái độ của người điều dưỡng phải vui vẻ, hoà nhã, gần gũi, thân mật,
giới thiệu với người bệnh về khoa phòng...

- Khẩn trương chuẩn bị cho thày thuốc tiến hành khám bệnh. Đối với người
bệnh cấp cứu cần phải chuẩn bị nhanh chóng dụng cụ, thuốc men, cùng thày
thuốc tiến hành hồi sức tại chỗ để cứu chữa người bệnh.

- Đối với người bệnh được lưu lại theo dõi, người điều dưỡng phải tiến hành
theo dõi về huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở, các dấu hiệu lâm sàng và báo
cáo lại cho thày thuốc những diễn biến của người bệnh. Đối với người bệnh
được vào viện, tuỳ theo tình trạng nặng nhẹ, người điều dưỡng cần phải chuẩn
bị đầy đủ các giấy tờ, phải trực tiếp đưa người bệnh vào phòng điều trị.

- Đối với người bệnh đến làm tiểu phẫu, bó bột, cần khẩn trương tiến hành
các thủ thuật hoặc hẹn và căn dặn người bệnh chu đáo.
2.2. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật

Việc chuẩn bị cho người bệnh phẫu thuật tuỳ thuộc vào tính chất hoặc cơ
quan cần phẫu thuật. Có hai loại phẫu thuật chính là phẫu thuật theo kế hoạch
và phẫu thuật cấp cứu.

- Chuẩn bị về tinh thần cho người bệnh và thân nhân người bệnh.
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, cân nặng, nước tiểu, phân.v.v... để nắm vững
tình trạng của người bệnh. Thực hiện các y lệnh điều trị và thủ thuật cho
người bệnh trong những ngày trước khi phẫu thuật. Chuẩn bị các xét nghiệm
cần thiết, cho người bệnh đi khám các chuyên khoa theo yêu cầu của thày
thuốc. Chăm sóc về dinh dưỡng, vệ sinh, giấc ngủ.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án, giấy tờ khám bệnh có tính pháp lý, xét
nghiệm, X quang... và các thủ tục hành chính khác; địa chỉ của người bệnh
phải được ghi rõ ràng và chính xác.
- Tiến hành vệ sinh thân thể, vùng phẫu thuật.v.v... thay quần áo và thực
hiện y lệnh tiền mê cho người bệnh theo y lệnh.
2.3. Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật
- Chăm sóc tư thế
- Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn
- Chăm sóc chảy máu nếu có

- Chăm sóc phản ứng của người bệnh, dấu hiệu nôn
- Chăm sóc tình trạng ổ bụng, ống dẫn lưu và các sonde, vết mổ.
- Giảm đau tốt cho người bệnh sau phẫu thuật
- Chăm sóc dinh dưỡng, giấc ngủ, trung tiện, đại tiện, vận động
- Chăm sóc tinh thần cho người bệnh
2.4. Giáo dục cho người bệnh trước khi xuất viện
- Căn dặn người bệnh về các chế độ sau khi xuất viện: chế độ nghỉ ngơi,
làm việc, chế độ ăn uống.v.v... Chế độ sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt về giữ
gìn giấc ngủ.
- Cách giữ gìn và bảo vệ vết mổ.
- Hướng dẫn các dấu hiệu về những biến chứng có thể xảy ra sau xuất viện.
- Cách tập luyện để hồi phục dần các chức năng sinh lý.
- Hướng dẫn người bệnh thực hiện đơn thuốc và các lời khuyên của thầy
thuốc sau khi xuất viện.
- Chuẩn bị giấy tờ, hướng dẫn cho người bệnh làm các thủ tục thanh toán
xuất viện.
Quy trình điều dưỡng ngoại khoa

Nhận định/ đánh giá người bệnh

Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật

Chăm sóc người bệnh trong phẫu thuật

Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

Giáo dục sức khỏe và chuẩn bị người bệnh xuất viện

3. Những yêu cầu của người điều dưỡng ngoại khoa
3.1. Tinh thông nghiệp vụ, thành thạo tay nghề, thao tác kỹ thuật chính

xác
- Luôn có tinh thần học tập nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và những hiểu

biết về chăm sóc, theo dõi người bệnh, luyện tay nghề, thủ thuật, kỹ thuật điêu
luyện và chính xác.

- Nghiêm túc và khẩn trương thực hiện các y lệnh. Theo dõi tỉ mỉ, ghi chép
đầy đủ, nhậy cảm phát hiện các diễn biến và biến chứng.
3.2. Có ý thức và tác phong vô khuẩn trong kỹ thuật và chăm sóc

- Luôn tự giác chấp hành kỷ luật vô khuẩn, có ý thức giữ gìn vô khuẩn cho
mình và cho người bệnh.

- Thực hiện tuyệt đối vô khuẩn trong mọi thủ thuật thao tác và trong việc
chuẩn bị các dụng cụ và vật liệu, thực hiện nghiêm chỉnh các chức trách và
quy tắc chuyên môn.
3.3. Phối hợp với thày thuốc trong việc phát hiện, theo dõi và chăm sóc
người bệnh

- Theo dõi tỉ mỉ, chính xác, phát hiện kịp thời. Tranh thủ từng phút, từng
giờ, để cứu chữa người bệnh.

- Bình tĩnh, không hoang mang hốt hoảng trong những trường hợp người
bệnh nguy kịch, phải khẩn trương cứu chữa đến cùng. Không ngại khó khăn
vất vả, nguy hiểm. Nhanh nhẹn, tháo vát, làm việc có sáng tạo, thông minh,
hợp đồng chặt chẽ, không máy móc, ỷ lại.
3.4. Có lòng thương yêu người bệnh cao độ, thực hiện lời dạy của Bác Hồ
"Lương y phải như từ mẫu"

- Nêu cao trách nhiệm trước người bệnh, không để xảy ra những thiếu sót,
tai nạn do thiếu tinh thần trách nhiệm.

- Gần gũi, thương yêu, động viên, an ủi, thông cảm với sự đau đớn của
người bệnh.

- Hiểu rõ vai trò và trách nhiệm vinh quang của mình trong sự nghiệp bảo
vệ sức khoẻ và hạnh phúc của nhân dân.

BÀI 2
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT
MỤC TIÊU
1. Trình bày được chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo kế hoạch.
2. Trình bày được chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật cấp cứu.
NỘI DUNG
1. Đại cương
Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là một công tác quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến phẫu thuật. Nếu chuẩn bị tốt, sẽ hạn chế được đến mức tối
thiểu các tai biến trong khi gây mê và tiến hành phẫu thuật. Ngược lại nếu
chuẩn bị không tốt, sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả phẫu thuật, đôi khi còn
nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Người điều dưỡng giữ vai trò chủ yếu trong việc chuẩn bị người bệnh trước
phẫu thuật, công việc này nhằm mục đích giúp cho người bệnh yên tâm, sẵn
sàng chấp nhận cuộc phẫu thuật. Chăm sóc, theo dõi và chuẩn bị thật tốt
người bệnh trước phẫu thuật góp phần vào sự thành công của cuộc phẫu thuật.
Có hai loại phẫu thuật chính đó là phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật cấp
cứu
2. Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật theo kế hoạch
Phẫu thuật theo kế hoạch gồm các bệnh cần phẫu thuật nhưng có thể để một
thời gian chuẩn bị nhất định mà không ảnh hưởng đến tình trạng bệnh. Phẫu
thuật này sau khi hội chẩn người có trách nhiệm chỉ định phẫu thuật sẽ sắp
xếp thời gian, ai phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật.
2.1. Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh và thân nhân người bệnh
2.1.1. Đối với người bệnh
Trong những ngày trước phẫu thuật, người điều dưỡng cần gần gũi, an ủi,
giải thích cho người bệnh an tâm, gây cho người bệnh một niềm lạc quan, tin
tưởng vào chuyên môn, giải thích biết mục đích, lợi ích của việc phẫu thuật.
Cần tìm hiểu những lo lắng, thắc mắc của người bệnh, phản ánh và cùng bác

sĩ giải quyết cho người bệnh an tâm. Giải thích cho người bệnh biết về cuộc
phẫu thuật bằng những từ thông dụng dễ hiểu. Không được cho người bệnh
biết tình trạng nguy kịch của bệnh, tuyệt đối không được giải thích những
điều gì mà bác sĩ không cho phép.
2.1.2. Đối với thân nhân của người bệnh

Cần giải thích kỹ lưỡng, nói rõ bệnh tình của người bệnh cho thân nhân
người bệnh biết, không giấu những tiên lượng xấu, kể cả khả năng có thể
nguy hiểm đến tính mạng. Mặt khác cũng cần phải tranh thủ sự đồng tình của
thân nhân, khuyến khích họ quan tâm, động viên người bệnh, cùng hợp tác
trong việc chuẩn bị để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành phẫu thuật.
2.2. Chuẩn bị hồ sơ bệnh án và thể chất người bệnh
2.2.1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án phải có đủ tất cả các loại giấy tờ có tính pháp lí, địa chỉ của
người bệnh phải ghi rõ ràng, chính xác. Có giấy cam kết chấp thuận phẫu
thuật của thân nhân người bệnh.
2.2.2. Chăm sóc thể chất

Theo dõi người bệnh về mặt tâm thần, phát hiện sự lo lắng của người bệnh.
Động viên, an ủi với thái độ nhẹ nhàng, chân thực gây cho người bệnh tin
tưởng vào chuyên môn. Để người bệnh được nghỉ ngơi hoàn toàn.

Điều dưỡng nhận định sức khoẻ của người bệnh: kiểm tra chiều cao, cân
nặng. Khai thác kỹ tiền sử xem người bệnh có các vấn đề đặc biệt như hen
phế quản, dị ứng thuốc, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, HIV hoặc mắc các
bệnh truyền nhiễm. Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp
thở. Theo dõi số lượng nước tiểu trong 24 giờ, bình thường trong 24 giờ một
người trưởng thành đi tiểu từ 1,2 lít đến 2,5 lít. Theo dõi phân về số lần đi đại
tiện trong ngày, số lượng và màu sắc phân. Nếu người bệnh nôn phải theo dõi
số lần nôn, số lượng nôn, chất nôn, màu sắc .v.v...Trong quá trình theo dõi,
người điều dưỡng báo cáo kịp thời những diễn biến cho bác sĩ biết để xử trí,

tất cả những theo dõi hằng ngày phải ghi đầy đủ vào hồ sơ bệnh án, giúp cho
bác sĩ chẩn đoán bệnh và tiên lượng.

Khuyên người bệnh không hút thuốc và không uống rượu (kể cả các thứ
rượu thuốc). Hướng dẫn cho người bệnh cách thở sâu, tập ho, cách khạc nhổ,
hướng dẫn cách ngồi tựa bằng kê cao gối, hướng dẫn trở mình và vận động
sau phẫu thuật để giúp cho sự hồi phục nhanh chóng và đề phòng những biến
chứng. Người bệnh được tắm rửa sạch sẽ, cắt móng tay, móng chân, vệ sinh
răng miệng, mũi, họng, mặc quần áo sạch của bệnh viện.

Chuẩn bị da vùng phẫu thuật: làm sạch sẽ da vùng phẫu thuật bằng chất sát
khuẩn, cạo hết lông ở vùng phẫu thuật song lưu ý không để xây sát da vì dễ bị
vi khuẩn xâm nhập, do đó có quan điểm cho rằng không nên cạo lông và chỉ
cạo khi cần thiết. Thực hiện các thủ thuật như thụt tháo hằng ngày đối với
phẫu thuật đại tràng.

Chế độ ăn, uống trước khi phẫu thuật: đảm bảo cho người bệnh ăn uống tốt,
cho ăn tăng Protit, như tăng thịt nạc, cá, trứng trong các bữa ăn hàng ngày,
nhất là những người bệnh thiếu máu. Đối với những người bệnh không ăn
được qua đường miệng báo cáo bác sĩ để cho ăn theo đường khác như cho ăn
qua sonde dạ dày, truyền dịch, các loại Vitamin trong hoa quả và rau xanh.
Đối với người bệnh thiếu máu, phẫu thuật nhiều lần, cần thiết phải truyền máu
trước tuỳ theo mức độ cơ thể truyền một hay hai lần trước khi phẫu thuật (do
bác sĩ quyết định).
2.3. Khám các chuyên khoa cần thiết

Khám tai mũi họng: phát hiện những viêm nhiễm để điều trị trước khi phẫu
thuật, vì nếu có viêm nhiễm mà phẫu thuật thì có thể có những tai biến sau
này. Khám tim mạch: để đề phòng các biến chứng có thể xảy ra trong khi
phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật. Khám thần kinh: phát hiện những rối loạn
tâm thần có liên quan và ảnh hưởng tới phẫu thuật. Khám da liễu: phát hiện
các bệnh ngoài da.

2.4. Các xét nghiệm cận lâm sàng
2.4.1. Các xét nghiệm cơ bản

- Máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, công thức bạch cầu, nhóm
máu để truyền máu khi cần, tốc độ lắng máu, thời gian đông máu, thời gian
chảy máu, tỉ lệ huyết cầu tố, Protit toàn phần, Lipit toàn phần, Glucoza huyết,
điện giải đồ, Ure huyết

- Nước tiểu: định lượng ure niệu, Protein niệu, Glucoza niệu, tế bào (hồng
cầu, bạch cầu .v.v..). Phân: tìm trứng ký sinh trùng trong phân, các tế bào bất
thường trong phân (hồng cầu, bạch cầu.v.v...)
2.4.2. Thăm dò một số chức năng cần thiết

- Thăm dò chức năng gan: phản ứng Gro-MacLagan, Transaminaza: SGOT,
SGPT, Photphataza kiềm, Bilirubin, Prothrombine, siêu âm gan mật. Thăm dò
chức năng thận: Ure niệu, Ure máu, Creatinin máu, Creatinin niệu.

- X quang: chụp thận không chuẩn bị, chụp thận tiêm thuốc cản quang
đường tĩnh mạch.

- Thăm dò một số chức năng khác: X quang: chiếu hay chụp tim phổi, tim
mạch: điện tâm đồ, thần kinh: điện não đồ, giáp trạng: đo chuyển hoá cơ bản.
Một số các
xét nghiệm đặc biệt: chụp vi tính cắt lớp (CT Scaner), chụp cộng hưởng từ

(MRI)
2.5. Dự phòng các biến chứng: để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra
trong và sau khi phẫu thuật, cần phải điều trị dự phòng trước.

- Đối với người bệnh có bệnh tim mạch: ăn nhạt tương đối, vệ sinh răng
miệng tốt. Dùng thuốc lợi tiểu và trợ tim theo y lệnh. Chăm sóc tốt các bệnh:
mũi - họng, hô hấp .v.v...

- Đối với người bệnh có bệnh thận: cho ăn chế độ kiêng muối, hạn chế
nước, lợi tiểu tốt.

- Đối với người bệnh có bệnh gan: ăn chế độ tăng Protit, hạn chế Lipit.

- Đối với người bệnh có bệnh tiêu hoá: ăn thức ăn dễ tiêu, tránh rối loạn tiêu

hoá.
2.6. Chuẩn bị một ngày trước khi phẫu thuật và ngày phẫu thuật
2.6.1. Một ngày trước khi phẫu thuật

- Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, điều dưỡng
phải ghi chép đầy đủ vào hồ sơ

- Chế độ ăn uống: trước ngày phẫu thuật người bệnh ăn nhẹ buổi sáng như
cháo bột, miến, súp rau, khoai, sữa. Buổi chiều uống nước đường hoặc truyền
dịch, nhịn ăn uống hoàn toàn 6-8 giờ trước phẫu thuật. Đối với phẫu thuật
đường tiêu hoá có thể có chỉ định thụt tháo hoặc rửa dạ dày.

- Chế độ vệ sinh toàn thân và da vùng phẫu thuật: tắm nước nóng hay lau
người cho người bệnh sạch sẽ, bỏ lại các tư trang và răng giả (gửi lại người
nhà). Da vùng phẫu thuật được cạo lông, tóc bằng dao cạo tránh gây xây sát
da, rửa sạch vùng da bằng xà phòng và nước chín, sát khuẩn vùng phẫu thuật
bằng cồn 700 hoặc ete…v..v…. , băng vô khuẩn.

- Thực hiện các thủ thuật cần thiết: rửa dạ dày, thụt tháo trước khi phẫu
thuật 3-4 giờ, thụt bằng dung dịch mặn đẳng trương. Thông tiểu.

- Thực hiện thuốc an thần hay thuốc ngủ theo y lệnh trước khi ngủ cho
người bệnh.
2.6.2. Ngày phẫu thuật

Trước khi chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật, kiểm tra lại dấu hiệu
sinh tồn. Kết quả phải ghi vào hồ sơ bệnh án. Đeo bảng tên vào tay người
bệnh, thay quần áo theo qui định cho người bệnh, kiểm tra đầy đủ lại hồ sơ

Phải chuyển bằng cáng, chuyển nhẹ nhàng, tuyệt đối không được để người
bệnh tự đi, đảm bảo giữ ấm trong khi vận chuyển, bàn giao người bệnh với
điều dưỡng phòng phẫu thuật.
3. Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu

Trong ngoại khoa có nhiều bệnh cần phải phẫu thuật cấp cứu. Đối với
những bệnh này cần phải tranh thủ từng phút, từng giờ để cứu chữa người

bệnh. Tuy nhiên cũng phải chuẩn bị để đạt những yêu cầu cần thiết cho phẫu
thuật.

- Hồi sức: hồi sức ngay bằng truyền máu, truyền dịch, thở oxy, hút dạ dày,
chống sốc .v.v... theo y lệnh.

- Theo dõi: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, ghi đầy đủ vào hồ sơ bệnh
án, có trường hợp cứ 15-30 phút phải lấy huyết áp và mạch một lần. Các chất
bài xuất (nôn, phân, nước tiểu) về số lượng và màu sắc, giữ lại và báo cáo cho
bác sĩ.

- Làm các xét nghiệm cần thiết phục vụ cho chẩn đoán và tiên lượng bệnh
như số lượng hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, Ure huyết, nhóm máu.
Thời gian máu đông, thời gian máu chảy. X quang ổ bụng cấp cứu, tim phổi

..v v...
- Thực hiện y lệnh một cách khẩn trương, chính xác. Thay quần áo, làm

sạch vùng phẫu thuật. Chuẩn bị đủ hồ sơ, bệnh án, cho thân nhân người bệnh
viết giấy cam đoan phẫu thuật, chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật nhẹ

nhàng.
4. Giáo dục sức khoẻ

Hướng dẫn rõ ràng, cụ thể những việc cần phối hợp giữa người bệnh và
nhân viên y tế; những việc người bệnh cần phải thực hiện trong suốt thời gian
điều trị trước phẫu thuật, trong khi chuẩn bị phẫu thuật và sau khi phẫu thuật.
Đặc biệt hướng dẫn cho người bệnh và thân nhân phối hợp tốt với nhân viên y
tế để cuộc phẫu thuật tiến hành có kết quả cao.

BÀI 3
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân, giải phẫu bệnh, triệu chứng, biến chứng,
hướng điều trị sỏi thận, sỏi bàng quang.
2. Trình bày được các nội dung trong chăm sóc người bệnh sỏi đường tiết
niệu.
NỘI DUNG
Phần bệnh học
Sỏi thận
1. Đại cương
Sỏi thận là bệnh phổ biến trên thế giới ở châu Âu, và một số nước châu Á.
Ở châu Phi ít gặp. Về giới thường là nam gặp nhiều hơn nữ. Lứa tuổi thường
từ 30 đến 50. Sỏi thận gây nhiều biến chứng phức tạp có thể dẫn đến tử vong.
Vì vậy người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm cũng như chăm sóc
chu đáo. Ngày nay nhờ vào tiến bộ khoa học việc chẩn đoán cũng như điều trị
sỏi thận đã được cải thiện.

2. Nguyên nhân
2.1. Sỏi thứ phát

Sỏi được hình thành do nước tiểu bị ứ trệ mà nguyên nhân chính là cản trở
ở bể thận hoặc niệu quản, do bệnh bẩm sinh hay mắc phải như viêm chít hẹp

do lao, giang mai v.v.
2.2. Sỏi nguyên phát

Sỏi được hình thành tự nhiên, quá trình hình thành sỏi rất phức tạp, thành
phần, cấu tạo của sỏi rất khác nhau, vì vậy hiện nay chưa có một lý thuyết
tổng quát về hình thành sỏi.
3. Các loại sỏi thận

- Sỏi canxi: thường là dưới dạng oxalat canxi hoặc phốt phat canxi.
- Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn

- Sỏi urat.
- Sỏi crystin.
4. Giải phẫu bệnh
4.1. Viên sỏi
Số lượng thường chỉ một viên nhưng cũng có nhiều trường hợp có hai, ba
hay hàng chục viên. Khối lượng có viên nhỏ bằng hạt cát cũng có viên to
hàng trăm gram. Hình thể viên sỏi tuỳ thuộc vào vị trí của sỏi có thể tròn
nhẵn, hình tam giác, đa giác, hình bầu dục, hình san hô nhiều cạnh góc.
Vị trí của sỏi rất quan trọng vì nó quyết định diễn biến lâm sàng. Nếu sỏi
đài thận chỉ làm tổn thương một vùng thận, nếu sỏi bể thận thường hay gặp và
nguy hiểm nếu cản trở tới lưu thông nước tiểu, có thể làm hỏng thận.
4.2. Thận có sỏi
Do có sỏi đài bể thận giãn, nhu mô thận giãn mỏng, gây ứ nước, ứ mủ và
gây viêm nhiễm dẫn tới viêm thận, xơ hoá thận dẫn đến teo thận.
5. Triệu chứng
5.1. Triệu chứng cơ năng
Cơn đau quặn thận điển hình biểu hiện đau dữ dội lăn lộn, đau từ vùng thận
bị bệnh lan dọc theo đường đi của niệu quản tận hết ở bộ phận sinh dục ngoài,
cơn đau thường xảy ra sau vận động mạnh. Có một số trường hợp không có
cơn đau mà chỉ tình cờ phát hiện ra sỏi. Kèm theo đau có thể có nôn, bí trung
đại tiện, chướng bụng. Tiểu tiện ra máu, tiểu máu toàn bãi. Tiểu ra mủ.
5.2. Triệu chứng thực thể
Khám thấy đau vùng thắt lưng, rung thận đau. Nếu thận to chạm thận, bập
bềnh thận dương tính.
5.3. Triệu chứng toàn thân
Nếu có nhiễn trùng ở thận người bệnh sẽ có hội chứng nhiễm khuẩn, nếu có
suy thận có hội chứng Ure huyết cao
5.4. Triệu chứng cận lâm sàng

- Xét nghiệm: xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và vi khuẩn. Xét
nghiệm máu có bạch cầu tăng, Ure máu tăng.

- X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi cản quang. Chụp hệ tiết
niệu có bơm thuốc cản quang qua tĩnh mạch (UIV) phát hiện được sỏi, đánh
giá được chức năng thận. Chụp niệu quản bể thận ngược dòng để phát hiện
sỏi không cản quang. Chụp cắt lớp vi tính, chụp niệu đồ bằng đồng vị phóng
xạ.

- Siêu âm hệ tiết niệu thấy được sỏi cản quang và sỏi không cản quang.
6. Biến chứng: sỏi thận gây biến chứng tại chỗ và toàn thân.

- Ứ nước thận, ứ mủ thận, áp xe quanh thận
- Sỏi gây tắc đường tiết niệu, làm giãn đài bể thận, làm mỏng nhu mô thận
dẫn
đến suy giảm chức năng thận rồi mất hoàn toàn chức năng. Nếu cả hai thận có
sỏi gây tắc người bệnh vô niệu, Ure máu tăng cao, tử vong nhanh.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây sốc nhiễm khuẩn, người bệnh thường
đau nhiều bên thận bị bệnh, sốt cao, rét run.
- Tăng huyết áp do nguyên nhân thận.
7. Hướng điều trị
- Điều trị nội khoa chỉ có vai trò phòng bệnh và chống tái phát.
- Điều trị phẫu thuật: mở bể thận lấy sỏi, mở nhu mô thận lấy sỏi, cắt bán
phần thận, những trường hợp thận mất chức năng phẫu thuật cắt bỏ thận.
- Tán sỏi qua da sỏi nhỏ dưới 2 cm.
Sỏi bàng quang
1. Đại cương
Sỏi bàng quang gặp ở nam nhiều hơn nữ, sỏi bàng quang hình thành liên
quan đến sự ứ đọng nước tiểu do chướng ngại ở cổ bàng quang, hay ở niệu
đạo, có trường hợp sỏi từ thận niệu quản rơi xuống.
2. Nguyên nhân sinh bệnh
2.1. Sỏi nguyên phát

Thường từ thận niệu quản rơi xuống. Sỏi có thể được người bệnh tiểu tiện ra
ngoài, nếu không thoát ra ngoài được lâu ngày các cặn sỏi tiếp tục bám phủ
làm cho sỏi to dần lên.
2.2. Sỏi thứ phát

Do các bệnh gây chít tắc phía dưới như xơ cứng cổ bàng quang, u tuyến tiền
liệt, chít hẹp niệu đạo, túi thừa bàng quang. Do các dị vật có trong bàng quang
như các mũi chỉ không tiêu, đầu ống thông bị đứt, ngoài ra sỏi còn do các dị
vật từ ngoài đưa vào.
3. Giải phẫu bệnh
3.1. Viên sỏi

Số lượng sỏi có thể có một viên duy nhất, cũng có thể có nhiều viên. Kích
thước viên sỏi tuỳ thuộc người bệnh đến sớm hay đến muộn mà kích thước
viên sỏi khác nhau. Hình thể có loại tròn nhẵn, có loại xù xì thô ráp, có gai
nhỏ bám chặt vào niêm mạc bàng quang.
3.2. Bàng quang có sỏi

Niêm mạc bàng quang bị tổn thương, phù nề, viêm loét, dần dần dẫn tới
viêm kẽ ở lớp mỡ xung quanh bàng quang. Kết quả cuối cùng là bàng quang
bị xơ hoá, teo nhỏ lại, lượng nước tiểu trong bàng quang bị giảm dần. Từ
thành bàng quang hình thành các lỗ rò ra thành bụng, tầng sinh môn âm đạo
(ở phụ nữ).
4. Triệu chứng
4.1. Triệu chứng cơ năng

Đau tức vùng hạ vị, đau dội lên khi tiểu gần cuối bãi hoặc lúc người bệnh
vận động nhiều, đau lan ra đầu dương vật, hoặc lan xuống tầng sinh môn. Mót
tiểu thường xuyên, tiểu nhiều lần, thỉnh thoảng đi tiểu tắc đột ngột, nếu sỏi
nhỏ lọt vào xoang tiền liệt tuyến người bệnh tiểu rỉ. Tiểu máu cuối bãi, nếu bị
nhiễm khuẩn có tiểu buốt, rắt, nước tiểu đục.
4.2. Triệu chứng thực thể

Khám người bệnh có cầu bàng quang nếu bí tiểu hoàn toàn. Có thể có các lỗ
rò từ bàng quang ra thành bụng, tầng sinh môn hoặc âm đạo, nếu sỏi to thăm
trực tràng, âm đạo có thể sờ thấy.
4.3. Triệu chứng toàn thân

Người bệnh vật vã khó chịu vì bí tiểu hoặc do các rối loạn tiểu tiện. Khi có
nhiễm trùng tại bàng quang có thể gây viêm đường tiết niệu ngược dòng dẫn
đến suy thận.
4.4. Triệu chứng cận lâm sàng

- Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn.
- Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị thấy hình ảnh sỏi bàng quang.
Siêu âm bàng quang phát hiện sỏi.
- Soi bàng quang đây là phương pháp chẩn đoán chắc chắn nhất.
5. Hướng điều trị
- Phẫu thuật bàng quang lấy sỏi khi sỏi to có nhiễm khuẩn, và giải quyết
nguyên nhân gây ra sỏi (túi thừa bàng quang, hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt).
- Tán sỏi cơ học áp dụng trong trường hợp sỏi nhỏ dưới 2 cm và không có
hẹp niệu đạo.
Phần chăm sóc
1. Nhận định
1.1. Trước phẫu thuật
1.1.1. Toàn trạng
Thể trạng người bệnh? Có hội chứng thiếu máu không ( hay gặp trong
trường hợp sỏi thận có suy thận)? Hội chứng nhiễm trùng – nhiễm độc: tinh
thần, vẻ mặt, dấu hiệu sinh tồn?
1.1.2. Cơ năng và thực thể
Nhận định cơn đau của người bệnh: đau thời gian bao lâu? Vị trí đau ở đâu?
Đau
từng cơn hay đau liên tục? Đau dữ dội hay đau âm ỉ? Nhận định tiểu tiện của
người bệnh: tiểu bao nhiêu lần trong 24h? Số lượng nước tiểu trong 24h? Tiểu

tiện có buốt, rắt, nước tiểu có máu, mủ? Có bí tiểu không? Bụng người bệnh
có chướng không (thường gặp trong cơn đau quặn thận)? Đối với người bệnh
sỏi thận chú ý nhận định xem hai hố thận có đầy không, thận có to không?
Đối với người bệnh sỏi bàng quang nhận định xem người bệnh có cầu bàng
quang không? Người bệnh có sonde tiểu không? Nếu có thì sonde hoạt động
tốt không? Nước tiểu trong hay đục?
1.1.3. Cận lâm sàng: các kết quả cận lâm sàng có liên quan đến chăm sóc?
1.1.4. Nhận định tiền sử bệnh, hoàn cảnh kinh tế , tâm lý người bệnh?

Hình 1.2: Một số loại dẫn lưu đặt trong phẫu thuật
đường tiết niệu

1.2. Sau phẫu thuật
1.2.1. Toàn trạng

Người bệnh tỉnh chưa? Thời gian sau phẫu thuật? Hô hấp có tốt không? Dấu
hiệu sinh tồn? Người bệnh có hội chứng thiếu máu không ( gặp trong trường
hợp mở
thận lấy sỏi có chảy máu )?
1.2.2. Cơ năng và thực thể

Nhận định dấu hiệu đau: đau vết mổ, đau ngực do viêm đường hô hấp, đau

do nằm lâu? Người bệnh có nôn sau phẫu thuật không? Nhận định ăn, ngủ,

vận động? Tiểu tiện người bệnh có chủ động không? Số lượng, màu sắc, tính

chất nước tiểu? Nhận định vết mổ, các ống dẫn lưu. Nhận định cận lâm sàng:

số lượng hồng cầu, bạch cầu, Ure huyết, Creatinin..v..v..?

2. Chẩn đoán điều dưỡng 3. Lập kế hoạch chăm sóc

( một số chẩn đoán thường gặp)

2.1. Trước phẫu thuật 3.1. Trước phẫu thuật

- Người bệnh đau do sỏi di chuyển. - Chăm sóc giảm đau cho người bệnh

Mục tiêu: Người bệnh hết đau

- Người bệnh mất ngủ do rối loạn tiểu - Chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc rối

tiện loạn tiểu tiện

Mục tiêu: Người bệnh không mất ngủ

- Nhiễm khuẩn đường niệu do sỏi, do - Chống nhiễm khuẩn đường niệu

có sonde niệu đạo – bàng quang

Mục tiêu: Người bệnh hết nhiễm

khuẩn đường niệu

- Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn - Chăm sóc cung cấp đủ dinh dưỡng

uống kém

Mục tiêu: Người bệnh không thiếu

hụt dinh dưỡng

- Người bệnh có chỉ định phẫu thuật - Chuẩn bị người bệnh trước phẫu

Mục tiêu: Người bệnh được chuẩn bị thuật

tốt trước phẫu thuật

2.2. Sau phẫu thuật

- Nguy cơ suy hô hấp do nằm không 3.2. Sau phẫu thuật

đúng tư thế, do còn tác dụng của - Chăm sóc tư thế

thuốc vô cảm sau phẫu thuật

Mục tiêu: Người bệnh không bị suy

hô hấp

- Nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn

do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn - Chăm sóc bồi phụ đủ khối lượng

Mục tiêu: Người bệnh không biến tuần hoàn, theo dõi dấu hiệu sinh tồn

loạn dấu hiệu sinh tồn

- Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do

đường mổ cắt qua nhiều cơ. - Chăm sóc vết mổ

Mục tiêu: Người bệnh không nhiễm

khuẩn vết mổ

- Nguy cơ tắc ống dẫn lưu, nhiễm
trùng đường niệu do chảy máu sau - Chăm sóc sonde niệu đạo – bàng
phẫu thuật, do có sonde niệu đạo – quang, các ống dẫn lưu

bàng quang

Mục tiêu: Người bệnh không bị tắc

ống - Chăm sóc vận động, dinh dưỡng, vệ

- Người bệnh vận động, vệ sinh kém sinh, giảm đau cho người bệnh

do đau

Mục tiêu: Người bệnh được vận

động, vệ sinh tốt - Giáo dục sức khỏe

- Người bệnh thiếu kiến thức chăm

sóc bệnh

Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức

chăm sóc bệnh

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.1. Trước phẫu thuật
4.1.1. Giảm đau cho người bệnh

Để người bệnh nghỉ ngơi tránh vận động, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh.

4.1.2. Tạo giấc ngủ cho người bệnh
Giải thích về bệnh tật để người bệnh yên tâm điều trị, làm giảm rối loạn tiểu

tiện bằng cách đặt thông tiểu lưu thông. Cho người bệnh nằm phòng thoáng
mát, yên tĩnh, dùng thuốc ngủ theo y lệnh.
4.1.3. Giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang phải bảo đảm vô khuẩn, vệ sinh vùng bộ
phận sinh dục, thay sonde niệu đạo – bàng quang đúng thời hạn sau 5 – 7
ngày. Dùng kháng sinh theo y lệnh.
4.1.4. Chăm sóc dinh dưỡng

Đối với người bệnh có nguy cơ Ure máu cao cho ăn chủ yếu Gluxit hạn chế
Protit. Truyền dịch theo y lệnh, dùng dung dịch đường là chính, hạn chế dịch
muối, truyền dung dịch Natribicacbonat 140/00.
4.1.5. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
4.2 .Sau phẫu thuật
4.2.1. Chăm sóc tư thế

Khi người bệnh còn tác dụng của thuốc vô cảm tùy theo phương pháp vô
cảm mà cho người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật, những ngày sau cho
người bệnh nằm tư thế Fowler làm giảm đau vết mổ
4.2.2. Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, ngày đầu tốt nhất theo dõi qua Monitor, đảm
bảo đường truyền tốt để duy trì huyết áp, hạ sốt cho người bệnh khi có sốt
4.2.3. Chống nhiễm trùng vết mổ

Với người bệnh mổ đường tiết niệu nhiễm trùng vết mổ có nguy cơ cao vì
thế thay băng vết mổ đảm bảo vô khuẩn. Theo dõi vết mổ hàng ngày, nếu vết
mổ tấy đỏ cắt chỉ sớm, vết mổ có mủ phải tách mép vết mổ .
4.2.4. Chăm sóc các ống dẫn lưu, sonde niệu đạo – bàng quang

- Chăm sóc ống dẫn lưu hố thận: dẫn lưu này đặt vào hố thận trong trường
hợp mổ vào thận. Sau mổ ống dẫn lưu này chảy ra ít dịch tiết, dịch máu, dịch
chảy qua ống ít, thường dẫn lưu được rút sau 24 đến 48 giờ. Nếu nước tiểu

qua ống dẫn lưu hố thận quá 200 ml/24h thì không được rút ống và báo với
phẫu thuật viên.

- Chăm sóc ống dẫn lưu bể thận: dẫn lưu này thường là ống Malecot hoặc
ống Petzer, dẫn lưu mủ hoặc nước tiểu, thường được rút sau 7 ngày.

- Chăm sóc ống dẫn lưu bàng quang qua da: thường là ống Malecot hoặc
ống Petzer. Bơm rửa ống nếu có máu, cặn mủ. Có hai trường hợp đó là ống
đặt vĩnh viễn hoặc đặt tạm thời. Đặt tạm thời trước khi rút phải kẹp thử người
bệnh tiểu được mới rút. Đặt vĩnh viễn 3 đến 6 tuần phải thay ống mới.

- Chăm sóc ống dẫn lưu Retzius: mục đích đặt ống này để dẫn lưu dịch ở
khoang Retzius trong mổ vào bàng quang, sau 24 đến 48h dịch ra ít dần rút
ống.

Hình 1.3: Dẫn lưu bàng quang qua da
- Chăm sóc sonde niệu đạo - bàng quang: thường dùng ống Foley đặt lưu
thông. Khi bàng quang có máu, mủ hoặc tắc ống phải bơm rửa. Đặt từ 5 đến 7
ngày rút thay ống mới. Chú ý vệ sinh thân ống, bộ phận sinh dục tránh nhiễm
khuẩn ngược dòng. Theo dõi tiểu tiện về số lượng, màu sắc, tính chất
4.2.5. Chăm sóc vận động
Với trường hợp mở thận lấy sỏi cần cho người bệnh vận động muộn. Với
trường hợp cắt thận, mở bàng quang cho vận động sớm khi có đủ điều kiện
4.2.6. Chăm sóc vệ sinh thân thể
Vệ sinh sạch sẽ vùng bộ phận sinh dục. Vệ sinh thân thể, các hốc tự nhiên
hàng ngày

4.2.7. Chăm sóc dinh dưỡng
Người bệnh phẫu thuật đường tiết niệu nếu sau 6 giờ đến 8 giờ không nôn,

cho uống sữa, ngày hôm sau cho ăn cháo. Với những người bệnh già, yếu, suy
kiệt cần nuôi dưỡng thêm bằng đường tĩnh mạch.
4.3. Giáo dục sức khỏe: để tránh sỏi đường niệu tái phát cần tuyên truyền

- Điều trị triệt để viêm nhiễm đường tiết niệu
- Uống nhiều nước
- Không nhịn tiểu
- Với người bệnh có cơ địa sỏi đường tiết niệu cần giáo dục cho người bệnh
đi khám định kỳ phát hiện sớm sỏi tái phát.
5. Đánh giá
- Ngưòi bệnh không có biến loạn dấu hiệu sinh tồn do Ure máu cao.
- Người bệnh không nhiễm khuẩn ngược dòng.
- Không nhiễm trùng vết mổ.
- Các ống dẫn lưu không tắc, rút đúng thời gian.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH U TUYẾN TIỀN LIỆT
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân, sinh lý bệnh, triệu chứng, biến chứng, hướng
điều trị u tuyến tiền liệt.
2. Trình bày được các nội dung trong chăm sóc người bệnh u tuyến tiền liệt.
NỘI DUNG
1. Đại cương

U tuyến tiền liệt là bệnh gặp ở nam giới cao tuổi gây rối loạn tiểu tiện, việc
xử trí được đặt ra khi u gây biến chứng. Bệnh thường xuất hiện từ 50 tuổi trở
lên và tần số tăng lên theo lứa tuổi, vì bệnh xuất hiện ở người cao tuổi nên
việc chăm sóc cũng như điều trị phải toàn diện.
2. Sinh lý bệnh

Tuyến tiền
liệt

Hình 6.4: Giải phẫu tuyến tiền liệt
U tuyến tiền liệt chèn ép và làm biến dạng cổ bàng quang làm cản trở lưu
thông nước tiểu.
2.1. Bàng quang còn đàn hồi
Trong giai đoạn đầu thành bàng quang phì đại, làm tăng áp lực trong bàng
quang. Nhìn vào trong bàng quang thành bàng quang có hình cột, hình hang
và có khi có túi thừa.
2.2. Bàng quang giãn mỏng
Đến giai đoạn sau sự phì đại bàng quang chấm dứt, các thớ cơ biến dần
thành các sợi tạo keo. Thành bàng quang giãn mỏng. Đo áp lực trong bàng
quang giảm, bàng quang mất khả năng co bóp. Nước tiểu ứ đọng trong bàng
quang nhiều, đây là giai đoạn mất bù.
2.3. Bàng quang mất tính đàn hồi
Giai đoạn này nước tiểu tràn ngược lên niệu quản và bể thận gây ứ nước
thận. Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất vì ảnh hưởng tới chức năng thận, đặc
biệt kèm theo nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
3. Triệu chứng
3.1. Triệu chứng lâm sàng
3.1.1. Các triệu chứng do chèn ép
Tiểu tiện khó, tia nước tiểu yếu và nhỏ, rặn lâu mới tiểu được, tiểu ngắt
quãng làm nhiều đợt, tiểu rớt nước tiểu và không hết
3.1.2. Các triệu chứng do kích thích

Tiểu tiện nhiều lần ban ngày và ban đêm, buồn đi tiểu nhưng không nhịn
được vài phút, các triệu chứng này càng tăng khi u càng to, khi có nhiễm
khuẩn hoặc khi có rối loạn thần kinh.
3.1.3. Thăm trực tràng

U tuyến tiền liệt nằm trước trực tràng là một khối tròn đều, nhẵn, đàn hồi,
đồng nhất, không đau, mất rãnh giữa, ranh giới rõ rệt, đặc biệt không sờ thấy
nhân rắn ở 2 thùy.
3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
3.2.1. Xét nghiệm máu

Công thức máu: bạch cầu tăng (biểu hiện nhiễm trùng), Ure máu tăng (biểu
hiện suy thận).
3.2.2. Xét nghiệm nước tiểu

Có hồng cầu, bạch cầu.
3.2.3. Xét nghiệm hình ảnh

Siêu âm tuyến tiền liệt xác định kích thước, trọng lượng tuyến tiền liệt. Soi
bàng quang để phát hiện u bàng quang, sỏi bàng quang không cản quang.
4. Biến chứng

Người bệnh có bí tiểu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, viêm bàng quang,
viêm tuyến tiền liệt, áp xe tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, sỏi bàng
quang, túi thừa bàng quang, suy thận.
5. Hướng điều trị
5.1. Điều trị nội khoa

- Chế độ sinh hoạt điều độ, ăn uống thích hợp, tránh dùng chất kích thích
- Thuốc đối kháng Alpha – adrenergic, thuốc tác động vào chuyển hóa của
Androgen, thuốc làm giảm co bóp hỗn loạn cơ cổ bàng quang, thuốc thảo mộc
chống viêm, chống phù nề. Ngoài ra còn dùng thuốc chống nhiễm khuẩn và
điều trị các triệu chứng rối loạn tiểu tiện.
5.2. Điều trị ngoại khoa
- Dẫn lưu bàng quang trên xương mu nếu không cắt được u

- Cắt u theo phương pháp kinh điển: Hryntschak, Millin, Freyer. Hiện nay

tốt nhất là phương pháp cắt đốt nội soi.

6. Chăm sóc

6.1. Nhận định

6.1.1. Trước phẫu thuật

- Toàn trạng : thể trạng người bệnh? Dấu hiệu sinh tồn có ổn định không?

- Cơ năng và thực thể: nhận định tiểu tiện: người bệnh có đi tiểu được

không? Nếu tiểu tiện được tiểu bao nhiêu lần trong 24h? Số lượng nước tiểu

bao nhiêu trong 24h? Tiểu tiện có buốt, rắt, nước tiểu có máu, mủ không?

Nếu không đi tiểu bụng có chướng không, có cầu bàng quang không? Nếu đã

đặt sonde niệu đạo – bàng quang: sonde hoạt động tốt không? Nước tiểu trong

hay đục?

- Cận lâm sàng: các kết quả cận lâm sàng có liên quan đến chăm sóc?

- Nhận định tiền sử bệnh, hoàn cảnh kinh tế , tâm lý người bệnh?

6.1.2. Sau phẫu thuật

- Toàn trạng: thể trạng người bệnh có tốt không? Dấu hiệu sinh tồn: người

bệnh có sốt, có tăng huyết áp không?

- Cơ năng và thực thể: nhận định vết mổ có nhiễm khuẩn, có rò nước tiểu

không? Các ống dẫn lưu bàng quang qua da, dẫn lưu khoang Retzuis, sonde

niệu đao – bàng quang? Nếu đã rút sonde niệu đạo – bàng quang: nhận định

tiểu tiện của người bệnh có tốt không? Ăn ngủ, vận động?

6.2. Chẩn đoán điều dưỡng 6.3. Lập kế hoạch chăm sóc

( một số chẩn đoán thường gặp)

6.2.1. Trước phẫu thuật 6.3.1. Trước phẫu thuật

- Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng do - Chăm sóc cung cấp đủ dinh dưỡng

ăn uống kém, do cao tuổi

Mục tiêu: Người bệnh không thiếu

hụt dinh dưỡng

- Mất ngủ do rối loạn tiểu tiện. - Chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc rối

Mục tiêu: Người bệnh ngủ được loạn tiểu tiện

- Nguy cơ nhiễm trùng đường tiết - Chăm sóc sonde niệu đạo - bàng

niệu do đặt thông tiểu. quang

Mục tiêu: Người bệnh không nhiễm

khuẩn ngược dòng

- Người bệnh có chỉ định phẫu thuật

Mục tiêu: Người bệnh được chuẩn bị - Chuẩn bị người bệnh trước phẫu

tốt trước phẫu thuật thuật

6.2.2. Sau phẫu thuật

- Nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn

do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn 6.3.2. Sau phẫu thuật

Mục tiêu: Người bệnh không bị biến - Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn, bồi phụ

loạn dấu hiệu sinh tồn đủ khối lượng tuần hoàn

- Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do

phẫu thuật mở, do rò nước tiểu

Mục tiêu: Người bệnh không bị - Chăm sóc vết mổ

nhiễm khuẩn nước tiểu

- Tắc sonde niệu đạo – bàng quang,

dẫn lưu do chảy máu, do viêm đường

niệu - Chăm sóc các ống dẫn lưu và sonde
Mục tiêu: Người bệnh không bị tắc niệu đạo – bàng quang

sonde

- Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Mục tiêu: Người bệnh đủ dinh dưỡng - Chăm sóc cung cấp đủ dinh dưỡng

- Nguy cơ viêm phổi, loét do nằm lâu cho người bệnh

Mục tiêu: Người bệnh không viêm - Chăm sóc tránh viêm phổi, tránh

phổi, không loét loét

- Người bệnh thiếu kiến thức chăm
sóc bệnh
Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức - Giáo dục sức khỏe
chăm sóc bệnh

6.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
6.4.1. Trước phẫu thuật

- Chăm sóc dinh dưỡng : với người bệnh cao tuổi cần đảm bảo đầy đủ thành
phần dinh dưỡng bằng đường miệng, đường truyền, với người bệnh có Ure
máu cao ăn hạn chế Protit

- Chăm sóc giấc ngủ : giải thích về bệnh tật để người bệnh yên tâm điều trị,
đặt thông tiểu cố định làm giảm rối loạn tiểu tiện. Cho người bệnh nằm phòng
thoáng mát yên tĩnh, dùng thuốc ngủ theo y lệnh.

- Chăm sóc sonde niệu đạo - bàng quang: đặt sonde niệu đạo – bàng quang
phải bảo đảm vô khuẩn, vệ sinh vùng bộ phận sinh dục hàng ngày. Thay
sonde niệu đạo – bàng quang đúng thời hạn, sau 5 đến 7 ngày phải thay sonde
mới. Dùng kháng sinh theo y lệnh.

Hình 1.5: Các loại sonde Foley
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật : chuẩn bị người bệnh phẫu thuật
theo kế hoạch, cạo lông vùng bộ phận sinh dục.
6.4.2. Sau phẫu thuật
- Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn qua Monitor, ngày đầu chú ý mạch, huyếp áp.
Những ngày sau chú ý nhiệt độ.

- Chăm sóc vết mổ
Thay băng vô khuẩn vết mổ hàng ngày. Đối với phẫu thuật u tuyến tiền liệt
nhiễm trùng vết mổ có nguy cơ cao. Theo dõi nhiễm trùng, rò nước tiểu, nếu
vết mổ tấy đỏ cắt chỉ sớm, vết mổ có mủ phải tách mép vết mổ.
- Chăm sóc các ống dẫn lưu và sonde niệu đạo – bàng quang
Chăm sóc ống dẫn lưu bàng quang qua da: thường là ống Malecot hoặc ống
Petzer, bơm rửa ống nếu có máu, cặn mủ. Có hai loại ống đặt vĩnh viễn hoặc
đặt tạm thời. Đặt tạm thời trước khi rút phải kẹp thử người bệnh tiểu được
mới rút. Đặt vĩnh viễn 3 đến 6 tuần phải thay ống mới.
Chăm sóc ống dẫn lưu Retzius: mục đích đặt ống này để dẫn lưu dịch ở
khoang Retziust. Sau 24 đến 48h dịch ra ít dần rút ống.
Chăm sóc ống dẫn lưu niệu đạo bàng quang: bơm rửa khi bàng quang có
máu, mủ hoặc tắc ống. Đặt từ 5 đến 7 ngày rút thay ống mới. Chú ý vệ sinh
chân ống tránh nhiễm khuẩn ngược dòng.

- Chăm sóc dinh dưỡng : đảm bảo đinh dưỡng cho người bệnh tránh suy
kiệt, cung cấp dinh dưỡng bằng đường ăn uống và qua đường tĩnh mạch.

- Chăm sóc tránh viêm phổi, tránh loét : tập cho người bệnh vận động sớm,
vỗ rung lồng ngực, xoa vùng tì đè cho nằm đệm chống loét.
6.4.3. Giáo dục sức khoẻ
Hướng dẫn cho người bệnh sau khi xuất viện

- Uống nhiều nước
- Tập thể dục thường xuyên, vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh sạch sẽ vùng bộ phận sinh dục hàng ngày
- Khi có đái buốt, đái dắt, đái khó cần đến viện khám lại đề phòng tái phát u
6.5. Đánh giá
- Người bệnh được đảm bảo dinh dưỡng tốt, đảm bảo giấc ngủ

- Không bị nhiễm khuẩn đường niệu
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tốt
- Không nhiễm trùng vết mổ.
- Các ống dẫn lưu không tắc, rút đúng thời gian.
- Sau phẫu thuật người bệnh đi tiểu tốt, không bị chảy máu sau phẫu thuật
- Người bệnh ăn ngủ tốt, tinh thần có chiều hướng tích cực

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG THẬN – BÀNG QUANG
MỤC TIÊU
1. Trình bày được tổn thương giải phẫu bệnh, nguyên nhân, triệu chứng,
hướng điều trị chấn thương thận - bàng quang.
2. Trình bày được các nội dung trong chăm sóc người bệnh chấn thương thận

- bàng quang.
NỘI DUNG
Phần bệnh học
Chấn thương thận
1. Đại cương

Thận là một tạng đặc, giàu mạch máu, tuỳ lực tác động mà có thể gây các
tổn thương đụng dập thận, dập thận, vỡ thận hay đứt cuống thận. Khi tổn
thương thận thường mất nhiều máu do tổ chức thận giòn, giầu mạch máu.
2. Nguyên nhân chấn thương thận

Những chấn thương trực tiếp vùng thắt lưng bụng trong tai nạn giao thông,
sinh hoạt, nguyên nhân này hay gặp ( 80% ). Nguyên nhân gián tiếp như xoay
vặn người quá mức, ngã cao làm các tạng trong ổ bụng và thận bị dồn mạnh
cũng có thể gây chấn thương thận (15-20%).
3. Triệu chứng
3.1.Triệu chứng cơ năng

Đau vùng thắt lưng, đau tăng theo tiến triển của tổn thương thận. Chướng
bụng và nôn là triệu chứng hay gặp, điển hình là co cứng nửa bụng bên thận
bị tổn thương.

Đái máu là dấu hiệu cụ thể khách quan trong chấn thương thận. Ngay sau
chấn thương người bệnh đái máu đỏ tươi. Đái máu là triệu chứng để đánh giá,
tiên lượng chấn thương thận.
3.2. Triệu chứng thực thể

Nhìn thấy vùng bầm tím lan dưới da vùng thắt lưng bên thận bị tổn thương.
Khám vùng thắt lưng đầy hơn bình thường, căng nề và rất đau. Sờ co cứng
vùng thắt lưng, co cứng cả khối cơ lưng.
3.3. Triệu chứng toàn thân

Sốc gặp 25 đến 30% các trường hợp chấn thương thận với các tổn thương
nặng như giập nát thận, đứt cuống thận, đa chấn thương. Thiếu máu cấp do
chảy máu biểu hiện da niêm mạc nhợt nhạt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp
hạ, xét nghiệm máu hồng cầu giảm.
3..4. Triệu chứng cận lâm sàng

- Siêu âm thấy tình trạng thận tổn thương.
- X quang: chụp thận không chuẩn bị thấy bóng thận to hơn bình thường.
Chụp thận có thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch thấy tình trạng thương
tổn thận. Chụp cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán có tổn thương thận không, mức
độ tổn thương.
- Xét nghiệm máu: hồng cầu, tỷ lệ huyết sắc tố, Hematocrits giảm nếu mất

máu.
4. Diễn biến

- Xu hướng ổn định: các triệu chứng lâm sàng giảm dần, người bệnh đỡ đau
dần, tiểu tiện nước tiểu sẫm màu rồi chuyển sang màu vàng, khối máu tụ
không to hơn, toàn thân không sốt, dấu hiệu sinh tồn ổn định.

- Xu hướng không ổn định: người bệnh tiểu ra máu tiếp diễn, tiểu máu cục,
máu đỏ tươi. Khối máu tụ quanh thận to dần, có thể có biến loạn dấu hiệu sinh
tồn.

- Chấn thương thận nặng: các trường hợp vỡ thận, đứt cuống thận người
bệnh tiểu máu dữ dội, khối máu tụ quanh thận tăng nhanh, người bệnh có biểu
hiện thiếu máu cấp. Toàn thân người bệnh biểu hiện nặng nề, da xanh niêm
mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt, những trường hợp này cần
can thiệp phẫu thuật ngay.
5. Biến chứng

- Viêm tấy hố thắt lưng: người bệnh sốt cao, đau, sưng nề hố thắt lưng. Nếu
người bệnh không được điều trị tốt có thể tiến triển thành áp xe quanh thận, rò
thận.

- Đau lưng kéo dài do viêm xơ quanh thận: máu chảy quanh thận lâu ngày
tạo lên
tổ chức xơ quanh thận.

- Người bệnh có ứ nước quanh thận do viêm xơ chít quanh niệu quản do
khối máu tụ lớn xơ hoá.

- Xơ teo thận sau chấn thương: do tổn thương mạch máu nuôi thận.
- Những tổn thương động mạch thận, tĩnh mạch thận có thể gây phồng động
mạch, phồng tĩnh mạch .
6. Hướng điều trị
6.1. Điều trị nội khoa
Áp dụng với các trường hợp đụng dập thận, dập thận mà tình trạng người
bệnh ổn định về dấu hiệu sinh tồn, số lượng hồng cầu giảm ít. Điều trị bằng
truyền dịch, truyền máu hoặc các dịch thay thế. Dùng kháng sinh, thuốc cầm
máu, giảm đau. Cho người bệnh nằm bất động, chườm lạnh vùng thắt lưng.
Những trường hợp điều trị bảo tồn phải được theo dõi sát về xét nghiệm máu,
siêu âm, nước tiểu, nếu máu ra ít dần tiên lượng tốt
6.2. Điều trị phẫu thuật
Áp dụng với những trường hợp chấn thương thận nặng như đứt cuống thận,
vỡ thận hoặc các trường hợp chấn thương thận điều trị nội khoa không ổn
định phải can thiệp phẫu thuật kịp thời. Nếu thận tổn thương ít có thể khâu
thận bảo tồn, nếu thận vỡ không thể khâu bảo tồn được phải cắt bỏ thận tổn
thương.
Chấn thương bàng quang

1. Nguyên nhân
Chấn thương bàng quang thường gặp nam nhiều hơn nữ (60-65%) nguyên

nhân thường do tai nạn giao thông, tai nạn xây dựng, ngã vỡ xương chậu, chủ

yếu xương mu. Các vết thương bàng quang do đâm như dao nhọn, cọc sắt,
gậy tre, đạn bom.
2. Tổn thương giải phẫu bệnh

Giập bàng quang tổn thương chủ yếu là đụng giập lớp thanh cơ chưa thủng
niêm mạc bàng quang. Thủng bàng quang ngoài phúc mạc vị trí thường gặp ở
mặt trước bàng quang. Vỡ bàng quang trong phúc mạc (60 đến 65%) gặp
trong những trường hợp bàng quang căng nước tiểu khi người bệnh bị tai nạn,
vị trí thường ở mặt trên đỉnh bàng quang, trường hợp này nước tiểu tràn vào ổ
bụng.
3. Triệu chứng
3.1. Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng kín đáo, người bệnh đau vùng dưới rốn, mất cảm giác tiểu tiện.
3.2. Triệu chứng thực thể

Bụng chướng, có cảm ứng phúc mạc, trường hợp nước tiểu chảy vào ổ bụng
gõ đục vùng thấp. Thông bàng quang dễ dàng, có ít nước tiểu, nước tiểu có
máu, tia nước tiểu chậm, không có tia xoáy cuối cùng. Thăm trực tràng kiểm
tra thương tổn phối hợp người bệnh đau, có khối máu tụ. Chọc dò ổ bụng có
dịch như nước đặt thông tiểu chảy ra.
3.3. Triệu chứng toàn thân

Nếu người bệnh đến sớm và vỡ bàng quang đơn thuần toàn thân ít bị ảnh
hưởng, nếu người bệnh đến muộn toàn thân suy sụp do nhiễm trùng - nhiễm
độc do viêm phúc mạc nước tiểu, nếu có tổn thương phối hợp thường triệu
chứng vỡ bàng quang bị che lấp.
3.4. Triệu chứng cận lâm sàng

- Chụp bụng có bơm thuốc cản quang vào bàng quang thấy thuốc trào ra

xung quanh.
- Siêu âm ổ bụng có nhiều dịch tự do và thấy bàng quang không có nước

tiểu.
4. Hướng điều trị

Những trường hợp đụng dập bàng quang điều trị nội khoa, nếu người bệnh
bí tiểu đặt thông tiểu. Những trường hợp vỡ bàng quang phải phẫu thuật cấp
cứu khâu lại chỗ vỡ, dẫn lưu bàng quang.
Phần chăm sóc
1. Nhận định
1.1. Trước phẫu thuật

1.1.1. Toàn thân
Người bệnh có sốc không: tinh thần, da có xanh, có lạnh, có vã mồ hôi?

Niêm mạc có bình thường hay nhợt nhạt? Dấu hiệu sinh tồn (thường gặp
trường hợp vỡ thận nặng)? Người bệnh có hội chứng nhiễm trùng – nhiễm
độc không (thường gặp vỡ bàng quang đến muộn)?
1.1.2. Cơ năng và thực thể

Bụng có chướng không? Vị trí đau, mức độ đau? Có nôn không? Có bí
trung tiện không? Tiểu tiện có đi tiểu được không? Nếu đi tiểu được nước tiểu

có máu không?
1.1.3. Cận lâm sàng: các kết quả cận lâm sàng có liên quan đến chăm sóc?
1.1.4. Nhận định tiền sử bệnh, hoàn cảnh kinh tế , tâm lý người bệnh?
1.2. Sau phẫu thuật
1.2.1.Toàn trạng

Người bệnh tỉnh không? Da, niêm mạc người bệnh? Dấu hiệu sinh tồn có ổn
định không? Nếu người bệnh mới phẫu thuật trong 24h đầu chú ý nhịp thở có
tốt không?
1.2.2. Cơ năng và thực thể

Nhận định tình trạng ổ bụng của người bệnh có chướng hay xẹp? Nhận định
đau tại nơi tổn thương hoặc đau vết mổ? Nhận định tiểu tiện của người bệnh?
Tình trạng vết mổ có chảy máu, nhiễm trùng không? Các ống dẫn lưu: số
lượng, màu sắc, tính chất dịch qua dẫn lưu hố thận trong phẫu thuật chấn
thương thận? Dẫn lưu bàng quang qua da, dẫn lưu khoang Retzuis, sonde niệu

đạo - bàng quang trong phẫu thuật chấn thương bàng quang? Dẫn lưu ổ phúc

mạc? Nhận định về ăn, ngủ, vệ sinh có tốt không?

2. Chẩn đoán điều dưỡng 3. Lập kế hoạch chăm sóc

( một số chẩn đoán thường gặp)

2.1. Trước phẫu thuật 3.1. Trước phẫu thuật

- Sốc do mất máu, do đau. - Hồi sức tích cực

Mục tiêu: Người bệnh hết sốc

- Không tiểu tiện được do vỡ bàng - Chăm sóc tiểu tiện, đặt sonde niệu

quang. đạo – bàng quang

Mục tiêu: Người bệnh được dẫn lưu

nước tiểu

- Người bệnh có chỉ định điều trị bảo - Theo dõi người bệnh.

tồn

Mục tiêu: Người bệnh có xu thế ổn - Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật

định

- Người bệnh có chỉ định phẫu thuật

Mục tiêu: Người bệnh được chuẩn bị 3.2. Sau phẫu thuật

tốt trước phẫu thuật - Chăm sóc tư thế

2.2. Sau phẫu thuật

- Nguy cơ suy hô hấp do nằm không

đúng tư thế sau phẫu thuật.

Mục tiêu: Người bệnh không bị suy - Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn, bồi phụ

hô hấp đủ khối lượng tuần hoàn

- Nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn

do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn sau

phẫu thuật.

Mục tiêu: Người bệnh không biến - Chăm sóc vết mổ

loạn dấu hiệu sinh tồn

- Nguy cơ chảy máu vết mổ do thiếu

yếu tố đông máu.

Mục tiêu: Người bệnh không chảy - Chăm sóc các ống dẫn lưu tránh

máu vết mổ gập, tắc ống

- Dẫn lưu hoạt động kém do tắc, gập - Chăm sóc dinh dưỡng, giấc ngủ, vệ

ống sinh, vận động. Giảm đau cho người

bệnh

Mục tiêu: Dẫn lưu hoạt động tốt

- Thiếu hụt dinh dưỡng, ngủ ít, vệ

sinh và vận động kém do đau, do mệt - Giáo dục sức khỏe

mỏi

Mục tiêu: Người bệnh đủ dinh dưỡng,

ngủ, vệ sinh và vận động tốt

- Người bệnh thiếu kiến thức chăm

sóc bệnh

Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức

chăm sóc bệnh

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

4.1. Trước phẫu thuật

4.1.1. Chăm sóc tư thế

Cho người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối, tư thế nằm ngửa, đầu bằng hoặc đầu

thấp nếu huyết áp thấp.

4.1.2. Phòng, chống sốc

Truyền dịch theo y lệnh, thường truyền dịch mặn đẳng trương hoặc

Ringerlactat Tiêm thuốc giảm đau, thuốc chống sốc, những trường hợp tiêm

giảm đau phải loại trừ tổn thương nội tạng ổ bụng, chấn thương sọ não, thở ô

xy. Theo dõi sát mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.

4.1.3. Chăm sóc tiểu tiện

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang theo dõi nước tiểu về số lượng, màu sắc,
nếu nước tiểu của người bệnh có nhiều máu cục tắc ống phải bơm rửa.
4.1.4. Theo dõi sát người bệnh có chỉ định điều trị nội khoa

Cho người bệnh dùng kháng sinh theo y lệnh, nằm bất động tại giường, theo
dõi nước tiểu, cho người bệnh chườm lạnh vùng thắt lưng. Nếu nước tiểu của
người bệnh ngày một trong dần đó là dấu hiệu tiến triển tốt, nếu người bệnh
thấy ngày một đau tăng, nước tiểu lẫn máu nhiều lên cần báo cáo bác sỹ.
4.1.5. Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu
4.2. Sau phẫu thuật
4.2.1. Cho người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật

Ngày đầu đặt người bệnh nằm ngửa đầu bằng, hoặc đầu thấp, những ngày
sau có thể cho nằm theo tư thế Fowler
4.2.2. Tích cực làm giảm nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật.

Bù đủ khối lượng tuần hoàn, theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, thở oxy ngắt

quãng.
4.2.3. Thực hiện y lệnh điều trị

Dùng thuốc kháng sinh, dùng an thần, giảm đau thật tốt. Làm lại các xét
nghiệm cần thiết như thử lại số lượng hồng cầu, tỷ lệ huyết sắc tố,
Hematocrit. Nếu chỉ số thấp phải truyền máu theo y lệnh.
4.2.4. Theo dõi thay băng vết mổ hàng ngày

Ngày đầu cần theo dõi sát chảy máu vết mổ, những ngày sau cần chú ý
nhiễm trùng vết mổ.
4.2.5. Chăm sóc vận động, dinh dưỡng

Đối với người bệnh sau phẫu thuật vỡ bàng quang, cắt thận cho người bệnh
vận động sớm để chóng có nhu động ruột. Đối với sau phẫu thuật khâu bảo
tồn thận phải để người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối từ 5 đến 7 ngày.

Chế độ dinh dưỡng phải đặc biệt chú ý. Sau khi người bệnh có nhu động
ruột cho ăn đủ chất tạo hồng cầu.
4.2.6. Theo dõi và chăm sóc các ống dẫn lưu, sonde dạ dày

Theo dõi dịch chảy qua ống dẫn lưu về số lượng, màu sắc, tính chất dịch.
Thay băng chân ống dẫn lưu hàng ngày, nếu ống dẫn lưu tắc phải bơm rửa
làm thông ống, rút ống dẫn lưu đúng theo chỉ định. Đặt ống hút dạ dày, ống
thông hậu môn nếu người bệnh chướng bụng.
4.3. Giáo dục sức khỏe

- Với người bệnh đã phẫu thuật chấn thương thận – bàng quang: thực hiện
tốt dặn dò của thày thuốc trong chế độ vận động nhẹ nhàng giai đoạn đầu,
uống nhiều nước, theo dõi tiểu tiện về số lượng.

- Với cộng đồng: giáo dục cần thận trọng trong lao động sản xuất, sinh hoạt,
tham gia giao thông tránh chấn thương thận – bàng quang.
5. Đánh giá

- Người bệnh nhanh chóng thoát sốc.
- Người bệnh được đặt thông tiểu để theo dõi nước tiểu.
- Người bệnh được bù đủ máu, khối lượng tuần hoàn.
- Vết mổ liền tốt.
- Các ống dẫn lưu hoạt động tốt, rút đúng thời hạn.


Click to View FlipBook Version