TKBooks - Chuyên sách tham khảo 1 Phần 2 : Tiếng Việt - Tập làm văn
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của Quý độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Để góp ý về nội dung sách; liên hệ bản quyền, bản thảo, bản dịch; liên hệ hợp tác truyền thông; xin vui lòng liên hệ: [email protected]. Website: www.tkbooks.vn Phát trển cùng phương châm "Knowledge Sharing - Trao giá trị tri thức" MCBook luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua: Email: [email protected] Điện thoại: 1900 277 234 Bản quyền © thuộc TKBooks, theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và các tác giả Phạm Trung Tình và Chu Thị Thùy Dương. Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật Xuất bản Việt Nam, Luật Bản quyền quốc tế và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ. TKBOOKS CHUYÊN SÁCH THAM KHẢO Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn
L PH RUN D NG PH NG VI T – T LÀM V Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC (Tái bản lần thứ ba)
4 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn LỜI GIỚI THIỆU Các em thân mến! Ở bậc THCS, chương trình Ngữ văn lớp 9 có thời lượng lớn và nội dung phong phú hơn so với các lớp khác. Chính vì vậy, bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 – luyện thi vào 10 được ra đời, nhằm giúp các em hệ thống hóa đầy đủ, toàn diện kiến thức, củng cố những kĩ năng cần thiết để học tốt và chinh phục kì thi vào 10 với kết quả cao. Bộ sách gồm 2 cuốn tương ứng với 2 phần như sau: Phần 1: Đọc – hiểu văn bản Các văn bản được xếp theo thể loại và giai đoạn văn học, gồm: Văn xuôi trung đại; Thơ trung đại; Thơ hiện đại; Văn xuôi hiện đại; Văn bản nhật dụng. Các bài được triển khai theo một mô-típ chung (đặt vấn đề - phân tích vấn đề - tổng hợp vấn đề) giúp em vừa dễ nắm bắt kiến thức của từng tác phẩm, vừa có sự so sánh, đối chiếu để tìm ra phương pháp chung tiếp cận thể loại cũng như cảm nhận được nét đặc sắc riêng của mỗi bài. Hệ thống sơ đồ tư duy ở cuối sách giúp bao quát toàn bộ kiến thức về các văn bản một cách ấn tượng. Phần 2: Tiếng Việt – Tập làm văn Phần này hệ thống hóa đầy đủ mà ngắn gọn kiến thức Tiếng Việt ở bậc THCS, cả về từ vựng và ngữ pháp; hướng dẫn em cách làm bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học; cùng em luyện giải một số đề thi vào 10 với lời giải chi tiết. Nhờ sự chắt lọc, tinh giản về nội dung, bộ sách phù hợp với nhiều đối tượng học sinh, từ trung bình đến khá giỏi; giúp nắm bắt nhanh kiến thức trong thời gian ngắn. Chỉ cần 01 giờ tự học mỗi ngày, em đã có đủ tự tin để đạt kết quả tốt trong kì thi vào 10. Bộ sách cũng phù hợp với các thầy cô giảng dạy, luyện thi. Mặc dù đã được biên soạn với rất nhiều cố gắng song bộ sách cũng khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa để bộ sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau! Trân trọng cảm ơn! Các tác giả
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 5 A – TỪ VỰNG . 8 CÁC LOẠI TỪ TIẾNG VIỆT 8 I. Xét theo cấu tạo từ 8 II. Xét theo nguồn gốc 10 III. Xét theo nghĩa của từ 10 TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ 17 B – NGỮ PHÁP 31 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 31 I. Các biện pháp tu từ từ vựng 31 II. Các biện pháp tu từ cú pháp 37 CÁC KIỂU CÂU 41 I. Xét về cấu tạo ngữ pháp 41 II. Xét về mục đích nói 43 III. Câu chủ động và câu bị động 46 CÁC THÀNH PHẦN CÂU 47 I. Các thành phần chính 47 II. Các thành phần phụ 47 III. Các thành phần biệt lập 49 LIÊN KẾT CÂU 51 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP 55 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý 57 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 58 MỤC LỤC PHẦN I – TIẾNG VIỆT
6 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn . PHẦN II - TẬP LÀM VĂN VĂN NGHỊ LUẬN 64 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 68 I. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí 68 II. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 76 III. Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học 86 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 95 I. Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 95 II. Nghị luận về một ý kiến, quan điểm trong tác phẩm văn học 104 III. Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích 113 IV. Nghị luận về một tình huống truyện 121 V. Nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm 126 VI. Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích 134 PHẦN III – LUYỆN ĐỀ Đề thi số 1 141 Đề thi số 2 145 Đề thi số 3 150 Đề thi số 4 158 Đề thi số 5 164 Đề thi số 6 170 Đề thi số 7 174 Đề thi số 8 179 Đề thi số 9 186 Đề thi số 10 190
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 7 PHẦN I TIẾNG VIỆT
8 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn CÁC LOẠI TỪ TIẾNG VIỆT Từ là gì? Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. TỪ TỪ ĐƠN TỪ PHỨC 1. Từ đơn Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành. Ví dụ: bàn, ghế, sách, vở,… A – TỪ VỰNG I. Xét theo cấu tạo từ
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 9 2. Từ phức a. Khái niệm Từ phức là từ do hai tiếng trở lên kết hợp tạo thành. b. Phân loại TỪ PHỨC Từ láy Từ ghép Toàn bộ Bộ phận Đẳng lập Chính phụ Láy âm Láy vần Từ láy - Từ láy là từ được nên do láy lại một (một vài) bộ phận của tiếng gốc có nghĩa. + Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh). Ví dụ: Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về. Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
10 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn Nao nao dòng nước uốn quanh, Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. (Truyện Kiều - Nguyễn Du) + Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Ví dụ: Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm. Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay. (Truyện Kiều - Nguyễn Du) Từ ghép - Từ ghép là từ được tạo nên bằng cách ghép các tiếng lại với nhau có quan hệ về nghĩa. + Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. + Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (tức là không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ). II. Xét theo nguồn gốc TỪ Từ thuần Việt Từ mượn Từ Hán – Việt Từ gốc Ấn - Âu
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 11 1. Từ thuần Việt Từ thuần Việt là những từ do nhân dân sáng tạo ra và tồn tại lâu đời trong cộng đồng người Việt. Ví dụ: Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân. (Truyện Kiều - Nguyễn Du) 2. Từ mượn a. Khái niệm - Từ mượn là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. - Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau. b. Phân loại b.1. Từ Hán – Việt * Từ Hán – Việt là những từ gốc Hán được biến đổi theo quy luật biến âm tiếng Việt. * Chức năng - Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính. - Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ. - Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa. * Ví dụ: Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác. (Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà)
12 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn * Lưu ý - Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán – Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. b.2. Từ vựng gốc Ấn – Âu * Từ vựng gốc Ấn – Âu là những từ có nguồn gốc Ấn – Âu, được tiếp nhận để diễn đạt những khái niệm thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật, quân sự, y tế,… * Chức năng - Bổ sung những từ ngữ còn thiếu mà chủ yếu là những từ thuộc lĩnh vực khoa học – quân sự. - Bổ sung một lớp từ có nghĩa chính xác hơn từ thuần Việt hoặc Hán – Việt. * Ví dụ: Tôi, một quả bom trên đồi. Nho, hai quả dưới lòng đường. Chị Thao, một quả dưới chân cái hầm ba-ri-e cũ. (Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê) III. Xét theo nghĩa của từ 1. Từ nhiều nghĩa * Từ nhiều nghĩa là từ có hai nghĩa trở nên. Trong đó, nghĩa xuất hiện đầu tiên là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển. * Ví dụ: Cái gậy có một chân Biết giúp bà khỏi ngã. Chiếc com-pa bố vẽ Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày Ba chân xoè trong lửa. Chẳng bao giờ đi cả Là chiếc bàn bốn chân. (Vũ Quần Phương)
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 13 2. Từ đồng âm * Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau về nghĩa. * Ví dụ: - Quả khế này thật là chua. - Ông nghe rõ cái giọng chua lanh lảnh của người đàn bà cho con bú. * Lưu ý: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. 3. Từ đồng nghĩa a. Khái niệm - Từ nhiều nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau. b. Phân loại TỪ ĐỒNG NGHĨA Hoàn toàn Không hoàn toàn Trong đó: - Những từ đồng nghĩa hoàn toàn không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa. Ví dụ: Ba nó bế nó lên. Nó hôm ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa. => Từ “ba” đồng nghĩa với từ “bố”. - Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn có sắc thái nghĩa khác nhau.
14 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn Ví dụ: Một ngày cuối năm năm mươi tám – năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ - Ngụy, anh Sáu bị hi sinh. (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng) * Lưu ý: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong đó các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đứng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. a. Khái niệm - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. b. Tác dụng - Từ trái nghĩa được sử dụng trong thế đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. * Ví dụ: Dù ở gần con Dù ở xa con Lên rừng xuống bể Cò sẽ tìm con Cò mãi yêu con. (Con cò - Chế Lan Viên) a. Khái niệm Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. b. Công dụng - Miêu tả âm thanh của sự vật một cách sinh động và có giá trị biểu cảm cao. * Ví dụ: Ngực tôi nhói, mắt cay mãi mới mở được. Mùi thuốc bom buồn nôn. Ba tiếng nổ nữa tiếp theo. Đất rơi lộp bộp, tan đi âm thầm trong những bụi cây. Mảnh bom xé không khí, lao và rít vô hình trên đầu. (Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê) 4. Từ trái nghĩa 5. Từ tượng thanh
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 15 6. Từ tượng hình a. Khái niệm Từ tượng hình là từ mô tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. b. Công dụng - Miêu tả hình ảnh của sự vật một cách cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm cao. * Ví dụ: Vắng lặng đến phát sợ. Cây còn lại xơ xác. Đất nóng. Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa. (Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê) 7. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Chuyển nghĩa là gì? - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa. Trong đó: + Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. * Ví dụ: … Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa?... Ông Hai giật mình, ngóc đầu nhìn ra. - đầu làng => Nghĩa chuyển - ngóc đầu => Nghĩa gốc 8. Thuật ngữ a. Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. b. Đặc điểm - Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi
16 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập Làm Văn thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. - Thuật ngữ không có tính biểu cảm. * Ví dụ: Cháu lấy những con số, mỗi ngày báo về “nhà” bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”. (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long) 9. Trường từ vựng * Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. * Ví dụ: Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa. (Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà) => Nằm trong trường từ vựng về “ẩm thực”.
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 63 PHẦN II TẬP LÀM VĂN
64 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn - Văn nghị luận là loại văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó về xã hội hay văn học. Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. - Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề nóng bỏng, thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau (kinh tế, chính trị, văn hóa,…) mà bản thân và cả xã hội quan tâm. Đặc trưng cơ bản của văn nghị luận là tính chất luận thuyết. Bởi vậy, trong mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong đó: ● Luận điểm là ý kiến, thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận. Luận điểm trong bài văn nghị luận được thể hiện dưới hình thức những câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Ví dụ: Trong văn bản Bàn về đọc sách, tác giả Chu Quang Tiềm đã đưa ra ba luận điểm rất rõ ràng và có tính tập trung cao: Luận điểm 1: Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách. Luận điểm 2: Những khó khăn và thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay. Luận điểm 3: Bàn về các phương pháp chọn sách và đọc sách cho có hiệu quả. ● Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu có mối liên hệ logic với luận điểm. Dẫn chứng phải mang tính khách quan, điển hình và toàn diện trên các phương diện khác nhau của đời sống xã hội. 1. Văn nghị luận là gì? 2. Đặc điểm VĂN NGHỊ LUẬN
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 65 Ví dụ: Xét trong tác phẩm Bàn về đọc sách, để làm rõ cho luận điểm Những khó khăn và thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay tác giả Chu Quang Tiềm đã sử dụng những luận cứ: - Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu. + Các học giả Trung Hoa thời cổ đại do sách khó kiếm, một đời đến bạc đầu mới đọc hết một quyển kinh. Sách tuy đọc được ít, nhưng đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tủy, biến thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi không cạn. + Giờ đây sách dễ kiếm, một học giả trẻ đã có thể khoe khoang từng đọc hàng vạn cuốn sách. “Liếc qua” thì rất nhiều, nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như ăn uống, các thứ không tiêu hóa được tích càng nhiều, thì càng dễ sinh ra bệnh đau dạ dày, nhiều thói xấu hư danh nông cạn đều do lối ăn tươi nuốt sống đó mà sinh ra. - Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng. + Bất cứ lĩnh vực học vấn nào ngày nay đều đã có sách vở chất đầy thư viện, trong đó những tác phẩm cơ bản, đích thực, nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng mấy nghìn, thậm chí chỉ mấy quyển. + Nhiều người mới học tham nhiều mà không vụ thực chất, đã lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng, vô phạt, nên không tránh khỏi bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản. Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu. Mục tiêu quá nhiều, che lấp vị trí kiên cố chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hóa ra thành lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”. -> Bằng lối so sánh độc đáo, thú vị nên các luận cứ mà tác giả đưa ra không chỉ làm sáng tỏ cho luận điểm đã nêu mà còn rất chặt chẽ, thuyết phục được người đọc, người nghe. ● Lập luận là cách nêu lên luận cứ để dẫn đến luận điểm. Những lí lẽ, bằng chứng của lập luận sẽ dẫn người đọc, người nghe đến một kết luận nào đó mà người nói muốn đạt tới. Ví dụ: Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tác giả Vũ Khoan đã đưa ra một loạt so sánh, đối chiếu kết hợp với những dẫn chứng
66 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn tiêu biểu để nhấn mạnh những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam. Cụ thể là: Tác giả không chỉ nêu mà còn so sánh, phân tích rất cụ thể và thấu đáo điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam. Từ đó, Vũ Khoan đã đi đến tổng kết: “Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy những hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu”. - Để bài văn có sức thuyết phục, các luận điểm, luận cứ và lập luận phải thật đúng đắn, chặt chẽ, hợp lí. Trong một bài văn nghị luận, để bài văn có sức thuyết phục, người viết cần sử dụng những thao tác như giải thích, chứng minh, bình luận. Trong đó: 3. Những thao tác chủ yếu của văn nghị luận Điểm mạnh Điểm yếu Thông minh, nhạy bén với cái mới. Cần cù, sáng tạo trong lao động. Có truyền thống đoàn kết, đùm bọc, nhất là là trong công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm. Thích ứng nhanh với cái mới. Thiếu kiến thức cơ bản và kém khả năng thực hành, sáng tạo do lối học chay, học vẹt. Thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ làm việc khẩn trương. Thường đố kị trong nhau làm ăn và trong cuộc sống hằng ngày. Có thái độ kì thị trong kinh doanh, khôn vặt, bóc ngắn cắn dài, không coi trọng chữ tín.
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 67 * Giải thích là thao tác đi tìm hiểu, lí giải nội dung bên trong của vấn đề. - Làm sáng tỏ vấn đề, nội dung ý nghĩa bên trong mà người ta muốn nói. - Lí giải vấn đề vì sao người ta lại nói như vậy. - Từ chân lí được nói đến, đúc rút bài học gì cho thực tiễn. * Chứng minh là thao tác làm sáng tỏ chân lí bằng các dẫn chứng và lí lẽ. - Làm rõ điều cần chứng minh trong luận đề được nêu lên. - Lần lượt đưa ra các dẫn chứng và lí lẽ. - Đặt vấn đề vào trong thực tiễn để đúc rút và đề xuất phương hướng. * Bình luận là thao tác có tính tổng hợp, bao hàm cả thao tác giải thích lẫn chứng minh. - Bày tỏ thái độ của người viết một cách khách quan. - Mở rộng để vấn đề được nhìn nhận sâu sắc và toàn diện hơn. Văn nghị luận được chia ra làm 2 dạng chính là: Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học. Mỗi loại lại được chia ra thành những loại nhỏ với phương pháp làm khác nhau. Cụ thể: - Văn nghị luận xã hội có 3 dạng cơ bản: + Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. + Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. - Trong Văn nghị luận văn học có 6 dạng cơ bản: + Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. + Nghị luận về một ý kiến, quan điểm trong tác phẩm văn học. + Nghị luận về một tình huống truyện. + Nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm. + Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích. 4. Phân loại
140 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn . 140 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn PHẦN III LUYỆN ĐỀ Dưới đây, chúng tôi gửi tới các em một số đề thi vào 10 của một số tỉnh thành trong cả nước. Hi vọng đây sẽ là nguồn tài liệu bổ ích giúp các em ôn luyện tốt!
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 141 ĐỀ THI SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ NỘI NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút Phần I (7 điểm) Mở đầu một sáng tác, nhà thơ Huy Cận viết: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Và tác giả khép lại bài thơ bằng bốn câu: Câu hát căng buồm với gió khơi. Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. (Trích Ngữ văn 9 - tập một, NXB Giáo dục, 2014) 1. Ghi tên bài thơ có những câu trên. Từ những câu thơ ấy, kết hợp với hiểu biết về tác phẩm, em hãy cho biết mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo trình tự nào? 2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. 3. Chép lại chính xác hai câu thơ liên tiếp trong bài thơ em vừa xác định thể hiện rõ nhất lòng biết ơn của con người với biển cả quê hương. 4. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch có sử dụng phép thế để liên kết và một câu cảm thán, làm nổi bật cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh ở khổ thơ trên (gạch dưới từ ngữ dùng làm phép thế và câu cảm thán). Phần II (3 điểm) Dưới đây là đoạn trích trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê: …Vắng lặng đến phát sợ. Cây còn lại xơ xác. Đất nóng. Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa. Các anh cao xa có nhìn thấy chúng tôi không? Chắc có, các anh ấy có những cái ống nhòm có thể thu
142 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn cả trái đất vào tầm mắt. Tôi đến gần quả bom. Cảm thấy có ánh mắt các chiến sỹ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới. (Trích Ngữ văn 9 - tập hai, NXB Giáo dục, 2014) 1. Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi được sáng tác trong hoàn cảnh nào? 2. Điều gì khiến nhân vật tôi đến gần quả bom lại cảm thấy không sợ nữa? 3. Từ đoạn trích trên và những hiểu biết xã hội, em hãy viết 1 đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của mỗi người trong mối quan hệ giữa các cá nhân và tập thể. --- Hết --- GỢI Ý ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung - Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận. - Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo trình tự chuyến ra khơi đánh cá của đoàn thuyền (theo đó là trình tự thời gian từ lúc hoàng hôn đến lúc bình minh). - Hình ảnh so sánh trong câu thơ giúp người đọc hình dung rõ bức tranh hoàng hôn trên biển vừa tráng lệ, huy hoàng vừa sống động, kì thú. - Hoàng hôn buông xuống nhưng không gian không chìm vào bóng tối mà rực lên ánh sáng, trên mặt nước lại cháy bùng ngọn lửa. - Hình ảnh thiên nhiên cũng gợi lên sức sống, không khí hào hứng, náo nức của những người ngư dân trong buổi ra khơi đánh cá. Hai câu thơ thể hiện lòng biết ơn của những ngư dân với biển cả quê hương trong bài thơ Đoàn thuyền 1 2 3 I
TKBooks - Chuyên sách tham khảo 143 đánh cá là: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. • Về mặt hình thức: - Đoạn văn theo cách lập luận diễn dịch khoảng 12 câu. - Gạch chân từ ngữ dùng làm phép thế và câu cảm thán. • Về mặt nội dung: Vẻ đẹp của cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh: - Đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn: Câu hát căng buồm với gió khơi. - Đoàn thuyền trở về trong tư thế hào hùng, chạy đua với thiên nhiên: Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. - Đoàn thuyền trở về với đầy ắp cá tôm trong cảnh bình minh rạng ngời: Mặt trời đội biển nhô màu mới/Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. Từ đó, vẻ đẹp của con người lao động làm chủ vũ trụ, làm chủ cuộc đời đã hòa với vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ. Chú ý: Học sinh cần làm rõ các biện pháp nghệ thuật: kết cấu vòng tròn, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ. - Tác phẩm Những ngôi sao xa xôira đời năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt. Máy bay Mĩ ngày đêm ném bom, băm nát tuyến đường Trường Sơn – tuyến huyết mạch giao thông quan trọng để miền Bắc chi viện sức người, sức của cho miền Nam chống Mĩ. - Tác giả Lê Minh Khuê từng là nữ thanh niên xung phong trong những năm tháng dữ dội ấy, được chứng kiến những gian khổ, hi sinh cũng như lòng dũng cảm, tâm hồn tuyệt đẹp của tuổi trẻ Trường Sơn. Lê Minh Khuê không ngăn được 3 4 1 I II
144 Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 luyện thi vào 10 - Phần 2: Tiếng Việt - Tập làm văn xúc động và đã viết lên một áng văn nóng bỏng đạn bom mà vẫn mát rượi trữ tình để tôn vinh thế hệ trẻ anh hùng của non sông, đất nước. - Xuất xứ: Đây là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, rút từ tập truyện ngắn cùng tên. - Điều khiến nhân “tôi” đến gần quả bom lại thấy không sợ nữa chính là nhân vật cảm thấy ánh mắt các chiến sĩ đang dõi theo mình. Đây chính là tâm trạng của nhân vật Phương Định – nữ trinh sát mặt đường, trong một lần phá bom. Chi tiết trên đã cho người đọc thấy lòng quả cảm, sự tự trọng của người nữ chiến sĩ anh hùng. Chính điều này giúp cô vượt qua nỗi sợ hãi, dũng cảm chiến đấu. • Hình thức: đoạn văn nghị luận khoảng nửa trang giấy thi. • Nội dung: Bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể. - Khẳng định đây là mối quan hệ cần thiết, quan trọng, không thể thiếu với mỗi con người. - “Con người chính là tổng hòa những mối quan hệ xã hội”, không ai có thể sống cá nhân, đơn lẻ. Nếu mỗi người không biết hòa mình vào tập thể không tạo nên một cộng đồng, xã hội. - Sức mạnh của mỗi cá nhân hợp lại sẽ tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao (dẫn chứng: trong chiến tranh, sức mạnh của nhân dân đã đánh tan quân xâm lược; trong thời bình, nhân dân chung tay góp sức xây dựng đất nước phát triển...). Ngược lại, sức mạnh của tập thể giúp cho mỗi cá nhân có thêm động lực (dẫn chứng). - Bài học nhận thức và hành động cho bản thân. 1 2 3 II