The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here.

004 《第一回:《峴港喜迎 2021 年元旦》 活動正式開幕》

文法:A phối hợp với B

文法:Vừa...vừa...



014 《第二回:繼承和弘揚國家級遺跡 — 河內古街區價值》

文法:Vân vân

文法:Và



026 《第三回:文廟—國子監 越南文化象徵》

文法:形容詞的用法: 越南與形容詞分為 4 種



040 《第四回:河內市輕軌吉靈 —河東線項目 完成時間推遲至 2021 年 3 月》

文法:Dành thời gian

文法:Giao cho, bàn giao cho



052 《第五回:大叻——浪漫之城》

文法:Toạ lạc ở…, nằm ở…

文法:Được mệnh danh/gọi là…



064 《第六回:內排機場對於嚴重擁堵問題 採取許多措施》

文法:Để

文法:Tương ứng với/ Tương đương với



075 《第七回:有這麼親愛的西貢!》

文法:Chỉ/ Chỉ cần… cũng …

文法:Tính từ/ Động từ + như thế



088 《第八回:日本企業紛紛進口越南荔枝》

文法:Ngoài…, còn có/ cũng có…

文法:Từ… (cho) đến…

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base.
Search
Published by EZ Mag外語教學誌, 2022-04-07 05:04:26

超高命中率GET!全民越南語檢定模擬試題詳解

004 《第一回:《峴港喜迎 2021 年元旦》 活動正式開幕》

文法:A phối hợp với B

文法:Vừa...vừa...



014 《第二回:繼承和弘揚國家級遺跡 — 河內古街區價值》

文法:Vân vân

文法:Và



026 《第三回:文廟—國子監 越南文化象徵》

文法:形容詞的用法: 越南與形容詞分為 4 種



040 《第四回:河內市輕軌吉靈 —河東線項目 完成時間推遲至 2021 年 3 月》

文法:Dành thời gian

文法:Giao cho, bàn giao cho



052 《第五回:大叻——浪漫之城》

文法:Toạ lạc ở…, nằm ở…

文法:Được mệnh danh/gọi là…



064 《第六回:內排機場對於嚴重擁堵問題 採取許多措施》

文法:Để

文法:Tương ứng với/ Tương đương với



075 《第七回:有這麼親愛的西貢!》

文法:Chỉ/ Chỉ cần… cũng …

文法:Tính từ/ Động từ + như thế



088 《第八回:日本企業紛紛進口越南荔枝》

文法:Ngoài…, còn có/ cũng có…

文法:Từ… (cho) đến…

Keywords: 越語

答案: 51

1. C: 越南交通運輸部部長阮文體 1 月 7 日在鐵路項目管理委 挑

員會 2020 年工作總結暨 2021 年工作任務部署會議上發言時 越











2. B: 河內市輕軌吉靈—河東線已於 2020 年 12 月正式投入 第

試運行,累計安全行車超過 7 萬公里,營運趟次達數千趟 回

3. A: 據政府總理和交通運輸部 2020 年 12 月所簽署的相關

文件,河內市輕軌吉靈—河東線項目完成時間推遲至 2021
年 3 月 31 日

052



















大叻——浪漫之城

053

Đà Lạt – thành phố mộng mơ 挑

Thành Phố Đà Lạt tọa mình trên cao nguyên Lâm Viên Đà 越
Lạt. Vùng đất này có diện tích lên tới 400 km², là vùng 南
kinh tế trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng. Đà Lạt còn tiếp 語









giáp với những mảnh đất trù phú khác nhau. Phía bắc



giáp Lạc Dương, phía tây giáp với huyện Lâm Hà tỉnh Lâm 回

Đồng, còn phía Nam và phía Đông giáp với huyện Đơn

Dương Đà Lạt.

大叻市坐落在大叻林園高原。該城市面積達 400 平方公里,是林同省

的重點經濟區。大叻與各個富饒的土地毗鄰。北部與樂陽接壤,西部與

林同省林河接壤,南部和東部與大叻單陽接壤。

054

Đà Lạt tọa lạc tại một độ cao vô cùng lý tưởng. Thành phố 挑
Đà Lạt được bao quanh bởi rừng thông xanh bát ngát. Đà 戰
Lạt là thành phố có khí hậu tuyệt vời nhất nước Việt Nam 越
ta. Khí hậu dịu mát quanh năm, nhiệt độ trung bình không 南
quá 20 -21 độ C. Nhưng một điều đặc biệt nữa là Đà Lạt 語









cũng không quá lạnh. Trong những tháng mùa đông, nhiệt 第
độ tại Đà Lạt không dưới 10 độ C. Thành phố Đà Lạt có 2 五
mùa rõ rệt. Gồm mùa mưa và mùa khô. Tại Đà Lạt còn có 回

một hiện tượng thời tiết đặc trưng đó chính là sương mù.

Phổ biến nhất là từ tháng 2 tới tháng 5 và từ tháng 9 tới

tháng 10.

大叻位於一個非常理想的高度。大叻市被綠色的松樹森林所環繞。大叻

是越南氣候最好的城市。一年四季氣候涼爽,平均溫度不超過 20 -21

度。但特別的是大叻不太冷。在冬季,大叻的溫度不低於 10 度。大叻

市有兩個季節,包括雨季和旱季。在大叻,典型的天氣現像是霜霧。常

出現於 2 月份至 5 月份和 9 月份至 10 月份。

055



















Thành phố Đà Lạt ngàn hoa khoác lên mình một vẻ đẹp

tinh túy. Cùng với đó là nhiều bản sắc văn hóa dân tộc của

đồng bào Tây Nguyên, những chương trình âm nhạc mang

đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, như ca múa nhạc, chơi

các loại nhạc cụ dân tộc độc đáo trong những ngày lễ hội

lớn nhỏ của thành phố Đà Lạt.

大叻花城具有特別的美。體現在西原同胞的許多民族文化本色,充滿民

族文化身份的音樂節目,例如在大小節日中舉行音樂和舞蹈活動,演奏

獨特的民族樂器。

056



















Cứ 2 năm 1 lần thì thành phố Đà Lạt lại chào đón festival

hoa. Ngoài ra mùa lễ hội này là mùa lễ hội tôn vinh các

loài hoa tại Đà Lạt. Đây cũng là thời gian Đà Lạt quảng bá

các thương hiệu nổi tiếng để mọi người trong và ngoài

nước biết đến Đà Lạt. Đà Lạt còn có nhiều nét kiến trúc

độc đáo cùng với những biệt thự cổ nổi tiếng tại thành

phố từ thời Pháp thuộc đến nay.

兩年一度大叻市都會迎來一個花卉節。另外,這是尊榮大叻花的節日。

這也是大叻推廣著名品牌,讓國內外朋友了解大叻的機會。從法國殖民

入侵時期到現在,大叻還保存許多具有獨特建築的工程以及著名的古

老別墅。

Nơi đây được mệnh danh là thiên đường của du lịch, có 057
khí hậu ôn hòa quanh năm. Đà Lạt ẩn hiện mình trong
những tán rừng thông xanh bạt ngàn, cùng với đó là 挑
những làn sương mờ ảo làm tôn lên vẻ đẹp của thành 戰
phố Đà Lạt. Ngoài ra thành phố Đà Lạt ngàn hoa còn có rất 越
nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng. Những địa điềm được du 南










khách yêu thích thường là: Vườn Hoa Thành Phố Đà Lạt, 第




Thác Datanla, Thung Lũng Tình yêu, Núi Langbiang,….

Những địa điểm này là những địa điểm nổi tiếng, gắn liền

với những câu chuyện đầy tình cảm từ thời xa xưa cho

đến nay.

這個地方被稱為旅遊的天堂,一年四季氣候溫和。大叻被藏在綠色的松

樹林冠層中, 霧氣濛濛誇大大叻市的美。此外,大叻花城也有許多著名

的旅遊勝地。最受歡迎的是:大叻花園,達坦拉瀑布,愛之谷,浪邊山

等等。這些地方都是著名的地方,與遠古至今的情感故事相關。

Khi nói đến Đà Lạt là chắc hẳn ai ai cũng nghĩ ngay là một 058
thành phố có hoa nở quanh năm suốt tháng. Đà Lạt được
xem là vương quốc của các loài hoa. Hoa rừng như hoa 挑
anh đào, hoa sim, hoa phong lan… Hoa từ phương đông và 戰
phương tây mang tới như hoa lưu ly, mimosa, hoa cẩm tú 越
cầu… Các Loài hoa dại như hoa dã quỳ, hoa cỏ hồng, ngũ 南










sắc, … 第




說到大叻,誰都必須立即想起這是一個終年開花的城市。大叻被視為鮮

花王國。森林的花朵,如櫻桃花,桃金孃花,蘭花……來自東西方的花朵,

如勿忘我草,含羞草,繡球花……還有野生花,如腫柄菊,紅草,五色花……

Con người Đà Lạt hiền hòa, thân thiện và mến khách. Vì
sống trong một vùng khí hậu mát mẻ quanh năm, tạo cho
con người Đà Lạt niềm vui, sự mát lành thông thái, góp
phần tạo cho Đà Lạt một nét đẹp tinh tế hiền hòa và chân
thật nhất.

大叻本地人溫柔,友善,好客。因為一年四季都生活在涼爽的氣候中,
所以給大叻人帶來歡樂,舒服,形成了大叻最柔和,最誠實的美麗。

https://du-lich-da-lat.com/da-lat/
#Khi_hau_cua_Da_Lat_8211_Thanh_pho_suong_mu

單字 059

Vùng kinh tế trọng điểm 挑

重點經濟區 越

Giáp, tiếp giáp 語

接壤 定

Mùa mưa và mùa khô 一

雨季和旱季 就

Sương mù 關

霜霧 第

Đồng bào Tây Nguyên 回

西原同胞

Bản sắc văn hoá dân tộc

民族文化本色

Nhạc cụ dân tộc

民族樂器

Hoa sim

桃金孃花

Hoa cẩm tú cầu

繡球花

Tinh tế

精美

文法 060

1. Toạ lạc ở…, nằm ở… 挑

坐落在…… 指建築物所在的具體位置。 「坐落」通常帶補語 越











例句: 第

Ngôi nhà nhỏ của chúng tôi toạ lạc dưới chân một sườn 回
đồi.

我們小宅坐落在一個山坡腳下。

Trường của Tiểu Vương nằm ở gần bờ sông.

小王的學校坐落在小河附近。

文法 061

2. Được mệnh danh/gọi là… 挑

被稱為… 某種事物、地方或者某個人被用別的名字來叫做 越

例句: 語
Hiện tượng này được gọi là sự phân rã của mùa xuân. 檢

這種現像被稱為春季崩解。 !










Anh ấy thường được gọi là Harry Perak.

他經常被稱為哈利霹靂。

問題: 62

1. Thành phố Đà Lạt tọa lạc ở đâu? 挑
A. Vùng kinh tế trọng điểm 戰
B. Phía Bắc của Việt Nam 越
C. Cao nguyên Lâm Viên Đà Lạt 南

2. Thành phố Đà Lạt tổ chức festival Hoa vào thời gian 檢
nào? 定
A. Từ tháng 2 đến tháng 10 !
B. Từ tháng 2 đến tháng 5 一
C. Không được nhắc đến trong bài 次








3. Thành phố Đà Lạt có (…… )được để lại từ thời Pháp
thuộc:
A. Vương quốc hoa nổi tiếng
B. Các biệt thự cổ
C. Các loại nhạc cụ

答案: C—C—B

答案: 63

1. C: 因為大叻市坐落在大叻林園高原 挑
2. C: 因爲文章裏只提到 “兩年一度大叻市都會迎來一個花 戰












卉節”,沒具體說是什麽時候 第



3. B: 文章裏有提到 “從法國殖民入侵時期到現在,大叻還

保存許多具有獨特建築的工程以及著名的古老別墅”。其他

的都不是。

064



















內排機場對於嚴重擁堵問題
採取許多措施

Sân bay Nội Bài 065
triển khai nhiều biện pháp chống ùn tắc

Để chống ùn tắc, lực lượng an ninh sân bay Nội Bài đã bổ 戰
sung lực lượng phân luồng giao thông, mở tối đa hệ 越











thống máy soi chiếu an ninh. 第



Ngày 20/4, ông Tô Tử Hà, Giám đốc cảng hàng không quốc 回

tế Nội Bài, cho hay dự kiến dịp 30/4 tới, sân bay sẽ đón

khoảng 78 - 80.000 lượt khách với trên 500 chuyến bay

mỗi ngày, tăng 30% so với ngày thường. Số khách này

tăng khoảng 40% so với cao điểm 30/4 năm 2019, khi

chưa có dịch Covid-19.

066

為了應對擁堵問題,內排機場的安全部門已經補充人員處理大流量, 挑
開了全部安全檢查系統。 戰
4 月 20 日內排國際機場經理杜圖河先生表示,4 月 30 日,該機場將接 越
待約 7.8-8 萬乘客,每天有 500 多個航班,比正常日增長 30%。 與沒 南
有 Covid-19 的去年同期相比,該乘客數量增加了約 40%。 語











Theo ông Hà, số hành khách tăng cao từ đầu tháng 4 do 六


nhu cầu của người dân đi lại, du lịch sau dịch Covid-19.

Các ngày cuối tuần trong tháng 4, lượng hành khách luôn

đạt khoảng 62.000 - 65.000, nhiều hơn cùng thời điểm

trước khi có dịch.

杜圖河先生說,自 4 月初以來疫情變好後, 大家的旅遊和出行需求增

加。在四月的周末,乘客人數始終達到約 6.2-6.5 萬,比疫情爆發前的

同期有所增加。

067



















"Hiện nay công suất phục vụ tại nhà ga T1 vẫn đủ đáp ứng

nhu cầu của hành khách, chưa bị ùn tắc, chưa cần bố trí nhà

ga quốc tế T2", ông Tô Tử Hà nói.

Để phòng ngừa ùn ứ tại Nội Bài, lực lượng an ninh hàng

không đã ứng trực đảm bảo an ninh trật tự, phân luồng

giao thông, chống ùn tắc từ các luồng di chuyển của hành

khách, mở tối đa hệ thống máy soi chiếu an ninh và hệ

thống băng tải hành lý. Các đơn vị bộ phận mặt đất, hãng

hàng không tại Trung tâm điều hành tăng cường phối hợp

để xử lý kịp thời với những tình huống phát sinh.

杜圖河先生表示:“目前,T1 航站樓的服務能力仍足以滿足乘客的 068
需求,沒有擁堵狀況,也沒有必要安排國際航站樓 T2。”
為了防止在內排的擁擠狀況,航空安全部門已經補充人員確保了安全 挑
和秩序,劃分了交通流,防止了旅客移動造成的擁擠,開了全部機場掃 戰
描儀和行李傳送系統。 運營中心的地面部隊和航空公司加強協調,以 越
迅速處理突發情況。 南













Hiện nhà ga T1 có 102 quầy thủ tục, năng lực phục vụ 回

được đến 3.060 khách mỗi giờ, đáp ứng đủ quầy thủ tục

cho các hãng hàng không. Ngoài ra, nhà ga hành khách T1

còn 11 quầy thủ tục dự phòng tại sảnh E nhằm đảm bảo

giải tỏa hành khách khi có nhu cầu.

目前 T1 航站樓擁有 102 個登機櫃檯,每小時可服務 3,060 名乘客,足

以滿足航空公司的登機櫃檯需求。 此外,T1 航站樓在 E 區還設有 11

個備用登機櫃檯,以確保需要時可以解決擁堵。

Cũng theo lãnh đạo sân bay Nội Bài, hiện tỷ lệ hành khách 069
làm thủ tục qua web, điện thoại tại sân bay đạt khoảng
30-35%, góp phần giảm tải lượng khách làm thủ tục tại 挑
quầy.Hành khách đi máy bay hiện nay phải khai báo y tế 戰
điện tử trước khi qua cửa kiểm soát an ninh hàng không, 越
song theo ông Tô Tử Hà, còn nhiều người chưa khai báo; 南
ngày 30/3 có 1.447 khách, ngày 31/3 có 712 khách và ngày 語
2/4 là 2.288 người. 檢












內排機場負責人也表示,在機場通過網絡、電話和信息亭辦理登機手續

的乘客比例約為 30-35%,這有助於減少在櫃檯辦理登機手續的乘客

人數。目前乘客經過機場安全門前必須先填寫電子健康聲明卡,但據杜

圖河先生說,許多人尚未填寫。3 月 30 日 有 1447 位客人,3 月 31 日

有 712 位客人,4 月 2 日有 2288 位客人。

Do lượng hành khách đi lại vẫn tăng cao, Vietnam Airlines
Group tăng gần 117.000 chỗ, tương ứng 570 chuyến bay,
nâng số chỗ phục vụ hành khách trong dịp 30/4 tới hơn
610.000, tương ứng gần 3.200 chuyến bay.

由於乘客仍然增高,越南航空集團增加了近 11.7 萬個座位,相當於 570
個航班,使 4 月 30 日為旅客服務的座位數量超過了 61 萬個,相當於
近 3200 個航班。

單字 070

Ùn tắc 挑

擁堵 越

Chuyến bay 語

航班 定

Nhu cầu 一

需求 就







Cuối tuần

週末

An ninh trật tự

安全與秩序

Hệ thống băng tải hành lý

行李傳送系統

Xử lý

處理

Kịp thời

及時

Quầy thủ tục

登機櫃檯

Khai báo y tế điện tử

填寫電子健康聲明卡

071

文法 挑

1. Để 越

「為了/是為了」表示目的、可以放在句子前面或者句子中間 語









例句: 第

Để nâng cao trình độ Tiếng Việt, hằng ngày sau khi tan 回
làm, tôi lại đi học ở trung tâm.

為了提高越南語水平, 每天下班後我都到中心學習。

Công ty tuyển thêm rất nhiều thực tập sinh, để giúp bộ
phận của chúng tôi xử lý các công việc vặt.

公司招聘很多實習生, 是為了幫我們部門處理雜事。

文法 072

2. Tương ứng với/ Tương đương với 挑

「相當於」、表示两方面差不多 越

例句: 語
Quyền lực cao tương đương với trách nhiệm lớn. 檢

大的權力相當於大的責任。 !

Đám cưới cô ấy tổ chức 50 bàn, tương ứng với 500 次
khách mời. 就

她的婚禮一共有 50 桌子, 相當於 500 個客人。 關





問題: 073

1. Dự kiến dịp 30/4 , sân bay Nội Bài sẽ có khoảng bao 挑
nhiêu chuyến mỗi ngày? 戰
A. 1000 chuyến 越
B. Trên 500 chuyến 南
C. Dưới 300 chuyến 語

2. Vì sao lượng hành khách tăng cao trong tháng 4? 定
A. Vì mọi người được nghỉ lễ !
B. Do vé máy bay rẻ 一
C. Do nhu cầu đi lại sau dịch tăng cao. 次








3. Ngoài làm thủ tục trực tiếp tại quầy, hành khách còn có
thể làm thủ tục bằng các cách nào?
A. Qua điện thoại , website
B. Điền giấy
C. Nhờ người khác làm hộ

答案: B—C—A

答案: 074

1. B: 4 月 30 日內排機場預計每天有 500 多個航班 挑
2. C: 因為疫情變好后,大家出行與旅遊需求增高 戰
3. A: 除了在登機櫃檯直接辦手續, 乘客還可以在網站用手 越

機辦手續 語













075



















有這麼親愛的西貢!

076

Có một Sài Gòn thân thương đến thế! 挑



Sài Gòn, ban ngày toàn là khói bụi, tiếng còi xe tạo 南




nên âm thanh cuộc sống hối hả, nhộn nhịp, tấp nập. 定


Vì ai cũng phải mưu sinh để lo trang trải cuộc sống 一


gia đình khiến Sài Gòn không bao giờ nghỉ. Thế 就




nhưng ngoài một Sài Gòn tất bật, xô bồ cũng có một

Sài Gòn vừa dễ sống, dễ thương, bình dị nhất. 第

Không đâu xa, khi dạo quanh một vòng trung tâm 七


Sài Gòn, bạn cũng có thể bắt gặp hình ảnh bình dị

đến lạ thường. Chỉ cần nhìn thấy thôi cũng khiến

cho tâm hồn trở nên vui tươi, nhẹ nhàng hơn.

077



















Những bến sông lặng lẽ

Đó là những bến sông lặng lẽ sống một cuộc đời âm
thầm dưới lòng thành phố bận rộn. Cù ng với hệ
thống sông ngòi là cơ man cầu với bến, hình thành
sinh hoạt buôn bán, cảnh quan văn hóa đặc trưng
sông, bến chợ, phố chợ ven sông, làng ven sông. Xung
quanh bến sông là những ngôi nhà xập xệ, nghèo khó,
những khu dân cư của những người lao động tứ xứ
về đây lập nghiệp. Dù không được mọi người để tâm
chú ý đến nhưng hãy một lần thử ngừng lại và cảm
nhận xem, cuộc sống bên cạnh những bến sông thật
sự bình dị và mộc mạc. Và giữa dòng đời ngược xuôi,
hối hả như hiện nay, ta ước gì được một lần thảnh
thơi nhìn đời như thế!

078

Hẻm Sài Gòn 挑






Sài Gòn phồn hoa là thế, nhưng ít ai biết đến những 語


góc khuất ẩn mình giữa Sài Gòn nhộn nhịp. Nếu Hà 定




Nội nổi tiếng về những con phố và ngõ nhỏ thì khi 次



nói đến Sài Gòn “con hẻm” lại mang một ý nghĩa rất 關

riêng, rất Sài Gòn với những con hẻm dài, ngoằn

ngoèo nhiều ngã rẽ giống như một mê cung giữa Sài 第


Thành. 回

Cuộc sống ở mỗi con hẻm là một thế giới riêng hoàn
toàn khác hẳn với cuộc sống ngoài phố chật chội,
đông đúc. Mỗi con hẻm đều chứa đựng vô vàn câu
chuyện nhỏ với đủ mọi hỉ, nộ, ái, ố của đời thường
hằng ngày mà mỗi người ở đó đều kể cho nghe.

Cà phê bệt 079

Ai đến Sài Gòn, dù là lần đầu tiên đều nhận ra đồ 挑
uống đặc trưng nơi đây đó chính là cà phê bệt. 戰
Dường như nó đã trở thành một nét văn hóa riêng 越
cho vùng đất tứ xứ này. 南

Chỉ cần 1 tờ giấy báo, một ly cà phê nhỏ là đủ để 檢
mọi người ngồi nói chuyện với nhau. Đôi khi chỉ 定
cần ngồi lên những viên gạch ven đường hay thảm !
cỏ xanh công viên, uống với nhau ly cà phê đen vị 一
đắng cũng gọi là cà phê bệt. Người đến, kẻ đi ai rồi 次
cũng nhớ những lần hẹn hò với nhau bằng thứ 就
thức uống đơn sơ mà dân dã ấy. 過

Sài Gòn, có những lú c bình dị và thân thương đến
thế! 第

Sài Gòn, chưa xa mà đã nhớ. 回

Nếu bạn có ý định du lịch Sài Gòn, bên cạnh việc
tham quan những địa điểm nổi tiếng trong thành
phố thì nhớ thử khám phá những góc bình yên
như thế này nhé. Tin chắc rằng bạn sẽ có những
trải nghiệm thú vị và đáng nhớ về mảnh đất này.

080















有這麼親愛的西貢! 第



在西貢,白天煙塵瀰漫,汽車的喇叭聲營造出喧囂的生活聲音。因為每
個人都必須謀生以維持家庭生活,所以西貢永遠不會停止。但是,不僅
是一個繁忙的西貢,這個城市還是一個既易於居住,又可愛又充滿田園
風光的西貢。在西貢市中心漫步一圈時,您還會遇到異常的簡單日常生
活。只看它就能使靈魂更快樂,更輕鬆。

安靜的河岸

那是安靜的河岸,在繁忙的城市中心過著安靜的生活。除了河流系統外,
還有許多橋樑和碼頭,形成貿易活動、典型的河流文化景觀、市場碼頭、
河邊市場街道、河邊村莊。在河岸周圍是骯髒貧窮的房屋,來自全國各
地的勞工來到這裡定居的居住區。雖然並不是每個人都注意到它,但是
一旦停下來感受,河岸旁的生活確實很質樸和充滿鄉村氣息。在現在忙
碌的生活,我希望我能一次這樣輕鬆地看待生活!

西貢胡同 081

那麼繁華的西宮,但很少人知道在這個繁華的城市有著那些隱蔽角 挑
落。如果說河內以其狹窄的街道和小巷而聞名,那麼到西貢時,“胡 戰
同”就具有自己的含義、非常有西貢性,有著蜿蜒曲折的長胡同,像 越
西宮裡面的迷宮。 南










每個胡同中的人的生活都是一個自己的世界,與擁擠不堪的街道上 第
的生活完全不同。每個胡同都包含無數的小故事,每個人都告訴他們 七


所有的喜怒愛物。

人行道咖啡
甚至是第一次來西貢的人,都會意識到這裡的典型飲品是人行道咖
啡。它似乎已成為這個地方一種獨特的文化。

只是一份報紙,一小杯咖啡就足以使人們坐下來互相交談。有時,只
是坐在路邊的磚頭或綠色的公園草地上,一起喝一杯黑咖啡,也稱為
人行道咖啡。來來往往的人,每個人都記得他們已經一起喝那麼簡單
但質樸的飲料而一起約會。

082



















西貢,有時候那麼親愛、那麼質樸的!

西貢,未離開但已經紀念。

如果您打算去西貢,除了遊覽這座城市的著名景點外,請記住嘗試探

索像這樣的寧靜角落。相信您會對這片土地有有趣而難忘的經歷。

單字 083

Khói bụi 煙塵 挑
 m thanh 聲音 戰












Mưu sinh 謀生 第
Bến sông 河岸 七


Hệ thống sông ngòi

河流系統

Người lao động

勞動者/勞工

Chú ý 注意

Phồn hoa 繁華

Nổi tiếng 著名/有名

Tham quan 參觀/遊覽

文法 084

1.Chỉ/ Chỉ cần… cũng … 挑

只/只要...也... ,表示條件關係 越











例句: 第

Chỉ cần kiên trì, sắt cũng có thể mài thành 回
kim

只要堅持,鐵棒也能磨成針。

Chỉ đứng ở ban công tôi cũng có thể nhìn thấy
toàn cảnh thành phố.

只站在我家的陽台上, 我也可以看到整個城市。

文法 085

2.Tính từ/ Động từ + như thế 挑

形容詞/ 動詞 + “như thế” (這樣/如此) 越

例句: 語
Tôi muốn sau này tôi sẽ trở thành một người 檢
quyền lực như thế. 定

我希望以後我會成為一個如此有權利的人。 一

Tôi không ngờ anh ấy lại nói dối như thế. 就

我沒想到他這樣說謊。 關





問題 086

1.Cuộc sống ở bên cạnh bến sông như thế nào? 挑
a. Phồn hoa, đông đúc. 戰
b. Nghèo khó, nhưng bình dị, mộc mạc 越
c. Bận rộn 南
2.Cà Phê bệt là gì? 語













a. Uống cà phê trong quán cà phê
b. Ngồi ở ven đường, hoặc trên thảm cỏ ở công viên
uống cà phê
c. Uống cà phê đen đá.

3.Nếu Hà Nội nổi tiếng với các con ngõ nhỏ, thì Sài
Gòn nổi tiếng với cái gì?
a. Con hẻm
b. Con phố
c. Con đường

087



















答案: B-B-A

1. B. 貧窮, 但充滿田園風光
2. 是坐在路邊的磚頭或綠色的公園草地上黑咖啡
3. 胡同

088



















日本企業紛紛進口越南荔枝

鏈接: https://vneconomy.vn/vai-thieu-viet-nam-duoc-doanh-nghiep-nhat- 089
ban-dua-nhau-nhap-hang.htm


















Vải thiều Việt Nam được doanh nghiệp Nhật
Bản "đua" nhau nhập hàng

Với phản ứng tốt từ thị trường, vải thiều Việt Nam
có nhiều cơ hội mở rộng thị phần tại Nhật Bản ngay
trong năm nay và những năm tiếp theo…

Ngày 17/6, gần 1 tấn vải thiều Thanh Hà (Hải
Dương) đã được môṭ đối tác nhập khẩu mới rất tiềm
năng tại Nhật Bản chuyển đến 150 đầu mối bán lẻ
trên khắp nước Nhật. Ngoài các chuỗi siêu thị của
Nhật Bản, năm nay cũng có rất nhiều doanh nghiệp/
cửa hàng do người Việt làm chủ đứng ra nhập khẩu
vải thiều, bán trực tiếp hoặc online để phục vụ cộng
đồng người Việt trên khắp Nhật Bản.

090















Năm nay, theo thông tin tổng hợp từ các đầu mối xuất


nhập khẩu của Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, dự 八


kiến sẽ có khoảng 1.000 tấn vải thiều tươi được xuất

khẩu sang Nhật Bản. Dự kiến các lô hàng vải thiều

Thanh Hà (Hải Dương) và Lục Ngạn (Bắc Giang) sẽ

được xuất khẩu bởi Công ty Rồng Đỏ sang Nhật Bản

ngay trong ngày 15/6 và vài ngày tới.

Vải thiều Việt Nam ngày càng được người tiêu dù ng
Nhật Bản ưa thích.

“Các lô vải được chuyển tới các kênh nhập khẩu mới
của Nhật Bản này đều có gắn tem truy xuất nguồn gốc
itrace247 của Cục Xú c tiến thương mại, giú p cho
người tiêu dù ng Nhật Bản hiểu rõ hơn về hành trình
của quả vải Việt Nam qua từng công đoạn, từ vun
trồng, thu hoạch cho đến cung ứng. Ngoài trái vải,
khách nhập khẩu Nhật Bản còn có nhu cầu nhập từ
Việt Nam mía, xoài xanh, dừa, củ sả tươi…”, bà Thủy
cho hay.

Việt Nam đã mất hơn 5 năm để trao đổi đàm 091
phán, thực hiện nghiêm ngặt các quy định và tiêu
chuẩn khắt khe từ lựa chọn giống vải, đăng ký 挑
vù ng trồng, chăm bón, diệt sâu bệnh, thu hoạch 戰
rồi tìm kiếm đối tác xuất khẩu, đàm phán giá cả… 越
mới có thể thành công thâm nhập vào thị trường 南
Nhật Bản. 語

Tuy vậy, kể cả khi đã thâm nhập thành công 定
nhưng để giữ được thị trường lâu dài, bền vững !
là việc vô cù ng khó. Thị trường Nhật Bản là thị 一
trường nổi tiếng là khó tính, nếu để chất lượng 次
quả vải xuất sang Nhật vì bất cứ lý do gì không 就
được tốt, dù từ phía người nông dân hay doanh 過
nghiệp xuất khẩu, chỉ cần một lô quả vải không 關
đảm bảo tươi ngon, không đạt chất lượng thì bao
nhiêu công sức của bà con nông dân trồng ra được 第
quả vải ngon sẽ không còn ý nghĩa. 八


Do đó, để phát triển bền vững thị trường Nhật 092
Bản, ông Tạ Đức Minh – Tham tán Thương mại
Việt Nam tại Nhật Bản khuyến cáo cần có sự liên 挑
kết đồng bộ từ khâu trồng trọt, xử lý, bảo quản, 戰
vận chuyển và xuất khẩu để đảm bảo quả vải thiều 越
tươi giữ được độ tươi ngon, từ đó giữ vững 南
thương hiệu và thị trường . 語

Từ trước đến nay Nhật Bản chủ yếu nhập khẩu 定
quả vải tươi từ Đài Loan và Trung Quốc. Năm !
2020, lần đầu tiên Việt Nam xuất khẩu quả vải 一
tươi sang Nhật Bản nhưng đã chiếm thị phần 次
khoảng 10% tại thị trường này, xếp vị trí thứ 3, 就
sau vải Trung Quốc và Đài Loan. Sau năm đầu tiên 過
đưa quả vải thăm dò phản ứng thị trường tạo 關
được hiệu ứng tốt, các công ty Nhật có kế hoạch
tăng lượng nhập khẩu vải thiều Việt Nam lên gấp 第
nhiều lần trong năm nay, vì vậy vải thiều Việt 八
Nam được kỳ vọng sẽ gia tăng mạnh thị phần tại 回
Nhật Bản.

093















日本企業紛紛進口越南荔枝 第



在市場反響良好的情況下,越南荔枝今年和未來幾年有很多機會擴大
在日本市場的份額。

6 月 17 日,日本一家潛在的新進口合作夥伴將近 1 噸 清河荔枝(海洋
省)運送到日本的 150 家零售店。除了日本連鎖超市,今年也有許多
越南人的企業/商店進口荔枝,直接或在線銷售,為日本各地的越南社
區服務 。

根據越南駐日本貿易進出口企業匯總的信息,今年預計將有約 1000 噸
新鮮荔枝出口到日本。預計清河(海洋省)和陸岸(北江省)的荔枝將
在 6 月 15 日和未來幾天後由紅龍公司出口到日本。

越南荔枝越來越受到日本消費者的歡迎。

“這批運往這些日本新進口渠道的荔枝,都加蓋了貿易促進局的追溯印
章 itrace247,幫助日本消費者更好地了解越南荔枝的歷程。從種植、
收穫到供應的每一個階段。”除了荔枝,日本進口商還需要從越南進口
甘蔗、青芒果、椰子、新鮮檸檬草……”,水女士說。

094

















越南歷經 5 年多時間談判,從荔枝品種選擇、種植面積登記、施肥、 八



殺蟲、收穫、尋找合作夥伴、出口、談判價格……嚴格執行嚴格的規

定和標準,才能成功打入日本市場 。

然而,即使成功打入日本市場,要保持市場長期可持續發展也極為困

難。日本市場有名是挑剔市場,如果出口到日本的荔枝質量不好,無

論是農民還是出口商,只需要一批荔枝不達標,那麼農民種植美味荔

枝的努力將不再有意義。

因此,為了日本市場的可持續發展,謝德明先生--駐日越南貿易參贊建

議,從種植、搬運、保鮮、運輸、生產出口等環節同步進行,確保荔

枝鮮果留存,從而保持品牌和市場。

到目前為止,日本主要從台灣和中國進口新鮮荔枝。2020 年,越南首

次向日本出口新鮮荔枝,但在該市場的市場份額約為 10%,位居第三,

僅次於中國和台灣荔枝。經過第一年的荔枝果測試市場反應,收到了

良好的效果,日本企業今年計劃多次增加越南荔枝的進口量,因此預

計越南荔枝在日本的市場份額將大幅增加 。

單字 095

Vải thiều 挑

越南最好吃的荔枝種類 越

Nhập khẩu 語

進口 定

Xuất khẩu 一

出口 就

Đối tác 關

夥伴 第

Bán lẻ 回

零售

Chuỗi siêu thị

連鎖超市

Người tiêu dù ng

消費者

Hành trình

歷程

Quy định

規定

Nghiêm ngặt

嚴格

文法 096

1.Ngoài…, còn có/ cũng có… 挑

除了…, 還有…。意思是表示所說的不計算在內。 越











例句: 第

Ngoài việc ăn uống khoa học, tôi còn tập 回
luyện rất chăm chỉ để có vóc dáng đẹp.

除了科學的飲食,我也很努力鍛鍊,是為了擁有美麗的身材。

Ngoài bố mẹ và thầy cô, còn có các bạn bè luôn
ở bên cạnh động viên tôi .

除了爸媽和老師, 還有很多朋友在我身邊一直鼓勵我 。

文法 097

2.Từ… (cho) đến… 挑

從…到… 越
用於指相反的兩個極端或截然不同的兩物以示範圍之廣, 還可以用 南
於列出 。 語









例句: 第

Từ nấu cơm đến dọn dẹp nhà cửa, tất cả đều do 回
tôi làm hết, anh ấy chẳng làm gì cả.

從做飯到收拾房子, 全部都由我做, 他什麼都沒做 。

Từ khâu sản xuất đến khâu bán hàng, đều phải
giám sát chặt chẽ

從生產到銷售階段都要嚴格地監督 。

098

問題 挑

1.Năm nay, tại Nhật Bản có các nguồn nào thu mua 越
vải thiều từ Việt Nam? 南

A. Chuỗi siêu thị tại Nhật Bản . 檢
B. Doanh nghiệp/ cửa hàng có chủ là người Việt 定
Nam ở Nhật Bản. !
C. Cả 2 phương án trên. 一









2.Lô vải được gắn tem truy xuất nguồn gốc
itrace247 để làm gì? ?

A. Để người tiêu dù ng biết đó là vải của Việt Nam.
B. Để người tiêu dù ng hiểu rõ về hành trình của quả
vải Việt Nam.
C. Việt Nam đã mất bao lâu để thành công đưa quả
vải thành công thâm nhập vào thị trường Nhật Bản?

3.Việt Nam đã mất bao lâu để thành công đưa quả
vải thành công thâm nhập vào thị trường Nhật
Bản?

A. 2 năm
B. 3 năm
C. 5 năm

099



















答案:

1. C

A 和 B 都對: 今年除了日本連鎖超市,還有許多越南人的

企業/商店進口荔枝,直接或在線銷售。

2. B

這批運往這些日本新進口渠道的荔枝,都加蓋了貿易促

進局的追溯印章 itrace247,是為了幫助日本消費者更好

地了解越南荔枝的歷程。

3. C

越南花了 5 年才成功把越南荔枝打入日本市場 。


Click to View FlipBook Version