15-10. Bắt đầu đợt "tạm ngừng hoạt động" ở Mỹ phản đối chiến tranh Việt Nam. Biểu tình rầm rộ ở
các thành phố lớn ở Mỹ.
3-11. R.Nixon tuyên bố sẽ giải quyết vấn đề Việt Nam bằng thương lượng hoặc thông qua Việt Nam
hoá chiến tranh.
1970
Tháng 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết đính đẩy mạnh đấu tranh toàn
diện ở miền Nam Việt Nam từ cuối năm 1970 và 1971 chuẩn bị cho bước quyết định vào 1972.
21-2. Lê Đức Thọ - Xuân Thuỷ gặp Kissinger. Bắt đầu gặp riêng giữa Lê Đức Thọ và Kissinger.
Tháng 3. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đẩy mạnh tấn công quân sự,
chính trị và ngoại giao, đòi thành lập Chính phủ liên hiệp ở miền Nam.
18-3. Lon Nol làm đảo chính lật đổ N.Sihanuc ở Campuchia.
22-3. Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Phạm Văn Đồng hội đàm với Quốc trưởng Campuchia
N.Sihanuc ở Bắc Kinh. Sau đó Sihanuc thành lập FUNK (mặt trận Thống nhất Dân tộc Khơme) chống Mỹ.
24-4. Hội nghỉ nhân dân cấp cao ba nước Đông Dương họp ở Quảng Châu.
26-4. Quốc hội Mỹ huỷ bỏ Nghị quyết về Vịnh Bắc Bộ năm 1964 cho phép Tổng thống đưa quân Mỹ sang
Đông Nam Á.
28-4. N.Sihanuc lập Chính phủ Kháng chiến Campuchia (GRUNK).
30-4. Quân Mỹ và quân Sài Gòn tiến vào Campuchia.
4-5. Chính quyền Nixon cho cảnh sát bắn chết 4 sinh viên phản đối chiến tranh Việt Nam ở Trường
Đại học Keng.
9-5. Ngày toàn quốc phản đối chiến tranh Việt Nam ở khắp nước Mỹ.
30-6. Quân Mỹ phải rút khỏi Campuchia theo quyết định của Quốc hội Mỹ.
17-9. Chính phủ Cách mạng Lâm thời đưa ra giải pháp tám điểm về Việt Nam trong đó có việc rút
quân Mỹ và thả tù binh cùng một thời hạn.
18-10. R.Nixon đưa ra đề nghị năm điểm mà không đòi quân miền Bắc rút khỏi miền Nam Việt Nam.
19-11. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô A.Côxưghin thăm Việt Nam.
10-12. Chính phủ Cách mạng Lâm thời đòi quân Mỹ rút khỏi miền Nam vào ngày 31 tháng 7 năm
1971.
1971
7-2. Mỹ và Chính phủ Sài Gòn mở chiến dịch Lam Sơn 719 nhằm cắt đứt đường mòn Hồ Chí Minh ở
Sêpôn, Hạ Lào.
21-4. Thủ tướng Trung Quốc Chu Ân Lai mời R.Nixon thăm Bắc Kinh.
31-5. Tại cuộc gặp riêng, Kissinger đưa ra đề nghị "cuối cùng" bảy điểm.
26-6. Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đưa ra chín điểm.
1-7. Tại Hội nghị bốn bên, Chính phủ Cách mạng Lâm thời đưa ra bảy điểm đòi rút quân Mỹ ra khỏi
miền Nam Việt Nam trong năm 1971.
9-7. Kissinger đi Trung Quốc chuẩn bị cho Nixon đi Bắc Kinh.
13-7. Thủ tướng Chu Ân Lai bí mật sang Việt Nam.
16-8. Tại cuộc gặp riêng, Kissinger đưa ra tám điểm.
25-10. Trung Quốc gia nhập lại Liên Hiệp Quốc.
20-11. Thủ tướng Phạm Văn Đồng thăm Bắc Kinh.
1972
25-1. R.Nixon đơn phương công bố nội dung các cuộc gặp riêng và đề nghị tám điểm đưa ra hôm 16
tháng 8 năm 1971.
31-1. Việt Nam Dân chủ Cộng hoà công bố đề nghị chín điểm .
17-2. R.Nixon lên đường thăm Bắc Kinh.
28-2. Trung Quốc và Hoa Kỳ ký thông cáo chung Thượng Hải.
22-3. Mỹ tuyên bố ngừng họp Hội nghị Paris vô thời hạn.
30-3. Quân Giải phóng miền Nam mở cuộc tấn công lớn từ Quảng Trị đến Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ.
6-4. R.Nixon hạ lệnh ném bom lại miền Bắc Việt Nam.
2-5. Toàn tỉnh Quảng Trị được giải phóng.
2-5. Lê Đức Thọ và Xuân Thuỷ gặp lại Kissinger.
8-5. Mỹ thả mìn các cảng và phong toả miền Bắc.
20-5. R.Nixon lên đường sang Liên Xô.
Tháng 6. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam quyết định chuyển sang chiến lược hoà
bình.
14-6. Chủ tịch Xô Viết tối cao Liên Xô Pôtgotnưi thăm Việt Nam.
19-7. Tại cuộc gặp riêng, Việt Nam và Mỹ đều đưa ra tuyên bố về chính sách chung.
1-8. Mỹ đưa ra mười hai điểm - Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đưa ra mười điểm.
14-8. Mỹ đưa ra đề nghị mới mười điểm.
8-10. Việt Nam đưa ra dự thảo “Hiệp đinh về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam".
20-10.Tổng thống Mỹ tuyên bố “Hiệp định xem như đã hoàn thành". Hai bên thoả thuận sẽ ký ngày
30 tháng 10 năm 1972. Mỹ lập cầu hàng không gọi là “Enhance Plus" tiếp tế ồ ạt vũ khí cho Sài Gòn.
23-10. Mỹ lại nêu nhiều trở ngại để trì hoãn việc ký Hiệp định.
26-10. Việt Nam công bố thoả thuận đã đạt được.
26-10.Kissinger tuyên bố “Hoà bình trong tầm tay".
2-11. R.Nixon ra lệnh B52 tiến công phía Bắc khu phi quân sự.
7-11. R.Nixon trúng cử lại Tổng thống Mỹ.
20-11. Thương lượng lại: Mỹ đòi sửa đổi hầu hết các vấn đề thực chất trong tất cả các chương theo
yêu cầu của Chính quyền Sài Gòn.
13-12. Thương lượng bế tắc. Hai bên ngừng họp để xin chỉ thị Chính phủ của mình.
18-12.R.Nixon cho B52 ném bom Hà Nội, Hải Phòng mở đầu “cuộc hành quân Lineblecker II" kéo
dài 12 ngày đêm, đồng thời Mỹ gửi công hàm cho Việt Nam yêu cầu họp lại. Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
không trả lời.
22-12.Mỹ lại gửi công hàm yêu cầu họp lại với điều kiện Mỹ sẽ chấm dứt ném bom trên vĩ tuyến 20.
26-12.Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đòi trở lại tình hình trước ngày 18 tháng 12 thì hai bên sẽ họp
lại. Mỹ chấp nhận.
30-12. Mỹ chấm dứt ném bom trên vĩ tuyến 20.
1973
8-1. Họp lại. Kissinger đòi trở lại thoả thuận ngày 23 tháng 11 năm 1972 và xét lại Điều 1 về các
quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam nhưng bị bác bỏ.
10-1. Kissinger lại đòi “điều chỉnh" lực lượng ở miền Nam, (tức rút quân miền Bắc), nhưng cũng bị
bác bỏ.
13-1. Hoàn thành Hiệp định. Đây là cuộc gặp riêng cuối cùng.
16- 1. R. Nixon gửi thư cho Thiệu - coi Chính quyền của Thiệu là hợp pháp duy nhất ở miền Nam
Việt Nam.
23-1. Lê Đức Thọ và Kissinger ký tắt Hiệp định.
27-1. Bốn bên ký Hiệp định Paris về Việt Nam.
28-1. Ngừng bắn trên toàn miền Nam.
30-1. Nixon gửi công hàm cho Việt Nam Dân chủ Cộng hoà về việc Hoa Kỳ đóng góp hàn gắn chiến
tranh ở Việt Nam.
8-2. H.Kissinger vào Hà Nội.
21-2. Ký Hiệp định Vientiane về chấm dứt chiến tranh ở Lào.
2-3. Ký Định ước Paris về Việt Nam.
29-3. Người lính Mỹ cuối cùng rời khỏi Việt Nam.
1975
30-4. Giải phóng Sài Gòn.
2-7. Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra đời.
SÁCH THAM KHẢO CHÍNH
SÁCH, BÁO TIẾNG VIỆT
1. Một số văn kiện của Đảng về chống Mỹ, cứu nước, tập I và II. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội,
1985-1986.
2. Hồ Chí Minh: tuyển tập, tập I và II. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1980.
3. Lê Duẩn: Thư vào Nam. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1985.
4. Thắng lợi có tính thời đại và cuộc đấu tranh trên mặt trận đối ngoại của nhân dân ta. Viện Quan hệ
Quốc tế. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1985.
5. Sự thật về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc ba mươi năm qua. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội,
1980.
6. Việt Nam - Liên Xô, ba mươi năm quan hệ 1950-1980, Bộ Ngoại giao Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam và Bộ Ngoại giao Liên Xô. Nhà xuất bản Tiến Bộ - Mát-xcơ-va, 1983.
7. Hồi ký Bớc-sét. Nhà xuất bản Thông tin Lý luận, Hà Nội, 1985.
8. Gio-dép A.Am-tơ: Lời phán quyết về Việt Nam. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1985.
9. Pi-tơ A.Pu-lơ: Nước Mỹ và Đông Dương từ Roosevelt đến R.Ních-xơn. Nhà xuất bản Thông tin
Lý luận, Hà Nội, 1985.
10. Những sự kiện lịch sử Đảng, tập I. Nhà xuất bản Thông tin Lý luận, Hà Nội, 1980.
11. Mai Văn Bộ: Tấn công ngoại giao và tiếp xúc bí mật. Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh,
1985.
12. Báo Nhân dân từ năm 1964 - 1967.
13. Hồ Chí Minh. Toàn tập. Tập 34-35-36. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1985.
14. Lê Đức Thọ - Chiến thắng vĩ đại của nhân dân Việt Nam có tính thời đại sâu sắc. Trả lời phỏng
vấn của TTXAPN (Liên Xô) nhân kỷ niệm lần thứ 10 ngày ký Hiệp định Paris về Việt Nam.
15. Báo Nhân dân ngày 27 tháng 1 năm 1983; Về tổng kết chiến tranh và biên soạn lịch sử quân sự.
Tạp chí Lịch sử Quân sự, Số 1 ((25), 1988 - Số 2 (26), 1988. Viện Lịch sử, Bộ Quốc phòng; Những ý kiến
chính về cuộc thương lượng Paris, ngày 14 tháng 11 năm 1988. Lưu trữ Bộ Ngoại giao.
16. Nguyễn Duy Trinh. Mặt trận ngoại giao thời kỳ chống Mỹ cứu nước, 1965-1975. Nhà xuất bản
Sự Thật, Hà Nội, 1979.
17. Đại tướng Văn Tiến Dũng. Toàn thắng. Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1991.
18. Lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Tập I và tập II. Viện Lịch sử, Bộ Quốc phòng.
Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội, 1990.
19. Lịch sử Quân đội Nhân dân Việt Nam. Viện Lịch sử, Bộ Quốc phòng Tập III, Nhà xuất bản Quân
đội Nhân dân, Hà Nội 1990.
20. Những sự kiện lịch sử Đảng Về kháng chiến chống Mỹ cứu nước Tập III. Nhà xuất bản Thông tin
Lý luận. Hà Nội, 1985.
SÁCH, BÁO XUẤT BẢN Ở NƯỚC NGOÀI
1. The Secret Diplomacy of the Vietnam War: The Negotiating Volumes of the Pentagon Papers.
Edited by Georges C.Herring. University of Texas Press - Austin, 1983.
2. The Pentagon Paper. The Defence Department History of United States. Decision on Vietnam
Senator Gravel Ed. Boston - Beacon Press 1971
3. United States - Vietnam Relations 1945-1957. Study Prepared by the Department of Defense, U.S
Government, Books 2, Washington, 1971.
4. L.B Johnson: Ma vie de Président - Edition Buchet-Chastel, Paris, 1972.
5. Michael Mc.Lear: Vietnam: The Ten Thousand Day War. Thames Methuen, Lon don, 1982.
6. Chester L.Cooper: The Lost Crusade: American in Vietnam. Dood - Maad Co, N.Y, 1970.
7. David Kraslow & Stuart H.Loory: The Secret Search for Peace - in Vietnam, Random House,
New York, 1968.
8. W.C.Gibbon: The U.S Government and the Vietnam War. Congressional Research service,
Washington, 1984, Part I.
9. Robin Clarke, La Course à la Mort ou La Technocratie de la Guerre. Seuil, Paris, 1971.
10. R.Nixon. The Memoirs of R.Nixon. Grosset and Dunlap, New York 1978.
11. H.A.Kissinger. A la Maison Blanche. 1968-1973, Ed. Fayard, Paris, 1979.
12. The Pentagon Papers. The Defence Department History of United States Decision Making on
Vietnam. Senator Gravel Ed.Boston-Beacon Press 1971.
13. W.Manchester. La Splendeur et le Rêve. Histoire de lamerique contemporaine. Tome II. Ed.
Robert Laffont, Paris 1976.
14. Damel S.Papp. Vietnam, The Views from Moscow-Peking- Washington. Mc Farland Co INC,
North Carolina 1981.
15. Gareth Porter. A Peace Denied: The United States, Vietnam and the Paris Agreement.
Bloomington, Indiana University Press, 1975.
16. The Broken Promise to Hanoi. The Nation, April 30,1977.
17. Marvin Kalb and Bernard Kalb. Kissinger New York, Dell, 1975.
18. Joseph A.Amter. Vietnam Verdict. A citizen's history. Continuum. New York 1982
19. Michael Mc. Lear. Vietnam: The Ten Thousand Day War. Thames Methuen. London 1982.
20. Claude Dulong. La Dernière Pagode. Bernard Grasset, Paris 1989.
21 . Vernon. A.Walters. Silent Mission. Double Day, New York 1978.
22. Sự thật về quan hệ Trung Quốc - Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu các vấn đề quốc tế - Viện
Nghiên cứu vấn đề quốc tế - Trung Quốc số 2 năm 1981 phát hành tháng 10.