TT Ghi chú
............
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 51
G. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NKT VÀ CÁC ĐƠN
VỊ NHẬN NKT VÀO LÀM VIỆC
Quyền lợi và nghĩa vụ của NKT, đơn vị đào tạo nghề và tuyển dụng NKT làm việc
được quy định tại các văn bản Luật pháp Quốc tế và trong nước liên quan đến NKT,
gồm những văn bản sau:
1. Công ước của LHQ về quyền của NKT được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam phê chuẩn và Liên hợp quốc chấp thuận vào ngày 5/2/2015
2. Luật Người khuyết tật Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010
3. Luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019
4. Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2019
5. Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014
6. Luật Việc làm được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013
Các quốc gia phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền của NKT (CRPD)
cần tuân thủ điều 27 về Công việc và việc làm
Điều 27 – Công việc và việc làm
Các quốc gia thành viên công nhận quyền được làm việc của người khuyết tật, trên
52 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
cơ sở bình đẳng với người khác; trong đó bao gồm cả quyền có cơ hội kiếm sống
bằng một công việc được tự do lựa chọn hoặc chấp nhận trong thị trường lao động
và môi trường làm việc mở, hòa nhập và dễ tiếp cận đối với người khuyết tật. Các
quốc gia thành viên bảo vệ và thúc đẩy việc công nhận quyền làm việc, bao gồm
của cả những người bị khuyết tật khi làm việc, bằng cách thực thi những bước phù
hợp, bao gồm thông qua luật pháp, như sau:
Nghiêm cấm phân biệt đối xử vì lý do khuyết tật trong các vấn đề có liên quan đến
tất cả các hình thức về việc làm, bao gồm các điều kiện tuyển dụng, thuê và nhận
vào làm, duy trì việc làm, thăng tiến trong sự nghiệp, và các điều kiện lao động an
toàn và bảo đảm sức khỏe;
Bảo vệ quyền của người khuyết tật, trên cơ sở bình đẳng với người khác, nhằm có
điều kiện lao động công bằng và thuận lợi, bao gồm cơ hội bình đẳng và được trả
lương bình đẳng cho những công việc như nhau, có các điều kiện làm việc an toàn
và bảo đảm sức khỏe, bao gồm việc bảo vệ khỏi bị quấy rối và được bồi thường cho
nỗi bất bình;
Bảo đảm NKT có thể thực hiện quyền lao động và quyền về công đoàn bình đẳng
với người khác;
Bảo đảm NKT tiếp cận có hiệu quả tới các chương trình chung về hướng dẫn kỹ
thuật và dạy nghề, các dịch vụ sắp xếp việc làm và chương trình đào tạo và bổ túc
nghề;
Nâng cao cơ hội có việc làm và sự thăng tiến trong sự nghiệp của NKT trong thị
trường lao động, cũng như hỗ trợ trong việc tìm việc làm, nhận được việc làm, duy
trì việc làm và trở lại làm việc;
Tăng cường khả năng tự tạo việc làm, lập doanh nghiệp, phát triển các hợp tác xã
và bắt đầu tạo dựng sự nghiệp riêng;
Tuyển dụng NKT trong khu vực công;
Thúc đẩy việc làm của NKT trong khu vực tư nhân thông qua các chính sách và biện
pháp phù hợp, trong đó có thể bao gồm những chương trình hành động được phê
chuẩn, sự khuyến khích và các biện pháp khác;
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 53
Bảo đảm có sự điều chỉnh hợp lý đối với NKT tại nơi làm việc.
Nâng cao sự tiếp thu kinh nghiệm làm việc của NKT trong thị trường lao động mở.
Thúc đẩy phục hồi nghề nghiệp và chuyên môn, duy trì việc làm và trở lại làm việc
của người khuyết tật.
Các quốc gia thành viên sẽ bảo đảm NKT không bị bắt lao động cực nhọc như nô lệ
hay khổ sai; và họ được bảo vệ, trên cơ sở bình đẳng với những người khác, trước
những công việc lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc.
I. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NKT
Luật Người khuyết tật
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của NKT
1. NKT được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:
a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các
hoạt động xã hội;
d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn
hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình
công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin,
dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp
với dạng tật và mức độ khuyết tật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
54 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
2. NKT thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của
pháp luật.
Điều 32. Dạy nghề đối với người khuyết tật
1. Nhà nước bảo đảm để NKT được tư vấn học nghề miễn
phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng
như những người khác.
Điều 33. Việc làm đối với người khuyết tật
1. Nhà nước tạo điều kiện để NKT phục hồi chức năng lao
động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc
phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật.
2. NKT tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho NKT
được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được
hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu
thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ.
Luật Lao động
Điều 10. Quyền làm việc của người lao động
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử
dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không
cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông
qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo
nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe
của mình.
Điều 158. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là
người khuyết tật
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 55
Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của lao
động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu
đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc
làm và nhận người lao động là NKT vào làm việc theo quy
định của pháp luật về người khuyết tật.
Luật Giáo dục
Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc
thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo
quy định của Chính phủ; NKT nghe, nói được học bằng ngôn
ngữ ký hiệu, NKT nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo
quy định của Luật Người khuyết tật.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
1. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân
không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc
điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh
kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
2. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo
môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập,
tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu
của mình.
3. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học
là NKT theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học
thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa
vụ học tập.
56 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 15. Giáo dục hòa nhập
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa
nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo
quy định của Luật Trẻ em, người học là NKT theo quy định
của Luật NKT và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ
trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt
1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học
tập cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường
chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này
và người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên
ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; cấp học
bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trường
dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, người học
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh,
người khuyết tật.
2. Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho
người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người
dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người
khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục
nghề nghiệp
7. Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 57
thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết
tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, ngư dân đánh bắt xa
bờ, lao động nông thôn là người trực tiếp lao động trong các
hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối
tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được
học tập để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp;
thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp.
Điều 62. Chính sách đối với người học
5. Người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, người khuyết tật; người học là người dân tộc
Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là NKT mà có hộ
khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo; học sinh
trường phổ thông dân tộc nội trú khi tham gia chương trình
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được hưởng
chính sách nội trú theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
58 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
II. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
NKT
Luật Người khuyết tật
Điều 32. Dạy nghề đối với người khuyết tật
2. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ,
công nhận nghề đào tạo khi NKT học hết chương trình đào
tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước về dạy nghề.
3. Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho NKT phải bảo đảm
điều kiện dạy nghề cho NKT và được hưởng chính sách ưu
đãi theo quy định của pháp luật.
4. NKT học nghề, giáo viên dạy nghề cho NKT được hưởng
chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Luật Giáo dục
Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc
thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo
quy định của Chính phủ; NKT nghe, nói được học bằng ngôn
ngữ ký hiệu, NKT nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo
quy định của Luật Người khuyết tật.
Điều 15. Giáo dục hòa nhập
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 59
nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo
quy định của Luật Trẻ em, người học là NKT theo quy định
của Luật NKT và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 63. Trường, lớp dành cho người khuyết tật
1. Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân
thành lập trường, lớp dành cho NKT nhằm giúp NKT được
phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề và hòa nhập
cộng đồng.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và
ngân sách cho trường, lớp dành cho NKT do Nhà nước thành
lập; có chính sách ưu đãi đối với trường, lớp dành cho NKT do
tổ chức, cá nhân thành lập
Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo
2. Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu,
trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc
bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người
khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt
khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế
độ phụ cấp và chính sách ưu đãi.
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Điều 18. Thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép
thành lập, sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập hoặc cho phép
thành lập khi có đề án thành lập đáp ứng các điều kiện theo
quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp ở trung ương và phù hợp với quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được phê duyệt.
60 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho NKT phải bảo đảm các
điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các điều
kiện sau đây:
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp
và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật. Các công
trình xây dựng phục vụ cho NKT học tập phải bảo đảm các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
b) Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
giảng dạy cho người khuyết tật.
Điều 26. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách sau đây:
a) Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất;
được ưu đãi về tín dụng để đầu tư cơ sở vật chất hoặc nâng
cao chất lượng đào tạo; ưu đãi thuế theo quy định của pháp
luật về thuế; miễn thuế đối với phần thu nhập không chia
của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp để lại để đầu tư phát triển; miễn, giảm thuế theo quy
định đối với lợi nhuận thu được từ sản phẩm, dịch vụ được
tạo ra từ hoạt động đào tạo; ưu đãi về thuế đối với việc sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với hoạt động đào tạo,
xuất bản giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng
thiết bị đào tạo, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị đào tạo;
b) Tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng đào tạo của Nhà nước
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Vay vốn ưu đãi từ các chương trình, dự án trong nước và
nước ngoài;
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 61
d) Tham gia chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục nghề nghiệp trong nước và nước ngoài bằng kinh
phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Hỗ trợ đầu tư bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận học sinh
phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường vào học nghề;
e) Hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu
cầu học tập của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
g) Các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của
pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện các hoạt
động đào tạo, phổ biến tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ.
Điều 27. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
cho người khuyết tật
1. Nhà nước khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tuyển NKT vào học hòa nhập; khuyến khích tổ chức, cá nhân
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho NKT được hưởng các
chính sách quy định tại Điều 26 của Luật này và được Nhà
nước hỗ trợ về tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào
tạo; được giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình sự
nghiệp ở nơi thuận lợi cho việc học của người khuyết tật.
Điều 58. Chính sách đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
được hưởng các chính sách sau đây:
a) Được hưởng chế độ tiền lương theo chức danh quy định
tại khoản 3 Điều 53 của Luật này; phụ cấp ưu đãi theo ngành,
nghề, phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, phụ cấp đặc thù
62 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
cho nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, nhà giáo
là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực
hành, nhà giáo dạy thực hành các ngành, nghề nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm, nhà giáo cho NKT theo quy định của
Chính phủ.
6. Nhà nước có chính sách đầu tư đào tạo và bồi dưỡng về
chuyên môn, kỹ năng, phương pháp sư phạm đối với nhà
giáo đào tạo nghề nghiệp cho người khuyết tật.
III. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ TUYỂN DỤNG NKT
Luật Người khuyết tật
Điều 33. Việc làm đối với người khuyết tật
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ
chối tuyển dụng NKT có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm
việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của
pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết
tật.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động
là NKT tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo
đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người
khuyết tật.
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động
là NKT phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao
động đối với lao động là người khuyết tật.
5. Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề,
tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 63
Điều 34. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao
động là người khuyết tật
Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động
trở lên là NKT được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm
việc phù hợp cho người khuyết tật; được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án
phát triển sản xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất,
mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng,
mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động
là người khuyết tật, mức độ khuyết tật của người lao động và
quy mô doanh nghiệp.
Điều 35. Chính sách nhận NKT vào làm việc
1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
nhận NKT vào làm việc. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động là NKT được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại
Điều 34 của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết chính sách khuyến khích cơ
quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận NKT vào làm việc quy
định tại khoản 1 Điều này.
Luật Lao động
Điều 11. Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông
qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho
thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của
người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng
lao động
64 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật
1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao
động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức
khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là NKT.
2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người
lao động là NKT khi quyết định những vấn đề liên quan đến
quyền và lợi ích của họ.
Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao
động là người khuyết tật
1. Sử dụng lao động là NKT nhẹ suy giảm khả năng lao động
từ 51% trở lên , khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng làm thêm
giờ, làm việc vào ban đêm trừ trường hợp người lao động là
NKT đồng ý.
2. Sử dụng lao động là NKT làm công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của
NKT sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy
đủ thông tin về công việc đó.
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Điều 51. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động giáo
dục nghề nghiệp
2. Được đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức
đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường
xuyên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40
của Luật này cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp
và lao động khác; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo cho
NKT vào học tập và làm việc cho doanh nghiệp.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 65
Luật Việc làm
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về việc làm
6. Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động
là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc
thiểu số.
Điều 12. Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao
gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh
doanh;
b) Người lao động.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc các trường
hợp sau đây được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm với
mức lãi suất thấp hơn:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh
doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người
dân tộc thiểu số;
b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật.
66 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
H. TIẾP CẬN CÔNG TRÌNH
Công trình xây dựng đảm bảo cho NKT sử dụng được quy định trong Công ước của
LHQ về quyền của NKT, Luật người khuyết tật, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo NKT tiếp cận sử dụng.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng
mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng cơ sở giáo dục, dạy nghề để đảm bảo NKT
tiếp cận sử dụng bao gồm: Bãi đỗ xe, đường vào công trình, lối vào, cửa, thang máy,
các không gian công cộng trong công trình, thoát nạn, dấu hiệu cảnh báo có thể
nhận biết, biển báo, biển chỉ dẫn.
Chi tiết của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo NKT tiếp
cận sử dụng được tham khảo trong link:
http://vbpl.vn/boxaydung/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=111842
Công ước của LHQ về quyền của NKT
Điều 9. Tiếp cận
Để NKT có thể sống tự lập và tham gia đầy đủ vào mọi mặt
của đời sống, các quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện
pháp thích hợp để đảm bảo NKT tiếp cận, trên cơ sở bình
đẳng với những người khác, tới môi trường vật chất, giao
thông, thông tin và truyền thông, bao gồm các công nghệ
và hệ thống thông tin và truyền thông, tiếp cận các trang
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 67
thiết bị và dịch vụ mở hay cung cấp cho công cộng, cả ở khu
vực thành thị và nông thôn. Những biện pháp này, bao gồm
cả việc xác định và xoá bỏ những trở ngại và rào cản tới tiếp
cận, không kể những vấn đề khác, sẽ được áp dụng cho:
Các tòa nhà, đường sá, giao thông và các trang thiết bị trong
nhà và ngoài trời, bao gồm trường học, nhà ở, các trang thiết
bị y tế và nơi làm việc;
Thông tin, truyền thông và các dịch vụ khác, bao gồm các
dịch vụ điện tử và các dịch vụ khẩn cấp.
Các quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp thích
hợp nhằm:
Xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện những tiêu
chuẩn và hướng dẫn tối thiểu cho việc tiếp cận các cơ sở hạ
tầng và dịch vụ mở hay cung cấp cho công cộng;
Đảm bảo rằng tổ chức tư nhân cung cấp các cơ sở hạ tầng và
dịch vụ mở hay cung cấp cho công cộng sẽ tính tới tất cả các
mặt tiếp cận đối với người khuyết tật;
Tập huấn cho các bên có liên quan về các vấn đề tiếp cận mà
NKT gặp phải;
Có dấu hiệu bằng chữ nổi Braille và các hình thức dễ đọc và
dễ hiểu khác trong các toà nhà và các cơ sở hạ tầng công
cộng;
Cung cấp các loại hình hỗ trợ trực tiếp và trung gian, bao
gồm các hướng dẫn, người đọc và người phiên dịch ngôn
ngữ ký hiệu chuyên nghiệp, để tạo điều kiện tiếp cận tới các
toà nhà và các cơ sở hạ tầng công cộng;
Thúc đẩy các hình thức hỗ trợ và giúp đỡ phù hợp khác dành
cho NKT để đảm bảo họ có thể tiếp cận thông tin;
Thúc đẩy sự tiếp cận của NKT tới các công nghệ và hệ thống
68 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
thông tin và truyền thông mới, bao gồm cả Internet;
Thúc đẩy việc thiết kế, phát triển, sản xuất và phân phối các
công nghệ và hệ thống thông tin và truyền thông có thể tiếp
cận được ở giai đoạn đầu, để những công nghệ và hệ thống
này trở nên tiếp cận được với chi phí tối thiểu.
Luật Người khuyết tật
Điều 39. Nhà chung cư và công trình công cộng
1. Việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình
xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm
việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội
phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây
dựng để bảo đảm NKT tiếp cận.
2. Nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ
thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội được xây dựng
trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa bảo đảm các điều
kiện tiếp cận đối với NKT phải được cải tạo, nâng cấp để bảo
đảm điều kiện tiếp cận theo lộ trình quy định tại Điều 40 của
Luật này.
Điều 40. Lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng
1. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2020, các công trình công
cộng sau đây phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người
khuyết tật:
a) Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;
b) Nhà ga, bến xe, bến tàu;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Cơ sở giáo dục, dạy nghề;
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 69
đ) Công trình văn hóa, thể dục, thể thao.
2. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, tất cả nhà chung cư, trụ
sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công
trình hạ tầng xã hội không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện lộ trình cải tạo
đối với từng loại công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
Điều 41. Tham gia giao thông của người khuyết tật
1. Phương tiện giao thông cá nhân của người khuyết tật khi
tham gia giao thông phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và phù hợp với điều kiện sức khỏe của người khuyết tật.
Phương tiện giao thông cá nhân đòi hỏi phải có giấy phép
điều khiển thì NKT được học và cấp giấy phép điều khiển đối
với phương tiện đó.
2. NKT khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao
thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc
sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi
mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp.
3. NKT đặc biệt nặng và NKT nặng được miễn, giảm giá vé,
giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương
tiện giao thông công cộng theo quy định của Chính phủ.
4. NKT được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi
thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công
cộng.
Điều 42. Phương tiện giao thông công cộng
1. Phương tiện giao thông công cộng phải có chỗ ưu tiên cho
người khuyết tật; có công cụ hỗ trợ lên, xuống thuận tiện
70 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
hoặc sự trợ giúp phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật.
2. Phương tiện giao thông công cộng để NKT tiếp cận sử
dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao
thông tiếp cận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.
3. Đơn vị tham gia vận tải công cộng phải đầu tư và bố trí
phương tiện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp
cận trên các tuyến vận tải theo tỷ lệ do Chính phủ quy định
trong từng thời kỳ.
4. Phương tiện giao thông công cộng đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về giao thông tiếp cận được miễn, giảm thuế
theo quy định của pháp luật về thuế khi sản xuất, nhập khẩu.
Điều 43. Công nghệ thông tin và truyền thông
1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin dành cho người
khuyết tật.
2. Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của người khuyết tật.
Đài truyền hình Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chương
trình phát sóng có phụ đề tiếng Việt và ngôn ngữ ký hiệu
dành cho NKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
3. Nhà nước có chính sách miễn, giảm thuế, cho vay vốn với
lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu,
chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ
NKT tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; hỗ trợ
việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille
dành cho NKT nhìn, tài liệu đọc dành cho NKT nghe, nói và
NKT trí tuệ.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 71
LUẬT Giáo dục nghề nghiệp
Điều 18. Thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép
thành lập, sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập hoặc cho phép
thành lập khi có đề án thành lập đáp ứng các điều kiện theo
quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp ở trung ương và phù hợp với quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được phê duyệt.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho NKT phải bảo đảm các
điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các điều
kiện sau đây:
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp
và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật. Các công
trình xây dựng phục vụ cho NKT học tập phải bảo đảm các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
Điều 26. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách sau
đây:
a) Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất;
được ưu đãi về tín dụng để đầu tư cơ sở vật chất hoặc nâng
cao chất lượng đào tạo; ưu đãi thuế theo quy định của pháp
luật về thuế; miễn thuế đối với phần thu nhập không chia
của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề
72 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
nghiệp để lại để đầu tư phát triển; miễn, giảm thuế theo quy
định đối với lợi nhuận thu được từ sản phẩm, dịch vụ được
tạo ra từ hoạt động đào tạo; ưu đãi về thuế đối với việc sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với hoạt động đào tạo,
xuất bản giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng
thiết bị đào tạo, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị đào tạo;
b) Tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng đào tạo của Nhà nước
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Vay vốn ưu đãi từ các chương trình, dự án trong nước và
nước ngoài;
d) Tham gia chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục nghề nghiệp trong nước và nước ngoài bằng kinh
phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Hỗ trợ đầu tư bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận học sinh
phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường vào học nghề;
e) Hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu
cầu học tập của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
g) Các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của
pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện các hoạt
động đào tạo, phổ biến tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 73
Điều 27. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
cho người khuyết tật
1. Nhà nước khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tuyển NKT vào học hòa nhập; khuyến khích tổ chức, cá nhân
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho NKT được hưởng các
chính sách quy định tại Điều 26 của Luật này và được Nhà
nước hỗ trợ về tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào
tạo; được giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình sự
nghiệp ở nơi thuận lợi cho việc học của người khuyết tật.
74 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Mô hình và kết quả dự án “Hợp tác công tư trong việc
đào tạo và giáo dục nghề nghiệp cho thanh thiếu niên khuyết tật
tại Hà Nội, Việt Nam”
Từ khi thành lập đến nay, việc làm của lao động là NKT luôn là một trong những lĩnh
vực ưu tiên của Hội NKT thành phố Hà Nội. Bằng kinh nghiệm triển khai các dự án
liên quan đến hướng nghiệp, tạo việc làm, Hội nhận thấy việc hợp tác công tư rất
quan trọng đối với sự phát triển hướng nghiệp, đào tạo nghề chất lượng cao
và việc làm sau đào tạo. Bên cạnh đó, Hội NKT giữ vai trò là cầu nối giữa nhà tuyển
dụng, nhà cung cấp dịch vụ hướng nghiệp và đào tạo nghề sẽ đảm bảo cho thành
công của việc hợp tác này. Với sự hỗ trợ tài chính của Hội Phục hồi chức năng quốc
tế (RI) và sự cố vấn kỹ thuật của Quỹ Abilis (Phần Lan), từ năm 2020, Hội NKT thành
phố Hà Nội triển khai dự án “Hợp tác công tư trong việc đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp cho thanh thiếu niên khuyết tật tại Hà Nội, Việt Nam”. Dự án đã được UBND
thành phố Hà Nội phê duyệt tiếp nhận theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày
23/3/2020 và được phê duyệt điều chỉnh nội dung văn kiện dự án tại Quyết định số
830/QĐ-UBND ngày 04/3/2022. Xin trân trọng giới thiệu đến bạn đọc mô hình triển
khai dự án và một số kết quả đã đạt được.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 75
Chính quyền địa phương
Đơn vị đào tạo nghề Hội người khuyết tật Đơn vị tuyển dụng
(công+ tư) lao động là người
khuyết tật
Người khuyết tật
1. Mô hình hỗ trợ NKT trong dự án “Hợp tác công tư trong việc đào tạo và giáo
dục nghề nghiệp cho thanh thiếu niên khuyết tật tại Hà Nội”
* Mô hình: tổ chức của NKT (Hội người khuyết tật) phối hợp, hợp tác với cơ quan
chính quyền, với tổ chức phi chính phủ, với các đơn vị công lập về đào tạo nghề,
các đơn vị tư nhân về đào tạo nghề và tạo việc làm để tư vấn, hướng nghiệp, đào
tạo, giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.
* Mục đích: cải thiện khả năng tiếp cận chương trình hướng nghiệp, đào tạo nghề
và thị trường lao động cho thanh niên khuyết tật thông qua quan hệ đối tác công
tư giữa chính phủ, trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên, trung
tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp và Hội người khuyết tật.
* Các đơn vị chính tham gia mô hình:
• Hội người khuyết tật: Hội NKT thành phố Hà Nội, Hội NKT huyện Đông Anh, Hội
NKT quận Hoàng Mai.
• Tổ chức phi chính phủ nước ngoài: Quỹ Abilis Phần Lan tại Việt Nam.
76 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
• Cơ quan chính quyền: Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội
• Các đơn vị công lập: Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội, Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục thường xuyên huyện Đông Anh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
và phát triển năng lực NKT Việt Nam (trước ngày 16/1/2022 tên là Trung tâm dạy
nghề nhân đạo Thiện Tâm -T&T), Trung tâm dạy nghề thuộc Hội người mù thành
phố Hà Nội.
• Các đơn vị tư nhân: Trung tâm Nghị lực sống, HTX Vụn Art, HTX Trái tim hồng,
Công ty TNHH Xã hội 3/12.
• Ngoài ra còn có các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ
chức của và vì NKT tham gia Mạng lưới các doanh nghiệp tuyển dụng lao động là
NKT do dự án phối hợp với các bên liên quan thành lập.
* Nhiệm vụ của các đơn vị tham gia mô hình:
• Hội NKT thành phố Hà Nội: là đơn vị điều phối các hoạt động; là cầu nối giữa các
bên liên quan về nội dung đào tạo và nhu cầu tuyển dụng; cung cấp số liệu, kết quả
mô hình hợp tác với các bên liên quan; đưa ra các đề xuất, khuyến nghị gửi đến
các cơ quan có thẩm quyền; truyền thông, khuyến khích NKT tiếp cận cơ hội việc
làm; tư vấn cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và quản lý vận hành đơn vị hòa
nhập cho NKT phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn về đảm bảo tiếp cận công trình
cho NKT sử dụng; cung cấp dịch vụ tư vấn, tập huấn các kỹ năng mềm, kỹ năng làm
việc hòa nhập đối với NKT, với lao động là NKT được tuyển dụng, ...
• Hội NKT huyện Đông Anh, Hội NKT quận Hoàng Mai: Tư vấn hướng nghiệp, giới
thiệu việc làm cho NKT; Là cầu nối giữa các đối tác tham gia dự án và NKT có nhu
cầu học nghề, tìm việc; Hỗ trợ, đồng hành cùng học viên học nghề và lao động tìm
việc trong dự án.
• Quỹ Abilis Phần Lan tại Việt Nam: đơn vị tư vấn kỹ thuật.
• Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội: Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện
chính sách về hướng nghiệp dạy nghề và việc làm cho NKT, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhận NKT làm việc; Xem xét kiến nghị của các bên liên quan về
chính sách cho NKT.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 77
• Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội: Tư vấn hướng nghiệp, việc làm cho NKT có
nhu cầu; Phối hợp chặt chẽ với Hội NKT TP. Hà Nội trong việc tư vấn, giới thiệu việc
làm cho NKT.
• Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên huyện Đông Anh,
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và phát triển năng lực NKT Việt Nam, Trung tâm
dạy nghề thuộc Hội người mù thành phố Hà Nội: Hướng nghiệp, dạy nghề cho
TNKT có nhu cầu; Cung cấp một số kỹ năng mềm; Phối hợp chặt chẽ với Hội NKT TP.
Hà Nội trong việc tư vấn, giới thiệu việc làm cho NKT.
• Trung tâm Nghị lực sống, HTX Vụn Art, HTX Trái tim hồng, Công ty TNHH Xã hội
3/12: Tuyển dụng NKT đã được hướng nghiệp, hoặc được đào tạo; Dạy nghề tại
chỗ; Tham gia vào mạng lưới các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến hướng
nghiệp dạy nghề và việc làm cho người khuyết tật.
* Cơ chế hợp tác của các đơn vị trong mô hình:
Các đơn vị tham gia trong mô hình hợp tác, phối hợp dựa trên:
• Các nguyên tắc của Biên bản ghi nhớ về việc phối hợp thực hiện Kế hoạch hành
động chung về hướng nghiệp, đào tạo nghề và việc làm cho thanh niên khuyết tật
thông qua hình thức hợp tác công tư
• Các điều khoản hợp tác trong Thỏa thuận hợp tác giữa Hội NKT thành phố Hà Nội
và từng đối tác tham gia mô hình.
Quy trình hỗ trợ NKT học nghề và tìm kiếm việc làm trong dự án
78 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
NKT có nhu cầu và đang tìm kiếm việc làm
=> Được tư vấn hướng nghiệp
=> Thay đổi nhận thức về năng lực bản thân
và khả năng làm việc
Dự án hỗ trợ tư vấn xây dựng kế Dự án hỗ trợ tư vấn việc làm
hoạch hành động cá nhân về
giáo giục nghề nghiệp
Tham dự các chương trình Tham gia các khóa đào Ứng tuyển vào các vị trí
đào tạo nghề thông qua thỏa tạo kỹ năng mềm của tuyển dụng -> tham gia
thuận ký kết giữa các trung vào thị trường lao động
dự án
tâm dạy nghề công lập,
doanh nghiệp và Hội NKT
Hoàn thành việc đào
tạo nghề
Ứng tuyển vào các vị trí Tự kinh doanh
tuyển dụng -> tham gia
vào thị trường lao động
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 79
2. Một số kết quả chính của dự án
2.1. Con số và hình ảnh
Dự án đa phần được triển khai trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức
tạp tại Việt Nam và trên thế giới. Theo kết quả từ cuộc khảo sát do Chương trình
phát triển của Liên Hợp quốc tại Việt Nam (UNDP) thực hiện năm 2020 về tác động
của Covid 19 đối với NKT ở Việt Nam, 30% NKT thất nghiệp, 49% phải giảm giờ làm,
59% bị cắt lương, 72% trả lời có thu nhập dưới 1 triệu đồng (khoảng 40 USD). Tuy
nhiên, chúng tôi cũng nhận thấy:
- Đây là mô hình đầu tiên về đào tạo và việc làm cho NKT tại Việt Nam khi có sự hợp
tác giữa các đơn vị công lập và các đơn vị tư nhân thông qua cầu nối là Hội người
khuyết tật.
- Tính đến tháng 2/2022, dự án đã tác động trực tiếp đến 1310 lượt người (trong đó
có 705 lượt nữ, 605 lượt nam).
- Các hoạt động của dự án đã tác động gián tiếp đến gần 130,000 lượt người xem,
tương tác, chia sẻ, … trên các kênh truyền thông như fanpage, youtube của Hội
NKT thành phố Hà Nội.
- “Hội thảo xây dựng kế hoạch hợp tác về đào tạo giáo dục nghề nghiệp, việc làm cho
người khuyết tật” đã được tổ chức vào ngày 08/4/2021 với sự tham gia của 48 đại
biểu (17 nam, 31 nữ) đến từ nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- “Tọa đàm đối thoại chính sách về hướng nghiệp, đào tạo nghề, việc làm và vay vốn
cho người khuyết tật” đã được tổ chức ngày 13/4/2021 với sự tham gia của 131 đại
biểu (62 nam, 69 nữ).
- Tọa đàm trên truyền hình về “Hỗ trợ việc làm cho NKT– Kinh nghiệm quốc tế” thu hút
sự quan tâm của hơn 2,000 lượt xem trên fanpage của Hội NKT thành phố Hà Nội
(số liệu tính đến 01/2/2022).
80 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Hình ảnh Tọa đàm
- 30 đại diện của các đơn vị được lựa chọn trở thành TOT (hướng dẫn viên nòng
cốt) và đã được trang bị kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho người khuyết tật.
Các học viên và giảng viên khóa tư vấn hướng nghiệp
- 27 TOT đã được trang bị kiến thức về tư vấn giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 81
Các học viên TOT và giảng viên
- 56 học viên (27 nam, 29 nữ) đến từ nhiều tổ chức hội viên của Hội NKT đã được
trang bị kiến thức về kỹ năng tổ chức, kết nối mạng lưới và huy động nội lực từ
cộng đồng (gọi tắt là tập huấn ABCD).
- Một mạng lưới kết nối các doanh nghiệp tuyển dụng lao động là NKT Hà Nội đã
được thành lập.
- Tính đến tháng 7/2021, đã có 124 thanh niên khuyết tật được cung cấp dịch vụ tư
vấn định hướng công việc.
82 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Các tư vấn viên (TOT) đang tư vấn cho
các bạn thanh niên khuyết tật
09 đơn vị công lập và tư nhân đã hợp tác, phối hợp với dự án triển khai đào tạo
nghề cho thanh thiếu niên khuyết tật. Đó là:
• 03 đơn vị công lập: Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đông Anh; Trung tâm dạy
nghề nhân đạo T&T (nay đổi tên là: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và phát triển
năng lực NKT Việt Nam); Trung tâm dạy nghề thuộc Hội người mù thành phố Hà
Nội
• 01 đơn vị tư nhân: Trung tâm Nghị lực sống
• 03 doanh nghiệp: HTX Vụn Art; HTX Trái tim hồng; Công ty TNHH Xã hội 3/12
• 02 Hội NKT quận huyện: Hội NKT huyện Đông Anh và Hội NKT quận Hoàng Mai
- 196 thanh thiếu niên khuyết tật tham gia chương trình đào tạo giáo dục nghề
nghiệp của dự án.
- 115 học viên tham gia chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp của dự án được
hỗ trợ nâng cao năng lực về kỹ năng Giao tiếp.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 83
- 116 học viên tham gia chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp của dự án được
hỗ trợ nâng cao năng lực về kỹ năng Chuẩn bị hồ sơ và Phỏng vấn tìm việc.
- 115 học viên tham gia chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp của dự án được
hỗ trợ nâng cao năng lực về kỹ năng Khởi nghiệp và những vấn đề lưu ý trong đại
dịch Covid.
- 117 học viên tham gia chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp của dự án được
hỗ trợ nâng cao năng lực về kỹ năng Hòa nhập tại môi trường làm việc.
- 01 Sổ tay hướng dẫn tìm kiếm việc làm cho NKT được biên soạn và phát hành.
2.2. Một vài thách thức khi triển khai dự án:
- Thách thức lớn nhất với Ban dự án là sự bùng phát và diễn biến phức tạp của dịch
bệnh Covid-19 xảy ra ở Việt Nam, trong đó có Hà Nội. Do đó, Ban dự án đã phải điều
chỉnh kế hoạch làm việc, thậm chí cả nội dung đào tạo và ngân sách để phù hợp
với tình hình mới.
- Ngoài ra, do tình trạng giãn cách xã hội, các doanh nghiệp sản xuất cầm chừng,
đóng cửa, giải thể vì dịch bệnh nên việc tuyển dụng mới rất khó khăn. Số lượng
người thất nghiệp tăng lên đáng kinh ngạc. NKT rất khó tìm kiếm việc làm. Và hoạt
động tư vấn giới thiệu việc làm của TOT cho NKT bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Do tiến độ triển khai các hoạt động dự án bị ảnh hưởng vì dịch bệnh, đồng thời
hình thức triển khai cũng phải linh hoạt chuyển sang trực tuyến nên việc xin phép
điều chỉnh gia hạn dự án bị thay đổi và mất nhiều thời gian xin phê duyệt.
3. Bài học kinh nghiệm
- Dự án đã đạt được mục đích đề ra khi triển khai dự án. Mối quan hệ hợp tác công
– tư giữa tổ chức của NKT và các cơ quan chính quyền, các đơn vị đào tạo nghề và
việc làm đã được gắn bó chặt chẽ và hiệu quả hơn.
- Việc chủ động phối hợp của Hội NKT, trao đổi thông tin giữa các bên liên quan,
linh hoạt và sáng tạo trong việc triển khai dự án là rất quan trọng để tìm ra phương
án triển khai và đem lại hiệu quả cao cho việc đào tạo nghề, tìm việc làm của thanh
niên khuyết tật.
84 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên đào tạo và các cơ sở tiếp cận lao động là NKT
liên quan là rất cần thiết và luôn được coi trọng.
- Nhận thức của nhà tuyển dụng và chính bản thân NKT về khả năng lao động của
NKT là rất quan trọng trong quá trình trụ việc và thăng tiến trong công việc của
NKT.
- Đào tạo kỹ năng mềm cho lao động là NKT cũng là một yếu tố quan trọng trong
việc hòa nhập NKT trong môi trường làm việc.
- Đối mặt với đại dịch Covid 19, cần phải phát triển các kỹ năng mới cho NKT để
khám phá các cơ hội việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ, bao gồm làm việc tại
nhà và thích ứng với các phương thức kinh doanh trực tuyến mới.
- Cần có một nền tảng việc làm và giáo dục trực tuyến cho NKT sử dụng các định
dạng có thể truy cập được.
4. Tác động của dự án
Bạn đọc thân mến! Dự án “Hợp tác công tư trong việc đào tạo và giáo dục nghề ng-
hiệp cho thanh thiếu niên khuyết tật tại Hà Nội, Việt Nam” được triển khai với thời
gian ngắn, trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 xuất hiện và bùng phát với những
diễn biến phức tạp. Tuy nhiên với tính hiệu quả của mô hình phối hợp này, dự án
đã ghi nhận các tác động rất khả quan và hiệu quả. Xin gửi tới Quý bạn đọc một
số tác động được trích từ báo cáo đánh giá cuối kỳ của dự án do nhóm tư vấn độc
lập thực hiện:
1. Dự án RI đã kết nối và huy động sự tham gia cao của tất cả các bên liên quan
trong quá trình thực hiện. Sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp Bộ,
Sở và Phòng, các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo nghề và các doanh nghiệp đã
góp phần tạo nên hiệu quả cao của dự án.
2. Trong bối cảnh dịch bệnh Covid, sự linh hoạt trong phương pháp triển khai
thực hiện dự án đã duy trì được các kết quả theo thiết kế, đồng thời giúp các thanh
niên khuyết tật tiếp cận được phương pháp làm việc online có hiệu quả. Đồng thời,
với phương pháp làm việc trực tuyến, các hoạt động của dự án đã tiếp cận đến
nhiều thanh niên khuyết tật hơn, các can thiệp đã có tác động tích cực vượt ra khỏi
phạm vi của thành phố Hà nội.
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 85
3. Phối hợp với một số đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo nghề chuyên nghiệp
và hiệu quả, với các phương pháp đào tạo hướng tới thanh niên khuyết tật. Các
chương trình đào tạo đã gắn với các đơn vị tuyển dụng sau đào tạo, và các đơn vị
tuyển dụng đã tham gia vào chương trình đào tạo để sát hơn với nhu cầu tuyển
dụng. Phương pháp tiếp cận này đã tăng hiệu quả đối với các chương trình đào tạo,
đặc biệt là chương trình đào tạo cho NKT- lĩnh vực với nhiều thách thức đối với các
đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo nghề.
4. Quá trình hợp tác giữa DP Hà nội với các đơn vị đối tác thực hiện dự án thông
qua các Thỏa thuận hợp tác nhằm đảm bảo hiệu quả của các dịch vụ được cung
cấp. Đồng thời, các chỉ số đầu ra rõ ràng về số lượng học viên đào tạo và số người
có việc làm trong hợp đồng đã thúc đẩy chất lượng của các chương trình đào tạo,
đảm bảo hiệu quả và hiệu suất các hoạt động dự án.
5. Cung cấp các chương trình tập huấn kỹ năng với mục tiêu nâng cao kỹ năng
sống, tác động tích cực đến thay đổi nhận thức và khả năng tham gia vào thị trường
lao động. Thanh niên khuyết tật đã chủ động hơn trong tìm kiếm việc làm, khởi ng-
hiệp với định hướng hướng tới khách hàng tốt hơn, nhằm đảm bảo hiệu quả trong
lao động và cung ứng các dịch vụ bán hàng.
6. Thanh niên khuyết tật đã xây dựng được mạng lưới thông qua các trang mạng
xã hội, để cung cấp các dịch vụ bán hàng tạo thu nhập cho bản thân. Với các khóa
đào tạo bán hàng online, các thanh niên khuyết tật đã xây dựng các mạng lưới trao
đổi hàng hóa và bán hàng để cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
7. Mở rộng thị trường lao động thông qua xây dựng mạng lưới các đơn vị có nhu
cầu tuyển dụng lao động là người khuyết tật, tạo cơ hội cao hơn cho các thanh
niên khuyết tật tiếp cận với việc làm. Mạng lưới kết nối doanh nghiệp tuyển dụng
lao động là NKT đã có những tác động tích cực đến quan điểm của doanh nghiệp
trong tuyển dụng lao động là người khuyết tật. Đồng thời, mạng lưới đóng góp
tích cực và hiệu quả vào các chính sách có liên quan đến NKT trong tương lai.
8. Các hoạt động truyền thông của dự án RI đã cung cấp thông tin đầy đủ đến
các thanh niên khuyết tật kịp thời và thường xuyên. Các hoạt động truyền thông
không những có các tác động tích cực đến thay đổi nhận thức, đồng thời mang
đến các cơ hội việc làm phù hợp cho các thanh niên khuyết tật.
86 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Với những tác động và thành công mà dự án đã đạt được, chúng tôi rất
mong muốn mô hình phối hợp trong dự án sẽ là mô hình được nhân rộng và triển
khai tại nhiều tỉnh thành Việt Nam trong thời gian tới. Hội NKT thành phố Hà Nội
sẵn sàng chia sẻ thêm những kinh nghiệm triển khai mô hình đến bạn đọc quan
tâm và mong muốn tìm hiểu. Thông tin chi tiết kính mời bạn đọc liên hệ qua địa chỉ
email: [email protected] hoặc [email protected]
Trân trọng cảm ơn Bạn đọc đã quan tâm và tìm hiểu cuốn sổ tay này. Chúc
các bạn luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống!
SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 87
Phụ lục 02: Danh mục một số đơn vị hỗ trợ NKT học nghề
TT ĐƠN VỊ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ LĨNH VỰC ĐÀO TẠO
Trung tâm Trụ sở chính: số 215 Website: - Tư vấn về việc làm,
dịch vụ việc phố Trung Kính, phường vieclamhanoi.net học nghề, chính
làm Hà Nội Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Facebook: sách có liên quan
(HCES) thành phố Hà Nội; www.facebook. đến quan hệ lao
Điện thoại: com/TTDVVLHN/ động theo quy định
1 0243.7822806 của pháp luật lao
Fax: 0243.7840675; động;
Cơ sở 1: số 144 phố Trần - Giới thiệu việc làm
Phú, phường Mộ Lao, cho người lao động;
quận Hà Đông, thành cung ứng và tuyển
phố Hà Nội; lao động theo yêu
Điện thoại: cầu của người sử
0243.3820450; dụng lao động;
Cơ sở 2: E6B Bách Khoa, - Tổ chức dạy nghề
phường Bách Khoa, theo quy định của
quận Hai Bà Trưng, pháp luật và tổ chức
thành phố Hà Nội; các lớp tập huấn,
Điện thoại: bồi dưỡng nghiệp
0243.8291401 vụ cho người làm tư
Fax: 0243.8681587. vấn, giới thiệu việc
làm;
- Tổ chức Sàn giao
dịch việc làm;
Trung tâm trungtamday
nghehba@gmail.
2 giáo dục nghề Số 56 Tô Hiệu, Hà Đông, com Nghề tẩm quất, …
nghiệp - Hội Hà Nội
người mù
TP. Hà Nội
3 Trung tâm Số nhà 12, ngõ 2/43 +842436419700
Nghị Lực Sống đường Hoàng Liệt, tuyensinh@nghi- Công nghệ thông tin
Hoàng Mai, Hà Nội
lucsong.net
88 SỔ TAY HƯỚNG NGHIỆP VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT